Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp .... Mục tiêu của nghiên cứu này
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 2NGUY ỄN QUỐC DŨNG
Trang 3Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển
nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp” là công trình nghiên
cứu do tôi thực hiện, được xuất phát từ tình hình thực tiễn với sự hướng dẫn, hỗ trợ
Trang 4Hùng, người đã dành nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện để tôi hoàn thành chương trình khóa học
Xin chân thành cảm ơn tất cả các học viên lớp Cao học TCC-K27 Đồng Tháp, các bạn đã chia sẻ nhiều kiến thức và tài liệu trong suốt quá trình học tập và luôn cùng tôi vượt qua trong những lúc khó khăn
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Cục Thuế, Phòng Đăng ký Kinh doanh –
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trường Cao Đẳng Cộng Đồng, các Phòng thuộc Cục Thuế, các Chi cục Thuế, các Doanh nghiệp đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thu thập dữ liệu cho đề tài nghiên cứu này
Xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình và đồng nghiệp đã chia sẻ và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian qua
Cuối cùng, tôi xin chúc tất cả Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo Khoa sau Đại học Trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh, quý Thầy cô, Lãnh đạo Cục Thuế và các bạn học viên thật nhiều sức khỏe và thành đạt trong cuộc sống
Trân trọng cảm ơn!
Đồng Tháp, ngày 26 tháng 9 năm 2019
Người thực hiện đề tài
Nguyễn Quốc Dũng
Trang 5TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
TÓM TẮT
ASBTRACT
1 Lý do ch ọn đề tài 1
2 M ục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5 B ố cục của đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C ỨU TRƯỚC ĐÂYCÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNCN 6
1.1.1 Khái niệm về thuế Thu nhập cá nhân 6
1.1.2 Đặc điểm thuế Thu nhập cá nhân 7
1.1.3 Vai trò của thuế Thu nhập cá nhân 7
1.2 Quản lý thuế TNCN 9
1.2.1 Khái niệm quản lý thuế TNCN 9
1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế TNCN 10
1.2.3 Nội dung quản lý thuế TNCN 11
1.3 Nội dung cơ bản của chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần 12
1.4 Thất thu thuế TNCN 14
Trang 61.4.3 Thanh tra thuế thu nhập cá nhân 17
1.5 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 20
Tóm tắt chương 1 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ CHUY ỂN NHƯỢNG VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN T ỈNH ĐỒNG THÁP 25
2.1 Khái quát về tỉnh Đồng Tháp 25
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp 25
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 25
2.2 Khái quát về Cục thuế tỉnh Đồng tháp 26
2.2.1 Sự ra đời và phát triển 26
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp 29
2.2.3 Thực trạng công chức tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp 30
2.2.4 Về thành tích trong 05 năm từ 2014 đến 2018 Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp 31
2.2.5 Kết quả thu vào NSNN của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp từ 2014 đến 2018 32
2.3 Thực trạng quản lý thu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp từ năm 2014 đến năm 2018 35
2.3.1 Nguyên tắc, cách thức chuyển nhượng cổ phần 35
2.3.1.1 Nguyên tắc chuyển nhượng cổ phần 35
2.3.1.2 Các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần 36
2.3.1.3 Cách thức chuyển nhượng cổ phần 37
2.3.1.4 Thủ tục chuyển nhượng cổ phần 38
2.3.1.5 Nộp thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng cổ phần 38
2.3.2 Thực trạng quản lý đối tượng nộp thuế 38
2.3.2.1 Phân cấp quản lý người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 38
2.3.2.2 Về quy mô DN 40
2.3.2.3 Về loại hình DN 41
Trang 72.4 Đánh giá chung về những thành quả và hạn chế trong quản lý thu thuế TNCN
từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần 46
2.4.1 Những thành quả 46
2.4.2 Kết quả thực hiện từ năm 2017 đến năm 2018 49
2.5 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp 52
2.5.1 Những hạn chế 52
2.5.2 Những nguyên nhân của hạn chế 53
Tóm tắt chương 2 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN T Ừ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP 57
3.1 Định hướng quản lý thuế và thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đến năm 2025 57
3.2 Giải pháp góp phần chống thất thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 58
3.3 Một số khuyến nghị đối với cấp trên 60
Tóm tắt chương 3 62
K ẾT LUẬN 63 TÀI LI ỆU THAM KHẢO
Trang 8BCTC Báo cáo tài chính
NSNN Ngân sách nhà nước
DN Doanh nghiệp (Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,
doanh nghiệp tư nhân, ) DNTN Doanh nghiệp tư nhân
Trang 9Tên hình Trang
Hình 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Cục Thuế tỉnh Đồng
Tháp
30
Trang 10Bảng 1.1 Danh hiệu thi đua 2014 – 2018 31-32
Bảng 2.2 Hình thức khen thưởng 2014 – 2018 32 Bảng 2.3 Kết quả thu NSNN của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp từ
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp báo cáo quyết toán nộp NSNN từ
năm 2014 đến năm 2018 từ nguồn thuế TNCN trên địa bàn
tỉnh Đồng Tháp
42-45
Bảng 2.8 Kết quả thu thuế TNCN từ thu nhập chuyển nhượng
vốn góp, chuyển nhượng cổ phần từ năm 2014 đến 2018 45 Bảng 2.9 Công tác tuyên truyền phổ biến chính sách Thuế
Bảng 2.10 Danh sách NNT có chuyển nhượng vốn góp,
Trang 11Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích thực trạng quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp và chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp để tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế Đề xuất giải pháp khắc phục tình trạng mất thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp trong thời gian tới
Nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu "Quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần" là một phần của quản lý thuế TNCN,
áp dụng kiểm soát doanh thu thuế thu nhập cá nhân từ các tổ chức và cá nhân do Cục Thuế ở tỉnh Đồng Tháp quản lý Qua đó đề xuất các giải pháp góp phần tăng cường kiểm soát và ngăn ngừa thất thu thuế thu nhập cá nhân tại tỉnh Đồng Tháp
T ừ khóa: Ngân sách nhà nước; Quản lý thuế; Thuế thu nhập cá nhân; Thất
thu thuế, chuyển nhượng vốn góp./
Trang 12
The objective of this research is to analyze the current situation of PIT management from transfer of contributed capital and transfer of shares in Dong Thap province to find out the limitations and causes of limitations Propose solutions to overcome the situation of loss of personal income tax from transferring contributed capital, transferring shares in Dong Thap province in the coming time
The research focuses on the research "Personal income tax management from capital transfer, share transfer" is part of PIT management, applying control of personal income tax revenue from organizations and individuals managed by the Tax Department in Dong Thap Province Thereby proposing solutions that contribute to strengthening the control and prevention of personal income tax loss in Dong Thap Province
Keywords: State budget; Tax Administration; Personal income tax; Loss of tax, transferring contributed capital./
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Do đó, thuế luôn gắn liền với quyền lực của Nhà nước, là khoản đóng góp bắt buộc theo luật định không hoàn lại trực tiếp đối với người nộp thuế Trong tổng nguồn thu ngân sách của nhà nước thì thuế chiếm một tỷ trọng rất lớn, là cơ sở quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại của bộ máy nhà nước và giúp
bộ máy nhà nước có thể thực hiện được các chính sách đặt ra Nói cách khác, thuế vừa là nguồn thu chủ yếu, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước
Thuế thu nhập cá nhân được áp dụng từ năm 2009 và đang ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước chính vì vậy việc quản lý thu thuế Thu nhập cá nhân là một trong những giải pháp tối ưu nhằm góp phần cân đối thu chi cho ngân sách Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển nhiều ngành nghề mới xuất hiện với đa dạng cơ hội tìm việc làm Nhờ đó, thu nhập bình quân đầu người của cá nhân ngày càng tăng từ đó thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần quan
trọng vào việc tăng thu cho ngân sách Nhà nước
Thời gian qua, công tác quản lý thuế tại tỉnh Đồng Tháp đã đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần vào sự phát triển kinh tế của địa phương, tăng thu cho ngân sách của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế Tuy nhiên, cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước nhằm hội nhập với sự phát triển chung của thế giới, đối tượng người nộp thuế cũng ngày càng đa dạng về số lượng, ngành nghề kinh doanh lẫn loại hình hoạt động song song với đó là các hình thức khai man, trốn thuế cũng ngày càng phức tạp, tinh
vi hơn trong đó có việc việc mua, bán, chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần của các doanh nghiệp, công ty có thay đổi thông tin chủ sở hữu
Mặt khác, hiện nay việc phối hợp giữa cơ quan thuế và Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ yếu căn cứ theo các quy định của pháp luật, thông tin trao đổi giữa cơ quan thuế và Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch
và Đầu tư còn nhiều hạn chế Tất cả các thủ tục, hồ sơ được doanh nghiệp, công ty
Trang 14thực hiện và cung cấp cho Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nên việc quản lý thuế TNCN đối với việc mua, bán, chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần của các doanh nghiệp, công ty có thay đổi thông tin chủ sở hữu thời gian qua còn nhiều hạn chế Trong quá trình xử lý các giao dịch thay đổi thông tin đăng ký thuế truyền từ Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư, là một cán bộ thuế được phân công phụ trách bộ phận Đăng ký thuế xử lý việc thay đổi thông tin của người nộp thuế nhận thấy các giao dịch nghi vấn có liên quan đến việc mua, bán, chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần của các doanh nghiệp, công ty có thay đổi thông tin chủ sở hữu
Việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty nói chung và công ty cổ phần nói riêng nói riêng là hoạt động mua bán, đầu tư kiếm lời Còn dưới góc độ pháp lý, việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty là một loại giao dịch dân sự, được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật chuyên ngành và các quy định chung khác Tuy nhiên, pháp luật Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành còn chưa quy định rõ bản chất của “thế nào là vốn góp”, “phần vốn góp”, “hành vi chuyển nhượng vốn góp”, cũng như việc quản lý của nhà nước về việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty là điều hết sức cần thiết
Trước thực trạng nêu trên, tác giả mong muốn tìm ra giải pháp quản lý chặt chẽ tính tuân thủ của các DN hoạt động trong việc mua, bán, chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần của các doanh nghiệp, công ty có thay đổi thông tin chủ sở hữu nhằm chống thất thu thuế TNCN Do vậy tác giả chọn đề tài “Quản lý
thu ế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp” để làm luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp để tìm ra
những hạn chế và nguyên nhân dẫn hạn chế Từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng thất thu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp trong thời gian tới
Trang 15Để thực hiện mục tiêu trên các nội dung cần giải quyết là:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về quản lý thuế, thất thu thuế TNCN Tìm hiểu các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài
- Đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN từ việc chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp do quản lý Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp quản lý từ năm 2014 đến năm 2018
- Đề xuất công tác quản lý thuế TNCN từ việc chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp thời gian tới
2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi thu thập dữ liệu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá công tác quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp
2.1.2 Phạm vi thu thập dữ liệu
+ Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Đồng Tháp
+ Phạm vi thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2018
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả dùng phương pháp “Thống kê mô tả”, phương pháp chuyên gia để đánh giá thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chuyển
nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp trong thời gian từ năm 2014 - 2018, từ đó tìm ra những nguyên nhân gây thất thu về thuế TNCN
Từ những phân tích và đánh giá nhằm tìm ra những hạn chế và nguyên nhân
dẫn đến hạn chế, từ đó, tác giả đề xuất những giải pháp nhằm chống thất thu thuế TNCN trong lĩnh vực chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp trong thời gian tới
3.2 Dữ liệu nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu tác giả sử dụng số liệu thứ cấp và được khai thác từ các nguồn dữ liệu sau:
Trang 16- Nghiên cứu trực tiếp các văn bản pháp quy quy định về thuế TNCN, các báo cáo của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp và các tài liệu liên quan đến thuế TNCN trên các báo, tạp chí thuế, các giáo trình, sách tham khảo, chuyên khảo về thuế và thuế TNCN
- Hệ thống thông tin về người nộp thuế và cơ sở dữ liệu do cơ quan Thuế quản lý như: TMS (Hệ thống quản lý thuế tập trung); TPR (Hệ thống hổ trợ phân tích rủi ro doanh nghiệp); BCTC (Hệ thống cơ sở dữ liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp)
- Các Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thu ngân sách nhà nước của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp giai đoạn từ năm 2014 - 2018
- Các báo cáo thống kê về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng
Tháp
- Tham khảo ý kiến các Lãnh đạo trong cơ quan Thuế
- Các tài liệu khác có liên quan
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài thêm bằng chứng thực nghiệm về quản lý và chống thất thu thuế TNCN từ việc chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần
- Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho cơ quan quản lý thuế và người đọc có nhu cầu
- Là cơ sở quan trọng cho cục thuế tỉnh Đồng tháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế, chống thất thu thuế TNCN nói chung và thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần nói riêng
- Giúp các nhà làm luật có căn cứ hoàn thiện chính sách thuế TNCN nói chung và thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần nói riêng, khắc phục tình trạng lẫn tránh, trốn thuế
5 Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Trang 17- Chương 1: Tổng quan lý thuyết và các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài
- Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp
- Chương 3: Quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN
CỨU TRƯỚC ĐÂYCÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNCN
1.1.1 Khái niệm về thuế Thu nhập cá nhân
Thuế TNCN đã được áp dụng từ lâu trên thế giới và có lịch sử hàng trăm năm Năm 1799, thuế TNCN được áp dụng lần đầu tiên ở Anh dưới hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính
thức ban hành vào năm 1842 Sau đó, thuế TNCN được nhanh chóng lan truyền sang các nước phát triển khác như: Nhật (năm 1887), Ðức (năm 1899), Mỹ (năm 1913), Pháp (năm 1914)… Đến nay, đã có hơn 180 nước trên thế giới áp dụng thuế TNCN và thuế TNCN đã trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách thuế của nhiều nước Vì vậy, bất kỳ một quốc gia nào có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường đều xem thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội
Ở Việt Nam, thuế TNCN được ban hành trên cơ sở thống nhất ba sắc thuế điều tiết về thu nhập của cá nhân (Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp thu vào hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) sẽ góp phần tăng cường công tác kiểm soát, phân phối thu nhập
và điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội Luật thuế TNCN được ban hành và chính
thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 đã đánh dấu bước phát triển quan trọng của sự hợp nhất ba sắc thuế về thu nhập của cá nhân
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các
cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường là một năm, từng tháng hoặc từng lần phát sinh, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập
Do là thuế trực thu nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa ĐTNT theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Người chịu thuế TNCN không có khả
năng chuyển giao gánh nặng thuế khoá sang cho các đối tượng khác tại thời điểm đánh thuế
Trang 191.1.2 Đặc điểm thuế Thu nhập cá nhân
Thuế TNCN có những đặc điểm sau:
- Một là, thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của NNT,
NNT đồng nhất với người chịu thuế nên khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho người khác
- Hai là, thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp
đến lợi ích cụ thể của NNT và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế TNCN
- Ba là, thuế TNCN là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội của mỗi quốc gia mặc dù các quốc gia hiện nay vẫn luôn hướng tới một hệ thống chính sách thuế mang tính trung lập Khi tính thuế TNCN có xem xét đến hoàn cảnh cá nhân
của NNT bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế
- Bốn là, thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần do
thuế TNCN được đánh theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế” và cũng xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, động viên
sự đóng góp của những người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình trong xã hội
- Năm là, thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ Thuế TNCN
không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hóa, dịch vụ nên nó không tạo
ra sự sai lệch giá cả hàng hóa, dịch vụ
1.1.3 Vai trò của thuế Thu nhập cá nhân
Xuất phát từ những đặc điểm kể trên, thuế TNCN có vai trò quan trọng sau:
- Thứ nhất, thuế TNCN là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn
định cho NSNN
Thuế TNCN có diện thu thuế rộng, khả năng tạo nguồn thu cho NSNN cao,
nhất là ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó, thuế TNCN có độ
co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không ngừng tăng lên, nếu có chính sách động viên hợp lý, ổn định thì không cần phải thường xuyên thay đổi mà vẫn thu được một
Trang 20mức thu mong muốn Do sự ổn định trong mức huy động thuế đã tạo ra môi trường phù hợp với mục tiêu đầu tư kinh tế dài hạn của quốc gia, góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận nhiều, tạo ra mức thu nhập ngày càng cao, từ đó tạo nguồn thu ngày càng tăng trưởng cho NSNN Tỷ trọng thuế TNCN trong tổng số thu ngân sách tại các nước khá cao, đặc biệt là tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Anh, Pháp, Đức…, chiếm khoảng 30 – 40% Tại Việt Nam, tỷ trọng này hiện nay (bao gồm cả ba sắc thuế về cá nhân nêu trên) khá thấp khoảng 4,1%
- Thứ hai, thuế TNCN là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm
bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội
Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của một quốc gia Mặc dù về quan điểm hoàn thiện chính sách thuế là cần phải xây dựng một chính sách thuế có tính trung lập, không nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng trong thực tế chưa có
quốc gia nào tách rời hẳn chính sách thuế TNCN với một chính sách xã hội Sự công bằng được biểu thị bởi biểu thuế lũy tiến từng phần, mức điều tiết về thuế tăng dần đều, người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều Chính sách xã hội thể hiện thông qua cơ chế chiết trừ gia cảnh và một số khoản giảm trừ trước khi tính thuế
- Thứ ba, thuế TNCN là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng điều
tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu NSNN, thực hiện công bằng xã hội, mà còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua mức thuế TNCN và chế độ miễn giảm thuế có thể khuyến khích đầu tư, tiết kiệm…
Thuế TNCN động viên trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thể hiện rõ nghĩa
vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc “lợi ích”,
“công bằng” và “khả năng nộp thuế”
- Thứ tư, thuế TNCN góp phần quản lý thu nhập dân cư
Trang 21Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan Nhà nước có thể phát hiện những khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để có những biện pháp xử lý phù hợp Qua tài liệu, số liệu về thuế TNCN giúp cho Chính phủ có thêm cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu nhập xã hội, về cơ cấu thu nhập dân cư để đề ra các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp
1.2 Quản lý thuế TNCN
1.2.1 Khái niệm quản lý thuế TNCN
Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức
năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra
Trên góc độ vi mô, quản lý thuế TNCN là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Thuế thu nhập cá nhân chiếm tỉ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhà nước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thu nhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước
Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp đến thu nhập của các
cá nhân, có thể làm giảm nỗ lực làm việc và gây nên các phản ứng ngay lập tức từ phía chịu thuế như hành vi trốn thuế Để tăng cường và ổn định số thu ngân sách nhà nước trong tương lai, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng cần được chú ý để duy trì và phát triển cơ sở tạo nguồn thu thuế thu nhập của các cá nhân
- Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và dân cư
Trang 22Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thông qua công cụ luật pháp để tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô ý thức chấp hành luật pháp của các tổ chức kinh
tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động này Qua công tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các luật thuế nói chung
và thuế thu nhập cá nhân nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp chế của chính sách thuế này, ý thức chấp hành chính sách thuế sẽ được nâng cao, từ đó tạo thói quen “sống và làm việc theo pháp luật”
Ở các nước phát triển, thu nhập trung bình của người dân cao nên thuế thu
nhập cá nhân đã trở nên vô cùng quen thuộc Do là thuế trực thu nên tác động của thuế thu nhập cá nhân mang tính trực tiếp, đối tượng chịu thuế có thể cảm nhận được ngay Họ biết mình phải nộp thuế và dần trở nên quen thuộc với việc này Từ
đó, người dân sẽ nhận thức được rõ hơn về nghĩa vụ nộp thuế của mình Chính vì vậy, họ sẽ có ý thức rõ ràng hơn về tính pháp chế của chính sách thuế, từ đó nâng cao ý thức chấp hành chính sách này Còn ở các nước đang phát triển, do thu nhập dân cư còn thấp nên thuế thu nhập cá nhân là vấn đề còn mới mẻ với khá nhiều người Người dân vẫn phải nộp thuế nhưng có cảm nhận ít hơn về tác động của thuế, thậm chí không biết gì đến thuế vì chủ yếu là thuế gián thu Người dân mua hàng hóa, dịch vụ với giá cả đã có thuế trong đó Do đó, ý thức về nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước nhìn chung là thấp hơn
- Phát huy tốt nhất vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong nền kinh tế Các vai trò của thuế thu nhập cá nhân như đã nêu Tuy nhiên việc phát huy những vai trò
đó không thể tự nó đạt được mà để có kết quả thì việc thực hiện đó phải thông qua
những nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế TNCN
Thuế thu nhập cá nhân có thể hiểu nôm na là loại thuế được thu dựa trên thu
nhập nhận được từ nhiều nguồn khác nhau (phải là các loại thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật) của cá nhân và cũng là một trong những loại thuế quan trọng trong hệ thống thuế của nhà nước ta Thuế thu nhập cá nhân được xây dựng dựa trên
ba nguyên tắc:
Trang 23Nguyên tắc “công bằng” và “khả năng nộp thuế” được thể hiện ở chỗ: người có thu nhập cao hơn thì phải nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng
có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế ít hơn, người có thu nhập thấp thì chưa
phải nộp thuế
Theo đó, mặc dù cá nhân có nhiều nguồn thu nhập khác nhau nhưng trên thực tế không phải toàn bộ thu nhập phát sinh đều là đối tượng điều chỉnh của Luật Thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế
Mọi hệ thống thu nhập dù đánh trên từng loại thu nhập hay tổng thu nhập nói chung đều tính thuế trên thu nhập ròng để phản ánh đúng đắn khả năng kinh tế của người nộp thuế Vì thế, thu nhập chịu thuế được xác định dựa trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi trừ đi một số khoản chi phí của người nộp thuế Bên cạnh
đó, việc đánh thuế thu nhập cá nhân còn được thực hiện theo phương pháp lũy tiến,
tức là theo mức thuế thu nhập tăng dần lên Thuế suất lũy tiến được coi là phương pháp hiệu quả nhất để đánh thuế theo “khả năng nộp thuế” của từng cá nhân
1.2.3 Nội dung quản lý thuế TNCN
Thuế TNCN là một sắc thuế trong hệ thống thuế Do vậy, nội dung quản lý thuế TNCN phải tuân thủ Luật Quản lý thuế
Theo Luật Quản lý thuế nội dung quản lý thuế bao gồm những nội dung được pháp luật quy định tại Điều 3 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BTC năm 2017 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật quản lý thuế; Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể như sau:
Trang 241 Khai thuế, tính thuế
2 Ấn định thuế
3 Nộp thuế
4 Ủy nhiệm thu thuế
5 Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
6 Thủ tục miễn thuế, giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
7 Thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế
8 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý rủi ro về thuế
9 Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến thực hiện pháp luật thuế Như vậy, nội dung quản lý thuế là trách nhiệm công việc của các cơ quan thuế và của các tổ chức cá nhân có nghĩa vụ kê khai thuế Khai thuế là trách nhiệm
của đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế nhưng nếu trong một thời gian nhất định, đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế không hoàn thành việc khai thuế thì cơ quan thuế có quyền ấn định thuế Vậy nên các nội dung quản lý thuế có quan hệ mật thiết với nhau, nội dung quản lý thuế này là tiền đề là kết quả cho các nội dung khác
1.3 Nội dung cơ bản của chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
1.3.1 Người nộp thuế:
Người nộp thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập chuyển nhượng vốn là cá nhân
cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
Kỳ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tính theo từng lần phát sinh
1.3.2 Phương pháp tính thuế
1.3.2.1 Đối với cá nhân cư trú:
Trang 25Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp =
Thu nhập tính thuế × Thuế suất
- Đối với chuyển nhượng phần vốn góp
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp
có hiệu lực Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua – Chi phí hợp lý liên quan
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng ngoại tệ, cá
nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá mua của
phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam, cá nhân chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm chuyển nhượng
Trong đó:
+ Giá chuyển nhượng là số tiền cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn
+ Giá mua là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn
+ Chi phí hợp lý liên quan là các chi phí pháp lý phục vụ việc chuyển nhượng, khoản phí, lệ phí nộp ngân sách, các khoản phí khác có liên quan trực
tiếp Các khoản này phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
Thuế suất TNCN đối với chuyển nhượng phần vốn góp là 20%
- Đối với chuyển nhượng cổ phần
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: thời điểm mà hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực
Thu nhập tính thuế = Giá bán – Giá mua – Chi phí hợp lý liên quan
Trong đó:
Trang 26+ Giá bán là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán
+ Giá mua giá thực tế mua ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán
+ Chi phí hợp lý liên quan là chi phí pháp lý phục vụ việc chuyển nhượng, khoản phí, lệ phí nộp ngân sách, các khoản phí khác có liên quan trực tiếp Các khoản này phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
Thuế suất thuế TNCN đối với chuyển nhượng cổ phần là 0,1%
1.3.2.2 Đối với cá nhân không cư trú
Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không
cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ
việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài
1.4 Thất thu thuế TNCN
1.4.1 Khái niệm thất thu thuế TNCN
Thất thu thuế TNCN là một hiện tượng thực tế khách quan vốn có của bất kỳ hệ thống thuế khoá nào Nó phản ánh hai mặt của một vấn đề: lợi ích của Nhà nước và lợi ích của DN (hay lợi ích cá nhân) Trên thực tế thì hai lợi ích này thường mâu thuẫn nhau, Nhà nước luôn có khuynh hướng tăng nguồn thu từ thuế, trong khi đó
DN (cá nhân) luôn mong muốn giảm số thuế phải nộp càng nhiều càng tốt Nói cách khác, ở đâu có thuế thì ở đó có thất thu Thất thu thuế biểu hiện, diễn biến rất đa
dạng và phức tạp, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của một quốc gia, song có thể khái quát hoá thành hai dạng: thất thu thực tế và thất thu tiềm năng
Thất thu thuế thực tế có nghĩa là có nhiều khoản thu được quy định rõ ràng trong các luật thuế, song do nhiều nguyên nhân số tiền đó không được tập trung vào ngân sách đúng quy định
Thất thu thuế tiềm năng bao hàm cả trường hợp “lách thuế” có nguyên nhân từ
kẽ hở của luật pháp hoặc sự buông lỏng quản lý, có nghĩa là thực tế có nhiều nguồn
Trang 27thu cần thiết phải động viên vào ngân sách nhưng lại không thu được, vì chưa có quy định của luật pháp
Hành vi không tuân thủ thuế bao gồm tránh thuế (avoidance) và trốn thuế (evasion)
Tránh thuế là khai thác hợp pháp các cơ chế thuế để giảm thiểu khoản thuế phải nộp bằng các phương tiện trong khuôn khổ pháp luật và khai báo các thông tin trọn vẹn cho cơ quan thuế
Trốn thuế là hành vi cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn trả hoặc được miễn giảm
Những hành vi này bao gồm việc tạo ra các giao dịch giả tạo để trốn thuế, tìm
kiếm mọi kẽ hở hợp pháp để giảm thuế, dùng những thủ đoạn và chống chế ở mọi lúc để trì hoãn và để giảm số tiền thuế phải nộp
1.4.2 Nguyên nhân thất thu thuế TNCN
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thất thu trong lĩnh vực này, đó là: người nộp thuế lợi dụng kẽ hở của pháp luật về thuế TNCN để tìm cách khai gian lận thuế, trốn thuế, chấp hành pháp luật thuế chưa nghiêm còn để nợ thuế dây dưa kéo dài, phổ biến
Tính tự do chuyển nhượng cổ phần cũng có ngoại lệ, đó là đối với cổ phần
phổ thông của cổ đông sáng lập và cổ phần ưu đãi biểu quyết trong thời hạn 3 năm,
kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Khoản 3 Điều
119 Luật Doanh nghiệp năm 2014) Bao gồm:
Thứ nhất, đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập: Theo Khoản 3
Điều 119 Luật Doanh nghiệp năm 2015 thì: “Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải
là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông” Tuy nhiên, không phải tất cả số cổ phần thuộc sở hữu của cổ đông sáng lập đều chịu sự hạn chế
Trang 28chuyển nhượng này mà chỉ có “số cổ phần đăng ký tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp lần đầu và đã góp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp” mới bị hạn chế chuyển nhượng theo Khoản 3 Điều 119 Hạn chế chuyển nhượng đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập sẽ được bãi bỏ sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sở dĩ, pháp luật quy định như vậy, một mặt là nhằm ràng buộc và đề cao trách nhiệm của cổ đông sáng lập trong giai đoạn đầu thành lập công ty; mặt khác
có tác dụng ngăn chặn tình trạng các sáng lập viên thành lập công ty nhằm mục đích nào đó như để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người góp vốn, hoặc để có nhân thân tốt chẳng hạn ) và khi đạt được mục đích của mình, họ bán cổ phần của mình và bỏ mặc số phận của công ty cũng như các cổ đông góp vốn khác
Thứ hai, đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết: Theo Khoản 3 Điều 116 Luật
Doanh nghiệp năm 2014: “Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác”
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ
phần đó cho người khác; nghĩa là tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết mà mình nắm giữ cho người khác Tuy nhiên, sau thời hạn 3 năm, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển thành cổ phần phổ thông; còn cổ phần ưu đãi biểu quyết của
tổ chức được Chính phủ ủy quyền thì Luật Doanh nghiệp năm 2014 chưa có một quy định rõ ràng tương ứng
Đối với các cổ phần ưu đãi biểu quyết, trong mọi trường hợp, các cổ đông sở hữu các cổ phần đó không được phép chuyển nhượng cho người khác Đây là quy định tối bắt buộc Tuy nhiên, thực tiễn đặt ra trường hợp đặc biệt, khi một cổ đông
có quyền ưu đãi biểu quyết chết thì số cổ phần ưu đãi đó sẽ được giải quyết như thế nào? Để đảm bảo quyền lợi và lợi ích của chính các cổ đông này, Điều lệ công ty nên quy định cụ thể những trường hợp đặc biệt, ví dụ để lại thừa kế cho người khác Trong những trường hợp đặc biệt như vậy, cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ có thể được chuyển nhượng sau khi đã được chuyển nhượng thành cổ phần phổ thông Có
Trang 29nghĩa là khi một cổ đông có quyền ưu đãi biểu quyết chết thì họ chỉ có thể để lại cho người thừa kế giá trị vật chất của các cổ phần mà họ sở hữu chứ không phải là giá trị pháp lý của những cổ phần đó
Ngoài ra khó khăn nhất trong quyết toán thuế thu nhập cá nhân hiện nay là đối với những cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi khác nhau, các cá nhân hành nghề
tự do, các cá nhân hoạt động tại các ban quản lý dự án… kê khai thuế chưa đầy đủ các khoản thu nhập chịu thuế Bên cạnh đó nhận thức về nghĩa vụ của tổ chức chi trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế, nộp thuế thay cho người lao động chưa cao
Về chính sách pháp luật của Nhà nước: Luật thuế TNCN, Luật Quản lý thuế thay đổi liên tục làm cho việc nắm bắt chính sách của người nộp thuế còn nhiều hạn chế
Về vấn đề thanh toán qua ngân hàng: Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang chuyển đổi từ hình thức thanh toán bằng tiền mặt bằng thanh toán qua ngân hàng nên còn nhiều hạn chế trong việc quản lý thu nhập của cá nhân
Việc bố trí bộ máy quản lý thuế tại cơ quan thuế còn nhiều bất cập, việc phân công nhiệm vụ của các bộ phận còn chồng chéo, gây ảnh hưởng đến hoạt động kiểm soát thuế TNCN
Công chức thuế mặc dù đã được đào tạo bồi dưỡng kiến thức thường xuyên, tuy nhiên trình độ chưa đồng đều, chưa đáp ứng yêu cầu
Trang thiết bị phục vụ cho quản lý thuế còn thiếu, các ứng dụng công nghệ phục vụ lưu trữ dữ liệu về thuế TNCN chưa hoàn thiện
Đại bộ phận người dân nhận thức về thuế còn chưa cao, chưa hiểu rõ bản
chất tốt đẹp của thuế TNCN, tình trạng trốn thuế, gian lận về thuế còn khá phổ biến dẫn đến thất thu cho NSNN
Tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp số thu về thuế TNCN có xu hướng tăng qua
từng năm, nếu năm 2014 chiếm 1,5% tổng số thu ngân sách Nhà nước (NSNN) thì đến năm 2016 chiếm tỷ trọng khoảng 8% trong tổng thu NSNN Có thể thấy, đây là một tỷ lệ khá thấp trong khi tiềm năng của nguồn thu này tại là đáng kể
1.4.3 Thanh tra thuế thu nhập cá nhân
Trang 30Đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý thuế Thanh tra thuế được thực hiện bởi cơ quan thanh tra chuyên ngành thuế Đối tượng thanh tra thuế
là các tổ chức kinh tế và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước và bao gồm cả các đơn vị thuộc ngành thuế Mục tiêu thanh tra thuế là phát hiện và xử lý các trường hợp sai trái nhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nước
và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời cũng qua quá trình thanh tra, cơ quan thuế có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân Thanh tra thuế được thực hiện dưới các hình thức và phương pháp khác nhau
Hình thức thanh tra :
- Các hình thức thanh tra xét theo thời gian tiến hành thanh tra:
+ Hình thức thanh tra thường xuyên được thực hiện mang tính định kỳ, không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các đối tượng nộp thuế
và các cơ quan quản lý thuế
+ Thanh tra đột xuất là hình thức thanh tra mang tính bất thường và đối tượng thanh tra không được biết trước Hình thức này được tiến hành khi có những
vụ việc xảy ra từ phía các đối tượng nộp thuế hoặc trong các cơ quan thuế để có biện pháp xử lý
+ Kiểm soát thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra NNT:
Căn cứ vào chức năng nghiệm vụ, các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình về công tác quản lý, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế của NNT, các tổ chức chi trả thu nhập
Trang 31Quy trình thể hiện bằng hình 01 như sau:
Hình 01 Sơ đồ Quy trình kiểm soát thuế TNCN
Kết quả thanh tra về thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần từ năm 2014 đến 2018 (xem bảng 1.1)
Bảng 1.1 Kết quả thanh tra về thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần từ năm 2014 đến 2018
Stt Số đơn vị kiểm
tra
Năm thực hiện
Số thuế nộp vào NSNN (triệu đồng)
Trang 32Phòng thanh tra, kiểm tra thuộc Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào Quyết định của Cục Thuế về việc phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế từ năm 2014 đến năm 2018 đã thực hiện thanh tra, kiểm tra về thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần Số tiền thuế truy thu và tiền chậm có chiều hướng tăng lên qua các năm (bảng 1.1) như sau:
Năm 2014 thanh kiểm tra 03 doanh nghiệp, tổng số tiền thuế truy thu, tiền phạt và tiền chậm nộp thu vào NSNN là 270 triệu đồng
Năm 2015 thanh kiểm tra 07 doanh nghiệp, tổng số tiền thuế truy thu, tiền
phạt và tiền chậm nộp thu vào NSNN là 550 triệu đồng, cao hơn năm 2014 là 280 triệu đồng, tăng 103% so năm 2014
Năm 2016 thanh kiểm tra 09 doanh nghiệp, tổng số tiền thuế truy thu, tiền
phạt và tiền chậm nộp thu vào NSNN là 700 triệu đồng, cao hơn năm 2015 là 150 triệu đồng, tăng 27,2% so năm 2015
Năm 2017 thanh kiểm tra 12 doanh nghiệp, tổng số tiền thuế truy thu, tiền
phạt và tiền chậm nộp thu vào NSNN là 900 triệu đồng, cao hơn năm 2016 là 200 triệu đồng, tăng 28,5% so năm 2016
Năm 2018 thanh kiểm tra 20 doanh nghiệp, tổng số tiền thuế truy thu, tiền phạt và tiền chậm nộp thu vào NSNN là 1.370 triệu đồng, cao hơn năm 2017 là 470 triệu đồng, tăng 52,2% so năm 2017
Nhìn chung công tác thanh tra, kiểm tra thuế luôn được sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo Cục Thuế Các phòng Thanh tra, Kiểm tra thuế, Chi cục Thuế có nhiều nỗ lực cố gắng triển khai thực hiện đạt chỉ tiêu được giao Công tác thanh tra,
kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế luôn thực hiện đúng theo quy trình, tập trung tại các doanh nghiệp khi phân tích có rủi ro cao, gian lận về thuế, từ đó kết quả qua thanh tra, kiểm tra đã xử lý truy thu và phạt thuế đạt kết quả tốt
1.5 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Các nghiên cứu trước đây về thuế thu nhập cá nhân có liên quan mà tác giả được biết:
Trang 331.5.1 Nghiên c ứu của Nguyễn Bá Hưng (2011) được thực hiện tại tỉnh Bà
R ịa – Vũng Tàu với đề tài: “Giải pháp gia tăng nguồn thu thuế TNCN tại Bà Rịa – V ũng Tàu”
Đề tài trình bày một số mô hình lý thuyết để vận dụng làm cơ sở xây dựng các nhân tố và phân tích các nhân tố làm ảnh hưởng đến nguồn thu thuế TNCN Trong đó mô hình PEST trong nghiên cứu môi trường vĩ mô gồm các yếu tố chính
đó là: Thể chế - pháp luật, Kinh tế, Văn hóa xã hội, Công nghệ và Hội nhập kết hợp với phỏng vấn chuyên gia để xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu thuế TNCN và các thang đo để khảo sát Đề tài cũng đã đưa ra mô hình lý thuyết và các giả thuyết biểu diễn sự cảm nhận của NNT về các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu thuế TNCN, sử dụng thang đo SERVQUAL đã hiệu chỉnh và phân tích nhân tố EFA (Explorator Factor Analysis), kết quả kiểm định hồi quy bội tại mức ý nghĩa 95% cho thấy có 6 tác động đến nguồn thu thuế TNCN là: GDP và thu nhập dân chúng; Lạm phát; Thất nghiệp; Luật thuế TNCN và Luật khác; Tâm lý NNT; Cơ
chế và năng lực quản lý Và xác định được mức độ tác động của các nhân tố đến nguồn thu thuế TNCN
Đề tài đã phân tích và đánh giá thực trạng nguồn thu thuế TNCN trong thời gian từ năm 1998 đến năm 2009, những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại cần sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn bằng cách vận dụng các mô hình lý thuyết và khảo sát ý kiến của các chuyên gia, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên môn Từ đó đề tài nghiên cứu đã xây dựng mô hình nghiên cứu với các nhân tố ảnh hưởng được kiểm định bằng mô hình lý thuyết và các giả thuyết để xác định các nhân tố chính và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến nguồn thu thuế TNCN Nghiên cứu cũng đã đề xuất các giải pháp khuyến nghị cần thiết cho từng nhóm nhân tố ảnh hưởng để nâng cao nguồn thu thuế TNCN trong thời gian tới
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian nghiên cứu và Luật thuế TNCN mới đi vào thực tiễn nên chưa có nhiều tác động rõ rệt và chưa nghiên cứu trên diện rộng
Trang 34để đánh giá hết tác động của thuế và phân tích sâu về các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu thuế TNCN
1.5.2 Nghiên c ứu của Thái Thanh Tùng (2011) được thực hiện tại Thành
ph ố Hồ Chí Minh với đề tài: “Hoàn thiện công tác khai thác nguồn thu thuế TNCN t ại Việt Nam”
Đề tài trình bày một số mô hình lý thuyết về thuế TNCN, sử dụng mô hình PEST – tác giả Michael Porter - nghiên cứu môi trường vĩ mô gồm các yếu tố chính
đó là: Thể chế - pháp luật, Văn hóa xã hội, Công nghệ thông tin, Kinh tế được vận
dụng làm cơ sở xây dựng các yếu tố và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN gồm: Tuyên truyền Pháp luật thuế TNCN và ý thức chấp hành của NNT; Mức giảm trừ thuế TNCN; Thủ tục kê khai nộp thuế; Tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp và tăng thu nhập NNT; Cơ sở vật chất trang thiết bị Xây dựng mô hình ảnh hưởng các yếu tố vĩ mô đến tăng nguồn thu thuế TNCN, tiến hành kiểm định mô hình giả thuyết đã xây dựng và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng nguồn thu tại Việt Nam
Từ kết quả kiểm định mô hình giả thuyết cho thấy các yếu tố phân tích có sự tác động của các yếu tố vĩ mô lên nguồn thu thuế TNCN và yếu tố Văn hóa – xã hội ảnh hưởng rõ rệt đến nguồn thu thuế TNCN, cụ thể là yếu tố Tuyên truyền Pháp luật thuế TNCN và ý thức chấp hành của NNT, thái độ của cán bộ thuế, công tác tuyên truyền pháp luật thuế đều tác động đến nguồn thu thuế TNCN Bên cạnh đó, yếu tố Thể chế và Công nghệ thông tin cũng có ảnh hưởng đáng kể, để gia tăng nguồn thu thuế thì cần phải cải cách chính sách, pháp luật về thuế cho phù hợp với tình hình kinh tế tại Việt Nam Ngoài ra, yếu tố kinh tế cũng ảnh hưởng đến nguồn thu thuế vì thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế, cho nên khi GDP tăng thì thu nhập dân chúng sẽ tăng và chắc chắn số thu thuế cũng
tăng lên theo
Đề tài đã phân tích và đánh giá thực trạng nguồn thu thuế TNCN trong thời gian từ năm 2000 đến năm 2010, đã khẳng định được các yếu tố vĩ mô có ảnh
hưởng đáng kể đến nguồn thu thuế TNCN cho thấy yếu tố nào ảnh hưởng chủ yếu,
Trang 35từ kết quả nghiên cứu mô hình giả thuyết, cùng với những ý kiến tiếp thu từ các chuyên gia, kết quả nghiên cứu đã giúp kiểm định lại, tái khẳng định các ý kiến, quan điểm được thu thập trong quá trình nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao nguồn thu thuế, hoàn thiện công tác khai thác nguồn thu thuế TNCN, chống thất thu thuế cho NSNN
1.5.3 Nghiên cứu của Lâm Thanh Hồng (2012) được thực hiện tại tỉnh Bình Dương với đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu thuế TNCN: mẫu khảo sát tại địa bàn tỉnh Bình Dương”
Đề tài trình bày một số mô hình lý thuyết về thuế TNCN, sử dụng mô hình PEST nghiên cứu môi trường vĩ mô gồm các yếu tố chính đó là: Thể chế - pháp luật, Kinh tế, Văn hóa xã hội, Công nghệ và hội nhập kết hợp với phỏng vấn chuyên gia để xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu thuế TNCN và thang đo khảo sát Từ kết quả phân tích EFA cho thấy các yếu tố tác động đến nguồn thu thuế TNCN gồm 4 yếu tố: Kinh tế, Luật thuế TNCN và Luật khác, Văn hóa xã hội, Cơ
chế và năng lực quản lý Kết quả cũng cho thấy trong các nhân tố tác động đến nguồn thu thuế TNCN thì nhân tố nào là quan trọng nhất để đề ra các giải pháp từ góc độ cơ quan quản lý nhà nước và từ cơ quan quản lý thuế nhằm phát huy hiệu quả công tác quản lý thuế và nâng cao ý thức chấp hành của người nộp thuế
Đề tài đã phân tích và đánh giá thực trạng nguồn thu thuế TNCN từ năm
2009 đến năm 2010 tại tỉnh Bình Dương, những thành tựu và hạn chế còn tồn tại cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình kinh tế những năm tiếp theo Đề xuất các giải pháp cần thiết cho từng nhóm nhân tố ảnh hưởng để nâng cao nguồn thu thuế TNCN, nâng cao công tác quản lý thuế cho từng địa phương, góp phần hoàn thành chỉ tiêu thu NSNN do ngành Thuế và UBND tỉnh giao
* Kết quả đạt được của các nghiên cứu trên: Hệ thống hóa một số các lý
luận về thuế thu nhập cá nhân, đánh giá về thuế đối với người có thu nhập cao ở Việt Nam; đánh giá về nguồn thu thuế thu nhập cá nhân và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu thuế thu nhập cá nhân tại các tỉnh, thành phố: Bà Rịa –
Vũng Tàu, Hồ Chí Minh, Bình Dương
Trang 36Các đề tài nghiên cứu đã chỉ ra những thành công và những hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN, đồng thời cũng chỉ ra nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý thuế và các khuyến nghị với cơ quan cấp nhà nước để hoạt động quản lý thuế ngày càng được hoàn thiện hơn Chính sách thuế TNCN được ban hành sửa đổi, bổ sung với nhiều điểm mới, phù hợp với tiến trình đổi mới quản
lý kinh tế, quá trình hội nhập và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội của nước ta hiện nay Việc ban hành chính sách thuế này một cách cẩn trọng theo chiến lược phát triển của hệ thống thuế Việt Nam đã và đang tìm đến sự phù hợp với hệ
thống thuế các nước trên thế giới, đảm bảo tính công bằng trong điều tiết và hiện đại trong hành thu Để thực hiện tốt thuế TNCN, được người dân hưởng ứng thực hiện thì việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thuế là hết sức cần thiết, vừa đảm bảo nguồn thu cho NSNN vừa đáp ứng yêu cầu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có một công trình nào tập trung nghiên cứu chuyên sâu “Quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng
vốn, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp” Vì vậy đề tài luận văn tác giả đang nghiên cứu mang tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu của tác giả được thực hiện ở bối cảnh khác (về không gian và thời gian), có kế thừa, điều chỉnh, bổ sung; tác giả đi sâu hơn trong việc đánh giá thực trạng và đề ra các giải pháp khắc phục tình trạng thất thu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần tại tỉnh Đồng Tháp trong thời gian tới
Tóm tắt chương 1
Chương này tác giả trình bày các cơ sở lý thuyết quy định về thuế TNCN, đặc điểm, vai trò, cũng như khái niệm thất thu thuế TNCN và các nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN đến chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần
Tác giả bày một số đề tài nghiên cứu có liên quan thuế TNCN từ đó tìm ra khoảng trống nghiên cứu
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN
TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP 2.1 Khái quát về tỉnh Đồng Tháp
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp
- Khí hậu:
Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 82,5%, số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Lượng mưa trung bình từ 1.170 – 1.520 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 – 95% lượng mưa cả năm Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện
- Địa hình:
Địa hình Đồng Tháp được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắc sông Tiền (có diện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười, địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc Tây Bắc – Đông Nam); vùng phía Nam sông Tiền (có diện tích tự nhiên 73.074 ha, nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa)
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp
Kinh tế của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014 – 2018 của địa phương đã đạt được những kết quả quan trọng, đời sống của các tầng lớp dân cư được cải thiện
Trang 38Tốc độ tăng trưởng GDP 5 năm từ 2014 - 2018 luôn đạt ở mức cao (năm 2014 tăng 13,08%, năm 2015 tăng 13,55%, năm 2016 đạt 9,76%, năm 2017 tăng 8,60%, năm
2018 tăng 7,46%) Tình hình phát triển kinh tế của địa phương giai đoạn 2014 –
2018 tăng trưởng qua từng năm không ổn định, còn gặp những khó khăn nhất định Công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ thu NSNN Bộ Tài Chính giao hàng năm tăng cao hơn năm trước rất nhiều
+ Thu nhập bình quân đầu người
Ty Tài chính Đồng Tháp
Căn cứ Quyết định số: 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Quyết định số: 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế và Quyết định số: 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế
Chức năng: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế,
có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác (sau đây gọi chung là thuế) của ngân sách nhà nước (NSNN) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế tại tỉnh Đồng Tháp theo quy định của pháp luật
Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật Cục Thuế tỉnh Đồng
Trang 39Tháp có trụ sở tại số 93, đường Nguyễn Huệ, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Nhiệm vụ và quyền hạn: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định pháp luật có liên quan khác và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
- Tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn và triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế tại tỉnh, thành phố
- Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách Nhà nước, về công tác quản
lý thuế tại; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo quy định của pháp luật thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước
- Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin
về người nộp thuế
- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế
- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế tại thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao, các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trực tiếp thực hiện việc quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế theo quy định của pháp luật và các quy định,