1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty được niêm yết thuộc nhóm VN100

119 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy Báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty được niêm yết thuộc nhóm VN100” để có thể đánh giá và có cái nhìn tổ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

L UẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

TRẦN THỊ NGÂN GIANG

ĐỘ TIN CẬY BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ CỦA CÁC CÔNG TY ĐƯỢC NIÊM YẾT THUỘC NHÓM VN100

C huyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

L UẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ THỊ MỸ HẠNH

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của TS

Lê Thị Mỹ Hạnh Các nội dung và số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu của luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực khách quan và phù hợp với thực tiễn Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên

TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PH ẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa nghiên cứu 4

7 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘ TIN CẬY BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6

1.1 Các nghiên cứu Nước ngoài liên quan đến đề tài 6

1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam liên quan đến đề tài 10

1.3 Nhận xét tổng quan và khe hổng nghiên cứu 16

1.4 Định hướng nghiên cứu 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 19

2.1 Các vấn đề liên quan đến BCTC giữa niên độ 19

2.1.1 Khái niệm về BCTC, BCTC giữa niên độ 19

2.1.2 Độ tin cậy 21

2.2 Tổng quan về công ty VN100 24

2.2.1 Sơ lược về BCTC của DNNY 24

2.2.2 Khái niệm và đặc điểm các doanh nghiệp niêm yết 25

Trang 5

2.3.3 Lý thuyết tín hiệu 28

2.3.4 Lý thuyết lợi ích cá nhân 28

2.3.5 Lý thuyết về lợi ích và chi phí 29

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến Độ tin cậy của BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100 29

2.4.1 Quy mô công ty 29

2.4.2 Công ty kiểm toán 30

2.4.3 Lợi nhuận 31

2.4.4 Tự lực về tài chính 31

2.4.5 Đòn bẩy tài chính 32

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Quy trình nghiên cứu 34

3.2 Khung phân tích nghiên cứu 35

3.2.1 Mô hình nghiên cứu 35

3.2.2 Các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu 36

3.3 Đo lường và tính toán các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ 37

3.3.1 Đo lường biến phụ thuộc 37

3.3.2 Đo lường biến độc lập 37

3.4 Thiết kế nghiên cứu 40

3.4.1 Mẫu nghiên cứu 40

3.4.2 Dữ liệu nghiên cứu 41

3.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu 41

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 Kết quả nghiên cứu 46

Trang 6

4.1.3 Kết quả thống kê, mô tả 49

4.1.4 Kết quả tương quan giữa các biến 51

4.1.5 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 55

4.1.6 Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 58

4.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 61

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Hàm ý nghiên cứu 66

5.2.1 Đối với các CTNY thuộc nhóm VN100 66

5.2.1 Đối với các nhóm nhân tố 67

5.3 Những hạn chế của nghiên cứu 68

5.4 Đóng góp hướng nghiên cứu tiếp theo 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

NĐT Nhà đầu tư

Trang 8

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 36

Bảng 3 1 Ký hiệu, Định nghĩa biến và Phương pháp tính 40

Bảng 3 2 Mã hóa các biến và kì vọng tương quan 43

Bảng 4.1 Số lượng công ty thuộc nhóm ngành nghề khác nhau 47

Bảng 4.2 Phân tích thực trạng ĐTC theo từng ngành 48

Bảng 4.3 Bảng thống kê mô tả các biến quan sát 49

Bảng 4.4 Thống kê mô tả số lượng công ty sử dụng kiểm toán bởi Big4 & Non Big4 51

Bảng 4.5 Các kĩ thuật phân tích và phương pháp kiểm định các giả thuyết 51

Bảng 4.6 Tương quan giữa biến quy mô công ty với độ tin cậy của BCTC giữa niên độ 52

Bảng 4.7 Sự khác nhau giữa công ty được kiểm toán bởi Big 4 và Non Big4 với độ tin cậy BCTC giữa niên độ 53

Bảng 4.8 Tương quan giữa biến lợi nhuận công ty với độ tin cậy của BCTC giữa niên độ 54

Bảng 4.9 Tương quan giữa biến Tự lực về tài chính với độ tin cậy của BCTC giữa niên độ 54

Bảng 4.10 Tương quan giữa biến đòn bẩy về tài chính với độ tin cậy của BCTC giữa niên độ 55

Bảng 4.11 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập 56

Bảng 4.12 Kết quả mô hình hồi quy 1 57

Bảng 4.13 Kết quả mô hình hồi quy 2 58

Bảng 4.14 Kiểm định tính phù hợp của mô hình 58

Hình 4.1 Biểu đồ tần số Histogram độ tin cậy của BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100 59

Trang 10

tài chính (BCTC) là yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết Tuy nhiên việc công bố thông tin sai lệch trên báo cáo thông qua các đợt kiểm tra đã làm cho các nhà đầu tư, người sử dụng mất niềm tin vào sự tin cậy của BCTC, đặc biệt BCTC giữa niên độ

BCTC giữa niên độ của các công ty được niêm yết (CTNY) ở Việt Nam được

và thông tư 52/2012/TT-BTC (Bộ Tài chính, 2012) Đến nay thì việc công bố thông tin trên BCTC giữa niên độ vẫn tồn tại nhiều sai sót, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu

tin và ít được quan tâm nhiều như BCTC năm Từ các cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu khác liên quan, tác giả đã tiến hành thực hiện nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100 Với kích thước mẫu gồm các CTNY thuộc nhóm VN100, được nghiên cứu trong giai đoạn

lập lần lượt là Quy mô công ty, Lợi nhuận, Công ty kiểm toán, Tự lực tài chính, Đòn bẩy tài chính

tài chính Trong đó Lợi nhuận có mối quan hệ ngược chiều và Đòn bẩy tài chính có

T ừ khoá: Báo cáo tài chính giữa niên độ, độ tin cậy, các nhân tố

Trang 11

important and necessary task However, the declarations about incorrect information

in published financial statements through verification by audits in recent years lead

to the loss of faith of investors and users in the reliability of these statements, especially in interim financial statements (hereinafter to be referred as IFS)

IFS from listed companies in Vietnam are issued and published in conformity with Vietnamese Accounting Standard 27 and Circular 52/2012/TT-BTC (Ministry of Finance, 2012) Thus far, the publishing of IFS still has many mistakes and there is not much research that indicates factors affecting the reliability of IFS Furthermore, research about the reliability of IFS is often more complicated, with less information and less interest than the year’s financial statements From much different related theoretical basis and research, the author did the reseach about factors that affect the reliability of IFS of listed companies in VN100

With a sample size of listed companies in VN100 in the period of 2016 - 2017,

by estimating descriptive statistics, analyzing models, testing correlation; the research indicated the factors that affect the reliability of IFS The research model has one dependent variable which is reliability and five independent variables which are size

of company, profit, audit, financial autonomy and financial leverage

The results of model testing show that there are two factors affecting the reliability of IFS: Profit and financial leverage Therein, the profit has a reverse-direction relationship and the financial leverage has a same-direction relationship

The research analyzes the affections of these factors to the reliability of IFS, and from there, suggests some solutions to increase the reliability of IFS

Keywords: Interim financial statements, Reliability, Factors.

Trang 12

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết và lý do chọn đề tài

với các nhà đầu tư Những thông tin được trình bày trên báo cáo là những thông tin

vô cùng quan trọng Chất lượng thông tin kế toán được thể hiện qua Độ tin cậy (ĐTC) của BCTC, thông tin có ĐTC cao là một trong những yếu tố để có thể đánh giá được

“sức khoẻ” của một doanh nghiệp hiện tại

Tuy nhiên trong thời gian vừa qua việc công bố thông tin trên BCTC của các công ty còn rất nhiều vấn đề bất cập, một số ví dụ điển hình như: việc báo lỗ thành

lãi, chậm công bố thông tin so với thời gian quy định, sai lệch trong việc khai báo các chỉ tiêu trên các bảng báo cáo

BCTC được coi là rất quan trọng trong việc công bố thông tin cần thiết và quan trọng cho việc đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp đối với các đối tác, các nhà đầu tư (NĐT), người cần sử dụng thông tin trên BCTC ĐTC, chất lượng BCTC

là vấn đề đáng được quan tâm

Năm 2012, Tổng công ty Tài chính Quốc tế của Ngân hàng thế giới đã kết luận rằng chất lượng BCTC có sự sụt giảm và không thể cung cấp thông tin cho các NĐT kịp thời để họ đưa ra quyết định theo nghiên cứu đối với 100 công ty hàng đầu Việt Nam được niêm yết trên sàn giao dịch TP Hồ Chí Minh Trường hợp khi Toshiba phá sản, qua điều tra phát hiện ra công ty đã khai khống doanh thu và lợi nhuận nhiều năm, thậm chí kéo dài tận 20 năm thông qua việc tận dụng lợi thế thương mại Như

vụ gian lận kế toán của WorldCom thiệt hại ước tính 107 tỷ USD tài sản ròng Vào thế kỷ 21, khi viễn thông Mỹ hạ nhiệt, WorldCom đã lâm vào nợ nần, CEO Bernard Ebbers đã dùng những biện pháp mờ ám để thực hiện việc gian lận kế toán, giả mạo tăng trưởng để nâng giá cổ phiếu Năm 2005 công ty tuyên bố phá sản, gian lận sổ sách số tiền lên đến 11 tỷ USD Hay vụ gian lận kế toán của Olympus thiệt hại 1,7 tỷ USD năm 2011, bê bối kế toán của Health South thiệt hại ước tính 4 tỷ USD, việc sửa chữa, phóng đại số liệu doanh thu, lợi nhuận trong sổ sách kế toán để che mắt các nhà đầu tư, số liệu thổi phồng lên đến 2,5 tỷ USD từ năm 1999

Trang 13

Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam trong thời gian qua

đã đối mặt với nhiều thông tin được cung cấp không chính xác, một số ví dụ điển hình được đề cập đến như việc một số công ty niêm yết công bố BCTC quý thì lãi, BCTC năm thì lỗ hoặc lãi ít hơn so với mức lãi của các quý cộng lại Có những trường hợp sai sót nhỏ nhưng lại có những trường hợp số liệu lợi nhuận, thu nhập trước và sau đính chính chệnh lệch hàng chục hoặc cả hàng trăm phần trăm, có khi từ lãi sang

lỗ Điều này cho chúng ta thấy rằng mức ĐTC của BCTC chính cũng không cao

Và một số trường hợp khác lại công bố sai thông tin BCTC do lỗi đánh máy Trong các mùa công bố BCTC trường hợp doanh nghiệp ra văn bản đính chính là khá phổ biến Việc khai báo thông tin sai sót giữa các quý đã gây ra nhiều thiệt hại khó lường Điều này khiến các nhà đầu tư cảm nhận mức ĐTC của BCTC giữa niên độ là không cao

BCTC giữa niên độ của các CTNY ở Việt Nam được lập và công bố tuân thủ theo thông tư 52/2012/TT-BTC (Bộ Tài Chính, 2012) và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS số 27 (Bộ Tài Chính, 2005) Hiện nay cũng chưa có nhiều nghiên cứu để chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của thông tin được công bố dựa trên báo cáo này

Vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy Báo cáo

tài chính giữa niên độ của các công ty được niêm yết thuộc nhóm VN100” để có thể

đánh giá và có cái nhìn tổng quan hơn về độ tin cậy của BCTC được đưa ra

Mục tiêu tổng quát:

Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ của các công ty được niêm yết thuộc nhóm VN 100

Mục tiêu cụ thể:

Thứ nhất: Tìm hiểu về thực trạng về độ tin cậy các BCTC giữa niên độ của

các công ty được niêm yết thuộc nhóm VN100

Thứ hai: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy BCTC giữa niên độ

của các CTNY thuộc nhóm VN100

Trang 14

Thứ ba: Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy BCTC

giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100

(1) Thực trạng về độ tin cậy BCTC giữa niên độ của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100 hiện nay như thế nào?

(2) Nhân tố nào ảnh hưởng đến độ tin cậy BCTC giữa niên độ của các CTNY

(3) Các nhân tố này (Quy mô công ty; Công ty kiểm toán; Lợi nhuận; Tự lực

Đối tượng nghiên cứu:

- Độ tin cậy của các BCTC giữa niên độ

- Các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC các BCTC giữa niên độ của các công ty thuộc nhóm VN100

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung: các BCTC được kiểm toán qua các quý và công bố báo cáo thường niên (BCTN) của các công ty niêm yết thuộc nhóm VN100 Loại

- Phạm vi về không gian: nghiên cứu thu thập số liệu của 100 công ty thuộc rổ

cổ phiếu VN100

- Phạm vi thời gian: dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 2 năm 2016-2017

Phương pháp chính được sử dụng trong bài làm là phương pháp nghiên cứu định lượng và dựa trên các nghiên cứu liên quan trên Thế Giới và Việt Nam liên quan đến ĐTC của BCTC giữa niên độ

Phương pháp thu thập dữ liệu:

Tiến hành điều tra thu thập dữ liệu của các công ty thuộc nhóm VN100 thông qua việc thực hiện như sau:

Trang 15

- Thu thập thông tin trên BCTC, BCKQHĐKD được đăng trên các trang thông tin điện tử, trên các sàn chứng khoán đề cập đến Doanh nghiệp (DN)

- Dữ liệu thu thập thuộc năm 2016 – 2017, các chỉ tiêu gồm: Dòng tiền hoạt động kinh doanh; Lợi nhuận sau thuế; Tổng tài sản; Tỉ suất vốn chủ sở hữu; Tổng nợ phải trả

- Thu thập thông tin về các công ty được lựa chọn kiểm toán của các doanh nghiệp

Phương pháp phân tích dữ liệu:

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm thống kê mô tả, phân tích tương quan hồi quy tuyến tính, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định mô

Nhằm định lượng và đánh giá mức độ ảnh hưởng giữa các nhân tố đến ĐTC

lưu dưới dạng Excel phục vụ cho việc thực hiện thống kê mô tả

- Nhận diện về các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ Trên

cơ sở phân tích dữ liệu nhằm đánh giá ĐTC của các báo cáo

- Dựa trên kết quả về ĐTC mà kết quả nghiên cứu của đề tài mang lại Đề tài còn là cơ sở cho việc nghiên cứu những lợi ích đáng kể cho sự gia tăng mức

độ liên quan về ĐTC, chất lượng của các báo cáo tài chính giữa niên độ

- Là cơ sở để các NĐT, nhà quản trị công ty, các cơ quan nhà nước liên quan có

cơ sở để đưa ra những đánh giá tốt hơn cho việc sử dụng thông tin trên BCTC giữa niên độ, cũng như BCTC năm của các công ty được niêm yết trên TTCK

Phần mở đầu:

Phần này bao gồm lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu

Trang 16

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Tổng quan các nghiên cứu trên Thế Giới và Việt Nam về các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ, nhận xét tổng quan, đưa ra khe hổng nghiên

cứu và định hướng nghiên cứu cho đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Bao gồm các khái niệm, liên quan đến đề tài nghiên cứu, tổng quan về nhóm công ty nghiên cứu, các lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu, liệt kê các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC Làm cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu và trình bày các giả thuyết nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày các nội dung về quy trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày các kết quả nghiên cứu bao gồm: thống kê mô tả, phân tích tương quan giữa các biến, kết quả của mô hình hồi quy Với kết quả nghiên cứu

có được tác giả đưa ra bàn luận về các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa

Chương 5: Nhận xét và đề xuất kiến nghị

Chương này được tác giả trình bày nhận xét chung về kết quả nghiên cứu Bên

độ thông qua những nhân tố trong bài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu cho tương lai

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN

ĐỘ TIN CẬY BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Mục tiêu của chương sẽ trình bày các công trình nghiên cứu của quốc tế và trong nước liên quan đến đề tài về việc đánh giá chất lượng của các BCTC giữa niên

độ của các doanh nghiệp Từ đó làm cơ sở để phân tích, đánh giá:

 Trình bày nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài

 Trình bày nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài

 Rút ra khe hổng nghiên cứu

 Đưa ra định hướng nghiên cứu của đề tài

được thể hiện ở các nghiên cứu sau: Ettredge et al và cộng sự (2000), “The effect of

the external accountant’s review on the timing of adjustments to quarterly earnings”

200 công ty có báo cáo thực hiện việc điều chỉnh lại ít nhất 1 lần, trong thời gian 1988 – 1989 Nghiên cứu đánh giá của kế toán về thời điểm điều chỉnh thu nhập hàng quý, phương pháp được sử dụng là mô hình hồi quy OLS Kết quả chỉ ra rằng thu nhập hàng quý của họ phù hợp với các đánh giá kịp thời sẽ chuyển một số điều chỉnh từ

xem xét vào cuối năm việc xem xét kịp thời sẽ trì hoãn việc phát hành thu nhập tạm thời Đây cũng là điểm cho thấy có sự tác động đến chất lượng báo cáo của doanh nghiệp

Theo nghiên cứu của Jan Barton and Paul J Simko (2002) “The Balance Sheet

as an Earnings Management Constraint ” The Accounting Review: Supplement

buộc của thu nhập, với mẫu nghiên cứu bao gồm 3,649 công ty được nghiên cứu trong giai đoạn 1993 – 1999 Nghiên cứu kiểm tra sự trung thực của BCTC thông qua các chỉ tiêu lợi nhuận, đồng thời cũng chỉ ra được ảnh hưởng của các biến đến độ tin cậy

Trang 18

của BCTC bao gồm Công ty kiểm toán; Quy mô công ty; Lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS)

Nghiên cứu của Glaum, Lichtblau và Lindemann (2004), “The Extent of

Earnings Management in the U.S and Germany ” Journal of International

lý thu nhập ở Hoa Kì và Đức, cho thấy rằng các công ty cung cấp tin không tốt về thu

nhập trước khi công bố BCTC giữa niên độ để ngăn chặn các vụ kiện tốn kém Dữ

liệu cho các thử nghiệm được lấy từ cơ sở dữ liệu của Woldscope và Osiris gồm 38,714 quan sát của các công ty Mỹ và 3,524 quan sát của các công ty Đức trong những năm 1991 đến 2000 Nghiên cứu rút ra kết quả cho thấy quản lý thu nhập của

các doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp như quy mô, đòn bẩy và

tăng trưởng

Một nghiên cứu khác của J.R Graham et al (2005), “The Economic

Implications Of Corporate Financial Reporting ” Journal of Accounting and

hành một cuộc khảo sát 400 Giám đốc tài chính (CFO) để xác định các yếu tố quyết định đến thu nhập và việc công cố các báo cáo Mục tiêu nghiên cứu nhằm giải quyết

các câu hỏi: Người quản lý có quan tâm về chuẩn mực về thu nhập hay xu hướng của

lợi nhuận và nếu có thì chỉ tiêu nào được coi là quan trọng? Những yếu tố nào thúc đẩy các công ty áp dụng theo ý và thậm chí hi sinh giá trị kinh tế, quản lý báo cáo thu nhập? Giải thích việc quản lý thu nhập và công bố tự nguyện Kết quả cho thấy

rằng CFO tin rằng thu nhập, lưu chuyển tiền tệ là những số liệu rất quan trọng Hai

tiêu chuẩn được xem là quan trọng nhất là lợi nhuận hàng quý và sự so sánh với cùng

quý của năm trước Việc đạt được và vượt quá tiêu chuẩn là rất quan trọng Người

quản lý sẽ có sự đánh đổi giữa nhu cầu ngắn hạn “để mang lại thu nhập và mục tiêu lâu dài cho việc ra quyết định đầu tư CFO cho rằng việc duy trì thu nhập uy tín trên thị trường sẽ giúp duy trì và gia tăng cổ phiếu của công ty họ Kết quả nghiên cứu cho thấy việc duy trì thông tin đáng tin cậy sẽ mang lại niềm tin cao đối với người sử dụng thông tin và giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn

Trang 19

Nghiên cứu của J.Efrim Boritz (2006), “Why Do Firms Voluntarily Have

Interim Financial Statements Reviewed by Auditors? ” SSRN Electronic Journal,

School of Accountancy University of Waterloo Waterloo Nghiên cứu thực hiện điều tra các đặc điểm của các công ty quyết định thực hiện các kiểm toán BCTC hàng quý

rằng sự phức tạp của công ty và cơ hội tăng trưởng ảnh hưởng đến việc khuyến khích

các công ty th ực hiện kiểm toán BCTC giữa niên độ của họ Các thông tin liên quan

và đáng tin cậy của BCTC hợp nhất tập trung vào BCTC giữa niên độ hơn là BCTC hằng năm cũng được thể hiện trong nghiên cứu Boritz (2006:48) Nghiên cứu cũng

trình bày rằng nghiệp vụ kế toán, kiểm toán chú trọng nhiều đến BCTC hằng năm hơn

là các báo cáo theo quý Bài nghiên cứu xem xét về sự thu nhập ròng và doanh thu ròng của từng quý trong 4 năm Và rút ra kết luận rằng có sự thay đổi các điều chỉnh

liên quan đến từng quý, yếu tố tác động đến chất lượng BCTC của doanh nghiệp

Bên cạnh đó cũng có nghiên cứu cho thấy rằng, với các nhà phân tích ở Singapore nơi báo cáo hàng quý là tự nguyện Về mặt Lợi ích nghiên cứu cho thấy rằng báo các hàng quý có liên quan đến các nhà phân tích; Hạn chế có liên quan đến biến động giá; Công ty có triển vọng tăng trưởng cao, quy mô lớn và có định hướng tốt sẽ tiết lộ thu nhập trên cở sở hàng quý, đó là theo nghiên cứu của Rahman, Tày,

Its benefits, drawbacks and determinants ” The International Journal of Accounting,

Volume 42, Issue 4, December 2007, Pages 416-442

Mọ฀t nghie฀n cứu khá hữu ích của Dechow và các cọ฀ng sự (2010),

“Understanding earning quality: A review of the proxies, their determinants and their

consequences ” Journal of Accounting and Economics, 50: 344-401, nghie฀n cứu về

đo lu฀ờng chất lu฀ợng lợi nhuạ฀n, các nha฀n tố ảnh hu฀ởng và kết quả của chất lu฀ợng lợi nhuạ฀n tổng hợp từ tre฀n 300 nghie฀n cứu tre฀n thế giới, điều đáng

quan ta฀m trong kết quả của nghie฀n cứu này đã tổng hợp và pha฀n loại các nha฀n

Trang 20

tố ảnh hu฀ởng chất lu฀ợng lợi nhuạ฀n nói rie฀ng và chất lu฀ợng BCTC nói chung

ra 6 nhóm nha฀n tố: (1) đạ฀c điểm co฀ng ty bao gồm hiẹ฀u quả co฀ng ty, tình

trạng nợ, sự ta฀ng tru฀ởng và đầu tu฀, quy mo฀ co฀ng ty, (2) thực tiễn bao gồm phu฀o฀ng pháp kế toán, phu฀o฀ng pháp tre฀n co฀ sở nguye฀n tắc với tre฀n co฀ sở quy định và thực tiễn BCTC khác, (3) quản trị co฀ng ty và kiểm soát nọ฀i bọ฀ bao gồm họ฀i đồng quản trị, tỷ lẹ฀ sở hữu vốn, chế đọ฀ đãi ngọ฀, co฀ chế kiểm soát nọ฀i bọ฀ , (4) Kiểm toán bao gồm rủi ro kinh doanh, loại co฀ng ty kiểm toán, tính đọ฀c lạ฀p của kiểm toán , (5) đọ฀ng lực của thị tru฀ờng vốn bao gồm đọ฀ng lực khi co฀ng ty ta฀ng vốn, mục tie฀u lợi nhuạ฀n đạt đu฀ợc, và ()) các nha฀n tố be฀n ngoài khác nhu฀ ye฀u cầu của thị tru฀ờng vốn, quá trình chính trị, các quy định lie฀n quan đến thuế và mỗi nghie฀n cứu thu฀ờng tạ฀p trung vào

mọ฀t trong các nhóm nha฀n tố tre฀n

Một nghiên cứu khác của Karen Lightstone và cộng sự (2012), “Information

Quality of Interim Financial Statements” CAAA/ACPC, AP Vol 11 No 4 — PC

giữa niên độ, dựa trên nền tảng nghiên cứu của Boritz (2006) Nghiên cứu khảo sát đánh giá xem các điều chỉnh trong quý IV có sự khác biệt so với các quý của ba năm trước hay không Mẫu nghiên cứu bao gồm 353 công ty đại chúng Canada và được lấy dữ liệu về thông tin tài chính trong bốn năm từ 2003 – 2006 Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự biến động trong thu nhập ròng của ba quý đầu so với quý IV, sự kiểm toán BCTC giữa niên độ chưa được thực hiện nhiều trong mẫu công ty nghiên cứu,

có sự thay đổi về thu nhập ròng, doanh thu ròng Cho thấy để đánh giá chất lượng, ĐTC của một BCTC chúng ta cần quan tâm đến các nhân tố như thu nhập ròng, kiểm toán công ty để thấy rõ được sự điều chỉnh trong thông tin báo cáo, các số liệu được trình bày một cách đúng đắn hay không, hay vì lợi ích của doanh nghiệp mà công ty thực hiện các điều chỉnh của họ

from Romania ” Audit Financiar, Vol 13 Issue 121, p69-80 12p Nghiên cứu điều

tra chất lượng của BCTC của các đơn vị được niên yết trên sở giao dịch chứng khoán

Trang 21

Bucharest, trước và sau khi áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) cho báo cáo tài chính cá nhân, dữ liệu nghiên cứu được lấy trong ba năm từ 2011 đến

2013 Mẫu nghiên cứu gồm 50 công ty được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán

lu฀ờng chất lu฀ợng BCTC tho฀ng qua chất lu฀ợng lợi nhuạ฀n bằng mo฀ hình biến kế toán dồn tích của Dechow và các cọ฀ng sự (1995) và mo฀ hình của Kothari

và các cọ฀ng sự (2005) Phát hiện chính trong nghiên cứu này là khi phân tích các khoản tích luỹ thì kết quả cho thấy độ lệch chuẩn thấp nhất của phần dư là năm 2013 (0.067), giá trị cao nhất là năm 2011 (0.509) và năm 2012 độ lệch chuẩn vẫn thấp hơn

2011 cho thấy chất lượng dồn tích được cải thiện nhờ áp dụng IFRS

Mọ฀t mo฀ hình đo lu฀ờng khác cũng đã đu฀ợc sử dụng để đo lu฀ờng chất

lu฀ợng lợi nhuạ฀n nói rie฀ng và chất lu฀ợng BCTC nói chung đó là mo฀ hình

EBO của Ohlson (1995), mo฀ hình này thuọ฀c nhóm mo฀ hình giá trị thích hợp của

TTKT, khác với các mo฀ hình tre฀n, chúng đo lu฀ờng chất lu฀ợng lợi nhuạ฀n dựa tre฀n co฀ sở kế toán Mo฀ hình EBO này đo lu฀ờng chất lu฀ợng lợi nhuạ฀n dựa tre฀n co฀ sở thị tru฀ờng và cũng có mọ฀t số nhà nghie฀n cứu đã sử dụng trong nghie฀n cứu của mình nhu฀ của Hassan (2012), nghie฀n cứu 3 nha฀n tố thuọ฀c

cấu trúc co฀ng ty đến chất lu฀ợng BCTC nhu฀ quy mo฀ co฀ng ty, đòn bẩy tài

chính và sự pha฀n tán của cổ đo฀ng, kết quả pha฀n tích tìm thấy cả 3 nha฀n tố đều

có ảnh hu฀ởng đến chất lu฀ợng BCTC Trong đó, quy mo฀ co฀ng ty và mức đọ฀ pha฀n tán cổ đo฀ng có tác đọ฀ng cùng chiều trong khi đó đòn bẩy tài chính có tác đọ฀ng ngu฀ợc chiều đến độ tin cậy BCTC

Tác giả nhận thấy rằng trên thế giới cũng có nhiều nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của BCTC

BCTC doanh nghi ệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” Tạp chí Khoa học và ứng

dụng (22-25), đưa ra những hạn chế nội tại của hệ thống kế toán và tác động của các

Trang 22

nhân t ố môi trường đã làm cho BCTC doanh nghiệp Việt Nam chưa thực sự đáp ứng

Nghiên cứu của Đường Nguyễn Hưng (2013) về “Hành vi quản trị lợi nhuận

đối với thông tin lợi nhuận được công bố trên BCTC” Tạp chí Kế toán và Kiểm toán

của hành vi quản trị lợi nhuận Từ đó xác định cách phân loại các hành vi quản trị lợi

nghiệp Theo ý kiến tác giả cho thấy thông tin kế toán hữu ích khi phản ánh được

thông tin đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ quy định chặt chẽ và chi tiết có thể hạn

liên quan Điều được quan tâm chính là thông tin về lợi nhuận được công bố Những

hành vi điều chỉnh lợi nhuận sẽ làm ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin

thông tin BCTC – Tác động của các nhân tố bên ngoài: Phân tích nghiên cứu tình

hu ống tại Việt Nam” Tạp chí phát triển KH & CN (61-70), bằng phương pháp nghiên

y ết chứng khoán; Kiểm toán độc lập và hai nhân tố tác động thấp nhất là nhân tố Yếu

t ố chính trị; Môi trường pháp lý

ảnh hưởng đến công bố thông tin trên BCTC của doanh nghiệp”, Tạp chí tài chính,

tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu bao gồm các biến: Mức độ công bố thông tin;

Quy mô doanh nghi ệp; Khả năng sinh lời; Đòn bẩy tài chính; Khả năng thanh toán; Tài s ản thế chấp; Hiệu suất sử dụng tài sản; Giám đốc độc lập; Giám đốc điều hành; Giám đốc điều hành; Thời gian hoạt động; Kiểm toán độc lập Nghiên cứu thực hiện

Trang 23

bố thông tin lần lượt là: Khả năng sinh lời; Hiệu suất sử dụng tài sản; Tỷ lệ giám đốc

độc lập; Giám đốc điều hành; Thời gian hoạt động; Kiểm toán độc lập

Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Cường (2015), “Công bố thông tin trong BCTC

giữa niên độ của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam: Tồn tại và giải pháp”

Tạp chí Kinh tế và Phát triển (82-90), nội dung nghiên cứu đã chỉ rõ bảy chỉ tiêu mà

các công ty niêm yết thường ít công bố nhất hoặc là công bố không đầy đủ: Tính thời

vụ/ chu kỳ, Chính sách kế toán, Lợi nhuận pha loãng trên cổ phiếu, Công bố tuân thủ chuẩn mực kế toán, Công bố cổ tức, Thông tin báo cáo bộ phận, Sự kiện sau ngày báo cáo Kết quả cho thấy các điểm yếu tập trung ở các yếu tố so với Malaysia,

Philippines thì mức độ tuân thủ của các công ty niêm yết ở Việt Nam là kém nhất và

đặc biệt là đối với BCTC quý II Bên cạnh đó tác giả còn có nghiên cứu “Bàn về lý

thuy ết khung áp dụng trong các nghiên cứu về công bố thông tin trong BCTC”, Tạp

chí Kế toán & Kiểm toán

Trang 24

B ảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài

STT Tác giả Năm Tên đề tài và kết quả nghiên cứu

1 Ettredge et al 2000 The effect of the external accountant’s review on the

timing of adjustments to quarterly earnings Journal

of Accounting Research 38 (1): 195–207

Nghiên cứu đánh giá của kế toán về thời điểm điều chỉnh thu nhập hàng quý Kết quả chỉ ra rằng thu nhập hàng quý được đánh giá kịp thời sẽ chuyển các điều chỉnh từ quý IV sang các quý khác

2 Jan Barton and Paul J Simko 2002 The Balance Sheet as an Earnings Management

Constraint The Accounting Review: Supplement

2002, Vol 77, No s-1, pp 1-27

Nghiên cứu về bảng CĐKT dưới sự ràng buộc của thu nhập Kết quả nghiên cứu chỉ ra được các ảnh hưởng của các biến đến ĐTC của BCTC

3 Glaum, Lichtblau và Lindemann 2004 The Extent of Earnings Management in the U.S and

Germany Journal of International Accounting

Research: Fall, Vol 3, No 2, pp 45-77

Nghiên cứu về quản lý thu nhập giữa các công ty tại

Mỹ và Đức Kết quả nghiên cứu cho thấy xu hướng quản lý thu nhập của các DN phụ thuộc vào đặc điểm

của DN như quy mô, đòn bẩy và tăng trưởng

4 J.R Graham et al 2005 The Economic Implications Of Corporate Financial

Reporting Journal of Accounting and Economics Volume 40, Issues 1 –3, December 2005, Pages 3-73

Nghiên cứu chỉ ra ý nghĩa kinh tế của BCTC doanh nghệp Kết quả cho thấy hai tiêu chuẩn Lợi nhuận hàng quý và sự so sánh cùng với quý của năm trước

là nhân tố được coi là quan trọng

5 j.Efrim.Boritz 2006 Why Do Firms Voluntarily Have Interim Financial

Statements Reviewed by Auditors? School of

Accountancy University of Waterloo Waterloo Nghiên cứu đề cập đến đặc điểm của các DN về các quyết định tự nguyện của họ đối với việc kiểm toán BCTC Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng ủng

hộ các giả thuyết rằng sự phức tạp của công ty và cơ hội tăng trưởng ảnh hưởng đến việc khuyến khích các

Trang 25

công ty thực hiện kiểm toán BCTC giữa niên độ của

họ và có sự thay đổi điều chỉnh liên quan đến từng quý

6 Rahman, Tày, Ong, và Cai 2007 Quarterly Reporting In A Voluntary Disclosure

Environment: Its benefits, drawbacks and determinants The International Journal of Accounting, Volume 42, Issue 4, December 2007, Pages 416-442

Nghiên cứu về Báo cáo hàng quý trong môi trường công bố thông tin tự nguyện: Lợi ích hạn chế và yếu

tố quyết định của nó Kết quả cho thấy có sự ít điều chỉnh hơn trong Báo cáo quý IV

7 Dechow và các cọ฀ng sự 2010 Understanding earning quality: A review of the

proxies, their determinants and their consequences

Journal of Accounting and Economics, 50: 344-401 Nghie฀n cứu về đo lu฀ờng chất lu฀ợng lợi nhuạ฀n, các nha฀n tố ảnh hu฀ởng và kết quả của chất lu฀ợng lợi nhuạ฀n Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra 6 nhóm nhân

tố ảnh hưởng đến chất lượng lợi nhuận và chất lượng BCTC

8 Karen Lightstone và cộng sự 2012 Information Quality of Interim Financial Statements”

CAAA/ACPC, AP Vol 11 No 4 — PC vol 11, no 4 (2012) pages 297 –313

Nghiên cứu về chất lượng của thông tin kế toán giữa niên độ, dựa trên nền tảng nghiên cứu của Boritz (2006) Kết quả nghiên cứu cho thấy sự ảnh hưởng của các nhân tố đến BCTC giữa niên độ: Công ty kiểm toán, biến động của thu nhập, doanh thu ròng,

9 Gajevszky 2015 “Assessing Financial Reporting Quality: Evidence

from Romania ” Audit Financiar 2015, Vol 13 Issue

121, p69-80 12p

Nghiên cứu đo lường chất lượng BCTC thông qua chất lượng lợi nhuận bằng mô hình biến kế toán dồn tích

( Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trang 26

B ảng 1.2 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước

STT Tác giả Năm Nội dung nghiên cứu

1 Nguyễn Phúc Sinh 2008 Nâng cao tính hữu ích của BCTC doanh nghiệp Việt

Nam trong giai đoạn hiện nay Tạp chí Khoa học và ứng

dụng (22-25)

Nghiên cứu đã đưa ra kết quả cho thấy những hạn chế nội tại của hệ thống kế toán và tác động của các nhân tố môi trường đến BCTC doanh nghiệp

2 Đường Nguyễn Hưng 2013 Hành vi quản trị lợi nhuận đối với thông tin lợi nhuận

được công bố trên BCTC Tạp chí Kế toán và Kiểm toán

(49)

Nghiên cứu làm rõ bản chất của hành vi quản trị lợi nhuận, cở sở và mục đích của hành vi quản trị lợi nhuận Kết quả cho thấy hành vi quản trị lợi nhuận có ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin

3 Phạm Quốc Thuần, La Xuân

Đào

2016 Nghiên cứu Chất lượng thông tin BCTC – Tác động của các nhân tố bên ngoài: Phân tích nghiên cứu tình huống tại Việt Nam Tạp chí phát triển KH & CN (61-70)

Nghiên cứu cho thấy các nhân tố tác động đến chất lượng

thông tin BCTC bao gồm: Áp lực từ thuế; Niêm yết chứng khoán; Kiểm toán độc lập; Yếu tố chính trị và Môi trường pháp lý

4 Phan Thị Hằng Nga và Phan

Thị Trà Mỹ

2017 Các yếu tố ảnh hưởng đến công bố thông tin trên BCTC

c ủa doanh nghiệp

Nghiên cứu bao gồm 12 biến, được thực hiện phân tích theo mô hình OLS, k ết quả cho thấy có 6 nhân tố ảnh

hưởng đến mức độ công bố thông tin lần lượt: Khả năng sinh lời; Hiệu suất sử dụng tài sản; Tỷ lệ giám đốc độc

l ập; Giám đốc điều hành; Thời gian hoạt động; Kiểm toán độc lập

5 Nguy ễn Hữu Cường 2015 Công bố thông tin trong BCTC giữa niên độ của các

công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam: Tồn tại và giải pháp Tạp chí Kinh tế và Phát triển (82-90)

Ngh iên cứu về tồn tại và giải pháp của việc công bố thông tin trong BCTC giữa niên độ của các CTNY trên

TTCK Việt Nam thông qua 7 chỉ tiêu được đề cập: Tính thời vụ/ chu kỳ, Chính sách kế toán, Lợi nhuận pha loãng

Trang 27

trên cổ phiếu, Công bố tuân thủ chuẩn mực kế toán, Công bố cổ tức, Thông tin báo cáo bộ phận, Sự kiện sau ngày báo cáo Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tuân

th ủ ở Việt Nam thấp hơn so với Malaysia, Philippines đối với BCTC quý II

( Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Các nghiên cứu nước ngoài:

Qua các nghiên cứu về chất lượng, độ tin cậy của BCTC, BCTC giữa niên độ thể hiện các khía cạnh nghiên cứu có nhiều điểm khác nhau như: Nghiên cứu Ettredge

et al (2000) nghiên cứu về thời điểm điều chỉnh thu nhập hàng quý; Jan Barton and

nhập Hay nghiên cứu của Glaum, Lichtblau và Lindemann (2004) nghiên cứu quản

lý thu nhập giữa các công ty…hay các nghiên cứu khác được tác giả tổng hợp Kế thừa từ các nghiên cứu trước thì các nghiên cứu càng về sau có lý thuyết và cấu trúc nội dung được trình bày một cách rõ ràng hơn, có độ tin cậy cao hơn Tuy nhiên vẫn

có nhiều điểm khác nhau do được tìm hiểu và nghiên cứu trên các quốc gia khác nhau

Và các nghiên cứu đa phần sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng

Các nghiên cứu trong nước:

Ở Việt Nam thì hầu hết các nghiên cứu tập trung vào BCTC của năm và các báo cáo cũng đi sâu và nghiên cứu về yếu tố chất lượng, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của một BCTC Nhưng chưa có một nghiên cứu nào làm rõ được ĐTC của một BCTC giữa niên độ như nghiên cứu của đường Nguyễn Hưng (2013) về hành

vi quản trị lợi nhuận, nghiên cứu Phạm Quốc Thuần (2016), của Phan Thị Hằng Nga

& Phan Thị Trà Mỹ (2017), …Các nghiên cứu đều sử dụng các số liệu tổng hợp cuối năm từ các báo cáo Bên cạnh đó cũng có nghiên cứu của Nguyễn Hữu Cường đề cập đến BCTC giữa niên độ đề cập đến các chỉ tiêu được công bố về mức độ tuân thủ theo quy định

Khe hổng của nghiên cứu:

Trang 28

Thông qua các nghiên cứu trong và ngoài nước tác giả thấy được những điểm mạnh mà các nghiên cứu trước đã đưa ra ở nhiều khía cạnh khác nhau Bên cạnh đó cũng thấy rõ được một số khe hổng trong tình hình thực hiện tại Việt Nam chưa đi sâu vào việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ một cách cụ thể:

- Ít các nghiên cứu về ĐTC của BCTC

- Các nghiên cứu chưa đi sâu vào nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ mà chủ yếu nghiên cứu đến BCTC năm, hay nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau

- Nghiên cứu về BCTC giữa niên độ thì mức độ phức tạp cao hơn, ít thông tin và ít được quan tâm nhiều như BCTC năm

Trên cơ sở kế thừa và chọn lọc để xây dựng và áp dụng mô hình nghiên cứu thích hợp vào Việt Nam Đồng thời thực hiện đề tài nghiên cứu có tính mới và khác

biệt Do đó tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về: “Các nhân tố ảnh hưởng đến độ

tin cậy Báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty được niêm yết thuộc nhóm

VN100” Bài nghiên cứu sẽ đi sâu vào nghiên cứu đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng

đến ĐTC của BCTC giữa niên độ tại Việt Nam

Với mục tiêu nghiên cứu chính là nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTC của BCTC giữa niên độ và chỉ ra được mức độ tác động của các nhân tố đến ĐTC của BCTC Để có thể thực hiện được mục tiêu đề ra tác giả sẽ dựa vào những nghiên cứu trước đây, dựa vào các lý thuyết liên quan để làm cơ sở cho việc xác định các nhân tố, cũng như đánh giá được các ảnh hưởng của từng nhân tố đến ĐTC của BCTC giữa niên độ, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Tác giả đề xuất ra mô hình nghiên cứu và thực hiện các phân tích để đưa ra kết quả và hàm ý nghiên cứu cho phù hợp cho đề tài

Trang 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương này được tác giả trình bày tổng quan về các nghiên cứu nước ngoài

và trong nước liên quan đến độ tin cậy của BCTC được thể hiện qua các yếu tố nào

D ựa trên cơ sở phân tích và đánh giá các nghiên cứu trước, tác giả sẽ kế thừa và

ch ọn lọc từ các nghiên cứu để xây dựng thang đo nghiên cứu cho bài làm Tác giả cũng nhận thấy rằng có nhiều nghiên cứu nước ngoài cần được tiếp thu và nghiên

c ứu mở rộng tại Việt Nam Có nhiều yếu tố đánh giá được độ tin cậy của một BCTC nói chung, cũng như một BCTC giữa niên độ Bài nghiên cứu này sẽ tập trung dựa vào m ột số các nhân tố để đi sâu phân tích và làm rõ được ảnh hưởng của những nhân t ố đó tạo nên một BCTC có ĐTC cao

Trang 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

ĐTC và chất lượng BCTC là yếu tố rất quan trọng đối với những người sử dụng thông tin và các NĐT Giúp công ty có thể tạo lập được niềm tin với các nhà đầu tư và các đối tác kinh doanh

Nội dung chính của chương sẽ đi vào làm rõ các định nghĩa, khái niệm liên quan đến chất lượng và độ tin cậy của BCTC, các lý thuyết liên quan

Bố cục chương sẽ gồm các phần:

 Trình bày một số vấn đề chung về độ tin cậy và chất lượng của BCTC

 Trình bày tổng quan về rổ cổ phiếu VN100

 Trình bày lý thuyết liên quan đến độ tin cậy BCTC

 Xây dựng các nhân tố chính liên quan đến mô hình nghiên cứu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 năm 2012 (VAS01) BCTC phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của BCTC Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong bảng CĐKT là Tài sản, Nợ phải trả

và Vốn chủ sở hữu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong BCKQHĐKD là Doanh thu, Thu nhập khác, Chi phí và Kết quả kinh doanh

Là các thông tin kinh tế được kế toán viên trình bày dưới dạng bảng biểu, cung

cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của

quyết định về kinh tế BCTC phản ánh tổng quát về tình hình tài chính, kết quả kinh

người sử dụng thông tin trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Là công cụ hữu ích cho việc đánh giá tình hình tài chính của một DN, là cơ sở để so sánh với các đối thủ

cạnh tranh khác

Trang 31

Hệ thống BCTC sẽ bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài ra BCTC còn được định nghĩa là sự trình bày một cách có hệ thống về

công bố thông tin về tình hình tài chính và các nghĩa vụ của đơn vị tại một thời điểm

toán quan trọng và các thông tin diễn giải khác Theo đoạn 13, Chuẩn mực kiểm toán

BCTC giữa niên độ là BCTC bao gồm các báo cáo đầy đủ theo quy định trong

chuẩn mực kế toán số 21 hoặc các BCTC tóm lược được trình bày tóm lược quy định trong chuẩn mực này cho một kỳ kế toán giữa niên độ

Đối tượng lập BCTC giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý và Báo cáo tài chính

BCTC giữa niên độ được coi là phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán Việt Nam nếu BCTC tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán hiện hành do Bộ tài chính ban hành

Trình bày BCTC giữa niên độ (tóm lược hoặc đầy đủ) phải bao gồm các kỳ

như sau cho từng báo cáo:

Trang 32

- Bảng CĐKT vào ngày kết thúc của kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại và số liệu

- Báo cáo KQHĐKD của kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại và số luỹ kế từ ngày đầu niên độ hiện tại đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ đó Báo cáo KQHĐKD của kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại có thể có số liệu so sánh của

- Báo cáo LCTT luỹ kế từ ngày đầu niên độ hiện tại đến ngày lập BCTC giữa niên độ, cùng với số liệu mang tính so sánh của cùng kỳ kế toán giữa niên độ trước

Vai trò của BCTC giữa niên độ: BCTC cung cấp một lượng thông tin rất cần

thiết đối với người sử dụng Đặc biệt, đối với thông tin BCTC giữa niên độ thì độ tin cậy của thông tin sẽ cao hơn và người sử dụng thông tin có thể chia nhỏ được thông tin để kiểm tra một cách chính xác

Nghiên cứu của Claudia & Lucia đã chỉ ra rằng BCTC giữa niên độ cung cấp một lượng thông tin kế toán kịp thời để xây dựng kế hoạch và ra quyết định đầu tư đối với người sử dụng Bên cạnh đó nó cũng cung cấp tình hình cân bằng tài chính của doanh nghiệp Dựa vào đó người sử dụng có thể nắm bắt được thông tin và sử dụng cho mục đích cần thiết

Nghiên cứu của Opong (1995), cho thấy rằng thông tin trên BCTC giữa niên

độ đã cải thiện tình hình thông tin bất cân xứng, tác động tích cực đến giá cổ phiếu

và các giao dịch trên thị trường chứng khoán

BCTC giữa niên độ có một vai trò rất quan trọng trong thị trường chứng khoán hiện nay, nó cung cấp nhiều thông tin chi tiết cho người sử dụng Tuy nhiên việc đánh giá một BCTC giữa niên độ đạt chất lượng hiện nay chưa được nghiên cứu nhiều

2.1.2 Độ tin cậy

Ở thời điểm hiện tại thì cũng chưa có một nghiên cứu cụ thể nào được thực hiện để có thể trình bày rõ về độ tin cậy của một BCTC Nguyên tắc về độ tin cậy: là

Trang 33

khái niệm chỉ ghi những giao dịch trong hệ thống kế toán mà bạn có thể xác minh bằng chứng khách quan

Độ tin cậy BCTC: sự chính xác trong thông tin trình bày và phải đảm bảo rằng

là nó thực sự đúng đắn và cung cấp một cái mình tổng quan về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp theo thời gian Việc đánh giá kịp thời là những đánh giá thực hiện vào cuối mỗi quý so với các đánh giá hàng quý được thực hiện vào cuối năm Đánh giá kịp thời bao gồm các thủ tục kiểm tra và phân tích tương tự như kiểm tra nội dung được thực hiện trong kiểm toán hằng năm, việc đánh giá kịp thời của một báo cáo cũng nhầm tăng tính tin cậy cao hơn cho báo cáo đó

Theo quan điểm của Hội đồng Chuẩn mực kế toán tài chính Quốc tế (IASB)

Độ tin cậy của thông tin trong Framework được dựa trên việc đảm bảo các yêu cầu về trình bày trung thực, nội dung hơn hình thức, khách quan, thận trọng và đầy

đủ (các đoạn từ 33 đến 38)

Quan điểm của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Tài chính Mỹ (FASB)

Đoạn 32 nêu rõ: “các đặc trưng của thông tin giúp nó trở nên quý giá để dẫn dắt việc lựa chọn các chính sách kế toán được ưu tiên từ những phương án sẵn có Chúng có thể được xem như một hệ thống thứ bậc các tính chất kế toán, hữu ích để

ra quyết định trong những tình huống quan trọng.”

Trong hệ thống các tính chất kế toán thì sự phù hợp và đáng tin cậy là những khái niệm trung tâm của kế toán Để phù hợp (relevant), thông tin kế toán phải có năng lực tạo ra sự khác biệt trong một quyết định qua việc giúp cho người sử dụng thông tin thực hiện thiết lập các dự báo về kết quả của các sự kiện trong qúa khứ, hiện

tại, hay tương lai, xác nhận hoặc hiệu chỉnh các kỳ vọng (đoạn 47)

Tính tin cậy (reliability) cũng như tính phù hợp rất quan trọng để làm sáng tỏ thực chất của các yêu cầu để có được số liệu kế toán được mô tả một cách xác thực (CON2, đoạn 58) Thông tin kế toán đáng tin cậy khi người sử dụng thông tin có thể đặt niềm tin vào đó để ra quyết định, dựa trên hai đặc trưng quan trọng là trình bày trung thực (representational faithfulness) và có thể kiểm tra (verifiability), ngoài ra

Trang 34

tính trung thực (neutrality) của thông tin cũng có quan hệ tương tác với hai đặc trưng trên để tác động lên tính hữu ích của thông tin (đoạn 62)

Thông tin tài chính của doanh nghiệp sẽ mang lại sự hữu ích to lớn nếu so sánh với những thông tin tương tự với các doanh nghiệp khác hoặc so sánh với các thông tin thuộc thời kì trước của doanh nghiệp

Theo các nghiên cứu trước đây thì việc đo lường độ tin cậy hay chất lượng của

một BCTC có thể dựa trên hai tiêu chí là dựa theo đặc điểm chất lượng như các

nghiên cứu của Terzungwe (2013), Obaidat (2007), Jonas & Blanchet (2000) Beest

và cộng sự (2009), Jara và cộng sự (2011) các nghiên cứu xoay quanh đánh giá các đặc điểm về chất lượng, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC tuy nhiên kết quả nghiên cứu mang lại chưa có độ tin cậy cao, phụ thuộc chủ quan vào người đánh

giá và mang tính cảm tính của đối tượng được khảo sát và theo chất lượng lợi nhuận

dữ liệu cho việc đánh giá này dựa trên những thông tin có sẵn trong các báo cáo được công bố của doanh nghiệp, nó không mang tính chủ quan của người đánh giá

Trong bài nghiên cứu tác giả sẽ dựa trên sự đo lường về ĐTC của BCTC thông qua đo lường sự trung thực của chất lượng lợi nhuận là tính toán tỷ số giữa dòng tiền

từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế (Penman, 2001) “Financial Statement

Analysis and Security Valuation ” Mcgraw-Hill/Irwin, New York, NY

BCTC được dùng để cung cấp thông tin hữu ích cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau, tùy vào từng mục đích sử dụng của các đối tượng mà nó được khai thác

sử dụng ở những thông tin khác nhau

Một BCTC có chất lượng, hay nói cách khác BCTC có ĐTC cao nó sẽ mang lại lợi ích theo đặc trưng nhu cầu thông tin của các nhóm đối tượng khác nhau

Đối với nhà nước: BCTC là công cụ, phương tiện để đảm bảo lợi ích trực

tiếp, gián tiếp của Nhà nước qua việc cung cấp những thông tin đáng tin cậy, thống nhất các hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, nhà nước có thể thực hiện được chức năng hoạch định, điều hành, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định

Trang 35

Đối với nhà quản trị: cũng mang lại cơ sở quan trọng cho việc điều hành,

kiểm soát, hoạch định ở cấp nội bộ, công bố thông tin khả quan hơn về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tăng cường khả năng cạnh tranh trong việc thu hút vốn đầu tư, nguồn tài trợ từ các nơi khác đối với doanh nghiệp Nhà quản trị

có thể đưa ra những quyết định và hướng đi đúng cho doanh nghiệp trong tương lai

Đối với các chủ nợ: các chủ nợ có được thông tin đáng tin cậy về doanh

nghiệp thì sẽ có niềm tin hơn trong việc ra quyết định cho vay, tài trợ đối với doanh

nghiệp

Đối với công chúng: có nhiều nhóm khác cũng có nhu cầu trong việc sử dụng

thông tin của BCTC như các nhà nghiên cứu phân tích, tổ chức tư vấn, mô giới… có được thông tin chính xác thì giúp họ tiếp cận và hiểu được doanh nghiệp một cách rõ ràng hơn

2.2.1 Sơ lược về BCTC của DNNY

BCTC DNNY đòi hỏi ĐTC cao và rất nhạy cảm: xuất phát từ đặc trưng của BCTC theo dõi và phản ánh nhiều chỉ tiêu đặc thù, xuất phát từ đặc điểm cổ phiếu của DNNY được sở hữu bởi số lượng lớn cổ đông và liên tục có sự biến động Do vậy BCTC của DNNY phải theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ chi tiết về vốn chủ

sở hữu theo từng đối tượng cổ đông và theo từng thời điểm; dẫn đến các chỉ tiêu chỉ xuất hiện trên BCTC của công ty cổ phần nói chung và DNNY nói riêng như “thặng

dư vốn cổ phần”, “cổ phiếu quỹ” trên bảng CĐKT; “lãi cơ bản trên một cổ phiếu” trên BCKQKD; “lợi ích cổ đông thiểu số” trên các BCTC hợp nhất; và thuyết minh BCTC là một bộ phận rất quan trọng của BCTC, trong khi đối với các loại hình doanh nghiệp khác không được quan tâm nhiều

BCTC phản ánh lượng nghiệp vụ lớn và phức tạp; đặc điểm của các DNNY thường có quy mô lớn và hoạt động đa ngành nghề, gồm cả lĩnh vực nhiều rủi ro Theo đó BCTC từ công ty mẹ phải bao gồm báo cáo hợp nhất từ các công ty con, công ty liên kết, chứa đựng các quan hệ tài chính phức tạp hơn

BCTC của DNNY phải tuân thủ các quy định khắt khe hơn của TTCK

Trang 36

2.2.2 Khái ni ệm và đặc điểm các doanh nghiệp niêm yết

Doanh nghiệp niêm yết (DNNY) thực chất là công ty cổ phần có chứng khoán (Cổ phiếu và trái phiếu) được niêm yết trên thị trường chứng khoán (gồm sở GDCK hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán) Để làm rõ về khái niệm có thể xét các khía cạnh sau:

Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán (TTCK), doanh nghiệp trước hết

là tổ chức phát hành và có chứng khoán được niêm yết trên thị trường chứng khoán

DN thực chất là công ty cổ phần với tư cách là tổ chức niêm yết DNNY không bao hàm nói tới các tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết khác như Chính phủ (niêm yết tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu đầu tư); Chính quyền địa phương (niêm yết trái phiếu địa phương); Các doanh nghiệp nhà nước và công ty TNHH (niêm yết trái phiếu doanh nghiệp); Các quỹ đầu tư chứng khóan và công ty quản lý quỹ (niêm yết chứng chỉ đầu tư)

Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế: DNNY là loại hình công ty cổ phần Ở Việt Nam, theo luật DN có đa dạng các loại hình doanh nghiệp gồm công ty

Góc nhìn kiểm toán, DNNY là đơn vị có lợi ích công chúng Theo quy định của Luật giám sát các CTKT của Hà Lan (năm 2006), các đơn vị có lợi ích công chúng có quy mô hoặc chức năng hoạt động xã hội mà việc thực hiện kiểm toán theo luật định không đúng đắn đối với BCTC của các đơn vị này có ảnh hưởng nghiêm trọng đến lòng tin của công chúng đối với báo cáo kiểm toán

Tại Việt Nam, theo điều 53, Luật kiểm toán độc lập, đơn vị có lợi ích công chúng gồm: (1) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức Tín dụng; (2) Tổ chức tài chính, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, DN môi giới bảo hiểm; (3) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành, tổ chức kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán

Qua đó ta có thể thấy được DNNY là tổ chức niêm yết trên TTCK là công ty

cổ phần (thuộc đơn vị có lợi ích công chúng) có đủ điều kiện về vốn, hoạt động kinh

Trang 37

doanh, khả năng tài chính, số cổ đông hoặc số người sở hữu chứng khoán và được niêm yết trên TTCK

Rổ cổ phiếu VN100 được xác định dựa trên 100 cổ phiếu thuộc nhóm VN30

và VNMidcap Về rổ cổ phiếu VN30 sẽ được lựa chọn dựa theo quy tắc xây dựng và quản lý được công bố bởi HOSE vào ngày 06/01/2012 thì thành phần chỉ số VN30 sẽ được hội đồng tư vốn chỉ số của HOSE xem xét lại 6 tháng/lần vào tháng 7 trong năm

và tháng 1 của năm kế tiếp Dữ liệu trong kỳ được lấy sau khi đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng 6 và tháng 12

Các cổ phiếu được lựa chọn xem xét phải thoả mãn các điều kiện là các cổ phiếu phổ thông đang niêm yết trên sàn HOSE không thuộc một trong các diện như:

Cổ phiếu thuộc dạng cảnh cáo, bị kiểm soát, bị tạm ngừng giao dịch trong vòng 3 tháng kể từ thời điểm xem xét, đối với cổ phiếu mới niêm yết có giá trị vốn hoá hằng ngày bình quân trong kỳ xem xét lớn thuộc top 5 trong danh mục chỉ số thời gian niêm yết và giao dịch dưới 3 tháng Sau đó các cổ phiếu sẽ tiếp tục được sàng lọc để lựa chọn cổ phiếu đủ tiêu chuẩn đưa vào rổ:

thứ tự giảm dần theo giá trị vốn hoá hàng ngày bình quân trong 6 tháng chưa điều chỉnh Free-float 50 cổ phiếu có giá trị cao nhất sẽ được chọn

- Sàng lọc về free-float: cổ phiếu có tỷ lệ free-float =< 10% sẽ bị loại

giảm dần về giá trị giao dịch hằng ngày bình quân trong 6 tháng Áp dụng quy tắc thêm vào và loại bỏ cổ phiếu trong rổ chỉ số nhằm đảm bảo chỉ số mang tính ổn định nhưng vẫn đại diện cho toàn thị trường Cổ phiếu đứng thứ 20 trở lên sẽ được chọn,

cổ phiếu ở vị trí 21 đến 40 sẽ ưu tiên những cổ phiếu cũ đã có trong chỉ số sau đó mới xét đến cổ phiếu mới sao cho số lượng cổ phiếu trong rổ bằng 30 cổ phiếu Sau đó top 40 cổ phiếu có giá trị cao nhất sẽ được sắp xếp theo thứ tự từ hạng cao đến hạng thấp, top 30 cổ phiếu sẽ được đưa vào rổ VN30 và còn lại 10 cổ phiếu đưa vào vị trí

Trang 38

dự phòng 70 cổ phiếu còn lại được đưa vào rổ VN100 dựa trên thứ tự giảm dần về giá trị vốn hoá Chỉ số VN100 là 100 cổ phiếu thuộc VN 30 và VNMidcap

Lý thuyết được xuất hiện vào thập niên 70, được ba nhà khoa học nghiên cứu

là Georgo Akerlof, Michael Spence và Joseph Stiglitz khẳng định được vị trí của

năm 2001.Thông tin bất cân xứng xuất hiện trên các thông tin được trình bày trên TTCK khi các doanh nghiệp cố tình che dấu các thông tin bất lợi của DN mình và

Để hạn chế được thông tin bất cân xứng, Michael Spence đã chỉ ra cơ chế phát tín hiệu Có nghĩa là bên có nhiều thông tin hơn có thể phát tín hiệu để bên có ít thông tin có thể nhận thấy được sự trung thực và đáng tin cậy của thông tin được trình bày

Cơ chế sàng lọc được Joseph Stiglitz tiếp tục bổ sung vào công trình nghiên cứu, tác giả cho rằng thông qua cơ chế sàng lọc người ít thông tin có thể cải thiện tình trạng thông tin của mình

giao dịch được lựa chọn đối nghịch Còn theo Myers và Majluf (1984) việc thông tin không đầy đủ có ảnh hưởng đến lợi ích giữa các bên tạo ra sự bất cân xứng thông tin, ngăn chặn hiệu quả của hoạt động

Lý thuyết này được sử dụng để giải thích ảnh hưởng của nhân tố Lợi nhuận, Đòn bẩy tài chính của các CTNY

2.3.2 Lý thuy ết chi phí đại diện

Lý thuyết chi phí đại diện được nghiên cứu đầu tiên bởi Jensen và Meckling (1976) và sau đó là Myers (1977), cho thấy rằng rủi ro đạo đức và lựa chọn đối nghịch

có thế dẫn đến việc quản lý đầu tư không hiệu quả Lý thuyết này chỉ ra các mối quan

hệ giữa cổ đông, nhà quản lý và chủ nợ đều cùng một mục tiêu là lợi ích, tuy nhiên các lợi ích là khác nhau Lựa chọn đối nghịch là lựa chọn xảy ra khi các thông tin bất cân xứng từ các nguồn Theo lý thuyết đại diện thì thông tin bất cân xứng là nguyên

Trang 39

nhân của việc đầu tư dưới mức (đầu tư thấp hơn dự kiến) và đầu tư quá mức (đầu tư lớn hơn so với dự kiến)

Lý thuyết này được sử dụng để giải thích ảnh hưởng của nhân tố Lợi nhuận, Quy mô công ty, Tự lực tài chính, Đòn bẩy tài chính của các CTNY

2.3.3 Lý thuy ết tín hiệu

Lý thuyết dựa trên cơ sở đóng góp của 2 nghiên cứu của Arrow (1972) và Schipper (1981) Lý thuyết giải quyết các vấn đề bất cân xứng thông tin giữa doanh nghiệp và các NĐT Theo lý thuyết này thì công ty sẽ công bố thông tin một cách tự nguyện nhằm đưa tín hiệu đến NĐT Công ty có lợi nhuận cao thì chất lượng BCTC càng cao và các công ty được kiểm toán bởi Big 4 thì chất lượng BCTC sẽ cao hơn

Theo lý thuyết tín hiệu thì các công ty thường sẽ công bố lượng thông tin tốt nhiều hơn nhằm phát ra tín hiệu thu hút các NĐT khi công ty hoạt động đạt hiệu quả

thì cổ tức được sử dụng như một công cụ để phát tín hiệu, gắn kết khoảng cách giữa

họ lại

Lý thuyết này được sử dụng để giải thích ảnh hưởng của nhân tố Lợi nhuận, Quy mô công ty, Công ty kiểm toán của các CTNY

2.3.4 Lý thuy ết lợi ích cá nhân

Lý thuyết này cho rằng có tồn tại một thị trường hoạt động tương tự như thị trường vốn Các quy định sẽ được mua bởi các nhóm lợi ích có trả giá cao hơn Theo nghiên cứu này thì các nhóm lợi ích cao thường là doanh nghiệp do họ có thể dễ dàng thương lượng để hình thành các nhóm lợi ích có tổ chức Ngược lại các nhóm lợi ích khác như khách hàng hay nhóm lợi ích xã hội lại thất thế hơn do đó sẽ tốn một khoản chi phí cao hơn Trong lĩnh vực kế toán, các nhà nghiên cứu cho rằng quá trình ban hành chuẩn mực kế toán bị ảnh hưởng bởi các công ty lớn

Lý thuyết này được sử dụng để giải thích ảnh hưởng của nhân tố Lợi nhuận, Quy mô công ty, Tự lực về tài chính

Trang 40

2.3.5 Lý thuy ết về lợi ích và chi phí

Khái niệm về lợi ích và chi phí được đề cập bởi Jules Dupuit vào năm 1848 và được chính thức hoá bởi Alfred Marshall Mục tiêu của lý thuyết này nhằm đánh giá các quyết định được đưa ra dựa trên lợi ích và chi phí Lợi ích sẽ có được từ việc cung cấp thông tin kế toán và liên quan đến chi phí cần thiết để thông tin đó được cung cấp Mối quan hệ này ảnh hưởng đến thông tin tài chính được công bố

Lý thuyết này được sử dụng để giải thích ảnh hưởng của nhân tố Lợi nhuận,

Tự lực về tài chính

2.4.1 Quy mô công ty

Các công ty lớn, cơ hội tăng trưởng cao có khả năng được xem xét cao hơn

được giám sát kỹ càng hơn từ các đối tượng liên quan và mang nhiều rủi ro đến kiện tụng nếu công bố thông tin không chính xác ảnh hưởng đế việc sử dụng thông tin của các doanh nghiệp khác liên quan

Bên cạnh đó cũng có một số nghiên cứu đã chỉ ra được những công ty lớn, với một số lượng NĐT lớn vào thì sẽ thu hút nhiều hơn đối với các nhà phân tích thông qua các nghiên cứu: Cheung và cộng sự (2005), Bushman và cộng sự (2004),Khanna

và cộng sự (2004) Theo nghiên cứu của Meek (1995) thì những công ty có quy mô lớn thường công bố thông tin nhiều hơn so với những công ty nhỏ và ông dùng chỉ tiêu doanh thu để đo lường quy mô công ty Nghiên cứu của Verrecchia (1983) cho thấy các DN nhỏ thường có những bất lợi cạnh tranh trong ngành nên thường công

bố thông tin không được minh bạch, thường che giấu thông tin quan trọng và không công bố Còn theo Ahmed và Nicholls (1994) đã sử dụng nhiều mô hình hồi quy

bố thông tin với Chuẩn mực kế tóan quốc tế (IAS) tác giả đã kết luận được rằng các nhân tố: Quy mô doanh nghiệp, loại chứng khoán bảo mật, lợi nhuận có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên BCTC

Ngày đăng: 17/09/2020, 15:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w