--- NGUYỄN PHƯƠNG QUYÊN GIA TĂNG THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP... --- NGUYỄN PHƯƠNG QUYÊ
Trang 1-
NGUYỄN PHƯƠNG QUYÊN
GIA TĂNG THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 2-
NGUYỄN PHƯƠNG QUYÊN
GIA TĂNG THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS HOÀNG ĐỨC
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Tác g iả luận văn
NGUYỄN PHƯƠNG QUYÊN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
tôi hoàn thành luận văn”
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng đã
tạo điều kiện, cung cấp thông tin để tôi hoàn thành bài luận văn
viên trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài”
Học viên
NGUYỄN PHƯƠNG QUYÊN
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I
LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG VIII DANH MỤC BIỂU ĐỒ X TÓM TẮT XI ABSTRACT XI
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
1.7 Bố cục của luận văn 3
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 4
CHƯƠNG 2 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG VÀ NHỮNG DẤU HIỆU VỀ HẠN CHẾ THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG 5
Trang 62.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi
nhánh Lâm Đồng 5
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng 5
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng 6
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Lâm Đồng 6
2.1.3 Những hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng 7
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng (2016 - 2018) 8
2.1.5 Mối quan hệ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng với hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 10
2.2 Những cảnh báo về các hạn chế thu nhập thuần ngoài lãi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng 11
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 15
CHƯƠNG 3 THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI 16
3.1 Thu nhập thuần ngoài lãi của Ngân hàng Thương mại 16
3.1.1 Khái niệm 16
3.1.2 Các hoạt động tạo ra thu nhập thuần ngoài lãi 17
3.2.1 Quan điểm 22
3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng thương mại 22
3.3 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 25
3.4 L ược thảo các nghiên cứu có liên quan đến thu nhập thuần ngoài lãi 25
Trang 7TÓM TẮT CHƯƠNG 3 27
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG 28
4.1 Tổ chức hoạt động của Ngân hàng về thu nhập thuần ngoài lãi 28
4.1.1 Hoạt động dịch vụ 28
Biểu đồ 4.1 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ thanh toán so với tổng thu ngoài lãi qua 3 năm 2016 - 2018 30
Biểu đồ 4.2 Kết quả lãi thuần từ thanh toán trong nước so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3 năm 2016 – 2018 32
Biểu đồ 4.3 Kết quả lãi thuần từ thanh toán ngoài nước so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3 năm 2016 – 2018 33
Bi ểu đồ 4.4 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ ngân hàng điện tử so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3 năm 2016 – 2018 34
Biểu đồ 4.5 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ thẻ so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3 năm 2016 – 2018 38
Biểu đồ 4.6 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ ngân quỹ so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3 năm 2016 – 2018 40
Biểu đồ 4.7 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ khác so với tổng dịch vụ thanh toán qua 3 năm 2016 – 2018 41
4.1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại hối 44
Biểu đồ 4.8 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 45
4.1.3 Nghiệp vụ bảo lãnh 46
Biểu đồ 4.9 Kết quả nghiệp vụ bảo lãnh của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 47
4.1.4 Hoạt động khác 48
4.2 Phân tích các chỉ tiêu thu nhập thuần ngoài lãi 49
4.2.1 Chỉ tiêu định tính 49
Trang 84.2.2 Chỉ tiêu định lượng 50
4.3 Kết quả đạt được về thu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng 54
4.4 Hạn chế và nguyên nhân về thu nhập thuần ngoài lãi chưa đạt được 56
4.4.1 Hạn chế 56
4.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế 57
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 59
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP LỰA CHỌN NHẰM GIA TĂNG THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG 60
5.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng đến 2020 và tầm nhìn đến 2025 60
5.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 60
5.1.2 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng 62
5.2 Định hướng phát triển dịch vụ thu nhập thuần ngoài lãi 63
5.3 Lựa chọn giải pháp phát triển 65
5.3.1 Nhóm giải pháp do bản thân Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Vi ệt Nam chi nhánh Lâm Đồng tổ chức thực hiện 65
5.3.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 74
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2016-2018 9Bảng 2.2 Kết quả thu nhập thuần ngoài lãi của Chi nhánh qua 3 năm 2016-2018
12Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2018 của VCB Lâm Đồng
Đồng qua 3 năm 2016 - 2018 29Bảng 4.2 Chi tiết kết quả hoạt động dịch vụ thanh toán của Vietcombank Chi
nhánh Lâm Đồng qua 3 năm 2016 - 2018 31Bảng 4.3 Kết quả hoạt động dịch vụ nhờ thu, LC của Vietcombank Chi nhánh
Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 36
qua 3 năm 2016 – 2018 37Bảng 4.5 Kết quả hoạt động dịch vụ ngân quỹ của Vietcombank Chi nhánh Lâm
Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 39Bảng 4.6 Kết quả hoạt động dịch vụ khác của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng
qua 3 năm 2016 – 2018 41 Bảng 4.7 Kết quả hoạt động dịch vụ thanh toán nội bộ của Vietcombank Chi nhánh
Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 42
Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 43Bảng 4.9 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Vietcombank Chi nhánh
Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 44Bảng 4.10 Kết quả nghiệp vụ bảo lãnh của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng
Trang 11qua 3 năm 2016 – 2018 47
qua 3 năm 2016 – 2018 48Bảng 4.12 Mức phí chuyển tiền liên ngân hàng giữa các chi nhánh NHTM trên
địa bàn 50Bảng 4.14 Chỉ tiêu và thực tế phát hành thẻ tín dụng của Vietcombank Chi nhánh
Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 52
nhánh lâm đồng qua 3 năm 2016 – 2018 53Bảng 4.16 Kết quả thu nhập thuần ngoài lãi của Vietcombank Chi nhánh Lâm
Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 54
Trang 12DANH M ỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ thanh toán so với tổng thu ngoài lãi qua
3 năm 2016 - 2018 .30 Biểu đồ 4.2 Kết quả lãi thuần từ thanh toán trong nước so với tổng dịch vụ thanh
toán qua 3 năm 2016 – 2018 32 Biểu đồ 4.3 Kết quả lãi thuần từ thanh toán ngoài nước so với tổng dịch vụ thanh
toán qua 3 năm 2016 – 2018 33
năm 2016 – 2018 38 Biểu đồ 4.6 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ ngân quỹ so với tổng dịch vụ thanh toán
qua 3 năm 2016 – 2018 40 Biểu đồ 4.7 Kết quả lãi thuần từ dịch vụ khác so với tổng dịch vụ thanh toán qua
3 năm 2016 – 2018 41
Lâm Đồng qua 3 năm 2016 – 2018 45 Biểu đồ 4.9 Kết quả nghiệp vụ bảo lãnh của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng
qua 3 năm 2016 – 2018 47
Trang 13TÓM TẮT
Các dịch vụ phi tín dụng tại Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng vẫn còn những tồn tại, hạn chế nên thu nhập thuần ngoài lãi vay còn chưa cao so với tổng thu nhập của Chi nhánh, do vậy luận văn được thực hiện để đề xuất phương hướng gia tăng thu nhập thuần ngoài lãivay tại Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng thời gian tới
Đề tài nghiên cứu về thu nhập thuần ngoài lãi tại Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng trong điều kiện có rất nhiều nguồn thu có thể phát triển ngoài lãi vay Đề tài sử dụng các phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; đồng thời kết hợp với các phương pháp phương pháp thống kê; phân tích; tổng hợp số liệu của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng trong thời gian nghiên cứu
Đề tài đã làm rõ những ưu điểm, những hạn chế trong thu nhập thuần ngoài lãi; chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế và kiến nghị các giải pháp gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi tại Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng thời gian tới
Từ khóa: ngân hàng cổ phần, hoạt động ngân hàng, dịch vụ phi tín dụng, thu nhập thuần ngoài lãi, đa dạng hóa doanh thu
ABSTRACT
Non-credit services at Vietcombank Branch of Lam Dong still have shortcomings and limitations, so non-interest income is still not high compared to the total income of the Branch, so the thesis is made to propose directions develop non-interest income at Vietcombank Branch of Lam Dong in the coming time
The thesis researches on non-interest income at Vietcombank Branch in Lam Dong in the context that there are many sources of revenue that can grow out of interest The thesis uses methods of dialectical materialism and historical materialism; simultaneously combined with methods of statistical methods; analysis; synthesize data of Vietcombank Branch of Lam Dong during the study period The thesis has clarified the advantages and limitations of non-interest income; specify the causes of the limitations and recommend solutions to develop non-interest income at Vietcombank Branch of Lam Dong in the future
Keywords: joint stock banks, bank performance, credit services, interest income, diversification revenue
Trang 14non-CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài
Trên thế giới đã có nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của thu nhập thuần ngoài lãi (TNNL) đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng Theo nghiên cứu Klein và Saidenberg (1997), việc kết hợp các dịch vụ ngân hàng sẽ tạo ra thu nhập ổn định, tối
ưu hóa chi phí quản lý và đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng
Theo Quyết định số 986/QĐ-Ttg ngày 08/8/2018, Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Trong đó: một trong những mục tiêu cụ thể phấn đấu đến năm
2020 là tăng tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng (DVPTD) trong tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại lên 12 – 13%; đến cuối năm 2025 lên 16 – 17% Như vậy, trong những năm gần đây các Ngân hàng đã nhận thấy DVPTD đã mang lại nguồn thu ổn định, an toàn hơn cho các NHTM mặc dù các NHTM hiện nay đang phải chịu sự cạnh tranh gay gắt, đầy khốc liệt
trong những ngân hàng lớn nhất của Việt Nam Ngân hàng Thương mại Cổ phần
và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Năm 2017, lợi nhuận NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam tăng 3.000 tỷ đồng, tăng ương ứng gần 33% so năm 2016
và là ngân hàng đầu tiên chinh phục lợi nhuận vượt mốc 10 nghìn tỷ đồng; các tỷ suất sinh lời cải thiện, lợi nhuận trước thuế đạt 11.018 tỷ đồng, tăng 32,9% so với năm
2016, thực hiện 116% kế hoạch 2017, tỷ lệ NIM đạt 2,47%, tỷ trọng thu ngoài lãi/tổng
Theo VCB news (2019), năm 2018, lợi nhuận trước thuế của NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam đạt 18.016 tỷ đồng, tăng 63,5% so với năm 2017, là mức tăng trưởng cao nhất trong nhiều năm qua, thực hiện 120,9% kế hoạch 2018 Lợi nhuận hợp nhất đạt 18.346 tỷ đồng, tăng 62% so với năm 2017
Trang 15Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng (VCB Lâm Đồng) là nơi học viên đang công tác Được thành lập từ năm 2004, cho đến nay VCB Lâm Đồng đã và đang đạt được những thành quả nhất định trong hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, trong năm 2018, chỉ tiêu thu ngoài lãi của VCB Lâm Đồng chỉ đạt 86% kế hoạch Trụ sở chính (TSC) giao Trong đó, thu nhập từ hoạt động dịch vụ chỉ đạt 83% kế hoạch Bên cạnh đó, cơ cấu thu ngoài lãi trong tổng thu nhập ròng của VCB Lâm Đồng năm 2018 là 15,9%, giảm so với năm 2017 (17,2%) Điều này thể hiện cơ cấu chuyển dịch chưa đúng với định hướng mà VCB TSC đề ra
Xuất phát từ những thực tế trên, học viên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Gia
tăng thu nhập thuần ngoài lãi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng hoạt động dịch vụ ngoài lãi tại VCB Lâm Đồng giai đoạn 2016 –
2018 như thế nào?
Những giải pháp nào gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi tại NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng
Trang 161.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi không gian
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng
1.4.2.2 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu của luận văn là giai đoạn 2016 - 2018
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Thông tin dữ liệu cần thu thập: số liệu thứ cấp về thu nhập thuần ngoài lãi của NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng trong giai đoạn 2016
- 2018
Nguồn thông tin: Đươc thu thập từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng 2016 - 2018
Xử lý dữ liệu áp dụng các phương pháp: Tổng hợp số liệu thông kê và phân
hóa
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về thu nhập thuần ngoài lãi, xác định được các chỉ tiêu phản ánh thu nhập thuần ngoài lãi để từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện thu nhập thuần ngoài lãi tại NHTM Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng
1.7 Bố cục của luận văn
Chương 1: Giới thiệu đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế “Gia tăng thu nhập thuần
Lâm Đồng”
Chương 2: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi
nhánh Lâm Đồng và những dấu hiệu về hạn chế thu nhập thuần ngoài lãi tại ngân hàng
Chương 3: Thu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng thương mại và phương
pháp tiếp cận nghiên cứu thu nhập thuần ngoài lãi
Chương 4: Thực trạng thu nhập thuần ngoài lãi tại ngân hàng Thương mại Cổ
Trang 17phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng
Chương 5: Giải pháp lựa chọn nhằm gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương I, luận văn đã giới thiệu thông tin đề tài luận văn, lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, bố cục của luận văn Đó là cơ sở để tác giả phân tích những chương sau của luận văn
Trang 18CHƯƠNG 2 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG VÀ NHỮNG DẤU HIỆU VỀ HẠN CHẾ THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI TẠI NGÂN HÀNG
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng
được thành lập vào ngày 01/04/1963 theo Nghị định số 115/CP ngày 30/10/1962 trên
cơ sở tách ra từ Cục Ngoại hối (trực thuộc NHNN Việt Nam) Trong suốt thời kỳ chiến tranh Vietcombank - với tư cách là ngân hàng đối ngoại độc quyền tại Việt Nam - đã luôn làm tốt vai trò của mình trong việc xây dựng kinh tế miền Bắc và chi viện cho miền Nam
Đến năm 1991, Vietcombank đã chính thức chuyển sang thành loại hình NHTM Nhà nước có mạng lưới các chi nhánh được đặt trên toàn quốc và có quan hệ ngân hàng đại lý trên khắp thế giới Vietcombank cũng là NHTM nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2015 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
Sau quá trình 50 năm xây dựng và trưởng thành, với những nỗ lực không ngừng nghỉ Vietcombank đã có những đóng góp hết sức quan trọng đối với ổn định
và phát triển của kinh tế đất nước Với nhiệm vụ sơ khai là chuyên phục vụ kinh tế đối ngoại, đến nay Vietcombank trở thành một ngân hàng đa năng, cung cấp đầy đủ các dịch vụ: huy động vốn, kinh doanh vốn, tín dụng, tài trợ dự án…và dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử,… đến lĩnh vực tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế cho khách hàng
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng (tên cũ là chi nhánh Đà Lạt) được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 theo Quyết định số 876/QĐ-
sở điều chỉnh, nâng cấp chi nhánh cấp 2 Đà Lạt thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt
Trang 19Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Với sự nỗ lực hết mình, khắc phục khó khăn, phát huy lợi, với sự nhạy bén, sát sao của Ban Giám đốc, cùng sự nỗ lực làm việc của toàn thể đội ngũ, Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng đã đạt được những kết quả ngày càng tốt hơn, khẳng định được
vị thế của mình đối với các NHTM và các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Tính đến nay, Chi nhánh Lâm Đồng đã trải qua 13 năm xây dựng và phát triển với mạng lưới gồm 5 phòng giao dịch: Phòng giao dịch Hòa Bình, Phòng giao dịch Đức Trọng, Phòng giao dịch Bảo Lộc, Phòng giao dịch Lâm Hà và Phòng giao dịch Đơn Dương… Chi nhánh đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của hệ thống Vietcombank, giúp Vietcombank phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng
Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng hiện có trụ sở tại số 33 Nguyễn Văn Cừ, phường 01, thành phố Đà Lạt Tính đến ngày 30/6/2019, cơ cấu tổ chức của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng gồm: 06 phòng nghiệp vụ và 05 phòng giao dịch
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Lâm Đồng
(Nguồn: Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng)
Tổng số nhân viên tại Chi nhánh là 108 người với bộ máy gồm:
1 Ban Giám đốc: 3 người
Phòng
nợ
Phòng Khách hàng DN
Phòng Khách hàng bán
lẻ
Các phòng Giao dịch
Phòng Ngân quỹ
Trang 20- Phòng Giao dịch Lâm Hà: 9 người
- Phòng Giao dịch Đơn Dương: 7 người
Việc trẻ hóa đội ngũ lao động trong những năm gần đây đã tạo điều kiện cho Vietcombank Lâm Đồng bổ sung nguồn nhân lực mới và tăng khả năng tiếp cận nhanh với nguồn thông tin hiện đại, trên cơ sở đó tạo ra nhiều sản phẩm DVNH có tính tiện ích cao, mở rộng quy mô hoạt động của Vietcombank Lâm Đồng và góp phần trong phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng
2.1.3 Những hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng
Hiện nay, Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng đang tổ chức những hoạt động kinh doanh chủ yếu sau đây:
khác nhau bao gồm nhận tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán đối với VNĐ và ngoại tệ; tổ chức phát hành một số loại giấy tờ có giá để huy động vốn như kỳ phiếu, trái phiếu,…
- Cho vay, đầu tư: Thực hiện cho vay tiêu dùng bằng VNĐ và ngoại tệ đối với
trợ xuất nhập khẩu; Cho vay hợp vốn và đồng tài trợ đối với những dự án lớn, thời
Trang 21tế; Thấu chi, hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng, các định chế trong nước và quốc tế;…
- Thanh toán, tài trợ thương mại: Thực hiện chuyển tiền trong nước và quốc
nghiệp qua tài khoản, qua ATM; chi trả kiều hối,… Phát hành và thanh toán thư tín
- Bảo lãnh, tái bảo lãnh trong nước và quốc tế: Bao gồm các hình thức bảo
- Thẻ và ngân hàng điện tử:
gồm: thẻ MASTER, thẻ VISA, thẻ AMEX, Thẻ JCB,…; thẻ ATM; thẻ tiền mặt;
- Hoạt động khác: Tư vấn đầu tư và tài chính; cho thuê tài chính; môi giới, bảo
nhân thọ, phi nhân thọ…
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng (2016 - 2018)
* K ết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2018, trong khi tình hình ngành ngân hàng nói riêng, nền kinh tế nói chung còn nhiều khó khăn, Vietcombank đã giữ vững vai trò của một trong những ngân hàng tiên phong, nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trương của NHNN, góp phần vào thực hiện nhiệm vụ chung của ngành và ổn định kinh tế vĩ mô Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm của Chi nhánh được thể hiện ở Bảng 2.1
Trang 22Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2016-2018
III Lợi nhuận 242,5 101,6 187,9 - 140,9 -58,6 86,3 88,1
(Nguồn: Báo cáo Kết quả kinh doanh – Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng)
Đặc thù của ngành ngân hàng là hoạt động kinh doanh dựa trên lợi nhuận chủ yếu từ việc lấy tiền gửi của bên này và cho bên khác vay Vì vậy, NHTM nói chung
và Vietcombank nói riêng đều có khoản thu chủ yếu và chiếm tỷ trọng cao trong thu nhập là từ hoạt động thu lãi cho vay và các hoạt động dịch vụ, chiếm hơn 90% tổng thu nhập.Thu nhập năm 2018, 2017 tăng so với năm 2016 chủ yếu là do Vietcombank chi nhánh Lâm Đồng đã tích cực chuyển đổi định hướng kinh doanh từ mô hình bán buôn sang hoàn thiện mô hình bán lẻ, cung ứng các sản phẩm dịch vụ gia tăng khoản thu từ dịch vụ Vietcombank chi nhánh Lâm Đồng đã tích cực tăng trưởng dư nợ tín dụng kết hợp thực hiện công tác thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng làm cho khoản thu nhập bất thường tăng lên cao bất thường trong năm 2016 với tổng số khoản nợ đã qua
xử lý thu được là gần 200 tỷ đồng nên thu nhập từ các hoạt động khác trong năm 2016
Trang 23là 273 tỷ đồng Trong khi đó do lãi suất huy động sau nhiều lần điều chỉnh lãi suất đưa về mức thấp nhất trong 05 năm gần đây với lãi suất trung bình 5% đã làm cho tổng chi phí của ngân hàng giảm 1 tỷ đồng Năm 2016 được coi là năm khó khăn đối với ngành ngân hàng bởi: tỉ lệ lạm phát tăng cao, lợi nhuận của các ngân hàng hầu hết đều sụt giảm, chỉ đạt 30 - 70% kế hoạch đề ra ban đầu, thậm chí có nhiều tổ chức tín dụng kinh doanh thua lỗ Trong khi đó, với năng lực điều hành của ban lãnh đạo,
sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên, Vietcombank chi nhánh Lâm Đồng
đã làm tốt công tác thẩm định, sàng lọc khách hàng, thu hồi nợ dễ dàng nên vẫn duy trì được mức lợi nhuận, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước
Bước qua năm 2018, khi nền kinh tế dần ổn định, khắc phục được những khó khăn gặp phải, mở rộng hoạt động kinh doanh, phát triển thị trường, Vietcombank chi nhánh Lâm Đồng đã tăng trưởng mức lợi nhuận trở lại, tăng 88,11% so với năm
2017, tuy nhiên Chi nhánh cần có những biện pháp để tiếp tục hạn chế rủi ro và duy trì mức tăng trưởng của mình
2.1.5 Mối quan hệ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng với hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình trên cùng một địa bàn, trên một tỉnh khác, trên một khu vực địa lý khác, thậm chí ở các quốc gia khác, các NHTM bắt buộc phải mở chi nhánh để đại diện cho mình cung cấp một phần hay tất cả các dịch vụ ngân hàng mà NHTM đó đang thực hiện Chức năng, vị trí, quy mô cũng như cách hiểu về chi nhánh ngân hàng là rất đa dạng
Chi nhánh ngân hàng hay chi nhánh của các tổ chức tài chính là địa điểm bán
lẻ, nơi ngân hàng, hiệp hội tín dụng hoặc các tổ chức tín dụng cung cấp những dịch
vụ trực tiếp hoặc tự động cho khách hàng của họ Với cách hiểu này, chi nhánh ngân hàng là nơi thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng trực tiếp với khách hàng như nhận tiền gửi, cho vay tại địa điểm cách xa trụ sở chính Việc mở chi nhánh sẽ giúp NHTM tăng cường sự hiện diện của mình trên những địa bàn khác nhau, từ đó thu hút thêm khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh Chi nhánh bao gồm phòng giao dịch, trụ sở, đại lý, trụ sở phụ hoặc bất cứ địa điểm kinh doanh nào do ngân hàng mẹ thành lập có chức năng nhận tiền gửi, trả séc hoặc cho vay tiền
Trang 24Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã làm cho mô hình tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng đã có nhiều thay đổi kể từ năm 1980 để ứng phó với sự cạnh tranh ngày càng tăng trên thị trường tài chính Ví dụ, sự phát triển về công nghệ tài chính như internet banking cũng đã ảnh hưởng lớn sự phát triển của chi nhánh ngân hàng trong tương lai do các ngân hàng không cần duy trì sự hiện diện chi nhánh quá nhiều như trước mà chỉ cần một số máy ATM đã có thể phục vụ những dịch vụ cơ bản cho khách hàng Tại Việt Nam, theo quy định tại Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN ngày 29/04/2008 của Thống đốc NHNN về việc quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại thì: Chi nhánh là đơn
vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện hoạt động kinh doanh theo
ủy quyền của ngân hàng thương mại Chi nhánh ngân hàng thương mại ở đây là được hiểu là chi nhánh ngân hàng thương mại trong nước Đối với NHTM nước ngoài, tại Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2012 về việc cấp Giấy phép
và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
Qua sự phân tích trên đây ta thấy, Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng là chi nhánh phụ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chịu sự hạch toán phụ thuộc, có con dấu có nhiệm vụ thực hiện một số chức năng như nhận tiền gửi, trả séc hoặc cho vay tiền Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng chịu sự chi phối và chỉ đạo trực tiếp từ Hội Sở Vietcombank về các quy định chung, chiến lược kinh doanh và định hướng phát triển trong tương lai…
2.2 Những cảnh báo về các hạn chế thu nhập thuần ngoài lãi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Lâm Đồng
Trang 25Bảng 2.2 Kết quả thu nhập thuần ngoài lãi của Chi nhánh qua 3 năm 2016-2018
(Nguồn: Báo cáo Kết quả kinh doanh – Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy thu nhập thuần ngoài lãi của Chi nhánh đạt
23,98 tỷ đồng năm 2016, năm 2017 đạt 27,93 tỷ đồng tăng lên 36,8 tỷ đồng năm 2018
tăng 8,87 tỷ đồng so với năm 2017 đạt 86% kế hoạch của năm Tổng thu phí Bancassurance (Bán chéo bảo hiểm) năm 2018 tăng mạnh so với năm 2017 từ 0,48 tăng lên 5,5 tỷ đồng năm 2018 Lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại hối cũng tăng từ 2,86 tỷ đồng năm 2016 lên 3,31 tỷ đồng năm 2017 và 3,69 tỷ đồng năm 2018
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2018
của VCB Lâm Đồng
2017
Kế hoạch
2018
Thực hiện
2018
% Kế hoạch
Trang 26Chỉ tiêu ĐVT Thực hiện
2017
Kế hoạch
2018
Thực hiện
2018
% Kế hoạch
Số liệu tại bảng 2.4 cho thấy VCB Lâm Đồng hoàn thành tốt chỉ tiêu năm 2018 về dư
nợ và lợi nhuận sau DPRR:
- Tín dụng tăng trưởng khả quan, đạt 100,7% kế hoạch 2018, cao hơn mức tăng trưởng chung trên địa bàn 25% (Cục Thống kê Lâm Đồng, 2019)
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh sau DPRR đạt 165 tỷ đồng, hoàn thành vượt 21,3% so với kế hoạch được giao
Bên cạnh đó, một số mặt hoạt động tuy có tăng trưởng trong năm 2018 nhưng chưa hoàn thành kế hoạch được giao:
- Huy động vốn tăng trưởng 11,5% và chỉ đạt 89,4% kế hoạch 2018 Nguồn vốn huy động có sự sụt giảm đáng kể vào những tháng cuối năm 2018 Nguyên nhân
rau, củ, quả Trung Quốc giả tên sản phẩm Đà Lạt gây ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng tiêu thụ nông sản; dẫn đến nguồn thu, tích lũy của nông dân bị sụt giảm (Cục
- Chỉ tiêu thu ngoài lãi năm 2018 tăng trưởng 31,9% so với năm 2017 nhưng chưa đạt kế hoạch TSC giao (chỉ hoàn thành 86% kế hoạch) Thu ngoài lãi của VCB Lâm Đồng được chia làm 3 khoản mục thu chính: Thu dịch vụ (bao gồm cả thu từ
Trang 27dịch vụ bảo lãnh và tài trợ thương mại (TTTM)), thu từ hoạt động kinh doanh ngoại
từ thu dịch vụ (chiếm tới 89% trong tổng thu ngoài lãi của VCB Lâm Đồng năm 2018)
- Thu hoạt động dịch vụ tăng trưởng khá ở mức 44,1% nhưng chưa đạt được kế hoạch đề ra của năm 2018 Trong đó, thu TTTM chỉ hoàn thành 51,4% kế hoạch và
số thu phí thuần giảm 0,58 tỷ đồng so với năm 2017
- Doanh số thanh toán quốc tế - tài trợ thương mại (TTQT – TTTM) và số dư bảo lãnh bình quân năm 2018 đều giảm so với năm 2017 và không hoàn thành kế hoạch đề ra Dẫn đến số thu phí từ 2 dịch vụ này cũng có xu hướng giảm do phí được thu trên cơ sở doanh số thực hiện
Cơ cấu thu nhập của VCB Lâm Đồng trong thời gian tới cần có sự chuyển dịch theo hướng giảm bớt sự tập trung vào nguồn thu từ lãi suất của các hoạt động tín dụng
và đẩy mạnh tìm kiếm thu nhập từ các hoạt động dịch vụ ngoài lãi theo như định hướng của Chính phủ trong đề án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 (Chính phủ, 2012)
Bên cạnh đó, đề án phát triển của VCB đến năm 2020 cũng đã xác định phát triển dịch vụ ngoải lãi và tăng thu dịch vụ là một trong 3 trụ cột kinh doanh của VCB
Do vậy, việc nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng thu nhập thuần ngoài lãi từ hoạt động dịch vụ tại VCB Lâm Đồng là hết sức cần thiết và phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại của Chi nhánh cũng như định hướng chiến lược của VCB đến năm
2020
Trang 28TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 luận văn đã khái quát đầy đủ về lịch sử, quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Chi nhánh Lâm Đồng Phân tích về tình hình huy động vốn, kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong vòng 3 năm qua, đồng thời chỉ ra mối quan hệ của Chi nhánh với Vietcombank Những dữ liệu đó là cơ sở để phân tích thêm các vấn đề liên quan của những chương sau
Trang 29CHƯƠNG 3 THU NHẬP THUẦN NGOÀI LÃI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU THU NHẬP THUẦN
và Võ Thị Hiền, 2010)
Tỷ lệ TNNL của NHTM là một chỉ tiêu được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền (2010) đã nêu ra phương pháp tính toán tỷ lệ này như sau:
t (%) = B/T *100
Trong đó:
t (%): tỷ lệ TNNL
A: thu nhập từ hoạt động tín dụng
B: thu nhập từ hoạt động ngoài tín dụng (TNNL)
T: tổng thu nhập ròng của ngân hàng ( T = A + B)
Trang 30B: là khoản thu nhập từ hoạt động dịch vụ; kinh doanh ngoại hối, vàng bạc, đá quý; kinh doanh chứng khoán và các hoạt động dịch vụ khác sau khi đã trừ đi khoản chi phí tương ứng cho các khoản thu này Khi tính toán khoản thu này, phải loại trừ các khoản thu từ nghiệp vụ mua bán nợ, và loại khỏi phần chi phí các khoản chi phí
về hoa hồng cho vay và chi phí liên quan đến nghiệp vụ mua bán nợ
Dịch vụ NH được đề cập trong luận văn này là các dịch vụ phi tín dụng mà
NH cung cấp cho KH; gắn với các hoạt động kinh doanh khác của NH và mang lại cho NH khoản thu từ phí Thu dịch vụ là một bộ phận cấu thành nên thu ngoài lãi của
NH
3.1.2 Các hoạt động tạo ra thu nhập thuần ngoài lãi
Các hoạt động tạo ra thu nhập thuần ngoài lãi của Ngân hàng gồm: Dịch vụ thanh toán trong nước, quốc tế; dịch vụ thẻ, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ chuyển tiền kiều hối, tư vấn tài chính cá nhân… Trong đó, các dịch vụ phi tín dụng phổ biến được cung cấp tại quầy giao dịch gồm:
3.1.2.1 Dịch vụ thanh toán
Các NHTM khi cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian thực hiện thanh toán thay cho khách hàng của mình Dịch vụ thanh toán bao gồm: Dịch vụ thanh toán trong nước và dịch vụ thanh toán quốc tế
* Dịch vụ thanh toán trong nước
Đứng trước thực tế nhu cầu thanh toán trong nước ngày càng gia tăng, các NHTM đã đáp ứng cho khách hàng Các khách hàng có thể sử các dụng dịch của NTHM trong kinh doanh chứng khoán, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, chuyển tiền
tự động từ các nguồn khác nhau như tiền gửi thanh toán, tiền vay bằng tiền tệ hay ngoại tệ theo quy định về quản lý ngoại hối của từng nước và qua các hình thức: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc…
theo mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng
- Ủy nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích một
Trang 31số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ủy nhiệm chi”
- Ủy nhiệm thu là giấy ủy nhiệm do người thụ hưởng lập nhờ ngân hàng thu
hộ tiền trên cơ sở khối lượng hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng”
* Dịch vụ thanh toán quốc tế
ngoài để thanh toán cho các mục đích được phép một cách dễ dàng Ví dụ: cá nhân công dân Việt Nam có thể chuyển tiền ra nước ngoài cho các mục đích du học, chữa bệnh, du lịch, thừa kế, Cá nhân người nước ngoài chuyển các thu nhập hợp pháp ở Việt Nam về nước khách hàng có thể sử dụng hình thức chuyển tiền bằng điện SWIFT,…
séc nhờ thu do ngân hàng nước ngoài phát hành: NHTM triển khai dịch vụ nhờ thu séc do một cá nhân, tổ chức hay ngân hàng nước ngoài phát hành séc có thể là quà biếu, quà tặng hoặc sau khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các đối tác nước ngoài
Đó là lệnh hứa trả tiền sau khi làm thủ tục nhờ NHTM thu hộ, ngân hàng nhận séc đó
sẽ gửi cho một ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài để nhờ thanh toán sau khi đã trừ một khoản phí nhất định theo thỏa thuận số tiền còn lại trên séc sẽ được ngân hàng nhận séc nhờ thu thanh toán cho người hưởng có tên trên séc
xuất khẩu sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho nhà nhập khẩu để được
- Thư tín dụng (L/C) là một cam kết bằng văn bản của một ngân hàng, cam kết trả tiền cho người thụ hưởng nếu họ xuất trình được toàn bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện điều khoản được quy định của L/C (ngân hàng chỉ dựa trên nội dung chứng
từ để quyết định)
Trang 323.1.2.2 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
thúc đẩy nhiều ngân hàng thương mại tham gia thị trường kinh doanh ngoại tệ Đó là quá trình mua, bán các loại ngoại tệ và vàng trên thị trường nhằm kiếm lời dựa trên
từ quá trình lựa chọn nhà môi giới cung cấp dịch vụ giao dịch ngoại tệ Dịch vụ mua bán ngoại tệ bao gồm:
- Kinh doanh ngoại tệ: Ngân hàng xác định, niêm yết tỷ giá của các đồng tiền được phép giao dịch tại trụ sở giao dịch hoặc trên các phương tiện truyền thông Thông thường ngân hàng sẽ tiến hành mua bán nhằm đáp ứng các nhu cầu hợp pháp của khách hàng theo tỷ giá niêm yết Một số giao dịch, tỷ giá mua bán có thể thỏa thuận tùy theo khách hàng, giá trị giao dịch Căn cứ theo nhu cầu của khách hàng, ngân hàng có thể thực hiện giao dịch hối đoái giao ngay (spot) hoặc có kỳ hạn (forward) Ngoài ra, các NHTM cũng cung cấp các giao dịch hối đoái hoán đổi (swap) hay giao dịch quyền chọn (option) để KH có thể phòng ngừa các rủi ro liên quan đến biến động tỷ giá
- Kinh doanh ngoại tệ hưởng chênh lệch giá: Ngân hàng tiến hành mua bán ngoại tệ trên hai hay nhiều thị trường để thu lợi trên cơ sở có sự chênh lệch giá cả giữa các thị trường này
Các sản phẩm dịch vụ kinh doanh ngoại tệ chủ yếu của một NHTM gồm có:
+ Giao dịch kỳ hạn (Forward Transaction)
+ Giao dịch hoán đổi (Swap Transaction)
+ Giao dịch hợp đồng tương lai (Future Operations)
3.1.2.3 Dịch vụ ngân hàng điện tử
Dịch vụ ngân hàng điện tử hỗ trợ KH thực hiện các giao dịch như kiểm tra số
dư tài khoản, kiểm tra các giao dịch, tra cứu thông tin tỷ giá, lãi suất, chuyển tiền thanh toán,… chỉ bằng một máy tính có nối mạng hay một chiếc điện thoại Ưu điểm
Trang 33nổi bật của dịch vụ này là các khách hàng có thể thực hiện các giao dịch kể trên mọi nơi, mọi lúc và không cần phải đến các điểm giao dịch truyền thống của ngân hàng Các sản phẩm dịch vụ này bao gồm: Phone banking; Mobi banking; Internet banking; Home banking; Call centre; ví điện tử, POS; ATM…; Cụ thể như sau:
- Phone banking là dịch vụ thông qua số điện thoại cố định khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng cung ứng mà không cần đến ngân hàng
- Mobile banking là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại, cho phép khách hàng thực hiện nhiều loại giao dịch với thao tác đơn giản, tiện lợi chỉ trên chiếc điện thoại
di động
như số dư, tra cứu sao kê, tra cứu thông tin các loại thẻ, thanh toán chuyển khoản,…
- Call center: DVNH qua điện thoại khách hàng có thể gọi đến ngân hàng bất
cứ lúc nào để nhân viên ngân hàng tư vấn, cung cấp thông tin về các DVNH thực hiện các khoản thanh toán chuyển tiền, tiếp nhận giải đáp các khiếu nại thắc mắc từ phía khách hàng Ưu điểm là cho phép khách hàng thuận tiện và chủ động hơn trong giao dịch với ngân hàng không phải đến ngân hàng để giao dịch và có thể nắm bắt được kịp thời thông tin về tài khoản của mình và những thông tin khác
khách hàng truy vấn thông tin và giao dịch với ngân hàng bằng cách nhắn tin theo cú pháp nhắn tin được quy định từ trước tới các số tổng đài do ngân hàng cung cấp
- QR PAY: Một trong những hình thức thanh toán trên di động đang được quan tâm là QR Pay–thanh toán bằng cách quét QR code (Quick response code - mã phản hồi nhanh, mã vạch ma trận) QR Code sẽ được kết hợp với thanh toán điện tử thay
vì chỉ dùng để quét ra thông tin về website, số điện thoại, địa chỉ,… của khách hàng như trước đây Khách hàng có thể mua hàng trên website, tại các trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, các điểm chấp nhận giao dịch của ngân hàng, hoặc rút tiền tại các máy ATM… mà không cần dùng tiền mặt, thẻ ATM hay thẻ Visa, MasterCard
- Ví điện tử: Khách hàng có thể giao dịch thanh toán mua bán trao đổi tại các web
thương mại điện tử một cách tiện lợi và an toàn
Trang 34- Dịch vụ thẻ ATM: Thẻ là công cụ do ngân hàng phát hành cho khách hàng
để trả tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác qua máy chấp nhận thanh toán thẻ POS hoặc rút tiền mặt, chuyển tiền, thanh toán tiền hàng tại các máy ATM Các loại thẻ được sử dụng hiện nay bao gồm:
+ Thẻ ghi nợ là thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi thanh toán hay tài khoản séc của khách hàng, giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào tài khoản của khách hàng, đồng thời ghi có ngay vào tài khoản của người thụ hưởng
+ Thẻ tín dụng: Là loại thẻ được ngân hàng cho phép chủ thẻ sử dụng một hạn mức tín dụng nhất định Thẻ tín dụng cho phép khách hàng trả dần số tiền thanh toán trong tài khoản
3.1.2.4 Dịch vụ khác (quản lý tiền mặt, bảo hiểm, môi giới chứng khoán, tư vấn )
- Dịch vụ bảo hiểm: Là việc ngân hàng hợp tác với công ty bảo hiểm để cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng của mình Các nhân viên ngân hàng sẽ được công ty bảo hiểm hỗ trợ đào tạo về sản phẩm, về kỹ năng bán hàng, về các chương trình marketing… đảm bảo đủ năng lực tư vấn, chào bán các sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng Công ty bảo hiểm sẽ trực tiếp quản lý khách hàng, xử lý các đơn bảo hiểm khi phát sinh trách nhiệm bồi thường Có 4 mô hình bancassurance chính là: Ngân hàng ký thỏa thuận phân phối sản phẩm cho công ty bảo hiểm và nhận hoa hồng phí; Ngân hàng đầu tư vào công ty bảo hiểm để nắm giữ cổ phần tại công
ty bảo hiểm; Ngân hàng và công ty bảo hiểm liên doanh để thành lập công ty bảo hiểm mới; Và ngân hàng thành lập công ty bảo hiểm của riêng mình (hình thức này thường được áp dụng khi ngân hàng có chiến lược phát triển trở thành tập đoàn tài chính - ngân hàng cung cấp nhiều sản phẩm tài chính)
- Dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân: Căn cứ theo năng lực tài chính, dòng tiền hiện tại và các kế hoạch tài chính trong tương lại, cũng như mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng và dự báo về tình hình thị trường, ngân hàng có thể tư vấn cho khách hàng sử dụng nguồn tiền của mình một cách hợp lý, hiệu quả thông qua các kênh đầu
tư như: đầu tư chứng khoán, bất động sản, mua vàng tích trữ hay đơn giản là sử dụng các sản phẩm tiết kiệm của ngân hàng
Trang 35- Dịch vụ cho thuê két sắt: Với hệ thống két sắt an toàn, đội ngũ nhân viên bảo
vệ chuyên nghiệp và có kinh nghiệm, cùng cam kết về bảo mật thông tin, khách hàng
có thể yên tâm để gửi các tài sản có giá của mình như đồ quý giá, cổ phiếu, giấy tờ nhà đất, chứng thư tài sản, di chúc… theo hợp đồng mở
Ngoài ra, các NHTM ngày nay còn mở rộng hoạt động qua việc cung cấp các dịch vụ như ủy thác đầu tư, kinh doanh vàng bạc đá quý, kinh doanh chứng khoán… Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, nhu cầu của khách hàng đối với các dịch
vụ phi tín dụng ngày càng cao, đây chính là tiền đề và là tiềm năng để cho các NHTM
ở Việt Nam phát triển dịch vụ phi tín dụng của mình
3.2 Gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là ngành cung ứng các dịch vụ ngân hàng trong đó có DVPTD, do
đó phát triển DVPTD rất quan trọng nhằm góp phần nâng cao vị thế, hình ảnh của ngân hàng và củng cố sự lớn mạnh của mình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Vì vậy, tác giả đưa ra quan điểm: Phát triển DVPTD là việc mở rộng quy mô cung ứng và nâng cao chất lượng các DVPTD của ngân hàng nhằm đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng, đảm bảo các mục tiêu của ngân hàng, bao gồm phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu
3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng thương mại
3.2 2.1 Các chỉ tiêu định tính
An toàn trong cung cấp dịch vụ phi tín dụng
Trong tất cả các giao dịch và hoạt động của NHTM luôn tồn tại nhiều loại rủi
Trang 36ro Do đó, trong quá trình hoạt động, các NHTM luôn quan tâm đặc biệt tới quản trị rủi ro nhằm tồn tại và phát triển Tính an toàn trong việc cung cấp dịch vụ phi tín dụng thể hiện ở an toàn trong ngân quỹ, ứng dụng công nghệ hiện đại, bảo mật thông tin khách hàng
Trách nhiệm, thái độ của cán bộ cung ứng dịch vụ phi tín dụng
cầu và được thỏa mãn bằng thái độ phục vụ chân tình, có tinh thần trách nhiệm cao
Vì vậy, mỗi cán bộ ngân hàng ngoài việc phải hiểu rõ sản phẩm dịch vụ của mình còn phải hiểu được tâm lý của khách hàng, xem nhu cầu của khách hàng là nhu cầu của mình, phải luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách đầy đủ
Uy tín của ngân hàng
Uy tín ngân hàng là yếu tố quan trọng, là cơ chế để NHTM có thể dễ dàng vươn lên trong cạnh tranh với các ngân hàng khác Uy tín ngân hàng được hình thành sau một thời gian dài hoạt động trên thị trường và là tài sản vô hình mà ngân hàng cần phát huy và sử dụng như một vũ khí chủ lực trong điều kiện cạnh tranh hiện nay
3.2.3.1 Chỉ tiêu định lượng
Giá cả dịch vụ hợp lý
Giá cả dịch vụ là một tiêu thức mà khách hàng dựa vào đó lựa chọn ngân hàng cung cấp dịch vụ Các NHTM phải duy trì hai mục tiêu trái ngược nhau (lợi nhuận cao và sức cạnh tranh về giá lớn) Giá cả thông thường phải bù đắp đủ chi phí, tuy nhiên trong quá trình thực hiện cá biệt có những sản phẩm giá có thể thấp hơn chi phí nhằm thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ khác đem lại lợi ích tổng thể cho ngân hàng Mức phí dịch vụ còn được xem xét và cân đối với các đối thủ cạnh tranh nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh về giá… Vì vậy, ngân hàng cần phải có một chính sách giá linh hoạt, hợp lý cho từng loại dịch vụ, từng nhóm khách hàng để làm sao khách hàng
có thể chấp nhận mức giá mà ngân hàng đưa ra
Thời gian giao dịch: Một sản phẩm tốt nếu có thời gian giao dịch ngắn từ đó làm giảm chi phí cơ hội mà khách hàng phải trả, sẽ góp phần làm tăng thu nhập cho khách hàng Từ đó khách hàng sẽ yêu thích và tin dùng sản phẩm của ngân hàng sẽ
Trang 37giúp làm tăng thu nhập cho ngân hàng
Sự gia tăng về thị phần và số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ phi tín dụng hàng năm
Trong cạnh tranh chìa khóa của sự thành công chính là duy trì và phát triển khách hàng thông qua đáp ứng những nhu cầu của họ một cách tốt nhất Do đó một ngân hàng liên tục có sự tăng trưởng về số lượng khách hàng, sự gia tăng về thị phần chứng tỏ đã tạo được sự tín nhiệm, chất lượng dịch vụ cũng đã đáp ứng được đòi hỏi của khách hàng
Hoạt động DVPTD của ngân hàng được xem là thành công khi ngày càng có nhiều khách hàng mới và khách hàng cũ thì trung thành với ngân hàng, vì vậy góp phần gia tăng thị phần cho ngân hàng
Số lượng các dịch vụ phi tín dụng là một tiêu chí để đánh giá sự phát triển theo hướng mở rộng dịch vụ ngân hàng Các dịch vụ này càng đa dạng thì càng có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn Từ đó tăng khả năng thu hút khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Vì thế đây là một chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ của một ngân hàng
Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng
Phát triển dịch vụ phi tín dụng cũng là cách thức có hiệu quả nhất để thay đổi
cơ cấu kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhất là trong điều kiện các dịch
vụ tín dụng đang tiềm ẩn nhiều rủi ro, hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoán gặp nhiều khó khăn như thời điểm hiện nay
Nguồn thu nhập mà các DVPTD đem lại cho ngân hàng là từ phí, hoa hồng, chênh lệch giá Vì vậy, doanh thu từ DVPTD là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng và
sự phát triển các dịch vụ phi tín dụng vì có dịch vụ tốt khách hàng mới sử dụng nhiều qua đó mới làm tăng nguồn thu cho ngân hàng Không những thế doanh thu từ các DVPTD phụ thuộc vào số lượng danh mục các dịch vụ, giá cả, uy tín của ngân hàng
và nhất là chất lượng của dịch vụ ngân hàng Hiện nay tỷ trọng thu từ các dịch vụ phi tín dụng của các NHTM Việt Nam còn thấp khoảng 25% trong khi ở các nước phát triển tỷ lệ này là 50% và ở khu vực Đông Nam Á là 30% Từ đó cho thấy các NHTM Việt Nam cần tăng cường chất lượng dịch vụ, phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ phi tín dụng để nâng cao doanh thu từ hoạt động này
Trang 383.3 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Trong nghiên cứu, Luận văn sử dụng chủ yếu là phương pháp tổng hợp thống
kê, so sánh, phân tích, hệ thống hóa
Ngoài ra, luận văn còn dụng các sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ để minh họa, từ các
số liệu thực tế của Chi nhánh, dựa trên nghiệp vụ ngân hàng gắn với tình hình kinh
tế xã hội thực tiễn của Việt Nam
3.4 L ược thảo các nghiên cứu có liên quan đến thu nhập thuần ngoài lãi
Hakimi và cộng sự (2012) sử dụng hồi quy dữ liệu bảng cho các ngân hàng Tunisia trong giai đoạn 1998 - 2009 cho thấy, sự tiến bộ của công nghệ thông tin và truyền thông được đưa ra bởi số máy rút tiền tự động và số lượng thẻ tín dụng ảnh hưởng đến mức độ của TNNL
Davis và Tuori (2000) đã tìm thấy mối quan hệ đồng biến giữa quy mô, tỷ lệ tiền gửi cơ sở và mức độ kinh doanh các hoạt động ngoài lãi của các ngân hàng Các tác giả cho rằng các ngân hàng lớn hoạt động trong thị trường cạnh tranh thì có tỷ lệ lãi ròng biên thấp, nên thường mở rộng các hoạt động kinh doanh phi truyền thống
để nâng cao thu nhập Nghiên cứu này cũng tìm thấy mối quan hệ nghịch biến giữa
tỷ lệ thu nhập ngoài lãi với tỷ lệ vốn chủ sở hữu, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng Còn De Young và Rice (2004) lại cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa sự gia tăng thu nhập ngoài lãi với chất lượng quản trị ngân hàng Các tác giả này cho rằng sự gia tăng thu nhập ngoài lãi không bù đắp được những rủi ro mà nó mang lại, do đó những ngân hàng có quản trị tốt ít kinh doanh các hoạt động tạo ra thu nhập
cho rằng các ngân hàng đối mặt với rủi ro thấp hơn khi gia tăng các hoạt động phi truyền thống Nghiên cứu này còn cho rằng sự gia tăng thu nhập ngoài lãi phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của ngân hàng Các ngân hàng lớn thường theo đuổi chiến lược phi truyền thống và tạo ra một lượng lớn thu nhập ngoài lãi Tuy nhiên, mối quan hệ giữa tỷ lệ tiền gửi cơ sở và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi là đồng biến Các ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi cơ sở so với tổng tài sản cao thì cũng có tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cao Mở rộng thu nhập ngoài lãi giúp các ngân hàng cải thiện lợi nhuận và giảm rủi
ro Thu nhập ngoài lãi có sự biến động nhiều hơn so với thu nhập từ lãi cho vay
Trang 39Trong đó, lợi nhuận từ kinh doanh tỷ giá và các nguồn thu nhập ngoài lãi khác là thành phần biến động nhiều nhất Do đó, gia tăng thu nhập ngoài lãi có thể mang lại lợi ích đa dạng hoá cho các ngân hàng (De Young and Rice, 2004; Stiroh, 2004) Hakimi và cộng sự (2012), Damankah và cộng sự (2014) đã chỉ ra rằng quy mô, thu nhập từ lãi, tác động của rủi ro và tính thanh khoản là những yếu tố chính và quan trọng góp phần tạo ra thu nhập ngoài lãi của ngân hàng
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2014) cũng đã tìm ra mối quan hệ tích cực giữa quy mô, rủi ro tín dụng và sự đa dạng hóa thu nhập tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Các tác giả cho rằng các ngân hàng lớn có xu hướng tạo ra nhiều thu nhập từ phí và hoa hồng hơn các ngân hàng nhỏ Các ngân hàng có tỷ lệ vốn và rủi ro tín dụng cao tập trung nhiều hơn vào
sự đa dạng hóa thu nhập, do đó có tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cao hơn Các yếu tố đặc thù như lãi ròng trên tổng tài sản, tiền gửi trên tổng tài sản có tác động làm tăng thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại Việt Nam (Nguyễn Minh Sáng và Nguyễn Thị Hạnh Hoa, 2013) Đồng quan điểm trên, Nguyễn Thị Diễm Hiền và Nguyễn Hồng Hạt (2016) đã làm rõ hơn các yếu tố tác động đến thu nhập ngoài lãi và tác động của
nó đến hiệu quả tài chính của ngân hàng Đặc thù ngân hàng, điều kiện thị trường có tác động mạnh đến thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2006-2013 Nghiên cứu này đã tìm thấy mối quan hệ tích cực của tăng trưởng quy mô ngân hàng với thu nhập ngoài lãi Kết quả cũng cho thấy mối quan hệ thuận chiều giữa quy mô tổng tài sản với thu nhập ngoài lãi Nghĩa là ngân hàng nào có quy
mô tăng trưởng nhanh thì thu nhập ngoài lãi cũng tăng nhanh hơn Nghiên cứu này cũng cho thấy yếu tố cho vay trên tổng tài sản và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) có mối quan hệ ngược chiều với thu nhập ngoài lãi
Trang 40TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong chương 3 luận văn đã khái quát và phân tích các vấn đề liên quan đến thu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng thương mại như khái niệm, phương tiện để tạo ra thu nhập thuần ngoài lãi, các chỉ tiêu đánh giá sự gia tăng thu nhập thuần ngoài lãi của ngân hàng thương mại, các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập thuần ngoài lãi, tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài Đó là cơ sở để tác giả phân tích các vấn đề tiếp theo trong chương 4 và 5