L ỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Toàn bộ nội dung trong Luận văn thạc sĩ với đề tài “Các nhân t ố ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về mục tiêu của các doanh nghiệp phi tài c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-
NGUY ỄN TRÍ BÁ
TRONG GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-
NGUY ỄN TRÍ BÁ
TRONG GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Toàn bộ nội dung trong Luận văn thạc sĩ với đề tài “Các nhân
t ố ảnh hưởng đến tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về mục tiêu của các doanh nghiệp phi tài chính niêm y ết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017” là do tôi đã nghiên cứu và viết nên Các số liệu sử dụng trong bài
quan trên cơ sở dữ liệu thu thập được
H ọc viên thực hiện Luận văn
Nguy ễn Trí Bá
Trang 4M ỤC LỤC
TRANG PH Ụ BÌA
L ỜI CAM ĐOAN
M ỤC LỤC
DANH M ỤC CÁC BẢNG
TÓM T ẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do l ựa chọn đề tài nghiên cứu 1
1.2 M ục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp thực hiện bài nghiên cứu 2
1.4 K ết quả nghiên cứu và ý nghĩa 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU 5
2.1 Các lý thuy ết về cấu trúc vốn 5
2.1.1 Lý thuy ết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (Mô hình M&M) 5
2.1.2 Lý thuy ết đánh đổi 5
2.1.3 Lý thuy ết trật tự phân hạng 6
2.1.4 Lý thuy ết định thời điểm thị trường 6
2.2 Các nghiên c ứu trước đây liên quan đến đề tài luận văn 6
2.2.1 Nh ững nghiên cứu liên quan đến mục tiêu nghiên cứu: nhận diện nh ững nhân tố (biến) có tác động, ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp 6
2.2.2 Nh ững nghiên cứu liên quan đến mục tiêu nghiên cứu: tốc độ điều ch ỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu 7
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 D ữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu 10
3.2 Mô hình nghiên c ứu 10
3.2.1 Mô hình t ốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ về tỷ lệ tối ưu 10
Trang 53.2.2 Mô hình t ốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi tỷ lệ nợ của doanh nghiệp lệch
kh ỏi tỷ lệ tối ưu 13
3.2.3 Mô hình t ốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi doanh nghiệp có thặng dư vốn ho ặc thâm hụt vốn 13
3.2.4 Mô hình t ổng hợp 14
3.3 Phương pháp ước lượng mô hình 14
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
4.1 Các nhân t ố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ 16
4.1.1 Mô hình h ồi quy 7 nhân tố được đưa vào nghiên cứu 16
4.1.2 Ki ểm định để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng mạnh trong mô hình 18 4.1.3 Mô hình h ồi quy 3 nhân tố có ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ của doanh nghi ệp 18
4.2 T ốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu 20
4.2.1 T ốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của 311 doanh nghiệp phi tài chính niêm y ết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM (HOSE) trong giai đoạn 2014-2017 20
4.2.2 T ốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi tỷ lệ nợ lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu 21
4.2.3 T ốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu khi doanh nghiệp th ặng dư hoặc thâm hụt vốn 22
4.2.4 T ốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi có sự tác động đồng thời của việc lệch kh ỏi tỷ lệ nợ tối ưu và khi doanh nghiệp có thặng dư vốn hoặc thâm hụt vốn23 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 26 TÀI LI ỆU THAM KHẢO
PH ẦN PHỤ LỤC
Trang 6DANH M ỤC CÁC BẢNG
B ảng 3 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp 11
B ảng 3 2: Chiều hướng ảnh hưởng, tác động của các nhân tố đến tỷ lệ nợ của doanh nghi ệp 12
B ảng 4 1: Khái quát thống kê mô tả 7 nhân tố 16
B ảng 4 2: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến ty lệ nợ của doanh nghiệp 17
B ảng 4 3: Khái quát thống kê mô tả 3 nhân tố 18
B ảng 4 4: Bảng tổng hợp các nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghi ệp 19
B ảng 4 5: Tóm tắt các kết quả lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp 20
Trang 7TÓM T ẮT
1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
do đó học viên muốn thông qua bài nghiên cứu này để có cái nhìn rõ nét hơn về tỷ lệ
nợ trung bình cũng như tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về mục tiêu của các doanh
(HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017 Từ đó, có thể phục vụ công việc hiện tại – đó là đưa ra các ý kiến, giải pháp hữu ích trong việc đánh giá tỷ lệ nợ hiện tại, điều chỉnh tỷ
lệ nợ cho các doanh nghiệp thành viên nơi học viên đang công tác
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhận diện những nhân tố (biến) có tác động, ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ của
phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017 dựa trên nền tảng các
lý thuyết truyền thống về cấu trúc vốn (lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết định thời điểm thị trường) Từ đó xác định mức độ tương quan của từng lý thuyết với tỷ lệ nợ của doanh nghiệp trong điều kiện thực tế ở Việt Nam
Tốc độ (thời gian) điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017 bị ảnh hưởng bới các yếu tố: (1) tỷ
3 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu này, học viên sử dụng các nghiên cứu trong và ngoài nước trước
Trang 8đây để làm cơ sở lý thuyết cho việc nhận diện các nhân tố (biến) có thể ảnh hưởng, tác động đến tỷ lệ nợ và tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu khi (1) tỷ lệ nợ của doanh nghiệp lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu; và (2) khi doanh nghiệp có thặng dư vốn
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2014 - 2017 Dữ liệu sau khi được xử lý trên excel sẽ được đưa vào phần mềm Eviews để chạy ra kết quả Phương pháp ước lượng mô hình trong bài nghiên cứu này là phương pháp ước lượng hai bước: (1) ước lượng để tìm tỷ lệ nợ tối ưu của doanh nghiệp; (2) ước lượng
để tìm tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu
4 Kết quả nghiên cứu
Nhận diện được một 3 nhân tố (biến) chính yếu trong các nhân tố được lựa
nghiệp
Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của 311 doanh nghiệp trong giai đoạn này là 77,49%
Doanh nghiệp sẽ có tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ nhanh nhất (hay thời gian điều
hơn tỷ lệ nợ mục tiêu và có thâm hụt vốn
5 Kết luận và hàm ý
Minh trong giai đoạn 2014-2017 Từ kết quả này, học viên có thể đưa ra ý kiến, giải
Trang 9pháp thiết thực và hiệu quả cho các doanh nghiệp thành viên nơi học viên đang công tác
Bài nghiên cứu vẫn còn những hạn chế nhất định trong việc thu thập dữ liệu
viên chưa đủ khả năng để đề cập trong pham vi bài nghiên cứu này Tất cả những hạn chế này cũng là hướng cho những bài nghiên cứu tiếp theo
Trang 10ABSTRACT
1 Reason for writing
Debt ratio (total debt/ total assets) is a topic which attracts lots of concern from enterprises, hence, in this research I want to have deeper understanding about the
average debt ratio as well as the speed adjusted the debt ratio towards the goal of financial businesses listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange (HOSE) in the period
corporation where I am working for
2 Problem
The objective of the research is to address the following key problems:
Identify the factors (variables) that have a strong impact on the debt ratio (total debt/total assets) of non-financial businesses listed on the Ho Chi Minh Stock
traditional theories of the capital structure (the theory of trade-offs, the hierarchy of theory and the theory of market timing) Since then, determine the correlation of each theory with the debt ratio of the business in real conditions in Vietnam
Determine the speed (time) of adjusting the debt ratio towards to the optimal debt ratio of non-financial businesses listed on the Ho Chi Minh Stock
following factors: (1) the debt ratio of the business deviates from the optimal
enterprise in situation of financing surplus or financing deficit
Trang 113 Methods
In the scope of this thesis, I have used previous researches both inside and outside Vietnam as theoretical background for identifying variables which may have impacts
on debt ratio and adjustment speed toward optimal debt ratio when: (1) the debt ratio of
below-target debt; and (2) when the enterprise has a capital surplus or capital deficit Data included in this research are collected from annual financial statements of 311 non-financial companies listed on Hochiminh Stock Exchange (HOSE) in the period from
2014 to 2017 The raw data after being processed on excel file will be put into Eviews
to generate the results The model estimation method in this paper is a two-step estimation method: (1) estimating to find the optimal debt ratio of the enterprise; (2) estimating to find the speed of debt ratio adjustment to the optimal debt ratio
4 Results
The outcomes from this research are in line with the initial objectives by successfully:
debt ratio of the enterprise
Determine the rate of debt adjustment to the optimal debt ratio of 311 enterprises in this period was 77.49%
Determine in the circumstances that the enterprises will reach the fastest rate of
meet two conditions: the debt ratio is higher than the target debt ratio and there
is a capital deficit
Trang 125 Conclusion
The research’s results help enterprises identify the main factors (variables) (among
enterprises and determine the rate of debt adjustment speed toward the optimal debt ratio of non-financial businesses listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange in the period 2014-2017 From this result, I can offer the practical effective ideas and
The study is not free from limitation in data collection process which is taken in short time The data are relatively huge which may cause errors in collecting and processing In addition, as mentioned above, in fact there may be many other factors affecting the debt ratio of enterprises which are not mentioned the scope of this paper All of these limitations are also the direction for further research
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Cấu trúc vốn của doanh nhiệp được định nghĩa như là sự kết hợp giữa nợ và vốn
sử dụng nợ sẽ có khả năng tạo ra được kết quả hoạt động khả quan hơn so với một
bao nhiêu thì sẽ mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp – đây chính là câu hỏi
nghiệp sẽ có xu hướng điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu nhằm đạt được sự cân
giúp doanh nghiệp phát huy tối đa sức mạnh nội tại nhằm mang lại kết quả tốt nhất cho
1.1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Tỷ lệ nợ (tổng nợ/tổng tài sản) là chủ đề luôn được các doanh nghiệp quan tâm
cách xác định tỷ lệ nợ tối ưu dựa trên các nhân tố ảnh hưởng như thế nào, tỷ lệ nợ bình
Thực tế tại doanh nghiệp nơi học viên đang công tác, việc đánh giá rủi ro về tình
ban lãnh đạo Tổng Công ty cũng như các doanh nghiệp thành viên Hiện tại, có nhiều
Trang 14đơn vị thành viên đang có tỷ lệ nợ khá cao – điều này ảnh hưởng lớn đến hoạt động
xếp hạng tín nhiệm tín dụng bị ảnh hưởng xấu…) Học viên muốn thông qua bài
đến tỷ lệ nợ; đánh giá tỷ lệ nợ hiện tại của từng doanh nghiệp thành viên là cao hay
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhận diện những nhân tố (biến) có tác động, ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ của
phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017 dựa trên nền tảng các
lý thuyết truyền thống về cấu trúc vốn (lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết định thời điểm thị trường) Từ đó xác định mức độ tương quan của từng lý thuyết với tỷ lệ nợ của doanh nghiệp trong điều kiện thực tế ở Việt Nam Dựa trên kết quả nhận diện các nhân tố chính yếu tác động đến tỷ lệ nợ để ước lượng tỷ lệ nợ tối ưu (tỷ lệ nợ mục tiêu)
Tốc độ (thời gian) điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017 khi bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: (1) tỷ lệ
nợ của doanh nghiệp lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu; và (2) khi doanh nghiệp có thặng dư vốn hoặc thâm hụt vốn
1.3 Phương pháp thực hiện bài nghiên cứu
Nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể được đưa ra từ lúc xác định mục tiêu của bài nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của học viên theo trình tự như sau: sử dụng các
lý thuyết truyền thống về cấu trúc vốn (lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng
Trang 15và lý thuyết định thời điểm thị trường) làm cơ sở lý thuyết, xây dựng danh mục các nhân tố đưa vào kiểm định (các nhân tố này đại diện cho những nhóm tiêu chí nhất định); sau đó, học viên tiến hành kiểm định xem trong số các nhân tố đưa vào thì nhân
tố nào có tác động, ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ nợ của một doanh nghiệp Từ đó có thể xác định được tỷ lệ nợ tối ưu của doanh nghiệp Sau khi ước lượng được tỷ lệ nợ tối
ưu, học viên sẽ xác định tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ tối ưu khi tỷ lệ nợ của doanh nghiệp lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu, và khi doanh nghiệp có thặng dư vốn hoặc thâm hụt vốn
Mô hình đưa vào bài nghiên cứu là:
Mô hình xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp
Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ tối ưu
Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi tỷ lệ nợ của doanh nghiệp lệch khỏi tỷ
lệ tối ưu
Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi doanh nghiệp có thặng dư vốn hoặc
Mô hình tổng hợp (kết hợp hai điều kiện: khi tỷ lệ nợ lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu
và khi doanh nghiệp có thặng dư vốn hoặc thâm hụt vốn)
Phương pháp ước lượng mô hình trong bài nghiên cứu này là phương pháp ước lượng hai bước: (1) ước lượng để tìm tỷ lệ nợ tối ưu của doanh nghiệp; (2) ước lượng
để tìm tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu
gồm: năm, doanh nghiệp và nhân tố) Và để tiến hành hồi quy đối với dữ liệu bảng
nhiên (REM – Random Effect Model) Sau đó, tiến hành kiểm định Hausman để tìm ra
Trang 16phương pháp phù hợp trong 2 phương pháp FEM và REM
1.4 Kết quả nghiên cứu và ý nghĩa
Kết quả nghiên cứu giúp doanh nghiệp nhận diện được 3 nhân tố (biến) chính
năng sinh lời (tương quan -) và quy mô doanh nghiệp (tương quan +) Kết quả này cho
thấy, tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên Sở giao dịch
lý thuyết trật tự phân hạng hơn so với mức độ tương quan với lý thuyết đánh đổi
Bài nghiên cũng đã xác định tốc độ điều chỉnh chung của 311 doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2014 - 2017 là 77,49% Hay nói cách khác, các doanh nghiệp này cần khoảng
nghiệp thành viên (trong hệ thống các doanh nghiệp thành viên nơi học viên đang công
bao lâu
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
2.1 Các lý thuyết về cấu trúc vốn
2.1.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (Mô hình M&M)
bẩy tài chính và giá trị doanh nghiệp Modigliani và Miller cho rằng giá trị của doanh
vay trong điều kiện thị trường vốn là hoàn hảo, không có chi phí kiệt quệ tài chính, không có chi phí giao dịch và không có thuế thu nhập doanh nghiệp Nghĩa là giá trị
có thể xảy ra trong thực tế Những vấn đề liên quan đến việc chi phí lãi vay có xu hướng gia tăng khi nợ vay của doanh nghiệp gia tăng; vấn đề liên quan đến bất cân
điểm mấu chốt quan trọng mà mô hình này đưa ra chính là sự liên quan giữa tỷ lệ nợ và
2.1.2 Lý thuyết đánh đổi
mà tại đó doanh nghiệp cân bằng được chi phí và lợi ích của việc tài trợ bằng nợ vay
liên quan đến việc mất khách hàng, nhà cung cấp hay nhân sự chủ chốt; chi phí liên quan đến giải quyết phá sản…) Lợi ích từ việc sử dụng nợ vay chính là lợi ích từ lá
đó lợi ích từ mỗi lượng nợ tăng thêm có thể bù đắp cho chi phí tiềm ẩn mà nó đem đến
để từ đó có thể xây dựng được một tỷ lệ nợ gọi là tối ưu
Trang 182.1.3 Lý thuyết trật tự phân hạng
thứ tự ưu tiên giảm dần như sau: lợi nhuận giữ lại, nợ vay, vốn huy động thêm từ chủ
điều hành bên trong doanh nghiệp và nhà đầu tư bên ngoài khi mà các những người điều hành bên trong doanh nghiệp hiểu rõ tình hình của doanh nghiệp hơn so với các nhà đầu tư bên ngoài
2.1.4 Lý thuyết định thời điểm thị trường
ở thời điểm thị trường thuận lợi, cụ thể là các doanh nghiệp luôn cố gắng phát hành cổ
thấp
2.2 Các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài luận văn
2.2.1 Những nghiên cứu liên quan đến mục tiêu nghiên cứu: nhận diện
nh ững nhân tố (biến) có tác động, ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp
- Bài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoạch định cấu trúc vốn của các
ty phi tài chính niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán ở Việt Nam (HOSE
và HNX) trong giai đoạn 2007-2010 Sau đó, bằng phương pháp ước lượng yếu tố
trong giai đoạn nêu trên là: thuế (tương quan +), lạm phát (tương quan -), tỷ số
Trang 19giá trị thị trường trên giá sổ sách (tương quan -), đòn bẩy ngành (tương quan +), ROA (tương quan -) và hành vi nhà quản trị (tương quan +)
Sau đó, tác giả tiến hành kiểm định bổ sung hai lý thuyết là lý thuyết đánh đổi
quan mạnh với lý thuyết trật tự phân hạng hơn so với mối tương quan với lý
- Bài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm
được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh trong giai đoạn
định hữu hình, tính thanh khoản của tài sản, điều kiện của thị trường chứng
lượng các yếu tố không ngẫu nhiên (FEM – Fixed Effect Model) để chạy phương trình hồi quy, sau đó tiến hành kiểm định Wald để phát hiện biến không cần thiết
hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn 2010 – 2013 là: quy mô
quan -)
2.2.2 Những nghiên cứu liên quan đến mục tiêu nghiên cứu: tốc độ điều
chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu
- Nghiên cứu của Byoun (2008) và Viet Anh Dang - Ian Garrett (2012) Hai bài
nghiên cứu này đều sử dụng phương pháp ước lượng hai bước: (1) nhận diện các
Trang 20nợ của doanh nghiệp lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu và khi doanh nghiệp có thặng dự
dựa trên tiêu chí đa dạng các nhóm chỉ tiêu (vĩ mô, ngành, nội tại doanh nghiệp)
- Bài nghiên cứu “Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu của các doanh nghiệp
định tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu khi tỷ lệ nợ của doanh
hụt vốn
Mẫu quan sát trong bài nghiên cứu này là 187 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đang niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2010 Các nhân tố được đưa vào mô hình gồm 10 nhân tố: lợi ích thuế phi nợ vay, khả năng sinh lời,
nhiên (FEM – Fixed Effect Model) và ước lượng các yếu tố ngẫu nhiên (REM – Random Effect Model) Sau đó, tiến hành kiểm định Hausman để tìm ra phương
ước lượng các tác động ngẫu nhiên là phù hợp Kết quả cuối cùng cho thấy 6
niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2010 là: khả năng sinh lời (tương
công ty (tương quan +), các cơ hội tăng trưởng (tương quan +) và tỷ lệ chi trả cổ tức (tương quan -)
Bài nghiên cũng đã xác định tốc độ điều chỉnh chung của 187 doanh nghiệp
Trang 2170,6% Hay nói cách khác, các doanh nghiệp này cần khoảng thời gian khoảng
Trong trường hợp doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao hơn mục tiêu thì doanh nghiệp
trường hợp doanh nghiệp có thặng dư vốn, doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao hơn mục
Trang 22CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Dữ liệu sử dụng trong bài nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Gồm 311 doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên
- Điều kiện lựa chọn doanh nghiệp: Với mục đích thu thập số liệu đa dạng ngành
sau năm 2014
- Khung thời gian nghiên cứu: 2014 – 2017
- Số mẫu quan sát: 1.244 mẫu quan sát
- Dữ liệu: được thu thập từ báo cáo tài chính công bố hàng năm của 311 doanh
nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn 2014 – 2017 Học viên tổng hợp số liệu từ www.vietstock.vn
3.2 Mô hình nghiên cứu
3.2.1 Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ về tỷ lệ tối ưu
(Dit/Ait) – (Dit-1/Ait-1) = α + λ((Dit/Ait)*– (Dit-1/Ait-1)) + εit (1)
Ta có thể viết rút gọn như sau:
∆Lit = α1+ λ1 DEVit+ εit (2)
Với:
Lit = Dit /Ait là tỷ lệ nợ thực tế tại thời điểm t
Lit-1 = Dit-1 /Ait-1 là tỷ lệ nợ thực tế tại thời điểm (t-1)
Lit* = (Dit/Ait)* là tỷ lệ nợ tối ưu tại thời điểm t
λ1: tốc độ điều chỉnh
εit : sai số của phương trình
DEVit = Lit* - Lit-1
Trang 23Tỷ lệ nợ tối ưu (tỷ lệ nợ mục tiêu) Lit* là giá trị ước lượng được xác định như sau:
Lit* = βXit + εit (3) Các nhân tố có độ trễ một năm so với tỷ lệ nợ, do vậy, tỷ lệ nợ mục tiêu năm sau được tiên lượng từ những chỉ số tại thời điểm cuối năm trước
Biến phụ thuộc là Tỷ lệ nợ: Tổng nợ/Tổng tài sản
Các biến giải thích bao gồm:
B ảng 3 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp
Ký hiệu Tên biến Công thức
PRFT Khả năng sinh lời trên
TANG
Tỷ trọng tài sản cố định hữu hình trong tổng tài sản
Tổng tài sản cố định hữu hình / Tổng tài sản
Tax
Tỷ trọng thuế trong lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Thuế phải nộp/EBIT
Size Quy mô doanh nghiệp Logarith của Tổng tài sản
GROWTH Các cơ hội tăng trưởng
của doanh nghiệp
Chi đầu tư Tài sản cố định/Tổng tài sản
ngắn hạn
UNIQU Đặc điểm riêng của
doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần
Trang 24Các nhân tố trên mặc dù đại diện cho các nhóm tiêu chí nhất định: các nhân tố vĩ
là không thể đầy đủ, bởi vì tỷ lệ nợ của một doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng, tác động của rất nhiều nhân tố - và trên đây chỉ là một vài trong vô vàn nhân tố được xem
và ngoài nước trước đây)
nghiệp dựa trên các cở sở lý thuyết được kỳ vọng như bảng 3.2
B ảng 3 2: Chiều hướng ảnh hưởng, tác động của các nhân tố đến tỷ lệ nợ của
doanh nghi ệp
Nhân tố Ký hiệu
Lý thuyết đánh đổi
Lý thuyết trật tự phân hạng
Các cơ hội tăng trưởng của Doanh
Trang 253.2.2 Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi tỷ lệ nợ của doanh nghiệp lệch
kh ỏi tỷ lệ tối ưu
Mô hình như sau:
∆Lit = α2+ λ2 DEVit Dait + λ3 DEVit Dbit + εit (4) Trong đó:
Da
tối ưu (DEVit < 0) và ngược lại có giá trị bằng 0
tối ưu (DEVit > 0) và ngược lại có giá trị bằng 0
3.2.3 Mô hình tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi doanh nghiệp có thặng dư vốn
ho ặc thâm hụt vốn
Theo như Byoun (2008), thì mức chênh lệch dòng tiền được xác định như sau:
FDit = ∆Dit + ∆Eit (5) Trong đó:
Tương tự mô hình ở phương trình (4), ta có mô hình điều chỉnh tỷ lệ nợ khi doanh
Trang 26ngược lại có giá trị bằng 0
Dd
ngược lại có giá trị bằng 0
vốn
vốn
3.2.4 Mô hình tổng hợp
Mô hình như sau:
∆Lit = α4+ λ6 DEVit Da Ds + λ7 DEVit Da Dd + λ8 DEVit Db Ds + λ9 DEVit Db Dd + εit (7) Trong đó:
có tỷ lệ nợ cao hơn tỷ lệ nợ tối ưu và có thâm hụt vốn
3.3 Phương pháp ước lượng mô hình
Phương pháp ước lượng mô hình trong bài nghiên cứu này là phương pháp ước lượng hai bước: (1) ước lượng để tìm tỷ lệ nợ tối ưu của doanh nghiệp; (2) ước lượng
để tìm tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu
Ước lượng phương trình (3) để tìm tỷ lệ nợ tối ưu
Trang 27 Ước lượng tốc độ điều chỉnh (thời gian điều chỉnh) tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối
ưu của các doanh nghiệp thông qua các phương trình (2), (4), (6) và (7)
năm, doanh nghiệp và nhân tố) Và để tiến hành hồi quy đối với dữ liệu bảng (data
phương pháp phù hợp trong 2 phương pháp FEM và REM
Trang 28CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ
4.1.1 Mô hình h ồi quy 7 nhân tố được đưa vào nghiên cứu
B ảng 4 1: Khái quát thống kê mô tả 7 nhân tố LEV GROWTH LIQ PRFT SIZE TAX TANG UNIQU
Trang 29B ảng 4 2: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến ty lệ nợ của doanh nghiệp
( *** , ** , * l ần lượt tương ứng với ý nghĩa thống kê ở mức 1%, 5%, 10%)
Với p-value (Hausman test) < 0,05 cho ta thấy ước lượng theo FEM là phù hợp
thống kê ở mức 1%; biến GROWTH có ý nghĩa thống kê ở mức 10%; các biến còn lại (TANG, TAX, UNIQU) không có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10% Như vậy, bước kế tiếp sẽ tiến hành kiểm định biến nào không cần thiết trong mô hình
Trang 304.1.2 Ki ểm định để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng mạnh trong mô hình
tác động gây ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp bao gồm: LIQ, PRFT và SIZE
4.1.3 Mô hình h ồi quy 3 nhân tố có ảnh hưởng mạnh đến tỷ lệ nợ của doanh
pháp FEM và REM Sau đó tiến hành kiểm định Hausman xác định được FEM phù
Trang 31B ảng 4 4: Bảng tổng hợp các nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh
( *** , ** , * l ần lượt là các hệ số có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, 5%, 10%)
L = -1,044303 – 0,002812 LIQ – 0,170854 PRFT + 0,127212 SIZE + ε
Đây là mô hình hồi quy xác định tỷ lệ nợ tối ưu (tỷ lệ nợ mục tiêu) của doanh nghiệp
dựa trên mô hình hồi quy ở trên Học viên sẽ sử dụng kết quả tính toán này phục vụ
Tính thanh khoản của tài sản (LIQ) và tỷ lệ nợ của doanh nghiệp có mối tương quan ngược chiều: với giả định các yếu tố khác không đổi, khi tỷ lệ Tài sản
Trang 320,002812% Kết quả này phù hợp với lý thuyết trật tự phân hạng
Khả năng sinh lời (PRFT) và tỷ lệ nợ của doanh nghiệp có có mối tương quan ngược chiều: với giả định các yếu tố khác không đổi, khi tỷ lệ EBIT/Tổng tài
Quy mô doanh nghiệp (SIZE) và tỷ lệ nợ của doanh nghiệp có mối tương quan
(logarith Tổng tài sản) gia tăng 1% thì tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản sẽ gia tăng
Nh ận xét: Kết quả này cho thấy, tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp phi tài chính được
có tương quan đáng kể với lý thuyết trật tự phân hạng hơn so với lý thuyết đánh đổi
B ảng 4 5: Tóm tắt các kết quả lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố
ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ của doanh nghiệp
Tên nhân tố Ký
hiệu
Lý thuyết đánh đổi
Lý thuyết trật tự phân hạng
Kết quả thực nghiệm
4.2 Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu
4.2.1 T ốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của 311 doanh nghiệp phi
tài chính niêm y ết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM (HOSE) trong giai đoạn 2014-2017
Trang 33( *** , ** , * l ần lượt là các hệ số có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, 5%, 10%)
Tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ tiến về tỷ lệ nợ tối ưu của các doanh nghiệp phi tài chính
là 77,5% (có ý nghĩa thống kê ở mức 1%) tương đương khoảng thời gian là 1,3 năm
4.2.2 T ốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ khi tỷ lệ nợ lệch khỏi tỷ lệ nợ tối ưu
Kết quả ước lượng phương trình (4) được trình bày ở bảng 4.7