Đ gi m thi u rủi ro tín dụng bán lẻ trong hoạt động kinh doanh, các ngân vốn vay cũng như dòng tiền của khách hàng đ m b o kho n vay sử dụng đúng mục đích, hiệu qu và an toàn.. Chính vì
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-o0o -TÂN TH Ị THU HÀ
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN
R ỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NAM K Ỳ KHỞI NGHĨA
LU ẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP H ồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-o0o -TÂN TH Ị THU HÀ
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN
R ỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH NAM K Ỳ KHỞI NGHĨA
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập và làm việc
với tinh thần nghiêm túc của bản thân tôi Số liệu thống kê là trung thực, nội
công trình nào cho tới thời điểm hiện nay
Tác giả
Trang 4TRANG PH Ụ BÌA
L ỜI CAM ĐOAN
Trang 5DANH M ỤC CÁC BẢNG
DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu 2
7 Ý nghĩa của đề tài 3
8 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN D ỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 R ủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 4
1.1.2 Bản chất của rủi ro tín dụng 4
1.1.3 Biểu hiện của rủi ro tín dụng 5
1.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng 6
1.2 Các nhân t ố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 8
1.2.1 Nhân tố bên trong ngân hàng 8
1.2.2 Nhân tố khách hàng 11
1.2.3 Nhân tố khách quan 13
1.3 H ậu quả của rủi ro tín dụng 15
1.3.1 Tác động đến hoạt động của các ngân hàng thương mại 15
1.3.2 Tác động đến nền kinh tế- xã hội 16
Trang 61.4 Đo lường rủi ro tín dụng 17
1.4.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng 17
1.4.2 Lượng hóa rủi ro tín dụng 18
1.5 L ược khảo các nghiên cứu có liên quan 23
1.6 Gi ới thiệu mô hình nghiên cứu 25
Kết luận 27
CH ƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN D ỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VI ỆT NAM – CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA……… 28
2.1 Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển BIDV 2.1.1 Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ( Hội sở chính) 28
2.1.1.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 28
2.1.1.2 Mạng lưới hoạt động của BIDV 28
2.1.2 Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 29
2.2 Tình hình ho ạt động bán lẻ của BIDV từ 2013 đến 2015 29
2.2.1 Hoạt động của BIDV Việt Nam 29
2.2.1.1 Kết quả hoạt động bán lẻ của BIDV (2013-2015) 29
2.2.1.2 So sánh hoạt động bán lẻ của BIDV với các ngân hàng khác 31
2.2.2 Hoạt động của BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa (2013-2015) 32
2.3 Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV .34 2.3.1 Kết quả phân tích định tính 34
2.3.1.1 Năng lực quản lý rủi ro 34
2.3.1.2 Sự yếu kém của đội ngũ cán bộ 36
2.3.1.3 Công tác kiểm tra hạn chế 36
2.3.1.4 Khung pháp lý chưa hoàn thiện 37
2.3.1.5 Hệ thống công nghệ thông tin 37
Trang 72.3.2.1 Số liệu sử dụng 38
2.3.2.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 38
2.4 K ết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động cấp tín d ụng bán lẻ tại BIDV 43
2.4.1 Tại BIDV Việt Nam 43
2.4.1.1 Những mặt đạt được 43
2.4.1.2 Những tồn tại trong hoạt động bán lẻ 45
2.4.2 Tại BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 45
2.4.2.1 Những mặt đạt được 45
2.4.2.2 Những tồn tại trong hoạt động bán lẻ 46
Kết luận 46
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN D ỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRI ỂN CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA 48
3.1 M ục tiêu hoạt động quản lý rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 48
3.2 M ột số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 48
3.2.1 Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng 48
3.2.2 Xây dựng kế hoạch cụ thể về phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ 49
3.2.3 Tăng cưởng việc kiểm tra, giám sát khoản vay 49
3.2.4 Bảo hiểm tín dụng 49
3.2.5 Đẩy mạnh tiếp thị các sản phẩm khác 50
3.3 Nh ững kiến nghị đối với cơ quan ban ngành 51
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước .51
3.3.2 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 52
Kết luận 53
Trang 8TÀI LI ỆU THAM KHẢO
Trang 9ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of
Southeast Asian Nations)
CIC Trung tâm Thông tin tín dụng của Việt Nam
CPI Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index)
Comprehensive Economic Partnership)
Trang 10VAMC Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Trang 11ỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động bán lẻ BIDV (2013 –2015) 29
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động của BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa (2013 -2015) 32
Bảng 2.3: Cơ cấu mẫu theo nhóm nợ 38
Bảng 2.4: Cơ cấu mẫu theo vốn tự có tham gia 39
Bảng 2.5: Cơ cấu mẫu theo tỷ lệ vốn vay/tài sản đảm bảo 40
Bảng 2.6: Cơ cấu mẫu theo sử dụng vốn vay 40
Bảng 2.7: Cơ cấu mẫu theo kinh nghiệm cán bộ 41
Bảng 2.8: Cơ cấu mẫu theo kiểm tra 41
Bảng 2.9: Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính 41
Trang 12DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các hình thức rủi ro tín dụng 7 Hình 2.1: Huy động vốn 31 Hình 2.2: Tín dụng bán lẻ 32
Trang 13PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Giai đoạn 2016-2018, Việt Nam sẽ bước vào quá trình hội nhập sâu rộng và toàn diện với việc tham gia hàng loạt các Hiệp định thương mại tự do chủ chốt của khu vực
và thế giới(FTA), (TPP), (RCEP), (FTAs),… Đặc biệt, cuối n m 201 , cộng đ ng kinh
tế A EAN(AEC) ch nh th c đư c thành lập, là m i trư ng hội nhập tác động trực tiếp
và đáng k nh t đến ngành ngân hàng Việt Nam.Tham gia vào cộng đ ng chung t c là các thành vi n ph i ch p nhận d b các hạn chế trong l nh vực tài chính – ngân hàng,
ch p nhận tự do hóa đa số các dòng lưu chuy n vốn, các s n phẩm và dịch vụ tài ch nh Trong giai đoạn này, Việt Nam sẽ là một thị trư ng bán lẻ có quy m lớn (tổng dân số kho ng 97-98 triệu ngư i) với cơ c u dân số trẻ (>6 % trong độ tuổi từ 1 -64), m c thu nhập trung bình dự kiến đến n m 2020 (3.200-3 00 U D/ngư i/n m) Với xu thế hội nhập sâu rộng vào thị trư ng khu vực và thế giới cùng xu hướng bùng nổ của c ng nghệ, hành vi ti u dùng của thị trư ng Việt Nam sẽ có nhiều biến chuy n: (1) Thay đổi thói quen ti u dùng theo hướng hiện đại, tiếp cận nhiều hơn với các dịch vụ ngân hàng tài ch nh; (2) Thói quen thanh toán qua ngân hàng, bằng các phương tiện điện tử sẽ dần thay thế cho thói quen dùng tiền mặt; (3) Tư duy mới của tầng lớp trung lưu về ti u dùng và t ch lũy sẽ thúc đẩy các dịch vụ tài ch nh cá nhân; Đây là cơ hội cho các Ngân hàng mở rộng các s n phẩm, dịch vụ bán lẻ cung c p đến khách hàng B n cạnh những
cơ hội thì việc mở rộng t n dụng bán lẻ cũng tiềm ẩn các rủi ro làm nh hưởng đến hiệu
qu , ch t lư ng t n dụng của Ngân hàng
Đ gi m thi u rủi ro tín dụng bán lẻ trong hoạt động kinh doanh, các ngân
vốn vay cũng như dòng tiền của khách hàng đ m b o kho n vay sử dụng đúng mục đích, hiệu qu và an toàn Chính vì vậy tôi đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên c u
“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa”
Trang 142 M ục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên c u của đề tài là đánh giá và phân tích các nhân tố nh hưởng đến rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Ngh a Đ ng th i, đề tài đi sâu vào nghiên c u và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng bán lẻ của BIDV nói chung và BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Ngh a nói ri ng trong giai đoạn 2013-
Nam Kỳ Khởi Ngh a Đề tài thực hiện phân tích định tính, định lư ng nhằm gi i quyết các v n đề sau:
Xác định nhân tố nh hưởng đến rủi ro t n dụng bán lẻ tại BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Ngh a
tại BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Ngh a
bán lẻ
3 Câu h ỏi nghiên cứu
- M c độ rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV từ 2013 – 2015 như thế nào?
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tư ng nghiên c u của đề tài là các nhân tố nh hưởng đến rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV
5 Ph ạm vi nghiên cứu
Ngh a
Trang 156 Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu
hưởng t n dụng bán lẻ
bán lẻ tại BIDV
7 Ý nghĩa của đề tài
bán lẻ cũng như các biện pháp đ hạn chế rủi ro tín dụng bán lẻ Từ đó nâng cao
hiệu qu hoạt động kinh doanh và gia t ng l i nhuận của Ngân hàng
8 K ết cấu đề tài
Chương 1: Lý luận về các nhân tố nh hưởng đến rủi ro tín dụng của Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Phân tích các nhân tố nh hưởng đến rủi ro tín dụng bán lẻ tại
BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Ngh a
Chương 3: Một số gi i pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
bán lẻ tại BIDV Chi Nhánh Nam Kỳ Khởi Ngh a
Trang 16C HƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 R ủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái ni ệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro th t thoát tài s n có th phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một ngh a vụ tài chính hoặc ngh a vụ theo h p đ ng đối với một
thu h i đư c n khi đến hạn do ngư i vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn
loại rủi ro gắn liền với hoạt động c p tín dụng của ngân hàng
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn th t có kh n ng x y ra đối với n của tổ ch c tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có kh n ng thực hiện một phần hoặc toàn bộ ngh a vụ của mình theo cam kết
Rủi ro tín dụng còn đư c gọi là rủi ro m t kh n ng chi tr và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến ch t lư ng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Như vậy có nhiều cách tiếp cận khái niệm rủi ro tín dụng nhưng có th th y rằng rủi ro tín dụng có hai c p độ:
Trang 17v n đề sẽ x y ra Kh n ng hoàn tr tiền vay của khách hàng có th bị thay đổi theo nhiều nguy n nhân
thiện chí tr n không đư c hình thành đầy đủ Trong đó, thiện chí tr n là một yếu tố
vô hình, không th định lư ng đư c Do đó, rủi ro tín dụng xu t phát từ b n ch t của
tầm ki m soát của c ngân hàng lẫn khách hàng, làm kh n ng tr n thay đổi, vì vậy,
độ rủi ro tiềm ẩn trong các quan hệ tín dụng là khá cao, các ngân hàng chỉ có th ki m soát đ hạn chế nó mà thôi
1.1.3 B iểu hiện của rủi ro tín dụng
Các bi u hiện thư ng gặp là:
- Khách hàng trì hoãn hoặc không cung c p đư c những thông tin mà ngân hàng yêu cầu
- Doanh số tiền gửi gi m sút
- Thiếu sự h p tác khi cán bộ tín dụng đến th m cơ sở s n xu t kinh doanh
- Có sự biến động lớn về tổ ch c của doanh nghiệp như thay đổi của ban lãnh đạo doanh nghiệp
như bão lụt, h a hoạn hay do cháy kho hàng, m t trộm, tham ô
- Gia t ng các tài s n cố định qua việc sát nhập hoặc mua lại của doanh nghiệp khác
không đư c tr như cam kết
Các d u hiệu trên đây là bi u hiện của những khó kh n về mặt tài chính từ phía
các món vay Vì vậy, chúng là cơ sở đ ngân hàng tìm hi u biện pháp điều chỉnh và
Trang 18ng n chặn kịp th i, tránh những kho n n quá hạn có th dẫn đến rủi ro t n dụng cho Ngân hàng
1.1.4 Phân loại rủi ro tín dụng
Bao g m rủi ro giao dịch (Transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio risk):
- Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình
giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro b o đ m và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu qu đ ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đ m b o như các điều kho n
b o và m c cho vay trên trị giá của tài s n đ m b o
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác qu n lý kho n vay và hoạt
động cho vay, bao g m c việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các kho n cho vay có v n đề
- Rủi ro danh mục: Là một hình th c của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk)
+ Rủi ro nội tại :xu t phát từ các yếu tố, các đặc đi m riêng có, mang
vốn
+ Rủi ro tập trung là trư ng h p ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, l nh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nh t định; hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao
Trang 201.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
1.2.1 Nhân tố bên trong ngân hàng
1.2.1.1 Chính sách tín dụng
của ngân hàng đó Bên cạnh việc tuân thủ các quy định của ngành ngân
h p đối với từng khách hàng và đ m b o an toàn trong hoạt động tín dụng Ngư c lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nh t sẽ tạo
đúng đối tư ng tạo kẽ hở cho ngư i sử dụng vốn không đem lại hiệu qu kinh tế, dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.1.2 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập h p những nội dung, nghiệp vụ cơ b n, các bước tiến
g m các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, gi i ngân, ki m tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu h i đư c n
giai đoạn: (1) khai thác và tìm kiếm khách hàng; (2) hướng dẫn khách hàng về điều
kiện tín dụng và thành lập h sơ vay; (3) phân tích thẩm định khách hàng và phương
thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từng ngân hàng thương
của kho n tín dụng đã cung c p cho khách hàng đ có những hành động điều chỉnh can thiệp khi cần thiết, sớm ng n ngừa rủi ro có th x y ra Hoạt động giám sát chủ
Trang 21của khách hàng; tiến độ tr n ; quá trình sử dụng, b o qu n và biến động giá trị tài
bi u hiện tiêu cực như sử dụng vốn sai mục đ ch, âm mưu tẩu tán tài s n, lừa đ o ngân hàng, từ đó gi m thi u rủi ro tín dụng Thu h i và gi i quyết n là khâu quyết định đến ch t lư ng tín dụng ự nhạy bén của ngân hàng trong việc kịp th i phát
và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hoạt động tín dụng
Như vậy, quy trình tín dụng càng chặt chẽ thì cán bộ đánh giá khách hàng
ngân hàng sẽ hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình
1.2.1.3 Phẩm chất cán bộ tín dụng
trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng S d như vậy là vì cán bộ tín dụng là ngư i tham gia trực tiếp vào mọi
làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm nh hưởng đến
ch t lư ng tín dụng
Một cán bộ tín dụng gi i về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ n ng, có kinh nghiệm, có đạo đ c nghề nghiệp sẽ đánh giá khách quan, chính xác tính kh thi của phương án, xác định đư c tính chân thực của các báo cáo tài chính, phát hiện các
h sơ vay, hay nâng giá tài s n thế ch p, cầm cố lên quá cao so với thực tế đ rút tiền ngân hàng
Vì vậy, đạo đ c của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng đ gi i quyết
v n đề hạn chế rủi ro tín dụng
Trang 221.2.1.4 Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định dự án, thẩm định khách hàng
của một ngân hàng là vốn và lãi vay đư c thanh toán đầy đủ và đúng hạn Điều này
hoặc doanh nghiệp không có thiện chí, cố tình lừa đ o ngân hàng Đ hạn chế nguy
cơ đó ngân hàng cần ph i thực hiện tốt công tác thẩm định dự án, thẩm định khách
yêu cầu do ngân hàng đề ra thì dự án đầu tư sẽ đư c xem xết đ ra quyết định có cho vay hay không V n đề đặt ra ở đây là thủ tục và các điều kiện, tiêu chuẩn đư c
Nếu quy trình, điều kiện đặt ra không chặt chẽ có th khiến ngân hàng mắc những sai lầm đáng tiếc trong việc ra quyết định cho vay, dẫn đến rủi ro t n dụng Ch nh vì
trình độ thẩm định của mình Làm đư c như vậy sẽ giúp ngân hàng lựa chọn đư c
đó là tiền đề đ nâng cao ch t lư ng cho vay của ngân hàng
1.2.1.5 Kiểm soát nội bộ
trái từ đó đề ra các biện pháp gi i quyết kịp th i Ch t lư ng tín dụng phụ thuộc vào việc ch p hành những chính sách và quy định nên phát hiện kịp th i các sai sót sẽ
hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện một kho n tín dụng
1.2.1.6 Thông tin tín dụng
trong những công việc có liên quan đến việc cho vay, theo dõi và qu n lý tiền vay
ch t lư ng tín dụng đư c nâng cao hơn Tuy nhiên, nếu thiếu thông tin tín dụng hoặc
Trang 23nghiệp, chưa có sự phân tích đánh giá khách hàng một cách khách quan, đúng đắn
sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cao làm gi m ch t lư ng tín dụng của ngân hàng
1.2.2 Nhân tố khách hàng
Đối với khách hàng là cá nhân
đ c, thiện chí tr n của từng khách hàng cũng khác nhau Đối với khách hàng cá nhân, thiện chí tr n là cực kỳ quan trọng vì ngân hàng ra quyết định cho vay dựa
tín dụng ph i theo dõi sát sao mới có th nắm bắt đặc đi m, thói quen của từng khách hàng Điều này sẽ giúp cán bộ tín dụng có những đánh giá thực ch t về khách hàng, giám sát kho n vay chặt chẽ đ thu h i vốn, hạn chế rủi ro tín dụng x y ra
V n đề quan tâm đầu tiên về khách hàng là kh n ng tr n Một kho n vay
n ng lực tài chính đủ lớn và lành mạnh đ thực hiện ngh a vụ tr n Ngân hàng cần xem xét kỹ lư ng những ngu n tr n nghi ng về tính lành mạnh hoặc ngu n
đủ mạnh nhưng không ổn định
Đối với khách hàng là tổ chức
Bao g m ch t lư ng nhân sự qu n lý, sự phối kết h p giữa các thành viên
đầy biến động thì vai trò của công tác qu n lý trong doanh nghiệp ngày càng quan
trọng, bởi trong điều kiện đó đòi h i hoạt động của doanh nghiệp ph i thư ng xuyên đư c điều chỉnh đ thích ng với những biến động của môi trư ng kinh doanh, của chính b n thân doanh nghiệp
Trang 24Điều này đư c th hiện ở uy tín, ch t lư ng s n phẩm, kh n ng thích nghi của
dàng hơn trong việc chiếm l nh thị trư ng và chiến thắng trong cạnh tranh
Về n ng lực tài chính
Điều này th hiện ở tỷ trọng và quy mô vốn tự có của doanh nghiệp tham gia
chính lớn mạnh của doanh nghiệp đó Tỷ trọng vốn của doanh nghiệp tham gia vào phương án cao còn có tác dụng k ch thích doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm trong
tối thi u của doanh nghiệp tham gia vào phương án tuỳ theo từng trư ng h p cụ th
Các nhân tố thuộc về l nh vực s n xu t kinh doanh
ch ng khoán, xây dựng khi nền kinh tế hưng thịnh, thị trư ng kinh doanh thuận l i
khi nền thị trư ng gặp nhiều biến động b t l i, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này gặp nhiều khó kh n, kh n ng phục h i kém Vì vậy rủi ro tín dụng cũng lớn hơn so với các doanh nghiệp hoạt động trong l nh vực khác
Vi ệc sử dụng vốn
Ngân hàng c p t n dụng dựa vào việc thẩm định phương án vay vốn của khách
đến từ phương án đó mà sinh ra từ một ngu n khác Đ ng ngh a với việc ngân hàng
t ng
Tài sản bảo đảm
Tài s n b o đ m tuy chỉ là điều kiện ràng buộc khách hàng gia t ng thiện chí
tr n và là ngu n tr n th hai Nhưng nếu ngân hàng nhận các tài s n thế
quyền đòi n , máy móc thiết bị… thì xác su t x y ra rủi ro tín dụng là r t lớn nếu khách hàng không tr đư c n Vì các loại tài s n này khó qu n lý, dễ gi m giá trên
Trang 25thị trư ng, kh n ng chuy n đổi thành tiền mặt kém… Trong khi nếu ngân hàng
phiếu kho bạc, tín phiếu… thì kh n ng ngân hàng dễ dàng xử lý đ thu h i đủ n vì vậy rủi ro tín dụng gi m
Đạo đức, thiện chí của khách hàng
Trong quan hệ tín dụng, muốn có hiệu qu cao đòi h i ph i có sự h p tác từ c
hàng có th bi u trực tiếp trong quan hệ tín dụng với ngân hàng như cố tình sử dụng
vốn sai mục đ ch, tìm cách lừa đ o ngân hàng, hoặc cũng có th là các hành vi gián
tiếp nh hưởng tới ch t lư ng tín dụng ngân hàng như kinh doanh trái pháp luật, lừa
đ o chiếm dụng vốn lẫn nhau T t c các hành vi đó đều mang đến rủi ro cho ngân hàng
rủi ro cao nhằm tìm kiếm nhiều l i nhuận, sử dụng vốn sai mục đ ch dẫn đến kh ng
tiền của ngân hàng) có hiệu qu , ký kết h p đ ng kinh tế ch ng minh đầu vào, đầu ra r t kh thi, tài s n thế ch p r t cụ th nhưng đến khi vay đư c vốn ngân hàng
1.2.3 Nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế
Tính ổn định hay b t ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia
doanh nghiệp trên thị trư ng Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trư ng thuận
l i đ các doanh nghiệp hoạt động s n xu t kinh doanh và thu đư c l i nhuận cao,
từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trong
trư ng h p ngư c lại, sự b t ổn t t nhiên cũng bao trùm đến các hoạt động của ngân hàng, làm nh hưởng đến ch t lư ng tín dụng, gây tổn th t cho ngân hàng
Trang 26Môi trường chính trị
Môi trư ng chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh
động kinh doanh có hiệu qu , thu nhập bình quân đầu ngư i t ng Nếu x y ra các
động, bi u tình, bãi công,…có th dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và c
nền kinh tế nói chung (làm tê liệt s n xu t, lưu thông hàng hoá đình trệ,…) Và như
đúng hạn dẫn đến rủi ro tín dụng
Chính sách kinh t ế vĩ mô của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trư ng các chính sách kinh tế v mô của Nhà nước bao
g m các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi su t, chính sách đối ngoại có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động của các
đó đ đ m b o cân đối cho nền kinh tế Do vậy các chủ trương, chính sách của Nhà nước ph i đúng đắn thì mới thúc đẩy s n xu t kinh doanh phát tri n, là điều kiện cần đ đạt đư c ch t lư ng và hiệu qu của các kho n tín dụng ngân hàng
Môi trường pháp lý
kinh doanh của khách hàng nói chung và NHTM nói riêng là hệ thống pháp luật Với một môi trư ng pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đ ng bộ, thống nh t giữa
thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, dòngvốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro Do đó,
qu kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có các NHTM
Các điều kiện tự nhiên
Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, ho hoạn, động đ t, dịch
Trang 27ngân hàng Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệ
1.3 H ậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những
quốc gia, thậm chí có th lan rộng trên phạm vi toàn cầu
1.3.1 Tác động đến hoạt động của các ngân hàng thương mại
1.3.1.1 Ảnh hưởng đến ngân hàng bị rủi ro
nhưng ngân hàng ph i tr vốn và lãi cho kho n vốn huy động đến hạn, điều này sẽ
dụng các ngu n vốn của mình đ tr cho ngư i gửi tiền, đến một chừng mực nào
đ y, ngân hàng không còn đủ vốn đ tr cho ngư i gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng m t kh n ng thanh toán, có th dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh kho n
Và kết qu là thu hẹp quy mô kinh doanh, n ng lực tài chính gi m sút, uy tín, s c cạnh tranh gi m không những trong thị trư ng nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết qu kinh doanh của ngân hàng ngày càng x u có th dẫn ngân hàng đến
th i
1.3.1.2 Đối với hệ thống ngân hàng
các tổ ch c kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy, nếu một ngân hàng
kinh tế khác Nếu không có sự can thiệp kịp th i của ngân hàng nhà nước và chính
phủ thì tâm lý s m t tiền sẽ lây lan đến toàn bộ ngư i gửi tiền và họ sẽ đ ng loạt
chung cũng rơi vào tình trạng m t kh n ng thanh toán
Trang 281.3.2 Tác động đến nền kinh tế- xã hội
tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế đ cho các tổ ch c, các
kho n cho vay là quyền sở hữu của ngư i đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng x y ra thì không những ngân hàng chịu thiệt mà quyền l i của ngư i gửi tiền cũng bị nh hưởng Khi một ngân hàng gặp ph i rủi ro tín dụng hay bị phá
có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế như vậy nên một ngân hàng bị phá s n sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế bị m t ổn định và ngưng trệ, m t bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát, th t nghiệp, tệ nạn xã hội gia t ng, tình hình
an ninh chính trị b t ổn Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng nh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu
vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta th y cuộc khủng ho ng tài chính châu Á (1997), cuộc khủng ho ng tài ch nh Nam Mỹ (2001-2002), khủng ho ng kinh tế thế
giữa các nước phát tri n r t nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước sẽ nh hưởng
trực tiếp đến nền kinh tế các nước liên quan
1.3.3 Tác động đến khách hàng
Thông thư ng rủi ro tín dụng là hệ qu của rủi ro kinh doanh của khách hàng Với n quá hạn ngư i đi vay hoàn toàn m t ngu n tài tr từ các ngân hàng, cơ hội
hàng đ ng trước nguy cơ phá s n
độ khác nhau: nhẹ nh t là ngân hàng bị gi m l i nhuận khi không thu h i đư c lãi
với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và m t vốn Nếu tình trạng này kéo dài không
ngân hàng ph i hết s c thận trọng và có những biện pháp thích h p nhằm gi m thi u rủi ro trong cho vay
Trang 291.4 Đo lường rủi ro tín dụng
1.4.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng
Mô hình ch t lư ng 6C
(1) Tư cách khách hàng (Character): CBTD ph i làm rõ mục đ ch vay của
ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng hay không Điều quan trọng
khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều ngu n khác như từ Trung tâm
đại chúng
(2) N ng lực của ngư i vay (Capacity)
Là n ng lực pháp lý và kh n ng tr n vay của khách hàng Đòi h i ngư i đi vay ph i có n ng lực pháp luật dân sự và n ng lực hành vi dân sự Cụ th nếu ngư i
đi vay là một pháp nhân thì ph i có gi y phép đ ng ký kinh doanh, gi y phép hành nghề, có quyết định thành lập, quyết định bổ nhiệm ban giám đốc và kế toán trưởng
Thực hiện hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính Nếu ngư i đi vay là th nhân thì
ph i trên 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần…B t k nhu cầu vay vốn là gì thì ngư i
đi vay ph i ch ng minh đư c là mình có kh n ng vay vốn, tạo ra ngu n đ tr n (3) Thu nhập của ngư i đi vay (Cash)
Trước hết, ph i xác định đư c ngu n tr n của ngư i vay như dòng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài s n, hoặc tiền từ phát hành
(4) B o đ m tiền vay (Collateral)
Đây là điều kiện đ ngân hàng c p tín dụng và là ngu n tài s n th hai có th
có tranh ch p và có giá trị thị trư ng
(5) Các điều kiện (Conditions)
thay đổi sẽ nh hưởng thế nào đến kho n vay Đ đánh giá đư c chính xác, các ngân hàng ph i thu thập các thông tin từ nhiều ngu n khác nhau liên quan đến tình
Trang 30trạng kinh doanh của một số khách hàng có vai trò đại diện trong ngành
(6) Ki m soát (Control)
Đây là kh n ng mà ngân hàng có th ki m soát đư c đối với ngư i đi vay:
ki m tra mục đ ch sử dụng vốn, ki m tra hiệu qu sử dụng vốn
1.4.2 Lượng hóa rủi ro tín dụng
hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một
dụng tương đối phổ biến:
1.4.2.1 Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
xếp hạng trái phiếu và kho n cho vay Việc xếp hạng này đư c thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó có Moody’s và Standard & Poor’s là
những dịch vụ tốt nh t
Đối với Moody xếp hạng cao nh t từ Aaa nhưng với Standard & Poor thì cao nh t là AAA Việc xếp hạng gi m dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard & Poor’s) sau đó th p dần đ ph n ánh rủi ro không hoàn vốn cao Trong đó
đầu tư, kho ng vay bên dưới th p hơn thì ngân hàng không cho vay Nhưng thực
tế vì ph i xem xét mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và l i nhuận nên những kho n cho vay tuy đư c xếp hạng th p (Rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng lại có
l i nhuận cao nên đ i lúc ngân hàng vẫn ch p nhận đầu tư vào các loại cho vay này
1.4.2.2 Mô hình điểm số Z
M hình định t nh đư c xem là mô hình cổ đi n đ đánh giá rủi ro tín dụng Hiện
dụng các m hình định lư ng au đây là một số m hình lư ng hóa rủi ro tín dụng thư ng đư c sử dụng nhiều nh t
đ có th áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, như sau:
Trang 31Mô hình 1: Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất
Mô hình 3: Đối với các doanh nghiệp khác
th c tính chỉ số Z’’ đư c điều chỉnh như sau:
X1 = Vốn lưu động tr n tổng tài s n X2 = L i nhuận giữ lại tr n tổng tài s n
Trang 32Ưu điểm: Kỹ thuật đo lư ng rũi ro t n dụng tương đối đơn gi n
rủi ro kh ng và kh ng có rủi ro Tuy nhi n trong thực tế m c độ rủi ro t n dụng tiềm
n ng của mỗi khách hàng là khác nhau, từ m c th p như chậm tr lãi, kh ng đư c tr lãi cho đến m c m t hoàn toàn c vốn và lãi vay của kho n vay
trò quan trọng nh hưởng đến m c độ của các kho n vay (danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa khách hàng và ngân hàng hay các yếu tố v m như sự biến động của chu kỳ kinh tế )
1.4.2.3 Mô hình điểm số tiêu dùng
này bao g m: hệ số tín dụng, tuổi đ i, trạng thái tài s n, số ngư i phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài kho n cá nhân, th i gian công tác Mô hình này
Ưu điểm: mô hình loại b đư c sự phán xét chủ động trong quá trình cho
vay và gi m đáng k th i gian ra quyết định tín dụng
Nhược điểm: mô hình không th tự điều chỉnh một cách nhanh chóng đ
thích ng với những thay đổi trong nền kinh tế và trong cuộc sống gia đình
đi m số tín dụng tiêu dùng bao g m: Hệ số tín dụng, tuổi đ i, trạng thái tài s n, số
ngư i phụ thuộc sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài kho n cá nhân,
th i gian công tác
đi m, th p nh t là 9 đi m Gi sử ngân hàng biết m c 28 đi m là ranh giới giữa
chính sách tín dụng theo mô hình đi m số như sau:
Trang 33T ổng số điểm của khách hàng Quy ết định tín dụng
1.4.2.4 Nguyên tắc của Basel về quản lý rủi ro tín dụng
Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng là một ủy ban bao g m các chuyên gia giám sát hoạt động ngân hàng đư c thành lập vào n m 1975 bởi các Thống đốc
Lan, Thụy Sỹ, Anh, Mỹ) Ủy ban tổ ch c họp thư ng niên tại trụ sở ngân hàng
đi m của Basel: ự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia, dù quốc gia phát tri n hay đang phát tri n, sẽ đe dọa đến ổn định về tài chính trong c nội
bộ quốc gia đó Vì vậy nâng cao s c mạnh của hệ thống tài chính là v n đề
viên mà còn mở rộng mối liên hệ với các chuyên gia trên toàn cầu và ban hành 2 n
phẩm:
hiệu qu (hệ thống các nguyên tắc và chuẩn mực về biện pháp thận trọng) - Tài liệu hướng dẫn (đư c cập nhật định kỳ) với các khuyến cáo, các hướng dẫn và tiêu
quan xây dựng và phát tri n các chuẩn mực ngân hàng đư c quốc tế công nhận Ủy
Trang 34hoạt động c p tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào những nội dung cơ b n sau:
Xây dựng môi trư ng tín dụng thích h p (3 nguyên tắc): trong nội dung này, Ủy ban Basel yêu cầu Hội đ ng qu n trị ph i thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách rủi
ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lư c xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng (tỷ lệ n x u, m c độ ch p nhận rủi ro ) Trên cơ sở này, các nhà qu n trị ngân hàng có trách nhiệm thực thi các định hướng này và phát tri n các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lư ng, theo dõi và ki m soát n x u trong mọi hoạt động, ở c p độ của từng kho n tín dụng và c danh mục đầu tư Các ngân
mình, đặc biệt là các s n phẩm mới ph i có sự phê duyệt của Hội đ ng qu n trị hoặc
Ủy ban của Hội đ ng qu n trị
Thực hiện c p tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc):
khách hàng vay vốn đ tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có th so sánh và theo dõi đư c trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng trong
duyệt tín dụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và ph i phân trách nhiệm rạch ròi các bộ phận tham gia, đ ng th i cần phát tri n đội ngũ nhân viên qu n lý rủi ro có kinh nghiệm, có kiến th c nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và qu n lý rủi ro tín dụng Việc c p tín dụng cần đư c thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giá h p lý đối với các kho n tín dụng c p cho các khách hàng có quan hệ
Duy trì một quá trình qu n lý, đo lư ng và theo dõi tín dụng phù h p (10 nguyên tắc): các ngân hàng cần có hệ thống qu n lý một cách cập nhật đối với các danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, bao g m cập nhật h sơ tín dụng, thu thập thông
m c độ ph c tạp của ngân hàng Đ ng th i hệ thống này ph i có kh n ng nắm bắt
Trang 35và ki m soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của khách hàng đ phát
chính sách rủi ro tín dụng của ngân hàng cần chỉ rõ cách th c qu n lý, trách nhiệm đối với các kho n tín dụng này đư c giao cho bộ phận nào gi i quyết? Ủy ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàng phát tri n và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong qu n lý rủi ro tín dụng, giúp phân biệt các m c độ rủi ro tín dụng trong các tài s n có tiềm n ng rủi ro của ngân hàng Như vậy trong xây dựng mô hình qu n
lý rủi ro tín dụng, nguyên tắc Basel có một số đi m cơ b n sau:
- Phân tách bộ máy c p tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia
- Nâng cao n ng lực của cán bộ qu n lý rủi ro tín dụng
- Xây dựng 1 hệ thống qu n lý và cập nhật thông tin hiệu qu đ duy trì một quá trình đo lư ng, theo dõi tín dụng thích h p, đáp ng yêu cầu thẩm định và
qu n lý rủi ro tín dụng
1.5 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan
chung và hệ thống ngân hàng nói riêng ta th y việc qu n trị rủi ro tín dụng trong các
hưởng đến sự phát tri n kinh tế Vì vậy đã có nhiều đề tài nghiên c u về các nhân tố
nh hưởng đến rủi ro tín dụng, dẫn ch ng bằng một số bài như sau:
Trương Đ ng Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2011) nghiên c u các nhân tố nh
nhánh thành phố Cần Thơ Với mục tiêu tìm ra nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
Ngân hàng Kết qu phân tích cho th y các nhân tố nh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng bao g m: Kh n ng tài chính của khách hàng đi vay, việc sử dụng
cán bộ tín dụng và việc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của khách hàng vay
Nguyễn Thùy Dương và Nguyễn Thanh Tùng (2012) với nghiên c u “Lựa
Trang 36chọn mô hình đo lư ng rủi ro cho một kho n vay tập đoàn kinh tế Nhà nước tại các
vay, b o đ m tiền vay, mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, mục đ ch kho n
mẫu nghiên c u là 490 khách hàng, trong số các khách hàng không hoàn tr n đúng hạn và sau 90 ngày, Tập đoàn kinh tế Nhà nước chiếm 50% và có đến 70% giá
trị các kho n vay này có mục đ ch là xây dựng và b t động s n
định lư ng nh hưởng đến rủi ro t n dụng với m c độ tác động theo th tự từ th p đến cao như sau: Kh n ng tài chính của khách hàng vay, tính ch t ngu n tr n ,
ra rủi ro t n dụng, đề tài cũng đã đề ra một số gi i pháp nhằm hạn chế rủi ro
t n dụng tại chi nhánh các NHTMCP trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Lâm Kim Quế Lan (2012) ng dụng P dựa vào dữ liệu thu thập từ việc
ph ng v n các đối tư ng hoạt động trong l nh vực ngân hàng am hi u về t n dụng kết h p cùng phương pháp phân t ch định t nh đã đưa ra một số nguy n nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động t n dụng của MHB Chi nhánh Cần Thơ Đó là Chi nhánh chưa xây dựng một quy trình qu n trị RRTD th ch h p mà chủ yếu chỉ phụ thuộc vào n ng lực qu n trị của c p lãnh đạo cũng như trình độ, n ng lực, kinh nghiệm của cán bộ t n dụng Khi thẩm định cho vay mang nhiều yếu tố c m t nh khi chưa
đư c trang bị các c ng cụ hỗ tr hiệu qu như: các ngu n th ng tin về khách hàng vay vốn trong nội bộ và b n ngoài, chưa có những hệ thống c nh báo rủi ro, hệ thống xếp hạng t n dụng nội bộ chưa hoàn thiện…Từ đó tác gi đã đề xu t các gi i pháp nhằm nâng cao ch t lư ng t n dụng tại MHB Chi nhánh Cần Thơ
Trần Duy Khánh (2013) cho rằng các nhân tố nh hưởng đến rủi ro t n dụng tại Ngân hàng N ng nghiệp và Phát tri n N ng th n Việt Nam chi nhánh Phú
tài s n b o đ m, việc sử dụng vốn vay và kinh nghiệm của cán bộ t n dụng
Trang 371.6 Gi ới thiệu mô hình nghiên cứu
Kết qu của các bài nghiên c u trên cho th y rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại chịu nh hưởng r t lớn bởi các nhân tố bên trong ngân hàng và nhân tố
vay vv…Đây là các nhân tố có tác động trực tiếp và thư ng xuyên đến ch t lư ng của mỗi kho n vay
Trên cơ sở nghi n c u định t nh và các nghi n c u của các tác gi trước tôi đã đưa ra 5 biến độc lập: kh n ng tài chính của ngư i vay (KNTC), tỷ lệ vốn vay trên tài s n b o đ m (TSBD), việc sử dụng vốn của khách hàng (SDV), kinh nghiệm của CBTD (KNCB) và việc ki m tra, giám sát kho n vay (KTSDV) đ
Từ đó tôi đề xu t mô hình h i quy tuyến t nh theo phương trình sau:
Y = β 0 + β 1 KNTC + β 2 TSBD + β 3 SDV + β 4 KNCB + β 5 KTSDV + u
Trong đó:
- Y: là m c độ rủi ro của các kho n vay đư c đo lư ng bằng hai giá trị 1 (có rủi ro) và 0 (không có rủi ro) Trong đề tài này, tác gi định ngh a các kho n vay có rủi ro là những kho n vay thuộc nhóm n 2, 3, 4 và 5 còn những kho n vay không
Tỷ lệ nghịch