Khung lý thuyết và nghiên cứu về tác động của tỷ giá lên cán cân thương mại, xuất khẩu và nhập khẩu .... Giới thiệu vấn đề nghiên cứu giá tác động đến hầu hết các mặt của nền kinh tế nh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, nhờ có sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn khoa học Những nội dung nghiên cứu và kết quả nêu ra trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
TP.HCM, ngày 20 tháng 09 năm 2016
Học viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Tú
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu 2
1.6 Phương pháp nghiên cứu 2
1.7 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 2
1.8 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI 4
2.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái 4
2.1.1 Khái niệm về tỷ giá hối đoái 4
2.1.2 Cơ sở xác định tỷ giá hối đoái 4
2.1.2.1 Trong chế độ bản vị vàng 4
2.1.2.2 Trong hệ thống tiền tệ Bretton Woods 4
2.1.2.3 Trong chế độ tiền tệ hiện nay 4
2.1.3 Các loại tỷ giá thông dụng 5
2.2 Tổng quan về cán cân thương mại 5
Trang 52.2.2.1 Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi 6
2.2.2.2 Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định 7
2.2.3 Các nhân tố tác động đến cán cân thương mại 8
2.2.3.1 Lạm phát 8
2.2.3.2 Thu nhập quốc dân 8
2.2.3.3 Tỷ giá hối đoái 8
2.2.3.4 Các biện pháp hạn chế của chính phủ 8
2.3 Khung lý thuyết và nghiên cứu về tác động của tỷ giá lên cán cân thương mại, xuất khẩu và nhập khẩu 8
2.3.1 Khung lý thuyết về tác động của tỷ giá lên cán cân thương mại 8
2.3.2 Khung lý thuyết về tác động của tỷ giá lên xuất khẩu 12
2.3.3 Khung lý thuyết về tác động của tỷ giá lên nhập khẩu 16
2.3.4 Các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài nghiên cứu 18
2.3.4.1 Các nghiên cứu ở Việt Nam 19
2.3.4.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài 22
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 31
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 32
3.1 Thực trạng của tỷ giá hối đoái tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2015 32
3.2 Thực trạng về cán cân thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2015 36
3.3 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2015 38
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 41
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
Trang 64.1.2 Phương pháp nghiên cứu 43
4.1.2.1 Kiểm định tính dừng bằng phương pháp ADF 43
4.1.2.2 Phân tích mối liên hệ dài hạn giữa TB và ER, EX và ER thông qua kiểm định đồng liên kết và VECM (Vector Error Correction Model) 44
4.1.2.3 Phân tích mối liên hệ ngắn hạn giữa TB và ER, EX và ER thông qua kiểm định đồng liên kết và VECM (Vector Error Correction Model) 45
4.1.2.4 Phân tích mối liên hệ giữa IM và ER thông qua mô hình VAR (Vector Autoregression) 46
4.2 Thu thập và xử lý dữ liệu 47
4.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 47
4.2.2 Quy trình xử lý dữ liệu 47
4.3 Kết quả nghiên cứu 48
4.3.1 Thống kê mô tả 48
4.3.2 Kiểm định tính dừng của các chuỗi thời gian 49
4.3.3 Phân tích độ trễ tối ưu cho các cặp TB và ER, EX và ER, IM và ER 50
4.3.4 Kiểm định đồng liên kết giữa TB và ER, EX và ER, IM và ER 51
4.3.5 Mối quan hệ giữa TB và ER, EX và ER trong mô hình VEC 52
4.3.5.1 Mối quan hệ giữa TB và ER 52
4.3.5.2 Mối quan hệ giữa EX và ER 53
4.3.6 Mối quan hệ giữa IM và ER trong mô hình VAR 55
4.3.7 Phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Function) 56
4.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 57
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 58
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
Trang 75.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 62TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 2: PHÂN TÍCH TÍNH DỪNG CÁC CHUỖI THỜI GIAN
PHỤ LỤC 3: ĐỘ TRỄ TỐI ƯU GIỮA CÁC BIẾN
PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH ĐỒNG LIÊN KẾT
PHỤ LỤC 5: MÔ HÌNH VEC GIỮA TB VÀ ER
PHỤ LỤC 6: KIỂM TRA TÍNH DỪNG, TÍNH ỔN ĐỊNH, TỰ TƯƠNG QUAN TRONG
MÔ HÌNH VEC GIỮA TB VÀ ER
PHỤ LỤC 7: MÔ HÌNH VEC GIỮA EX VÀ ER
PHỤ LỤC 8: KIỂM TRA TÍNH DỪNG, TÍNH ỔN ĐỊNH, TỰ TƯƠNG QUAN TRONG
MÔ HÌNH VEC GIỮA EX VÀ ER
PHỤ LỤC 9: MÔ HÌNH VAR GIỮA IM VÀ ER
PHỤ LỤC 10: KIỂM TRA TỰ TƯƠNG QUAN, TÍNH ỔN ĐỊNH TRONG MÔ HÌNH VAR GIỮA IM VÀ ER
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
USD United States Dollar (đồng đô la Mỹ)
VND Viet Nam Dong (Việt Nam đồng)
Trang 9DANH M ỤC CÁC BẢNG
B ảng 2.1: Hệ số co giãn cầu đối với xuất khẩu và nhập khẩu của 15 nước công
B ảng 2.2: Tóm tắt các nghiên cứu trước tại Việt Nam
Bảng 3.1: Diễn biến tỷ giá cuối kỳ của VND/USD giai đoạn 2001 – 2006
B ảng 3.2: Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2005 – 2015
B ảng 3.3: Diễn biến tỷ giá cuối kỳ của VND/USD giai đoạn 2006 – 2015
Bảng 3.4: Xuất khẩu – nhập khẩu Việt Nam trong giai đoạn 2001 – 2015
B ảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
B ảng 4.2: Kết quả kiểm định tính dừng
Bảng 4.3: Kết quả độ trễ tối ưu giữa TB và ER
B ảng 4.4: Kết quả độ trễ tối ưu giữa EX và ER
B ảng 4.5: Kết quả độ trễ tối ưu giữa IM và ER
Bảng 4.6: Kết quả phân tích đồng liên kết
B ảng 4.7: Kết quả phân tích mối quan hệ dài hạn giữa TB và ER
Bảng 4.8: Kết quả phân tích mối quan hệ dài hạn giữa EX và ER
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình vẽ Hình 2.1: Sự dịch chuyển của IS – BP trong trường hợp gia tăng xuất khẩu ròng
Hình 2.2: Chính sách ngoại thương trong cơ chế tỷ giá thả nổi
Hình 2.3: Chính sách ngoại thương trong cơ chế tỷ giá cố định
Hình 2.4: Hiệu ứng tuyến J
Hình 2.5: Hi ệu ứng phá giá lên đường cầu
Hình 2.6: Hi ệu ứng phá giá và xuất khẩu
Hình 2.7: Hi ệu ứng phá giá lên nhập khẩu
Đồ thị
Đồ thị 3.1: Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 2005 – 2015
Đồ thị 3.2: Cán cân thương mại, xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam trong giai
đoạn 2001 – 2015
Đồ thị 3.3: Tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2015
Đồ thị 4.1: Hàm phản ứng đẩy giữa cán cân thương mại và tỷ giá
Đồ thị 4.2: Hàm phản ứng đẩy giữa xuất khẩu và tỷ giá
Đồ thị 4.3: Hàm phản ứng đẩy giữa nhập khẩu và tỷ giá
Trang 11CHƯƠNG 1
GI ỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
giá tác động đến hầu hết các mặt của nền kinh tế như tài khoản vãng lai, tài khoản
một trong những tác động nhanh chóng và rõ ràng nhất đó là tác động đến hoạt động xuất – nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến cán cân thương mại Các quốc gia trong đó có Việt Nam đã và đang sử dụng chính sách điều hành tỷ giá để điều chỉnh
ứng đường cong J trong mối quan hệ dài hạn giữa cán cân thương mại và tỷ giá là
Nghiên cứu về ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá nhằm cải thiện cán cân thương mại là một vấn đề quan trọng Bởi vì nếu cán cân thương mại được cải thiện
sẽ góp phần gia tăng dự trữ ngoại hối, tăng lòng tin của các chủ thể trong nền kinh
tế đối với nội tệ, qua đó góp phần đảm bảo cho việc tăng trưởng kinh tế Chính vì
thương mại tại Việt Nam” cho luận văn của mình Đề tài này không chỉ nghiên cứu
lường, đánh giá tác động của việc tăng hoặc giảm giá đồng Việt Nam đến cán cân thương mại
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 07 năm 2001 đến tháng 12 năm
2015
Trang 12- Mục tiêu cụ thể: phân tích tác động của việc tăng hoặc giảm giá đồng
cân thương mại ở Việt Nam tồn tại mối quan hệ tuyến tính hay phi tuyến Từ đó đưa
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Liệu có tồn tại tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại tại Việt Nam?
tính hay phi tuyến
- Cần có những gợi ý chính sách gì về tỷ giá hối đoái và cán cân thương
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 07 năm 2001 đến tháng 12 năm 2015
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng dựa trên mối quan hệ đồng liên kết (cointegration), mô hình VAR (Vector Autoregressive) và mô hình VEC
- Dữ liệu và các biến nghiên cứu được thu thập từ tổng cục thống kê và
như ý nghĩa thống kê của các biến
1.7 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
- Ở Việt Nam, hiện nay đa số là các nghiên cứu lấy dữ liệu theo năm hoặc
Trang 13tác giả không chỉ phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại mà còn phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu và nhập khẩu Qua đó
1.8 Kết cấu của luận văn
- Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại
- Chương 3: Thực trạng về tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương
mại tại Việt Nam
- Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN CÁN
CÂN THƯƠNG MẠI 2.1 Tổng quan về tỷ giá hối đoái
2.1.1 Khái niệm về tỷ giá hối đoái
2.1.2 Cơ sở xác định tỷ giá hối đoái
2.1.2.1 Trong chế độ bản vị vàng
trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng giữa hai đồng tiền với nhau được gọi là ngang
ổn định nhất
2.1.2.2 Trong hệ thống tiền tệ Bretton Woods
Trong giai đoạn này hình thành nên hệ thống chế độ tỷ giá cố định nhưng có
±1% Tỷ giá đồng đô la Mỹ trong thời kỳ này được cố định với giá vàng là
$35/ounce
2.1.2.3 Trong chế độ tiền tệ hiện nay
- Tỷ giá cố định: là tỷ giá không phụ thuộc quy luật cung cầu của thị trường và được ngân hàng trung ương công bố cố định trong một biên độ dao động
hàng trung ương buộc phải sử dụng dự trữ ngoại hối quốc gia để can thiệp
- Tỷ giá thả nổi tự do: là cơ chế tỷ giá mà theo đó giá cả ngoại tệ sẽ do
xu hướng vận động của tỷ giá
Trang 15- Tỷ giá thả nổi có quản lý: là tỷ giá thả nổi nhưng có sự can thiệp của ngân hàng trung ương Theo đó, ngân hàng trung ương sẽ có những can thiệp tích cực lên
xu hướng vận động của tỷ giá trên thị trường ngoại hối thông qua các công cụ tài chính
2.1.3 Các loại tỷ giá thông dụng
được sử dụng để mua bán
thương mại bao gồm: tỷ giá mua, tỷ giá bán, tỷ giá tiền mặt, tỷ giá chuyển khoản
được một đơn vị ngoại tệ khi xuất khẩu hàng hóa
Tỷ giá xuất khẩu = Ngoại tệ thu được theo giá FOB tại cảng xuất khẩuTổng giá vốn hàng xuất khẩu trên sàn tàu
Tỷ giá nhập khẩu = Ngoại tệ chi trả theo giá CIF tại cảng nhập khẩuTổng giá bán hàng nhập tại cảng nhập khẩu
Tỷ giá cao nhất là tỷ giá cao nhất trong ngày giao dịch
Tỷ giá thấp nhất là tỷ giá thấp nhất trong ngày giao dịch
2.2 Tổng quan về cán cân thương mại
2.2.1 Khái niệm về cán cân thương mại
Cán cân thương mại phản ánh sự chênh lệch giữa các khoản thu từ xuất khẩu
được bằng mắt thường khi di chuyển qua biên giới Cán cân thương mại sẽ trở nên thâm hụt khi các khoản chi cho hàng nhập khẩu lớn hơn thu nhập từ hàng xuất
Trang 16khẩu Ngược lại, khi thu nhập từ hàng xuất khẩu lớn hơn các khoản chi cho hàng
2.2.2 Tác động của cán cân thương mại
Trên cơ sở mô hình IS – LM của Keynes, mô hình Mundell – Fleming được
đề cập tới các luồng chu chuyển vốn quốc tế Theo đó, việc tăng hay giảm xuất
tăng xuất khẩu ròng) Như vậy nếu thực hiện chính sách gia tăng xuất khẩu ròng thì
2.2.2.1 Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi
Trang 17Hình 2.2: Chính sách ngoại thương trong cơ chế tỷ giá thả nổi
Như vậy chúng ta thấy thực hiện chính sách ngoại thương gia tăng xuất khẩu
2.2.2.2 Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định
Trong cơ chế này, để cho tỷ giá không giảm, ngân hàng trung ương sẽ bán nội
Trang 18Như vậy cả 3 đường (IS-LM-BP) cùng dịch chuyển sang phải thì lúc đó sản lượng sẽ tăng từ Y lên Y1
trữ ngoại tệ của một quốc gia
2.2.3 Các nhân tố tác động đến cán cân thương mại
2.2.3.1 Lạm phát
2.2.3.2 Thu nhập quốc dân
khác thì cán cân thương mại của quốc gia đó sẽ giảm trong điều kiện các yếu tố
2.2.3.3 Tỷ giá hối đoái
cán cân thương mại của nước đó sẽ giảm trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi
2.2.3.4 Các biện pháp hạn chế của chính phủ
Nếu chính phủ của một quốc gia đánh thuế lên hàng nhập khẩu, giá cả của hàng nước ngoài đối với người tiêu dùng trong nước tăng trên thực tế Sự can thiệp
2.3 Khung lý thuyết và nghiên cứu về tác động của tỷ giá lên cán cân thương mại, xuất khẩu và nhập khẩu
2.3.1 Khung lý thuyết về tác động của tỷ giá lên cán cân thương mại
Trang 19Phương pháp tiếp cận hệ số co giãn (the elasticity approach) nghiên cứu sự ảnh hưởng của tỷ giá đến cán cân thương mại thông qua hệ số co giãn của giá trị
và sau đó tiếp tục được mở rộng ra bởi Joan Robinson (1937) và Fritz Machlup (1955)
thương mại là cân bằng thì khi phá giá nội tệ sẽ làm cho cán cân thương mại được
hơn 1 (ηx + ηm > 1) Ngược lại, khi tổng hệ số co giãn của xuất khẩu và hệ số co giãn của nhập khẩu nhỏ hơn 1 (ηx + ηm < 1) sẽ làm cho cán cân thương mại trở nên
hệ số co giãn của nhập khẩu bằng 1 (ηx + ηm = 1) Một thực tế cho thấy rằng khi phá
- Hiệu ứng giá cả: sau khi phá giá nội tệ, xuất khẩu trở nên rẻ hơn khi tính
- Hiệu ứng khối lượng: sau khi phá giá nội tệ, xuất khẩu trở nên rẻ hơn
trong khi đó, nhập khẩu trở nên đắt hơn đã làm hạn chế khối lượng nhập khẩu của người tiêu dùng trong nước Như vậy, hiệu ứng khối lượng là nhân tố góp phần cải
lượng nhập khẩu giảm thừa sức bù đắp cho việc giảm giá trị xuất khẩu khi tính bằng
“khung lý thuyết về điều kiện Marshall – Lerner” người ta thường nghĩ đến điều
kiện ηx + ηm > 1 (tổng số hệ số co giãn của xuất khẩu và hệ số co giãn của nhập
Trang 20khẩu lớn hơn 1) Chính vì vậy một cuộc phá giá thành công (cuộc phá giá đó sẽ cải
kiện Marshall – Lerner
nhân là do các nước đang phát triển phụ thuộc rất nhiều vào nhập khẩu, do đó hệ số
Hệ số co giãn cầu xuất khẩu Hệ số co giãn cầu nhập khẩu
Trang 21Hệ số co giãn cầu xuất khẩu Hệ số co giãn cầu nhập khẩu
Einarsson (1984); developing countries: Gylfason and Risager (1984, table 1) and
Gylfason and Schmid (1983, table I)
Năm 1987, trong nghiên cứu European Economic Review, Gylfason đã công
được đáp ứng bởi tất cả các quốc gia mà ông nghiên cứu, bao gồm 15 nước công
ứng khối lượng gây tác động xấu đến cán cân vãng lai Thế nhưng trong dài hạn,
Trang 22Công trình nghiên cứu của Artus và Knight (1984) cho thấy trong ngắn hạn (từ
6 tháng cho đến 1 năm), hệ số co giãn của khối lượng xuất khẩu và của nhập khẩu là
được cải thiện
Do “điều kiện Marshall – Lerner” nên cán cân thương mại sẽ được cải thiện
làm cho cán cân thương mại trở nên xấu đi Tuy nhiên sau một khoảng thời gian
cho cán cân thương mại được cải thiện trong dài hạn
- Phản ứng của người tiêu dùng diễn ra chậm
- Phản ứng của nhà sản xuất diễn ra chậm
- Cạnh tranh không hoàn hảo
đồng thời là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiệu ứng tuyến J
2.3.2 Khung lý thuyết về tác động của tỷ giá lên xuất khẩu
Để nghiên cứu, giả sử công ty A (công ty xuất khẩu áo thun) có đường cầu
Trang 23khẩu của nước phá giá Câu hỏi được đặt ra trong trường hợp này là những hiệu ứng phá giá lên đường cầu là như thế nào?
hình 2.5, chọn khối lượng cầu xuất khẩu là X1 Trước khi phá giá ta có:
- Điểm A là trạng thái ban đầu trước khi phá giá xảy ra
- Cầu xuất khẩu là X1
- Giá xuất khẩu tính bằng VND là Pd1
- Với tỷ giá trước khi phá giá là E(d/$) , ta tính được giá xuất khẩu tính
Trang 24- Bước 1: Sau khi phá giá, nếu nhà xuất khẩu vẫn duy trì khối lượng xuất
1 đến Pd
2 thì khối lượng xuất khẩu là không thay đổi Từ hình 2.5 chúng ta có thể thấy rằng trước khi tiến hành phá giá,
với giá xuất khẩu là Pd
1 có thể xuất khẩu được X1, như tại điểm A; sau khi tiến hành phá giá, với giá xuất khẩu Pd
2, chúng ta sẽ xuất khẩu được là X1 như tại điểm B Như vậy, ta thấy được rằng đường cầu sau khi phá giá đã dịch chuyển lên trên tới
Pd2=[E’(d/$)/E(d/$)](1+∆PUS)Pd1, tại điểm B, dịch chuyển lên trên bằng tỷ lệ phá giá E(d/$) cộng với tỷ lệ lạm phát ở Mỹ ∆PUS
- Bước 2: Với cách lập luận như trên, giả sử như trước khi phá giá, tại điểm
Trang 25Hình 2.6: Hiệu ứng phá giá và xuất khẩu
- Trước khi xảy ra phá giá, công ty xuất khẩu khối lượng là X1, tại đó
công ty
- Sau khi xảy ra phá giá, công ty đã gia tăng khối lượng xuất khẩu từ X1 lên
X2, tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên MR2 = MC, giá bán là Pd2 (tại điểm A*)
Trang 26Cần lưu ý rằng do đường cầu có độ dốc từ trái sang phải cho nên sau khi phá
sau: trong điều kiện các yếu tố khác không đổi do khối lượng áo thun xuất khẩu vào
tăng và khối lượng xuất khẩu tăng, nhưng giá tăng ít hơn so với tổng của tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ phá giá ở Mỹ
X2, làm cho tổng chi phí tăng thêm là X1EFX2 Tổng lợi nhuận tăng thêm bằng tổng
2A*X2 - 0Pd1AX1 -X1EFX2
Như vậy, nếu ngành sản xuất áo thun của Việt Nam không có sẵn năng lực để gia tăng sản lượng xuất khẩu, nghĩa là đường chi phí biên MC là một đường thẳng đứng, thì sau khi phá giá khối lượng xuất khẩu sẽ không tăng, nhưng giá xuất khẩu
2.3.3 Khung lý thuyết về tác động của tỷ giá lên nhập khẩu
Trang 27giá: nghĩa là đường chi phí biên là một đường thẳng nằm ngang Tương tự, đường
đường MC là một đường nằm ngang, cho nên đường chi phí biên cũng chính là
Đường cầu áo thun bằng VND là đường có độ dốc từ trái sang phải, và đường
doanh thu biên bằng chi phí biên (MR = MC1), giá áo thun là Pd1, tổng thu nhập
bằng 0Pd
1SM1 - 0TWM1, tức là bằng
diện tích TPd
MC2 = AC2
MC1 = AC1
Z
T
Trang 28tính bằng USD không thay đổi khiến cho chi phí bằng VND để nhập khẩu áo thun tăng lên cùng với tỷ lệ phá giá VND Chi phí tăng làm cho dịch chuyển đường chi
V là điểm mà công ty đạt được lợi nhuận tối đa sau khi phá giá tại mức giá áo thun
giá xảy ra?
- Tổng thu nhập: bằng khối lượng nhập khẩu nhân với giá nhập khẩu Ta có
tổng thu nhập trước khi nhập khẩu là M1.Pd1 và sau khi nhập khẩu là M2.Pd2 Để cho
tổng thu nhập sau khi phá giá giảm thì M1.Pd1 > M2.Pd2 Nghĩa là tỷ lệ giảm của khối lượng nhập khẩu phải nhanh hơn tỷ lệ tăng của giá, hay hệ số co giãn của nhập khẩu
- Tổng chi phí: tổng chi phí tăng từ 0TWM1 đến 0ZVM2 Tương tự như trường hợp của thu nhập, tổng chi phí của nhập khẩu sau khi phá giá là không rõ
đường doanh thu biên cũng là đường thường co giãn, do vậy sau khi phá giá tổng
- Lợi nhuận tăng thêm: sau khi xảy ra phá giá, do tổng chi phí và tổng thu
nhập đều giảm, cho nên không thể tính ngay được lợi nhuận tăng lên hay giảm
người ta phải sử dụng đến phương pháp toán học cao cấp và kết quả cho thấy lợi
2.3.4 Các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 29Để thực hiện đề tài này, tác giả đã tiếp cận, nghiên cứu các tài liệu có liên
đến cán cân thương mại tại Việt Nam”
2.3.4.1 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Theo nghiên c ứu Vietnam’s export competitiveness: Trade and Macroeconomic policy Linkages (Lord, 2002):
xem xét tác động của tỷ giá hối đoái thực đến cán cân thương mại Việt Nam từ năm
Theo nghiên c ứu Can devaluation be effective in improving the balance of payments in Vietnam? (Thanh Nguyen Ngoc and Kaliappa Kalirajan, 2006):
Theo nghiên cứu Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại Việt Nam th ời kỳ 1995 – 2004 (Phan Thanh Hoàn và Nguyễn Đăng Hào, 2007):
Bài viết sử dụng mô hình VEC (Vector Error Correction Model) Mô hình nghiên cứu được đưa ra trong bài là ln(Bt) = α0 + α1ln(qt) + ut Trong đó Bt là tỷ số
Trang 30trên kết quả tính toán được, tỷ giá hối đoái thực tế đã bị giảm tới hơn 20% Trong giai đoạn 1992 – 1997, việc duy trì tỷ giá hối đoái danh nghĩa gần như cố định trong điều kiện lạm phát đã được kiềm chế song vẫn cao hơn lạm phát của Mỹ (nước có đồng tiền chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giỏ ngoại tệ để xác định tỷ giá ở Việt Nam)
và các nước có quan hệ thương mại chủ yếu của Việt Nam, đồng thời đồng đô la
tăng 0.7 phần trăm
Theo nghiên c ứu The impact of exchange rate fluctuation on trade balance in short and long run (Phạm Thị Tuyết Trinh, 2012):
Trong đó, TB là cán cân thương mại, REER là tỷ giá thực, GDP là tổng sản phẩm
quốc nội, GDP* là tổng sản phẩm của nước ngoài Nghiên cứu này cho thấy tác động của tỷ giá trong ngắn hạn và dài hạn đến cán cân thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ quý 1 năm 2000 đến quý 4 năm 2010 Qua đó dẫn đến các kết luận sau:
- Thứ nhất, tỷ giá hối đoái thực có tác động tích cực đến cán cân thương
thương mại được cải thiện và khi đồng nội tệ tăng giá sẽ làm cho cán cân thương
- Thứ hai, có một sự tác động của tỷ giá hối đoái thực lên cán cân thương
Trang 31thực lên cán cân thương mại không kéo dài Cán cân thương mại sẽ được cải thiện
Theo nghiên cứu Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán (Hạ
Th ị Thiều Dao và Phạm Thị Tuyết Trinh, 2013):
xu hướng giảm trong dài hạn Nghĩa là, VND có xu hướng lên giá so với các đồng
mại
Theo nghiên c ứu Vietnam Trade Balance and Exchange Rate: Evidence from Panel Data Analysis (Thanh Hoan Phan and Ji Young Jeong, 2015):
Phương trình được đưa ra trong bài nghiên cứu này là TBit= β0i + β1iRERit +
β2iYit + β3iYit* + εit Trong đó, TB là cán cân thương mại của Việt Nam được đo lường bằng tỷ lệ giữa xuất khẩu và nhập khẩu; RER là tỷ giá hối đoái thực; Y là
trong nước và nước ngoài đến cán cân thương mại song phương giữa Việt Nam với
16 đối tác thương mại trong giai đoạn từ quý 1 năm 1999 đến quý 4 năm 2012
Trang 32và thu nhập nội địa tác động tiêu cực đến cán cân thương mại; trong khi đó, thu
2.3.4.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Theo nghiên cứu Exchange rate and Trade balance relationship: Empirical study in Cambodia, Thailand and Viet Nam (Ping, 2012):
quý 4 năm 2010 Bằng việc sử dụng mô hình ARDL (Autoregressive Distributed
cân thương mại ở Việt Nam, Lào và Campuchia nhưng tỷ giá hối đoái có tác động đến cán cân thương mại của ba quốc gia này trong ngắn hạn
Theo nghiên cứu Bilateral Trade Balance between Korea and Her Trading Partners: the J-curve Effect (Sim and Chang, 2006)
thương mại và tỷ giá hối đoái thực thông qua việc sử dụng dữ liệu thương mại song phương giữa Hàn Quốc và các đối tác chính trong giai đoạn từ quý 1 năm 1990 đến quý 1 năm 2006 Mô hình ARDL (Autoregressive Distributed Lag) được đưa ra trong bài nghiên cứu này như sau: lnTBij,t = β0 + β1lnYit + β2lnYjt + β3REXij,t + εt
Trang 33Theo nghiên cứu An empirical analysis of Korea's trade imbalances with the
US and Japan (Kim, 2009)
2006 Mô hình VEC được tác giả đưa ra trong bài như sau: ltbi,j = c + b1lgdpkt + b2
lgdpj,t + b3lrerj,t + b4lmkj,t + μj,t Trong đó, gdpk là GDP của Hàn Quốc, gdp là gdp
thương mại trở nên xấu đi trong ngắn hạn, sau 2 quý cán cân thương mại sẽ được
cải thiện một chút
Theo nghiên c ứu Bilateral J-Curve between India and Her Trading (Dash, 2013)
VEC được tác giả đưa ra trong bài nghiên cứu này như sau: ln(TB1) = α0 +
α1ln(RER) + α2ln(IIP) + α3ln(IIP*) + εt Trong đó, RER là tỷ giá hối đoái thực; IIP
thương mại của Ấn Độ và Mỹ, trong khi đó lại có sự tương quan dương giữa tỷ giá
cán cân thương mại không theo hiệu ứng đường cong J Tác giả đã tìm thấy hiệu ứng đường cong S trong cán cân thương mại giữa Ấn Độ và Anh Vì vậy, tỷ giá hối đoái tăng cũng sẽ không cải thiện cán cân thương mại của Ấn Độ trong dài hạn Mặt khác, cán cân thương mại của Ấn Độ – Nhật Bản và của Ấn Độ – Đức có mối tương quan dương với tỷ giá hối đoái thực Tác giả cũng đã tìm thấy hiệu ứng đường cong
J trong cán cân thương mại giữa Ấn Độ với Nhật Bản và Đức, khi tỷ giá thực tăng
Trang 34sẽ làm cho cán cân thương mại thâm hụt trong 2 tháng và sau đó sẽ thặng dư Tác
và Đức
Theo nghiên cứu Bilateral J-Curve Between Thailand and Her Trading Partners (Bahmani-Oskooee and Kantipong, 2001)
Vào năm 1990, Thái Lan đã mất thị phần xuất khẩu một phần vào tay Trung
Kantipong (2001) đã dùng dữ liệu song phương giữa Thái Lan và các nước đối tác thương mại lớn (Đức, Nhật Bản, Singapore, Anh và Mỹ) để xác định hiệu ứng
Trang 35Theo nghiên cứu The Effects of Real Exchange Rate on Trade Balance and Domestic Output: A Case of Malaysia (Yusoff, 2010)
Giai đoạn 1997 – 1998, tương tự Thái Lan, Malaysia cũng quản lý tỷ giá theo
cơ chế neo tỷ giá Theo nghiên cứu The Effects of Real Exchange Rate on Trade Balance and Domestic Output: A Case of Malaysia (Yusoff, 2010) trong giai đoạn
trong bài nghiên cứu như sau: LBMt= λ0 + βLYFt + θLREERt+ γLYMt + ut Trong
đó, LBM là log cán cân thương mại của Malaysia với phần còn lại của thế giới;
và LREER là log tỷ giá hối đoái thực Kết quả nghiên cứu cho thấy khi đồng
cán cân thương mại sẽ trở nên xấu đi và cuối cùng là được cải thiện đáng kể, qua đó
sẽ dẫn đến một sự suy thoái kinh tế ngay lập tức nhưng trong dài hạn cán cân thương mại cùng với tăng trưởng kinh tế sẽ được cải thiện Trong nghiên cứu này, Yusoff cũng đề nghị là khi đồng Ringgit giảm giá, các nhà làm chính sách cần phải
Theo nghiên c ứu New Estimates of the Equilibrium Exchange Rate: The Case for the Chinese Renminbi của Kiyotaka Sato et al (2010)
Trong nghiên cứu này các tác giả đã mở rộng nghiên cứu ở nhiều nước và
động của tỷ giá hối đoái cân bằng (EER - equilibrium exchange rate) tác động lên
lượng đầu vào và đầu ra quốc tế giữa Trung Quốc và Mỹ từ 1995 – 2009, các tác
giả đã ước tính được tỷ giá hối đoái cân bằng danh nghĩa của đồng nhân dân tệ (RMD – Renminbi) đối với USD và tạo ra các kết quả đầy hứa hẹn Đáng ngạc
Trang 362005 – 2008 và sau đó lại có xu hướng giảm, các tác giả trong bài nghiên cứu này
đề nghị rằng đồng nhân dân tệ cần phải được định giá lại trong khoảng 59% – 74%
ước tính tỷ giá hối đoái thực cân bằng thì sẽ tạo ra một sự gia tăng đáng kể trong lĩnh vực xuất khẩu của Trung Quốc, việc định giá lại tỷ giá của đồng nhân dân tệ hướng về tỷ giá hối đoái cân bằng sẽ tạo ra sự mất cân bằng trong tài khoản vãng lai
Theo nghiên cứu Short-run and Long-run effects of exchange rate change on trade balance: Evidence from China and its trading partners c ủa Chun-Hsuan Wang et al (2010)
đối với 18 đối tác thương mại chính bằng cách sử dụng dữ liệu bảng trong suốt thời
TBit = αi + βilnYFit + γilnYDit + δilnREXit + εit Trong đó, TBit là cán cân thương
đồng tiền của các nước đối tác Bằng việc sử dụng mô hình VEC cho phương trình
nhân dân tệ được định giá cao dẫn đến sự sụt giảm trong dài hạn giữa cán cân thương mại của Trung Quốc với ba đối tác (Mỹ, Anh và Nhật Bản), trong khi lại có
Theo nghiên cứu Is There A J-Curve? A New Estimation for Japan (Anju and Ramakrishnan, 1999)
Trang 37Bằng việc sử dụng dữ liệu từ quý 1 năm 1975 đến quý 4 năm 1996 cho thấy
nội địa, thu nhập nước ngoài và tỷ giá hối đoái; YN là thu nhập trong nước; Y*N là
Theo phương pháp đồng liên kết thì có một mối quan hệ cân bằng dài hạn trong cán cân thương mại với tỷ giá của Nhật Bản
Theo nghiên cứu Bilateral J-curve between the UK vis-a`-vis Her major trading partners c ủa Bahmani-Oskooee et al (2006)
γLogREXt+ εt Trong đó, TBit là tỷ lệ xuất khẩu của Anh đối với các đối tác thương
quý 3 năm 2001 để xem xét cán cân thương mại song phương của Anh với 20 đối tác thương mại lớn, các tác giả đã đi đến kết luận là không tồn tại hiệu ứng đường
đến cán cân thương mại song phương (bao gồm Úc, Áo, Hy Lạp, Nam Phi, Singapore và Tây Ban Nha)
Theo nghiên cứu Bilateral J-Curve between U.S and Her Trading Partners của Bahmani-Oskooee and Brooks (1999)
Mô hình ARDL được tác giả đưa ra trong bài nghiên cứu như sau:
InTBjt = a + bInYU.S.t+ cInYjt+ dlnEXjt+ εt
song phương
Trang 38Tác giả đã sử dụng phương pháp đồng liên kết được đưa ra bởi Pesaran and
một đợt giảm tỷ giá (cần lưu ý là bài nghiên cứu này tỷ giá được niêm yết theo phương pháp gián tiếp) sẽ làm cho cán cân thương mại giảm nhẹ, sau đó sẽ quay lại
(vị trí này sẽ cao hơn so với vị trí ban đầu) trong dài hạn Đối với trường hợp
thương mại song phương sau khi tỷ giá hối đoái thực và danh nghĩa giảm Đối với trường hợp của Séc thì lại không như vậy, khi tỷ giá giảm làm cho cán cân thương
cách nhanh chóng
Theo nghiên c ứu A study of the J-Curve for seven selected Latin American Countries của Yu Hsing (2008)
Để đo lường độ co giãn của cán cân thương mại đối với tỷ giá hối đoái thực,
đã đề xuất phương trình log-log như sau: lnTBit = α1 + α2lnEij + α3lnYit + α4lnYt*.
Trang 39Nghiên cứu này cho thấy rằng tồn tại hiệu ứng đường cong J ở Chili, Ecuador
Colombia và Peru Một sự gia tăng về thu nhập trong nước sẽ giúp cho cán cân thương mại được cải thiện đối với trường hợp của Brazil và Ecuador; thế nhưng sẽ làm cho cán cân thương mại trở nên xấu đi đối với trường hợp của Argentina, Chili,
cán cân thương mại được cải thiện đối với trường hợp của Argentina, Chile,
trường hợp của Brazil và Ecuador Do đó, việc áp dụng phá giá nội tệ để cải thiện cán cân thương mại sẽ không được áp dụng ở một số quốc gia
Tên nghiên c ứu Tên tác
2006
Các biến sử dụng trong bài nghiên cứu này bao gồm tỷ giá
hối đoái, chỉ số giá (CPI) và cung tiền (M1, M2) Bằng
việc sử dụng mô hình VAR và mô hình VEC, kết quả nghiên cứu trong giai đoạn từ quý 4 năm 1992 đến quý 3 năm 1998 cho thấy rằng trong ngắn hạn và dài hạn việc
giảm giá đồng nội tệ có thể được thực hiện để cải thiện
xuất khẩu, qua đó cải thiện cán cân vãng lai và cán cân thanh toán, đồng thời cũng làm giảm áp lực của tỷ giá hối đoái thực tăng trong ngắn hạn
Bài viết sử dụng mô hình VEC Thời gian nghiên cứu là từ quý 1 năm 1995 đến quý 4 năm 2005 Mô hình nghiên cứu được đưa ra trong bài là ln(Bt) = α0 + α1ln(qt) + ut Trong
đó Bt là tỷ số thương mại giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu; qt là tỷ giá hối đoái thực đa phương
Kết quả nghiên cứu đã khẳng định được sự tồn tại của quan hệ giữa hai biến số vĩ mô này trong ngắn hạn và dài
hạn
Trang 40Tên nghiên c ứu Tên tác
2012
Nghiên cứu sử dụng mô hình VEC Mô hình nghiên cứu được đưa ra trong bài là TB = β1 + β2REER + β3GDP +
β4GDP* + ε Trong đó, TB là cán cân thương mại, REER
là tỷ giá thực, GDP là tổng sản phẩm quốc nội, GDP* là
tổng sản phẩm của nước ngoài Giai đoạn nghiên cứu là từ quý 1 năm 2000 đến quý 4 năm 2010
Nghiên cứu đưa ra hai kết luận sau: thứ nhất, tỷ giá hối đoái thực có tác động tích cực đến cán cân thương mại trong dài hạn; thứ hai, có một sự tác động của tỷ giá hối đoái thực lên cán cân thương mại Việt Nam trong ngắn hạn
và Phạm
Thị Tuyết Trinh,
2013
Nghiên cứu sử dụng mô hình sau: logX/M = β0 +
β1logREER Trong đó X/M là tỷ số giữa xuất khẩu và nhập khẩu; REER là tỷ giá thực Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2009 Tác giả đã cho
ta thấy tồn tại hiệu ứng đường cong J giữa tỷ giá và cán cân thương mại
Ji Young Jeong,
2015
Phương trình được đưa ra trong bài nghiên cứu này là
TBit= β0i + β1iRERit + β2iYit + β3iYit* + εit Trong đó, TB là cán cân thương mại của Việt Nam được đo lường bằng tỷ
lệ giữa xuất khẩu và nhập khẩu; RER là tỷ giá hối đoái
thực; Y là tổng thu nhập trong nước (Việt Nam); Yit* là
tổng thu nhập nước ngoài Giai đoạn nghiên cứu là từ quý
1 năm 1999 đến quý 4 năm 2012
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ dài hạn giữa cán cân thương mại, tỷ giá hối đoái thực, cầu nội địa và
cầu nước ngoài trong trường hợp của Việt Nam Ngoài ra,
bằng việc xem xét các ước lượng dựa trên dạng phần dư FMOLS (Fully Modified OLS) và DOLS (Dynamic OLS),