--- NGUYỄN THỊ ĐỠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN DỪA ĐẾN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP... --- NGUYỄN THỊ ĐỠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH
Trang 1-
NGUYỄN THỊ ĐỠ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH
CHẾ BIẾN DỪA ĐẾN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH
NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2016
Trang 2-
NGUYỄN THỊ ĐỠ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH
CHẾ BIẾN DỪA ĐẾN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH
NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TP Hồ Chí Minh - Năm 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan đề tài “ ” là nghiên cứu do tôi th c hi n i h ng
n c a G T T n Ti n hai Các ố li u à t u nghiên cứu đ ợc t ình bày
t ong đề tài là t ung th c à ch a từng đ ợc công bố tại bất ỳ đề tài nghiên cứu hoa học nào Tôi xin hoàn toàn ch u t ách nhi m i cam t t ên
TP Ch inh ngày 12 tháng 8 năm 2016
g i th c hi n
guy n Th Đ
Trang 4L i đ u tiên tôi xin bày tỏ lòng bi t ơn âu ắc đ n G T T n Ti n hai ng i
t c ti p h ng n tôi th c hi n đề tài này Th y đã cung cấp cho tôi ất nhiều tài
li u tham h o uan t ọng tận tình h ng n động iên à đ a a những l i góp ý
âu ắc giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này
Xin chân thành c m ơn Quý Th y Cô các anh ch hoa Qu n lý hà n c – Đại học inh t T Ch inh đã nhi t tình gi ng ạy hỗ t ợ à giúp đ tôi t ong uốt uá t ình học tập à th c hi n nghiên cứu này
Xin đ ợc c m ơn các anh ch học iên l p 1 đã hỗ t ợ giúp đ tôi ất nhiều
t ong uá t ình th c hi n h o át phỏng ấn tại các điểm nghiên cứu đ ng th i đóng góp nhiều thông tin có giá t cho nghiên cứu
Xin c m ơn giúp đ nhi t tình c a UB D hai xã An Thạnh à Thành Th i B huy n ỏ cày am tỉnh B n T e xin gửi l i c m ơn đặc bi t đ n các hộ gia đình
đã t ợ giúp cho tôi hoàn thành nghiên cứu này
au cùng là l i bi t ơn âu ắc ành cho gia đình à bạn bè những ng i luôn động iên h ch l à chia ẽ cùng tôi t ong uốt uá t ình học tập à th c hi n nghiên cứu này
ọc iên
Nguyễn Thị Đỡ
Trang 5Đề tài “Đánh giá tác động c a ngành ch bi n ừa đ n inh hộ gia đình nông thôn tỉnh B n T e” đ ợc th c hi n tại 2 xã An Thạnh à Thành Th i B c a huy n ỏ Cày am tỉnh B n T e thông ua phỏng ấn t c ti p 160 hộ gia đình nông thôn g m 80 hộ tham gia ngành ch bi n ừa à 80 hộ hông tham gia ghiên cứu ử ụng lý thuy t hung inh bền ững c a Bộ hát t iển uốc t
V ơng uốc Anh (DFID) làm khung phân tích chính, bằng ph ơng pháp thống ê
mô t phân t ch o ánh, phân t ch đ nh t nh để phân t ch à o ánh hác bi t ề
5 ngu n ốn inh ề đặc điểm hu c ề thu nhập giữa hai nhóm hộ nhằm để
ổn đ nh inh cho nhóm hộ tham gia ngành ch bi n ừa t ong th i gian t i
t u nghiên cứu cho thấy ằng ngành ch bi n ừa tạo a ất nhiều lợi ch cho hộ gia đình nông thôn tỉnh B n T e nhất là đối i các hộ gia đình có t đất nông nghi p có t ình độ học ấn thấp gành ch bi n ừa tạo a i c làm cho họ nhất là i c làm đa ạng hông phân bi t gi i t nh độ tuổi c a ng i lao động à
có thể làm i c ngoài gi Thu nhập c a nhóm hộ tham gia cao hơn nhóm hộ hông tham gia là 5 2 t i u đ ng/ng i/năm góp ph n tạo a ổn đ nh inh à i c làm cho lao động tại đ a ph ơng
Bên cạnh đó những hó hăn ề inh đối i nhóm hộ tham gia ch bi n
ừa là ề th i gian làm i c ph i phụ thuộc ào mùa ụ công ngh n xuất thô ơ, thi u ỹ năng làm i c thi u ốn để phát t iển inh t hộ gia đình ghiên cứu
đã gợi ý một ố ch nh ách nh thúc đẩy phát t iển ngành ch bi n ừa tỉnh B n T e thúc đẩy đào tạo nghề à ti p cận i c làm t ong ngành ch bi n ừa cho hộ gia đình à huy n h ch hộ gia đình tham gia các tổ chức đoàn thể tại đ a ph ơng
Từ khóa: B n T e ngành ch bi n ừa ngu n ốn inh inh inh
bền ững hộ gia đình nông thôn chính sách
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT
M C L C
DANH M C CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH M C CÁC BẢNG
DANH M C CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1 1 Lý o chọn đề tài 1
1 2 ục tiêu nghiên cứu 2
1 2 1 ục tiêu tổng uát 2
1.2 2 ục tiêu cụ thể 2
1 3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1 4 Đối t ợng à phạm i nghiên cứu 2
1 5 h ơng pháp nghiên cứu à ngu n ữ li u 3
1 5 1 h ơng pháp nghiên cứu 3
1 5 2 gu n ữ li u 3
1 6 t cấu luận ăn 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5
2 1 hái ni m hộ 5
2 2 hái ni m hộ nông ân 6
2 3 hái ni m inh t nông thôn à hoạt động inh t phi nông nghi p ở nông thôn 7
2 3 1 hái ni m inh t nông thôn 7
2 3 2 hái ni m hoạt động inh t phi nông nghi p nông thôn 8
2.3.3 Vai t ò c a các hoạt động inh t phi nông nghi p 10
2.4 Lý thuy t khung sinh k bền vững 12
Trang 72 4 3 hung inh bền ững c a DFID 14
2.5 Đa ạng hóa sinh k 18
2.6 Đa ạng hóa thu nhập 19
2.7 Các thành ph n thu nhập c a hộ gia đình nông thôn 19
2.8 Các nghiên cứu th c nghi m 21
2.8.1 Nghiên cứu n c ngoài 21
2.8.2 Nghiên cứu t ong n c 22
C HƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Khung phân tích 27
3.2 h ơng pháp thu thập ữ li u 30
3.3 gu n ữ li u thu thập 31
3.3 1 Dữ li u thứ cấp 31
3.3 2 Dữ li u ơ cấp 32
3.3 3 ố m u điều t a 32
3.5 h ơng pháp phân t ch ữ li u 34
3.5 1 h ơng pháp thống ê mô t 34
3 5 2 h ơng pháp phân t ch o ánh 34
3.5 3 h ơng pháp phân t ch đ nh t nh 35
3.6 Quy trình nghiên cứu 36
C HƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4 1 hái uát đ a bàn nghiên cứu 38
4 1 1 Gi i thi u ề tỉnh B n T e 38
4 1 2 Gi i thi u huy n ỏ Cày am tỉnh B n T e 39
4 1 3 ơ l ợc ề ngành ch bi n ừa tỉnh B n T e 40
4.1.4 Tình hình ch bi n ừa t ên đ a bàn tỉnh B n T e 41
4.1.5 Th t ng tiêu thụ 42
4.2 Các thông tin cơ b n ề ngu n ốn inh c a hộ gia đình 43
Trang 84 3 2 Vốn t nhiên 52
4 3 3 Vốn ật chất 54
4.3.4 Vốn tài ch nh 59
4 3 5 Vốn xã hội 61
4 3 6 Đặc điểm hu c 64
4 4 hân t ch hác bi t ề i c làm ề ngu n thu nhập c a hai nhóm hộ 65
4 4 1 Về i c làm 65
4.4.2 Về ngu n thu nhập 68
4 5 hân t ch những thuận lợi hó hăn à mong muốn c a hộ gia đình 69
4 5 1 Thuận lợi 69
4 5 2 hó hăn 70
4.5.3 Mong muốn c a hộ gia đình 71
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 73
5 1 t luận 73
5 2 Gợi ý chính sách 77
5 3 ạn ch c a nghiên cứu 82
5 4 ng nghiên cứu ti p 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PH L C
Trang 9Ch ữ viết tắt Gi ải nghĩa Tiếng Anh Gi ải nghĩa Tiếng Việt
Development, U.K
Bộ phát triển quốc t
V ơng uốc Anh
nhanh nông thôn
Trang 10B ng 4 1: Đặc điểm ân ố tại ùng nghiên cứu 40
B ng 4 2: Thông tin cơ b n ề ốn con ng i c a hộ gia đình 43
B ng 4 3: Di n t ch các loại đất à loại hình n xuất c a hộ gia đình 44
B ng 4 4: Các chỉ tiêu ề lao động c a hai nhóm hộ 46
B ng 4 5: T ình độ học ấn c a ch hộ 48
B ng 4 6: ọc ấn t ung bình c a lao động 50
B ng 4 7: Độ tuổi t ung bình c a lao động 50
B ng 4 8: ỹ năng c a lao động giữa hai nhóm hộ 51
B ng 4 9: ức hỏe t ung bình c a lao động 52
B ng 4 10: Đất n xuất nông nghi p c a hai nhóm hộ 53
B ng 4 11: Tình t ạng đất ở c a hai nhóm hộ 54
B ng 4 12: Tình t ạng nhà ở c a hai nhóm hộ 55
B ng 4 13: Tài n tiêu ùng c a hai nhóm hộ 56
B ng 4 14: Tài n n xuất c a hai nhóm hộ 57
B ng 4 15: gu n n c inh hoạt c a hai nhóm hộ 58
B ng 4 16: hà inh c a hai nhóm hộ 58
B ng 4 17: Tình hình ay ốn c a nhóm hộ 59
B ng 4 18: Tình hình ti p cận ch nh ách c a hộ 61
B ng 4 19: Đặc điểm hu c c a hai nhóm hộ 64
B ng 4 20: o ánh hác bi t ề i c làm c a hai nhóm hộ 66
B ng 4 21: gu n thu nhập c a hộ gia đình 68
B ng 4 22: o ánh thu nhập c a hai nhóm hộ 69
Trang 11Hình 2.1: hung inh bền ững 14
ình 3 1: hung phân t ch đánh giá tác động c a ngành ch bi n ừa đ n inh hộ gia đình nông thôn tỉnh B n T e 29
ình 3 2: Quy t ình nghiên cứu 36
ình 4 1: Biểu đ cấu t úc nhóm tuổi c a hai nhóm hộ 48
ình 4 2: Biểu đ tham gia các tổ chức xã hội c a hai nhóm hộ 63
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Dừa là cây công nghi p ch l c c a tỉnh B n T e, i i n t ch 68.167 ha, n
l ợng đạt t ên 500 t i u t ái/năm chi m hơn 40% tổng n l ợng ừa c n c
T ong đó 20-25% l ợng ừa t ái xuất hẩu ang th t ng T ung Quốc ố còn lại
đ ợc ành cho ch bi n1 Các n phẩm đ ợc ch bi n từ ừa ở B n T e há đa ạng à phong phú có hơn 40 ch ng loại từ t ái ừa nh cơm ừa nạo ấy n c cốt
ừa ẹo ừa u ừa, thạch ừa mặt nạ ừa n c ừa đóng lon, chỉ xơ ừa l i
xơ ừa th m xơ ừa và làm hàng th công mỹ ngh .v Các n phẩm từ ừa ngày càng đáp ứng tốt cho nhu c u tiêu thụ nội đ a à xuất hẩu đã có mặt t ên 90 uốc gia à ùng lãnh thổ giá t xuất hẩu đạt t ên 200 t i u U D/năm ở Công th ơng tỉnh B n T e 2015
Có thể thấy phát t iển c a ngành công nghi p ch bi n ừa đã đóng góp uan t ọng cho nghi p phát t iển inh t - xã hội c a đ a ph ơng tăng ngu n thu ngoại t cho tỉnh nhà gi i uy t i c làm tại chỗ cho hàng ngàn lao động đặc bi t
là tạo thêm i c làm m i cho lao động nông nhàn ở nông thôn góp ph n làm tăng thu nhập cho hộ gia đình thông ua i c tham gia ơ ch các n phẩm từ ừa tại các hộ gia đình hay các oanh nghi p các cơ ở ơ ch ừa t ên đ a bàn tỉnh B n
T e từ đó đóng góp t ch c c t ong công tác xóa đói gi m nghèo ổn đ nh inh cho hộ gia đình Đây ch nh là y u tố uan t ọng nhằm thúc đẩy uá t ình chuyển
ch cơ cấu inh t nông thôn nâng cao chất l ợng cuộc ống cho ng i ân góp
ph n t ong công cuộc xây ng nông thôn m i ở đ a ph ơng
Để có thể minh chứng õ hơn tác động c a ngành ch bi n ừa đ n inh
c a hộ gia đình nông thôn nh th nào tôi uy t đ nh chọn đề tài “ tác ”
làm luận ăn t thúc hóa học Cao học Qu n lý công Đề tài áp ụng hung inh
1 ở Công th ơng tỉnh B n T e 2015
Trang 13bền ững LF - u tainable Li elihoo F ame o c a Bộ hát t iển uốc t
V ơng uốc Anh DFID - Department for International Development) Thông qua
đề tài tác gi ẽ phân t ch à o ánh hác bi t ề năm ngu n ốn inh c a hai nhóm hộ tham gia à hông tham gia ngành ch bi n ừa từ đó đề xuất một ố
ch nh ách nhằm ổn đ nh inh cho những hộ gia đình nông thôn tham gia ngành
ch bi n ừa t ên đ a bàn tỉnh B n T e t ong th i gian t i
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tác động c a ngành ch bi n ừa đ n inh hộ gia đình nông thôn tỉnh B n T e từ đó đề xuất một ố ch nh ách nhằm ổn đ nh inh cho những hộ gia đình nông thôn tham gia ngành ch bi n ừa t ong th i gian t i
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
ghiên cứu nhằm ào i c t l i cho các câu hỏi au:
inh c a những hộ gia đình nông thôn tham gia ngành ch bi n ừa nh
th nào o i inh c a những hộ gia đình hông tham gia
C n ph i có những ch nh ách gì để ổn đ nh inh cho những hộ gia đình nông thôn tham gia ngành ch bi n ừa t ên đ a bàn tỉnh B n T e t ong th i gian
t i
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối t ợng nghiên cứu: Nhóm hộ gia đình nông thôn tham gia à hông tham gia ngành ch bi n ừa t ên đ a bàn tỉnh B n T e Đề tài ử ụng hung inh bền
Trang 14ững c a DFID à tập t ung nghiên cứu cụ thể năm ngu n ốn inh bao g m ốn con ng i ốn t nhiên ốn ật chất ốn tài ch nh à ốn xã hội
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đ ợc th c hi n tại xã An Thạnh à xã Thành
Th i B c a huy n Mỏ Cày Nam, tỉnh B n T e ơi đây đ ợc xem là chợ đ u mối về mua bán ừa à ơ ch dừa t ái nằm bên òng ông Thơm Đặc bi t, chợ dừa hoạt động c ngày l n đêm nh một chợ nổi trên sông, bởi hàng ngày tàu thuyền cặp
b n, xuất b n chở đ y ắp dừa và các s n phẩm từ dừa Các tỉnh lân cận nh Tiền Giang Vĩnh Long và Trà Vinh đều tập trung dừa về đây để mua bán và ơ ch dừa trái Ngành ch bi n có rất nhiều công đoạn tạo ra nhiều s n phẩm khác nhau nh cơm ừa nạo sấy, bột sữa dừa, n c cốt dừa n c dừa đóng chai mặt nạ dừa, d u dừa, kẹo dừa, than thiêu k t, chỉ ơ ừa, hàng th công mỹ ngh v.v Trong nghiên
cứu này, do hạn ch về th i gian và kinh phí, tác gi gi i hạn phạm vi nghiên cứu ở
ph n ơ ch dừa trái g m những công đoạn nh lột vỏ dừa, chặt dừa trái lấy n c,
cạy cơm ừa bào a cơm ừa, làm chỉ xơ ừa và làm mụn ừa Nghiên cứu đ ợc
th c hi n trong vòng 5 tháng, từ tháng 10 năm 2015 đ n tháng 02 năm 2016, số li u
thứ cấp đ ợc thu thập từ các báo cáo và số li u thống ê t ong giai đoạn 2011-2015
1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu
ghiên cứu a ào hung phân t ch inh bền ững c a DFID 1999 làm hung phân t ch ch nh Tác gi o ánh năm ngu n ốn inh c a hai nhóm hộ gia đình nông thôn tham gia và không tham gia hoạt động ch bi n ừa ố li u à ngu n thông tin au hi thu thập ẽ đ ợc phân tích theo ph ơng pháp thống ê mô
t phân t ch o ánh à phân t ch đ nh t nh
1.5.2 Nguồn dữ liệu
Dữ li u thứ cấp đ ợc tập hợp từ các ố li u báo cáo c a Sở Công th ơng tỉnh
B n T e iên giám thống ê tỉnh B n T e, ở ông nghi p à hát t iển nông thôn tỉnh B n T e à các ở ban ngành có liên uan đ n ấn đề nghiên cứu
Dữ li u ơ cấp đ ợc thu thập bằng ph ơng pháp chọn m u phân t ng theo anh ách hành ch nh c a xã thông ua phỏng ấn t c ti p bằng b ng câu hỏi h o
Trang 15sát ( oạn ẵn 160 hộ gia đình nông thôn tại hai xã An Thạnh à Thành Th i B c a huy n ỏ Cày am tỉnh B n T e
h n ph ơng pháp nghiên cứu tác gi ẽ t ình bày cụ thể ở ch ơng 3
1.6 Kết cấu luận văn
Luận ăn đ ợc chia làm 5 ch ơng:
Ch ơng 1: Gi i thi u
Ch ơng 2: Cơ ở lý thuy t à những nghiên cứu t c
Ch ơng 3: h ơng pháp nghiên cứu
Ch ơng 4: t u nghiên cứu
Ch ơng 5: t luận à gợi ý chính sách
Trang 16Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC
T ong ch ơng 2 tác gi ẽ t ình bày các hái ni m cơ b n liên uan đ n ấn
đề nghiên cứu à lý thuy t hung inh bền ững DFID Bên cạnh đó tác gi ẽ tổng hợp các nghiên cứu th c nghi m có liên uan
2.1 Khái niệm hộ
ộ đã có từ lâu đ i cho đ n nay nó n t n tại à phát t iển T i ua mỗi
th i ỳ inh t hác nhau hộ à inh t hộ đ ợc biểu hi n i nhiều hình thức hác nhau ong n có b n chất chung đó là “ hoạt động n xuất inh oanh c a các thành iên t ong gia đình cố gắng làm ao tạo a nhiều c a c i ật chất để nuôi ống à tăng thêm t ch lũy cho gia đình à xã hội”
Qua nghiên cứu cho thấy có nhiều uan ni m c a các nhà hoa học ề hộ: Theo từ điển chuyên ngành inh t à từ điển ngôn ngữ “ ộ là tất c những
ng i ống cùng hông gian nhất đ nh hóm ng i đó bao g m những ng i cùng chung huy t tộc hoặc uan h hôn nhân à những ng i làm công”
Theo Liên hi p uốc “ ộ là những ng i cùng ống chung i một mái nhà, cùng chi tiêu chung à có chung một ngân uỹ”
Theo a i 1981 hộ là một đơn t nhiên tạo ngu n lao động Và t ên góc độ này, (Smith, 1985) và (Martin và Beitel 1987 đã bổ ung thêm “ ộ là một đơn đ m b o uá t ình tái n xuất ngu n lao động thông ua i c tổ chức ngu n thu nhập chung”
Từ các uan ni m t ên hái ni m hộ có thể đ ợc hiểu nh au:
T c h t hộ là một tập hợp ch y u à phổ bi n c a những thành iên có cùng chung huy t thống tuy ậy cũng có t ng hợp cá bi t thành iên c a hộ hông ph i cùng chung huy t thống con nuôi ng i tình nguy n à đ ợc đ ng
ý c a các thành iên t ong hộ công nhận cùng chung hoạt động inh t lâu ài
ộ nhất thi t là một đơn inh t ch thể inh t có ngu n lao động à phân công lao động chung có ốn à ch ơng t ình hoạch n xuất inh oanh chung
Trang 17là đơn ừa n xuất ừa tiêu ùng có ngân uỹ chung à đ ợc phân phối lợi ch theo thỏa thuận có t nh chất gia đình ộ hông ph i là một thành ph n inh t đ ng nhất mà hộ có thể thuộc thành ph n inh t cá thể t nhân tập thể à nhà n c
2.2 Khái niệm hộ nông dân
Về hái ni m hộ nông ân tác gi Elli 1988 đ nh nghĩa “ ộ nông ân là các gia đình làm nông nghi p t i m inh nhai t ên những m nh đất c a mình
ử ụng ch y u ức lao động c a gia đình để n xuất th ng nằm t ong h thống inh t l n hơn nh ng ch y u đặc t ng bởi tham gia cục bộ ào các th t ng
à có xu h ng hoạt động i mức độ hông hoàn h o cao”
hà hoa học ng i ga - T aianốp 1925 cho ằng " ộ nông ân là đơn
n xuất ất ổn đ nh là đơn tuy t i để tăng t ởng à phát t iển nông nghi p" Luận điểm t ên c a ông đã đ ợc áp ụng ộng ãi t ong ch nh ách nông nghi p tại nhiều n c t ên th gi i ể c các n c phát t iển
Đ ng tình i uan điểm c a T aianốp hai tác gi at Lun ahl an Tommy Bengt on bổ ung à nhấn mạnh thêm “ ộ nông ân là đơn n xuất cơ
b n” Ch nh ì ậy c i cách inh t ở một ố n c những thập ỷ g n đây đã th c coi hộ nông ân là đơn n xuất t ch à cơ b n từ đó đã đạt đ ợc tốc độ tăng t ởng nhanh t ong n xuất nông nghi p à phát t iển nông thôn
Ở n c ta có nhiều tác gi đề cập đ n hái ni m hộ nông ân Theo nhà hoa học Lê Đình Thắng 1993 cho ằng " ông hộ là t bào inh t xã hội là hình thức inh t cơ ở t ong nông nghi p à nông thôn" Đào Th Tuấn 1997 cho ằng: “ ộ nông ân là những hộ ch y u hoạt động nông nghi p theo nghĩa ộng bao g m c nghề ừng nghề cá à hoạt động phi nông nghi p ở nông thôn”
Còn theo nhà hoa học guy n inh Cúc 2001 t ong phân t ch điều t a nông thôn năm 2001 cho ằng: " ộ nông nghi p là những hộ có toàn bộ hoặc 50%
ố lao động th ng xuyên tham gia t c ti p hoặc gián ti p các hoạt động t ng t ọt chăn nuôi ch ụ nông nghi p làm đất th y nông giống cây t ng b o th c
ật à thông th ng ngu n ống ch nh c a hộ a ào nông nghi p"
Trang 18h ậy có thể hiểu hộ nông ân là những hộ ống ở nông thôn có ngành nghề n xuất ch nh là nông nghi p ngu n thu nhập à inh ống ch y u bằng nghề nông goài hoạt động nông nghi p hộ nông ân còn tham gia các hoạt động phi nông nghi p nh tiểu th công nghi p th ơng mại ch ụ ở các mức độ khác nhau
2.3 Khái niệm kinh tế nông thôn và hoạt động kinh tế phi nông nghiệp ở nông thôn
2.3 1 Khái niệm kinh tế nông thôn
Theo Vi n nghiên cứu Qu n lý inh t T ung ơng 2010 nông thôn là hái
ni m ùng để chỉ ph n lãnh thổ c a một n c hay c a một đơn hành ch nh mà ở
đó n xuất nông nghi p chi m tỷ t ọng l n ân c ch y u làm nông nghi p inh
t nông thôn là một hu c c a nền inh t gắn liền i đ a bàn nông thôn ó là một phức hợp những nhân tố cấu thành c a l c l ợng n xuất à uan h n xuất trong nông - lâm - ng - nghi p cùng i các ngành tiểu th công nghi p các ngành th ơng nghi p à ch ụ tất c có uan h hữu cơ i nhau t ong inh t vùng, lãnh thổ à t ong toàn bộ nền inh t uốc ân
inh t nông thôn có nội ung ất ộng bao g m các ngành lĩnh c à các thành ph n inh t có uan h à tác động l n nhau hát t iển inh t nông thôn
t c h t là phát t iển inh t nông nghi p một cách mạnh mẽ à ổn đ nh tạo tiền
đề cho toàn bộ nền inh t uốc ân nhất là cho công nghi p một cơ ở ững chắc
ề nhiều ph ơng i n t c h t là l ơng th c th c phẩm nguyên li u ốn à th
t ng Dù cho nền inh t các n c có phát t iển đ n đâu à tỷ l lao động làm nông nghi p gi m xuống o năng uất lao động t ong nông nghi p tăng lên nh th nào thì nông nghi p bao gi cũng đóng một ai t ò uan t ọng Bên cạnh đó các ngành công nghi p nhẹ nh ch bi n l ơng th c th c phẩm công nghi p t giấy
đ ng ph i a ào ngu n nguyên li u ch y u từ nông nghi p V i i c phát
t iển đ ng bộ các ngành nghề ch ụ ở nông thôn inh t nông thôn ẽ tạo a một hối l ợng n phẩm i giá t ngày càng tăng à điều đó góp ph n gi i uy t ấn
đề ốn để công nghi p hóa hi n đại hóa đất n c
Trang 19Có thể nói phát t iển c a inh t nông thôn ẽ góp ph n th c hi n có hi u
u t ong uá t ình công nghi p hóa hi n đại hóa tại chỗ làm cho các hoạt động ở nông thôn t ở nên ôi động hơn Cơ cấu inh t phân công lao động chuyển ch đúng h ng và có hi u u Vấn đề i c làm cho ng i lao động ẽ đ ợc gia tăng ngày càng nhiều t ên đ a bàn T ên cơ ở đó tăng thu nhập c i thi n từng b c đ i ống ật chất à tinh th n c a mọi t ng l p ân c gi m ức ép c a chênh l ch inh t à đ i ống giữa thành th à nông thôn giữa ùng phát t iển à ùng ém phát t iển
2.3 2 Khái niệm hoạt động kinh tế phi nông nghiệp nông thôn
Th c t có nhiều hái ni m à cách hiểu hác nhau ề hoạt động inh t phi nông nghi p nông thôn Tuy nhiên h u h t các hái ni m đều cho ằng hoạt động inh t phi nông nghi p là một bộ phận c a inh t nông thôn à nó t n tại ong ong i các hoạt động nông nghi p thu n túy
Theo Lanjou 2003 hoạt động phi nông nghi p t ong nông thôn là những hoạt động tạo thêm thu nhập t ong hu c nông thôn hông thuộc hoạt động nông nghi p te e Winggin 2003 thì cho ằng hoạt động inh t phi nông nghi p là những hoạt động hông thuộc các ạng hoạt động nông nghi p có t nh chất nguyên
th y nh t ng t ọt chăn nuôi đánh bắt ăn bắn ói cách hác hoạt động inh
t phi nông nghi p t ong nông thôn là các hoạt động tạo a thu nhập hông thuộc
ào ạng hoạt động nông nghi p nguyên th y ột cách đơn gi n hơn Da gupta
à cộng 2004 đ a a uan ni m cho ằng hoạt động inh t phi nông nghi p là bất ỳ hoạt động nào nằm ngoài hu c nông nghi p t uyền thống tiêu chuẩn uan
t ọng nhất để phân bi t hoạt động nông nghi p à phi nông nghi p là ở giá t gia tăng
h ậy hái ni m hoạt động inh t phi nông nghi p là há ộng bao g m toàn bộ các hoạt động n xuất công nghi p tiểu th công nghi p ch ụ tại các cơ
ở inh t à hộ gia đình ở nông thôn ay nói cách hác hoạt động inh t phi nông nghi p là toàn bộ các hoạt động hông liên uan t c ti p đ n n xuất cây
t ng à ật nuôi ó bao g m c các hoạt động ch bi n nông n tại nhà cũng nh
Trang 20hoạt động làm thuê phân loại này hông đề cập đ n đ a điểm hoạt động đó i n
ra, quy mô c a hoạt động công ngh đ ợc ử ụng cũng nh li u thành ph n tham gia chỉ là hộ nông nghi p hay hộ gia đình có hoạt động phi nông nghi p Th c t trong một ố t ng hợp các nhà nghiên cứu và u n lý phân chia các hoạt động ào các khu c một cách không thống nhất Các hoạt động đ ợc làm tại nhà i các đ u vào là các loại cây t ng ật nuôi và đ ợc làm ở quy mô nhỏ, ử ụng lao động nông nhàn là chính đôi khi đ ợc xem là hoạt động phi nông nghi p
Các quan ni m t ên đây ề hoạt động kinh t phi nông nghi p cũng không có nhiều khác bi t so v i hoạt động kinh t phi nông nghi p ở Vi t Nam Theo Quy t
đ nh số 132/2000/QĐ-TTg c a Chính ph Vi t Nam ban hành ngày 24/11/2000 về Phát triển hoạt động phi nông nghi p ở các vùng nông thôn có xác đ nh rằng, các
hoạt động phi nông nghi p ở nông thôn đ ợc coi là tất c các hoạt động công nghi p, các ngành th công nghi p nhỏ và vừa, các d ch vụ s n xuất và đ i sống đ ợc th c
hi n ở khu v c nông thôn, sử dụng các ngu n l c tại đ a ph ơng lao động đất đai nguyên vật li u) và có liên h mật thi t v i vi c phát triển đ i sống nông thôn
Những đ nh nghĩa t ên đây tuy đã xác đ nh rõ b n chất c a các hoạt động kinh
t phi nông nghi p nh ng trên th c t khi xác đ nh một đối t ợng thuộc hoạt động nông nghi p hoặc phi nông nghi p cũng có nhiều khó hăn hiều lao động tham gia
đ ng th i vào nhiều hoạt động khác nhau, vừa làm nông nghi p và làm tiểu th công nghi p, vừa làm nông nghi p vừa đi làm thuê, buôn bán, hoặc trong th i gian này làm nông nghi p nh ng th i gian khác lại đi buôn bán hoặc làm thuê v.v Chính vì lẽ đó ranh gi i giữa hoạt động kinh t phi nông nghi p và hoạt động kinh t thu n túy nông nghi p là tuơng đối khó xác đ nh Để làm rõ mức độ phát triển c a hoạt động phi nông nghi p trong nông thôn, các nhà kinh t khi phân tích hoạt động phi nông nghi p
th ng có những các phân tổ theo kiểu k t hợp lao động phi nông nghi p kiêm nông nghi p, lao động phi nông nghi p t làm v i lao động làm thuê, lao động vừa làm nông nghi p vừa làm thuê, và vừa t làm phi nông nghi p hoặc t ơng t nh vậy
Trang 212.3 3 Vai trò của các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp
Hoạt động kinh t phi nông nghi p có vai trò và tác dụng nhiều mặt trong công cuộc phát triển nông thôn đô th hóa nông thôn, tạo vi c làm tăng thu nhập,
c i thi n đ i sống c a c ân nông thôn t ong i c chuyển d ch cơ cấu kinh t , góp
ph n quan trọng phát triển kinh t , ổn đ nh xã hội, hi n đại hóa nông nghi p và kinh
t nông thôn, xây d ng xã hội đ i sống à con ng i ở nông thôn Vai trò c a các
hoạt động kinh t phi nông nghi p ở nông thôn đ ợc thể hi n ở các điểm sau:
Hoạt động kinh t phi nông nghi p góp ph n tạo ra vi c làm cho lao động
ở nông thôn: Đẩy mạnh phát triển các ngành phi nông nghi p nông thôn đ ợc coi
là một gi i pháp quan trọng, tạo ra s tác động kép: Một mặt, tạo ra xung l c m i
đ a nền kinh t nông thôn phát triển lên một giai đoạn cao hơn; mặt khác nó tạo ra
những tiền đề để thu hút vốn đ u t từ n c ngoài N u làm tốt điều này sẽ tạo ra nhiều công ăn làm cho ng i lao động, góp ph n thúc đẩy tăng t ởng kinh t một cách bền vững Có thể nói, vi c phát triển hoạt động kinh t phi nông nghi p là
h ng ch y u để tạo vi c làm cho lao động nông thôn đang là một vấn đề th i s
hi n nay Các hoạt động kinh t phi nông nghi p sẽ thu hút đ ợc một số l ợng l n lao động làm vi c th ng xuyên và lao động nhàn rỗi Ngoài ra, còn tận dụng đ ợc
số lao động t ên à i độ tuổi vào những công đoạn thích hợp, cộng v i số lao động ch a đ vi c làm lao động mất vi c làm ở thành phố đang "Di chuyển ng ợc"
về nông thôn v.v, sức ép về vi c làm ở nông thôn đang ất l n Số lao động ấy ph i
đ ợc thu hút vào các ngành nghề phi nông nghi p là ch y u
oạt động inh t phi nông nghi p góp phân làm tăng thu nhập cho ng i
ân ở nông thôn là một ph n c a inh t hộ nông ân T ừ một ố hộ chuyên tất c các hộ đều tham gia ào buôn bán nhỏ th công nghi p tiểu th công nghi p à bán ức lao động Tất c các hoạt động ấy bổ ung cho thu nhập c a hộ goài a hoạt động inh t phi nông nghi p góp ph n uan t ọng ào i c tăng giá t im ngạch xuất hẩu hàng hóa là ngu n thu ngoại t cho uốc gia Đẩy mạnh phát t iển hoạt động inh t phi nông nghi p ở nông thôn nâng cao thu nhập à đ i ống nhân
ân là gi i pháp cơ b n để chuyển nền inh t nông nghi p lạc hậu thành nền inh
Trang 22t có cơ cấu công - nông nghi p - ch ụ tiên ti n hi n đại
Thúc đẩy hoạt động à phát t iển c a các lĩnh c hác t ong nền inh t : Các hoạt động inh t phi nông nghi p phát t iển éo theo phát t iển c a nhiều ngành nghề ch ụ hác ua đó tạo thêm i c làm tăng thu nhập cho ân c nhiều ùng nông thôn Do n xuất inh oanh ngày càng tăng các ch ụ nh t n ụng ngân hàng các ch ụ hoa học ỹ thuật phục ụ nâng cao năng uất lao động ch ụ ề đ i ống cũng có thêm điều i n phát t iển làm phong phú cuộc ống ở nông thôn
Góp ph n chuyển ch cơ cấu inh t : Quá t ình công nghi p hóa hi n đại hóa cũng là uá t ình chuyển ch cơ cấu inh t theo h ng tăng tỷ t ọng c a ngành công nghi p ch ụ à gi m n tỷ t ọng c a ngành nông nghi p T ong nội
bộ inh t nông thôn cũng ậy tỷ t ọng c a công nghi p tiểu th công nghi p à
ch ụ ẽ tăng lên tỷ t ọng c a nông nghi p ẽ gi m xuống hát t iển ngành nghề nông thôn hoạt động inh t phi nông nghi p ch nh là con đ ng ch y u để chuyển ch cơ cấu inh t nông thôn theo h ng đó chuyển từ lao động nông
nghi p năng uất thấp thu nhập thấp ang lao động ngành nghề có năng uất à chất
l ợng cao i thu nhập cao hơn ục tiêu nâng cao đ i ống c a c ân nông thôn một cách toàn i n c ề inh t à ăn hóa cũng chỉ có thể đạt đ ợc n u t ong nông thôn có cơ cấu hợp lý c a nông thôn m i có nông nghi p công nghi p à
ch ụ có nông thôn ận động à phát t iển i h thống các ngành nghề phi nông nghi p phát t iển bên cạnh ngành nông nghi p t uyền thống
hát t iển hoạt động inh t phi nông nghi p ẽ thúc đẩy ứng ụng hoa học
ỹ thuật m i t ong nông nghi p Các nhà nghiên cứu đã nhận xét nông nghi p hông thể phát t iển hông thể t ở thành inh t hàng hóa à phát t iển bền ững
n u hông a ào hoa học ỹ thuật ong nền n xuất nhỏ à hoa học ỹ thuật
m i là một cặp đối lập mâu thu n hông thể đ ng hành hững ng i nông ân t
ốn inh oanh iêng lẽ thi u thông tin tố chất thấp hông có cách nào làm cho hoa học ỹ thuật thật t ở thành “ hân tố nhanh nhậy cách mạng nhất” c a ức
n xuất bởi hông ứng ụng ộng ãi hoa học ỹ thuật ẽ hông có ức hấp n
Trang 23hông có ý nghĩa hi n th c T ong điều i n phát t iền mạnh mẽ hoạt động inh t phi nông nghi p các oanh nghi p đ u tàu muốn có ngu n hàng ổn đ nh à nguyên
li u chất l ợng cao ẽ ph i tập t ung n xuất nguyên li u à nông n thô cung cấp cho nông ân ch ụ đ ng bộ hình thành n xuất uy mô Đó là một cơ ch lợi ích mở a con đ ng ứng ụng hoa học ỹ thuật à công cụ hi n đại để n xuất chuyên môn hóa tạo a nhu c u i hoa học ỹ thuật m i
2.4 Lý thu yết khung sinh kế bền vững
Lý thuy t hung inh bền ững đ ợc Ama tya en 1981 xây ng t ong nghiên cứu ề các uyền à mối uan h i đói nghèo Lý thuy t này đ ợc Conway (1987), A hley an Ca ney 1998 thuộc Bộ phát t iển uốc t V ơng uốc Anh au đó đ ợc coone 1998 Anthony Bebbington 1999 oo eefje
2000 à Elli 2000 ti p tục nghiên cứu à ứng ụng ộng ãi
2.4 1 Sinh kế
Ý t ởng ề inh đ ợc đề cập đ n t ong các tác phẩm nghiên cứu c a R.Chambe những năm 1980 Về au hái ni m này xuất hi n nhiều hơn t ong các
nghiên cứu c a F Elli Ba ett and Rea on o i on Do a Có nhiều cách
ti p cận à đ nh nghĩa hác nhau ề inh tuy nhiên có nhất t ằng hái ni m inh bao hàm nhiều y u tố có nh h ởng đ n hoạt động ống c a mỗi cá nhân hay hộ gia đình Về căn b n các hoạt động inh là o mỗi cá nhân hay nông hộ
t uy t đ nh a ào năng l c c a họ đ ng th i ch u tác động c a các thể ch
ch nh ách à những uan h xã hội mà cá nhân hộ gia đình đã thi t lập t ong cộng
đ ng T ong nhiều nghiên cứu c a mình, F Ellis (2000) cho ằng một inh bao
g m những tài n con ng i t nhiên ật chất tài ch nh à xã hội những hoạt động à cơ hội ti p cận đ n các tài n à các hoạt động đó đạt đ ợc thông ua các thể ch à uan h xã hội mà theo đó các uy t đ nh ề inh đều thuộc ề mỗi
cá nhân hoặc mỗi nông hộ
Theo Bộ hát t iển uốc t V ơng uốc Anh DFID thì “ ột inh có thể
đ ợc miêu t nh là tập hợp các ngu n l c à h năng con ngu i có đ ợc t hợp i những uy t đ nh à hoạt động mà họ th c thi nhằm để i m ống cũng
Trang 24nh để đạt đ ợc các mục tiêu à c nguy n c a họ” Theo hái ni m t ên có thể thấy inh bao g m toàn bộ những hoạt động c a con ng i để đạt đ ợc mục tiêu
a t ên những ngu n l c ẵn có c a con ng i nh ngu n tài nguyên thiên nhiên ngu n ốn lao động t ình độ phát t iển c a hoa học công ngh
inh c a một cá nhân hay hộ gia đình đ ợc thi t lập bởi ba t ụ cột cơ b n
g m tài n inh chi n l ợc inh à t u inh Theo Chambe và Con ay 1992 “ inh bao g m năng l c tài n t ữ tài nguyên uyền ở hữu à uyền ử ụng à các hoạt động c n thi t cho cuộc ống h ậy inh
là tất c các ngu n l c bao g m các ngu n l c ật chất à xã hội, cùng các hoạt động c n thi t làm ph ơng ti n ống c a con ng i h ậy có thể nói inh c a
hộ hay một cộng đ ng là một tập hợp c a các ngu n l c à h năng c a con ng i
t hợp i những uy t đ nh à những hoạt động mà họ ẽ th c hi n để hông những i m ống mà còn đạt đ n mục tiêu đa ạng hơn ay nói cách hác inh
c a một hộ gia đình hay một cộng đ ng còn đ ợc gọi là inh nhai c a hộ gia đình hay cộng đ ng đó Bùi Đình Toái 2004
2.4.2 Sinh kế bền vững
Thuật ngữ “ inh bền ững đ ợc ử ụng đ u tiên nh là một hái ni m phát t iển ào những năm đ u 1990 Tác gi Chambe và Con ay 1992 đ nh nghĩa ề inh bền ững nh au: “ inh bền ững bao g m con ng i năng
l c à inh nhai g m có l ơng th c thu nhập à tài n c a họ Ba h a cạnh tài
n là tài nguyên t ữ à tài n ô hình nh nợ à cơ hội inh bền ững là inh có thể đ ơng đ u i h ng ho ng à phục h i au h ng ho ng uy t ì hoặc nâng cao năng l c à tài n cung cấp những cơ hội inh bền ững cho những th h t ơng lai à đóng góp lợi ch òng cho những nghề nghi p hác ở các cấp đ a ph ơng à th gi i t ong ngắn à ài hạn”
Theo guy n Văn ửu 2010 một inh bền ững là nó có h năng đối phó à phục h i hi b tác động hay có thể thúc đẩy các h năng à tài n ở c
th i điểm hi n tại hay t ơng lai t ong hi hông làm xói mòn ngu n l c t nhiên
Trang 252.4 3 Khung sinh kế bền vững của DFID
hung inh bền ững là một công cụ đ ợc xây ng nhằm xem xét một cách toàn i n tất c các y u tố hác nhau nh h ởng nh th nào đ n inh c a con ng i đặc bi t là các cơ hội hình thành nên chi n l ợc inh Đây là cách ti p cận toàn i n nhằm xây ng các lợi th hay chi n l ợc đặt con ng i làm t ung tâm t ong uá t ình phân t ch ặc ù có nhiều tổ chức hác nhau ử ụng hung phân t ch inh à mỗi tổ chức thì có mức độ ận ụng hác nhau nhất đ nh
nh ng hung phân t ch inh có những thành ph n cơ b n giống nhau nh au:
Nguồn: DFID (1999)
Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework)
Thành ph n cơ b n c a hung phân t ch inh g m các ngu n ốn inh chuyển đổi cơ cấu à uá t ình bối c nh tổn th ơng chi n l ợc inh à t
u c a chi n l ợc inh đó
2.4.3 1 Nguồn vốn sinh kế
hái ni m ngu n ốn inh ất mềm ẻo à tùy thuộc ào bối c nh cụ thể
c a đ a ph ơng nơi áp ụng T n Ti n hai 2012
Theo DFID 1999 ph ơng pháp ti p cận inh tìm cách đạt đ ợc một hiểu bi t ch nh xác à th c t những điểm mạnh c a con ng i à cố gắng c a
họ để chuyển đổi những điểm mạnh này thành các t u inh t ch c c DFID
1999 đã xây ng một cách cụ thể các t nh chất c a năm nhóm tài n hay còn
l c t nhiên
Nguồn vốn sinh kế
Con ng i,
xã hội t nhiên ật chất và tài chính
Chuyển đổi
cơ cấu và quá trình:
cấu t úc
ch nh ph
hu c t nhân luật pháp, chính sách v.v)
Chiến lược sinh kế:
- Thâm canh
- Đa ạng hóa
- Di c
Trang 26đ ợc hiểu là ốn mà inh a ào Các tài n này bao g m: Vốn con ng i ốn
xã hội ốn t nhiên ốn ật chất ốn tài ch nh hình 2.1)
Vốn con người: Vốn con ng i là tăng đ u t ào giáo ục đào tạo cũng
nh các ỹ năng nhận đ ợc thông ua theo đuổi một hoặc nhiều ngành nghề Ellis,
2000 h ậy ốn con ng i thể hi n ỹ năng hiểu bi t i n thức làm i c
ố l ợng à chất l ợng lao động uy mô nhân hẩu giáo ục học ấn à tình t ạng
ức hỏe tốt để giúp con ng i theo đuổi những chi n l ợc inh hác nhau nhằm đạt đ ợc t u inh hay mục tiêu inh c a họ Ở cấp độ hộ gia đình
ốn con ng i bao g m ố l ợng à chất l ợng c a lao động ố l ợng à chất
l ợng c a lao động bi n động theo uy mô hộ gia đình ỹ năng tình t ạng ức hỏe thể chất à tinh th n t ong gia đình đó Vốn con ng i là điều i n c n để có thể ử ụng à phát huy các loại ốn hác
V ốn xã hội: Vốn xã hội là các ngu n l c xã hội mà con ng i sử dụng để
theo đuổi mục tiêu sinh k c a mình, g m mối quan h v i cộng đ ng xung quanh,
v trí xã hội, kh năng ti p nhận các thông tin, ti p cận v i các tổ chức và s giúp
đ c a ng i thân, bạn bè ó đ ợc phát triển thông qua các mạng l i, hợp tác, các mối quan h đ ợc th c hi n d a trên niềm tin t ao đổi và s phụ thuộc l n nhau
Ngu n vốn sinh k không chỉ thể hi n ở trạng thái hi n tại mà còn thể hi n
kh năng thay đổi t ong t ơng lai Chính vì th khi xem xét vốn con ng i không
chỉ xem xét hi n trạng các ngu n vốn sinh k mà c n có s xem xét kh năng hay
cơ hội thay đổi c a ngu n vốn đó nh th nào ở t ong t ơng lai
Vốn tự nhiên: Vốn t nhiên bao g m đất đai ngu n n c à các ngu n tài
nguyên inh học đ ợc ử ụng bởi con ng i để tạo a ph ơng ti n cho t n tại (Ellis, 2000) gu n ốn t nhiên thể hi n h năng ử ụng các ngu n tài nguyên thiên nhiên để tạo a thu nhập phục ụ cho các mục tiêu inh c a họ Đây có thể
là h năng nh h ởng t c ti p hoặc gián ti p đ n chất l ợng cuộc ống c a con
ng i từ các ngu n tài nguyên thiên nhiên gu n ốn t nhiên thể hi n uy mô à chất l ợng đất đai uy mô à chất l ợng ngu n n c uy mô à chất l ợng các
Trang 27ngu n tài nguyên hoáng n uy mô à chất l ợng tài nguyên th y n à hông
h Đây là những y u tố t nhiên mà con ng i ử ụng để ti n hành các hoạt động inh nh h hậu đất đai ngu n n c hoáng n à th y n hay những y u tố
t nhiên có tác động t c ti p hoặc gián ti p đ n cuộc ống c a con ng i nh hông h hay đa ạng inh học
Vốn vật chất: Vốn ật chất bao g m cơ ở hạ t ng cơ b n à hàng hóa ật
chất nhằm hỗ t ợ i c th c hi n các hoạt động inh gu n ốn ật chất thể hi n
ở c cấp cơ ở cộng đ ng hay cấp hộ gia đình T ên góc độ cộng đ ng đó chính là
cơ ở hạ t ng nhằm hỗ t ợ cho inh c a cộng đ ng hay cá nhân g m h thống
đi n đ ng nhà x ởng h thống cấp n c à inh môi t ng h thống t i tiêu và h thống chợ Đây là ph n ốn ật chất hỗ t ợ cho hoạt động inh phát huy hi u u Ở góc độ hộ gia đình ốn ật chất là t ang tài n n xuất nh máy móc thi t b công cụ n xuất hay các tài n nhằm phục ụ nhu c u cuộc ống hàng ngày nh nhà cửa và thi t b inh hoạt gia đình
Vốn tài chính: Vốn tài ch nh liên uan đ n giá t c a tiền mà hộ gia đình có
thể gia tăng điều này ch y u có h năng đ ợc ti t i m à ti p cận t n ụng i hình thức cho ay Elli 2000 Vốn tài ch nh là các ngu n l c tài ch nh mà hộ gia đình có thể ti p cận à ử ụng nhằm đạt đ ợc các mục đ ch t ong inh c a họ Các ngu n ốn đó bao g m t ữ tiền mặt tiền gửi ti t i m àng bạc đá uý h năng ti p cận t n ụng từ bên ngoài l ơng h u các ho n tiền hỗ t ợ từ nhà n c tiền gửi c a ng i thân từ nơi hác
2.4.3.2 Chuy ển đổi cơ cấu và quá trình
Đây là y u tố thể ch , tổ chức, chính sách và luật pháp xác đ nh hay nh
h ởng kh năng ti p cận đ n các ngu n vốn điều ki n t ao đổi c a các ngu n vốn
và thu nhập từ các chi n l ợc sinh k khác nhau Những y u tố t ên có tác động thúc đẩy hay hạn ch đ n các chi n l ợc sinh k Chính vì th s hiểu bi t các cơ cấu và quá trình có thể xác đ nh đ ợc những cơ hội cho các chi n l ợc sinh k thông qua quá trình chuyển đổi cơ cấu
Trang 282.4.3.3 Chi ến lược sinh kế
Chi n l ợc sinh k bao g m các hoạt động nh là ph ơng ti n để m u inh
c a các hộ gia đình Elli 2000 Để đạt đ ợc các mục tiêu, sinh k ph i đ ợc xây
d ng từ một số l a chọn khác nhau d a trên các ngu n vốn và ti n t ình thay đổi
cấu trúc c a họ Chi n l ợc sinh k là s phối hợp các hoạt động và l a chọn mà
ng i dân sử dụng để th c hi n mục tiêu sinh k c a họ hay đó là một loạt các quy t đ nh nhằm khai thác hi u qu nhất ngu n vốn hi n có
Theo coone 1998 t ong ch ơng t ình nghiên cứu về khung sinh k bền
vững cho rằng, d a theo nhiều tiêu chí khác nhau, nhiều kiểu chi n l ợc và hoạt động sinh k đ ợc xác đ nh nh thâm canh đa ạng hóa à i c
Thâm canh là i c tăng gia n xuất nhiều n l ợng hơn t ên một đơn canh tác Đa ạng hóa là i c xây ng một anh mục các hoạt động đ u t để tạo thu nhập nhằm ứng phó i i o gây bi n động thu nhập Di c là i c i chuyển
để tìm inh nhai ở nơi hác
2.4.3.4 K ết quả sinh kế
Thành ph n quan trọng thứ ba c a khung sinh k là k t qu c a sinh k Đó
là mục tiêu hay k t qu c a các chi n l ợc sinh k K t qu c a sinh k nhìn chung
là c i thi n phúc lợi c a con ng i nh ng có đa ạng về trọng tâm và s u tiên
Đó có thể c i thi n về mặt vật chất hay tinh th n c a con ng i nh tăng thu nhập, phúc lợi đ ợc gia tăng gi m đ ợc tổn th ơng c i thi n an ninh l ơng th c, sử
dụng bền vững các ngu n l c t nhiên Cũng tùy theo mục tiêu c a sinh k mà s nhấn mạnh các thành ph n trong sinh k , cũng nh những ph ơng ti n để đạt đ ợc
mục tiêu sinh k giữa các tổ chức cơ uan ẽ có những quan ni m khác nhau
2.4.3.5 B ối cảnh dễ bị tổn thương
Đó chính là những thay đổi, những xu h ng, tính mùa vụ Những nhân tố này con ng i h u nh hông thể điều khiển đ ợc trong ngắn hạn Vì vậy trong phân tích sinh k không chỉ nhấn mạnh hay tập trung lên khía cạnh ng i dân sử
dụng các tài s n nh th nào để đạt mục tiêu, mà ph i đề cập đ ợc bối c nh mà họ
Trang 29ph i đối mặt và kh năng họ có thể chống chọi đối v i những thay đổi hay phục h i
i những tác động trên
2.5 Đa dạng hóa sinh kế
Theo coone 1998 đa ạng hóa là i c tham gia các hoạt động đ u t đa ạng để t ch lũy à tái đ u t nhằm mục đ ch đối phó i các cú ốc tạm th i hoặc
th ch ứng lâu ài hơn i các hoạt động inh Đa ạng hóa là i c xây ng một anh mục đ u t tạo thu nhập để xử lý các cú ốc hoặc căng thẳng
Theo inot à cộng 2006 đa ạng hóa đ ợc đ nh nghĩa nh là một uá trình mà t ong đó hộ nông ân l a chọn à xác đ nh một tập hợp các hoạt động à tài n inh có t nh đa ạng để t n tại à c i thi n mức ống c a họ Ða ạng hóa đòi hỏi đa ạng t ong nội bộ ngành nông nghi p các loại cây t ng ật nuôi à các hoạt động inh t hác có t nh chất a ào tài nguyên thiên nhiên à đa ạng các ngành inh t phi nông nghi p c a hộ nông ân
Ba ett Rea on à Webb 2001 cho ằng đa ạng hóa là i c cá nhân t nguy n t ao đổi tài n à phân bổ tài n c a họ ua các hoạt động hác nhau để đạt đ ợc một cân bằng tối u giữa lợi nhuận ỳ ọng à điều i n i o mà họ ph i đối mặt Các tác gi nhận xét đa ạng là một tiêu chuẩn ì ất t ng i mà thu nhập
c a họ chỉ đ n từ một ngu n uy nhất hay đ u t ử ụng tài n c a mình chỉ t ong một hoạt động
ghiên cứu c a Elli 2000 ề đa ạng hóa inh ở các n c đang phát
t iển thì đa ạng hóa inh nông thôn đ ợc đ nh nghĩa nh là một uá t ình mà
nh đó hộ nông thôn xây ng một anh mục đa ạng các hoạt động à tài n để
t n tại à để c i thi n mức ống c a họ Đa ạng hóa là thay đổi b n chất c a nghề nghi p toàn th i gian chứ hông ph i là một cá nhân hoặc gia đình ở hữu nhiều ngành nghề Đa ạng hóa có thể x y a nh một cách có ch đ ch hoặc nh một ph n xạ để đối phó i h ng ho ng đa ạng hóa có thể tạo a một mạng l i
an toàn cho ng i nghèo hoặc t ch lũy c a c i cho ng i giàu có ở nông thôn
Trang 302.6 Đa dạng hóa thu nhập
Theo Alderman và ax on 1992 thì đa ạng hóa thu nhập đ ợc đ a a nh một t ong những chi n l ợc hộ gia đình ử ụng để gi m thiểu bi n đổi thu nhập hộ gia đình và để đ m b o mức thu nhập tối thiểu
Đa ạng hóa thu nhập đ ợc đ nh nghĩa nh một uá t ình mà t ong đó hộ nông thôn tạo a đ ợc nhiều ngu n thu nhập inott à cộng 2006) Theo báo cáo c a ngân hàng th gi i 2015 ề đa ạng hóa thu nhập tại Vi t am thì đa ạng hóa ở cấp hộ để tăng c ng à mở ộng các ngu n thu nhập nông nghi p à phi nông nghi p
Thu nhập nông nghi p là thu nhập có đ ợc từ các hoạt động chăn nuôi t ng
t ọt à đánh bắt th y h i n Thu nhập phi nông nghi p là thu nhập có đ ợc từ các hoạt động nh tiền công tiền l ơng có đ ợc từ các công i c phi nông nghi p ở nông thôn thu nhập từ cho thuê đất đai hoặc tài n các ngu n tiền hác từ ùng đô
th chuyển ề ùng nông thôn à tiền gửi c a ng i thân t ong n c à n c ngoài
ề gia đình
Từ uan điểm t ên cho thấy đa ạng hóa inh là một t ong những chi n
l ợc inh c a hộ gia đình Đa ạng hóa thu nhập là th c đo c a đa ạng hóa inh à đ ợc xem nh một chi n l ợc inh hi u u giúp cho các hộ gia đình
u n lý i o tạo a đ ợc nhiều ngu n thu nhập nhằm gi m thiểu bi n động ề thu nhập c a hộ gia đình nông thôn
2.7 Các thành ph ần thu nhập của hộ gia đình nông thôn
Các thành ph n thu nhập c a hộ gia đình nông thôn có thể đ ợc phân loại theo ba tiêu chí: Phân loại theo lĩnh c g m nông nghi p và phi nông nghi p, phân
loại theo chức năng g m làm công ăn l ơng à t tạo vi c làm và phân loại theo không gian g m làm tại đ a ph ơng à i c Ba ett Rea on và Webb, 2001)
Phân loại theo lĩnh c bao g m thu nhập nông nghi p và phi nông nghi p: Thu nhập nông nghi p có ngu n gốc từ s n xuất, thu nhập từ các loại cây tr ng
ch a ua ch bi n hoặc thu nhập từ chăn nuôi lâm nghi p hoặc đánh bắt th y h i
s n, s n phẩm từ tài nguyên thiên nhiên Thu nhập phi nông nghi p có ngu n gốc từ
Trang 31các ngu n thu nhập khác bao g m c ch bi n, vận chuyển inh oanh ch a ua
ch bi n nông nghi p, lâm nghi p và các s n phẩm th y h i s n
Phân loại theo chức năng thì các hoạt động trong th t ng lao động nông thôn bao g m hoạt động làm công ăn l ơng à hoạt động t tạo vi c làm
Phân loại theo không gian bao g m làm vi c tại đ a ph ơng hay là i c Đối
v i hoạt động làm tại đ a ph ơng g m làm vi c tại nhà hoặc tại nông trại c a chính mình và làm vi c tại đ a ph ơng c t ú g m làm vi c tại thôn xóm, làm vi c tại th
xã, th trấn nông thôn g n nơi c t ú hoặc làm vi c tại thành phố t ung gian Đối v i
hoạt động làm vi c xa nhà gọi là i c
Da i 2003 đã nghiên cứu đ n nền kinh t phi nông nghi p nông thôn (The Rural Non-Farm Economy-R FE nh là một ph n rất quan trọng cho nền kinh t nông thôn vì s liên k t trong s n xuất và nh h ởng đ n vi c làm, tạo thu nhập đáng ể cho các hộ gia đình nông thôn
Ersado 2003 đề xuất ba hình thức thu nhập g m thu nhập làm công ăn
l ơng thu nhập t tạo vi c làm và thu nhập phi lao động Thu nhập làm công ăn
l ơng bao g m nhiều lĩnh c hác nhau nh làm i c trong chính ph , trong các đơn t nhân làm t ong ngành nông nghi p à các lĩnh c khác Các thành viên trong hộ gia đình có thể t tạo vi c làm trong nông nghi p hoặc kinh doanh riêng Thu nhập t tạo vi c làm trong nông nghi p bao g m cây l ơng th c, công nghi p cây tr ng, các loại trái cây và rau qu chăn nuôi từ các ngành nông nghi p khác Sau cùng là thu nhập phi lao động là các kho n thu nhập từ chuyển nh ợng và từ tài
s n
T ong điều tra ti p cận ngu n l c hộ gia đình nông thôn Vi t am năm 2012
do Vi n Nghiên cứu qu n lý T ung ơng Vi n Chính sách chi n l ợc nông nghi p
và phát triển nông thôn, Vi n Khoa học lao động xã hội và nhóm nghiên cứu phát triển thuộc T ng Đại học Tổng hợp Copenhagen Đan ạch) th c hi n, thu nhập
có thể đ ợc phân chia thành ba loại bao g m thu nhập từ tiền công, tiền l ơng; thu
nhập từ vi c làm t tạo và thu nhập phi lao động
Trang 32Thu nhập từ tiền công, tiền l ơng bao g m tất c các kho n thu nhập c a các thành viên trong hộ gia đình hoạt động làm công ăn l ơng t ong mọi lĩnh c, loại hình và không gian Các lĩnh c hoạt động bao g m c nông nghi p và phi nông nghi p Các loại hình đơn sử dụng lao động bao g m t nhân inh t hộ đơn hành chánh s nghi p, tổ chức phi chính ph , doanh nghi p nhà n c, doanh nghi p
n c ngoài, hợp tác xã hông gian lao động bao g m tại đ a ph ơng à ngoài
đ a ph ơng ể c n c ngoài
Tóm lại, có thể thấy thu nhập c a hộ gia đình nông thôn bao g m thu nhập từ
tiền công, tiền l ơng t ong mọi lĩnh c, thu nhập từ chăn nuôi gia úc gia c m), thu nhập từ tr ng trọt cây l ơng th c cây ăn trái, rau qu ), thu từ buôn bán nhỏ và
d ch vụ, thu nhập từ tiền gửi c a ng i thân t ong n c hoặc ngoài n c v.v
2.8 Các nghiên c ứu thực nghiệm
2.8.1 Nghiên c ứu nước ngoài
Trong một nghiên cứu về các y u tố tác động đ n đa ạng hoá sinh k nông thôn ở các n c đang phát t iển do Ellis th c hi n ào năm 2000 Nghiên cứu cho
rằng đa ạng hóa sinh k là một vấn đề quan trọng trong dài hạn cho các chính sách liên uan đ n xóa đói gi m nghèo ở các n c đang phát t iển có thu nhập thấp,
đ ng th i tác gi đã xác đ nh sáu y u tố quy t đ nh đ n đa ạng hóa thu nhập là mùa
vụ, r i ro, th t ng lao động, th t ng tín dụng, chi n l ợc tài s n và hành vi ứng phó và thích ứng
Bên cạnh đó nghiên cứu còn cho rằng đa dạng hóa sinh k nh một hi n
t ợng đặc t ng cho chi n l ợc t n tại c a hộ gia đình nông thôn Gia đình khá gi
th ng có thể đa dạng hóa trên th t ng lao động thuận lợi hơn o v i các gia đình nông thôn nghèo, và có s t ơng uan t ch c c giữa tổng thu nhập và thu nhập phi nông nghi p Cuối cùng, tác gi đã nêu lên một số gi i pháp để tạo thuận lợi hơn cho s đa ạng hoá thu nhập bằng cách cung cấp thông tin, gi m rào c n, và tháo
d điều khiển các hoạt động kinh doanh t nhân quy mô nhỏ
De hing a 2004 đã th c hi n nghiên cứu về đa ạng hóa sinh k tại các tiểu bang Andhra Pradesh (AP) và Madhya Pradesh (MP), Ấn Độ Số li u thu thập thông
Trang 33qua các cuộc điều tra hộ gia đình th o luận nhóm tập trung và các cuộc phỏng vấn trên 18 tháng c a 12 thôn trong các tiểu bang AP và MP K t qu nghiên cứu cho thấy
t c s phát triển c a toàn c u hóa ng i dân ở hai tiểu bang này ph i đa ạng hóa sinh k để ổn đ nh cuộc sống thông qua vi c i c đ n những th trấn và những thành
phố vừa và nhỏ Nguyên nhân ch y u c a ng i dân trong các tiểu bang này i c là
o năng uất trong nông nghi p kém và giá c hàng hóa nông s n thấp, từ đó thu nhập trong nông nghi p hông đ cho cuộc sống hàng ngày c a họ Bên cạnh đó là họ muốn tìm các cơ hội kinh t m i ở các nền kinh t đô th để có thể đ m b o cho cuộc
sống c a họ Tác gi cũng đã chỉ ra rằng vi c i c đã tạo ra nhiều h lụy cho xã hội
nh các t nạn xã hội, nhiều vi c làm t ái phép gia tăng hối lộ tham nhũng từ các cơ quan qu n lý Từ đó tác gi đã đề xuất một số gi i pháp nhằm hỗ trợ và b o v những
ng i di c nh tạo ra nhiều vi c làm, hỗ trợ tìm vi c làm, cung cấp th c phẩm, y t
để họ có thể ổn đ nh sinh k
2.8.2 Nghiên cứu trong nước
Nguy n Duy C n 2005 đã nghiên cứu “Đánh giá th c trạng và phân tích các h thống canh tác trong vùng chuyển đổi cơ cấu s n xuất tỉnh Cà au” đ ợc
th c hi n tại áu điểm c a ba huy n Th i Bình Cái c à Đ m Dơi T ong đó tác gi sử dụng ph ơng pháp đánh giá nông thôn có tham gia c a cộng đ ng (PRA) và khung sinh k bền vững LF cho các phân t ch à đánh giá t qu cho
thấy thu nhập và mức sống c a nông ân tăng lên au th i gian chuyển đổi, s chuyển đổi sang h thống lúa - tôm hay tôm qu ng canh làm gi m đi đa ạng trong h thống canh tác và có dấu hi u c a s suy gi m về chất l ợng môi t ng, tài nguyên nông nghi p à gia tăng i ro, d ch b nh trên tôm/cá K t qu nghiên
cứu cũng cho thấy sử dụng khung phân tích sinh k bền vững c i thi n s hiểu bi t tốt hơn ề th c trạng à đ i sống nông ân hơn là ph ơng pháp RA chỉ ph n ánh
những thông tin tập trung ở mức độ cộng đ ng, từ đó giúp cho nhà u n lý có thể
hoạch đ nh các chi n l ợc và chính sách phù hợp nhằm ổn đ nh và nâng cao sinh k cho ng i ân t ên đ a bàn trong th i gian t i
Trang 34Nguy n Quốc ghi à Bùi Văn T nh (2011) th c hi n nghiên cứu các y u
tố nh h ởng đ n thu nhập c a ng i dân tộc thiểu số ở Đ ng bằng sông Cửu Long Thông qua số li u điều tra tr c ti p từ 150 hộ Khmer ở tỉnh Trà Vinh, 90 hộ Chăm
ở tỉnh An Giang và áp dụng mô hình h i quy tuy n tính cho thấy, các tài s n sinh k
c a hộ còn rất hạn ch Ngoài ngu n vốn t nhiên và ngu n vốn xã hội c a hộ khá
d i dào và phong phú thì ngu n nhân l c và tài chính v n còn rất hạn ch đặc bi t
là vấn đề trình độ học vấn và ngu n vốn s n xuất Bên cạnh một số hộ khá gi đ i sống vật chất đ y đ thì v n còn một số hộ dân tộc gặp hó hăn o thi u các vật
dụng sinh hoạt và vật dụng công cộng Nghiên cứu cũng cho thấy rằng các y u tố tác động đ n thu nhập/ng i/tháng c a hộ Chăm à hme là t ình độ học vấn c a
ch hộ t ình độ học vấn c a lao động trong hộ, số nhân khẩu trong hộ, số hoạt động
tạo thu nhập độ tuổi c a lao động trong hộ, ti p cận các chính sách hỗ trợ Từ đó nghiên cứu cũng đã đề xuất một số gi i pháp nh gi i pháp về ngu n nhân l c, gi i pháp về hoạt động tạo thu nhập, gi i pháp về ti p cận chính sách và gi i pháp về tài chính nhằm nâng cao thu nhập cho ng i Chăm à hme c i thi n sinh k cho họ trong th i gian t i
Vũ Th Xuân Lộc 2012 đã th c hi n nghiên cứu “C i thi n inh cho cộng đ ng en biển: ghiên cứu t ng hợp tỉnh Bình Thuận” Thông ua phỏng
ấn t c ti p 72 hộ thuộc 3 nhóm hộ g m hộ nghèo 35 hộ hộ t ung bình 22 hộ
à hộ há 15 hộ Tác gi đã ử ụng hung phân t ch inh bền ững c a DFID
Bộ hát t iển uốc t V ơng uốc Anh làm hung phân t ch ch nh, thông qua
ph ơng pháp thống ê mô t phân t ch đ nh t nh à ph ơng pháp phân t ch o ánh
để phân t ch inh c a cộng đ ng en biển tỉnh Bình Thuận t u nghiên cứu cho thấy inh cộng đ ng en biển đ ợc h o át há đa ạng Các inh tập trung vào c nông nghi p ng nghi p tiểu th công nghi p ch ụ th ơng mại à làm m n Bên cạnh đó những hó hăn ề inh đối i nhóm hộ nghèo là hó hăn ề môi t ng t n ụng giáo ục à phụ nữ nghèo en biển thì tình t ạng thi u i c làm là th ng xuyên ghiên cứu cũng đã đề xuất một ố ch nh ách
Trang 35nhằm c i thi n inh cho nhóm hộ nghèo en biển tỉnh Bình Thuận nh các ch nh ách ề giáo ục phụ nữ t n ụng y t à chăm óc ức hỏe
Nghiên cứu về kinh t hộ tại xã Cao ơn huy n Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình do Lê
Trọng Toán th c hi n ào năm 2014 Bằng ph ơng pháp thống kê mô t ph ơng pháp phân t ch o ánh à ph ơng pháp phân t ch đ nh t nh để đánh giá các tài n sinh k c a xóm èo nói iêng à xã Cao ơn nói chung cho thấy:
Xóm Sèo có ngu n l c lao động d i ào nh ng t ình độ học vấn còn b hạn
ch , số năm đi học c a những ng i l n tuổi còn thấp nh ng lợi th ở đây là tỷ l
phụ thuộc thấp, một ng i l n có thể đ m b o kinh t cho hơn một ng i phụ thuộc Điều này cho thấy mối liên quan giữa ngu n nhân l c trong phát triển kinh t
ở vùng c n đ ợc ph i đào tạo và nâng cao chất l ợng lao động hơn
Ngu n l c s n xuất ở xóm èo t ơng đối d i dào, đất rộng và có giá tr kinh
t cao trong s n xuất à chăn nuôi đặc bi t là có tiềm năng ề chăn nuôi và phát triển cây nông nghi p và công nghi p ngắn ngày
Ngu n l c tài chính và xã hội phát triển t ơng đối đều so v i mức trung bình
và có thể phát triển ổn đ nh trong th i gian t i
Ngu n l c vật chất có mức cao hơn mức t ung bình nh ng công bằng
giữa giá tr c a nhóm ng i nghèo à nhóm ng i giàu v n còn cao 5,66 l n, hay nói cách khác s công bằng trong phân phối tài s n giữa các hộ giàu và hộ nghèo cách nhau hơi xa, d n đ n s bền vững không cao trong mặt bằng chung c a xã
Qua k t qu phân tích, tác gi cũng đã đề xuất một số gi i pháp để có thể phát triển sinh k bền vững cho xóm èo nói iêng à xã Cao ơn nói chung t ong
t ơng lai thì: 1 C n ph i đào tạo, tập huấn nâng cao những kỹ năng t ong n xuất nông nghi p à chăn nuôi Đặc bi t về ngu n l c con ng i c n ph i có đ u t cho
s nâng cao t ình độ về ngu n lao động; (2) Tuyên truyền nâng cao ý thức và tạo điều ki n để ng i dân tham gia xây d ng mô hình phát triển kinh t đa ạng hóa các hoạt động sinh k , tận dụng h t ngu n l c sẵn có tại đ a ph ơng; 3 Về chính sách c n c i thi n h thống thông tin, nâng cao kh năng ti p cận các th chể, chính ách cho ng i ân giúp ng i dân ti p cận v i ngu n vốn u đãi hơn t ong i c
Trang 36s n xuất nông nghi p, nâng cao mức l ơng cho những ng i qu n lý xã hội, tạo điều ki n thuận lợi để họ ch tâm vào vi c phát triển kinh t ; và (4) Xây d ng một chi n l ợc sinh k và c i tạo sinh k iêng cho ng i dân gặp hó hăn t ong vi c
ti p cận và sử dụng các ngu n vốn sinh k
Đào ữu Hòa (2015) th c hi n nghiên cứu th c đ a các hộ gia đình nghèo tại
tỉnh Thừa Thiên Hu K t qu nghiên cứu cho thấy chi n l ợc sinh k c a các hộ gia đình nghèo ất phi n di n, kém hi u qu và r i ro cao Nguyên nhân là do ngu n
l c sinh k y u ém đặc bi t là ngu n l c t nhiên, ngu n l c tài chính và ngu n nhân l c T ong hi đó h năng ti p cận các ngu n l c c a xã hội để c i thi n sinh
k gặp nhiều hó hăn o họ thi u năng l c thích ứng, do các kênh hỗ trợ cho ng i nghèo còn nhiều hạn ch Để c i thi n sinh k cho ng i nghèo ở Thừa Thiên - Hu
t ong t ơng lai c n ph i nâng cao kh năng iểm soát s thay đổi, c i thi n kh năng ti p cận các ngu n l c sinh k , nâng cao hi u qu c a các ch ơng t ình ch nh sách hỗ trợ ng i nghèo, tạo môi t ng cộng đ ng thuận lợi cho vi c c i thi n sinh
k cho ng i nghèo v.v, từ đó giúp các hộ nghèo l a chọn và th c hi n đ ợc chi n
l ợc sinh k hợp lý, nh đó thoát nghèo
Tóm lại, kinh nghi m rút ra từ các nghiên cứu trên là nên sử dụng hình thức
phỏng vấn nhóm và phỏng vấn tr c ti p những hộ gia đình nông thôn tham gia à không tham gia ngành ch bi n dừa để tìm hiểu th c trạng sinh k c a hai nhóm hộ,
áp dụng ph ơng pháp phân t ch thống kê mô t phân t ch o ánh à phân t ch đ nh
t nh để phân tích các k t qu thu thập thông qua b ng câu hỏi kh o sát
Để phân t ch đ ợc th c trạng sinh k c a hộ gia đình nông thôn tham gia ngành ch bi n dừa, tác gi đã áp dụng khung sinh k bền vững c a DFID (1999) và
so sánh s khác bi t về năm ngu n vốn sinh k c a hai nhóm hộ gia đình nông thôn tham gia và không tham gia ngành ch bi n dừa, g m các h thống chỉ báo về các ngu n vốn sinh k nh au:
Vốn con ng i bao g m quy mô hộ, số lao động lao động nông nghi p, học
vấn c a ch hộ, học vấn trung bình c a lao động độ tuổi trung bình c a lao động,
kỹ năng c a lao động và sức khỏe trung bình c a lao động Vốn t nhiên g m di n
Trang 37t ch đất s n xuất nông nghi p c a hộ Vốn vật chất g m đất ở, nhà ở, tài s n tiêu dùng, tài s n s n xuất, ngu n n c sinh hoạt và nhà v sinh Vốn tài chính g m vay
vốn và giá tr nợ vay Vốn xã hội bao g m ti p cận chính sách và tham gia các tổ
chức xã hội tại đ a ph ơng
Tóm t ắt chương 2
T ong ch ơng 2 tác gi đã t ình bày tổng uan cơ ở lý thuy t, khung phân tích sinh k bền vững, nội dung c a ngu n vốn sinh k , các nghiên cứu trong và ngoài n c có liên uan đ n vấn đề nghiên cứu
Trang 38Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Từ cơ ở lý thuy t và các k t qu nghiên cứu th c nghi m có liên quan đ ợc trình bày ở ch ơng 2 Ti p tục ch ơng 3 tác gi xây d ng khung phân tích và các
ph ơng pháp sẽ ti n hành trong nghiên cứu
3.1 Khung phân tích
Khung phân tích cho nghiên cứu này đ ợc rút ra từ khung sinh k bền vững
đã đ ợc nêu ở ch ơng 2 Các hộ gia đình ử dụng năm loại ngu n vốn sinh k bao
g m vốn con ng i, vốn t nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội mà họ
có thể sử dụng để tham gia vào các hoạt động nông nghi p hoặc phi nông nghi p
hoặc c hai (Scoones, 1998 and Elli 2000 goài a nhóm đặc điểm khu v c chỉ các y u tố môi t ng bên ngoài và nhóm thu nhập hộ gia đình có tác động tr c ti p
đ n sinh k c a hộ Tác động c a các nhóm ngu n vốn sinh k đặc điểm khu v c
và thu nhập c a hộ gia đình đ ợc trình bày cụ thể nh au:
Vốn con ng i g m quy mô hộ, số lao động lao động nông nghi p, học vấn
c a ch hộ, học vấn trung bình c a lao động độ tuổi trung bình c a lao động, kỹ năng c a lao động và sức khỏe trung bình c a lao động.Vốn t nhiên g m di n tích đất s n xuất nông nghi p c a hộ Vốn vật chất g m đất ở, nhà ở, tài s n tiêu dùng, tài s n s n xuất, ngu n n c sinh hoạt và nhà v sinh Vốn tài chính g m vay vốn
và giá tr nợ vay Vốn xã hội g m ti p cận chính sách và tham gia các tổ chức xã
hội tại đ a ph ơng
Theo Idowu và cộng s (2011) quy mô hộ là một trong các y u tố quan trọng
nh h ởng đ n đa ạng hóa sinh k c a các hộ gia đình nông thôn gia tăng uy
mô hộ có tác động làm tăng thu nhập từ các ngu n thu nhập khác c a các hộ gia đình nông thôn T ong hi gia tăng ố ng i phụ thuộc trong hộ làm gi m mức
độ đa ạng hóa thu nhập c a hộ Hộ càng có nhiều lao động thì kh năng tham gia các hoạt động tạo thu nhập cũng tăng lên Elli 1998
Trang 39Theo kh o sát th c t từ đ a ph ơng tác gi thêm ào nhóm đặc điểm khu
v c bao g m kho ng cách từ nơi ống đ n UBND xã, đ n trung tâm huy n, đ n trung tâm thành phố à đ n nơi có hoạt động ch bi n dừa g n nhất Nhóm thu nhập
hộ gia đình g m các ngu n thu từ hoạt động ch bi n dừa, thu từ cây ăn t ái thu từ hoa màu, thu từ tr ng dừa, thu từ chăn nuôi tiền công tiền l ơng buôn bán nhỏ,
l ơng h u tiền gửi từ ng i thân điều này có tác động tr c ti p đ n sinh k c a các
hộ gia đình tác gi thu thập thêm thông tin để làm cơ ở phân t ch cho đề tài đánh giá tác động c a ngành ch bi n dừa đ n sinh k c a hộ gia đình nông thôn tỉnh B n Tre hung phân t ch đ ợc thể hi n qua hình 3.1
Trang 40Nguồn: Tác giả rút ra từ khung sinh kế bền vững DFID (1999)
Hình 3.1: Khung phân tích đánh giá tác động của ngành chế biến dừa
đến sinh kế hộ gia đình nông thôn t nh Bến Tre
ỔN ĐỊNH
SINH
KẾ
ghề nghi p (Tham gia/
không tham gia
ngành ch bi n
ừa
Đất ở
Nhà ở Tài n tiêu ùng Tài s n n xuất
gu n n c inh hoạt
hà inh
Đặc điểm hu c
Ti p cận ch nh ách Tham gia các tổ chức xã hội
Vay ốn Giá t nợ ay
ho ng cách từ nơi ống đ n UBND xã, trung tâm huy n trung tâm thành phố và đ n nơi có hoạt động ch bi n ừa g n nhất
nhỏ, l ơng h u à tiền gửi từ
ng i thân
Di n t ch đất n xuất nông nghi p
Quy mô hộ
ố lao động Lao động nông nghi p