Trong chiến lược CNH-HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn và thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Trang 2 …
PHAN TẤN THANH
ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ GÓP PHẦN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Tài chính công
Mã số ngành: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH
Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính Tôi thực hiện với sự hướng dẫn của GS.TS Sử Đình Thành Các số liệu, thông tin và kết quả được nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Học viên thực hiện luận văn
Phan Tấn Thanh
Trang 4Lời cam đoan Trang Mục lục
Các từ viết tắt
Danh sách Bảng – Hình
C hương 1 Giới thiệu 1
1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 4
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 5
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.5.2 Phạm vi về không gian 5
1.5.3 Phạm vi về thời gian 5
1.6 Cấu trúc của luận văn 5
C hương 2 Cơ sở lý luận 7
2.1 Khái niệm về khoa học và công nghệ……… 7
2.1.1 Khoa học……….7
2.1.2 Công nghệ……… 7
2.1.3 Hoạt động khoa học và công nghệ……… 7
2.1.4 Nghiên cứu khoa học……… 7
2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 7
2.2.1 Khái niệm về NTM 7
Trang 52.3 KH&CN phục vụ xây dựng NTM 12
2.3.1.Tầm quan trọng của KH&CN phục vụ xây dựng NTM 12
2.3.2 Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM ở Việt Nam 14
2.3.3 Một số cơ chế, chính sách tài chính trong xây dựng NTM………16
2.3.3.1 Nguồn vốn xây dựng NTM 16
2.3.3.2 Các chính sách tài chính hỗ trợ xây dựng NTM 17
2.4 Các nghiên cứu liên quan 18
C hương 3 Thực trạng xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015 20
3.1 Thực trạng xây dựng NTM tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015 20
3.1.1 Tình hình triển khai chủ trương xây NTM ở tỉnh Cà Mau 20
3.1.1.1 Công tác ban hành chủ trương xây dựng NTM 20
3.1.1.2 Công tác tuyên truyền, vận động 21
3.1.1.3 Thành lập, kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng NTM 22
3.1.1.4 Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ thực hiện Chương trình NTM
22
3.1.2 Kết quả triển khai thực hiện các tiêu chí NTM của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015 23
3.1.2.1 Về quy hoạch và lập đề án NTM 23
3.1.2.2 Về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 24
3.1.2.3 Về phát triển sản xuất tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo 26
3.1.2.4 Về văn hóa - xã hội - môi trường 28
3.1.2.5 Về xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh 29
3.1.2.6 Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM của tỉnh Cà Mau đến cuối năm 2015 30
Trang 63.2 Đánh giá chung kết quả thực hiện chương trình xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau
giai đoạn 2010-2015 31
3.3 Một số bài học kinh nghiệm 33
C hương 4 Thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN phục vụ xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau 35
4.1 Thực trạng nghiên cứu và ứng dụng KH&CN phục vụ xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau (2010-2015) 35
4.1.1 Dự án KH&CN cấp Nhà nước 35
4.1.2 Đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh 36
4.1.3 Dự án KH&CN Chương trình 712 40
4.1.4 Đề tài, dự án KH&CN cấp huyện 44
4.2 Đánh giá kết quả hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN phục vụ xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau (2010-2015) 48
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN phục vụ xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau: Kết quả khảo sát từ các nhà khoa học 49
4.3.1 Nhóm nhân tố về chính sách tài chính 50
4.3.2 Nhóm nhân tố về thủ tục xét duyệt và nghiệm thu đề tài, dự án 51
4.3.3 Nhóm nhân tố về cá nhân nhà khoa học 53
4.3.3.1 Động lực nghiên cứu của nhà khoa học 53
4.3.3.2 Năng lực nghiên cứu của nhà khoa học 54
4.3.4 Nhóm nhân tố về cơ sở vật chất và môi trường làm việc 55
4.4 Những khó khăn, trở ngại trong hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN phục vụ xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau 57
Chương 5 Một số giải pháp đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu và ứng dụng KH&CN góp phần xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau 60
5.1 Đối với Nhà nước 61
5.2 Đối với Tỉnh 63
Trang 7Phụ lục 71
Trang 8CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa KT-XH Kinh tế - xã hội
KH&CN Khoa học và công nghệ
NTM Nông thôn mới
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9Bảng 3.1: Kết quả đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ thực hiện Chương trình
NTM tỉnh Cà Mau (2010-2015) 23
Bảng 3.2: Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông tỉnh Cà Mau (2010-2015) 24
Bảng 3.3: Kết quả thực hiện tiêu chí thủy lợi tỉnh Cà Mau (2010-2015) 25
Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM của tỉnh Cà Mau đến cuối năm 2015 30
Bảng 3.5: Kết quả vốn huy động các nguồn vốn thực hiện xây dựng NTM tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015 31
Bảng 4.1: Cơ cấu đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh phân theo lĩnh vực khoa học 36
Bảng 4.2: Kinh phí thực hiện các đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh 37
Bảng 4.3: Thống kê về chủ nhiệm đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh 38
Bảng 4.4: Xếp loại các đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh 39
Bảng 4.5: Tiến độ thực hiện và chuyển giao ứng dụng của các đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh 40
Bảng 4.6: Cơ cấu dự án thuộc Chương trình 712 được phân theo lĩnh vục khoa học 41
Bảng 4.7: Kinh phí của các dự án thuộc Chương trình 712 42
Bảng 4.8: Thống kê về chủ nhiệm dự án thuộc Chương trình 712 43
Bảng 4.9: Xếp loại các dự án thuộc Chương trình 712 43
Bảng 4.10: Tiến độ thực hiện và chuyển giao ứng dụng của các dự án thuộc Chương trình 712 44
Bảng 4.11: Cơ cấu đề tài, dự án cấp huyện phân theo lĩnh vực khoa học 45
Trang 10Bảng 4.14: Xếp loại các đề tài, dự án cấp huyện 47 Bảng 4.15: Tiến độ thực hiện và chuyển giao ứng dụng các đề tài, dự án cấp huyện
47
Bảng 4.16: Thống kê mức độ quan trọng của các nhân tố về chính sách tài chính 51
Bảng 4.17: Thống kê mức độ quan trọng của các nhân tố về thủ tục xét duyệt và
nghiệm thu đề tài, dự án 52
Bảng 4.18: Thống kê mức độ quan trọng của các nhân tố về động lực nghiên cứu
KH&CN của nhà khoa học 54
Bảng 4.19: Thống kê mức độ quan trọng của các nhân tố về năng lực nghiên cứu
của nhà khoa học 55
Bảng 4.20: Thống kê mức độ quan trọng của các nhân tố về cơ sở vật chất và môi
trường làm việc 56 Bảng 4.21: Những khó khăn trong thực hiện nghiên cứu và ứng dụng KH&CN 58
Danh sách Hình
Hình 3.1: GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) tỉnh Cà Mau 2011-2015 27 Hình 3.2 Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2015 28
Trang 11CHƯƠNG 1
GI ỚI THIỆU 1.1 S ự cần thiết của nghiên cứu
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ (KH&CN) trong thời kỳ toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, tác động đến mọi quốc gia, dân tộc Vì vậy, KH&CN luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước ta Đặc biệt
là khi nước ta bước vào thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) và hội nhập kinh tế quốc tế thì vai trò, vị trí của KH&CN ngày càng được khẳng định Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII xác định
“KH&CN là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế, xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội” Tại Văn kiện Đại hội X, Đảng ta tiếp tục chỉ rõ “Giáo dục và đào tạo cùng với KH&CN là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, một lần nữa Đảng ta khẳng định: Phát triển và ứng dụng KH&CN là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) và bảo vệ Tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp
Trong chiến lược CNH-HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn và thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM), với mục tiêu là xây dựng vùng nông thôn “có kết cấu hạ tầng KT-XH từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thực tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày
Trang 12càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa” Để đạt được các mục tiêu trên thì KH&CN có vai trò hết sức quan trọng
Cà Mau là tỉnh thuộc Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nằm trọn trên bán đảo
Cà Mau, có diện tích là 5294,87 km2 (chiếm 13,13% diện tích Vùng Đồng bằng
sông Cửu Long), với thế mạnh kinh tế là nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất nông nghiệp Triển khai tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 (Quyết định số 800), Ban Chấp hành tỉnh Đảng bộ Cà Mau đã ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 10 tháng 7 năm
2011 về xây dựng NTM tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2015 và những năm tiếp theo (Nghị Quyết số 04) Để thực hiện đạt được các mục tiêu đã đề ra như trong Nghị quyết số 04 và để đẩy nhanh tiến trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, trong những năm qua ngành KH&CN tỉnh Cà Mau đã rất chú trọng công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KH&CN vào các lĩnh vực mà tỉnh có thế mạnh và làm tốt nhiệm
vụ tham mưu cho Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh trong công tác quản lý KH&CN Các đề tài, dự án nghiên cứu và ứng dụng KH&CN đã góp phần quan trọng vào việc phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh - quốc phòng, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, là nền tảng quan trọng cho việc xây dựng NTM theo chủ trương của Đảng và Nhà nước
Bên cạnh những thành tựu đạt được, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển của tỉnh thì hoạt động nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu KH&CN vào thực tiễn nói chung và phục vụ cho Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau vẫn còn có những hạn chế Các đề tài, dự án KH&CN chưa đáp ứng để giải quyết tốt những vấn đề đặt ra trong phát triển KT-XH và thực hiện xây dựng NTM của tỉnh Kết quả còn một số đề tài, dự án nghiên cứu chưa được
triển khai ứng dụng vào thực tế, vì vậy vai trò của KH&CN đối với sản xuất và đời sống, đặc biệt là đời sống của người dân vùng nông thôn chưa cao Những hạn chế trên có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân Một trong những nguyên nhân có thể là
Trang 13do các chính sách hiện hành có liên quan đến KH&CN còn những bất cập Vì vậy, việc đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đầu
tư nghiên cứu và ứng dụng KH&CN góp phần xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau là rất cần thiết, vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, cũng như trong triển khai thực hiện các đề tài, dự
án KH&CN, nhằm góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu và ứng dụng KH&CN phục vụ xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau
- Phân tích ảnh hưởng của chính sách tài chính đến các hoạt động nghiên cứu
và ứng dụng KH&CN phục vụ xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau;
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu và ứng dụng KH&CN góp phần xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN góp phần vào xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong thời gian qua như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng và các khó khăn trở ngại trong hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN góp phần xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau?
Trang 14- Để nâng cao hiệu quả đầu tư nghiên cứu và ứng dụng KH&CN góp phần
xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau cần có các giải pháp như thế nào?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong đề tài này chủ yếu được thu thập từ 2 nguồn Số liệu thứ cấp liên quan đến các đề tài, dự án các loại đã phê duyệt và nghiệm thu trong giai đoạn 2010-2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau được thu thập từ Phòng Quản lý khoa học, Sở KH&CN tỉnh Cà Mau
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề tài này còn sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc khảo sát bằng bản câu hỏi soạn sẵn gửi đến đối tượng được khảo sát và chọn lựa và tiến hành phỏng vấn sâu bằng bản các câu hỏi mở để làm rõ thêm ý kiến của một số đối tượng được khảo sát Đối tượng được khảo sát là các nhà khoa đã từng làm chủ nhiệm các đề tài, dự án được triển khai trên địa bàn tỉnh Cà Mau Do số lượng các chủ nhiệm đề tài, dự án được thực hiện trong giai đoạn 2010-2015 không nhiều nên tác giả tiến hành khảo toàn bộ các đối tượng này
mà không sử dụng phương pháp chọn mẫu thống kê Tổng số nhà khoa học là chủ nhiệm các đề tài, dự án mà tác giả khảo sát được là 59 Trong đó có tiến hành phỏng vấn sâu được thực hiện tuần tự đến chủ nhiệm các đề tài, dự án thứ 20 thì phiếu phỏng vấn, khảo sát không có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê, nên dừng không thực hiện tiếp
Các phiếu khảo sát được tác giả xây dựng trên cơ sở các cuộc hội nghị, hội thảo, buổi tọa đàm,…Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ Cà Mau tổ chức các cuộc hội thảo khoa học, buổi tọa đàm, hội nghị tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động của Hội động KH&CN tỉnh hàng năm và đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho năm tiếp theo Thông qua đó, được các chuyên gia, cán bộ làm công tác nghiên cứu phản ảnh những thuận lợi, khó khăn trở ngại gặp phải trong công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ, góp ý, thảo luận, đưa ra những giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ
Trang 15Dựa trên cơ sở những góp ý của các chuyên gia, cán bộ hoạt động khoa học công nghệ, tác giả tổng hợp và xây dựng phiếu khảo sát bằng bản câu hỏi soạn sẳn gửi đến các nhà làm khoa học làm chủ nhiệm các đề tài, dự án giai đoạn 2010-2015 Bảng câu hỏi trong các phiếu khảo được xây dựng trên cơ sở những góp ý của các nhà khoa học
1.4 2 Phương pháp phân tích số liệu
Để đánh giá thực trạng các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN phục
vụ chương trình xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau, đề tài sử dụng phương pháp thống
kê mô tả (giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, độ lệch chuẩn, tần suất) trên cơ sở số liệu thống kê được thu thập từ Sở KH&CN tỉnh Cà Mau Ngoài ra, đề tài này còn sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN phục vụ xây dựng NTM ở tỉnh
Cà Mau, trong đó chú trọng đến nhóm nhân tố về tài chính Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, một số giải pháp đề xuất nhằm đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu và ứng dụng KH&CN góp phần xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau Số liệu trong nghiên cứu này được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 18.0
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5 1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các hoạt động đầu tư nghiên cứu và ứng dụng KH&CN ở tỉnh Cà Mau
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là các đề tài, dự án góp phần xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các đề tài, dự án thực hiện trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015
1.6 C ấu trúc của luận văn
- Luận văn được cấu trúc thành 5 chương và kết luận, cụ thể như sau:
Trang 16- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Cơ sở lý luận
- Chương 3: Thực trạng xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015
- Chương 4: Thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu
và ứng dụng KH&CN phục vụ xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau
- Chương 5: Một số giải pháp đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu và ứng dụng KH&CN phục vụ xây dựng NTM ở tỉnh Cà Mau
- Kết luận
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái niệm về khoa học và công nghệ
Theo Luật khoa học và công nghệ năm 2013:
2.1.1 Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển
của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy
2.1.2 Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc
không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm
2.1.3 Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học,
nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ
2.1.4 Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản
chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp
NTM được khái niệm là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ NTM NTM có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo
Trang 18quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị
và trật tự xã hội
Từ khái niệm trên, NTM có các đặc trưng sau:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
2.2.2 Nguyên tắc xây dựng NTM
Nguyên tắc xây dựng NTM, bao gồm:
- Hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia được quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Phát huy vai trò của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn xã, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn
- Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư
- Gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh - quốc phòng của mỗi địa phương; có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy
Trang 19hoạch
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; Cấp uỷ Đảng, Chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng NTM” do Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam chủ trì, cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng NTM
2.2 3 Nội dung xây dựng NTM
Theo Quyết định số 800, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM gồm
11 nội dung sau:
Quy hoạch xây dựng NTM nhằm đạt yêu cầu đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước; Quy hoạch xây dựng NTM bao gồm quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; Phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã
Phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH nhằm đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM; Phát triển hạ tầng KT-XH nhằm hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã, hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã, hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hoá - thể thao trên địa bàn xã, hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế trên địa bàn xã, hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo dục trên địa bàn xã, hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ; cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã
Trang 20- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập nhằm đạt yêu cầu đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt; Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao; Tăng cường công tác khuyến nông; Đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ngư- nông - lâm nghiệp; Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất ngư- nông- lâm nghiệp; bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm "mỗi làng một sản phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương; Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn
Giảm nghèo và An sinh xã hội nhằm đạt yêu cầu thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, tiếp tục triển khai Chương trình MTQG về giảm nghèo, thực hiện các chương trình an sinh xã hội
thôn
Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn nhằm đạt yêu cầu đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế
ở nông thôn
Trang 21- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn nhằm đạt yêu cầu đến 2015 và 2020 lần lượt có 45% và 80% số xã đạt chuẩn, tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia NTM
Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn nhằm đạt yêu cầu đến
2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực Y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM
Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn nhằm đạt yêu cầu đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá xã, thôn và 45% số xã có bưu điện và điểm Internet đạt chuẩn Đồng thời, đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hoá xã, thôn
và 70% có điểm bưu điện và điểm Internet đạt chuẩn; Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NTM về văn hoá, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM; Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM
Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm đạt yêu cầu; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã; Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các
ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng,…
Trang 22- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn
Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn nhằm đạt yêu cầu đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn; Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội
vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM; Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này; Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng NTM
Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn nhằm đạt yêu cầu đến 2015 và 2020 lần lượt có 85% và 95% số xã đạt chuẩn; Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; Phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; Điều chỉnh và
bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng NTM
2.3 KH&CN phục vụ xây dựng NTM
2.3 1 Tầm quan trọng của KH&CN phục vụ xây dựng NTM
Xác định rõ tầm quan trọng của KH&CN, từ rất sớm, Đảng và Nhà nước ta
đã thường xuyên quan tâm xây dựng phát triển tiềm lực khoa học, kỹ thuật và công nghệ Trong công cuộc đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế, Đảng ta đã ban hành nhiều văn bản quan trọng khẳng định vai trò nền tảng của KH&CN đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991), Đảng ta khẳng định: KH&CN giữ vai trò then chốt trong sự phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao trình độ quản lý, bảo
Trang 23đảm chất lượng và tốc độ phát triển của nền kinh tế Các chiến lược KH&CN nhằm mục tiêu công nghiệp hóa theo hướng hiện đại, vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới Sử dụng có hiệu quả và tăng nhanh tiềm lực KH &CN của đất nước Đến Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), khi bàn đến vai trò của KH&CN hiện đại, Đảng ta nhấn mạnh: “KH&CN giữ vai trò then chốt trong việc phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, bảo vệ tài nguyên môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của nền kinh tế Phát triển KH&CN nhằm mục tiêu đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, phát triển kinh tế tri thức, vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới Phát triển đồng bộ các lĩnh vực KH&CN gắn với phát triển văn hóa và nâng cao dân trí Tăng nhanh và sử dụng có hiệu quả tiềm lực KH&CN của đất nước, nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu KH&CN hiện đại trên thế giới Hình thành đồng bộ cơ chế, chính sách khuyến khích sáng tạo, trọng dụng nhân tài và đẩy mạnh ứng dụng KH&CN” Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa XI của Đảng đã thông qua Nghị quyết mới về “Phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” cũng đã thể hiện rõ hơn điều đó Ngoài ra, vai trò của KH&CN hiện đại còn được thể hiện rõ trong Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Khoản 1, Điều 62, Chương III, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 khẳng định: Phát triển KH&CN là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt
rõ vị trí và tầm quan trọng của KH&CN trong nông nghiệp và nông thôn và xây dựng NTM Trong công cuộc đổi mới, nhất là những năm gần đây, khi thực hiện công cuộc xây dựng NTM nhằm đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước thì vai trò của KH&CN càng được Đảng và nhà nước ta coi trọng, với phương châm “Phát triển KH&CN phải trở thành khâu đột phá để phát triển nông nghiệp hiện đại và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn”
Trang 24Theo đánh giá từ Văn phòng Chính phủ (2015), trong nông nghiệp Việt Nam hiện nay, KH&CN đóng vai trò lớn về lai tạo, nhân giống cây trồng mới, tăng năng suất, thay thế giống nhập ngoại Việc ứng dụng công nghệ mới giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, tăng giá trị sản xuất, đưa nước ta vào nhóm các nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về gạo, cà phê, hạt tiêu, điều, cao su, và đưa Việt Nam từ nước thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới Về thủy sản, đóng góp lớn nhất của KH&CN là công nghệ sản xuất giống, nuôi trồng, chế biến giúp tăng sản lượng và giá trị xuất khẩu Các mặt hàng thủy sản chế biến xuất khẩu của Việt Nam bảo đảm yêu cầu của về chất lượng của nhiều thị trường khó tính, như Nhật Bản, EU, Mỹ, Theo đánh giá của các chuyên gia kinh
tế, tiến bộ KH&CN trong nông nghiệp đã tạo ra đến 30% giá trị gia tăng trong tăng trưởng nông nghiệp, giúp Việt Nam gia tăng giá trị sản lượng nông - lâm - thủy sản xuất khẩu lên mức gần 31 tỷ USD vào năm 2014, tăng 1,5 lần so với bình quân các năm 2010-2012
Bằng giải pháp KH&CN, ngành nông nghiệp Việt Nam đang hướng tới mục tiêu phát triển theo chiều sâu, bền vững, với nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học, chọn tạo giống nhằm tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản…có năng suất chất lượng cao, thích hợp với các vùng sinh thái, phục vụ đắc lực cho công cuộc xây dựng NTM của đất nước, nâng cao đời sống người dân ở nông thôn
2.3.2 Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM ở Việt Nam
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 xác định việc hỗ trợ của Chính phủ cho nông dân và nông thôn thông qua hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN là một trong những giải pháp tích cực Ngoài ra, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày
5 tháng 8 năm 2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã chỉ rõ 7 nhiệm vụ và giải pháp cần tiến hành trong suốt quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết Trong
Trang 25đó, 2 nhiệm vụ “Phát triển nhanh nghiên cứu chuyển giao và ứng dụng KH&CN, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để HĐH nông nghiệp, CNH nông thôn” và
“Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân”
Chương trình KH&CN phục vụ xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2012 là Chương trình KH&CN đề cập tương đối toàn diện đến các lĩnh vực KH&CN phục vụ xây dựng NTM, bao gồm 6 mục tiêu sau:
- Đưa ra những luận cứ khoa học để xác định và hoàn thiện mô hình NTM của Việt Nam
- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách xây dựng NTM, bao gồm: Cơ chế chính sách về tích tụ đất đai, chính sách phát triển nông nghiệp hàng hóa, cơ chế chính sách huy động nguồn lực xã hội, các doanh nghiệp, sự tham gia của nông dân trong xây dựng NTM, cơ chế chính sách bảo đảm xây dựng nông thôn bền vững
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp KH&CN để xây dựng NTM, bao gồm
các giải pháp quy hoạch, kiến trúc, xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường cảnh quan NTM; Xây dựng NTM theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM; Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phát triển KT-XH nông thôn; Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của NTM
- Xây dựng một số mô hình trình diễn về NTM trên cơ sở ứng dụng các thành tựu, giải pháp KH&CN, bao gồm mô hình quy hoạch - kiến trúc NTM, tổ chức xã hội NTM, ứng dụng công nghệ tưới kết hợp biện pháp canh tác nông nghiệp giảm phát thải Mêtan và hiệu ứng nhà kính, nông nghiệp xanh, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp cơ giới hóa nông nghiệp, thí điểm áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù trong đầu tư, xây dựng NTM, trong quản lý môi trường nông thôn
- Xây dựng nội dung và tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ chuyển giao công nghệ, nông dân và doanh nghiệp
Trang 26- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về NTM
2.3.3 Một số cơ chế, chính sách tài chính trong xây dựng NTM
Cơ chế, chính sách về tài chính phục vụ xây dựng NTM được thể hiện rõ trong nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 800, bao gồm:
2.3.3 1 Nguồn vốn xây dựng NTM
Nguồn vốn xây dựng NTM gồm 5 nguồn chính, đó là: (1) Đóng góp của cộng đồng; (2) Vốn đầu tư của doanh nghiệp; (3) Vốn tín dụng; (4) Vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (có bao gồm cả trái phiếu Chính phủ) và (5) Vốn tài trợ khác
- Công sức, tiền của đầu tư cải tạo nhà ở, xây mới và nâng cấp các công trình
vệ sinh phù hợp với chuẩn mới; Cải tạo ao, vườn để có cảnh quan đẹp và có thu nhập; Cải tạo cổng ngõ, tường rào phong quang, đẹp đẽ…
- Đầu tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình để tăng thu nhập
- Đóng góp xây dựng công trình công cộng của làng, xã bằng công lao động, tiền mặt, vật liệu, máy móc thiết bị, hiến đất
- Đóng góp tự nguyện và tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ,
tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng có thu phí để thu hồi vốn
- Đầu tư kinh doanh các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm, cung cấp dịch vụ
- Đầu tư trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tổ chức đào tạo và hướng dẫn bà con tiếp cận kỹ thuật tiến tiến và tổ chức sản xuất
Trang 27 Vốn tín dụng
Nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước được phân bổ cho các tỉnh theo các
Chương trình kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2009-2015; Nguồn vay thương mại
Vốn từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và Chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn; Vốn trực tiếp cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM
- Hỗ trợ một phần từ ngân sách Trung ương cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư,
Trang 28- Cơ chế đảm bảo tiền vay: các cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại được các tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có đảm bảo bằng tài sản thế chấp
- Đối tượng thụ hưởng: các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký hoạt động theo luật pháp Việt Nam
- Các mức độ ưu đãi được áp dụng đối với dự án nông nghiệp thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi hoặc thực hiện ở vùng, địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn
- Loại ưu đãi đầu tư: về đất, hỗ trợ về kinh phí đào tạo nghề, thị trường, dịch
vụ tư vấn doanh nghiệp khoa học công nghệ, hỗ trợ về kỹ thuật khoa học công nghệ,
2.4 Các nghiên cứu có liên quan
Trong những năm qua, vai trò của KH&CN trong phát triển KT-XH là chủ đề
đã nhận được sự quan tâm của nhiều người, đặc biệt là các nhà quản lý và các nhà khoa học Tuy nhiên, cho đến nay còn rất ít các nghiên cứu liên quan đến chủ đề đánh giá hiệu quả của các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN đã được công bố Võ Ngọc Anh (2010) đã đánh giá tác động sau nghiệm thu các đề tài KH&CN tỉnh Bình Định giai đoạn 1995-2005 Về hiệu quả kinh tế, kết quả nghiên cứu cho thấy có 108 đề tài (chiếm 63% tổng số đề tài) mang lại lợi ích kinh tế ít nhất gấp 2 lần kinh phí nghiên cứu Về hiệu quả xã hội, kết quả phân tích thống kê cho thấy có 136 đề tài (chiếm 79,5% tổng số đề tài) mang lại lợi ích tích cực Trên
cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống
Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Lâm Đồng (2011) đã thực hiện việc điều tra và đánh giá hiệu quả các đề tài, dự án KH&CN trên địa bàn tỉnh Lâm
Trang 29Đồng giai đoạn 1996 - 2005 Nghiên cứu này đã xây dựng được các tiêu chí và dùng các tiêu chí này để đánh giá hiệu quả của các đề tài và dự án triển khai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 1996-2005 Dựa vào kết quả đánh giá thực trạng, nhóm nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các
đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh
Trong một nghiên cứu khác, Nguyễn Đắc Đồng và các cộng sự (2015) đã đánh giá hiệu quả Chương trình KH&CN phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2011-2015 Theo các tác giả, sau gần 5 năm triển khai, Chương trình KH&CN phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu đã góp phần đánh giá và dự báo các tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, đồng thời đó cũng là cơ sở để đề ra các biện pháp giảm thiểu
và thích ứng với biến đổi khí hậu cho Việt Nam Trên cơ sở tổng kết thực tiễn, các tác giả đã đề xuất phương hướng đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học nhằm thực hiện Nghị Quyết số 24-NQ-TW về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường cho giai đoạn tiếp theo
Tóm lại, cho đến nay chưa có nhiều đề tài đánh giá thực trạng nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học & công nghệ vào thực tiễn Phần lớn các đề tài đã thực hiện tập trung vào đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học & công nghệ Tuy nhiên, theo sự hiểu biết tốt nhất của tôi, cho đến thời điểm hiện tại chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào liên quan đến việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh đầu
tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học & công nghệ phục vụ chương trình xây dựng NTM được thực hiện ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Cà Mau nói riêng
Trang 30khắp cả nước Theo số liệu từ Văn phòng Chính phủ (2015), đến giữa tháng 12 năm
2015, trong cả nước có 1.298 xã đã hoàn thành tất cả 19 tiêu chí NTM (chiếm 14,5%) Riêng tỉnh Cà Mau, Chương trình xây dựng NTM đã được triển khai đồng
bộ ở các địa phương (82 xã vùng nông thôn) và trở thành phong trào quần chúng sôi
nổi trong toàn tỉnh Sau 5 năm triển khai thực hiện (2010-2015), Chương trình xây
dựng NTM tỉnh Cà Mau đã đạt được những kết quả bước đầu quan trọng, làm cho
bộ mặt vùng nông thôn tỉnh Cà Mau có nhiều thay đổi khởi sắc, đời sống vật chất
và tinh thần của người dân từng bước được nâng lên đáng kể
3.1 Th ực trạng xây dựng NTM tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015
3.1.1 Tình hình tri ển khai chủ trương xây NTM ở tỉnh Cà Mau
3.1.1.1 Công tác ban hành ch ủ trương xây dựng NTM
Nhằm cụ thể hóa chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và thực hiện vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và triển khai thực hiện Chương trình NTM trên địa bàn tỉnh, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Cà Mau đã ban hành nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, Kế hoạch chuyên đề về xây dựng NTM, như chủ trương, cơ chế khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng NTM; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh
vực dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; chính sách về phát triển nhà ở, nhà ở cho người có công; chính sách về hỗ trợ chi phí cho các hoạt động khuyến nông, Đối
Trang 31với cấp huyện, xã cũng đã cụ thể hóa bằng các Nghị quyết, Chương trình hành động xây dựng NTM phù hợp với thực tiễn của mỗi địa phương
3.1.1.2 Công tác tuyên truy ền, vận động
Xác định công tác tuyên truyền, vận động là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong phong trào xây dựng NTM, Cà Mau đã triển khai hoạt động tuyên truyền, vận động nhằm chuyển tải các Chủ trương của Đảng và Chính quyền các cấp đến cán bộ,
quần chúng nhân dân trong tỉnh thông qua nhiều tổ chức, đơn vị, với đa dạng về hình thức
Năm 2011, thực hiện phong trào “Cả nước chung sức xây dựng NTM” do Thủ tướng Chính phủ ban hành chủ trương, Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau đã ban hành
Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2011, phát động phong trào “Cà Mau chung sức xây dựng NTM” giai đoạn 2011-2015 và những năm tiếp theo Qua phong trào này đã nâng cao rõ nét nhận thức của cán bộ và nhân dân trong tỉnh về ý nghĩa và tầm quan trọng của Chương trình xây dựng NTM, từ đó đã thu hút được sự quan tâm hưởng ứng, phát huy được tinh thần chủ động, sáng tạo và sự đóng góp tích cực của nhân dân vào công cuộc xây dựng NTM của tỉnh Song theo đó, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cà Mau cũng đã tổ chức phát động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM”; Ban Dân vận Tỉnh ủy Cà Mau triển khai mô hình “Dân vận khéo”; Hội Liên hiệp
Phụ nữ tỉnh với các phong trào “Năm không ba sạch”; “Phụ nữ Cà Mau chung sức xây dựng NTM”, Hội cựu Chiến binh có phong trào “Năm không ba có”; Hội Nông dân tỉnh có phong trào “Nông dân Cà Mau chung tay xóa đói giảm nghèo, chung sức xây dựng NTM”; Tỉnh đoàn Cà Mau có phong trào “Tuổi trẻ Cà Mau chung tay xây dựng NTM”, Theo Báo cáo tổng kết từ Văn Phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh Cà Mau (2015), qua 5 năm đã có hơn 9.845 tin, bài, ảnh, phóng sự
và chuyên mục tuyên truyền về Chương trình xây dựng NTM được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng; hơn 20.000 sổ tay “Hỏi đáp về xây dựng NTM”, hơn 1.000.000 tờ bướm, 200 panô và nhiều hình thức tuyên truyền trực
Trang 32quan khác được thực hiện Các ngành, các cấp đã tổ chức hơn 40.000 cuộc đối thoại,
hội thảo, hội thi, sân khấu hóa… với chủ đề về xây dựng NTM, với hàng triệu lượt người tham dự, nhằm giúp nhân dân dễ dàng hiễu rõ về nội dung các tiêu chí xây
dựng NTM đã được Chính phủ và địa phương ban hành
3.1.1.3 Thành l ập, kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình xây
d ựng NTM
Thời gian qua, bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau được thành lập và từng bước được kiện toàn Trên cơ sở Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau ban hành các Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Cà Mau; thành lập Văn phòng Điều phối xây
dựng NTM tỉnh
Ở cấp huyện, xã cũng đã thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng NTM, Ban Quản lý xây dựng NTM xã và Ban Phát triển NTM các ấp (theo tinh thần Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính) Thực hiện Quyết định 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ; UBND các huyện/thành phố và các xã trong tỉnh đã thành lập Văn phòng Điều phối xây dựng NTM cấp huyện, bố trí cán bộ chuyên trách về công tác xây dựng NTM cấp xã
3.1.1.4 Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ thực hiện Chương trình NTM
Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh phối hợp với các sở, ngành chuyên môn tổ chức biên soạn tài liệu, giáo trình và triển khai tập huấn, hướng dẫn thực
hiện Bộ tiêu chí về xây dựng NTM của tỉnh và triển khai các văn bản về xây dựng NTM đến các đối tượng là cán bộ chủ chốt của xã, huyện/thành phố, học viên là thành viên Ban chỉ đạo tỉnh, cán bộ đầu mối tham mưu về Chương trình xây dựng NTM ở các sở, ban, ngành trong tỉnh Trường Chính trị tỉnh Cà Mau đã lồng ghép
nội dung xây dựng NTM vào chương trình giảng dạy ở các lớp quản lý nhà nước hệ
Trang 33chuyên viên và chuyên viên chính Kết quả đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ
thực hiện Chương trình NTM tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015 được thể hiện ở
Nguồn: Ban Chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Cà Mau (2015)
Nhìn chung, đến nay hầu hết cán bộ chủ chốt và cán bộ, công chức làm công tác xây dựng NTM các cấp trong tỉnh đều đã được đào tạo, bồi dưỡng những kiến
thức về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác xây dựng NTM, bước đầu đã tạo thuận
lợi cho các cấp, các ngành trong tỉnh chủ động triển khai thực hiện tốt Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn
3.1.2 K ết quả triển khai thực hiện các tiêu chí NTM của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015
3.1.2.1 V ề quy hoạch và lập đề án NTM
Công tác quy hoạch và lập đề án NTM được tỉnh xác định là nội dung phải được triển khai trước một bước để định hướng cho các hoạt động trong xây dựng NTM Đến cuối năm 2012, công tác lập, phê duyệt quy hoạch và đề án xây dựng NTM cấp xã đã được thực hiện và hoàn thành ở tất cả 82 xã xây dựng NTM trong
tỉnh
Tuy vậy, chất lượng quy hoạch ở nhiều nơi còn thấp, một số xã chỉ dừng ở quy
hoạch chung, thiếu cụ thể hóa Nhiều đề án còn nặng về đầu tư xây dựng hạ tầng,
Trang 34chưa thật sự chú trọng đến phát triển sản xuất, văn hóa, bảo vệ môi trường, và còn thiếu giải pháp thực hiện đồng bộ, phù hợp với thực tiễn
3.1.2.2 V ề phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Giao thông nông thôn:
Việc hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn được xác định là khâu đột phá,
nhằm đáp ứng nhu cầu bức thiết của người dân, nên Tỉnh rất chú trọng đầu tư và được người dân đồng thuận, tự nguyện tham gia thực hiện Cuối năm 2015, toàn tỉnh có 78/82 xã đã có đường ô tô về đến trung tâm xã; 19/82 xã đạt tiêu chí về Giao thông (chiếm 23,2%) Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông trong toàn tỉnh giai đoạn 2010-2015 được thể hiện qua Bảng 3.2
(km)
Đường xóm, nhánh
(km)
thông nông thôn
Nguồn: Ban Chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Cà Mau (2015)
- Điện nông thôn:
Điện nông thôn tiếp tục được tập trung nâng cấp và mở rộng trên địa bàn Tỉnh
Cuối năm 2015 đã có 100% số xã trong tỉnh được phủ điện lưới quốc gia và có 69/82 xã đạt tiêu chí điện (đạt 84,1%) Qua 5 năm, Ngành điện đã phát triển được hơn 4 triệu km đường dây lưới điện nông thôn và 1.785 trạm biến áp, với tổng kinh phí trên 484 tỷ đồng (Ban Chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Cà Mau, 2015)
- Th ủy lợi:
Tiêu chí Thủy lợi được xem là đòn bẩy để thúc đẩy phát triển sản xuất cho người dân Các công trình thủy lợi kết hợp với lộ giao thông được ngành Nông
Trang 35nghiệp phối hợp với ngành Giao thông thực hiện khá tốt, phát huy được hiệu quả,
vừa đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, vừa góp phần ngăn mặn, giữ ngọt Ngoài
ra, hệ thống các công tình thủy lợi còn phục vụ cho công tác phòng chống cháy
rừng, hạn chế thiên tai, bảo vệ sản xuất Kết quả thực hiện tiêu chí thủy lợi của tỉnh
Cà Mau giai đoạn 2010-2015 được thể hiện qua Bảng 3.3
có 21/82 xã đạt tiêu chí về Trường học (chiếm 25,6%)
- Cơ sở vật chất văn hóa:
Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh Cà Mau (2015) cho biết, cuối năm
2015 toàn tỉnh có 39/82 xã đã xây dựng Trung tâm Văn hoá - Thể thao cơ bản vừa phù hợp nhu cầu sinh hoạt của người dân, vừa hướng theo chuẩn quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (chiếm 47,6%); có 752/887 ấp có trụ sở sinh hoạt văn hóa, trong đó có 292 trụ sở cơ bản đạt chuẩn theo quy định (chiếm 38,8%); có 29/82
xã đạt tiêu chí về Cơ sở vật chất văn hóa (chiếm 35,4%)
- Ch ợ nông thôn:
Trang 36Theo đánh giá của Ban Chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Cà Mau (2015), việc đầu
tư xây dựng Chợ nông thôn đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua hầu hết
với hình thức xã hội hóa, nhưng hiệu quả khai thác không cao Do hiện nay hệ
thống giao thông đường bộ từ các địa phương đến các trung tâm huyện, thành phố trong tỉnh là rất thuận lợi; hệ thống các siêu thị, cửa hàng quy mô lớn phát triển ngày càng nhiều, đa dạng nên các Chợ nông thôn hiện nay chủ yếu trao đổi hàng tự
sản, tự tiêu với quy mô nhỏ, trong khi vốn đầu tư cho chợ đạt chuẩn là khá lớn, nên việc kêu gọi doanh nghiệp đầu tư xây dựng Chợ nông thôn gặp nhiều khó khăn
Cuối năm 2015, trong tỉnh có 11 xã đạt tiêu chí Chợ nông thôn (chiếm 13,4%)
- Bưu điện:
Hệ thống Bưu điện đã phát triển đến các xã vùng sâu, vùng xa trong tỉnh
Mạng Internet tốc độ cao đã được phủ đến hầu hết các điểm bưu điện, trung tâm
Văn hóa - Thể thao các xã và các ấp Sóng 3G được phủ đến 100% số ấp trong tỉnh
Hầu hết người dân ở địa bàn nông thôn đều được sử dụng các dịch vụ bưu chính,
viễn thông và đã có 82/82 xã đạt tiêu chí về Bưu điện vào cuối năm 2015 (Văn
phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh Cà Mau, 2015)
- Nhà ở dân cư:
Giai đoạn 2010-2015, tỉnh Cà Mau đã huy động trên 2.124,6 tỷ đồng để thực nâng cấp, xây mới nhà ở và công trình phụ trợ cho các hộ dân Toàn tỉnh có 63/82
xã đạt tiêu chí Nhà ở dân cư (chiếm 76,8%)
3.1.2.3 V ề phát triển sản xuất tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo
Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát KT-XH tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Cà Mau theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2014-2020, các địa phương đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tổ chức lại sản xuất, phát triển đa dạng các loại hình liên kết sản xuất, nhằm khai thác hợp lý tiềm năng lợi thế
của địa phương, xây dựng chuỗi giá trị các sản phẩm, hàng hóa nông nghiệp chủ
lực, đặc biệt là xây dựng và phát triển mô hình liên kết sản xuất thông qua tổ hợp
Trang 37tác và hợp tác xã Qua báo cáo tổng kết giai đoạn 2010-2015 của tỉnh cho thấy, toàn
tỉnh có 265 hợp tác xã, với tổng số 5.980 thành viên (bình quân có 22 thành viên/hợp tác xã) Doanh thu bình quân ước đạt 700 triệu đồng/hợp tác xã/năm Lợi nhuận bình quân khoảng 27 triệu đồng/thành viên/năm
Công tác ứng dụng KH&CN vào sản xuất cũng được đẩy mạnh Cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi từng bước được chuyển đổi và bước đầu đã có hiệu quả cao so
với sản xuất truyền thống Nhiều mô hình sản xuất hiệu quả cao được hình thành và nhân rộng, như mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôi tôm công nghiệp theo hướng VietGap; mô hình sản xuất luân canh lúa - tôm; mô hình nuôi kết hợp tôm
với cua, cá kèo, sò huyết; nuôi cá chình, cá bống tượng; nuôi heo an toàn sinh học;
mô hình sản xuất lúa theo quy trình kỹ thuật “Ba giảm, ba tăng”; mô hình sản xuất lúa theo cánh đồng lớn,
Hình 3.1: GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) tỉnh Cà Mau 2011-2015
Tính đến cuối năm 2015, thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Cà Mau là 35,26 triệu đồng/năm/người (tăng gấp 1,74 so với năm 2010) GRDP bình quân đầu người năm 2015 ước đạt khoảng 1.600 USD/người (tăng gấp 1,74 lần so với năm 2010) GRDP bình quân đầu người của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2015 được thể hiện qua Hình 3.1
Trang 38Cuối năm 2015, Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Cà Mau giảm còn 3,56% (giảm 8,31% so
với năm 2010) Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2015 được
thể hiện qua Hình 3.2
(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Cà Mau, 2013, 2014, 2015 và UBND tỉnh Cà Mau, 2015)
3.1.2.4 V ề văn hóa - xã hội - môi trường
- Giáo d ục:
Tỉnh đã thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục các cấp, như tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho trường, lớp theo hướng kiên cố hóa; đổi mới phương pháp dạy và học của giáo viên và học sinh; Tỷ lệ trẻ
6 tuổi được vào lớp 1 đạt tỷ lệ 99,7% Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm đạt 95-98% Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học bậc trung học phổ thông, bổ túc, học nghề 85,7% Đến nay có 81/82 xã đạt tiêu chí Giáo dục, chiếm tỷ lệ 98,8% (Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh Cà Mau, 2015)
- Y t ế:
Chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh ngày càng được cải thiện Toàn tỉnh có 76/82 trạm y tế
Trang 39xã đạt chuẩn Quốc gia Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế đạt 71,6% (Ban Chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Cà Mau, 2015)
- Văn hóa:
Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư
gắn với xây dựng NTM” đã khơi dậy tinh thần đoàn kết, giúp nhau trong phát triển kinh tế, chung sức xây dựng NTM của nhân dân trong tỉnh Theo Ban Chỉ đạo xây
dựng NTM tỉnh Cà Mau (2015), đến năm 2015 tỉnh Cà Mau đã có 249 ấp được công nhận đạt chuẩn văn hóa ba năm liền (chiếm 30,4%); 17/82 xã đạt chuẩn “Văn hóa NTM” (chiếm 20,7%); 179.758 hộ đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” (chiếm tỷ
phối xây dựng NTM tỉnh Cà Mau (2015), cuối năm 2015 tỉnh có 44/82 xã đạt tiêu chí về Môi trường (chiếm 53,7%)
3.1.2.5 V ề xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp xã trong tỉnh không ngừng được củng cố, kiện toàn Qua hoạt động thực tiễn, đội ngũ cán bộ xã đã có bước trưởng thành nhanh, với tinh thần trách nhiệm và kỹ năng vận động quần chúng ngày càng được nâng cao rõ rệt Nhiều cán bộ trẻ được luân chuyển, tăng cường về xã Một số địa phương
đã làm tốt chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở xã
Công tác phối hợp giữa Cấp ủy, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên các cấp trong chỉ đạo thực hiện các nội dung của Chương trình xây dựng NTM ngày càng cụ thể và mang lại hiệu quả, tạo sự đồng thuận cao
Trang 40trong cả hệ thống chính trị Kết thúc giai đoạn 2010-2015 có 68/82 xã đạt tiêu chí
về hệ thống tổ chức chính trị xã hội (82,9%) ( Nguồn Ban Chỉ đạo xây dựng NTM
tỉnh Cà Mau, 2015)
3.1.2.6 T ổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM của tỉnh
Cà Mau đến cuối năm 2015
Đến cuối năm 2015, tính bình quân chung trong toàn tỉnh, số tiêu chí đạt được
là 13,6 tiêu chí/xã, tăng 10,1 tiêu chí/xã so với thời điểm xuất phát (3,5 tiêu chí/xã) Bên cạnh 17 xã đã thực hiện hoàn thành tất cả 19 tiêu chí, vẫn còn một số xã có số tiêu chí đạt chuẩn còn rất thấp Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM của tỉnh Cà Mau đến cuối năm 2015 được thể hiện ở Bảng 3.4
Mau đến cuối năm 2015
Nguồn: Ban Chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh Cà Mau (2015)
3.1.3 Các ngu ồn vốn huy động thực hiện xây dựng NTM tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015
Giai đoạn 2011-2015, tỉnh Cà Mau đã huy động hơn 24.000 tỷ đồng phục vụ cho công cuộc xây dựng NTM Trong đó, vốn huy động từ sức dân (góp tiền, hiến đất, ngày công lao động) với trị giá hơn 50% tổng nguồn vốn huy động Tuy nhiên, theo đánh giá từ Ban Chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh thì việc huy động nguồn vốn
phục vụ đầu tư phát triển hạ tầng, giao thông nông thôn còn gặp nhiều khó khăn,
nhất là tại những xã đặc biệt khó khăn, xã nghèo, xã ven biển Những khó khăn trong huy động nguồn vốn có ảnh hưởng lớn đến kết quả triển khai Chương trình,
đặc biệt là các hạng mục đầu tư phát triển hạ tầng Kết quả vốn huy động các nguồn