Thông qua thực hiện đề tài này, tác giả mong rằng nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở lý thuyết cho việc tiếp tục đổi mới các quy trình, thủ tục quản lý và cấp phát kinh phí các đề tài kh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
LÊ THỊ LỆ THÙY
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ THÔNG QUA NHU CẦU CỦA NHÀ NGHIÊN CỨU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
LÊ THỊ LỆ THÙY
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ THÔNG QUA NHU CẦU CỦA NHÀ NGHIÊN CỨU
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hướng dẫn khoa học: TS PHẠM KHÁNH NAM
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất theo sự hiểu biết của tôi Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Lê Thị Lệ Thuỳ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I MỤC LỤC II LỜI CẢM ƠN V DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG VII DANH MỤC HÌNH VIII
CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 Lý thuyết về quản lý nghiên cứu khoa học 6
2.1.1 Các khái niệm 6
2.1.2 Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học 12
2.2 Mô hình CIPP 15
2.2.1 Khái quát về mô hình CIPP 15
2.2.2 Các loại đánh giá CIPP 17
2.3 Lược khảo các nghiên cứu liên quan 19
2.2.1 Các nghiên cứu về đánh giá, nâng cao hiệu quả quản lý nghiên cứu khoa học (nghiên cứu trong nước) 19
2.2.2 Các nghiên cứu sử dụng mô hình CIPP (nghiên cứu ngoài nước) 20
Trang 5CHƯƠNG 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Khung phân tích 24
3.2 Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu 24
3.2.1 Khảo sát ý kiến nhà khoa học 25
3.2.2 Nghiên cứu tài liệu 27
3.3 Áp dụng mô hình CIPP vào đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học 28
3.4 Phương pháp phân tích 29
3.4.1 Đối với phân tích nhu cầu của cán bộ nghiên cứu khoa học 29
3.4.2 Đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học 32
CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH NGUỒN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 35
4.1 Tổng quan về thành phố Cần Thơ 35
4.2 Nguồn lực khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ 36
4.2.1 Số đơn vị/tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ 37
4.2.2 Nhân lực khoa học và công nghệ 37
4.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật khoa học và công nghệ 39
4.2.4 Tài chính cho khoa học và công nghệ 40
4.2.5 Tình hình nghiên cứu khoa học 42
CHƯƠNG 5KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
5.1 Sơ lược về đối tượng khảo sát 45
5.2 Phân tích nhu cầu của cán bộ nghiên cứu khoa học 46
5.2 1 Đối với quy trình quản lý nghiên cứu khoa học 46
5.2.2 Đối với quy trình quản lý kinh phí 57
5.3 Đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học 67
5.3.1 Mục tiêu phát triển KH&CN của thành phố Cần Thơ đến năm 2020 67
5.3.2 Kế hoạch thực hiện mục tiêu giai đoạn 2011-2015 69
5.3.3 Quá trình thực hiện kế hoạch 72
5.3.4 Đánh giá thực hiện mục tiêu 82
Trang 6CHƯƠNG 6 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
6.1 Kết luận 86
6.2 Kiến nghị 86
6.3 Hạn chế của nghiên cứu 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại lớp cao học Quản lý Kinh tế, giúp tôi nâng cao kiến thức và thực hiện tốt hơn nhiệm vụ tại cơ quan
Tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến sĩ Phạm Khánh Nam, đã động viên, khuyến khích, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Sau đại học Trường Đại học Cần Thơ, các anh/chị/em học viên cao học lớp Quản lý Kinh tế CT2013 đã giúp đỡ tôi trong suốt khóa học
Xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học để nâng cao trình độ chuyên môn, cảm ơn anh/chị đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tôi tham gia khóa học
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn./
Học viên
Lê Thị Lệ Thuỳ
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐTDA : Đề tài/Dự án
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
KH&CN : Khoa học và công nghệ
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tóm tắt nội dung và phương pháp đánh giá theo mô hình CIPP 28 Bảng 3.2 Mức độ đánh giá các chỉ tiêu 33 Bảng 4.1 Đơn vị báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN năm 2015chia theo thành phần kinh
tế 37 Bảng 4.2 Trình độ lao động tại các đơn vị báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN năm 2015 chia theo giới tính 38 Bảng 4.3 Lao động tại các đơn vị báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN năm 2015chia theo
độ tuổi và trình độ chuyên môn 38 Bảng 4.4 Giaó sư và phó giáo sư tại các đơn vị báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN năm
2015 chia theo loại hình tổ chức 39 Bảng 4.5 Lao động tại các đơn vị báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN năm 2015 được phong chức danh giáo sư và phó giáo sư chia theo giới tính 39 Bảng 4.6 Gíá trị tài sản cố định và vốn lưu động thuộc quản lý của các đơn vị thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về KH&CN năm 2015 40 Bảng 4.7 Chi cho KH&CN của các đơn vị thực hiện báo cáo thống kê cơ sở năm 2015 chia theo loại chi và nguồn chi 40 Bảng 4.8 Chi cho KH&CN của các đơn vị thực hiện báo cáo thống kê cơ sở năm 2015 chia theo loại hình tổ chức 41 Bảng 4.9 Chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN của các đơn vị thực hiện báo cáo thống kê cơ sở năm 2015 chia theo loại nhiệm vụ 42 Bảng 4.10 Đề tài/dự án chia theo cấp quản lý năm 2015 43 Bảng 4.11 Đề tài dự án chia theo lĩnh vực nghiên cứu năm 2015 43 Bảng 5.1 Các khó khăn của cán bộ nghiên cứu đối với công tác quản lý nghiên cứu khoa học 48 Bảng 5.2 Nhu cầu của cán bộ nghiên cứuđối với quy trình quản lý nghiên cứu khoa học 50 Bảng 5.3 Nhu cầu về quy trình quản lý NCKH theo nhóm tuổi 52 Bảng 5.4 Nhu cầu về quy trình quản lý NCKH theo trình độ 54 Bảng 5.5 Nhu cầu về quy trình quản lý NCKH theo lĩnh vực nghiên cứu chính 56 Bảng 5.6 Các khó khăn của cán bộ nghiên cứu đối với công tác quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học 58
Trang 10Bảng 5.7 Nhu cầu của cán bộ nghiên cứu đối với công tác quản lý kinh phí nghiên cứu
khoa học 61
Bảng 5.8 Nhu cầu về quản lý kinh phí NCKH theo nhóm tuổi 63
Bảng 5.9 Nhu cầu về quản lý kinh phí NCKH theo trình độ chuyên môn 65
Bảng 5.10 Nhu cầu về quản lý kinh phí NCKH theo lĩnh vực nghiên cứu chính 66
Bảng 5.11 Số lượng đề xuất nhiệm vụ KH&CN giai đoạn 2011-2015 70
Bảng 5.12 Chi tiết các nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt giai đoạn 2011-2015 71
Bảng 5.13 Số lượng hồ sơ đề xuất thực hiện nhiệm vụ KH&CNgiai đoạn 2011-2015 73
Bảng 5.14 Số ĐTDA được triển khai thực hiện giai đoạn 2011-2015 74
Bảng 5.15 Tỷ lệ giải ngân của ĐTDA giai đoạn 2011-2015 76
Bảng 5.16 Tỷ lệ thanh toán của ĐTDA giai đoạn 2011-2015 78
Bảng 5.17 Tỷ lệ nghiệm thu không gia hạn của ĐTDA giai đoạn 2011-2015 79
Bảng 5.18 Tỷ lệ xếp loại nghiệm thu ĐTDA giai đoạn 2011-2015 81
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Quy trình chung quản lý nghiên cứu khoa học 12
Hình 2.2 Quy trình chi tiết quản lý nghiên cứu khoa học 14
Hình 2.3 Các thành phần chính của mô hình CIPPvà mối liên hệ với các Chương trình 16
Hình 3.1 Khung phân tích đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học 24
Hình 3.2 Các bước tiến hành khảo sát nhu cầu của nhà khoa học 26
Hình 5.1 Tỷ lệ giải ngân cho ĐTDA năm 2011-2015 76
Hình 5.2 Tỷ lệ thanh toán tạm ứng của ĐTDA năm 2011-2015 78
Hình 5.3 Tỷ lệ nghiệm thu không gia hạn của ĐTDA năm 2011-2015 80
Hình 5.4 Tỷ lệ ĐTDA nghiệm thu loại xuất sắc và khá năm 2011-2015 82
Hình 5.5 Cơ cấu số lượng các đề tài/dự án KHCNChương trình công nghệ trọng điểm 83
Hình 5.6 Cơ cấu số lượng các đề tài/dự án KHCN Chương trình ứng dụng KH&CN vào đời sống, sản xuất, ANQP 84
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có nhiều thành tựu KH&CN quan trọng trên nhiều lĩnh vực như y dược, công nghiệp, nông nghiệp,…góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, giúp Việt Nam khẳng định vị trí quan trọng trong khu vực và thế giới
Tuy nhiên, theo nhận định của lãnh đạo ngành khoa học và công nghệ là
“KH&CN của nước ta còn nhiều yếu kém, trong đó có ba yếu kém lớn nhất Một là, đầu tư vào cơ sở vật chất còn nghèo nàn, rất thiếu phòng thí nghiệm hiện đại, thiếu những viện nghiên cứu, trường ĐH nghiên cứu Thứ hai, thiếu đội ngũ nhân lực trình độ cao, có khoảng trống giữa các thế hệ làm khoa học Thứ ba, số lượng sản phẩm khoa học công nghệ rất khiêm tốn so với các nước trong khu vực (các bằng sáng chế, các bài báo trên các tạp chí uy tín ISI)” Vì vậy, cần phải đổi mới đầu tư, huy động nguồn đầu tư xã hội cho KH&CN, đổi mới cơ chế tài chính và thực thi chính sách đãi ngộ, trọng dụng cán bộ khoa học Trong đó, cơ chế tài chính được xem là nút thắt lớn nhất, khó nhất đối với những người làm khoa học (Trần Huỳnh, 2015) Khoa học và công nghệ của thành phố Cần Thơ cũng không là trường hợp ngoại lệ, nhiều nhà khoa học cho rằng thời gian làm hóa đơn chứng từ nhiều hơn thời gian làm đề tài, rất khốn khổ vì thủ tục thanh quyết toán đề tài nghiên cứu
Cần làm gì để các đề tài nghiên cứu xong không bị quên lãng; kết quả nghiên cứu được tổ chức ứng dụng vào đời sống, sản xuất và đầu tư tiếp tục cho nó để trở thành sản phẩm hàng hóa phục vụ xã hội? Cần tạo điều kiện như thế nào để thuận lợi nhất cho những người làm khoa học để họ tự do sáng tạo, đáp ứng được nhu cầu của thị trường và có thu nhập từ nghiên cứu, từ tài sản trí tuệ của họ; … là những vấn đề đang đặt ra cho ngành khoa học của cả nước và cũng của thành phố Cần Thơ
Trang 13Thêm vào đó thì nguyên nhân cơ bản dẫn đến các khó khăn trong chế độ tài chính là do chưa có được sự đối thoại thật sự hiểu biết lẫn nhau giữa giới quản lý tài chính với giới quản lý khoa học và bản thân những người làm khoa học, cụ thể là giữa Bộ KH&CN với Bộ Tài chính và những người trực tiếp thực hiện nghiên cứu khoa học (Vũ Cao Đàm, 2012) Hiện trạng này cũng tương tự tại địa phương, giữa
cơ quan quản lý về KH&CN, cơ quan quản lý tài chính và người làm khoa học
Ở cấp độ vĩ mô, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá cơ chế quản lý, cơ chế tài chính cho khoa học và công nghệ do các viện, trường, bộ ngành trung ương nghiên cứu đánh giá Tuy nhiên, ở cấp độ vi mô (địa phương) cụ thể là ở Cần Thơ thì chưa
có nghiên cứu nào kết luận về vấn đề này Với mong muốn góp phần xây dựng và phát triển ngành KH&CN thành phố Cần Thơ mà cụ thể là nâng cao năng lực quản
lý nghiên cứu khoa học nhằm tăng cường khả năng quản lý và tham mưu cho UBND thành phố Do đó, đề tài “Đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại thành phố Cần Thơ thông qua nhu cầu của nhà khoa học và hiệu quả quản lý” được
đề xuất nghiên cứu
Thông qua thực hiện đề tài này, tác giả mong rằng nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở lý thuyết cho việc tiếp tục đổi mới các quy trình, thủ tục quản lý và cấp phát kinh phí các đề tài khoa học và công nghệ; góp phần hỗ trợ các đơn vị quản lý nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và chế độ tài chính đối với hoạt động KH&CN
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 14Độ tuổi của nhà khoa học;
Trình độ chuyên môn;
Lĩnh vực nghiên cứu
- Đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-2015
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nhu cầu của các nhà khoa học đối với quy trình quản lý nghiên cứu khoa học là gì?
- Công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-2015 như thế nào?
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Trang 151.4.2 Đối tượng nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã xác định, các đối tượng sau đây được bao gồm trong nghiên cứu:
- Các quy định hiện hành về quản lý nghiên cứu khoa học và quản lý tài chính
- Nhà khoa học thực hiện ĐTDA khoa học với thành phố Cần Thơ (chủ nhiệm đề tài, cán bộ tham gia nghiên cứu)
- Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học của thành phố Cần Thơ
1.5 Kết cấu của luận văn
Nội dung của đề tài được trình bày trong 6 chương:
Chương 1 Giới thiệu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Tình hình nguồn lực khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ Chương 5 Kết quả nghiên cứu
Chương 6 Kết luận và kiến nghị
Kèm theo các Phụ lục:
- Phiếu khảo sát
- Kết quả phân tích bằng phần mềm SPSS
- Danh sách chuyên gia
- Nội dung phỏng vấn chuyên gia
- Tổng hợp kết quả phỏng vấn chuyên gia
- Danh mục một số ĐTDA nghiệm thu xuất sắc giai đoạn 2011-2013
- Một số kết quả nổi bật của hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong các ngành, lĩnh vực năm 2011-2015
Trang 16Kết luận chương 1
Chương 1 giới thiệu các nội dung cần thiết của nghiên cứu như lý do, mục tiêu, phạm vi, đối tượng và bố cục của nghiên cứu Trong đó xác định lý do thực hiện đề tài từ những khó khăn trong quy trình chung về quản lý NCKH và trong quản lý kinh phí cho NCKH Mục tiêu của đề tài là đánh giá công tác quản lý NCKH dựa trên nhu cầu của các cán bộ nghiên cứu và đánh giá hiệu quả quản lý dựa trên một số chỉ tiêu liên quan Phạm vi nghiên cứu là nhu cầu của cán bộ NCKH đối với quy trình quản lý NCKH nói chung và quy trình quản lý kinh phí nói riêng; đánh giá hiệu quả quản lý chỉ trên bốn chỉ tiêu về tỷ lệ giải ngân, tỷ lệ thanh toán tạm ứng, tỷ lệ nghiệm thu không gia hạn, tỷ lệ xếp loại nghiệm thu Trong đó, đối tượng nghiên cứu là các cán bộ tham gia thực hiện ĐTDA với thành phố Cần Thơ từ năm 2011-2015
Trang 172.1.1.1 Khái niệm nhà khoa học
Theo khái niệm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) trong Cẩm nang FRASCATI thì nhà khoa học là những cán bộ nghiên cứu hay còn gọi là nhà nghiên cứu hay nhà khoa học hay kỹ sư nghiên cứu Đây là những cán bộ chuyên nghiệp có trình độ từ cao đẳng trở lên hoặc không có văn bằng chính thức, song làm các công việc tương đương như nhà nghiên cứu/nhà khoa học, tham gia vào quá trình tạo ra tri thức, sản phẩm và quy trình mới, tạo ra phương pháp và hệ thống mới
Trong phạm vi nghiên cứu này, nhà khoa học được hiểu là các cán bộ có tham gia thực hiện ĐTDA nghiên cứu khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước cấp thành phố
2.1.1.2 Khái niệm về quản lý nghiên cứu khoa học
Quản lý:
Có rất nhiều quan niệm về quản lý, tùy theo hoàn cảnh khác nhau, mỗi tác
giả đưa ra định nghĩa riêng của mình
Koontz et al (1998, p.17) trong “Những vần đề cốt yếu của quản lý” cho rằng: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có nhiệm
vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”
Trang 18Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2007, p.23) trong giáo trình
“Khoa học quản lý” quan niệm rằng: “Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường” Đồng thời đã đưa ra những đặc điểm chung của quản lý như sau:
- Để quản lý được phải tồn tại một hệ quản lý bao gồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Chủ thể quản lý (có thể là một người, một bộ máy quản lý gồm nhiều người) là tác nhân tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn dắt đối tượng quản lý đi đến mục tiêu Đối tượng quản lý (giới vô sinh: nhà xưởng, ruộng đất, ; giới sinh vật: vật nuôi, cây trồng; con người) tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý
- Phải có một hoặc một tập hợp mục đích thống nhất cho cả chủ thể và đối tượng quản lý
- Trao đổi thông tin nhiều chiều Chủ thể quản lý phải liên tục thu thập dữ liệu
về môi trường và hệ thống, tiến hành chọn lọc, xử lý, bảo quản thông tin, truyền tin và ra các quyết định nhằm tác động lên các đối tượng quản lý Đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động quản lý của chủ thể cùng các đảm bảo vật chất khác để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình
- Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi Trước những thay đổi của đối tượng quản lý cũng như môi trường, chủ thể quản lý vẫn có thể tiếp tục quản
lý có hiệu quả thông qua việc điều chỉnh, đổi mới cơ cấu, phương pháp, công
cụ và hoạt động của mình
Tóm lại, có thể nói một cách tổng quát, quản lý là hoạt động cần thiết phải
thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung
Về các khái niệm liên quan đến nghiên cứu khoa học, được rất nhiều tác giả bàn luận Theo Vũ Cao Đàm (2010, p.35), “Nghiên cứu khoa học là sự phát hiện
bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu
Trang 19hoạt động của con người” Hay “Nghiên cứu khoa học là sự tìm tòi, khám phá bản
chất các sự vật và sáng tạo các giải pháp tác động trở lại sự vật, biến đổi sự vật theo mục đích sử dụng Nói cho cùng, nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội nhằm thỏa mãn về nhu cầu nhận thức thế giới và cải tạo thế giới” (Vũ Cao Đàm,
2011, p.20)
Theo Trần Tiến Khai (2014, p.13), “nghiên cứu khoa học không phải luôn
luôn là những hoạt động phức tạp, mang tính kỹ thuật, thống kê và tính toán bằng phương tiện máy tính Nghiên cứu vẫn có thể là những hành động đơn giản được thiết kế để trả lời những câu hỏi đơn giản liên quan đến các hoạt động hàng ngày của chính ta”
Tóm lại, có thể hiểu khái niệm nghiên cứu khoa học và một số khái niệm liên quan theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2013 như sau:
Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất,
quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm
ứng dụng vào thực tiễn
Đề tài khoa học và công nghệ (hay đề tài nghiên cứu khoa học) là nhiệm vụ
KH&CN có nội dung chủ yếu là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn, bao gồm đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm
Quản lý nghiên cứu khoa học được hiểu là quản lý quy trình từ khi đề xuất
nhiệm vụ, xét duyệt, triển khai, đến khi nghiệm thu, kết thúc thực hiện một nhiệm
vụ khoa học (hay đề tài khoa học - gồm đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, đề tài trong các lĩnh vực khác và các dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học công nghệ (gọi chung là đề tài) có sử dụng ngân sách nhà nước và thực hiện theo quy định chung dưới sự quản
lý của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân thành phố
Trang 20Một số khái niệm khác như tuyển chọn, xét chọn được hiểu như sau:
Tuyển chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt
nhất để thực hiện các nhiệm vụ KHCN theo đặt hàng của nhà nước thông qua việc xem xét, đánh giá các Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí quy định; tuyển chọn được áp dụng cho nhiệm vụ KHCN có nhiều tổ chức và cá nhân có khả năng tham gia thực hiện
Xét chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ KHCN
theo đặt hàng của nhà nước thông qua việc xem xét, đánh giá Hồ sơ do tổ chức, cá nhân có năng lực và điều kiện cần thiết được giao trực tiếp chuẩn bị, trên cơ sở những yêu cầu, tiêu chí theo quy định đối với các loại nhiệm vụ KHCN sau: nhiệm
vụ thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng; nhiệm vụ KHCN cấp bách; dự án SXTN; nhiệm vụ KHCN mà nội dung chỉ có một tổ chức KHCN hoặc
cá nhân có đủ điều kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ KHCN
đó
2.1.1.3 Nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp ở Việt Nam
Nhiệm vụ KH&CN gồm cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp quận/huyện Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học các cấp ở Việt Nam hoàn toàn giống nhau ở các công đoạn chính Bao gồm: đề xuất nhiệm vụ và phê duyệt nhiệm vụ; triển khai thực hiện nhiệm vụ; kết thúc nhiệm vụ Trong mỗi công đoạn đó có nhiều nội dung liên quan được triển khai tuỳ theo cấp của nhiệm vụ Tuy nhiên, ở mỗi cấp có sự khác nhau về các nội dung như: cơ quan thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, cơ quan quản lý và cấp kinh phí, nghiệm thu, ý nghĩa hay tầm ảnh hưởng của nhiệm vụ, thời gian triển khai, định mức kinh phí, yêu cầu cần đạt
- Cơ quan phê duyệt nhiệm vụ KH&CN:
Nhiệm vụ ở cấp nào thì do cơ quan thẩm quyền cấp đó phê duyệt nhiệm vụ Nhiệm vụ cấp nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện (trừ nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt do Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định) Nhiệm vụ cấp Bộ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương
Trang 21phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ Nhiệm vụ cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (thường uỷ quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng) Nhiệm vụ cấp cơ sở (hoặc cấp quận/huyện) do Thủ trưởng cơ sở (Chủ tịch UBND quận/huyện) phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
- Cơ quan quản lý nhiệm vụ và cơ quan quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ: Đối với nhiệm vụ cấp quốc gia, các cơ quan này thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ Nhiệm vụ cấp Bộ do cơ quan thuộc Bộ quản lý (Bộ Khoa học và Công nghệ
do Vụ Kế hoạch – Tổng hợp quản lý) Nhiệm vụ cấp tỉnh, thành phố do Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, thành) quản lý Nhiệm vụ cấp quận, huyện do Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND quận, huyện quản lý
- Ý nghĩa của nhiệm vụ KH&CN: theo Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ:
Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong phạm vi cả nước;
có vai trò nâng cao tiềm lực KH&CN quốc gia; các vấn đề KH&CN liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng; cần phải huy động nguồn lực KH&CN của quốc gia, có thể có sự tham gia của nhiều ngành KH&CN
Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp bộ là những nhiệm vụ
có tầm quan trọng đối với sự phát triển của ngành, lĩnh vực; giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi ngành, lĩnh vực và có sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN của bộ, ngành
Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh là những nhiệm vụ
có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh; giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi tỉnh; có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh
Trang 22Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở là nhiệm vụ nhằm giải quyết các vấn đề KH&CN của cơ sở và do Thủ trưởng cơ sở (Chủ tịch UBND quận/huyện) phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện (đề tài cấp quận huyện và các đề tài khoa học cấp trường, viện,…)
- Định mức sử dụng kinh phí khi thực hiện nhiệm vụ:
Hiện nay, trong quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN, nhà nước chỉ quy định về định mức nhiệm vụ cấp quốc gia (mức tối đa) Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ định mức này để xây dựng định mức phù hợp áp dụng đối với nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở để thực hiện thống nhất trong phạm vi Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đảm bảo phù hợp với nguồn lực, đặc thù hoạt động KH&CN của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương
2.1.1.4 Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Cũng theo Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ: nhiệm vụ KH&CN được phân loại dựa theo cấp nhiệm vụ
Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia bao gồm:
- Chương trình KH&CN cấp quốc gia: chương trình KH&CN trọng điểm cấp quốc gia và chương trình KH&CN cấp quốc gia khác;
- Đề án khoa học cấp quốc gia;
- Đề tài KH&CN cấp quốc gia;
- Dự án sản xuất thử nghiệm cấp quốc gia;
- Dự án KH&CN cấp quốc gia;
- Đề tài KH&CN, dự án KH&CN theo nghị định thư;
- Đề án khoa học, đề tài KH&CN, dự án KH&CN đặc biệt;
- Đề tài KH&CN, dự án KH&CN tiềm năng cấp quốc gia;
- Nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu khẩn cấp của quốc gia về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển KH&CN
Trang 23Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách cấp bộ bao gồm chương trình, đề án,
đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án KH&CN, đề tài, dự án KH&CN tiềm năng cấp bộ
Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách cấp tỉnh cũng bao gồm các nhiệm vụ như cấp bộ
Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở chỉ bao gồm đề tài và dự án KH&CN cấp cơ sở
2.1.2 Quy trình q uản lý nghiên cứu khoa học
Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học bao gồm quy trình tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học và quản lý theo cơ chế quản lý của Nhà nước
+ Quy trình tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học: là quá trình tổ chức từ giai đoạn đề xuất, lựa chọn và xét duyệt nhiệm vụ; tổ chức thực hiện; đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu; công bố và ứng dụng kết quả nghiên cứu
+ Cơ chế quản lý của Nhà nước về hoạt động khoa học là cách thức nhà nước tác động đến hoạt động KH&CN nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trên phạm vi cả nước
Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học
Quy trình chung về quản lý nghiên cứu khoa học (hình 2.1) bao gồm các giai đoạn: xác định nhiệm vụ, phê duyệt nhiệm vụ, triển khai thực hiện nhiệm vụ, nghiệm thu nhiệm vụ
Hình 2.1 Quy trình chung quản lý nghiên cứu khoa học
Trang 24Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học chi tiết
Quy trình quản lý NCKH chi tiết (cấp thành phố) được thể hiện ở hình 2.2 Trong đó bao gồm rất nhiều công đoạn tương ứng với mỗi giai đoạn đề xuất, phê duyệt, triển khai, nghiệm thu nhiệm vụ
- Đề xuất nhiệm vụ: các cơ quan, đơn vị, nhà khoa học gửi đề xuất nhiệm vụ,
cơ quan quản lý KH&CN tổng hợp danh mục đề xuất
- Phê duyệt nhiệm vụ: từ danh mục đề xuất, các hội đồng tư vấn họp xác định nhiệm vụ để xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN Danh mục này được trình qua Hội đồng KH&CN thành phố xem xét, thông qua Danh mục sau khi được Hội đồng KH&CN thành phố thông qua được trình UBND thành phố ban hành danh mục nhiệm vụ KH&CN phê duyệt Đối với quy trình quản lý mới hiện nay (2016), danh mục nhiệm vụ do các Hội đồng tư vấn xác định sẽ được trình UBND thành phố ký ban hành danh mục nhiệm vụ KH&CN phê duyệt, bỏ qua bước trình Hội đồng KH&CN thành phố
- Triển khai nhiệm vụ: căn cứ danh mục nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt,
cơ quan quản lý KH&CN thông báo xét chọn, tuyển chọn cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN Hồ sơ tham gia chủ trì của các tổ chức, cá nhân được Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đánh giá và quyết định hồ sơ trúng tuyển Tổ thẩm định nội dung và kinh phí họp xem xét thuyết minh ĐTDA đã chỉnh sửa theo
ý kiến của Hội đồng tư vấn, Ban chủ nhiệm cùng với cơ quan chủ trì hoàn chỉnh thuyết minh theo biên bản thẩm định của tổ Hợp đồng thực hiện được ký kết giữa
cơ quan quản lý và cơ quan chủ trì ĐTDA Việc kiểm tra giám sát được tiến hành trong quá trình thực hiện
- Nghiệm thu nhiệm vụ: Hội đồng nghiệm thu cơ sở họp đánh giá hồ sơ nghiệm thu, Ban chủ nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu cơ sở và nộp cho cơ quan quản lý đề nghị nghiệm thu chính thức Hội đồng nghiệm thu chính thức họp đánh giá hồ sơ, kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN và quyết định nghiệm thu Thanh lý hợp đồng sẽ được ký sau khi Ban chủ nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu chính thức
Trang 25Hình 2.2 Quy trình chi t iết quản lý nghiên cứu khoa học
Quy trình quản lý NCKH ở thành phố Cần Thơ
Quy trình quản lý NCKH ở thành phố Cần Thơ bao gồm các giai đoạn đề xuất nhiệm vụ, phê duyệt nhiệm vụ, triển khai nhiệm vụ, nghiệm thu nhiệm vụ Các nội dung chi tiết của quy trình giống như quy trình chi tiết quản lý NCKH đã mô tả trên Nhược điểm của quy trình nằm trong các bước để thực hiện quy trình, bao gồm nhiều thủ tục cùng với các quy định chặt chẽ liên quan mà cán bộ NCKH cần đáp ứng khi thực hiện ĐTDA khoa học Ngoài ra, trong quy trình quản lý chưa đưa vào
Trang 26nội dung quản lý sau nghiệm thu (kết quả ứng dụng, hỗ trợ sau nghiệm thu,…) Cần
bổ sung quy định (quy phạm pháp luật) và nội dung quản lý sau nghiệm thu vào quy trình quản lý NCKH để tăng cường sự quản lý nhà nước đối với kết quả nghiên cứu
2.2 Mô hình CIPP
2.2.1 Khái quát về mô hình CIPP
Mô hình đánh giá CIPP là một mô hình đánh giá Chương trình được phát triển bởi Daniel Stufflebeam và đồng nghiệp trong những năm 1960 CIPP là một phương pháp ra quyết định tập trung vào đánh giá và nhấn mạnh việc cung cấp hệ thống thông tin quản lý và chương trình hoạt động Trong những năm sau đó, mô hình này đã được phát triển và áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới trong nhiều ngành và lĩnh vực dịch vụ khác nhau (Stufflebeam and Coryn, 2014)
Mô hình CIPP bao gồm các thành phần đánh giá về bối cảnh, đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình và đánh giá sản phẩm, được biểu thị bằng các chữ cái của từ viết tắt (Context – Input – Process – Product)
Hình 2.3 tóm tắt các yếu tố cơ bản của mô hình CIPP trong ba vòng tròn đồng tâm Vòng tròn ở giữa biểu thị các giá trị cốt lõi cần được xác định và được sử dụng để củng một đánh giá được đưa ra Các bánh xe xung quanh các giá trị được chia thành bốn phần đánh giá của bất kỳ một chương trình: mục tiêu, kế hoạch, hành động và kết quả Các bánh xe bên ngoài cho thấy các loại đánh giá bối cảnh, đầu vào, quá trình, đánh giá sản phẩm phục vụ mỗi phần của bốn đánh giá trên Mỗi mũi tên hai chiều đại diện cho một mối quan hệ đối ứng giữa một nội dung đánh giá (mục tiêu, kế hoạch, hành động, kết quả) với một loại đánh giá (bối cảnh, đầu vào, quá trình, sản phẩm)
Từ mục tiêu đặt ra câu hỏi cho một đánh giá bối cảnh để phê duyệt hoặc nâng cao mục tiêu Lập kế hoạch tạo ra những câu hỏi để đánh giá đầu vào, tương ứng các nội dung của kế hoạch và hoàn thiện kế hoạch Chương trình hành động mang đến câu hỏi cho một đánh giá quá trình, cung cấp nội dung của các hoạt động cộng với thông tin phản hồi để tăng cường hiệu suất của nhân viên Thành công, thất bại, kết quả ngoài ý muốn là câu hỏi của một đánh giá sản phẩm, mang lại nội dung của kết quả và giúp xác định nhu cầu để đạt được kết quả tốt hơn
Trang 27Hình 2.3 Các thành phần chính của mô hình CIPP
và mối liên hệ với các Chương trình
(Nguồn: Stufflebeam and Coryn (2014, p.318))
Sử dụng đánh giá bối cảnh để xác định mục tiêu và thiết lập các ưu tiên để thực hiện mục tiêu của chương trình mà tổ chức đang hướng đến, nhu cầu và các vấn đề cần đánh giá Cơ quan giám sát và các bên liên quan chương trình sử dụng kết quả đánh giá bối cảnh để xem xét liệu các chương trình đã được thực hiện bởi các mục tiêu thích hợp chưa và cũng để đánh giá phản ứng của họ với nhu cầu của chương trình mục tiêu, các vấn đề liên quan đến mục tiêu
Trong đánh giá đầu vào, đánh giá việc lập kế hoạch thực hiện chương trình bằng cách xác định và đánh giá các phương án khác nhau; sau đó đánh giá các kế hoạch về thủ tục, quy định, biên chế và ngân sách nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả, chi phí liên quan đến việc đáp ứng mục tiêu Người ra quyết định sử dụng các đánh giá đầu vào để xác định và lựa chọn kế hoạch thực hiện, các đề xuất kinh phí, phân bổ nguồn lực, phân công cán bộ, công việc đúng tiến độ, và cuối cùng là giúp nhà tài trợ xem xét để hỗ trợ ngân sách
Trong đánh giá quá trình, đánh giá và báo cáo về việc thực hiện các kế hoạch chương trình Đánh giá quá trình nhằm cung cấp thông tin phản hồi trong suốt quá trình thực hiện một chương trình và sau đó báo cáo mức độ mà chương trình đã
Trang 28được thực hiện Sử dụng các báo cáo đánh giá quá trình định kỳ để xác định các vấn
đề khi thực hiện và điều chỉnh kế hoạch thực hiện để đảm bảo chất lượng và thời gian thực hiện chương trình Vào cuối chương trình, hoặc sau một chu kỳ chương trình, các nhân viên, người giám sát, và các thành phần khác có thể sử dụng tài liệu hướng dẫn việc đánh giá quá trình để xem xét chương trình được thực hiện như thế nào Họ cũng có thể sử dụng tài liệu này để đánh giá liệu các kết quả thiếu sót của chương trình là do một chiến lược can thiệp yếu hoặc do thực hiện không đầy đủ các chiến lược
Trong đánh giá sản phẩm, đánh giá xác định chi phí và kết quả trong ngắn hạn và dài hạn Đánh giá sản phẩm cung cấp thông tin phản hồi trong thời gian thực hiện của một chương trình trên phạm vi mà các mục tiêu chương trình đang được giải quyết và đạt được Vào cuối chương trình, đánh giá sản phẩm giúp xác định và đánh giá đầy đủ về những thành tích của chương trình Nhân viên chương trình sử dụng thông tin phản hồi đánh giá sản phẩm để duy trì, tập trung vào việc đạt được
kết quả và xác định những thiếu hụt của chương trình Cuối cùng, đánh giá sản phẩm liên quan đến việc đánh giá và báo cáo về những kết quả ngoài ý muốn cũng như dự định của chương trình Giám sát chương trình, nhà tài trợ, và các thành phần
sử dụng kết quả đánh giá sản phẩm cuối cùng để xem xét liệu những thành quả của chương trình có ý nghĩa gì và chi phí bao nhiêu Sử dụng kết quả đánh giá sản phẩm như các thông tin quan trọng nhất để quyết định xem có nên tiếp tục áp dụng chương trình hay không Câu hỏi quan trọng trong đánh giá sản phẩm là: Chương trình đã đạt được mục tiêu của mình chưa? Giải quyết thành công các nhu cầu và các vấn đề mục tiêu chưa? Kết quả ngoài ý nuốn của chương trình là gì? Có kết quả tiêu cực cũng như kết quả tích cực không? Chi phí thực hiện chương trình là bao nhiêu?
2.2.2 Các loại đánh giá CIPP
Trong đánh giá theo mô hình CIPP, có hai hình thức đánh giá: đánh giá hình thành và đánh giá tổng kết Hai hình thức đánh giá này đều có 4 loại đánh giá: đánh giá bối cảnh, đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình, đánh giá sản phẩm Tuy nhiên,
Trang 29đánh giá hình thành được sử dụng khi cần xem xét cải tiến một chương trình, còn đánh giá tổng kết được sử dụng để đánh giá sự thành công hay thất bại của chương trình đó (Tan et al., 2010)
Một đánh giá hình thành được sử dụng khi xem xét việc cải tiến chương trình, cần một khoảng thời gian để đánh giá và so sánh mức độ ảnh hưởng, kết quả của việc cải tiến đối với chương trình (Trong đó, đánh giá bối cảnh được sử dụng để lựa chọn mục tiêu Đánh giá đầu vào được sử dụng để sửa đổi kế hoạch Đánh giá quá trình được sử dụng để hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch Đánh giá sản phẩm được sử dụng để cung cấp cho việc kiểm tra đánh giá) Còn đánh giá tổng kết thường được sử dụng vào cuối chương trình (đánh giá hồi cứu), để đánh giá kết quả thực hiện chương trình
Mô hình CIPP đã được nhiều nhà nghiên cứu và nhóm nghiên cứu trên thế giới áp dụng để đánh giá hiệu quả trong nhiều lĩnh vực Một nghiên cứu của Guili Zhang (Đại học East Carolina) xác định được khoảng 200 nghiên cứu liên quan đến đánh giá CIPP, các bài báo, luận án tiến sĩ ở nhiều quốc gia và nhiều lĩnh vực Zhang nhận thấy mô hình đã được áp dụng trong 134 luận án tiến sĩ tại 81 trường đại học liên quan đến 39 môn học Trong mẫu trích dẫn gồm 55 nghiên cứu (trong
số các nghiên cứu được công bố) sử dụng mô hình CIPP thuộc các ngành như nông nghiệp, hàng không; kinh doanh; giao dịch; giáo dục từ xa; tiểu học, giáo dục trung học và đại học; chăm sóc sức khỏe; hoạt động từ thiện; tâm lý học; tôn giáo; xã hội học (Stufflebeam and Coryn, 2014)
Như vậy, mô hình CIPP đã được sử dụng rất phổ biến Tuy nhiên, tại Việt Nam, trong lĩnh vực quản lý nghiên cứu khoa học thì chưa thấy có nghiên cứu đánh giá dựa trên mô hình này
Trong luận văn này, lý thuyết về mô hình CIPP với phương pháp đánh giá tổng kết sẽ được sử dụng để đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học tại thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2011-2015
Trang 302.3 Lược khảo các nghiên cứu liên quan
2.2.1 Các nghiên cứu về đánh giá, nâng cao hiệu quả quản lý nghiên cứu khoa học (nghiên cứu trong nước)
Đề tài Nâng cao chất lượng quản lý đề tài/dự án nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Y Hà Nội đã nghiên cứu nhu cầu của cán bộ khoa học trường Đại
học Y Hà Nội về hoạt động quản lý đề tài/dự án khoa học công nghệ Đối tượng nghiên cứu là chủ nhiệm đề tài, thư ký đề tài và các cán bộ nghiên cứu khoa học của trường có trình độ từ tiến sỹ trở lên Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp điều tra khảo sát trên 200 cán bộ khoa học của trường về qui trình quản lý đề tài/dự án khoa học công nghệ, về những khó khăn trong thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cũng như mức độ khó khăn Nghiên cứu cho thấy nhu cầu của các cán bộ nghiên cứu khoa học của trường có nhu cầu cao đối với bộ phận quản lý khoa học về hỗ trợ
tư vấn lập đề cương, xây dựng định hướng nghiên cứu, hướng dẫn quy trình tuyển chọn đề tài, trao quyền tự chủ cho các chủ nhiệm đề tài…Các khó khăn trong thực hiện đề tài chủ yếu tập trung trong khâu thanh quyết toán kinh phí nghiên cứu khoa học, thủ tục mua sắm vật tư hoá chất phục vụ nghiên cứu phức tạp (Trần Lê Giang, 2010) Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ giới hạn đối tượng nghiên cứu (cán bộ nghiên cứu khoa học và quy trình quản lý nghiên cứu khoa học) trong phạm vi Trường Đại học Y Hà Nội, chưa nghiên cứu nhu cầu của các cán bộ khoa học bên ngoài trường nên chưa có tính đại diện cao về nhu cầu của các nhà khoa học
Nhằm xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ, một nghiên cứu của Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam đã khảo sát thực trạng
và đánh giá hiệu quả hoạt động KH&CN của các đơn vị nghiên cứu trực thuộc Viện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các cán bộ khoa học trong Viện (gồm các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý và cán bộ nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu đưa ra
30 tiêu chí gồm 7 tiêu chí cơ bản và 23 tiêu chí phụ để đánh giá Kết quả, nghiên cứu đã chỉ ra được các tiêu chí như: Số bài báo được công bố trong nước; Số tiến bộ
kỹ thuật, giải pháp hữu ích được công nhận (do Bộ/Tỉnh công nhận); Số lượng hợp đồng chuyển giao công nghệ được ký kết… là các tiêu chí được cho là rất cần thiết
Trang 31trong đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ của các đơn vị nghiên cứu thuộc Viện Các tiêu chí Đổi mới công tác quản lý, nghiên cứu; Số lượng mô hình thí điểm được nhân rộng ít quan trọng hơn trong 30 tiêu chí (Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam, 2014) Hạn chế của nghiên cứu là bộ tiêu chí chỉ áp dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp có nghiên cứu khoa học, không áp dụng được để đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý nghiên cứu khoa học
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã khảo sát ý kiến của cán bộ nghiên cứu trong đánh giá, đề xuất tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt1 động khoa học và công nghệ đối với đơn vị sự nghiệp có nghiên cứu khoa học; nhưng chưa nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý nghiên cứu khoa học dựa trên so sánh, đánh giá các quy trình quản lý đang sử dụng cũng như chưa đi vào khảo sát trực tiếp nhu cầu của nhà khoa học đối với chính quy trình quản lý Trong khi, để nâng cao hiệu quả hoạt động này và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của nhà khoa học, thì việc khảo sát nhu cầu của họ là rất cần thiết và có khả năng đáp ứng đúng nguyện vọng để tạo sự kích thích trong nghiên cứu khoa học
2.2.2 Các nghiên cứu sử dụng mô hình CIPP (nghiên cứu ngoài nước)
- Nghiên cứu về đánh giá chương trình phòng chống tự tử tại Cao Hùng, Đài Loan
Ho et al (2011) đã thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phòng chống Tự tử (KSPC) của thành phố Cao Hùng, Đài Loan, trong thời gian từ tháng 6 năm 2005 đến tháng 6 năm 2008 Nghiên cứu đã sử dụng
mô hình CIPP để đánh giá chương trình phòng chống tự tử tại Cao Hùng Bốn mô hình đánh giá đã được áp dụng để đánh giá các KSPC: đánh giá bối cảnh nền và nguồn gốc của các trung tâm, đánh giá đầu vào các nguồn lực của trung tâm, đánh giá quá trình hoạt động của dự án phòng chống tự tử, và đánh giá sản phẩm của dự
án Việc đánh giá bối cảnh cho biết nhiệm vụ của KSPC là để hạ thấp tỷ lệ tử vong Việc đánh giá đầu vào đánh giá hiệu quả của nguồn nhân lực và các khoản trợ cấp được hỗ trợ bởi Bộ Y tế Đài Loan và Văn phòng Chính phủ cho ngành Y tế của
Trang 32thành phố Cao Hùng Trong việc đánh giá quá trình, các tác giả đã kiểm tra các chiến lược phòng chống tự tử của KSPC, đó là một phiên bản sửa đổi của Chiến lược Quốc gia Phòng chống Tự tử Úc Trong việc đánh giá sản phẩm, bốn mục tiêu chính được đánh giá: (1) tỷ lệ tự tử tại Cao Hùng, (2) các báo cáo các trường hợp tự
tử, (3) dòng khủng hoảng gọi, và (4) điện thoại tư vấn Từ năm 2005 đến năm 2008,
số lượng các buổi tư vấn qua điện thoại (1.432, 2.010, 7.051, 12.517) và dòng khủng hoảng gọi (0, 4.320, 10.339, 14.502) tăng lên Do sự gia tăng trong báo cáo các trường hợp tự tử (1.328, 2.625, 2.795, và 2.989, tương ứng), trường hợp nào được báo cáo đầy đủ trong quá khứ, nhóm nghiên cứu này đã liên lạc được với những người cần giúp đỡ Trong cùng thời gian này, tỷ lệ tư vấn trong nữa năm giảm đáng kể đối với những người nhận dịch vụ, và tỷ lệ tự tử (21.4, 20.1, 18.2 và 17.8 trên 100.000 dân, tương ứng) cũng giảm Chương trình phòng chống tự tử tại Cao Hùng có giá trị thực hiện trên cơ sở liên tục nếu hạn chế tài chính được giải quyết
- Sử dụng mô hình CIPP để đánh giá chương trình giảng dạy kỹ thuật
Tseng et al (2010) đã mô tả việc sử dụng mô hình đánh giá bối cảnh, đầu vào, quá trình và sản phẩm (CIPP) để thiết kế và phát triển một ma trận đánh giá cho một chương trình đào tạo kỹ thuật Nghiên cứu này bàn về lý thuyết CIPP và sự phát triển, sử dụng nó trong ngành giáo dục để đánh giá các chương trình giảng dạy Ngoài ra, nghiên cứu trình bày việc ứng dụng đánh giá mô hình CIPP cho các chương trình đào tạo kỹ thuật tại thời điểm hiện tại Cuối cùng, các nhà nghiên cứu
đã thiết kế ma trận đánh giá CIPP của chương trình giảng dạy công nghệ nano và thành lập một ban chuyên gia để phân tích các giá trị sử dụng Sáu thành viên chuyên gia bao gồm hai chuyên gia đánh giá giáo trình và một chuyên gia từ mỗi lĩnh vực sau đây: chương trình giảng dạy phát triển nano, giáo dục kỹ thuật, nghiên cứu giáo dục và giáo dục dạy nghề Sau khi các nhà nghiên cứu tổng hợp ý kiến của các chuyên gia bằng bảng câu hỏi, một phiên bản của ma trận đánh giá CIPP cho các chương trình giảng dạy công nghệ nano được hoàn thành bằng cách sử dụng
Trang 33những lời đề nghị của nhóm chuyên gia Các ma trận đã được cung cấp cho việc sử dụng đánh giá chương trình giáo dục kỹ thuật
- Sử dụng mô hình CIPP để đánh giá một chương trình giảng dạy Anh ngữ tại trường đại học công
Nghiên cứu này do Tunc (2010) thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của Chương trình học tại Trường Dự bị Đại học ở Ankara thông qua các ý kiến của các giảng viên và sinh viên, sử dụng mô hình đánh giá CIPP Với 406 sinh viên theo học các trường dự bị năm học 2008-2009 và 12 giảng viên giảng dạy trong chương trình tham gia vào nghiên cứu Các số liệu được thu thập thông qua báo cáo bảng câu hỏi của sinh viên và một lịch trình phỏng vấn được thiết kế cho các giáo viên hướng dẫn Bên cạnh đó, để có được thông tin chi tiết hơn về các trường dự bị, các tài liệu, văn bản liên quan đã được kiểm tra Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả các dữ liệu dựa trên bảng câu hỏi và phương pháp suy luận, phân tích nội dung đã được phỏng vấn thực tế để phân tích dữ liệu định tính Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các chương trình tại Trường Dự bị Đại học Ankara
đã đáp ứng một phần cho mục đích phục vụ của nó Nghiên cứu cũng cho thấy rằng
để làm cho chương trình có hiệu quả hơn, cần một số cải thiện về điều kiện, nội dung, tài liệu và khối lượng của chương trình
Qua các nghiên cứu đã tham khảo, phương pháp đánh giá theo mô hình CIPP được vận dụng không theo một khuôn mẫu, mà vận dụng linh hoạt tuỳ theo từng hoàn cảnh, đối tượng, mục tiêu của từng nghiên cứu với nội dung và phương pháp đánh giá khác nhau
Trang 34Kết luận chương 2
Chương 2 là cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài, trình bày một số khái niệm
có liên quan đến quản lý NCKH; trình bày mô hình đánh giá CIPP; các nghiên cứu
có liên quan đến đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học, các nghiên cứu ứng dụng mô hình CIPPP
Nhiều khái niệm được đưa ra nhưng khái niệm tập trung của nghiên cứu này
là về quản lý NCKH và quy trình quản lý NCKH theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013
Mô hình CIPP có 4 loại đánh giá (bối cảnh - đầu vào – quá trình – sản phẩm), được sử dụng rộng rãi để đánh giá việc áp dụng cải tiến chương trình hoặc đánh giá kết quả của một chương trình Các nghiên cứu áp dụng mô hình CIPP đã đưa ra cho thấy phương pháp áp dụng có khác nhau tùy thuộc vào mục đích, đối tượng của từng nghiên cứu
Trang 35CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Khung phân tích
Hình 3.1 Khung phân tích đánh giá công tác quản lý NCKH
Đề tài đánh giá công tác quản lý NCKH thông qua phân tích nhu cầu của nhà khoa học đối với quy trình quản lý NCKH và quy trình quản lý kinh phí Đồng thời, đánh giá công tác quản lý NCKH thông qua mô hình CIPP với 4 giai đoạn: đánh giá
bối cảnh, đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình, đánh giá sản phẩm
3.2 Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu
Đối với phân tích nhu cầu của cán bộ nghiên cứu khoa học, đề tài sử dụng số liệu sơ cấp thông qua phương pháp khảo sát thu thập thông tin bằng bảng hỏi để khảo sát ý kiến của các nhà khoa học, các cán bộ nghiên cứu khoa học, phân tích kết quả dựa trên các thông tin thu thập được
Đối với nội dung đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học, đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của thành phố Cần Thơ trong lĩnh vực KH&CN từ năm 2011-2015, sử dụng phân tích theo mô hình CIPP
Trang 36Nội dung các phương pháp được trình bày theo các nội dung sau đây:
3.2 1 Khảo sát ý kiến nhà khoa học
- Mẫu khảo sát:
Do tổng thể nhỏ và xác định được tổng thể (cán bộ tham gia ĐTDA khoa học cấp thành phố giai đoạn 2011-2015), nên cỡ mẫu được xác định theo công thức Slovin:
n = N/(1+Ne2)
Với N là kích thước tổng thể, e là sai số cho phép, n là cỡ mẫu
Với tổng thể 624 cán bộ tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố giai đoạn 2011-2015, cỡ mẫu phù hợp với mức sai số 10% được tính như sau:
n = N/(1+Ne2) = 624/(1+624*(0,1)2) = 86,18 tương đương 87 người
Như vậy, cần khảo sát với cỡ mẫu cần thiết là 87 người
Tuy nhiên, để đảm bảo thu được số người trả lời từ 87 trở lên, tác giả chọn ngẫu nhiên 200 người từ danh sách cán bộ tham gia thực hiện đề tài để gửi khảo sát, nhiều hơn gấp đôi cỡ mẫu cần thiết để dự phòng trường hợp bảng hỏi không được phản hồi đầy đủ (do sử dụng phương pháp khảo sát qua email và khảo sát trực tuyến), hoặc bảng trả lời không hợp lệ
- Các bước tiến hành khảo sát: sử dụng phương pháp điều tra xã hội học để
khảo sát ý kiến của các nhà khoa học, các bước chính để thực hiện khảo sát gồm :
- Bước 1: Xây dựng các chỉ tiêu, thiết kế bảng hỏi;
- Bước 2: Khảo sát thử;
- Bước 3: Hoàn chỉnh bảng hỏi;
- Bước 4: Khảo sát chính thức;
- Bước 5: Xử lý và phân tích dữ liệu điều tra
Trình tự thực hiện năm bước khảo sát chính được thể hiện tại hình 3.2
Trang 37Hình 3.2 Các bước tiến hành khảo sát nhu cầu của nhà khoa học
- Nội dung khảo sát: được thể hiện trong bảng câu hỏi (xem Phụ lục) Trong
đó bao gồm hai phần:
Phần 1 Thông tin về người được khảo sát: những thông tin cá nhân về đối tượng khảo sát như tuổi, giới tính, trình độ, khu vực công tác, loại hình nhiệm vụ chính, lĩnh vực nghiên cứu…
Phần 2 Nội dung khảo sát: Những khó khăn và những nhu cầu của cán bộ nghiên cứu khoa học với quy trình quản lý nghiên cứu khoa học và quản lý kinh phí
- Phương pháp và thời gian khảo sát: sử dụng khảo sát gián tiếp bằng bảng
câu hỏi được gửi qua email và khảo sát trực tuyến
Khảo sát qua email: tác giả soạn thảo, hoàn thiện bảng câu hỏi và gửi cho các cán bộ nghiên cứu khoa học Kết hợp với điện thoại đề nghị trả lời khảo sát, điện thoại nhắc lại, và điện thoại cảm ơn Trong thời gian 9 ngày từ ngày 14-22/12/2015, tác giả nhận được phản hồi của 29 người qua email, 01 phản hồi gửi bản giấy Trong thời gian này, nhận thấy có một số bất tiện cho người được khảo sát trong việc trả lời và trong thu thập kết quả, tác giả tìm hiểu và sử dụng phương pháp khảo sát trực tuyến, phương pháp khảo sát này phù hợp với đối tượng là cán bộ nghiên cứu khoa học
Khảo sát trực tuyến thông qua Google Docs: ưu điểm của khảo sát trực tuyến
là tạo thuận lợi cho người được khảo sát khi trả lời câu hỏi mà không làm mất nhiều thời gian như cách khảo sát qua email (người được khảo sát tải file về máy lưu lại, trả lời câu hỏi, gửi file trả lời bằng email) Ưu điểm nữa mà tác giả chọn khảo sát trực tuyến là kết quả tổng hợp khảo sát có thể được xem và tải về dưới dạng bảng tính (micrsoft excel) để xử lý, không mất thời gian nhập liệu và tránh được các sai
Trang 38sót khi nhập liệu Trong thời gian từ 17/12/2015 đến 04/01/2016, sau khi gửi liên kết khảo sát trực tuyến qua địa chỉ mail và điện thoại cho đối tượng nghiên cứu, tác giả nhận 93 phản hồi trực tuyến của các cán bộ nghiên cứu khoa học
Tổng số cán bộ đã được gửi khảo sát bằng email và khảo sát trực tuyến là
200 người Tổng số lượt trả lời của hai hình thức khảo sát là 123 lượt
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu điều tra:
Xử lý số liệu điều tra: việc xử lý số liệu điều tra được thực hiện như sau:
+ Chuẩn bị dữ liệu: dữ liệu thu về trước khi nhập liệu, được mã hoá, sau đó thiết kế định dạng nhập dữ liệu và nhập trực tiếp vào phần mềm máy tính
+ Làm sạch dữ liệu: dữ liệu do chính tác giả thu thập, việc kiểm tra dữ liệu được thực hiện để kiểm tra tính chính xác của dữ liệu (về con số, logic của câu trả lời) Dữ liệu sau khi kiểm tra, được hiệu chỉnh (những câu trả lời không đầy đủ, những câu trả lời không thích hợp, được quay lại người trả lời để làm sáng tỏ, suy luận từ những câu trả lời khác, hoặc loại bỏ phiếu điều tra) Trong 29 phiếu trả lời qua mail, có 5 phiếu trả lời thiếu câu hỏi về giới tính (tác giả bổ sung giới tính do chính tác giả lập danh sách từ các lý lịch khoa học của cán bộ tham gia thực hiện đề tài Có 01 phiếu trả lời bằng bản giấy không trả lời đầy đủ nhiều câu hỏi, phiếu trả lời không phù hợp bị loại bỏ Trong 93 trả lời trực tuyến có 02 trả lời của 02 người
bị trùng (TS Cao Minh Đệ và BS Tăng Kim Sơn trả lời hai lần), loại bỏ 02 lượt trùng
Do đó, tổng số người đã trả lời được ghi nhận để phân tích trong nghiên cứu này là 123 – 03 = 120 Do 120 > 87, nên đảm bảo cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu
Xử lý dữ liệu: sử dụng phần mềm microsoft excel, SPSS 22 để tổng hợp, xử
lý số liệu
Mô tả và phân tích dữ liệu: kết quả tại Chương 5 – Kết quả nghiên cứu
3.2.2 Nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu liên quan đến KH&CN, các ĐTDA, các báo cáo ngành KH&CN, các số liệu thống kê để thu thập số liệu thứ cấp, ghi nhận và tổng hợp số liệu để tính toán, phân tích
Trang 393.3 Áp dụng mô hình CIPP vào đánh giá công tác quản lý nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu sử dụng phân tích theo mô hình CIPP của Daniel Stufflebeam để đánh giá công tác quản lý NCKH tại thành phố Cần Thơ Áp dụng phương pháp đánh giá tổng kết (hồi cứu) với bốn giai đoạn đánh giá gồm: đánh giá bối cảnh, đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình và đánh giá kết quả
Các nội dung đánh giá công tác quản lý NCKH tại thành phố Cần Thơ, giai đoạn từ 2011-2015 qua bốn bước sau:
- Đánh giá bối cảnh: Phân tích các mục tiêu, các ưu tiên trong lĩnh vực KH&CN tại thành phố Cần Thơ về Chương trình nghiên cứu và triển khai ứng dụng các công nghệ trọng điểm và Chương trình nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, đời sống, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng
- Đánh giá đầu vào: Phân tích, đánh giá kế hoạch để thực hiện mục tiêu dựa trên số lượng đề xuất nhiệm vụ và số lượng nhiệm vụ được xác định (phê duyệt) hàng năm
- Đánh giá quá trình: Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm thông qua số lượng hồ sơ nộp đề xuất thực hiện nhiệm vụ và số lượng nhiệm vụ (ĐTDA) được triển khai thực hiện hàng năm Từ đó, tính toán và phân tích, đánh giá 4 chỉ tiêu liên quan: tỷ lệ giải ngân, tỉ lệ thanh toán, tỷ lệ nghiệm thu không gia hạn, tỉ lệ xếp loại nghiệm thu
- Đánh giá sản phẩm: Đánh giá việc hoàn thành và chưa hoàn thành của giai đoạn 2011-2015 (so với các mục tiêu)
Nội dung và phương pháp thực hiện mô hình đánh giá có thể tóm tắt theo bảng 3.1
Bảng 3.1: Tóm tắt nội dung và phương pháp đánh giá theo mô hình CIPP
Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Đánh giá các mục tiêu đã đạt được và chưa đạt được
Trang 40Chỉ tiêu Bối cảnh Đầu vào Quá trình Sản phẩm
Nghiên cứu, phân tích
văn bản, tài liệu về
chủ trương, chính
sách của Trung ương
và địa phương đối
với khoa học và công
nghệ của thành phố
Cần Thơ (Chương
trình KH&CN)
Phân tích văn bản, tài liệu liên quan đến kế hoạch thực hiện (đề xuất nhiệm
vụ, phê duyệt nhiệm vụ KH&CN)
Tính toán một số chỉ tiêu cụ thể dựa trên
số liệu thứ cấp (tỷ lệ giải ngân, tỷ lệ thanh toán, tỷ lệ nghiêm thu không gia hạn, tỷ
lệ xếp loại nghiệm thu)
So sánh kết quả đạt được với mục tiêu
Từ các khó khăn thực tế được đưa ra, tác giả phân tích tiếp theo các nhu cầu (trong
đề tài này được hiểu là các mong muốn) của cán bộ NCKH đối với hai quy trình này Nội dung phân tích khó khăn và nhu cầu dựa trên tất cả các biến định tính đã khảo sát như tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, khu vực công tác, loại hình nhiệm
vụ chính, lĩnh vực nghiên cứu chính của cán bộ NCKH Ngoài ra, để làm rõ hơn về các nhu cầu của cán bộ NCKH (mục tiêu của đề tài), tác giả chọn đại diện ba chỉ tiêu tuổi, trình độ chuyên môn, lĩnh vực nghiên cứu chính để phân tích sâu hơn thông qua phương pháp so sánh trung bình nhóm Nghĩa làl so sánh trung bình nhu cầu của cán bộ NCKH theo tuổi, trình độ, lĩnh vực nghiên cứu để xem xét có sự khác biệt hay không Đối với các chỉ tiêu còn lại, việc phân tích hoàn toàn tương tự
và do nội dung phân tích quá nhiều nên tác giả không trình bày trong đề tài
Tuổi: giữa hai nhóm dưới 36 tuổi và từ 36 tuổi trở lên