TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ta ̣i TP.Hồ Chí Minh thông qua sử dụn
Trang 1**************
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2**************
HOÀNG THỊ THÙY TRANG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn này
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016 Người thực hiện luận văn
Hoàng Thị Thùy Trang
Trang 4M ỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
TÓM TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và pha ̣m vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp của đề tài 5
7 Kết cấu của luâ ̣n văn 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6
1.1 Các nghiên cứu trên Thế giới 6
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 10
1.3 Xác định khoảng trống cần nghiên cứu và hướng nghiên cứu của tác giả 11
1.3.1. Xác định khoảng trống cần nghiên cứu 11
1.3.2 Hướng nghiên cứu của tác giả 12
Tóm tắt Chương 1 13
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU14 2.1 Giới thiệu tổng quan phần mềm kế toán 14
2.1.1 Khái niê ̣m và vai trò của phần mềm kế toán 14
2.1.2 Phân loại phần mềm và các tính năng 15
2.1.3 Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công 16
2.2 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 18
Trang 52.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 18
2.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 19
2.3 Lý thuyết về ý định hành vi và chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng 19 2.3.1 Khái niệm về ý định hành vi 19
2.3.2 Mô hình tham khảo 20
2.4 Xây dựng các khái niệm, mô hình và giả thuyết nghiên cứu 25
2.4.1 Các khái niệm nghiên cứu 25
2.4.2 Mô hình nghiên cứu 38
2.4.3 Các giả thuyết nghiên cứu 38
Tóm tắt chương 2: 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Quy trình nghiên cứu 40
3.2 Thiết kế nghiên cứu 40
3.3 Nghiên cứu định tính 41
3.3.1 Thảo luận nhóm 41
3.3.2 Kết quả nghiên cứu định tính 41
3.3.3 Điều chỉnh thang đo 42
3.3.4 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 45
Sau khi thảo luận nhóm, mô hình vẫn giữ nguyên số biến và tên biến có thay đổi như sau: 45
3.3.5 Các giả thuyết nghiên cứu điều chỉnh 45
3.4 Nghiên cứu định lượng 46
3.4.1 Mục tiêu 46
3.4.2 Phương pháp 46
3.5 Phương pháp chọn mẫu và thiết kế mẫu 49
3.5.1 Phương pháp chọn mẫu 49
3.5.2 Thiết kế mẫu 49
Tóm tắt chương 3 51
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 52
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 52
Trang 64.1.1 Giới tính 52
4.1.2 Độ tuổi 52
4.1.3 Trình độ 52
4.1.4 Chức vụ 52
4.1.5 Quy mô vốn 52
4.1.6 Về sử dụng PMKT 52
4.1.7 Thống kê mô tả thang đo 52
4.2 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM 53
4.2.1 Đánh giá sự tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha 53
4.2.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM thông qua phân tích nhân tố EFA 55
4.2.3 Điều chỉnh lại mô hình nghiên cứu 59
4.2.4 Giả thuyết nghiên cứu 59
4.2.5 Phân tích hồi quy đa biến 59
4.2.6 Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM 63
4.2.7 Kiểm định sự khác biệt trong Ý định sử dụng PMKT giữa các nhóm 66
4.3 Bàn luận 70
Tóm tắt chương 4: 74
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Kiến nghị 76
5.3 Ha ̣n chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 80
5.3.1 Hạn chế của đề tài: 80
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 81
Tóm tắt chương 5: 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA Analysis of variance
CNTT Công nghệ thông tin
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
EFA Exploratory Factor Analysis
ERP Enterprise Resource Planning
IDT Innovation Diffusion Theory
KMO Kaiser-Meyer-Olkin
MBA Master of Business Administration
MM Motivational Model
PMKT Phần mềm kế toán
SPSS Statistical Package for the Social Sciences
TAM Technology Acceptance Model
TPB Theory of Planned Behavior
TRA Theory of Reasoned Action
UTAUT The unified theory of acceptance and use of technology VIF Variance inflation factor
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Biến quan sát của “Hiệu quả mong đợi” 28
Bảng 2 2 Biến quan sát của “Tính dễ sử dụng” 29
Bảng 2 3 Biến quan sát của “Ảnh hưởng của xã hội” 31
Bảng 2 4 Biến quan sát của “Điều kiện hỗ trợ” 33
Bảng 2 5 Biến quan sát của “Giá cả” 34
Bảng 2 6 Biến quan sát của “Thói quen sử dụng PMKT” 35
Bảng 2 7 Biến quan sát của “Động lực hưởng thụ” 36
Bảng 2 8 Biến quan sát của “Ý định sử dụng” 37
Bảng 3 1.Thang đo các biến độc lập sau khi điều chỉnh 42
Bảng 3 2 Thang đo các biến phụ thuộc sau khi điều chỉnh 44
Bảng 4 1 Kiểm định KMO và Barlett’s của các biến độc lập lần 1 55
Bảng 4 2 Tổng phương sai trích của biến độc lập 56
Bảng 4 3 Kết quả phân tích nhân tố các thang đo yếu tố sau khi xoay lần 1 57
Bảng 4 4 Kiểm định KMO và Barlett’s của biến phụ thuộc 58
Bảng 4 5 Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc 58
Bảng 4 6 Ma trận hệ số tương quan Pearson 59
Bảng 4 7 Hệ số xác định hiệu chỉnh R-Bình phương 61
Bảng 4 8 Phân tích phương sai (ANOVA) 62
Bảng 4 9 Kết quả mô hình hồi quy đa biến 62
Bảng 4 10 Kết quả Independent Sample T - Test về giới tính của khách hàng 66
Bảng 4 11 Kết quả thống kê Levene về độ tuổi của khách hàng 67
Bảng 4 12.Kết quả ANOVA về độ tuổi của khách hàng 67
Bảng 4 13 Kết quả kiểm định Lavenve Test về trình độ của khách hàng 67
Bảng 4 14 Kết quả thống kê Levene về chức vụ của khách hàng 68
Bảng 4 15 Kết quả ANOVA về chức vụ 68
Bảng 4 16 Kết quả thống kê Levene về quy mô vốn 69
Bảng 4 17 Kết quả ANOVA về quy mô vốn của khách hàng 69
Bảng 4 18 Kết quả Kiểm định Lavenve Test 69
Bảng 4 19 Kết quả ANOVA về sử dụng phần mềm kế toán 70
Bảng 4 20 Mức độ tác động của các yếu tố 70
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) 21
Hình 2.2 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) 21
Hình 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 22
Hình 2 4 Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (TAM2) 23
Hình 2 5 Mô hình thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT 2003 24
Hình 2 6 Mô hình thuyết hợp nhất về việc sử dụng và chấp nhận công nghệ UTAUT2 2012 25
Hình 2 7 Mô hình nghiên cứu của tác giả từ cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước 38
Hình 3 1 Quy trình nghiên cứu của tác giả 40
Hình 3 2 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau khi thảo luận nhóm chuyên gia 45
Trang 10TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ta ̣i TP.Hồ Chí Minh thông qua sử dụng mô hình mở rộng của lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT2) của Venkatesh (2012) Thông qua thảo luận nhóm 5 chuyên gia, yếu tố “thói quen sử dụng phần mềm kế toán” trong mô hình được thay
thế bằng “thói quen sử dụng công nghệ” Bảng câu hỏi khảo sát phát triển từ bảng khảo sát của các nghiên cứu trước có liên quan Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp và khảo sát online thông qua công cụ Google Docs, gửi mail tới các đối tượng khảo sát là nhân viên kế toán, nhà quản lý tại các công ty nhỏ và vừa Kết quả cho thấy rằng bảy yếu tố của mô hình nghiên cứu đều tác động đến Ý định sử dụng phần mềm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp Hồ Chí Minh Cụ thể, ảnh hưởng của nhân tố “hiệu quả mong đợi” có tác động mạnh nhất, tiếp đó tác động của các nhân tố giảm dần theo thứ tự “ảnh hưởng xã hội”, “tính dễ sử dụng”, “điều kiện
hỗ trợ”, “giá cả”, “thói quen sử dụng công nghệ” và nhân tố “động lực hưởng thụ” có ảnh hưởng thấp nhất Mô hình nghiên cứu giải thích được khoảng 73,8% những biến động của ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ta ̣i TP.Hồ Chí Minh
Từ khóa: ý định sử dụng, phần mềm kế toán, doanh nghiệp nhỏ và vừa,
UTAUT2,…
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, quá trình toàn cầu hóa và tốc độ phát triển vũ bão của công nghệ thông tin (CNTT) đã làm thay đổi căn bản những mối quan hệ công việc truyền thống Cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành CNTT, hầu hết mọi lĩnh vực ứng dụng đều được sự trợ giúp của máy tính CNTT đã thực sự trở thành một trong những ngành được ứng dụng rộng rãi nhất trong cuộc sống và ngày càng trở nên phổ biến hơn, góp phần giúp cho con người có thể quản lý công việc nhanh chóng, hiệu quả và cung cấp thông tin kịp thời, đáng tin cậy
Kế toán là một bộ phận quan trọng của hệ thống công cụ quản lý tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt sộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là trong giai đoạn hiện nay Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tổ chức thực hiện công tác
kế toán nhằm tạo ra các hệ thống thông tin kế toán hợp lý, được kiểm soát chặt chẽ, cung cấp thông tin kịp thời, trung thực, đáng tin cậy với những kỹ thuật xử lý thông tin kế toán mới phù hợp các chuẩn mực và chế độ hiện hành, góp phần vào việc gia tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mình Nhiều nhà cung cấp phần mềm đã cho ra đời các sản phẩm công nghệ thông tin sử dụng trong hạch toán kế toán của doanh nghiệp đó là phần mềm kế toán, đã mang lại lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp, việc hạch toán trở nên nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều
so với hạch toán kế toán thủ công Đây là xu hướng phát triển phù hợp với tiến trình đổi mới của đất nước, nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay
Việt Nam có tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ lệ lớn 97,5% trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động (www.gso.gov.vn) và Thành Phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung phần lớn các DNNVV chiếm tỷ lệ 39,08% tổng số doanh nghiệp trên cả nước (Số liệu năm 2012) DNNVV có một vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã nhấn mạnh vai trò cũng như định hướng phát triển cho DNNVV, cụ thể: “… phát triển các loại hình doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ là chính, với công
Trang 13nghệ thích hợp, vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh Chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiện có…” (Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, 1996, tr23) Như vậy, trong văn kiện từ năm 1996 đã nêu rõ vai trò của phát triển loại hình DNNVV, cũng như nhấn mạnh việc chú trọng đầu tư công nghệ, trang thiết bị trong hoạt động Phần mềm kế toán cũng là một trong những phần mềm công nghệ quan trọng đối với các doanh nghiệp Tuy nhiên, theo báo cáo thương mại điện tử năm 2015, tỷ lệ ứng dụng phần mềm kế toán tài chính là 89% và vẫn còn các doanh nghiệp chưa sử dụng phần mềm kế toán
Để hiểu rõ nguyên nhân vì sao vẫn còn DNNVV chưa sử dụng phần mềm kế toán thì trước hết chúng ta cần phải xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định sử dụng phần mềm kế toán Dựa vào những nhân
tố này giúp các DNNVV hiểu và cân nhắc đến việc sử dụng PMKT phù hợp với đặc điểm công ty, mang lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời giúp cho nhà cung cấp phần mềm hiểu được những vấn đề quan tâm của khách hàng khi có ý định sử dụng phần mềm từ đó nâng cao chất lượng và tính năng của phần mềm kế toán Với mong muốn
đó tác giả chọn nghiên cứu đề tài “ Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố Hồ Chí Minh”
2 Mu ̣c tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc có ý định sử dụng phần mềm, từ đó cân nhắc đến việc sử dụng PMKT phù hợp với đặc điểm công ty, mang lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời giúp cho nhà cung cấp phần mềm hiểu được những vấn đề quan tâm của khách hàng khi có ý định
sử dụng phần mềm từ đó nâng cao chất lượng và tính năng của phần mềm kế toán
Mục tiêu cụ thể
- Xác đi ̣nh các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ta ̣i TP.Hồ Chí Minh
Trang 14- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa ta ̣i TP Hồ Chí Minh
- Kiểm định sự khác biệt trong ý định sử dụng PMKT giữa các nhóm khách hàng khác nhau về giới tính, độ tuổi, trình độ, chức vụ, quy mô vốn, đã từng hay chưa
từng sử dụng PMKT
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến ý định sử dụng phần mềm kế toán
như thế nào?
- Có sự khác biệt trong ý định sử dụng PMKT giữa các nhóm khách hàng khác nhau về giới tính, độ tuổi, trình độ, chức vụ, quy mô vốn, đã từng hay chưa từng sử
dụng PMKT không?
4 Đối tượng và pha ̣m vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các DNNVV, nên đối tượng khảo sát chính là các kế toán viên, nhà quản lý trong các DNNVV
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố Hồ Chí Minh được thực hiện từ tháng 06 đến tháng 10 năm 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Trang 15dung khái niệm và chỉnh sửa, bổ sung thêm các phát biểu (biến quan sát) cho thang
đo các thành phần ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán Nghiên cứu được thực hiện với nhóm chuyên gia gồm 05 người, là những người am hiểu lĩnh vực
kế toán và phần mềm kế toán Từ những đóng góp của các chuyên gia, tác giả điều chỉnh lại mô hình, xây dựng lại bộ thang đo nếu có Các khái niệm và thang đo này
sẽ làm cơ sở để xây dựng bảng câu hỏi để tiến hành khảo sát trong nghiên cứu định lượng
b) Nghiên cứu định lượng
Phương pháp định lượng được tiến hành theo hai bước: Bảng câu hỏi khảo sát chính thức được tiến hành khảo sát mẫu lựa chọn theo phương pháp thuâ ̣n tiê ̣n, gửi
đi với số lượng mẫu lớn để kiểm tra, kiểm định thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến
ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố
Hồ Chí Minh Dữ liệu sau khi được làm sạch sẽ được tiến hành phân tích bằng phần mềm SPSS 20 nhằm đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm giúp chúng ta đánh giá hai loại giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, đồng thời loại bỏ các biến có
hệ số EFA nhỏ Phân tích hồi quy đa biến để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến
ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa cũng như mức
đô ̣ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định sử dụng phần mềm của các doanh nghiê ̣p
5.2 Phương pháp thu thập thông tin
+ Nghiên cứu định lượng thông qua việc khảo sát
Trang 165.3 Phương pháp xử lý thông tin
Dùng phần mềm SPSS 20 (Statistical Package for the Social Sciences) để thu thập và xử lý thông tin
6 Đóng góp của đề tài
Đề tài xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định sử dụng phần mềm kế toán – đây cũng là vấn đề mà người nghiên cứu kế toán, người làm kế toán và các công ty sản xuất phần mềm kế toán quan tâm
7 K ết cấu của luâ ̣n văn
Luâ ̣n văn được thực hiê ̣n gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Ngoài ra, trong đề tài còn có các phụ lục nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung của luận văn
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam từ đó đưa ra những nhận xét và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
1.1 Các nghiên cứu trên Thế giới
Công nghệ thông tin (CNTT) đã trở thành nhân tố quan trọng, là cầu nối trao đổi giữa các thành phần của xã hội toàn cầu, của mọi vấn đề, và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày nay Việc nhanh chóng đưa ứng dụng CNTT vào quá trình tự động hóa trong sản xuất kinh doanh là vấn đề đã, đang, và sẽ luôn được quan tâm bởi lẽ CNTT có vai trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp
Sự hiện diện của công nghệ máy tính và thông tin trong các tổ chức hiện nay đã mở rộng đáng kể Tuy nhiên, các công nghệ phải được chấp nhận và sử dụng bởi các nhân viên trong trong tổ chức Giải thích về vấn đề chấp nhận và sử dụng công nghệ được xem như một trong những lĩnh vực nghiên cứu hoàn thiện nhất về hệ thống thông tin (Hu và cộng sự, 1999) Nghiên cứu trong lĩnh vực này dẫn đến hình thành một số mô hình lý thuyết có thể giải thích trên 40% về ý định của các cá nhân để sử dụng công nghệ (ví dụ: Davis F.D, 1989; Taylor và Todd, 1995b; Venkatesh và Davis, 2000)
Từ lâu đã có nhiều công trình nghiên cứu tìm hiểu làm thế nào và tại sao các cá nhân chấp nhận và áp dụng công nghệ mới Một xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc chấp nhận công nghệ của cá nhân bằng cách xem ý định hoặc sử dụng như là một biến phụ thuộc (Compeau và Higgins, 1995; Davis F.D, 1989) Theo Ajzen (1991, tr.181) ý định được xem là “bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân, các yếu tố này cho thấy được mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi
cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi”
Có nhiều mô hình chấp nhận phần mềm CNTT khác nhau đã được phát triển: Thuyết hành động hợp lý (TRA) được đề xuất bởi Fishbein và Ajzen (1975) là mô hình nghiên cứu theo quan điểm tâm lý xã hội nhằm xác định các yếu tố của xu hướng hành vi có ý thức; Lý thuyết hành vi dự định (TPB) phát triển bởi Ajzen (1991) được
Trang 18xây dựng từ các lý thuyết gốc TRA, bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi; Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1998) dựa trên nền tảng của lý thuyết TRA cho việc thiết lập các mối quan hệ giữa các biến để giải thích hành vi của con người về việc chấp nhận sử dụng hệ thống thông tin; Lý thuyết chấp nhận sự đổi mới (IDT) giải thích quá trình đổi mới trong công nghệ được chấp nhận bởi người dùng… Các nhà nghiên cứu đang phải đối mặt với một sự lựa chọn trong vô số các
mô hình đã có, dẫn đến nhu cầu về một mô hình có thể đánh giá và tổng hợp để tiến tới một quan điểm thống nhất về sự chấp nhận công nghệ của người dùng
Mô hình Thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) bởi Venkatesh và cộng sự (2003) là một kết hợp có chọn lọc từ tám mô hình chấp nhận nổi bật: Thuyết hành động hợp lý (TRA); Thuyết hành vi dự định (TPB); Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM2); Mô hình động cơ thúc đẩy (MM); Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB); Mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân (Model of PC Utilization); Thuyết phổ biến sự đổi mới (IDT); Thuyết nhận thức xã hội (SCT) Mô hình UTAUT tập trung vào làm thế nào để giải thích ý định của người dùng sử dụng một hệ thống thông tin và ý định hành vi tiếp theo Mô hình UTAUT xác định bốn yếu tố quyết định trực tiếp về ý định sử dụng và hành vi thực tế là hiệu suất mong đợi, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội và điều kiện hỗ trợ Năm 2012, Venkatesh và cộng sự bổ sung vào mô hình UTAUT thêm 3 biến ảnh hưởng đến ý định sử dụng: thói quen, giá trị giá cả, động lực hưởng thụ để xây dựng nên mô hình UTAUT2
Thời gian gần đây, ý định sử dụng phần mềm nói chung và phần mềm kế toán nói riêng đã được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực thông qua mô hình TAM, UTAUT
và UTAUT2 tại nhiều nước trên thế giới:
Nghiên cứu “Library Periodical Indexing Software Evaluation using Unified Theory of Acceptance and Use of Technology” của Santos-Feliscuzo và Himang (2011) trình bày sự chấp nhận của phần mềm chỉ mục thư viện định kỳ theo lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) bởi Venkatesh và bổ sung thêm biến chất lượng kỹ thuật tác động đến ý định sử dụng Có 171 người trả lời khảo
Trang 19sát, 93% trong số đó là sinh viên Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố hiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng, điều kiện hỗ trợ, ảnh hưởng của xã hội và chất lượng kỹ thuật đều ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng phần mềm chỉ mục thư viện định
kỳ
Nghiên cứu “An empirical study of Accounting software Acceptance among
Bengkulu City students” của Sriwidharmanely và Vina Syafrudin (2012) đã phân tích
sự chấp nhận phần mềm kế toán của sinh viên kế toán thông qua sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Bài nghiên cứu đo lường ảnh hưởng của các biến tính
dễ sử dụng, tính hữu ích cảm nhận, thái độ sử dụng đến biến ý định hành vi sử dụng,
từ đó tác động đến hành vi sử dụng thực tế Mẫu khảo sát của nghiên cứu này là 162 sinh viên kế toán tại Bengkulu, Indonesia Kết quả cho thấy tính dễ sử dụng ảnh hưởng đáng kể đến tính hữu ích cảm nhận, đồng thời tính hữu ích cảm nhận có một tác động tích cực đáng kể đến ý định sử dụng và ý định sử dụng có ảnh hưởng đáng
kể đến việc sử dụng thực tế của phần mềm kế toán
Mục tiêu bài nghiên cứu “Preservice Teachers’ Acceptance of Learning Management Software: An Application of the UTAUT2 Model” của Arumugam Raman và Yahya Don (2013) là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và
sử dụng phần mềm quản lý học tập thông qua mô hình UTAUT2 của Venkatesh (2012) Mô hình UTAUT2 (2012) ngoài bốn yếu tố của mô hình UTAUT (2003) là hiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng của xã hội, điều kiện hỗ trợ còn có
bổ sung thêm ba yếu tố là động lực hưởng thụ, giá cả và thói quen Tuy nhiên, trong bối cảnh giáo dục, sinh viên không chịu trách nhiệm về chi phí của việc sử dụng phần mềm quản lý học tập, do đó, cảm nhận giá cả là không thích hợp, sẽ không được đo lường trong bài nghiên cứu này Bảng câu hỏi khảo sát phát triển từ bảng khảo sát của Venkatesh (2012) được gửi trực tuyến trên Google tới các đối tượng khảo sát là
280 sinh viên một trường đại học ở Malaysia Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả mong muốn, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng của xã hội, động lực hưởng thụ, điều kiện
hỗ trợ có tác động tích cực đến ý định sử dụng; trong khi điều kiện hỗ trợ và ý định
sử dụng có tác động đến hành vi sử dụng phần mềm quản lý học tập Ngược lại, thói
Trang 20quen tác động không đáng kể Lý do có thể vì bối cảnh nghiên cứu là trong giáo dục,
sử dụng phần mềm vì mục đích học tập chứ không được xem là thói quen của sinh viên Bài nghiên cứu này là cơ sở cho việc áp dụng mô hình UTAUT2 thành công trong việc nghiên cứu về ý định và chấp nhận phần mềm
Mục đích của nghiên cứu “Predicting Sme’s Intention to Adopt Accounting Software for Financial Reporting in Medan City, Indonesia” của Rini Indahwati và Nunuy Nur Afiah (2014) là điều tra việc áp dụng phần mềm kế toán để chuẩn bị báo cáo tài chính của các DNNVV tại thành phố Medan, Indonesia, thông qua sử dụng
mô hình UTAUT của Venkatesh (2003) Theo tác giả, đây là một nghiên cứu rất cấp thiết, vì các DNVVN tại Indonesia hầu hết đang xin viện trợ chứ không tiếp cận được nguồn vốn từ bên ngoài, đặc biệt là từ quỹ tín dụng của ngân hàng vì lý do họ không
có đủ khả năng để lập các báo cáo tài chính Sẽ có rất nhiều lợi ích đem lại cho DNNVV nếu báo cáo tài chính được lập từ các phần mềm, thay vì lập từ hệ thống thủ công phức tạp Dễ dàng có được các thông tin kế toán bằng việc áp dụng CNTT vì ngày nay, trên thị trường có rất nhiều loại phần mềm kế toán được cung cấp để giúp quản lý ra quyết định nhanh hơn Kết quả của nghiên cứu cho thấy biến hiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng và ảnh hưởng của xã hội có ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT Và biến ý định sử dụng PMKT và điều kiện hỗ trợ có ảnh hưởng đến hành vi
sử dụng phần mềm kế toán trong báo cáo tài chính của DNNVV
Nghiên cứu “Determinants of acceptance of ERP software training in business schools: Empirical investigation using UTAUT model” của Sumedha Chauhan, Mahadeo Jaiswal (2015) được thực hiện để xác định những nhân tố quyết định sự chấp nhận đào tạo phần mềm ERP Nghiên cứu này mở rộng mô hình UTAUT bằng cách tích hợp với các khái niệm của sự tiện lợi từ truy cập trực tuyến và sáng kiến cải tiến trong công nghệ thông tin Số liệu điều tra được thu thập từ 324 sinh viên kinh doanh đã trải qua đào tạo phần mềm ERP trong hơn 2 năm tại Ấn Độ, để đảm bảo rằng những người khảo sát đã nhận thức được đúng vấn đề nghiên cứu về đào tạo phần mềm ERP Kết quả cho thấy sự tiện lợi từ truy cập trực tuyến, sáng kiến cải tiến trong công nghệ thông tin, hiệu suất mong đợi, và tính dễ sử dụng có tác động tích
Trang 21cực đến ý định sử dụng của sinh viên, trong khi điều kiện hỗ trợ và ý định hành vi sử dụng tác động tích cực hành vi sử dụng Yếu tố ảnh hưởng của xã hội không tác động đến hành vi ý định của sinh viên Như vậy, kết quả của nghiên cứu này phần nào khẳng định tính hợp lệ của các mô hình UTAUT trong bối cảnh đào tạo phần mềm ERP
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về phần mềm kế toán và ý định sử dụng công nghệ trong nhiều lĩnh vực
Mục đích trong nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức sử dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp Việt Nam” của tác giả Trần Phước (2007) là nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện tin học hóa công tác kế toán nhằm đưa ra giải pháp tổ chức sử dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam Những đóng góp của nghiên cứu gồm: hệ thống hóa lý luận về hệ thống thông tin kế toán, cung cấp kết quả khảo sát và đánh giá thực trạng của phần mềm kế toán đã thiết
kế, sử dụng trên thị trường Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp tổ chức trong thiết
kế và sử dụng hiệu quả phần mềm kế toán Đồng thời nêu ra những kiến nghị Nhà nước, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo các chính sách, chương trình nhằm hỗ trợ
để triển khai phần mềm kế toán Bài nghiên cứu đã cung cấp hệ thống hóa lý luận đáng tin cậy và cách nhìn tổng quan về phần mềm kế toán
Trong nghiên cứu “Đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử
ở Việt Nam” của các tác giả Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (2011), từ các điều kiện thực tế tại Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu và dựa vào cơ sở lý thuyết của các
mô hình TRA, TPB, TAM, TAM 2, IDT, UTAUT các tác giả đã đề xuất mô hình BAM (E-Bankig Adoption Model) Phân tích hồi quy đa biến cho thấy tám yếu tố là hiệu quả mong đợi, khả năng tương thích, nhận thức dễ dàng sử dụng, nhận thức kiểm soát hành vi, chuẩn chủ quan, rủi ro trong giao dịch, hình ảnh ngân hàng, yếu tố pháp luật đều có ý nghĩa thống kê dối với sự chấp nhận E-Banking Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến độc lập của mô hình đã giải thích được 57% sự biến động của biến phụ thuộc
Trang 22E-Trong nghiên cứu “Định hướng lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam” của Võ Văn Nhị, Nguyễn Bích Liên và Phạm Trà Lam (2014), các tác giả đã xác định các tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán quan trọng mà doanh nghiệp nhỏ và vừa nên áp dụng thông qua việc đo lường mức độ hài lòng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ứng dụng phần mềm kế toán Phạm vi được giới hạn trong các tiêu chí liên quan tiêu chí chất lượng phần mềm và nhà cung cấp dịch vụ trong quá trình ứng dụng phần mềm Nghiên cứu đã chỉ ra 2 nhân tố chính tác động đến mức độ thỏa mãn của DNNVV VN trong ứng dụng phần mềm kế toán
là khả năng hỗ trợ doanh nghiệp của nhà cung cấp phần mềm kế toán và tính khả dụng của phần mềm kế toán Nghiên cứu chỉ mới xem xét đến đến tiêu chí lựa chọn PMKT nên có thể nghiên cứu chưa phát hiện đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán
Nghiên cứu “Sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến trên điện toán đám mây” của các tác giả Nguyễn Duy Thanh, Nguyễn Tiến Dũng, Cao Hào Thi (2014) tham chiếu theo mô hình mở rộng của lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT2) để nghiên cứu sự chấp nhận và sử dụng đào tạo trực tuyến trên điện toán đám mây ở Việt Nam Trong đó các yếu tố hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, điều kiện hỗ trợ, động lực thụ hưởng và thói quen có ảnh hưởng đến ý định và hành vi sử dụng đào tạo trực tuyến trên điện toán đám mây Mô hình nghiên cứu giải thích được khoảng 75% những biến động của sự chấp nhận và
sử dụng đào tạo trực tuyến trên điện toán đám mây
1.3 Xác định khoảng trống cần nghiên cứu và hướng nghiên cứu của tác giả 1.3.1 Xác định khoảng trống cần nghiên cứu
+ Trên Thế giới đã có nhiều nghiên cứu liên quan các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm nói chung và phần mềm kế toán nói riêng Các tác giả nghiên cứu theo nhiều mô hình nổi bật về chấp nhận của người tiêu dùng như thuyết hành động hợp lý (TRA); thuyết hành vi dự định (TPB); mô hình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM2)… và thời gian gần đây, có nhiều bài nghiên cứu dựa vào mô hình thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT/ UTAUT2) Kết quả
Trang 23các nghiên cứu về ý định sử dụng phần mềm nói chung và phần mềm kế toán nói riêng phần nào khẳng định tính hợp lệ của các mô hình UTAUT/UTAUT2 trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT Tuy nhiên, sự khác biê ̣t về văn hóa, pháp luật, giáo dục, kinh tế… có thể dẫn đến sự khác biê ̣t trong cách đánh giá, nhìn nhận các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán so với thi ̣ trường Viê ̣t Nam
+ Đối với các nghiên cứu liên quan đến ý định sử dụng công nghệ ta ̣i Viê ̣t Nam hiê ̣n nay đã được thực hiê ̣n khá nhiều Tuy nhiên đa số các nghiên cứu này áp dụng cho lĩnh vực thương mại, marketing, và đa số các mô hình được xây dựng dựa trên
mô hình TAM, UTAUT hoặc UTAUT2 kết hợp thêm một số nhân tố ảnh hưởng do các tác giả đề xuất (rủi ro, pháp luật, tính riêng tư,…) Ở Việt Nam, trong khả năng tìm kiếm tài liệu của tác giả, các nghiên cứu về PMKT chỉ tập trung vào những định hướng lựa chọn PMKT, hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng PMKT, các nhân
tố ảnh hưởng đên sự hài lòng của người sử dụng PMKT, thực trạng và giải pháp phát triển thị trường PMKT,… và không có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Đồng thời, do đặc điểm kinh tế Việt Nam ngày càng thay đổi theo xu hướng quốc tế hóa trong đó đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam cũng bị ảnh hưởng, dẫn đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể có những đặc điểm đặc thù khác về kế toán do
đó cũng sẽ ảnh hưởng đến việc ý định sử dụng phần mềm kế toán mà trong các nghiên cứu trước đây chưa thực hiện được
1.3.2 Hướng nghiên cứu của tác giả
Từ những phân tích trên, luận văn chọn hướng nghiên cứu tìm hiểu cách nhìn
nhâ ̣n của nhà quản lý, nhân viên kế toán về phần mềm kế toán và các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của họ Trong bài luận văn tác giả dựa trên thuyết chấp nhận và sử dụng dụng công nghệ của Venkatesh và cộng sự năm
2012 (UTAUT2) với kỳ vọng sẽ xây dựng được mô hình tin cậy và đầy đủ để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định ý định sử dụng phần mềm kế toán Dựa vào kết quả về những nhân tố này, các DNNVV hiểu và cân nhắc đến việc sử dụng PMKT
Trang 24phù hợp với đặc điểm công ty, mang lại hiệu quả kinh tế cao và các nhà cung cấp phần mềm hiểu được những vấn đề quan tâm của khách hàng khi có ý định sử dụng phần mềm, từ đó nâng cao chất lượng và tính năng của phần mềm kế toán
Tóm tắt Chương 1
Chương này trình bày khái quát các nghiên cứu đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam có liên quan đến ý định sử dụng phần mềm hoặc phần mềm kế toán
Các nghiên cứu này đã tạo ra khe hổng để hướng nghiên cứu mới của luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Thành Phố Hồ Chí Minh“ được thực hiện, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan hơn về phần mềm kế toán Chương tiếp theo sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến phần mềm kế toán và xây dựng mô hình nghiên cứu
Trang 25CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
Chương 1 đã giới thiê ̣u tổng quan về đề tài nghiên cứu có liên quan đến phần mềm kế toán đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam để định hướng cho nghiên cứu của đề tài thực hiện theo hướng tiếp cận từ đối tượng sử dụng phần mềm kế toán cung cấp cái nhìn mới về phần mềm kế toán từ đó góp phần nâng cao chất lượng thị trường này Chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết của nghiên cứu bao gồm khái niê ̣m phần mềm kế toán, các lợi ích do viê ̣c sử dụng phần mềm kế toán mang la ̣i và đưa ra các học thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ quan trọng để dựa vào đó có thể xác đi ̣nh các nhân tố ảnh hưởng ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM
2.1 Giới thiệu tổng quan phần mềm kế toán
2.1.1 Khái niê ̣m và vai trò của phần mềm kế toán
Khái niệm
Theo thông tư 103/2005/TT-BTC (2005) “Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị.”
Theo tác giả Trần Phước (2007) “Phần mềm kế toán là bộ chương trình, là phần mềm ứng dụng trên máy tính của kế toán trong đó xử lý tự động các thông tin đầu vào của kế toán theo một quá trình nhất định và cung cấp thông tin đầu ra là báo cáo kế toán theo yêu cầu của người sử dụng thông tin”
Theo Từ điển Bách khoa trực tuyến Wikipedia, “Phần mềm kế toán là một hệ thống được tổ chức dưới dạng chương trình máy tính Khi thực hiện phần mềm mang lại các báo cáo tài chính, báo cáo chi tiết theo quy định hiện hành của kế toán doanh nghiệp Phần mềm kế toán nhập số liệu đầu vào là các chứng từ, số liệu do người dùng nhập, hoặc nhập vào, dựa vào các thủ tục, quy trình có sẵn phần mềm kế toán
Trang 26sẽ xử lý và đưa ra các báo cáo một cách chính xác và hiệu quả, giúp người dùng tiết kiệm thời gian và chi phí”
Tóm lại, Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, như một công cụ ghi chép, lưu trữ, tính toán, tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu đầu vào là các chứng từ gốc; quy trình xử lý phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ ban hành, cung cấp thông tin đầu ra là báo cáo kế toán theo yêu cầu của người sử dụng thông tin
Vai trò
Theo nhận định của Trần Phước (2007), phần mềm kế toán có sự kết hợp giữa hai lĩnh vực: công nghệ thông tin và kế toán, do đó vai trò của phần mềm kế toán thể được thể hiện qua các khía cạnh sau:
+ Vai trò thay thế toàn bộ hay một phần công việc kế toán bằng thủ công: Việc
cơ giới hóa công tác kế toán bằng phần mềm kế toán đã thay thế toàn bộ hay một phần công việc ghi chép, tính toán, xử lý bằng thủ công của người làm kế toán Giúp cho việc kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhanh hơn, chính xác hơn
+ Vai trò số hóa thông tin: Đây cũng là công cụ nền tảng của một xã hội thông tin điện tử mà nhân loại sẽ sử dụng trao đổi với nhau trong hiện tại cũng như tương lai nhằm giảm thiểu trao đổi bằng giấy tờ
2.1.2 Phân loại phần mềm và các tính năng
Theo giáo trình Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp của Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự năm 2012, phần mềm kế toán được phân loại theo nguồn gốc và mục đích hình thành thì phần mềm kế toán được chia thành:
Ph ần mềm kế toán Việt Nam
+ Phần mềm do doanh nghiệp tự viết hay thuê viết:
Các phần mềm kế toán do doanh nghiệp tự viết hay thuê viết thường đơn giản, phù hợp với yêu cầu xử lý dữ liệu kế toán tại doanh nghiệp, dễ sử dụng Tuy nhiên tính kiểm soát của phần mềm không cao, xét cả dưới góc độ của người quản lý doanh nghiệp và góc độ người sử dụng phần mềm kế toán Bên cạnh đó, tính ổn định và bảo
Trang 27mật của các phần mềm này không cao, do đó, các doanh nghiệp này thường gặp lúng túng và khó khăn khi cập nhật và nâng cấp phần mềm
+ Phần mềm kế toán đóng gói (Còn gọi là phần mềm thương phẩm):
Các phần mềm kế toán Việt Nam được viết theo dạng đóng gói và bán cho người sử dụng hiện nay rất phong phú và đa dạng Các phần mềm này phù hợp cho nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, có tính ổn định cao, việc cập nhật, bảo trì hay nâng cấp dễ dàng Có thể chia thành hai nhóm : Nhóm các phần mềm có tính linh hoạt cao – cho phép người dùng thay đổi giao diện nhập liệu hay báo cáo và nhóm phần mềm không có tính linh hoạt Đối với phần mềm có tính linh hoạt cao, hệ thống báo cáo kế toán phong phú và đa dạng hơn nên khả năng cung cấp thông tin tốt hơn
Phần mềm kế toán nước ngoài: Có khả năng xử lý đa dạng, phong phú,
tính ổn định, tính kiểm soát, tính chuyên nghiệp cao… tuy nhiên một số phần mềm nước ngoài chưa được việt hóa nên áp dụng không không phù hợp Chi phí đầu tư cho phần mềm cao
Phần mềm ERP (Hệ thống hoạch định/quản trị nguồn nhân lực) : Phần mềm
này phù hợp với các doanh nghiệp lớn có chi phí đầu tư rất cao và nó được sản xuất
từ công ty phần mềm có nguồn nhân lực hùng hậu
2.1.3 Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công
Việc phát triển công nghệ thông tin mang lại cho doanh nghiệp nói riêng và cho xã hội nói chung những lợi ích to lớn Những doanh nghiệp nắm bắt được xu thế của thời cuộc đã nhanh chóng ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Và thực tế phần mềm kế toán đã chứng minh nhiều tính ưu việt của mình, cụ thể:
+ Tính hiệu quả: Trong xã hội cạnh tranh hiện nay thông tin chính là sức mạnh,
ai có thông tin nhanh hơn thì người đó có khả năng chiến thắng nhanh hơn Với khả năng cung cấp thông tin tài chính và quản trị một cách đa chiều và nhanh chóng, phần mềm kế toán giúp cho chủ doanh nghiệp ra quyết định nhanh hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn Mặt khác, công tác kế toán thủ công đòi hỏi cần nhiều nhân sự làm kế toán Trong khi phần mềm kế toán do tự động hóa hoàn toàn các công đoạn tính toán,
Trang 28lưu trữ, tìm kiếm và kết xuất báo cáo nên tiết kiệm được nhân sự và thời gian, chính điều này đã góp phần tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
+ Tính chính xác: Phần mềm được thiết kế bằng công thức và việc tính toán
được thực hiện một cách tự động khi nhận được “lệnh” từ người sử dụng Do đó việc tính toán của phần mềm đảm bảo chính xác nếu như quá trình nhập liệu ban đầu là chính xác, dữ liệu tính toán kết xuất ra báo cáo đều căn cứ vào một nguồn duy nhất
là các chứng từ gốc được nhập vào nên dữ liệu được cung cấp bằng phần mềm kế toán mang tính nhất quán cao Trong khi đó, với công tác kế toán thủ công, thông tin trên một chứng từ có thể do nhiều kế toán viên ghi chép trên nhiều sổ sách theo bản chất nghiệp vụ mà mình phụ trách, nên dễ dẫn tới tình trạng sai lệch dữ liệu trên các
sổ khi tổng hợp, kéo theo công tác kế toán tổng hợp bị sai lệch Và khi phát hiện sai sót thì việc chỉnh sửa báo cáo cũng mất nhiều thời gian do phải chỉnh sửa lại số liệu
từ đầu
+ Tính kịp thời : Khi ứng dụng phần mềm vào công tác kế toán, nhà quản lý sẽ
được cung cấp thông tin kế toán bất kỳ lúc nào và bất kỳ thời điểm nào mà họ yêu cầu Điều này giúp cho nhà quản lý kịp thời hoạch định và điều chỉnh kế hoạch hoạt động một cách nhanh chóng và hiệu quả
+ Tính tiết kiệm thời gian: Nếu như kế toán thủ công mất ít nhất vài ngày để
chỉnh sửa lỗi do cộng sai số tổng cộng của sổ, chuyển sổ, phân bổ chi phí … thì phần mềm kế toán chỉ mất vài phút để chỉnh lại các sai sót đã thực hiện Do phần mềm được cài công thức tự động, chỉ cần chỉnh lại một thông số thì lập tức số liệu trên các báo cáo cũng thay đổi theo
+ Tính tiết kiệm chi phí: Phần mềm kế toán ứng dụng tự động hóa hoàn toàn
các công đoạn tính toán, lưu trữ và kết xuất báo cáo nên bộ phận kế toán máy chỉ cần
ít nhân sự so với khi thực hiện công tác kế toán thủ công
+ Tính chuyên nghiệp: Bằng việc sử dụng phần mềm kế toán, toàn bộ hệ thống
sổ sách của doanh nghiệp được in ấn sạch sẽ (không bị tẩy xóa), đẹp và nhất quán theo các chuẩn mực quy định Điều này giúp doanh nghiệp thể hiện được tính chuyên nghiệp của mình với các khách hàng, đối tác và đặc biệt là các nhà tài chính, kiểm
Trang 29toán và đầu tư Đây là một yếu tố có giá trị khi xây dựng một thương hiệu cho riêng mình
+ Tính cộng tác: Các phần mềm kế toán ngày nay đều cung cấp đầy đủ các phần
hành kế toán từ mua hàng, bán hàng, cho tới lương, tài sản cố định và cho phép nhiều người làm kế toán cùng làm việc với nhau trên cùng một dữ liệu kế toán Như vậy, trong môi trường làm việc này số liệu đầu ra của người này có thể là số liệu đầu vào của người khác và toàn bộ hệ thống tích hợp chặt chẽ với nhau tạo ra một môi trường làm việc cộng tác và cũng biến đổi cả văn hóa làm việc của doanh nghiệp theo chiều hướng chuyên nghiệp và tích cực hơn
+ Thuận tiện trong định dạng dữ liệu các báo cáo: Dữ liệu được lưu trữ trong
phần mềm kế toán Hầu hết các mẫu biểu báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
và yêu cầu của doanh nghiệp điều được thiết lập sẵn Khi cần người dùng có thể dùng lệnh để kết xuất ra màn hình dưới các dạng file word, PDF, Excel …
2.2 Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên thế giới, khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa rất đa dạng nhưng chủ yếu đều căn cứ vào vốn và lao động Ngoài ra, một số nước còn gắn vốn và lao động với đặc điểm từng ngành nghề, có nước còn căn cứ vào doanh thu hàng năm,…
Tại Việt Nam, để xác định thế nào là doanh nghiệp nhỏ và vừa để áp dụng thì phải căn cứ vào từng tiêu chí khác nhau trong từng trường hợp khác nhau của văn
bản luật
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa để gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế GTGT năm 2013 theo TT16/2013/TT-BTC thì căn cứ vào Doanh thu
và Số lao động Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ là doanh nghiệp sử dụng dưới
200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 thì doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn
Trang 30tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) (Phụ lục I)
2.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Theo nghiên cứu của Phạm Ngọc Toàn (2010), các doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở Việt Nam có những đặc điểm sau đây:
- Tham gia vào mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh với nhiều loại ngành nghề khác nhau và không ngừng phát triển về số lượng theo từng năm
- Giữ một vị trí chủ yếu trong sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân
- Còn non kém trong kinh nghiệm thương trường, thiếu kinh nghiệm quản lý, đội ngũ cán bộ nhân viên không được đào tạo một cách chuyên nghiệp, trình độ ngoại ngữ và các kỹ năng kinh doanh còn chưa đáp ứng được sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh hiện nay
Với các đặc điểm trên cho thấy rằng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa do đặc thù kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau nên việc áp dụng một PMKT chung cho tất
cả các ngành nghề đó là không thể Đòi hỏi các doanh nghiệp phải yêu cầu các đơn
vị triển khai phần mềm thiết kế một PMKT đặc trưng cho mỗi ngành nghề khác nhau
Và như vậy chi phí cho việc thiết kế và triển khai thông thường sẽ cao hơn so với một PMKT đã được lập trình có sẵn Điều này gây cản trở đến ý định sử dụng PMKT của các doanh nghiệp này Hơn nữa, các doanh nghiệp nhỏ và vừa với đặc điểm là thiếu kinh nghiệm quản lý và đội ngũ nhân viên không được đào tạo chuyên nghiệp, do vậy việc áp dụng PMKT là tương đối khó khăn Việc tiếp thu và ứng dụng công nghệ đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian, chi phí và công sức đào tạo, gây cản trở cho việc ứng dụng PMKT cho doanh nghiệp
2.3 Lý thuyết về ý định hành vi và chấp nhận công nghệ của người tiêu
dùng
2.3.1 Khái niệm về ý định hành vi
Ý định là dự định hay kế hoạch do con người đặt ra cho mình để hành động theo một cách nào đó Cụ thể theo Ajzen (1991, trang 181) ý định hành vi bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân, các yếu tố này cho
Trang 31thấy được mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành
vi Khi con người có ý định mạnh mẽ để tham gia vào một hành vi nào đó thì họ có khả năng thực hiện hành vi đó nhiều hơn Islam và cộng sự (2013) đã xác định ý định hành vi như ý định của một cá nhân, để thực hiện một hành động nhất định mà có thể
dự đoán hành vi tương ứng khi một cá nhân hoạt động tự nguyện Bên cạnh đó, ý định hành vi là xác suất chủ quan của việc thực hiện hành vi và cũng là nguyên nhân của hành vi sử dụng nhất định (Yi, Jackson, Park và Probst, 2006)
Ý định hành vi là đo lường ý định để thực hiện một hành vi đặc biệt (Fishbein
và Ajzen, 1975) Sự đo lường ý định hành vi bao gồm ý định, dự báo, kế hoạch sử dụng công nghệ (Suha A và Anne M., 2008) Ý định hành vi có thể được sử dụng
mô tả việc sử dụng thực tế vì có nghiên cứu thực nghiệm cho rằng có sự tương quan đáng kể với hành vi thực sự ( Davis, 1989)
2.3.2 Mô hình tham khảo
Ý định hành vi có vai trò như một yếu tố dự báo quan trọng của hành vi sử dụng và đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu Có nhiều mô hình chấp nhận CNTT khác nhau đã được phát triển, sau đây là một số tiêu biểu:
2.3.2.1 Thuy ết hành động hợp lý (TRA)
Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1975 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó Mối quan hệ giữa ý định và hành vi đã được đưa ra kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực (Ajzen,1991; Ajzen và Fishbein, 1975)
Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan Theo Fishbein và Ajzen (1975), Thái độ là cảm xúc tích cực hay tiêu cực của một các nhân về hành vi thực hiện mục tiêu, được đo lường bằng niềm tin và sự đánh giá đối với kết quả của hành vi đó; Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện hành vi đó Mô hình TRA được trình bày ở Hình 2.1 sau:
Trang 32tế Vì vậy, Ajzen đã tiến hành chỉnh sửa mô hình TRA bằng cách thêm khái niệm kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived Behavioral Control) vào TRA Biến này được Ajzen (1991) định nghĩa là việc cảm nhận dễ dàng hay khó khăn trong việc thực hiện hành vi Trong bối cảnh nghiên cứu hệ thống thông tin thì kiểm soát hành vi cảm nhận được định nghĩa là nhận thức hạn chế của bên trong và bên ngoài của hành vi (Tayloe và Todd, 1995b)
TPB sau đó được chấp nhận rộng rãi và chỉnh sửa với nhiều khái niệm hơn nữa trong khoa học xã hội giúp các nhà khoa học dự đoán hành vi của con người Ngoài ra thuyết TPB có thể bao gồm các hành vi không ý chí của người tiêu dùng, cái mà lý thuyết TRA không thể giải thích được
Hình 2.2 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB)
(Ngu ồn: Ajzen, I., The theory of planned behavior, 1991, trang 182)
2.3.2.3 Mô hình ch ấp nhận công nghệ (TAM/TAM2)
Thái độ
Chuẩn chủ quan
Ý định hành vi Hành vi thực sự
Thái độ
Kiểm soát hành vi
cảm nhận
Ý định hành vi Hành động thực sự Chuẩn chủ quan
Trang 33Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model-TAM) được phát triển bởi Fred Davis và Richard Bagozzi (Fred Davis, 1989; Fred Davis, Bagozzi
và Warshaw, 1992) Mô hình này là một mở rộng của thuyết hành động hợp lý được
sử dụng trong nghiên cứu sự chấp nhận công nghệ, TAM đã thay thế hai biến thái độ
và chuẩn chủ quan bằng hai biến khác đó là hiệu quả mong đợi và tính dễ sử dụng để
đo lường cho phù hợp với nghiên cứu sự chấp nhận công nghệ mới Mô hình TAM cho rằng các hành động thực tế được xác định bởi các ý định hành vi và sau đó các ý định hành vi được xác định bởi thái độ hoặc trong các trường hợp khác ý định hành
vi bị ảnh hưởng gián tiếp bởi các biến bên ngoài thông qua tính dễ sử dụng và hiệu quả mong đợi
Hình 2.3 Mô hình ch ấp nhận công nghệ (TAM)
(Ngu ồn: Fred Davis,1989)
Trang 34Mô hình TAM sau này được mở rộng thành mô hình TAM2 để chỉ ra sự thiếu sót tồn tại ở mô hình TAM Có thể thấy TAM2 đã mở rộng thêm nhiều biến trong đó
có một biến quan trọng là chuẩn chủ quan
Hình 2 4 Mô hình ch ấp nhận công nghệ mở rộng (TAM2)
(Ngu ồn: Venkatesh và Davis, 2000)
2.3.2.4 Thuy ết hợp nhất về việc sử dụng và chấp nhận công nghệ
(UTAUT) c ủa Venkatesh và cộng sự (2003)
Lý thuyết UTAUT nhằm mục đích giải thích ý định sử dụng một hệ thống công nghệ thông tin và hành vi sử dụng sau này Lý thuyết này bao gồm bốn nhân tố (hiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng của xã hội và điều kiện hỗ trợ) tác động trực tiếp đến ý định và hành vi sử dụng (V.Venkatesh và cộng sự, 2003) Bên cạnh đó giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm và sự tự nguyện sử dụng được xác định là trung gian sự tác động của bốn nhân tố chính lên ý định và hành vi sử dụng (V.Venkatesh và cộng sự, 2003) Lý thuyết được phát triển thông qua việc tích hợp những biến dự đoán tốt nhất về ý định hành vi của tám mô hình trong các nghiên cứu trước có liên quan đến hành vi sử dụng công nghệ thông tin (thuyết hành động hợp
lý, mô hình chấp nhận công nghệ, mô hình động cơ thúc đẩy, thuyết hành vi dự định,
Tính dễ sử dụng mong đợi
Ý định hành vi Hành động thực sự
Trang 35mô hình kết hợp TAM và TPB, mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân, thuyết phổ biến sự đổi mới, thuyết nhận thức xã hội), kết quả là UTAUT đã giải thích được 70% sự biến thiên trong ý định sử dụng (V.Venkatesh và cộng sự, 2003)
Hình 2 5 Mô hình thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ
UTAUT 2003
UTAUT được trình bày như là mô hình tích hợp duy nhất để nghiên cứu sự
chấp nhận công nghệ trong lĩnh vực công nghệ và hệ thống thông tin Các khái niệm trong mô hình UTAUT được trình bày như sau:
- Hi ệu quả mong đợi là mức độ mà một cá nhân tin rằng sử dụng hệ thống
thông tin sẽ giúp họ đạt được hiệu quả cao trong công việc
- Tính d ễ sử dụng mong là mức độ dễ dàng sử dụng của hệ thống công nghệ
mà người sử dụng mong đợi
- Ảnh hưởng xã hội là mức độ mà cá nhân tin tưởng rằng những người quan
trọng sẽ cho họ những lời khuyên về áp dụng các hệ thống thông tin
- Điều kiện hỗ trợ là sự nhận thức rằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tổ chức tổ
chức hiện có sẽ hỗ trợ họ trong việc sử dụng các công nghệ
Hiệu quả mong
Trang 362.3.2.5 Thuy ết hợp nhất về việc sử dụng và chấp nhận công nghệ (UTAUT)
c ủa Venkatesh và cộng sự (2012)
Năm 2012, Venkatesh và cộng sự đã mở rộng mô hình UTAUT để xây dựng
mô hình UTAUT2 với việc bổ sung thêm các yếu tố giá trị giá cả, thói quen và động lực hưởng thụ vào lý thuyết UTAUT Khái niệm các yếu tố mới bổ sung trong mô hình UTAUT2 được trình bày trong hình sau:
Hình 2 6 Mô hình thuyết hợp nhất về việc sử dụng và chấp nhận công nghệ
2.4 Xây dựng các khái niệm, mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.4.1 Các khái niệm nghiên cứu
Hiệu quả mong đợi
Tuổi
Hành vi sử dụng
Ý định hành vi
Trang 37Trên cơ sở phân tích các khái niệm cũng như các mô hình tham khảo, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu cho luận văn, trong đó ý định sử dụng phần mềm kế toán sẽ chịu tác động trực tiếp của bảy yếu tố yếu tố: hiệu quả mong đơi, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội, điều kiện hỗ trợ, giá cả, thói quen, động lực hưởng thụ theo
mô hình Thuyết hợp nhất về việc sử dụng và chấp nhận công nghệ (UTAUT2) của Venkatesh và cộng sự (2012)
Sở dĩ tác giả lựa chọn mô hình UTAUT2 bởi vì mô hình này được trình bày như một mô hình tích hợp duy nhất nghiên cứu việc chấp nhận trong lĩnh vực công nghệ và hệ thống thông tin Cũng trong bài nghiên cứu của mình, Venkatesk và cộng
sự (2003) tiến hành thử nghiệm sử dụng dữ liệu từ 4 tổ chức và tiến hành đo lường trong 6 tháng thì tám mô hình (bao gồm thuyết hành động hợp lý, mô hình chấp nhận công nghệ, mô hình động cơ thúc đẩy, thuyết hành vi dự định, mô hình kết hợp TAM
và TPB, mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân, thuyết phổ biến sự đổi mới, thuyết nhận thức xã hội) chỉ giải thích được 17-53% sự biến thiên của ý định của người dùng với việc sử dụng công nghệ trong khi đó UTAUT đã giải thích được gần 70% Trong nghiên cứu của Venkatesk và cộng sự (2012), các tác giả đã bổ sung thêm ba biến mới và mô hình UTAUT để xây dựng mô hình UTAUT2 Vì những lý
do trên, tác giả kỳ vọng việc sử dụng mô hình UTAUT2 sẽ giải thích ý định sử dụng phần mềm kế toán của các DNNVV tại TP HCM với độ tin cậy tốt hơn
Hi ệu quả mong đợi (HQ)
Hiệu quả mong đợi là mức độ mà một cá nhận tin rằng sử dụng hệ thống thông tin sẽ giúp họ đạt được hiệu quả cao trong công việc Theo Venkatesh và cộng sự (2003, trang 447), năm khái niệm từ những mô hình khác nhau liên quan đến hiệu quả mong đợi là: tính hữu dụng cảm nhận ( TAM/TAM2, C-TAM-TPB), động cơ thúc đẩy bên ngoài (MM), sự phù hợp công việc (MPCU), thuận lợi liên quan (IDT)
và kết quả mong đợi (SCT)
Davis và cộng sự (1989) nghiên cứu tác động của tính hữu dụng cảm nhận đến
ý định sử dụng công nghệ Trong nghiên cứu này, các tác giả định nghĩa tính hữu dụng cảm nhận là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống sẽ nâng
Trang 38cao hiệu suất công việc của mình Davis và cộng sự (1989) đã sử dụng các nhân tố sau để đo lường tính hữu dụng cảm nhận: hệ thống cho phép người dùng thực hiện nhiệm vụ một cách nhanh chóng hơn, hệ thống giúp người dùng cải thiện hiệu suất công việc, hệ thống giúp tăng năng suất công việc, hệ thống giúp tăng cường hiệu quả trong công việc, hệ thống giúp người dùng làm việc dễ dàng hơn, người dùng sẽ tìm thấy sự hữu ích trong công việc
Davis và cộng sự (1992) nghiên cứu tác động của động cơ thúc đẩy bên ngoài đến ý định sử dụng công nghệ Trong nghiên cứu này, các tác giả định nghĩa động cơ thúc đẩy bên ngoài là mức độ người dùng sẽ muốn thực hiện một hoạt động bởi vì nó được coi là công cụ để đạt được kết quả có giá trị, và được đo lường bằng các nhân
tố đo lường cho tính hữu dụng cảm nhận trong nghiên của Davis và cộng sự (1989)
đã được trình bày ở trên
Thompson và cộng sự (1991) nghiên cứu tác động của sự phù hợp công việc đến ý định sử dụng công nghệ, đã định nghĩa khái niệm sự phù hợp công việc là khả năng của một hệ thống giúp nâng cao hiệu suất công việc của một cá nhân Các nhân
tố đo lường sự phù hợp công việc được Thompson và cộng sự (1991) trình bày bao gồm: khi sử dụng một hệ thống công nghệ có thể giúp giảm thời gian, tăng chất lượng
và số lượng kết quả đầu ra, nâng cao hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ
Compeau và cộng sự (1999) nghiên cứu tác động của kết quả mong đợi đến ý định sử dụng công nghệ Kết quả mong đợi là kết quả hành vi mà người dùng mong đợi, được Compeau và cộng sự (1999) đo lường bằng các nhân tố: khi sử dụng hệ thống sẽ tăng hiệu quả công việc, chỉ cần sử dụng ít thời gian để hoàn thành nhiệm
vụ, tăng chất lượng lẫn số lượng đầu ra của công việc, đồng nghiệp sẽ cảm nhận người dùng có tài năng, tăng khả năng nhận được cơ hội thăng tiến
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng hiệu quả mong đợi là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định sử dụng công nghệ Như vậy có thể thấy rằng hiệu quả mong đợi là một yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán
Trong bài nghiên cứu này, Hiệu quả mong đợi là mức độ mà một cá nhân tin rằng sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp họ đạt được hiệu quả cao trong công việc
Trang 39Căn cứ vào bản chất, vai trò, chức năng của phần mềm kế toán, luận văn lựa chọn các biến quan sát của hiệu quả mong đợi
B ảng 2 1 Biến quan sát của “Hiệu quả mong đợi”
HQ2 PMKT giúp người dùng có cơ hội
đạt được những thứ quan trọng
Venkatesh và cộng sự (2012), Chauhan và Jaiswal (2016)
HQ3 PMKT giúp tăng năng suất công
việc
Venkatesh và cộng sự (2012)
HQ4
PMKT giúp người dùng hoàn thành mọi nhiệm vụ một cách nhanh chóng
Venkatesh và cộng sự (2012), Chauhan và Jaiswal (2016)
(Ngu ồn: Tổng hợp của tác giả)
Tính d ễ sử dụng (SD)
Tính dễ sử dụng là mức độ dễ dàng sử dụng của hệ thống mà người sử dụng mong đợi Theo Venkatesh và cộng sự (2003, trang 450), khái niệm này được xây dựng từ 3 khái niệm của các mô hình khác nhau là: tính dễ sử dụng cảm nhận (TAM/TAM2), sự phức tạp (MPCU) và dễ dàng sử dụng (IDT)
Davis và cộng sự (1989) nghiên cứu tác động của tính dễ sử dụng cảm nhận đến ý định sử dụng công nghệ Trong nghiên cứu này, các tác giả định nghĩa tính dễ
sử dụng cảm nhận là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống sẽ không cần tốn nhiều công sức Các nhân tố sau để đo lường tính dễ sử dụng cảm nhận của một hệ thống công nghệ: dễ dàng học cách sử dụng một cách thành thạo, dễ thực
Trang 40hiện những việc muốn làm, có sự tương tác rõ ràng dễ hiểu, có sự linh hoạt khi xử lý công việc, dễ sử dụng
Thompson và cộng sự (1991) nghiên cứu tác động của sự phức tạp đến ý định
sử dụng công nghệ, đã định nghĩa khái niệm sự phức tạp là mức độ mà một hệ thống
bị coi là khó để hiểu và sử dụng Các nhân tố đo lường sự phức tạp của hệ thống công nghệ được Thompson và cộng sự (1991) trình bày bao gồm: phức tạp, khó hiểu, tiêu tốn nhiều thời gian khi học cách sử dụng, tốn nhiều thời gian khi sử dụng đem lại nhiều giá trị
Compeau và cộng sự (1999) nghiên cứu tác động của dễ dàng sử dụng đến ý định sử dụng công nghệ Dễ dàng sử dụng là mức độ cảm nhận độ khó khi sử dụng một sự đổi mới, được Compeau và cộng sự (1999) đo lường bằng các nhân tố: sự tương tác với hệ thống là rõ ràng và dễ hiểu, người dùng tin tưởng sẽ dễ dàng sử dụng
hệ thống để làm những việc họ muốn làm, học cách sử dụng hệ thống là dễ dàng
Các kết quả tương tự từ những nghiên cứu trước cho thấy rằng tính dễ sử dụng
có ảnh hưởng tích cực đối với ý định hành vi để áp dụng công nghệ Từ đó có thể suy
ra tính dễ sử dụng cũng có ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán Trong luận văn này, Tính dễ sử dụng là mức độ của một cá nhân tin rằng họ sẽ không cần
nỗ lực nhiều mà vẫn có thể dễ dàng sử dụng phần mềm kế toán Căn cứ vào bản chất, vai trò, chức năng của phần mềm kế toán, luận văn lựa chọn các biến quan sát của tính dễ sử dụng như sau:
B ảng 2 2 Biến quan sát của “Tính dễ sử dụng”
Davis và cộng sự (1989), Compeau và cộng sự (1999), Venkatesh và cộng sự (2012), Chauhan và Jaiswal (2016)