1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ

43 453 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Đấu Thầu Của Công Ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Và Dịch Vụ
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 131,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNGTY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ.I- Tổng quan về doanh nghiệp.. Các cột mốc quan trọng đánh dấu sự thay đổi của doanh nghiệp đó chính là: Công

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ.I- Tổng quan về doanh nghiệp.

1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.

Ngày 21-11-1994 công ty được thành lập theo quyết định 2405

QĐ/TCCB-LB của bộ giao thông vận tải Ban đầu công ty là một công ty trực thuộc công Tổng công ty công trình đường thuỷ, tiền thân của công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ hiện nay Trong suốt quá trình phát triển của mình công ty đã có những sự thay đổi về tên gọi cũng như hình thức sở hữu Các cột mốc quan trọng đánh dấu sự thay đổi của doanh nghiệp đó chính là:

Công ty đổi tên thành công ty công trình 4 theo quyết đinh số:1382

QĐ/TCCB-LĐ của bộ GTVT

Sau đó công ty được đổi tên thành Công ty thi công cơ giới theo quyết định số: 3737QĐ/TCCB-LĐ của GTVT Công ty đã chuyển thành công ty thànhviên trực thuộc Tổng công ty xây dựng đường thuỷ, và hạch toán độc lập của Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ Sau gần 10 năm hoạt động dưới sự quản lý

về tài chính của Tổng công ty xây dựng đường thuỷ, công ty đã bắt đầu hoạt động tự chủ về tài chính Sự thay đổi này giúp cho công ty trở nên năng động hơn, hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả hơn, tăng tính cạnh tranhcủa doanh nghiệp Bên cạnh đó cũng cũng gặp phải một số khó khăn nhất định:

- Sau nhiều năm hoạt động dưới quản lý tài chính của Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ bây giờ chuyển sang hạch toán độc lập, doanh nghiệp vấp phảikhó khăn như: chưa có nhiều kinh nghiệm trong quản lý, phải bố trí lại bộ máy nhân sự cho phù hợp với sự thay đổi của công ty, phải năng động hơn trong việcsản xuất kinh doanh…

- Doanh nghiệp phải tự thân vận động không được cấp vốn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, buộc các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình

Trang 2

nguồn vốn để duy trì quá trình hoạt động hướng tới sự tăng trưởng và phát triển của công ty.

Vấn đề đặt ra ở giai đoạn này đó chính là nguồn vốn phục vụ cho quá trình sản xuất Cũng trong giai đoạn này Nhà nước có chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao tính cạnh tranh, và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đó Công ty đã tiến hành cổ phần hoá, chuyển đổi hình thức sở hữu từ công ty thuộc quyền sở hữu Nhà nước thành công ty cổ phần Theo quyết định số 556/ QĐ-BGTVT của bộ GTVT, quyết định về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Thi công cơ giới, công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty Xây dựng đường thuỷ thành công ty cổ phầnngày 08-03-2006 Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hoá hoanh nghiệp nhà nước Công ty Thi công cơ giới, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ với nội dung chính như sau:

- Tên công ty cổ phần: CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI

- Tên viết tắt: MACHINE COSNTUCTION JOINT STOCK

Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ

Tên tiếng Anh: MACHINE CONSTRUCTION JOINT STOCK

COMPANY AND SERVICE

Khi tiến hành cổ phần hoá Công ty có tổng số vốn điều lệ là

25.000.000.000 đồng Với phương án cổ phần hoá như sau: Cổ phần phát hành

Trang 3

lần đầu: 25.000.000.000 đồng/ 2.500.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đổng trong đó:

- Cổ phần Nhà nước: 600.000 cổ phần chiếm 24% vốn Điều lệ

- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 395.900 cổphần, chiếm 15.8% vốn Điều lệ

- Cổ phần bán đấu giá công khai: 1.504.100 cổ phần, chiếm 60,2% vốn Điều lệ Giá bán khởi điểm 10.00 đồng/ cổ phần

Sự hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp được thể hiện bằng lợi nhuận thu được hằng năm, sự mở rộng quy mô của doanh nghiệp

và hoạt động sản xuất kinh doanh Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mình doanh nghiệp đã liên tục đẩy mạnh đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả Từ cơ sở vật chất ban đầu doanh nghiệp đã mở rộng ra, thành lập các đơn vị trực thuộc, các công ty cổ phần thành viên, như:

2 Chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ 2.1 Chức năng.

Xây dựng cơ sở vật chất cơ sở hạ tầng cho đất nước Bao gồm các công trình lớn như cầu cảng phục vụ cho việc phát triển các ngành kinh tế biển đến những các cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển các ngành kinh tế khác Đây là một yếu tố không thể thiếu để thúc đẩy quá trình phát triển của nền kinh tế, thúcđẩy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước như Đảng và Nhà nước đã

đề ra Những chức năng chủ yếu có thể kể đến như:

- Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, cầu cảng, cảng biển, dân dụng và tôn tạo mặt bằng

- Nạo vét luồn tàu sông biển, bến cảng, vũng quay, phá đá ngầm, thanh thải chướng ngại vật, cây dựng hệ thống phao tiêu báo hiệu sông biển

Trang 4

2.2 Nhiệm vụ.

- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí kinh doanh và theo hướng kinh

doanh mà doanh nghiệp lựa chọn

- Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng của

công ty

- Hoạt động kinh doanh của công ty phải đem lại lợi nhuận, đem lại mức

sống cao cho người lao động trong công ty

- Thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh chế độ về chính sách tiền lương,

thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động

- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật nhà nước, thực hiện đầy đủ các

nghĩa vụ đối với nhà nước như đóng thuế

3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Phòngđầu tư

Phòng tổchức hànhchính

Phòng kinh

tế-kế hoạch- kĩthuật

Phòng tài

chính-kế toán

Đại hội đồng cổđông

Đoàn

tàu hút

HB 02

Đoàntàu hút

HP 05

XN xâydựngcôngtrìnhMiềnNam

Đoàntàu cuốc

TC 91

Đoàntàu hút

HP 05

XN nạovét vàxâydựng

Ban kiểmsoát

Phòng

dự án

Trang 5

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ.

3.1 Đại hội cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án,

nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu, bãi nhiệm HĐQT, Ban Kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và cácnhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ

3.2 Hội đồng quản trị

HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra

HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty

3.3 Ban Kiểm soát

Ban Kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông

Công ty cổphần đầu tư

tư vấn pháttriển cảngbiển ViệtNam

Trang 6

3.4 Ban GĐ điều hành

Ban GĐ điều hành của Công ty gồm có một Giám đốc và hai Phó Giám đốc, một Kế toán trưởng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty

Ban GĐđiều hành hiện nay của Công ty là những người có kinh nghiệm quản lý và điều hành kinh doanh, đồng thời có quá trình gắn bó lâu dài với Công ty Giám đốc là Ông Lương Chí Thành

3.5 Các Phòng nghiệp vụ

Phòng Tài chính – Kế toán: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, quản

lý tài chính của Công ty, lập sổ sách, hạch toán, báo cáo số liệu kế toán

Phòng Kinh tế- kế hoạch- Kỹ thuật: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất

kinh doanh, thực hiện công tác tiếp thị, xúc tiến các công tác kinh doanh theo kếhoạch; quản lý theo dõi, giám sát chất lượng các công trình xây dựng

Phòng dự án: Lập hồ sơ đầu thầu và tham gia vào quá trình đấu thầu; Tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị và nghiệp vụ thư ký hội đồng quản trị

Phòng Tổ chức- hành chính: có nhiệm vụ quản lý điều hành công tác

hành chính, tổ chức của Công ty; theo dõi, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động

Phòng Đầu tư: Tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị và Ban giám

đốc trong việc đầu tư tài chính, quan hệ công chúng

4 Hoạt động chính của doanh nghiệp.

4.1 Nạo vét luồng lạch, cảng, các khu nước trước cảng.

Các nghiệp vụ chủ yếu bao gồm:

- Nạo vét luồng tàu sông biển, bến cảng, vũng tàu quay

Trang 7

- Phá đá ngầm, thanh thải chướng ngại vật, xây dựng hệ thống phao tiêu báo hiệu sông biển.

Đây là lĩnh vực hoạt động lâu đời nhất của doanh nghiệp với 23 năm kinhnghiệm Ngay từ khi còn ở trong Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ hay khi tách ra thành lập doanh nghiệp thì hoạt động kinh doanh chính vẫn là: Nạo vét luồng lạch, cảng, và thi công các công trình xây dựng Đây là một nghiệp vụ quan trọng giúp cho việc duy trì hoạt động đều đặn cho hệ thống cảng Nạo vét luồng tàu sông biển, bến cảng mà giao thông của cảng trở nên thuận lợi, không xảy ra tắc nghẽn, duy trì sự liên tục của luồng tàu cũng như lượng hàng hoá ra vào cảng

4.2 Xây dựng các công trình cầu cảng, bến bãi, đường, cầu đường bộ.

Bao gồm các nghiệp vụ sau:

- Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản, dân dụng và tôn tạo mặt bằng

- Xây dựng các công trình đe chắn sóng, chắn cát và kè chỉnh trị

- Xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, bến bãi, luồng tàu, công trình dân dụng

4.3 Cung ứng các dịch vụ có liên quan đến xây dựng

Các nghiệp vụ cơ bản sau:

- Buôn bán, sản xuất vật liệu xây dựng

- Kinh doanh khách sạn, du lịch, nhà hàng, cho thuê nhà, văn phòng làm việc ( không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke )

- Dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư thiết bị ngành xây dựng

- Dịch vụ đại lý tiêu thụ sản phẩm và vận tải hảng hoá

- Cho thuê thiết bị, phương tiện công trình thuỷ bộ

- Kinh doanh bất động sản

Trang 8

4.4 Tư vấn đầu tư phát triển cảng biển.

- Tư vấn các nhà đầu tư thuê mặt bằng xây dựng và khai thác cảng, tư vấnđấu thầu cho thuê kết cấu hạ tầng cảng biển, tư vấn quy hoạch chi tiết các khu kinh tế

- Đầu tư, vận hành, khai thác, cho thuê ICD, kho vận và trung tâm đóng gói, phân phối hàng hoá

- Kinh doanh dịch vụ vận tải, logítíc, khách sạn, nhà hàng và dịch vụ du lịch

- Cho thuê thiết bị phương tiện cảng, kho bãi

II- Năng lực của công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ.

1 Đặc điểm thị trường.

Trong những năm vừa qua có thể thấy được kinh tế biển là một ngành kinh tế có tiềm năng phát triển rất lớn Hàng loạt các dự án đầu tư xây dựng cảng biển được tiến hành thực hiện, thu hút được một lượng vốn lớn từ vốn ngân sách, ODA và cả vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài Thực tế, đầu tư nước ngoài vào cảng biển đã bắt đầu sôi động từ nửa sau năm 2006 khi hàng loạt dự án phát triển cảng có yếu tố vốn nước ngoài khởi động Đầu tháng

8/2006, TP.HCM đã trao giấy phép thành lập Công ty cảng container trung tâm Sài Gòn (SPCT), liên doanh giữa P&O Ports Saigon Holdings Limited (Anh) vàCông ty phát triển công nghiệp Tân Thuận (IPC) Với tổng vốn đầu tư 249 triệu USD đầu tư khai thác cảng container tiêu chuẩn quốc tế với chiều dài tuyến bến 950m, rộng 40ha, công suất dự kiến đạt 1,5 triệu TEUs Cũng theo như quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010 được thủ tướng chính phủ phê duyệt Theo quy hoạch, sau khi hoàn thành giai đoạn cải tạo, mở rộng, nâng cấp 10 cảng trọng điểm là Cái Lân, Hải Phòng, Cửa Lò, Đà Nẵng, Nha Trang, Qui Nhơn, Sài Gòn, Cần Thơ, Thị Vải, Dung Quất phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2005, sẽ tiến hành xây dựng các

Trang 9

cảng nước sâu tại 3 vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, miền Trung, miền Nam

và xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong

Với chuyên môn chính của mình là thi công xây dựng các cầu cảng và nạo vét các khu bến nước trước cảng Công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch

vụ đang có một thị trường tiềm năng với rất nhiều các dự án lớn đang và sẽ đưa vào thực hiện trong khoảng thời gian sắp tới Doanh nghiệp sẽ có cơ hội tiếp cận với nhiều dự án đầu tư xây dựng lớn, có nhiều khách hàng lớn Bên cạnh đóvới một thị trường mới và có tiềm năng phát triển như vậy doanh nghiệp sẽ vấp phải một sự cạnh tranh lớn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước khác Điều đó buộc công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ phải luôn luôn phải hoàn thiện mình nâng cao chất lượng công trình thi công và giữ uy tín của mình đối với các đối tác Để tạo ra mối liên kết tốt với khách hàng cũ và tìm ra cơ hội

để tiếp cận khách hàng tiềm năng khác

2 Đặc điểm về sản phẩm.

Công ty có chuyên môn chính là thi công các công trình thuỷ, bao gồm: xây dựng cầu cảng, bến bãi, đường, cầu đường bộ, san lấp mặt bằng… và nạo vét khu bến trước bến, vũng quay, luồng tàu…

Có thể thấy công ty chuyên về thi công những công trinh lớn có tính chất

kĩ thuật phức tạp, thời gian thực hiện khá dài Đây là lĩnh vực thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình phát triển của đất nước Trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang trong giai đoạn phát triển cơ sở

hạ tầng còn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế phát triển Hơn nữa ngành kinh

tế biển là một ngành có tiềm năng phát triển rất lớn, phù hợp với những điều kiện địa lý của nước ta Nên việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng cảng biển lại càng cần thiết

Thời gian thực hiện các công trình thường kéo dài, vì vậy nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Yếu tố tự nhiên và yếu tố kinh tế như:

- Yếu tố tự nhiên: thời tiết, khí hậu, thiên tai…

Trang 10

- Các yếu tố kinh tế: giá cả, lạm phát, chính sách nhà nước,…

Chính vì vậy việc thực hiện mang tính rủi ro cao, cần phải có một kế hoạch thực hiện rõ ràng tỉ mỉ

Các công trình cảng biển là nơi tiếp nhận, bảo quản và chung chuyển mộtkhối lượng hàng hoá rất lớn Đây cũng là nơi tiếp nhận những con tàu lớn, hiện đại, cung cấp những dịch vụ cảng biển khác cho tàu biển như: tiếp nhiên liệu, tránh bão, sửa chữa Vì vậy để đản bảo hoạt động của cảng được thông suốt, liên tục thì cần phải được đản bảo về mặt chất lượng kỹ thuật và phải được trang

bị những trang thiết bị hiện đại

Danh sách các hợp đồng lớn có giá trị trong vòng 4 năm qua:

Bảng 1.1: Bảng danh sách các hợp đồng trong vòng 4 năm qua.

hợp đồng

Chủ đầu tư

I Công trình nạo vét

1 Nạo vét khu nước trước bến,

vũng quay và luồng tàu 30.000

3 Nạo vét và phao tiêu tbáo hiệu

bến số 2 Cảng Nghi Sơn Thanh

Hoá

25.543 Ban quản lý dự án

cảng Thanh Hoá

4 Nạo vét giai đoạn 2 luồng và

khu quay trở tàu cho tàu

30.000DWT thuộc dự án Bến

số 2 Cảng Nhi Sơn Thanh Hoá

102.172 Ban quản lý khu

kinh tế Nghi Sơn

5 Nạo vét Luồng tàu và phao tiêu

báo hiệu cảng nhà máy chính

công trình Nhà máy xi măng

Trang 11

đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang Biển Đổng.

II Công trình xây dựng

1 Xấy dựng cầu cảng nha máy xi

măng Nhơn Trạch- Đồng Nai

2 Thi công cảng xuất - nhập cảu

trạm nghiền nhà máy xi măng

Thăng Long

54.375 Công ty cổ phần xi

măng Thăng Long

3 Xấy dựng cầu tàu

30.000DƯT-Cảng Quy Nhơn

51.850 Ban quản lý dự án

cảng Quy Nhơn

4 Xây dựng đê chắn cát cảng

Nghi Sơn- Thanh Hoá

24.375 Ban quản lý khu

kinh tế Nghi Sơn

5 Xấy dựng đê chắn sóng cảng

Nghi Sơn- Thanh Hoá

39.000 Ban quản lý khu

kinh tế Nghi Sơn

3 Năng lực tài chính của doanh nghiệp.

Trong những năm vừa qua đất nước ta đã có nhiều thay đổi theo hướng tích cực cột mốc quan trọng nhất đó là việc ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Đây là thời điểm đánh dấu một bước chuyển biến mới của nền kinh tế Việt Nam, mở ra cho các doanh nghiệp trong nước những cơ hội lớn Có thể kể đến như: tiếp cận được với các nguồn vốn lớn từ nước ngoài, tiếp cận được với những khách hàng lớn, tiếp cận với trình độ khoa học tiên tiến… Tất cả những yếu tố trên giúp cho doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội phát triển Bên cạnh những thuận lợi đó là sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn nữa của các doanh nghiệp trong cũng như ngoài nước với nhau Nhất là những doanh nghiệp nước ngoài, với quá trình phát triển lâu dài, với bề dày kinh nghiệm, vốn lớn và trình độ khoa học phát triển Đã làm cho những doanh nghiệp nhỏ, vốn ít, trình độ quản

lý thấp, công nghệ lạc hậu chỉ nắm giữ những vai trò làm nhà thầu phụ hoặc không thể cạnh tranh dẫn đến phá sản

Đứng trước những cơ hội và thách thức như vậy công ty cổ phần thi công

cơ giới và dịch vụ luôn luôn hoàn thiện mình nâng cao vị thế của công ty để có

Trang 12

thể vượt qua những thách thức nắm bắt được những cơ hội phát triển của mình Trong những năm vừa qua công ty đã thực hiện rất nhiều công trình và được đánh giá cao về mặt chuyên môn.

Trong những năm gần đây kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

đã đạt kết quả tốt Cơ sở sản xuất được mở rộng, lợi nhuận hằng năm đều tăng cao hơn so với năm trước

Bảng 1.2: Bảng báo cáo tài chính của công ty.

Lợi nhuận sau thuế

Về tỉ lệ tăng trưởng liên hoàn và tỉ lệ tăng trưởng định gốc của lợi nhuận sau thuế hằng năm như sau:

Trang 13

Bảng 1.3: Tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế.

2004 Tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế hằng năm của công ty đạt được là khá cao là 179,45%

Lợi nhuận doanh nghiệp hằng năm tăng giúp cho đời sống người lao độngtrong doanh nghiệp đồng thời cũng dần dần được cải thiện Thu nhập hằng tháng bình quân của người lao động trong doanh nghiệp ngày càng tăng Đời sống vật chất và tinh thần của người lao động được cải thiện giúp cho giúp cho

họ yên tâm lao động Đây là nhân tố quan trọng giúp người lao động làm việc hiệu quả hơn

Trang 14

Nguồn: phòng kế toán.

Thu nhập trung bình của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp đã được cải thiện năm sau cao hơn năm trước Năm 2005 thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp là 1.200.000đ đến năm 2006 đã tăng lên 1.250.000đ và gần đây nhất là năm 2007 đã tăng lên mức 1.300.000đ Tuy mức tăng là không lớn nhưng cũng phần nào cải thiện được đời sống của cán bộcông nhân viên Trong năm tới mục tiêu phấn đấu của công ty là tiếp tục hoạt động có hiệu quả, tạo điều kiện nâng mức lương trung bình của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty lên 1.400.000 đ/tháng

Bảng1.5 Mức tăng thu nhập trung bình của cán bộ công nhân viên công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ.

- Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

- Nguồn vốn từ việc phát hành chứng khoán ra thị trường

- Nguồn vốn vay và nguồn tài trợ khác

Trang 15

Về nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng lên khá nhanh đặc biệt là năm 2006 và 2007 so với năm 2004 Năm 2004 chỉ có 8,6 tỉ đồng thì đến năm 2006 đã có tăng lên đáng kể là 25,3 tỉ đồng và đến năm

2007 đã đạt đến con số 35,7 tỉ đồng Điều này có được là do:

- Công ty làm ăn có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao và lợi nhuận được giữ lại một phần

- Do công ty tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp, thu được một nguồn vốn lớn từ việc phát hành cổ phiếu ra thị trường

Tuy rằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã tăng theo từng năm nhưng với nguồn vốn chủ sở hữu mới chỉ có 35,7 tỉ đồng là một con số khá khiêm tốn so với vốn của một công ty xây dựng

Tỷ lệ nợ ngắn hạn phải trả của công ty so với vốn chủ sở hữu là khá cao Năm 2004 nguồn vốn chủ sở hữu chỉ có 8,6 tỉ đồng trong khi đó nợ phải trả là 78,5 tỉ đồng Năm 2005 tỉ lệ này là 116,4 tỉ đồng trên 8,5 tỉ đồng Năm 2006 đó

là 53,5 tỉ đồng trên 25,3 tỉ đồng và năm 2007 đó là 83,4 tỉ đồng trên 35,7 tỉ đồng Tỷ lệ nợ ngắn hạn so với vốn chủ sở hữu những năm vừa qua là khá cao, công ty sẽ rất khó khăn trong vấn đề chủ động nguồn vốn kinh doanh và sẽ phụ thuộc sâu sắc vào bên ngoài Nếu có biến động về tài chính của nền kinh tế quốcgia, công ty sẽ gặp rủi ro rất cao Tuy nhiên, bên cạnh những khó khăn ta cũng thấy rằng công ty trong những năm vừa qua đã làm ăn ngày càng phát đạt, hy vọng về sự phát triển, mở rộng của công ty trong giai đoạn tới là rất khả quan

4 Năng lực về lao động của công ty.

Con người là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất Trong giai đoạn hiện nay cũng vậy, một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác hay không cũng do yếu tố quan trọng nhất là yếu tố con người quyết định

Lực lượng lao động của công ty được bao gồm:

- Đội ngũ quản lý và khoa học kỹ thuật nghiệp vụ

Trang 16

- Đội ngũ công nhân kỹ thuật.

Tuỳ thuộc vào đặc điểm lao động của từng công việc khác nhau mà yêu cầu về trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm của họ lại khác nhau

Đối với đội ngũ quản lý và khoa học nghiệp vụ bao gồm:

Bảng 1.7: Bảng số lượng và chất lượng quản lý và khoa học kỹ thuật nghiệp vụ.

St

t

Trên đại học

Đại học Cao

đẳng

Trung cấp

Trang 17

Biểu đồ 1.2: Trình độ học vấn cán bộ quản lý và khoa học kỹ thuật nghiệp vụ.

Đại học và sau đại học; 79.85

Biểu đồ 1.3: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của công nhân kỹ thuật.

Công nhân cơ khí Công nhân khảo sát.

Thí nghiệm

Bảng 1.8: Số lượng và chất lượng công nhân kỹ thuật.

Trang 18

T

tBậc

1

Bậc2

Bậc3

Bậc4

Bậc5

Bậc6

Bậc7

Tổngcộng

4 Công nhân khảo

5 Năng lực về cơ sở hạ tầng máy móc thiết bị và nguyên vật liệu.

Các công trình cảng đòi hỏi chất lượng kỹ thuật rất cao, điều này buộc các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phải có cơ sở vật chất tốt và các máy móc thiết bị hiện đại để có thể đản bảo được chất lượng công trình

Các loại máy móc thiết bị của công ty được chia làm 3 nhóm chính đó là:

5.1 Thiết bị nạo vét.

Bảng1.9: Bảng thiết bị nạo vét.

Tên thiết bị Số lượng Nước sản xuất Công suất

Trang 20

Tàu kéo 305 cv 01 Việt Nam 305cv

Trang 21

5.4 Thiết bị thí nghiệm để kiểm tra.

Bảng 1.12: Bảng thiết bị thí nghiệm kiểm tra.

kỹ thuật

Nước sảnxuất

Sốlượng

Chấtlượng

6 Máy toàn đặc điên tử Định vị và

đo độ cao

II- Thực trạng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty

cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ trong những năm vừa qua.

1 Tình hình hoạt động đấu thầu xây dựng của công ty trong những năm vừa qua.

1.1 Quy mô và số lượng các gói thầu đã thực hiện trong những năm vừa qua.

Trong giai đoạn từ năm 2004-2007 doanh nghiệp đã nỗ lực hết mình để đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh Những thành tựu đạt được trong những năm vừa qua như:

Bảng 1.13: Số lượng các gói thầu tham gia đấu thầu và các gói thầu đã

Ngày đăng: 18/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng danh sách các hợp đồng trong vòng 4 năm qua. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
Bảng 1.1 Bảng danh sách các hợp đồng trong vòng 4 năm qua (Trang 10)
Bảng 1.3: Tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
Bảng 1.3 Tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế (Trang 12)
Bảng 1.4: Bảng thu nhập trung bình hàng tháng. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
Bảng 1.4 Bảng thu nhập trung bình hàng tháng (Trang 13)
Bảng 1.6: Bảng tài sản và nguồn vốn của công ty. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
Bảng 1.6 Bảng tài sản và nguồn vốn của công ty (Trang 14)
Bảng 1.7: Bảng số lượng và chất lượng quản lý và khoa học kỹ thuật  nghiệp vụ. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
Bảng 1.7 Bảng số lượng và chất lượng quản lý và khoa học kỹ thuật nghiệp vụ (Trang 16)
Bảng 1.8: Số lượng và chất lượng công nhân kỹ thuật. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
Bảng 1.8 Số lượng và chất lượng công nhân kỹ thuật (Trang 17)
Bảng1.9: Bảng thiết bị nạo vét. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
Bảng 1.9 Bảng thiết bị nạo vét (Trang 18)
Bảng 1.12: Bảng thiết bị thí nghiệm kiểm tra. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
Bảng 1.12 Bảng thiết bị thí nghiệm kiểm tra (Trang 20)
Bảng 1.14: Tỉ lệ trúng thầu trong những năm vừa qua. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
Bảng 1.14 Tỉ lệ trúng thầu trong những năm vừa qua (Trang 21)
Bảng 1.17: quy trình tham gia dự thầu của công ty cổ phần thi công cơ giới  và dịch vụ. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
Bảng 1.17 quy trình tham gia dự thầu của công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ (Trang 24)
Bảng 1.21: Thiết bị nạo vét. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
Bảng 1.21 Thiết bị nạo vét (Trang 33)
Bảng 1.24: Thiết bị kiểm tra. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG CƠ GIỚI VÀ DỊCH VỤ
Bảng 1.24 Thiết bị kiểm tra (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w