5 Biển 0,7×0,7m B0,7×0,7 10 Biển phụ gương BPG Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Việc công bố tiêu chuẩn chất lượng tiêu chuẩn cơ sở sản phẩm là thủ tục bắt buộc đối với tất cả các sản phẩ
Trang 1ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG 1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
Danh mục sản phẩm
Công ty CPCKXDGT Thăng Long chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ an toàn giao thông Các sản phẩm của công ty được chia thành các nhóm sản phẩm sau:
STT Tên sản phẩm STT Tên sản phẩm
1 Biển báo phản quang 13 Hộ lan
2 Bột sơn 14 Hộp số giảm tốc
3 Bu lông 15 Máy phát điện
4 Bục đảo 16 Máy sơn đường
5 Cánh cổng 17 Rọ
6 Chân 3 chạc 18 Tấm chống chói
7 Chóp nón cao su 19 Tấm sóng
8 Chốt cầu 20 Thiết bị nấu nhựa
9 Cột các loại 21 Thiết bị phun tưới nhựa đường
10 Dầm cầu 22 Xe phun nhũ tương
11 Đinh đương phản quang 23 Xe phun nhựa đường
12 Gương cầu
Biểu 1.1: Danh mục sản phẩm của Công ty CPCKXDGT Thăng Long
Mỗi nhóm sản phẩm bao gồm nhiều loại sản phẩm với mẫu mã và kích thước khác nhau Chẳng hạn “Biển báo phản quang” bao gồm:
ST
1 Biển 0,3×0,7m B0,3×0,7 6 Biển 1×1,2m B1×1,2
2 Biển 0,4×0,6m B0,4×0,6 7 Biển 1×1,6m B1×1,6
3 Biển 0,6×0,6m B0,6×0,6 8 Biển phản quang tam giác C700 BTG
4 Biển 0,6×0,8m B0,6×0,8 9 Biển phản quang tam giác C900 BTGC900
Trang 25 Biển 0,7×0,7m B0,7×0,7 10 Biển phụ gương BPG
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Việc công bố tiêu chuẩn chất lượng (tiêu chuẩn cơ sở) sản phẩm là thủ tục bắt buộc đối với tất cả các sản phẩm được sản xuất theo phương pháp công nghiệp Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở hồ
sơ công bố của doanh nghiệp để sản phẩm được lưu hành trên thị trường Đồng thời, hoạt động công bố chất lượng sản phẩm là một cam kết của nhà sản xuất đối với người tiêu dùng về sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp
Là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, Công ty CPCKXDGT Thăng Long
đã đăng ký chất lượng cho các sản phẩm của mình, và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm với người tiêu dùng Xin được minh học tiêu chuẩn chất lượng cho sản
phẩm “Biển báo phản quang” của công ty.
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm “Biển báo đường bộ phản quang” là TCCS 02: 2007/THALOCOMESC Cụ thể:
Thông số, kích thước cơ bản: theo tiêu chuẩn ngành 22TCN237-01:
- Kích thước của biển báo hiệu được quy định theo tốc độ thiết kế tương ứng với loại biển báo phải nhân với hệ số ghi trong bảng sau:
Biển báo cấm, Biển hiệu lệnh,
Biểu 1.2: Hệ số kích thước biển báo
- Kích thước cơ bản Biển báo hiệu hệ số 1:
IỂ N
Đường kính ngoài của biển báo, D-cm 70
Trang 3N Chiều rộng của mép viền đỏ, B-cm 10 Chiều rộng của vạch đỏ, A-cm 5
C Chiều dài cạnh tam giác, A-cm 70 Chiều rộng đường mép đỏ, B-cm 7
C Đường kính ngoài của biển báo, D-cm 60
Độ rộng viền trắng xung quanh, B-cm 3,5
C Chiều dài cạnh của hình tam giác, A-cm 70 Chiều rộng của viền mép màu đen, B-cm 5 Bán kính góc vát tròn của viền mép màu đen, R-cm 3,5
Biểu 1.3: Kích thước cơ bản Biển báo hiệu hệ số 1
Yêu cầu kỹ thuật:
- Yêu cầu về NVL: + Thép CT3 dầy 3 mm
+ Tôn dầy 3 mm Mặt biển được ép bằng màng phản quang
- Yêu cầu đối với sản phẩm: Sản phẩm biển báo đường bộ phản quang có các chỉ tiêu
và mức chất lượng theo quy định tại bảng dưới đây:
1 Độ sai lệch về kích thước mm ≤1
2 Trị số phản quang chỗ in mầu so với
Phương pháp: Kiểm tra kích thước bằng các dụng cụ đo thông dụng Các chỉ tiêu
còn lại kiểm tra theo tiêu chuẩn ngành 22TCN237-01
Ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản:
- Ghi nhãn: ngoài bao bì đựng sản phẩm có ghi nhãn với nội dung chính sau
BIỂN BÁO ĐƯỜNG BỘ PHẢN QUANG
===========
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG GIAO THÔNG THĂNG LONG
321 PHỐ VĨNH HƯNG – Q.HOÀNG MAI – HÀ NỘI
SẢN XUẤT THEO TCCS 02: 2007/THALOCOMESC
Trang 4- Vận chuyển: vận chuyển bằng ô tô hoặc bằng thủ công tùy theo quãng đường Xếp,
dỡ không được lẫn với các hàng hóa cồng kềnh gây va chạm, khi xếp phải bọc lót cẩn thận
- Bảo quản: xếp trong kho có giá kê, không được để chồng lên nhau; Không để ở nơi
ẩm ướt, mưa dột
Loại hình sản xuất
Sản phẩm của công ty là rất đa dạng và chúng khác nhau về cả sản lượng sản xuất hàng năm cũng như mức độ ổn định Vì vậy mà tùy theo đặc điểm của từng loại sản phẩm mà công ty áp dụng các loại hình sản xuất khác nhau Có 3 loại hình sản xuất được áp dụng ở công ty:
- Sản xuất đơn chiếc: là dạng sản xuất có sản lượng hàng năm rất ít (từ 1 đến vài chục chiếc), sản phẩm không ổn định do chủng loại nhiều, chu kỳ chế tạo lại không xác định Các sản phẩm được áp dụng loại hình sản xuất này như: Máy quét đường, Mô tơ thủy lực, Nồi nấu nhựa, Rơ moóc phun nóng, Xe phun nhựa đường
- Sản xuất hàng loạt: là dạng sản xuất có sản lượng hàng năm không quá ít, sản phẩm chế tạo theo từng loạt với chu kỳ xác định Sản phẩm tương đối ổn định Các sản phẩm được áp dụng loại hình sản xuất này như: Sơn các loại, Biển báo các loại,
Áo phản quang, Bu lông các loại, Hạt phản quang, Đinh đường phản quang …
- Sản xuất theo đơn đặt hàng: đây cũng là loại hình sản xuất phổ biến tại công
ty Tuy nhiên, do đặc điểm các đặt hàng của công ty là: chủng loại sản phẩm nhiều, số lượng sản phẩm ít, các mặt hàng được sản xuất tại các xí nghiệp khác nhau Vì vậy công ty không tập hợp CPSX theo đơn đặt hàng Cuối kỳ, kế toán tính giá thành các sản phẩm đó như sản phẩm kế hoạch của công ty Giá thành của đơn đặt hàng là tổng giá thành của các mặt hàng trong đơn đặt hàng
Trang 5Đặc điểm sản phẩm dở dang
SPDD là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành ở một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới thành sản phẩm
- Với sản phẩm là “Biển báo phản quang” thì SPDD là: tôn mới cắt chưa được gia công, làm sạch bằng dung môi; giấy phản quang đã cắt nhưng chưa ép vào tôn; thép ống đã hoặc chưa gia công nhưng chưa được sơn …
- Với sản phẩm là “Áo phản quang” thì SPDD là: vải phản quang đã cắt nhưng chưa may hay chế biến …
Giá trị NVL chiểm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành sản phẩm, nên công
ty xác định giá trị SPDD theo phương pháp CPNVLTT
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
Quy trình công nghệ:
Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất “Biển báophản quang”:
Sản xuất Biển báo phản quang bao gồm việc sản xuất 2 bộ phận độc lập là: mặt biển và cột biển Số lượng cột biển phụ thuộc vào từng loại biển báo
Sản xuất biển :
- B1: Cắt các mẫu thiết kế trên một màng đặc biệt; Tách các chi tiết và loại bỏ phần
diềm thừa để tạo khuôn thủng
- B2: Dán khuôn thủng lên một tấm bình phong có phết nhũ tương; Ép và cán loại bỏ
tất cả các nếp nhăn và khí để in hình biển báo giao thông
- B3: Xử lý sạch các tấm tôn bằng dung môi; Cắt các tấm tôn theo hình dạng biển
báo; Dập các góc tròn của biển báo và dập các lỗ để lắp bu lông
- B4: In mẫu biển báo giao thông lên từng tấm tôn
- B5: Ép giấy phản quang lên mặt biển báo
Sản xuất cột biển báo:
- B1: Làm sạch các ống thép;
- B2: Sơn màu cột biển báo theo thiết kế và sơn lớp chống rỉ
- B3: Lắp biển báo vào cột bằng bu lông
Trang 6Quy trình công nghệ trên được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Quy trình công nghệ sản xuất Biển báo đường bộ phản quang
Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Trước khi tiến hành cổ phần hóa năm 2005, công ty có 10 phân xưởng sản xuất Sau khi cổ phần hóa, công ty đổi tên thành Công ty CPCKXDGT Thăng Long
và các phân xưởng sản xuất cũng được đổi tên thành các xí nghiệp sản xuất Mỗi xí nghiệp sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất một hoặc một vài sản phẩm, dịch vụ của công ty
- Xí nghiệp Sản xuất cơ khí giao thông số 1+2: sản xuất các thiết bị máy móc, sửa
chữa thường xuyên, đại tu các loại xe vận tải, máy thi công; là đơn vị sản xuất ra tường hộ lan mềm
- Xí nghiệp Sản xuất sản phẩm an toàn giao thông: Chuyên sản xuất các loại
gương cầu lồi bằng kính, bằng inox đủ kích cỡ … để phục vụ công tác an toàn giao thông
- Xí nghiệp Xây dựng công trình giao thông số 1+2: Chuyên mạ kẽm, phun sơn kẻ
Cắt các
khuôn thủng
Kho thành phẩm
In mẫu biển báo lên các tấm tôn
Cắt tôn theo
hình dạng
biển báo
Làm sạch ống thép
Lắp biển báo vào cột
Sơn cột biển báo
Ép giấy phản quang
Trang 7đường, gia công lắp đặt tường hộ lan mềm, sửa chữa và xây dựng mới các công trình.
- Xí nghiệp Thương mại Dịch vụ vận tải: chuyên chế tạo các SP mới của công ty,
chế tạo ra các loại máy phun sơn nóng, máy phun nhũ tương…
- Xí nghiệp Xây dựng dân dụng Dịch vụ Thương mại: chủ yếu là xây dựng các
công trình dân dụng, tham gia quan hệ với bạn hàng, trực tiếp làm với khách hàng cho công ty
- Xí nghiệp Sản xuất kinh doanh hàng dân dụng dịch vụ Tổng hợp: sản xuất, kinh
doanh các mảng dịch vụ như xuất nhập khẩu trang thiết bị, vật tư; kinh doanh ở các quầy hàng, mua và bán SP, hàng hoá
- Xí nghiệp Xây dựng thương mại giao thông: chuyên sản xuất các loại biển báo
phản quang phục vụ công tác an toàn giao thông, biển quảng cáo… Chủ yếu là các sản phẩm đơn nhất, không phải qua nhiều công đoạn chế biến, sản xuất nên mỗi sản phẩm được giao cho một bộ phận sản xuất trong xí nghiệp
- Xí nghiệp Sản xuất cơ khí xây dựng giao thông số 3: chuyên chế tạo thử các SP
mới của công ty, chế tạo máy phun sơn kẻ đường, máy phun nhũ tương…
1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Tại công ty CPCKXDGT Thăng Long, trách nhiệm quản lý chi phí thuộc về Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh Ba phòng ban này phối hợp với nhau để xây dựng kế hoạch, dự toán, định mức, cung cấp thông tin chi phí cho Ban Tổng Giám đốc gồm: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc sản xuất và Phó Tổng Giám đốc kinh doanh Ban Tổng Giám đốc là người phê duyệt
và điều chỉnh các kế hoạch về chi phí căn cứ vào các thông tin mà các phòng ban cung cấp Chi phí nói chung và CPSX nói riêng của công ty được kiểm soát theo các bước sau đây:
- Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật lập định mức cho các khoản chi phí theo những tiêu chuẩn cụ thể gắn với từng sản phẩm, từng giai đoạn cụ thể trên cơ sở phân tích hoạt động của công ty Việc lập định mức chi phí nói trên dựa trên những nghiên cứu
về các dữ liệu trước đây được cung cấp bởi Phòng Kế toán – Tài chính, để đưa ra một
sự so sánh chuẩn cũng như căn cứ vào diễn biến giá cả trên thị trường và chiến lược phát triển của công ty
- Bước kế tiếp là thu thập các thông tin về chi phí thực tế Công việc này không chỉ là trách nhiệm của Phòng Kế toán – Tài chính mà còn được tham gia của Phòng
Trang 8Kế hoạch – Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh để công ty có thể chủ động hơn trong việc
xử lý những thông tin liên quan đến chi phí Các chi phí sẽ được phân bổ thành từng loại cụ thể: CPSX, chi phí ngoài sản xuất; trong CPSX lại bao gồm các loại chi phí: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
- Phòng Kinh doanh có trách nhiệm phân tích biến động giá cả trên thị trường theo định kỳ, dựa trên những thông tin chi phí thực tế và so sánh với định mức đã thiết lập để dễ dàng xác định sự khác biệt giữa chi phí thực tế với định mức, đồng thời khoanh vùng những nơi phát sinh chi phí biến động Sau khi điều tra và biết được nguyên nhân biến động chi phí, Phòng Kinh doanh cùng với Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật tiến hành xác định và kiểm soát chi phí
- Căn cứ vào các thống kê kế toán, báo cáo doanh thu, báo cáo nhân sự và tiền lương… do bộ phận kế toán, quản trị và thống kê cung cấp, đồng thời kết hợp với những yếu tố khách quan, Phòng Tài chính – Kế toán tiến hành phân loại, tổng hợp, phân tích và đánh giá các khoản chi phí, so sánh kết quả phân loại của kỳ này với các
kỳ trước của công ty với các công ty cùng ngành, lĩnh vực sản xuất, so sánh với các chuẩn mực của ngành
- Căn cứ vào các đánh giá và phân tích nói trên, Phòng Tài chính – Kế toán gửi báo cáo lên Ban Tổng Giám đốc để giúp Tổng Giám đốc hoạch định chiến lược chi tiêu ngắn hạn và dài hạn của công ty