1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trưng Ngân hàng agribank hà nội

51 587 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trưng Ngân hàng Agribank Hà Nội
Tác giả Phạm Ngọc Tuấn
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 173,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngõn hàng phỏt triển nụng nghiệp Hà Nội sớm phải hoạt động trong mụi trường cạnh tranh với cỏc Ngõn hàng đó cú bề dày hoạt động kinh doanh và cú nhiều lợi thế hơn hẳn, khụngnhững thế cũn

Trang 1

Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trng Ngân hàng agribank hà nội

I/- Ngân Hàng AGRIBANK Hà nội

1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Ngõn Hàng Agribank Hà Nội Được thành lập theo quyết định số 51-QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988

của Tổng Giỏm đốc ngõn hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốcNHNN Việt Nam) nhỏnh Ngõn Hàng Phỏt triển Nụng Nghiệp Thành phố

Hà Nội (nay là NHNo&PTNT Hà Nội) trờn cơ sở 28 cỏn bộ cựng với 21Cụng ty, xớ nghiệp thuộc lĩnh vực Nụng, Lõm, Ngư nghiệp được điều động

từ Ngõn hàng Cụng-Nụng-Thương thành phố Hà Nội và 12 nhỏnh Ngõnhàng phỏt triển nụng nghiệp huyện được đổi tờn từ cỏc nhỏnh Ngõn hàngNhà nước đó hội tụ về trụ sở chớnh tại số 77 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng,

Hà Nội

Với 1.182 lao động, 18 tỷ nguồn vốn, chủ yếu là tiền gửi Ngõn sỏchhuyện và 16 tỷ dư nợ mà hầu hết là nợ cho vay cỏc xớ nghiệp Quốc doanh,cỏc hợp tỏc xó đó trở thành nợ tồn động Trụ sở, phương tiện, kho tàngkhụng đỏp ứng được yờu cầu kinh doanh Ngõn hàng phỏt triển nụng nghiệp

Hà Nội sớm phải hoạt động trong mụi trường cạnh tranh với cỏc Ngõn hàng

đó cú bề dày hoạt động kinh doanh và cú nhiều lợi thế hơn hẳn, khụngnhững thế cũn luụn trong tỡnh trạng thiếu vốn, thiếu tiền mặt, những nămđầu cựng với sự hỗ trợ nguồn vốn của Ngõn hàng phỏt triển Nụng nghiệpTrung ương cũng chỉ đỏp ứng được một phần nhu cầu vay vốn của Liờn hiệpcỏc Cụng ty Lương thực Hà Nội để mua gạo cho nhõn dõn nội thành, mộtphần nhu cầu tiền mặt chỉ lương cho cỏc doanh nghiệp

Nhận rừ trỏch nhiệm của mỡnh trong sự nghiệp xõy dựng và đổi mớiđất nước, mà trọng tõm là phỏt triển kinh tế nụng nghiệp, gúp phần đổi mới

Trang 2

Nông thôn ngoại thành Hà Nội, Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Hà Nội

đã nhanh chóng khai thác nguồn vốn để đầu tư cho các Thành phần kinh tế

mà trước hết là đầu tư cho Nông Nghiệp Nhờ có những quyết sách táo bạo,đổi mới nhận thức kiên quyết khắc phục điểm yếu nhất là thiếu vốn, thiếutiền mặt, nhờ vậy sau hơn hai năm hoạt động, từ năm 1990 trở đi Ngân hàngNHNo Hà Nội đã có đủ nguồn vốn và tiền mặt thỏa mãn cơ bản các nhu cầutín dụng và tiền mặt cho khách hàng

Để đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trườngNHNo&PTNT Hà Nội đã chủ động mở rộng màng lưới để huy động vốn vàđáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của các thành phân kinh tế trên địa bàn nộithành

Bên cạnh việc tích cực tìm mọi giải phát để huy động vốn nhất là tiềngửi từ dân cư và đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp phát triển sảnxuất kinh doanh, từ năm 1995, NHNo&PTNT Hà Nội triển khai nghiệp vuthanh toán quốc, chỉ sau 10 năm đã có thể giao dịch với gần 800 Ngân hàng

và đại lý các tổ chức tín dụng Quốc Tế với doanh số thanh toán xuất nhậpkhẩu hàng năm từ 150 đến 250 triệu USD, đồng thời hàng năm đã khai thácđược hàng trăm triệu USD, JPY, EURO, DM và nhiều loại ngoại tệ khác đểđáp ứng nhu cầu thanh toán nhập khẩu của các doanh nghiệp Hoạt độngthanh toán quốc tế đã nhanh chóng tạo được sự tín nhiệm của nhiều kháchhàng trong nước và nước ngoài, đến nay NHNo&PTNT Hà Nội đã mở rộngthanh toán biên mậu với các nước láng giếng, nhất là Trung Quốc, thực hiệncác dịch vụ thu đổi ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, trả kiều hổi Ngoài những nhiệm vụ chính NHNo&PTNT Hà Nội đã quan tâm mởrộng các loại hình dịch vụ tiện ích như chuyển tiền, bảo lãnh dự thầu, bàolãnh thực hiện hợp đồng, mở LC nhập khẩu, Phonebanking, thẻ ATM, thẻtín dụng nội địa, thẻ ghi nợ, tự vấn trong thanh toán Quốc tế, thu tiền tại

Trang 3

nhà mở mang nhiều tiện lợi cho khách hàng và tăng thu dịch vụ cho Ngânhàng, bình quân thu dịch vụ ếm 12-15% trên tổng thu

Mặc dù còn nhiều khó khăn trở ngại, song NHNo&PTNT Hà Nộikiên quyết thực hiện đổi mới trong cách nghĩ, cách làm, đặc biệt trong chỉđạo điều hành, từ chỗ quen với cơ chế bao cấp, ỷ lại và câp trên, không chútrọng đến chất lượng kinh doanh, đến nay trọng tâm hàng đầu mà mọi thànhviên của NHNo&PTNT Hà Nội đều thực sự quan tâm là hiệu quả kinhdoanh cuối cùng, đặc biệt là chất lượng tín dụng

Trong quá trình xây dựng và trưởng thành NHNo&PTNT Hà Nộiluôn luôn lấy đoàn kết nội bộ làm trọng tâm, phát huy sức mạnh của các tổchức quần chúng như Công đoàn cơ sở, Đoàn Thanh niên Công sản Hồ ChíMinh, Ban nữ công vừa mở rộng hoạt động kinh doanh, cán bộ viên chứcNHNo&PTNT Hà Nội đã tích cực hưởng ứng các công tác xã hội nhu ủng

hộ đồng bào bị thiên tai, bão lụt, ủng hộ người nghèo, xây dựng quỹ đền ơnđáp nghĩa, tổ chức thăm hỏi và tặng quà các gia đình thương binh, liệt sỹ vớitrên 300 triệu, nuôi dưỡng 1 Bà mẹ Việt Nam anh hùng, ủng hộ xây nhà tìnhnghĩa cho các gia đình chính sách với 152 triệu đồng

Với những công hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triên kinh tếThủ đô cũng như với sự phát triển của ngành Ngân hàng, từ ngày thành lậpđến nay Đảng Bộ NHNo&PTNT Hà Nội luôn đạt danh hiệu Đảng Bộ trongsạch vững mạnh, được Nhà nước tặng thưởng 1 Huân chương Lao độnghạng Ba, 1 Huân chương ến công hạng Ba, 2 Bằng khen của Thủ tướngChính phụ, 37 Bằng khen của Thống đôc s NHNN Việt Nam, 33 bằng khencủa Chủ tích UBND thành phố Hà Nội, 39 ến sỹ thi đua, 1266 lượt lao độnggiỏi cấp cơ sở

Phát huy truyền thống 20 năm xây dựng và trưởng thành, trước yêucầu đổi mới của nền kinh tế trong quá trình hội nhập, NHNo&PTNT Hà Nội

Trang 4

sẽ phát huy những thành quả và bài học kinh nghiệm bước đầu trong quản lýđiều hành kinh doanh đồng thời được sự giúp đỡ của các cấp, các ngànhcùng với sự nỗ lực, đoàn kết phấn đấu của tập thể cán bộ, viên chứcNHNo&PTNT Hà Nội sẽ phát triển bền vững và giành được nhiều thànhtích to lớn hơn nữa.

2 Phương Hướng phát triển

Với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững củakhách hàng và ngân hàng, mục tiêu của Ngân hàng AGRIBANK tiếp tục giữvững vị trí ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam tiên tiến trong khu vực

và có uy tín cao trên trường quốc tế

Ng©n hµng Agribank Hµ n«i tiÕp tôc kiên trì với định hướng chiếnlược phát triển là: Tiếp tục triển khai mạnh mẽ các khu vực thế mạnh có sẵn,nâng cao chất lượng phục vụ nhăm thu hút và sử dụng nguồn vốn có hiệuquả

Đảm bảo cùng với ngần hàng AGRIBANK Việt Nam đẩy nhanh tiếntrình hội nhập khu vực và quốc tế, tăng cường hợp tác, tranh thủ tối đa sự hỗtrợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của các nước, các tổ chức tàichính-ngân hàng quốc tế đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao, ổn định vàphát triển bền vững

Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức hợp lý, đảm bảo cân đối, antoàn và khả năng sinh lời; Đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sảnxuất nông nghiệp, nông thôn, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngânhàng đủ năng lực cạnh tranh; Tập trung đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổimới công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hoá, đủ năng lực cạnh tranh

và hội nhập Nâng cao năng lực tài chính và phát triển giá trị thương hiệutrên cơ sở đẩy mạnh và kết hợp với văn hoá doanh nghiệp

Trang 5

Triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro nhằm đảm bảo cho hoạtđộng ngân hàng được an toàn, hiệu quả, bền vững

Đột phá trong quản trị điều hành là mục tiêu số một nhằm tạo lực đẩycho quá trình tái cơ cấu và hội nhập Đó là quá trình cải cách đồng bộbắt đầu từ cơ cấu bộ máy tổ chức của trụ sở chính, hệ thống mạng lướinhánh theo hướng tinh gọn, chuyên môn hóa, hiệu quả phù hợp với yêu cầukinh doanh, qunả lý theo mô hình tập đoàn Đổi mới căn bản về tư duy vàphương páhp quản trị điều hành, hoàn thiện cơ chế, quy chế điều hành kinhdoanh theo Luật Doanh nghiệp và thông lệ quốc tế

Lĩnh vực công nghệ tin học cũng là một trong những ưu tiên hàngđầu nhằm đẩy nhanh việc mở rộng, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch

vụ, tăng cường thông tin quản lý và kiểm sóat hoạt động Đồng thời Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN đặt mục tiêu nâng cao nănglực tài chính và phát triển giá trị thương hiệu trên cơ sở đẩy mạnh và kết hợpvới văn hóa doanh nghiệp; đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sảnxuất nông nghiệp, nông thôn; dịch vụ ngân hàng đử năng lực cnạh tranh; tậptrung đầu tư, đòa tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ ngân hàng theohướng hiện đại hóa, đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập

Dự kiến chỉ tiêu tăng trưởng năm 2009 của Ng©n hµng agribank Hµ n«i là:

1 Nguồn vốn tăng tối thiểu 18-20% sơ với năm 2008

2 Dư nợ cho vay nền kinh tế ( không tính ủy thác đầu tư): tăng từ 16-18% sovới năm 2008, tỷ lệ dư nợ cho vay ếm tối đa 80% tổng nguồn vốn

Trong đó dư nợ cho vay-trung dài hạn: Chiếm tối đa 505 tổng dư nợ Tỷtrọng cho vay phục vụ nông nghiệp- nông thôn từ 65%-70% Nợ xấu dưới5%

3 Lợi nhuận tăng: tối thiểu 10% so với năm 2008

4 Thu ngoài tín dụng tăng 25% so với năm 2008

Trang 6

5 Phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro theo quy định

6 Thu nhập người lao động tăng trên 10%

II/- Qu¸ tr×nh h×nh thµnh, ph¸t triÓn vµ c¬ cÊu chøc n¨ng nhiÖm vô cña Phßng giao dÞch NHNN&PTNT Hai Bµ Trng – Ng©n Ng©n Hµng Agribank Hµ Néi.

1 Lịch Sử hình thành.

Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh như hiệnnay thì nhu cầu gửi tiền vay vốn và sử dụng các dịch vụ do ngân hàng cungcấp là khá lớn, đặc biệt là tại Hà Nội - Vừa là thủ đô, vừa là trung tâm buônbán và giao dịch lớn của cả nước thì việc ra đời các nhánh ngân hàngthương mại ở mọi đường phố, ngóc nghách là tất yếu

Trong điều kiện đó, thang 1/08/194 NHNo&PTNT đã quyết định số12/TCCB-DT thành lập NHNo&PTNT nhánh Chợ Hôm nhằm khai thác thịtrường ở khu vực này

Đến ngày 19/06/1998 Theo quyết định số 340/QĐ-NHNo-02 thànhlập nhánh Hai bà Trưng trụ sở chính ở 60 – Ngô thị Nhậm - Hại bà Trưng –

Hà Nội Bao gồm 4 phòng giao dịch :

+ Phòng giao dịch số 12 ở 204 - Trương Định

+ Phòng giao dịch số 14 ở 142 – Lò Đúc

+ Phòng giao dịch số 40 ở 109 – Lê Thanh Nghị

+ Phòng giao dịch số 52 ở 102A3 - Đầm Trấu

Ngày 31/02/2008 NHNo&PTNT nhánh Hai Bà Trưng được chuyểnthành phòng giao dịch Hai Bà Trưng với trụ sở chính ở 60 – Ngô Thị Nhậm

và hoạt động cho đến nay

Thời gian đầu, bên cạnh những thuận lợi như trên, Phòng giao dịch còn gặpnhiều khó khăn, thách thức, cụ thể là: nhánh ra đời trong điều kiện cơ sở vậtchất lúc ban đầu, khách hàng còn chưa biết nhiều về địa điểm cũng như hoạtđộng kinh doanh của nhánh, việc tách nhánh thành phòng giao dịch cũng

Trang 7

gặp sự xỏo trộn về đội ngũ cỏn bộ, phũng giao dich chịu sự cạnh tranh mạnh

mẽ về lói suất tiền gửi và tiền vay của cỏc ngõn hàng trờn cựng địa bàn; vềnhõn sự thỡ hầu hết là cỏn bộ được cũn trẻ chưa nhiều kinh nghiệm, thỡ bỡngỡ với mụi trường kinh doanh mới

Tuy vậy, trong 3 năm trở lại đõy, hoạt động của Phũng giao dịch đó dần dầntừng bước đi vào ổn định Khụng những vậy, kết quả hoạt động kinh doanhcủa Phũng giao dịch cũn đạt mức tăng trưởng khả quan qua cỏc năm: về cảhoạt động huy động vốn, sử dụng vốn lẫn hoạt động kinh doanh ngoại tệ.Đạt được những thành tựu đú là nhờ sự lónh đạo đỳng đắn của đội ngũ lónhđạo ngõn hàng và sự cố gắng luụn luụn làm mới mỡnh của tập thể cỏn bộnhõn viờn ngõn hàng nhằm đỏp ứng với yờu cầu của khỏch hàng và điều kiệnthị trường

2 Hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trng

Năm 2008 hoạt động tớn dụng của Phòng giao dịch tiếp tục được mởrộng với phương chõm kiểm soỏt rủi ro chặt chẽ hơn Đến cuối năm 2008,

dư nợ tớn dụng đạt 130 tỷ đồng tăng 22% so với năm 2007 Trong khi đú dư

nợ cho vay cỏc tổ chức tớn dụng trờn địa bàn Hà Nội tăng 25% so với năm2007, Vào thời gian này HN bắt đầu thực hiện triển khai thớ điểm mụ hỡnhquản lớ tớn dụng mới ỏp dụng cho khỏch hàng là doanh nghiệp, phõn tỏch rừchức năng , nhiờm vụ giữa cụng tỏc Quan hệ khỏch hàng và cụng tỏc Quản lớrủi ro, từ đú nõng cao chất lượng cỏn bộ tớn dụng của Phòng giao dịch kiểmsoỏt tốt rủi ro hơn cho ngõn hàng và tăng cường quản trị rủi ro trong hoạtđộng ngõn hàng theo tiờu chuẩn quốc tế Do vậy, trong giai đoạn này, mụctiờu tăng trưởng dư nợ tớn dụng chưa phải là mục tiờu hàng đầu của Phònggiao dịch

Về cơ cấu tớn dụng::

- Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ 2008 đạt 61 tỷ đồng (qui VNĐ)

- Dư nợ cho vay bằng VNĐ năm 2008 đạt 69 tỷ đồng

Về nợ quỏ hạn, tỉ lệ nợ quỏ hạn năm 2008 là 2,74% tương đương vớimức dư nợ quỏ hạn là 3,562 tỷ đồng Dư nợ quỏ hạn nay tập trung chủ yếu

Trang 8

vào cho vay cá thể kinh doanh nhỏ và đầu t nhà ở Thỏo gỡ khú khăn chocho cỏc doanh nghiệp xõy dựng, giao thụng thật sự là vấn đề lớn hiện naycần được giải quyết kịp thời Chất lượng tớn dụng đó được phản ỏnh chớnhxỏc hơn sau khi ỏp dụng mụ hỡnh quản lớ tớn dụng mới tạo điều kiện để banlónh đạo nhỏnh cú chớnh sỏch quản lớ tớn dụng kịp thời Duy trỡ nợ quỏ handưới 5% để duy trỡ được kết quả xếp hạng hoạt động của ngõn hàng theothụng tư số 49/2004/TT-BTC của bộ Tài Chớnh là AAA.

Cụng tỏc tớn dụng của nhỏnh trong năm 2008 đó thực sự khởi sắc cả vềqui mụ và chất lượng, hoàn thành xuất sắc kế hoạch được giao Tốc độ tăngtrưởng cao nhưng chất lượng tớn dụng vẫn đảm bảo an toàn: dư nợ tớn dụngđạt 130 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2007 Cụng tỏc tớn dụng của Phũnggiao dịch luụn đảm bảo chất lượng với tỉ lệ nợ quỏ hạn chiếm 2,46% trờntổng dư nợ

Năm 2008 tiếp tục thực hiện với phương chõm “hiệu quả và an toàn”.Phòng giao dịch đã cho vay theo thời hạn là:

- Cho vay trung dài hạn: chiếm 43% tổng dư nợ

- Cho vay ngắn hạn: chiếm 57% tổng dư nợ

Bờn cạnh đội ngũ khỏch hành các t nhân và doanh nghiệp kinh doanh vừa

và nhỏ, Phòng giao dịch đang mở rộng thờm loại hỡnh cho vay với nhiềuhỡnh thức cho vay ưu đói, hấp dẫn: mua ụtụ mới, sửa chữa nhà, phỏt triểnkinh tế tư nhõn- gia đỡnh, du học, mua nhà, đầu tư xõy dựng văn phũng…Nhỡn chung cỏc khoản vay cỏ nhõn cú chất lượng tốt, đảm bảo khả năng trả

Trang 9

Dư nợ Trung và dài hạn

C¬ cÊu cho vay

Trang 10

32.00%

57.00%

Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Tư nhõn

ChơngII

Thực trạng công tác Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại phòng giao dịch hai bà trng ng – Ngân– Ngân ngân hàng agribank hà nội ngân hàng agribank hà nội

Trang 11

Cũng như đối với bất kỳ ngân hàng nào, công tác phân tích và đánh giátài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng cơ bản của toàn bộ quá trìnhthẩm định cho vay vốn nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt độngcho vay nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Việc phân tích tài chínhdoanh nghiệp trong hoạt động tín dụng sẽ được đánh giá chính xác đượcnăng lực tài chính, khả năng hoàn trả nợ kết quả của việc phân tích đánhgiá năng lực tài chính doanh nghiệp sẽ trợ giúp đắc lực cho việc ngân hàng

có quyết định cho vay vốn hay không

I/- Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong quy trình tín dụng của Phßng giao dÞch Hai Bµ Trng.

Theo quyết định số 90/QD – QLTD ngày 26/5/2006 về quy trình tín dụngđối với khách hàng là doanh nghiệp ta có thể tóm lược công tác phân tích tàichính doanh nghiệp trong quy trình tín dụng của Phßng giao dÞch Hai Bµ Tr-

ng như sau:

1 Thẩm định tài chính doanh nghiệp trước khi cho vay:

Công việc thẩm định tài chính doanh nghiệp trước khi cho vay được thựchiện trong bước “thẩm định rủi ro” của quy trình tín dụng và được thể hiệnbởi báo cáo thẩm định rủi ro

Báo cáo thẩm định rủi ro thể hiện quan điểm của cán bộ tham gia thẩmđịnh về mức độ rủi ro của các khoản đề xuất tín dụng đối với ngân hàng theonội dung

- Tính phù hợp so với các quy định có liên quan của pháp luật và chính sáchquản lý rủi ro hiện hành

- Các rủi ro liên quan đến ngành nghề, mặt hàng kinh doanh của doanhnghiệp

- Các rủi ro liên quan đến năng lực tài chính / phi tài chính của doanhnghiệp

- Các rủi ro liên quan trực tiếp đến khoản đề xuất tín dụng đang đề cập

- Các dấu hiệu rủi ro khác

Trang 12

Công việc chính của CBTD trong bước thẩm định rủi ro là phân tích tàichính doanh nghiệp, chính là quá trình thẩm định tiết các rủi ro, ngànhnghề, mặt hàng kinh doanh chính của doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm: phân tích khái quát sự biếnđộng tài sản và nguồn vốn, phân tích các chỉ tiêu tài chính và cuối cùng tiếnhành chấm điểm và xếp hạng tín dụng.Việc phân tích tài chính doanh nghiệptrong bước này giúp CBTD thấy được tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại,năng lực tài chính, tiềm năng phát triển trong tương lai từ đó là cơ sở để cóhay không chấp thuận cấp tín dụng cho khách hàng vay vốn vì vậy phân tíchtài chính doanh nghiệp trước khi cho vay được coi là quan trọng nhất

2 Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong khi cho vay:

Thẩm định tài chính doanh nghiệp trong khi cho vay được thực hiện trongbước “kiểm tra, giám sát vốn vay, phát hiện và xử lý các dấu hiệu rủi ro” củaquy trình tín dụng

Kiểm tra, giám sát vốn vay, phát hiện các dấu hiệu rủi ro sau khi cho vayđược coi là nhiệm vụ quan trọng của CBTD và được đánh giá tương đươngvới việc đề xuất và phê duyệt một khoản vay

Cán bộ phòng quan hệ khách hàng có quyền và nghĩa vụ kiểm tra, theo dõimón vay với nội dung:

- Khách hàng sử dụng vốn vay có đúng mục đích

- Khách hàng có thực hiện đúng và nghiêm túc các quy định/ cam kết tronghợp đồng tín dụng

- Tình trạng hiện tại tài sản hình thành từ vốn vay

- Cân đối giá trị tài sản hình thành từ vốn vay với giá trị dư nợ hiện hành

- Các dấu hiệu bất thường liên quan đến tình hình tài chính, phi tài chính củakhách hàng

Trang 13

đú CBTD xem xột, đỏnh giỏ và phỏt hiện cỏc dấu hiệu bất thường hoặc cỏcrủi ro để cú cỏc biện phỏp xử lớ kịp thời.

3 Thẩm định tài chớnh doanh nghiệp sau khi cho vay.

Sau khi thu nợ và thanh lớ hợp đồng, ngõn hàng tiến hành bước “ Xử lớ cỏckhoản nợ quỏ hạn” trong bước này cú quỏ trỡnh phõn tớch tài chớnh doanhnghiệp sau khi cho vay

Đối với cỏc khoản vay quỏ hạn,CBTD tỡm hiểu nguyờn nhõn nợ quỏ hạncủa khỏch hàng, từ đú cú những chớnh sỏch thớch hợp đối với khỏch hàngnhư xem xột lại chớnh sỏch ưu đói đối khỏch hàng, đưa khoản nợ quỏ hạnvào nợ xấu hay gia hạn cho doanh nghiệp để xỏc định được được điều này,ngõn hàng cần phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp sau khi chovay

II/- Nội dung phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của Phũng giao dịch Hai bà Trưng.

Phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp CBTD chủ yếu dựa trờn bộ hồ sơ kinh tế

mà doanh nghiệp gửi đến bao gồm: bảng cõn đối kế toỏn, bỏo cỏo kết quảhoạt động kinh doanh, bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh bỏo cỏo cỏotài chớnh…

1/- Quy trình và các phơng pháp tiến hành phân tích tài chính

1.1 Quy trình các bớc tiến hành phân tích tài chính

a Thu thâp thông tin:

Ngân hàng sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minhthực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoántài chính Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bênngoài, những thông tin kế toán và thông tin quả lý khác, những thông tin về

số lợng và giá trị… Trong đó những thông tin kế toán phản ánh tập trung Trong đó những thông tin kế toán phản ánh tập trungtrong những bản báo cáo tài chính doanh nghiệp là những nguồn thông tin

đặc biệt quan trọng Do vậy phân tích tài chính doanh nghiệp chủ yếu làphân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

b.Xử lý thông tin:

Ngời xử lý thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau, có phơngpháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ cho mục tiêu đã dặt ra Xử lý thôngtin là quá trình sắp xếp thông tin theo mục tiêu nhất định nhằm tính toán, sosánh, giải thích, đánh giá, nhằm xác định nguyên nhân kết quả đã đạt đợcnhằm phục vụ cho quá trình dự đoán quyết định

Trang 14

Trên thực tế, các ngân hàng thờng sử dụng phơng pháp so sánh và phơngpháp tỷ lệ.

 Phơng pháp so sánh:

Để áp dụng phơng pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể sosánh đợc của các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, nội dung, tínhchất và đơn vị tính toán… Trong đó những thông tin kế toán phản ánh tập trung) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc sosánh Gốc so sánh đợc chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳphân tích đợc lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thê

là số tuyệt đối, số tơng đối hoặc số bình quân Nội dung so sánh bao gồm:+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này và số thực hiện kỳ trớc để thấy rừ xu hớngthay đổi về tình hình tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trởng hay thụtlùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ So sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch để they mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp

+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của nghànhcủa các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệpmình tốt hay xấu

+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của tổng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả về số tơng

đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

 Phơng pháp tỷ lệ:

Phơng pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định dợc các ngỡng, các định mức đểnhận xét đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp với các giá trị tỷ lệ thamchiếu

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính đợc phân thànhcác nhóm tỷ lệ đặc trng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêuhoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ và khả năng thanh toán,nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về hoạt động kinh doanh, tỷ lệ về khảnăng sinh lơi

Trang 15

Mỗi nhóm tỷ lệ bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, tổng bộ phận của hoạt

động tài chính trong mỗi trờng hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích,ngời phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêuphân tích của mình

2/- Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay

ở Phòng giao dịch Hai Bà Trng – Ngân hàng AGRIBANK Hà Nội. Ngân hàng AGRIBANK Hà Nội.

a.Phõn tớch khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh.

Để đỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh doanh nghiệp, CBTD chủ yếudựa trờn bảng cõn đối kế toỏn và bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh.+ Đối với bảng cõn đối kế toỏn

Khi phõn tớch bảng cõn đối kế toỏn, ngõn hàng tập trung về tiến hànhphõn tớch chung về tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và cỏc khoản mục củatài sản để đỏnh giỏ quy mụ và xu hướng hoạt động của doanh nghiệp Phõntớch cơ cấu tài sản trong mối quan hệ với cơ cấu nguồn vốn để đỏnh giỏ sựhợp lý của cơ cấu tài sản và sự chủ động ổn định của cơ cấu nguồn vốn phục

vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

*Phõn tớch cỏc chi tiết cỏc khoản mục tài sản, làm cơ sở dỏnh giỏ năng lựctài chớnh thực sự của doanh nghiệp Cỏc khoản mục cụ thể được phõn tớch là:

- Tiền và cỏc khoản tương đương tiền

- Cỏc khoản phải thu: phõn tớch cỏc khoản phải thu khỏch hàng theo đốitượng, thời gian phỏt sinh, nguồn vốn thanh toỏn Cỏc tài liệu để kiểm tra vàphõn tớch cỏc khoản phải thhu bao gồm: Hợp đồng kinh tế, biờn bản nghiệmthu thanh toỏn, biờn bản đối chiếu cụng nợ, húa đơn tài chớnh, quỏ trỡnhthanh toỏn tứ trước tới nay liờn quan hợp đồng đú

- Tài sản cố định: Phõn tớch tài sản cố định theo đối tượng, xuất xứ tỡnhtrạng khi mới đưa vào sử dụng, nguồn vốn hỡnh thành, % trớch khấu hao, tỉ

Trang 16

lệ trích khấu hao đưa vào chi phí hàng năm, giá trị cịn lại Khi đánh giákhoản mục tài sản cố định cần nắm được giá trị hạch tốn cĩ phù hợp với giátrị cịn lại cĩ thể khai thác của tài sản đĩ khơng.

* Phân tích nguồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn, xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so vớiđầu kỳ trên bảng cân đối kế tốn về nguồn vốn và cách thức sử dụng nguồnvốn của doanh nghiệp

So sánh với kì trước để đánh giá khả năng tự chủ về tài chính của doanhnghiệp, uy tín của doanh nghiệp trong vấn đề thanh tốn các khoản phải trảvới các bạn hàng, tính ổn định của nguồn vốn phục vụ hoạt động kinhdoanh

+ Đối với báo cáo kết quả kinh doanh

Mục tiêu phân tích là xác định, mối quan hệ và đặc điểm các chỉ tiêu trongbáo cáo kết quả kinh doanh, đồng thời so sánh chúng qua một số niên độ kếtốn lien tiếp và với số liệu trung bình của ngành (nếu cĩ) để đánh giá xuhướng thay đổi từng chỉ tiêu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp so vớidoanh nghiệp khác

Ngân hàng quan tâm tới chủ yếu là các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuậnsau thuế

b Phân tích các chỉ tiêu tài chính.

Các chỉ tiêu tài chính được phân tích trong Phßng giao dÞch Hai Bµ Trngbao gồm:

- Phân tích khả năng sinh lời:

Tốc độ tăng trưởng doanh thu =

DT năm nay - DT năm trước

DT năm trước

Chỉ tiêu cho biết sự tăng trưởng doanh thu của năm nay so với năm trước

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận =

LN rịng NN - LN rịng NT

LN rịng NT

Chỉ tiêu cho biết sự tăng trưởng lợi nhuận của năm nay so với năm trước

Trang 17

Hệ số lợi nhuận /tổng tài sản =

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu cho biết khả năng sinh lời của tài sản: cứ 100 đồng tài sản bỏ ra thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận rịng

Hệ số LN / VCSH =

Lợi nhuận ròng VCSH bình quân

Chỉ tiêu cho biết khả năng sinh lời của VCSH: cứ 100 đồng VCSH đem đầu

tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận rịng

Hệ số thanh tốn hiện hành =

Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu cho biết khả năng mà các tài sản ngắn hạn cĩ thể chuyển đổi thànhtiền để hồn trả nợ ngắn hạn Hệ số thanh tốn hiện hành càng cao thì đemlại sự an tồn khi cho vay (tiềm năng thanh tốn sẽ cao hơn nghĩa vụ thanhtốn) Nhưng nếu quá cao cĩ thể doanh nghiệp đang đầu tư quá nhiều vào tàisản ngắn hạn, một sự đầu tư khơng hiệu quả

Hệ số thanh tốn nhanh =

Tiền + ĐTCK ngắn hạn + Các ¿

khoản phải thu ¿ Nợ ngắn hạn

Trang 18

Chỉ tiêu đo lường khả năng thanh tốn một cách khắt khe hơn do loại bỏ yếu

tố hàng tồn kho, vì bộ phận hàng tồn kho được coi là kém chuyển hĩa thànhtiền nhất trong tài sản ngắn hạn

- Hiệu quả quản lý:

Số ngày phải thu =

Bình quân các khoản ph thu

Doanh thu x 360

(Số ngày của 1 vịng quay các khoản phải thu)

Cho biết tốc độ thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp, số ngày càng dài tốc

độ thu hồi các khoản nợ càng chậm => làm tăng vốn ứ đọng trong khâuthanh tốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn

Hệ số càng thấp (VCSH càng cao) sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào ngườicho vay càng ít, mĩn nợ của người cho vay càng được đảm bảo, việc chovay càng an tồn

Trang 19

Tuy nhiờn giảm tỉ suất lợi nhuận/VCSH doanh nghiệp khụng sử dụng tốtđũn bẩy kinh doanh.

Hệ thống chấm điểm tớn dụng là một phương phỏp lượng húa mức độ rủi

ro tớn dụng của khỏch hàng thụng qua qua trỡnh đỏnh giỏ bằng tham điểmthống nhất Hệ thống gồm 2 phần chớnh: Định lượng ( Chấm điểm theo cỏcchỉ số tớnh toỏn trực tiếp từ bỏo cỏo tài chớnh của doanh nghiệp) và định tớnh( trờn cơ sở đỏnh giỏ của ngõn hàng về cỏc mặt của doanh nghiệp)

Thụng tin để chấm điểm: Bỏo cỏo tài chớnh năm gần nhất, thụng tin phi tàichớnh cập nhật đến thời điểm chấm

Ngoài điểm tài chớnh và phi tài chớnh, những khỏch hàng cú bỏo cỏo kiểmtoỏn được cộng thờm 6 điểm vào tổng điểm cuối cựng

Cỏc doanh nghiệp được xếp hạng tớn dụng thành 10 loại theo thứ tự mức

độ rủi ro tăng dần: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D Cơ sở xếphạng là tổng điểm cuối cựng

Sau khi xếp hạng theo hệ thống nếu kết quả chưa phự hợp với thực trạngcủa doanh nghiệp Phòng giao dịch được quyền hạ bậc theo quy định của hệthống nhưng phải nờu lý do Mức xếp hạng cuối cựng là mức xếp hạng docấp cú thẩm quyền quyết định

III/- Một số vớ dụ

1 Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu t

1.1 Tên doanh nghiệp Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt

Nam

- Đơn vị đại diện: Ban quản lý dự án xây dựng công trình khu công nghiệp

tàu thuỷ Cái Lân

Trang 20

- Trụ sở giao dịch: 109 Quán Thánh – Ngân hàng AGRIBANK Hà Nội Ba Đình – Ngân hàng AGRIBANK Hà Nội Hà Nội

- Họ và tên ngời đại diện doanh nghiệp:

Ông: Phạm Thanh Bình Chức vụ: Tổng giám đốc

- Đăng ký kinh doanh số: 110923 do bộ kế hoạch và đầu t cấp ngày

Phõn tớch khỏi quỏt

Phõn tớch khỏi quỏt bảng cõn đối kế toỏn của doanh nghiệp.

Trang 21

Tiền mặt tại quỹ 484,181,065,058 230,276,504,169 39,642,685,784 Tiền gửi ngân hàng

Tiền đang chuyển

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu 109,805,635,076 78,508,331,397 146,083,772,450

Trong đó: Phải thu khó đòi>360 ngày

Trả trước cho người bán 54,001,686,526 34,978,837,908 10,653,553,754 Thuế GTGT chưa được khấu trừ

Phải thu nội bộ

Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (1,093,175,358) (1,270,673,138) (1,201,773,138)

IV Hàng tồn kho 3,247,315,917 5,950,520,772 24,689,592,652

Trong đó: Hàng tồn kho chậm luân chuyển

Hàng mua đang đi trên đường

Nguyên liệu, vật liệu tồn kho

Công cụ, dụng cụ trong kho

Chi phí sản xuất kinh doanh dang dở

Thuế GTGT được khấu trừ 14,773,103,311 59,317,609,193 104,352,218,860

VI Chi sự nghiệp

B TSCĐ và đầu tư dài hạn 1,104,476,625,240 2,102,127,093,123 3,031,786,720,326

I Tài sản cố định 724,627,928,053 1,710,809,942,487 2,519,062,151,269

Nguyên giá 829,549,733,679 1,923,203,381,192 2,889,426,659,619 Giá trị hao mòn lũy kế (104,921,805,626) (212,393,438,705) (370,364,508,350)

Giá trị hao mòn lũy kế

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 6,033,000,000 1,495,955,529 24,796,155,529

Đầu tư chứng khoán dài hạn

Các khoản đầu tư dài hạn khác 33,000,000,000 55,000,000 1,670,000,000

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 372,063,496,861 389,821,195,107 469,127,476,705

V Chi phí trả trước dài hạn 1,752,200,326 18,800,936,823 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1,717,970,525,495 2,481,125,027,004 3,346,887,756,950

Trang 22

Phải trả người bán 54,277,343,534 240,239,562,869 217,550,277,279

Thuế và các khoản phải trả nhà nuớc 3,674,007,232 6,081,880,886 18,828,369,978

Cổ phiếu ngân quỹ

Chênh lệch tỷ giá

Quỹ phát triển kinh doanh 6,088,047,504 12,503,352,199 21,875,722,814

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

II Nguồn kinh phí 4,804,784,642 4,361,246,937 9,445,382,369

Quỹ khác

Nguồn kinh phí sự nghiệp

Trong đó:

+ Tài sản cố định tăng 808.253 tỷ đồng

+ Khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 23,301 tỷ đồng

+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 79,306 tỷ đồng

+ Chi phí trả trước dài hạn tăng 18,8 tỷ đồng

Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng chủ yếu do tài sản cố định tăng trong

đó giá trị tài sản hữu hình tăng mạnh, ngoài ra chi phí xây dựng cơ bản dởdang và chi phí rả trước dài hạn tăng, điều này cho thấy cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp tăng do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và

có xu hướng phát triển kinh doanh lâu dài

Trang 23

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp 2007 giảm 60,896

tỷ đồng so với năm 2006, việc giảm tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là

do tiền giảm, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu động khác đềutăng đáng kể so với năm trước

Cụ thể như sau:

Tiền mặt tại quỹ giảm 190,634 tỷ đồng mức giảm mạnh, trong khi doanhthu tăng có thể do doanh nghiệp đã rút tiền mặt để đầu tư hoặc trang trải chohoạt động kinh doanh của mình

Các khoản phải thu tăng 67,575 tỷ đồng, tuy nhiên để đánh giá được cầnxem xét trong mối quan hệ với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nếu tốc

độ tăng các khoản phải thu nhỏ hơn tốc độ tiêu thụ thì công tác quản lí nợcủa doanh nghiệp được đánh giá tốt, còn nếu kết quả tiêu thụ giảm thì việctăng khoản phải thu gây ứ đọng vốn, đây là xu hướng tài chính không tốt Hàng tồn kho năm 2007 tăng 18,739 tỷ đồng so với năm 2006 ( 315%),đây là mức tăng lớn, điều này gây khó khăn cho công ty trong việc luânchuyển vốn liên tục, làm chậm sự quay vòng của vốn, sử dụng đồng vốnkém hiệu quả Bên cạnh đó, sự tăng lên của hàng tồn kho cũng một phần cóthể là do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất

- Về nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn của công ty tăng 865,762 tỷ đồng

Trong đó:

+ Nợ phải trả tăng 860,744 tỷ đồng

+ Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng 5,019 tỷ đồng

Nợ ngắn hạn tăng 192,131 tỷ đồng, chủ yếu là do vay ngắn hạn tăng212,675 tỷ đồng, điều này cho thấy công ty đang mở rộng quy mô sản xuất,đầu tu tăng, vốn luôn được quay vòng Nhưng cung phải thấy công ty đangphải vay nợ nhiều, chi phí trả lãi vay tăng, rủi ro từ việc vay nợ tăng

Ngoài ra, phải trả người bán giảm, trong khi qui mô hoạt động tăng có thể

uy tín của công ty với bạn hàng giảm, vốn chiếm dụng ít hơn

Trang 24

Nợ dài hạn doanh nghiệp tăng 668,613 tỷ đồng nhưng nguồn vốn chủ sởhữu tăng không đáng kể, làm cho mức đảm bảo các khoản nợ dài hạn thấp đidẫn đến rủi ro tài chính tăng.

Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007 tăng 5,019 tỷ đồng so với 2006 nhưngkhông phải do nguồn vốn kinh doanh tăng, mà do tăng quỹ khen thưởng,mặt khác vốn chủ sở hữu năm 2007 chiếm 1,59% tổng nguồn vốn có thểthấy rằng khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp rất thấp, đây cũng là đặcđiểm của doanh nghiệp nhà nước

Phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA Tæng c«ng ty c«ng nghiÖp tµu thuû ViÖt Nam

Giá trị hàng hóa bị trả lại

Thuế doanh thu thuế xuất khẩu phải nộp

1 Doanh thu thuần 340,179,726,216 534,712,625,547 1,075,782,674,637

7 Lợi tức hoạt động tài chính (44,574,362,952) (55,085,949,181) (159,854,566,771)

So mở rộng quy mô sản xuất và có những chính sách phù hợp với thực tế,hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2007 đạt được kết quả khảquan

Trang 25

Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh tăng 541,07 tỷ đồng ( tốc độtăng 101,29% ) đây là sự cố gắng lớn đáng được ghi nhận của doanh nghiệp,cho thấy sản phẩm của doanh nghiệp đang ngày một đáp ứng thị trường, đây

là cơ hội tốt để doanh nghiệp tăng lợi nhuận và tiếp tục mở rộng quy mô sảnxuất

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2007 tăng 4,493 tỷ đồng ( tốc độtăng 24,46% ) chủ yếu từ tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, đây

là xu hướng tốt của doanh nghiệp, đảm bảo mức độ tăng trưởng đồng đềuqua các năm của doanh nghiệp

Đặc biệt, chi phí bán hàng và chi phi quản lí gần như không thay đổi trongkhi doanh thu tăng mạnh, điều này cho thấy công tác quản lí chi phí củadoanh nghiệp ngày càng hiệu quả, giảm được những chi phí không cần thiết Lợi nhuận từ hoạt động tài chính trong 3 năm đều âm, năm 2007 đạt -159,854 tỷ đồng, giảm mạnh 104,769 tỷ đồng so với năm trước nguyên nhân

là do chi phí tài chính tăng mạnh, cụ thể là chi phí lãi vay, điều này cho thấydoanh nghiệp phải vay vốn rất nhiều để duy trì và phát triển hoạt động Khảnăng tài chính của doanh nghiệp rất yếu so với qui mô

Lợi nhuận khác tăng hơn 3 tỷ đồng Trong khi năm trước hoạt động này

âm thì năm nay đã có lãi, đây là dấu hiệu tốt

Nhìn chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2007 đạt kết quảtốt nhưng cần chú ý là chi phí hoạt động tài chính tăng mạnh làm giảm tốc

độ tăng lợi nhuận so với doanh thu (tốc độ tăng doanh thu là 101,29% trongkhi lợi nhuận tăng 25,46%), doanh nghiệp cần khắc phục trong thời gian tới

 Phân tích các chỉ tiêu tài chính.

BẢNG CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNHCỦA Tæng c«ng ty c«ng nghiÖp tµu thuû ViÖt Nam

2005

Năm 2006

Năm 2007 Khả năng sinh lời

Ngày đăng: 18/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam - Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trưng Ngân hàng agribank hà nội
ng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (Trang 25)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2 NĂM GẦN NHẤT CỦA CÔNG TY DAIWA PLASTICS THĂNG LONG - Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trưng Ngân hàng agribank hà nội
2 NĂM GẦN NHẤT CỦA CÔNG TY DAIWA PLASTICS THĂNG LONG (Trang 29)
BẢNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY DAIWA PLASTICS THĂNG LONG - Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trưng Ngân hàng agribank hà nội
BẢNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY DAIWA PLASTICS THĂNG LONG (Trang 33)
Bảng chi phí sản xuất hàng năm - Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch Hai Bà Trưng Ngân hàng agribank hà nội
Bảng chi phí sản xuất hàng năm (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w