1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng tham gia khảo sát trực tuyến của nhân viên văn phòng trên địa bàn thành phố hồ chí minh

155 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thiệu kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên trong những năm 1940 và điện thoại phỏng vấn vào trong lĩnh vực phương pháp điều tra với sự xuất hiện của các cuộc điều tra dựa trên thị trường, nghiên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

- ۞۞۞۞۞ -

ĐỖ THỊ THU HỒNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tp.HỒ CHÍ MINH – Năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

- ۞۞۞۞۞ -

ĐỖ THỊ THU HỒNG

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng tham gia khảo sát

được thu thập từ thực tế và có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào

Tác giả: Đỗ Thị Thu Hồng

Trang 4

TRANG PH Ụ BÌA

L ỜI CAM ĐOAN

M ỤC LỤC

DANH M ỤC HÌNH

DANH M ỤC BẢNG

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Khảo sát trực tuyến tại thị trường Việt Nam 2

1.2 Lý do chọn đề tài 3

1.3 Mục tiêu của nghiên cứu 5

1.4 Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

1.6 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2.1 Vai trò của khảo sát dữ liệu trong nghiên cứu 7

2.2 Các hình thức và công cụ khảo sát dữ liệu truyền thống 8

2.3 Khảo sát trực tuyến 10

2.3.1 Ưu và nhược điểm của khảo sát trực tuyến 12

2.3.1.1 Ưu điểm của khảo sát trực tuyến 12

2.3.1.2 Nhược điểm của khảo sát trực tuyến 16

2.3.2 Các so sánh với các phương pháp khác 19

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tham gia khảo sát trực tuyến 23

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.4.2 Vấn đề tâm lý của người tham gia khảo sát 26

2.4.3 Các vấn đề động cơ của người tham gia khảo sát 29

2.4.3.1 Phần thưởng vật chất 29

Trang 5

2.4.3.3 Nhận thức 33

2.4.4 Kinh nghiệm trực tuyến 38

2.4.5 Đo lường xu hướng phản hồi khảo sát 41

2.5 Mô hình nghiên cứu 41

2.5.1 Mô hình nghiên cứu trước đây 41

2.5.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu 42

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 45

3.1 Quy trình nghiên cứu 45

3.2 Nghiên cứu định tính 46

3.3 Xây dựng và điều chỉnh thang đo 47

3.3.1 Thang đo thiết kế điều tra 47

3.3.2 Thang đo Tâm lý người tham gia khảo sát 48

3.3.3 Thang đo động cơ của người tham gia khảo sát tham gia khảo sát 49

3.3.3.1 Thang đo Phần thưởng vật chất 49

3.3.3.2 Thang đo Phần thưởng phi vật chất 50

3.3.3.3 Thang đo nhận thức 51

3.3.4 Thang đo Kinh nghiệm trực tuyến 52

3.3.5 Thang đo Xu hướng Tham gia trả lời 52

3.4 Mẫu 53

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56

4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 56

4.2 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach Alpha 57

4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 61

4.4 Mô hình hồi quy tuyến tính 66

Trang 6

CH ƯƠNG 5: KẾT LUẬN 75

5.1 Kết quả nghiên cứu chính 75

5.2 Hàm ý của nghiên cứu: 75

5.3 Hạn chế của đề tài và gợi ý các nghiên cứu trong tương lai 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Hình 2.1: Mô hình các nhân tố tác động đến sự tham gia trả lời khảo sát trực tuyến 43Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 45Hình 3.2: Tổng hợp dữ liệu thu thập của đề tài bằng công cụ Google Docs 54Hình 3.3: Thời gian khảo sát và số phiếu thu thập từng ngày 55Hình 4.1: Mô hình các nhân tố tác động đến sự tham gia trả lời khảo sát trực tuyến 70Hình 4.2: Biểu đồ phân tán 73

Trang 8

Bảng 2.1:Tỷ lệ phản hồi khảo sát trên web sử dụng mẫu xác suất và điều tra thống kê17

Bảng 3.1: Thang đo thiết kế điều tra 48

Bảng 3.2: Thang đo Tâm lý người tham gia khảo sát 48

Bảng 3.3: Thang đo phần thưởng vật chất 49

Bảng 3.4: Thang đo phần thưởng phi vật chất 50

Bảng 3.5: Thang đo nhận thức 51

Bảng 3.6: Thang đo kinh nghiệm trực tuyến 52

Bảng 3.7: Tham gia trả lời 52

Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu 56

Bảng 4.2: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo 58

Bảng 4.3: Kết quả kiểm định EFA lần đầu 61

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định EFA lần cuối 63

Bảng 4.5: Danh sách các biến trong mô hình hồi quy 67

Bảng 4.6: Thống kê phân tích hồi quy 67

Trang 9

Tóm tắt

điểm của nó so với các phương pháp khảo sát dữ liệu truyền thống như thư tín, điện

khảo sát trực tuyến, của Groves et al (2004) về tỷ lệ phản hồi Tác giả sử dụng dữ liệu

đến hơn 10.000 địa chỉ email và chia sẻ liên kết tại các trang mạng xã hội, thu về được

gia trả lời khảo sát trực tuyến bao gồm: nhận thức, kinh nghiệm trực tuyến, phần thưởng vật chất và phần thưởng phi vật chất Đồng thời cũng nêu ra những gợi ý phương pháp cải thiện tỷ lệ phản hồi trực tuyến

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Khảo sát trực tuyến tại thị trường Việt Nam

Một công cụ khảo sát miễn phí được sử dụng rộng rãi tại các trường đại học hay dùng

để thu thập ý kiến trong nội bộ 1 số công ty là googledocs.com Ứng dụng này của google hoàn toàn miễn phí và người dùng phải tạo 1 tài khoản google Đa số các sinh viên đại học hiện nay dùng phương pháp này để khảo sát và thu thập dữ liệu cho

nghiên cứu phục vụ học tập Đa số người dùng ứng dụng này cho biết khá hài lòng và giúp tiết kiệm chi phí nghiên cứu rất lớn

Hiện nay trên thế giới, kiếm tiền qua trả lời khảo sát là một hình thức kiếm tiền có thực

nghiệp sẽ nhờ đến một công ty khảo sát thị trường Công ty này sẽ tiến hành làm các

hiện nay

được tính năng vượt trội so với khảo sát thị trường theo cách truyền thống Bên cạnh những website khảo sát không minh bạch về cơ chế trả thưởng cho thành viên, lợi dụng

để thu thập thông tin cá nhân hay truyền dẫn các mã độc hay virus chứa trong các link

rất nhiều cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc thấu hiểu thị hiếu khách hàng Sau đây

là một số website sử dụng khảo sát trực tuyến hoạt động trên thị trường Việt Nam:

- Vinaresearch.net

Trang 11

1.2 Lý do chọn đề tài

Với sự ra đời của Web và thư điện tử (e-mail), Internet đã mở ra những chân trời mới

cuộc khảo sát e-mail, một câu hỏi được gửi đến một người trả lời qua e-mail, có thể là

Trang 12

thông thường (ví dụ như điện thoại, mail, và mặt đối mặt phỏng vấn) các cuộc điều tra

tương đối đơn giản kết hợp đồ họa đa phương tiện và âm thanh vào các công cụ khảo sát

thiệu kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên trong những năm 1940 và điện thoại phỏng vấn vào

trong lĩnh vực phương pháp điều tra với sự xuất hiện của các cuộc điều tra dựa trên

thị trường, nghiên cứu trực tuyến đại diện cho 20 phần trăm của tất cả các chi phí về thu thập dữ liệu (Hernandez, 2007)

sát trực tuyến là lĩnh vực đang phát triển ở Việt Nam Nhu cầu về việc thu thập dữ liệu

lâm cũng như thực nghiệm rất lớn Đa số các công trình nghiên cứu hàn lâm hay thực

khác, trong nước chưa có nhiều nghiên cứu về chủ đề này trong khi ở nước ngoài lĩnh

mới cho các nghiên cứu tiếp theo Do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh

Trang 13

hưởng đến xu hướng tham gia khảo sát trực tuyến của nhân viên văn phòng trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh”

1.3 M ục tiêu của nghiên cứu

khảo sát nghiên cứu trên Internet (khảo sát trực tuyến)

trực tuyến

1.4 Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu

Để thuận lợi trong công tác thu thập dữ liệu nhanh chóng, phục vụ cho việc tiến hành các bước tiếp theo của luận văn Mặt khác, tác giả công tác tại Tp.hồ Chí Minh Do đó,

Minh

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng tham gia khảo sát trực

người này giúp nghiên cứu nắm bắt được quan điểm của cá nhân họ về việc tham gia

giá sơ bộ thang đo và phân tích nhân tố khám phá Nghiên cứu đồng thời sử dụng các

đối tượng Các nhân tố rút trích được sử dụng trong một mô hình hồi quy bội để đánh giá tác động của các nhân tố đó lên sự tham gia trả lời khảo sát

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 14

Tăng hiệu quả của các cuộc khảo sát trực tuyến, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian Tăng cường sự hiểu biết về hành vi của người sử dụng Internet về việc tham gia các khảo sát trực tuyến

1.6 K ết cấu của báo cáo nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu;

Chương 4: Kết quả nghiên cứu;

Chương 5: Hạn chế và kiến nghị

Kết luận

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Vai trò c ủa khảo sát dữ liệu trong nghiên cứu

dụng Do đó cần phải thu thập dữ liệu đúng yêu cầu của nghiên cứu Đó là điều kiện cần để thực hiện nghiên cứu thành công

bản, đó là nghiên cứu hàn lâm và nghiên cứu ứng dụng …sự khác nhau cơ bản của

để xây dựng và kiểm định lý thuyết khoa học Nghiên cứu ứng dụng nhằm thu thập dữ

công cụ trong nghiên cứu hàn lâm và ứng dụng Như vậy, dữ liệu là trọng tâm của các

dự án nghiên cứu, dù là hàn lâm hay ứng dụng (Nguyễn Đình Thọ,2012)

Khi đề cập đến nghiên cứu chúng ta đề cập đến dữ liệu, nghĩa là thu thập dữ liệu thực

tế để xây dựng hay kiểm định lý thuyết khoa học Trong cộng đồng nghiên cứu khoa

Ngày nay, từ "khảo sát" được sử dụng thường xuyên nhất để mô tả một phương pháp thu thập thông tin từ một mẫu của các cá nhân Điều này "mẫu" thường chỉ là một phần

đích khác, họ cũng có thể được thực hiện bằng nhiều cách, kể cả qua điện thoại, qua đường bưu điện, hoặc trực tiếp Tuy nhiên, tất cả các cuộc điều tra có những đặc điểm

Trang 16

dân số được nghiên cứu, khảo sát thu thập thông tin chỉ từ một phần kích thước của

không được chọn tuỳ tiện hay chỉ từ những người tình nguyện tham gia Nó được lựa

được thu thập bằng các phương tiện của thủ tục tiêu chuẩn hóa để mỗi cá nhân được

cuộc khảo sát không phải là để mô tả những cá nhân đặc biệt là những người, tình cờ,

2004)

Để sử dụng các cuộc điều tra một cách hiệu quả nhất, điều quan trọng là phải hiểu rằng

định mục tiêu và kết thúc với dữ liệu phân tích và báo cáo kết quả (Dillman, 2000) Việc thiết kế điều tra tổng thể yêu cầu ở các nhà nghiên cứu một cách tiếp cận toàn

làm tăng khả năng thu thập dữ liệu đầy đủ, giải quyết mục tiêu của nghiên cứu trong khi cân bằng thời gian và hạn mức chi phí

quy luật này Chúng ta có thể chia cách thức thu thập dữ liệu để kiểm định mô hình

2.2 Các hình th ức và công cụ khảo sát dữ liệu truyền thống

Phương pháp truyền thống để thực hiện các cuộc điều tra bao gồm phỏng vấn mặt đối

Trang 17

Công cụ thu thập dữ liệu trong nghiên cứu là bảng câu hỏi Có hai dạng bảng câu hỏi

lượng, (2) dàn bài hướng dẫn thảo luận nhóm trong nghiên cứu định tính Trong qui

xác định hình thức trả lời, (5) xác định cách dùng thuật ngữ, (6) xác định cấu trúc bảng câu hỏi, (7) xác định hình thức bảng câu hỏi, (8) thử lần 1 => sửa chữa => bản nháp

qua điện thoại, (3) gửi thư và (4) thông qua mạng Internet (bao gồm thư điện tử mail)….Phỏng vấn trực diện có nhiều ưu điểm Do phỏng vấn viên tiếp xúc trực tiếp người trả lời nên có thể kích thích sự trả lời, giải thích các câu hỏi mà người trả lời chưa hiểu hoặc hiểu sai Như vậy suất trả lời và suất hoàn tất của bảng câu hỏi sẽ cao (cao nhất trong ba dạng phỏng vấn) Tuy nhiên, dạng phỏng vấn này cũng có một số nhược điểm Một là sự hiện diện của phỏng vấn viên có thể làm ảnh hưởng đến các trả

như phỏng vấn qua thư và điện thoại Hơn nữa, dạng phỏng vấn này cho phép phỏng vấn viên sử dụng các trợ vấn cụ khi cần thiết (Nguyễn Đình Thọ, 2012)

diện Tuy không trực tiếp tiếp xúc với người trả lời như trong dạng phỏng vấn trực diện nhưng phỏng vấn viên vẫn có khả năng giải thích, kích thích sự hợp tác của người trả

lời mà ít làm ảnh hưởng đến cách trả lời của họ Suất trả lời và suất hoàn tất ở dạng phỏng vấn bằng điện thoại tuy không bằng dạng phỏng vấn trực diện nhưng cũng khá

Trang 18

dùng dạng phỏng vấn này Bảng câu hỏi cho dạng phỏng vấn qua điện thoại đòi hỏi

thích bằng lời chứ không thể dùng các trợ vấn cụ (Nguyễn Đình Thọ, 2012)

câu hỏi không rõ ràng, chi tiết và dễ hiểu, người trả lời sẽ không hiểu và hiểu sai câu

nên ít được dùng trong nghiên cứu ứng dụng (nghiên cứu để ra quyết định kinh doanh như nghiên cứu thị trường) Tuy nhiên, đây là dạng phỏng vấn phổ biến trong nghiên

sẽ thấp Hơn nữa, các trả lời không bị tác động bởi sự hiện diện của phỏng vấn viên

phản hồi thấp của các cuộc điều tra gửi thư, chúng là dạng yếu nhất từ quan điểm chọn

thể thích một cuộc điều tra gửi thư Các cuộc điều tra gửi thư có thể hữu ích trong việc đặt câu hỏi nhạy cảm (ví dụ, câu hỏi về những khó khăn trong hôn nhân hoặc tình hình

người phỏng vấn

2.3 Kh ảo sát trực tuyến

khảo sát dựa trên nghiên cứu thị trường Theo tổ chức ESOMAR(2007), nghiên cứu

trên Internet cũng mắc phải vấn đề tỷ lệ phản hồi như các dạng khảo sát khác Tỉ lệ đáp ứng nói chung cũng không cao hơn, và thường xuyên thấp hơn nhiều so với hình thức

gởi thư truyền thống (Roster et al, 2007)

Trang 19

Việc sử dụng rộng rãi của máy tính cá nhân và sự phát triển của Internet đã tạo ra khả năng mới cho nghiên cứu khảo sát Khảo sát điện tử có thể được chuẩn bị theo hai cách: Cuộc khảo sát bằng Email và khảo sát bằng Web (Dillman,2000) Cuộc khảo sát

khảo sát web được lưu trữ trên một máy chủ được kiểm soát bởi nhà nghiên cứu, người

trình bởi nhà nghiên cứu, một cuộc khảo sát Web được thiết kế tốt có thể tự động điều

Theo ESOMAR (2007) có bốn phương pháp khảo sát được chấp nhận trong nghiên cứu

Các d ạng khảo sát pop-up

Đây là một phương pháp tuyển dụng khá phổ biến trong các cuộc khảo sát trực tuyến được áp dụng bởi những người tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu trực tuyến Chúng

tiến hành bởi chính trang web đó như một cách chọn mẫu những người sử dụng để

trường hợp quảng cáo trực tuyến, chúng thường bao gồm các cuộc khảo sát không liên quan đến trang web được khởi xướng đó

Trang 20

Thu th ập qua các trang web/các cuộc thăm dò ý kiến

đầu, người ta cho rằng đây cũng chỉ là một phương pháp đơn giản để sử dụng cho các

mà còn thiếu tính kiểm soát chặt chẽ trong việc chọn mẫu

Kh ảo sát qua thư điện tử của khách hàng

Ngày càng có nhiều cuộc khảo sát được tiến hành trực tiếp với khách hàng thông qua

trợ bởi sự thâm nhập Internet ngày càng tăng với hơn 50% tại các thị trường nghiên

được phản hồi cao

Các nhóm đối tượng điều tra trực tuyến

bao giờ có, ít nhất là trong tương lai gần sẽ có bất kỳ cơ sỡ dữ liệu đáng tin cậy nào để

cung cấp mẫu cho các thị trường phát triển Các nhóm đối tượng điều tra chuyên ngành được hình thành để hỗ trợ nghiên cứu trong các lĩnh vực như các bác sĩ và các nhà kinh doanh

2.3.1 Ưu và nhược điểm của khảo sát trực tuyến

2.3.1.1 Ưu điểm của khảo sát trực tuyến

Các ưu điểm quan trọng của khảo sát trực tuyến có thể kể đến bao gồm: tiết kiệm chi

Trang 21

dàng, vượt qua khoảng cách về địa lý, ưu thế về công nghệ tin học, linh hoạt về thời gian và địa điểm

Ti ết kiệm chi phí

không gắn với tài chính, tức là khảo sát quy mô lớn hơn không yêu cầu nguồn tài chính

phí gửi và nhận thư trả lời, sao chép và nhập dữ liệu, tất cả hoàn toàn tự động trong các

thêm vào các lợi thế tiết kiệm thời gian khảo sát và tránh tất cả các lỗi dữ liệu đầu vào liên quan đến sao chép Wygant và Lindorf (1998) ước tính rằng ngân sách cho việc

câu hỏi trong một cộng đồng dân số khoảng 35.000 Sự không tốn kém của cuộc khảo

khó khăn thực tế của việc ghi chép dữ liệu đều tránh được Bảng dữ liệu này có thể được chuyển đổi vào một tài liệu văn bản và dễ dàng thao tác ở giai đoạn phân tích

cứu được thu thập, các nhà nghiên cứu ngay lập tức có tất cả các dữ liệu được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu (Wilson và Laskey 2003)

Trang 22

Ch ất lượng dữ liệu cao

phương pháp luận khảo sát trực tuyến cho thấy 69,4% người trả lời e-mail hoàn thành

cuộc khảo sát Hơn nữa, khảo sát email cung cấp câu trả lời dài cho những câu hỏi mở

với trung bình trên 40 từ, trong khi câu trả lời trả lời thư tín trung bình là 10 từ

T ốc độ nhanh

(1998) kết luận rằng tốc độ và phạm vi toàn cầu của Internet cho phép truy cập thời

chủ dịch vụ Interent

Theo Sheehan & McMillan (1999) thời gian phản hồi trong các cuộc điều tra e-mail

tín (trung bình là 12,21 ngày)

thiết tốc độ chung của cuộc khảo sát sẽ ngắn hơn đáng kể trong cả quá trình Hai điểm

có liên quan: (1) cải thiện đáng kể chỉ có thể với một quá trình hoàn toàn bằng điện tử,

có thể tham gia khảo sát bằng hình thức điện tử thì tư liệu nghiên cứu cũng không có

thiết để đạt được tỉ lệ trả lời cụ thể”

Trang 23

Vượt qua khoảng cách địa lý

trí một địa điểm phỏng vấn phù hợp Nó không cần sắp xếp để di chuyển hoặc thời gian

đi lại cho phép Điều này có thể là rất quan trọng để những người tham gia có thể bị hạn chế về không gian, chẳng hạn như người già, những người bị hạn chế việc đi lại và

Linh ho ạt về thời gian và địa điểm

Theo Morgan (1988) và Krueger (1994) người phỏng vấn trực tuyến thì không cần phải

điều kiện thuận lợi của cuộc phỏng vấn trực tuyến chỉ yêu cầu truy cập được vào

Internet Vì vậy, các cuộc phỏng vấn ảo ít có nhu cầu tổ chức, các nhà nghiên cứu

bất cứ khi nào họ cảm thấy thuận tiện

Ưu thế về công nghệ tin học

Khảo sát trực tuyến đã đi một chặng đường dài từ đơn giản, dựa trên văn bản, e-mail

Trang 24

khảo sát trên web khảo sát có tính năng phong phú, trực quan và mạnh mẽ, hoặc trả lời

(2003) kết luận rằng công nghệ internet không chỉ cung cấp sự kiểm soát và tính linh

tra giấy

thấp, thời gian phản hồi ngắn, nhà nghiên cứu kiểm soát đƣợc mẫu, dữ liệu có thể đƣợc

nguyên liên quan đến quá trình nhập dữ liệu

2.3.1.2 Nhƣợc điểm của khảo sát trực tuyến

T ỷ lệ phản hồi thấp

Một số nhà nghiên cứu đã kiểm tra tỷ lệ phản hồi thấp của nhiều cuộc điều tra trực

ứng cao hơn so với các loại khảo sát khác Họ báo cáo phần lớn các kết quả cho thấy

khác và đôi khi thấp hơn hẳn, và họ đề nghị nghiên cứu thêm về nguyên nhân của việc này

chỉ đạt đƣợc tỷ lệ phản hồi khá khiêm tốn, ít nhất nhƣ tài liệu trong tƣ liệu nghiên cứu

Trang 25

Bảng 2.1:Tỷ lệ phản hồi khảo sát trên web sử dụng mẫu xác suất và điều tra thống kê

Kh ảo sát Kích thước

m ẫu

T ỷ lệ phản

h ồi T ổng thể

đẳng

Jones and Pitt

Dillman et al

Dillman et al

Ch ất lượng bị nghi ngờ

Thiết kế một cuộc khảo sát về cơ bản liên quan đến việc đánh đổi giữa chất lượng, số lượng và chi phí của dữ liệu Khi mục đích chính của một cuộc khảo sát là để thu thập thông tin về tập hợp, thông tin là vô dụng trừ khi nó là chính xác và đại diện cho tổng

một thiết kế khảo sát tốt tìm cách giảm tất cả các loại lỗi, bao gồm lấy mẫu, đại diện, không đáp ứng, và sai số đo lường (Groves,1989) Ngay cả khi một cuộc khảo sát được

nhiều nguồn

Trang 26

Thư khảo sát bị xem là thư rác

Thư rác không mong muốn là một vấn đề lớn Vào tháng Năm năm 2004,

lọc là thư rác Kết quả là, nhiều người trả lời khó lòng phân biệt giữa một cuộc điều tra hợp pháp và một thư rác Ngay cả khi một e-mail xuất phát từ một nguồn đáng tin cậy,

web Càng ngày, các tin nhắn tiếp thị bị chặn ở cấp độ máy chủ dịch vụ thư điện tử (Bannan, 2003 trang 1)

Người trả lời thiếu kinh nghiệm

Mặc dù dân số Internet trở thành đại diện nhiều hơn, có thể vẫn còn khó khăn cho cuộc

Jupiter Research, vào năm 2002, những người đã sử dụng Internet hai năm hoặc ít hơn đại diện cho 13% dân số trực tuyến ở Thuỵ Điển, 21% ở Mỹ, 25% trong Vương quốc

Tính đại diện của mẫu

Cho đến gần đây, người sử dụng internet và e-mail không thực sự đại diện cho dân số quốc gia nói chung trên thế giới Sự thiếu tính đại diện đã được thảo luận rộng rãi

không đáng kể trong tương lai gần Truy cập internet vẫn còn rất khác nhau ở từng quốc gia

Trang 27

2.3.2 Các so sánh v ới các phương pháp khác

Evan and Mathur (2005) đối chiếu cuộc khảo sát trực tuyến với các định dạng khảo sát

khảo sát qua điện thoại Ít nghiên cứu so sánh từng định dạng khảo sát với khảo sát trực tuyến

pháp điều tra chính khác

Thư khảo sát

Điều tra thư tín có một số những điểm mạnh lớn, bao gồm cả khả năng sử dụng một

ít áp lực, đa dạng của các câu hỏi có thể được yêu cầu, người trả lời có thể giấu tên, và chi phí thấp cho mỗi quan sát liên quan đến cuộc điều tra cá nhân Khảo sát thư tín cũng có những điểm yếu tiềm năng lớn: thời gian cần thiết cho một công ty để nhận được tất cả các phản hồi, tỷ lệ phản hồi cao, hướng dẫn không rõ ràng, xu hướng một câu trả lời bị để trống (left blank), câu trả lời không đầy đủ, câu trả lời ngắn gọn cho câu hỏi mở, tiếp cận khách quan, và khả năng kiểm soát thứ tự câu hỏi được trả lời

đồng Có sự phát triển các nghiên cứu về chủ đề này Archer (2003) thực hiện tốt công

với các cuộc điều tra thư tín

Lợi thế trực tuyến: xóa bỏ hoàn toàn giấy tờ, chi phí bưu chính, gởi thư đi, chi phí nhập

liệu được phát triển một lần, hiển thị dữ liệu và lập bảng đồng thời vào lúc hoàn thành

Trang 28

nhắc nhở đến những người không trả lời và dễ dàng đưa dữ liệu vào chương trình phân tích dữ liệu

định và nhanh hơn, đôi khi tức thời, quyết định không trả lời

Đây là một phần qua những phát hiện từ nghiên cứu so sánh khảo sát trực tuyến và thư tín Ngoại trừ tỷ lệ trả lời khảo sát, kết quả khá phù hợp với nhau:

lớn là do các mẫu được lựa chọn và chủ đề cuộc điều tra Trong tất cả các trường hợp, thời gian phản hồi ngắn hơn với các cuộc khảo sát trực tuyến

Griffis et al (2003) đã khảo sát các nhà quản lý và nhà bán lẻ thuộc Hội đồng Quản lý hậu cần (Council of Logistics Management) Họ tìm thấy rằng các bảng câu hỏi trực

McDonald và Adam (2003) đã khảo sát các thành viên của một câu lạc bộ bóng đá kiểu

Úc Họ nhận thấy rằng các cuộc khảo sát trực tuyến có tỷ lệ trả lời thấp hơn, nhưng ít

Trang 29

Ranchhod và Zhou (2001) khảo sát các giám đốc điều hành Anh quốc Họ tìm thấy người trả lời trực tuyến hiểu biết về Internet nhiều hơn và có nhiều năm kinh nghiệm

sử dụng e-mail

Kaplowitz et al (2004) đã khảo sát sinh viên đại học, sau đại học tại Đại học bang

trả lời thư truyền thống Họ cũng phát hiện ra rằng các cuộc điều tra e-mail trước một thông báo thư tín có tỷ lệ phản hồi cao hơn đáng kể so với cuộc điều tra e-mail đơn lẻ

Kh ảo sát cá nhân

hướng dẫn rõ ràng, câu hỏi đa dạng, linh hoạt và khả năng thích ứng, sử dụng các kỹ thuật thăm dò, khả năng sử dụng các kích thích vật lý, khả năng quan sát trả lời, và

chi phí tính trên từng quan sát, mẫu kích thước hạn chế, giới hạn địa lý, thuận tiện lấy mẫu với tỷ lệ phản hồi có vấn đề (chẳng hạn như các cuộc điều tra trung tâm mua sắm),

2004)

để điều tra trực tuyến với các hành vi đơn thực tế khảo sát cá nhân Đây là những điểm

nổi bật từ hai nghiên cứu:

nhóm trực tuyến Họ thấy rằng quan sát trực tuyến nhanh hơn và ít tốn kém Tuy nhiên,

người trả lời nhiều hơn, mặc dù kết quả tổng thể từ hai định dạng là tương tự

Trang 30

(2) Curasi (2001) khảo sát sinh viên đại học Mỹ sử dụng cuộc phỏng vấn mặt đối mặt

và các cuộc điều tra e-mail Cô kết luận rằng cuộc khảo sát trực tuyến có lợi thế như là một kỹ thuật thu thập dữ liệu bổ sung Khảo sát trực tuyến có thể là khả thi để thay thế

hạn địa lý của nghiên cứu

Các cu ộc điều tra điện thoại

ngẫu nhiên, bao phủ về địa lý, tiết kiệm chi phí từ điện thoại tập trung và các nhà cung

cấp dịch vụ gọi điện thoại giảm giá, kiểm soát quá trình khảo sát, kịp thời và tốc độ hoàn thành, tương tác cá nhân, và công nghệ cải tiến cho phép người phỏng vấn rằng

dễ dàng nhập dữ liệu và giảm thiểu sai sót Điểm yếu lớn nhất là sự từ chối của nhiều đáp viên, dẫn đến tỉ lệ đáp ứng thấp và mẫu không đại diện, cần phải ngắn gọn, thiếu

vấn, và không có khả năng sử dụng công cụ trực quan (Colombo, 2000; Goldstein và Jennings, 2002; Groves và Mathiowetz, 1984; Peterson et al, 2003; Struebbe et al, 1986; Tyebjee, 1979)

Dưới đây là ba kết quả từ các nghiên cứu nghiên cứu hạn chế so sánh hành vi người trả

lời cuộc khảo sát trực tuyến và điện thoại:

câu trả lời ít có khả năng trả lời ở những thái cực của thang đo hơn là người trả lời điện thoại (James 2001)

(2) Rubin (2000) tìm thấy rằng tỉ lệ phản hồi tổng thể cho các cuộc điều tra điện thoại

Trang 31

(3) Roster et al (2004) đã tiến hành khảo sát trực tuyến và điện thoại bằng cách sử

nhau của họ, người trả lời điện thoại thì lớn tuổi hơn người trả lời khảo sát trực tuyến

2.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến việc tham gia khảo sát trực tuyến

Một cuộc phỏng vấn điều tra thành công không chỉ dựa vào sự hợp tác của người được

quản lý tốt một cuộc điều tra cần phải hiểu rõ tất cả các nhân tố này, phân tích chúng, xác định yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất trong mỗi môi trường, và đào tạo các phỏng vấn viên để họ có thể xử lý tốt các yếu tố đó nhằm đem lại kết quả cao nhất cho cuộc khảo sát (Iarossi 2009)

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

đơn vị điều tra và tính cách của phỏng vấn viên Những đặc điểm chính của phương pháp điều tra có ảnh hưởng tới việc tham gia điều tra là phương thức điều tra ban đầu,

điều tra viên sử dụng những chiến lược khác nhau như một phương thức liên lạc đầu

các tài liệu khác, và thời điểm thực hiện liên lạc (Groves et al 1992)

Vai trò c ủa thư giới thiệu

Vẫn chưa có một kết luận rõ ràng về việc sử dụng các bức thư giới thiệu có đem lại kết

đã cho thấy những bức thư này làm tăng thêm sự hưởng ứng của người dân, trong khi

Trang 32

Singer et al (2000) lại cho rằng chúng không có ảnh hưởng đáng kể nào Bằng chứng

đến quyết định tham gia điều tra của người được phỏng vấn (Goyder,1985; Heberlein

L ời chào

(như trường hợp với cuộc điều tra này của Stanford), phản ứng sẽ cao hơn trong số những người mà nhà tài trợ có mối quan hệ gần nhất (trong trường hợp này, các nhà tài

được sử dụng

Mặc dù phụ nữ và những người không phải là kỹ sư có thể sử dụng web ít hơn nam

với một cuộc điều tra web của các nhóm "trẻ" cao hơn vài phần trăm so với nhóm

"trung niên" và "lớn tuổi", mặc dù sự khác biệt có thể không có ý nghĩa thống kê Vài điểm phần trăm phản hồi cao hơn với những lời chào cá nhân hơn là lời chào hỏi

lời chào khi có thể Hầu hết những khác biệt này không có ý nghĩa thống kê, do đó, nếu

cá nhân hoá là quá khó khăn hoặc không thể, phản hồi tổng thể có thể không bị ảnh hưởng nhiều với một lời chào chung chung

Trang 33

Tuy nhiên, trong các nhóm nhân khẩu học nhất định, một số lời chào cá nhân có tác

trong quần thể đồng nhất cụ thể:

được đáp ứng cao nhất nếu họ sử dụng một lời chào chính thức cá nhân hoá (Ông Bond thân mến)

cũng có thể thu được đáp ứng cao nhất nếu họ sử dụng một lời chào chính thức cá nhân hoá (Ông Bond thân mến)

quan hệ yếu hơn có thể thu được phản hồi cao nhất nếu họ sử dụng một lời chào cá nhân quen thuộc (Chào James)

Ch ủ đề nghiên cứu

Groves et al (2004) cho rằng, trong khi một cuộc khảo sát tỷ lệ phản hồi thấp chỉ ra

định tham gia, bất hợp tác sẽ gây ra lỗi không phản hồi Chúng tôi kiểm tra giả thuyết

tâm có tỷ lệ hợp tác cao hơn so với những người ít quan tâm đến chủ đề (2) xu hướng

"quan tâm" chủ đề dễ dàng bị giảm khi các ưu đãi tiền tệ được cung cấp, và (3) tác động quan tâm về hợp tác đến việc phớt lờ Các dữ liệu từ một thử nghiệm ba yếu tố kiểm tra tác động về hợp tác với cuộc điều tra về (a) năm chủ đề khác nhau, bằng cách

Trang 34

Groves et al (2004) đã thử nghiệm xem hiệu ứng quan tâm đến chủ đề có thể là một

điều tra hộ gia đình Đó là, người ta hợp tác với tỷ lệ cao hơn với khảo sát có các chủ

đề mà họ quan tâm Các tác giả tạo nên một thực nghiệm để xác định tập hợp các đặc điểm của người quan tâm đến một chủ đề cụ thể và sau đó yêu cầu họ tham gia vào một

hai là viết một giới thiệu cuộc khảo sát (có giá trị bên ngoài cao) và làm nổi bật chủ đề của cuộc khảo sát

Đánh giá từ những hành vi đối với liên lạc đầu tiên giới thiệu khảo sát, người hợp tác ở mức độ cao hơn với các chủ đề họ quan tâm Các chủ đề được quan tâm có tỷ lệ hợp tác cao hơn 40% so với các chủ đề khác, dựa trên bốn mẫu sử dụng trong nghiên cứu

tạo ra 40% cao hơn bằng cách giới thiệu chủ đề khảo sát bằng một khía cạnh nổi bật Điều quan trọng là cần lưu ý các tác động tổng thể về tỉ lệ trả lời của những hiệu ứng

vật lý, tâm lý và ngôn ngữ gây ra (Groves et al 2004)

2.4.2 Vấn đề tâm lý của người tham gia khảo sát

người được phỏng vấn Yếu tố này được nhìn nhận là một trong những vấn đề khó khăn nhất khi thực hiện một cuộc phỏng vấn Một nghiên cứu viên tài giỏi phải có khả năng nhận biết được ngay từ những giây phút đầu tiên của cuộc phỏng vấn những yếu

từ đó áp dụng chiến lược thuyết phục phù hợp nhất Khảo sát trực tuyến hoàn toàn

Trang 35

Sáu quy tắc xã hội chính luôn tác động đến suy nghĩ của bất kỳ cá nhân nào khi quyết định có tham gia vào cuộc phỏng vấn hay không: sự đền đáp, tính nhất quán, sự kiểm chứng của xã hội, quyền lực, sự khan hiếm và sự yêu mến Quy tắc đền đáp cho thấy

rằng bất cứ ai cũng cảm thấy phải có trách nhiệm đền đáp lại lòng tốt, quà tặng, lời

như là một hành động để đền đáp lại những khoản tiền thưởng, quà hoặc sự giúp đỡ

Sự đền đáp là cơ sở tâm lý để thực hiện biện pháp ưu đãi đối với những người có khả năng tham gia phỏng vấn Các nhà tâm lý học cũng phát hiện ra tố chất nhất quán bẩm

người đó sẽ quyết tâm đeo đuổi đến cùng Nếu không anh ta hoặc cô ta sẽ là người có

tư duy không logic, không có lý trí, hoặc hay bị dao động Quy tắc tâm lý này tạo cơ sở

hứa hẹn của những người có khả năng sẽ tham gia phỏng vấn và các điều tra viên sẽ

(Cialdini,1985)

người được mời tham gia phỏng vấn Dường như sẽ có nhiều người tham gia vào cuộc phỏng vấn hơn nếu dự án điều tra đó do một một cơ quan chức năng thực hiện (trong suy nghĩ của người được mời tham gia phỏng vấn) Điều này lý giải tại sao có một nhà

và thành công hơn khi kêu gọi người dân tham gia điều tra

Trang 36

Sự khan hiếm là một quy tắc xã hội khác có thể đóng vai trò quan trọng khi khuyến

cho rằng cuộc điều tra là một cơ hội hiếm có Chiến lược này sẽ làm tăng giá trị và ý nghĩa của việc tham gia hợp tác điều tra và có thể đóng vai trò quan trọng đối với quyết định tham gia hợp tác của người được mời

Sự yêu mến là quy tắc xã hội khiến người ta đồng ý với yêu cầu của những người họ

ảnh hưởng đến tính liên kết và từ đó chấp thuận yêu cầu Những người được mời tham

điều này khiến họ giúp đỡ người khác khi cần (quy tắc trợ giúp) Ý thức bẩm sinh này thường được sử dụng một cách rõ ràng và hoàn toàn là để làm tăng số lượng người tham gia điều tra Tuy nhiên, quy tắc trợ giúp bị ảnh hưởng bởi trạng thái tâm lý của người được phỏng vấn tại thời điểm người đó được yêu cầu Do đó, tâm trạng của người được mời tham gia phỏng vấn phải tính đến khi tiếp cận với họ Trong khi sự

thì sự vui vẻ sẽ mang lại kết quả ngược lại Tâm trạng buồn bã có ảnh hưởng một cách

mơ hồ, tuỳ thuộc vào mức độ chi phí và lợi ích của cuộc điều tra mà người được mời

Tất cả những yếu tố trên dẫn đến một kết luận là “những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia hợp tác điều tra biến đổi tuỳ theo cá nhân” (Groves và MacGonagle

hay một lập luận đơn lẻ nào để đảm bảo mức độ cao nhất người được mời tham gia

Trang 37

cách tiếp cận ban đầu theo tình hình mà họ gặp, và phản ứng của những người được

(Atkinson,1971; Groves và Cooper,1996; Groves et al 1992)

2.4.3 Các vấn đề động cơ của người tham gia khảo sát

Han et al (2009) đã nghiên cứu vận dụng lý thuyết động cơ của việc tham gia khảo sát

(Linsky,1975; Dillman, 1978, 2000; Yammarino et al 1991; Albaum et al 1996, 1998;

về một tập hợp con của các lý thuyết hàng đầu đã được đề xuất để hiểu tại sao mọi người tham gia nghiên cứu khảo sát Những lý thuyết này được hình thành là lý thuyết

cụ thể

2 4.3.1 Phần thưởng vật chất

Yếu tố duy nhất thường xuyên nhắc đến nhiều nhất là khuyến khích Nhìn chung, 12%

đóng một vai trò quan trọng trong thúc đẩy mọi người và như là một bù đắp cho chi phí thời gian và nỗ lực tham gia khảo sát

thưởng Bennett (2000) đề xuất rằng “các ưu đãi phải có liên quan đến người nhận”

cho một cuộc khảo sát trực tuyến, ngay cả với người trả lời công nghệ tinh vi” Điều

phiếu quà tặng trực tuyến

Trang 38

Khuyến khích vật chất cho các cuộc điều tra trực tuyến không phải là dễ dàng phân

hoặc để lôi kéo người trả lời tiềm năng với một màn hình hiển thị các mục xổ số như

điều tra trực tuyến

Ưu đãi có thể được phân phối bằng một số cách khác nhau Chúng có thể được gửi qua đường bưu điện hay người trả lời có thể nhận một phiếu giảm giá hoặc phiếu quà tặng

Những người này có thể nhận được giảm giá hoặc quà tặng miễn phí khi họ đăng nhập

có thể gởi kèm ưu đãi trong thư Các ưu đãi được đưa ra cho mỗi người thường có giá

điều tra dài hơn

rằng biện pháp khuyến khích động viên mọi người bắt đầu một cuộc khảo sát Web

Ưu đãi cũng làm tăng cơ hội mà người trả lời sẽ hoàn thành việc khảo sát hơn là bỏ

dường như có hiệu quả hơn ở môi trường mạng hơn so với cuộc điều tra trên thực địa Trong một nghiên cứu độc lập, Göritz (2004) thấy rằng tỷ lệ phản hồi khi khuyến khích

là “điểm trung thành” cao hơn một chút (82,4%) so với tiền (78%) hoặc nữ trang

Trang 39

(78,6%) đã được xổ số Nếu “điểm trung thành” đã được cung cấp, tỷ lệ bỏ cuộc thấp hơn

tiếp – và đã được chứng minh chỉ có hiệu quả trong lần gặp đầu tiên (Willmack et al

méo chất lượng dữ liệu (Singer et al 2000; Willmack et al 1995), nhưng các khoản

tham gia không được đảm bảo trong lần gặp đầu tiên (James và Bolstein,1992;

đầu tư, thì nên sử dụng các biện pháp khuyến khích phi tiền tệ, như tặng sách và các tài liệu khác, trong đó nêu bật những lợi ích thực tế của cuộc điều tra đối với cá nhân trả

2.4.3.2 Phần thưởng phi vật chất

Cung cấp ưu đãi phi vật chất cũng có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ phản hồi Göritz (2005)

đã tiến hành ba thí nghiệm trực tuyến và lưu ý rằng khi một bản tóm tắt kết quả khảo sát đã được cung cấp thì tỉ lệ phản hồi cao hơn một chút so với trường hợp không cung

khác để tối đa hoá phần thưởng của mình để tham gia trong cuộc khảo sát Tất nhiên, sau đó bổn phận của bạn là đảm bảo rằng cuộc điều tra thực sự là thú vị

Trang 40

Người trả lời dự kiến cuộc khảo sát trực tuyến là "vui vẻ" và "thú vị hơn" Xem xét khuynh hướng của người trả lời xem các cuộc điều tra là "nhàm chán", "không thú vị",

và thậm chí là "một sự lãng phí thời gian" Khi yêu cầu mọi người trả lời trên Internet, nên lưu ý rằng có một chi phí cơ hội để trả lời, ví dụ có hàng ngàn các trang web thú vị khác thay vì điền vào bảng câu hỏi Điều này rõ ràng có thể ảnh hưởng đến sự sẵn sàng tham gia, đặc biệt là xem xét người trả lời tiềm năng có phải trả phí kết nối internet

chủ đề khảo sát và từ ngữ Màu sắc, hình ảnh, thông tin phản hồi ngay lập tức trong

hước, và chủ đề thú vị là cách để làm giảm sự nhàm chán làm một cuộc khảo sát và làm cho nó đáng giá hơn cho những người trả lời Tuy nhiên, khía cạnh niềm vui là

không đủ điều kiện để tham gia, có khả năng làm mất giá trị các kết quả nghiên cứu Các yếu tố liên quan tương tự như cam kết/sự tham gia của lý thuyết, cũng nhấn mạnh

tra nếu nó là liên quan đến họ Như một người trả lời từng bình luận: "trừ khi khảo sát được thực hiện một cách rõ ràng liên quan đến người được khảo sát, nếu không thì có

rất ít cơ hội hợp tác"

mục đích cần truyền đạt các lợi ích xã hội của cuộc khảo sát Hai vấn đề thường gặp là

sát cụ thể góp phần vào sự hiểu biết giá trị của cuộc khảo sát Một mức độ cao hơn của

nhận thức giá trị xã hội cải thiện sự sẵn sàng tham gia trả lời

Ngày đăng: 17/09/2020, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w