Do đó, việc khảo sát, điều tra phân tích để xác định vấn đề trên một cách có khoa học, tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Đánh giá sự thay đổi thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất tại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HOÀNG BẢO
TP Hồ Chí Minh - 2015
Trang 2Tôi cam kết đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người cam đoan
Huỳnh Chí Thành
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2
1.4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 3
1.4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 3
1.5 Kết quả mong đợi 3
1.6 Bố cục của bài nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỂN 5
2.1 Cơ sở lý thuyết của mô hình nghiên cứu 5
2.2 Khảo luận nghiên cứu liên quan 7
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Thuyết minh mẫu 13
3.2 Phân tích thống kê mô tả 13
3.3 Mô hình định lượng 14
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN THU NH ẬP CỦA NGƯỜI DÂN 17
4.1 Tổng quan vùng nghiên cứu 17
4.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh 17
Trang 44.1.3 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội của vị trí khu công nghiệp An Hiệp 20 4.2 Tổng quan về vấn đề thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và các chính sách của
chính quyền địa phương tác động tới thu nhập của người dân trên địa bàn tỉnh 21
4.1.1 Tình hình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng 21
4.2.2 Các chính sách của chính quyền địa phương tác động tới thu nhập của người dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre 24
4.3 Tình hình thu nhập của tỉnh Bến Tre 28
4.4 Kiểm định thống kê bảng và kiểm định (Chi)2 32
4.4.1 Thay đổi thu nhập thực của hộ bị thu hồi đất tại vùng nghiên cứu 32
4.4.2 Kiểm định thống kê các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập 36
4.5 Kiểm định thay đổi thu nhập bằng mô hình hồi quy Binary logit 41
4.5.1 Phân tích các kiểm định 41
4.4.2 Thảo luận các kết quả hồi quy binary logit 45
4.5.3 Mô hình dự báo thay đổi thu nhập: 47
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Đề xuất giải pháp chính sách 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PH Ụ LỤC
Trang 5Bảng 1 Kỳ vọng ảnh hưởng các yếu tố lên sự thay đổi thu nhập 14
Bảng 2 Thống kê các công trình giải phóng mặt bằng từ năm 2005 đến 2013 22
Bảng 3 Thống kê các khu tái định cư từ năm 2005 đến 2013 22
Bảng 4 Kết quả điều tra, khảo sát 150 hộ tại hai khu công nghiệp An Hiệp và Giao Long 32
Bảng 5 Thay đổi thu nhập của hộ bị thu hồi đất tại vùng nghiên cứu 33
Bảng 6 Trình độ học vấn của chủ hộ và thay đổi thu nhập 36
Bảng 7 Diện tích đất thu hồi và thay đổi thu nhập 38
Bảng 8 Tôn giáo và thay đổi thu nhập 38
Bảng 9 Lao động trong khu công nghiệp và thay đổi thu nhập 39
Bảng 10 Quyết định đầu tư sản xuất kinh doanh và thay đổi thu nhập 39
Bảng 11 Tỉ lệ phụ thuộc và thay đổi thu nhập của hộ 40
Bảng 12 Sự thay đổi xác suất thay đổi thu nhập 45
Bảng 13 Bảng thay đổi xác suất tác động biên 46
Bảng 14 Dự báo theo kịch bản các yếu tố tác động 48
Trang 6Hình 2 Đánh giá thay đổi thu nhập bình quân người/tháng của người dân tại xã An
Phước (khu công nghiệp Giao Long) qua các năm 19
Hình 3 Thu nhập bình quân người/tháng của người dân tại xã An Hiệp qua các năm21 Hình 4 Khung sinh kế bền vững 5
Hình 5 Thu nhập bình quân đầu người/tháng của tỉnh Bến Tre qua các năm 29
Hình 6 Thu nhập bình quân đầu người/tháng của các lao động làm trong các doanh nghiệp 30
Hình 7 Thu nhập bình quân đầu người/tháng của các lao động phân theo nhóm thu nhập trên địa bàn tỉnh Bến Tre 31
Hình 8 Đánh giá thay đổi thu nhập của các lao động trong khu công nghiệp 35
Hình 9 Các biến trong mô hình 42
Hình 10 Phân loại dự báo (lassification Table) 43
Hình 11 Kiểm định Omnibus đối với các hệ số của mô hình 44
Hình 12 Tóm tắt mô hình 44
Hình 13 Sự thay đổi xác suất do tác động biên của các nhân tố theo xác suất ban đầu 47
Hình 14 Kết quả hệ số hồi quy 48
Trang 7Tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa không thể tránh khỏi việc thu hồi đất Việc thu hồi đất ảnh hưởng đến sự thay đổi thu nhập của người dân Đề tài sử dụng khung sinh kế bền vững của Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DIFD,2003) để phân tích tác động của việc thu hồi đất đến thu nhập của người dân tại khu công nghiệp An Hiệp và Giao Long Đề tài thu thập số liệu sơ cấp từ điều tra trực tiếp 150 hộ gia đình từ các hộ bị thu hồi đất; sử dụng phương pháp thống kê
bảng về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phương pháp kiểm định thống kê (Chi)2 và mô hình hồi quy Binary logit để giải thích việc tăng, giảm thu nhập của hộ dân bị thu hồi đất Kết quả cho thấy có 2 yếu tố có ý nghĩa thống kê và ảnh hưởng đến thu nhập của người dân bị thu hồi đất là: Quyết định đầu tư sản xuất kinh doanh
sẽ làm thu nhập của hộ tăng; tỉ lệ phụ thuộc có ý nghĩa làm giảm nguồn thu nhập
Từ khóa: Thu hồi đất, sinh kế bền vững, thay đổi thu nhập
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, nên sự phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu chế xuất, kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia là việc làm tất yếu Điều
đó đã giúp chúng ta thu hút được các nguồn đầu tư trong nước, và nước ngoài, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách
và được các địa phương vận dụng để giải quyết vấn đề bồi thường, tái định cư, bảo đảm việc làm, thu nhập và đời sống của người dân có đất bị thu hồi Song, vẫn còn tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển đổi được nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt ở nơi ở mới, đặc biệt đối với người nông dân bị thu hồi đất đã và đang diễn ra ở nhiều địa phương Nguyên nhân do thực hiện đền bù tái định cư, đào tạo, giải quyết việc làm cho người dân có đất bị thu hồi còn chưa hợp
lý dẫn đến tình trạng khiếu kiện gây bất an xã hội
Bến Tre là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, có Quốc lộ 60 nối liền các tỉnh miền Tây là các trục giao thông quan trọng gắn kết kinh tế của tỉnh với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là động lực phát triển kinh tế của vùng Nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa phù hợp với xu thế phát triển chung của cả nước góp phần phát triển kinh tế của tỉnh, tỉnh Bến Tre đã tiến hành thực hiện 391 dự án với diện tích 1.365,35 ha của 19.777 hộ Tiến hành xây dựng các khu công nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả sản xuất của từng ngành, từng địa phương, phát triển nhanh công nghiệp, du lịch và dịch vụ, nhanh chóng tạo ra các yếu tố bên trong vững mạnh, tranh thủ ngoại lực, gắn Bến Tre trong mối quan hệ tổng thể với các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long, các đô thị thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía nam để thu hút vốn đầu tư và công
nghệ mới, nhất là cho phát triển công nghiệp dịch vụ, du lịch Theo đó, tốc độ tăng
Trang 9bình quân giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp khá cao giữ được nhịp
độ phát triển, ổn định, tạo thêm được năng lực sản xuất mới và giải quyết việc làm cho người lao động, đời sống của người dân liên tục được nâng lên
Tuy nhiên, việc thu hồi đất đã gián tiếp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của một số người dân bị giảm đi Một số hộ dân chưa tìm thấy cơ hội, điều kiện thuận tiện để tìm kiếm việc làm, sản xuất kinh doanh, cũng như các mối quan hệ xã hội bị ảnh hưởng, đây là một bài toán khó mà chính quyền địa phương chưa có hướng giải quyết thỏa đáng Tại Bến Tre chưa có những nghiên cứu về sự thay đổi thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất Do đó, việc khảo sát, điều tra phân tích để xác định vấn đề trên một cách có khoa học, tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Đánh giá sự thay đổi thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất tại tỉnh Bến Tre” sẽ góp phần làm sáng tỏ thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất và những nhân tố tác động đến sự thay đổi đó, đề tài sẽ chỉ ra một số giải pháp nhằm để nâng cao thu nhập cho người dân bị thu hồi đất những vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của bài nghiên cứu là đánh giá sự thay đổi thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất Đề tài sẽ làm rõ tác động của việc xây dựng khu công nghiệp tới thu nhập của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sau khi tìm ra các nhân tố tác động đến thu nhập và có thể tìm ra các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm góp phần cải thiện thu nhập, đời sống cho người có đất bị thu hồi trên địa bàn nghiên cứu
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu trên, đề tài nghiên cứu này sẽ tập trung trả lời câu hỏi việc thu hồi đất của người dân làm tăng hay giảm thu nhập?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Trang 10Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình thu nhập của các hộ dân bị thu hồi đất tại khu công nghiệp Giao Long và khu công nghiệp An Hiệp thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất
1.4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu được lựa chọn tại hai khu công nghiệp nơi có diện tích đất thu hồi lớn và mang tính đại diện cho sự thay đổi thu nhập của hộ dân bị thu hồi đất của trên địa bàn tỉnh Bến Tre, thu thập số liệu tổng hợp báo cáo từ nguồn đã thực hiện
và lưu trữ tại Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thu thập số liệu sơ cấp từ điều tra trực tiếp 150 hộ gia đình từ các hộ bị thu hồi đất
1.4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp thu thập được từ nguồn số liệu hai công trình giải phóng mặt bằng để xây dựng khu công nghiệp Giao Long và An Hiệp được tổng hợp theo mẫu kể từ năm 2005 đến 2013 tại Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, Công ty phát triển hạ tầng thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bến Tre, các báo cáo có liên quan từ 2005-2013, và các số liệu thu thập từ điều tra 150 hộ bị thu hồi đất tại hai khu công nghiệp tỉnh Bến Tre
1.5 Kết quả mong đợi
Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả hy vọng đánh giá được thực trạng về thu
nhập sau khi bị thu hồi đất của người dân tại các khu công nghiệp, xác định những nhân tố cơ bản tác động đến thu nhập và đề xuất những cải thiện thu nhập cho người
có đất bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Bến Tre
1.6 Bố cục của bài nghiên cứu
Sau khi điểm qua phần giới thiệu sơ lược tại chương 1 Chương 2 đề tài sẽ trình bày
tổng quan về địa điểm nghiên cứu: Tình hình phát triển kinh tế xã hội, sự thay đổi
Trang 11thu nhập theo thời gian, ngành nghề, trích dẫn, ghi nhận các tài liệu, sách báo và các nghiên cứu trước đó có liên quan đến nội dung nghiên cứu Chương 3 Phương pháp nghiên cứu: Nội dung chương này lần lượt trình bày cơ sở lý thuyết, phân tích thống
kê mô tả và so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập, mô hình hồi quy Binary logit Tại chương 4, tác giả sẽ trình bày và thảo luận các kết quả phân tích từ số liệu
sơ cấp đã khảo sát, ước tính hàm hồi quy và thực hiện phân tích, bình luận các nhân
tố liên quan ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất Chương
5, trình bày những kết luận và kiến nghị rút ra được từ kết quả phân tích thực tế
cùng với những thảo luận từ chương 4 theo các mục tiêu, giả thuyết nghiên cứu ban đầu và hàm ý chính sách
Trang 12CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỂN 2.1 Cơ sở lý thuyết của mô hình nghiên cứu
Việc thu hồi đất và di chuyển chổ ở của người dân có thể gây ra thiếu thốn nghiêm trọng và những ảnh hưởng lớn đến kinh tế, xã hội, môi trường nếu không có chính sách phù hợp Có nhiều sự thay đổi thu nhập do thay đổi điều kiện sống, chẳng hạn như Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 1995) cho rằng khi lấy đất người dân cần chú ý đến sinh kế và thu nhập; những người chịu ảnh hưởng nên được trợ giúp để
họ cải thiện mức sống, hoặc ít nhất là phục hồi cuộc sống của họ về mức ngang bằng cuộc sống cũ hoặc cao hơn trước khi họ bị thu hồi và di chuyển
Ngân hàng Thế giới (WB,2004) cụ thể hơn bằng cách đưa ra sinh kế cho người dân
bị thu hồi đất như tạo công ăn việc làm, cung cấp tín dụng và các giải pháp kinh tế khác Luận văn dựa vào khung phân tích sinh kế bền vững của Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DIFD,2003)
Hình 1 Khung sinh kế bền vững
Nguồn: Dựa vào khung sinh kế bền vững (DIFD, 2003)
Nhóm dễ bị tổn thương
- Đời sống sinh kế người dân
- Người dân mất đất có thu nhập thay đổi
Nhóm chính sách sinh kế
Chuyển dịch nông nghiệp
sang công nghiệp
Nhóm tài sản sinh kế
Nhóm kế quả sinh kế
- Cuộc sống ổn định vật chất, tinh thần
- Diện tích đất thu hồi
- Số lao động trong khu công nghiệp
- Khả năng đầu tư sản xuất trong kinh doanh
- Thu nhập khác
- Tôn giáo
Trang 13Tài sản sinh kế là việc kết hợp 05 loại tài sản gồm nguồn vốn con người (Human capital), nguồn vốn tự nhiên (Natural capital), nguồn vốn tài chính (Financial capital), nguồn vốn vật chất (Physical capital), nguồn vốn xã hội (Social capital)
để tạo ra sinh kế tích cực cho đời sống
Nguồn vốn con người đại diện cho các kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt, tất cả cộng lại tạo điều kiện giúp con người theo đuổi các chiến lược sinh
kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế, được nâng cao thông qua đầu tư trong giáo dục, huấn luyện các kỹ năng lao động để có thể đáp ứng với một hoặc nhiều nghề nghiệp Nguồn vốn tài chính những gì mà con người sử dụng để đạt được các mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm tiền mặt và các khoản tài chính tương đương như tiền gửi ngân hàng hoặc các tài sản như gia súc và đồ trang sức Nguồn vốn tự nhiên là tất cả những nguyên vật liệu tự nhiên để tạo dựng sinh kế, như nguồn lực đất đai, nước, rừng, biển, các tài nguyên hoang dã, chất lượng không khí, mức độ đa dạng sinh học, chất thải, và một số vật chất khác Nguồn
vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và các loại hàng hóa mà người sản xuất cần để
hậu thuẫn sinh kế Nguồn vốn xã hội là các nguồn lực xã hội mà con người sử
dụng để theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình Chúng được phát triển thông qua các mạng lưới, hợp tác giữa các thành viên nhóm chính thức; các mối quan hệ được thực hiện dựa trên niềm tin, sự phụ thuộc lẫn nhau, trao đổi và ảnh hưởng lẫn nhau
Việc hiểu và đánh giá được thực trạng thay đổi 05 nguồn tài sản này sẽ là cơ sở trong việc đánh giá xu hướng chuyển đổi việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất, giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước đưa ra các chính sách h trợ phù hợp và hiệu quả hơn
Khung sinh kế bền vững biểu diễn sự tác động qua lại giữa các nhóm sinh kế Trong
m i nhóm sinh kế chứa đựng các yếu tố có vai trò ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián
tiếp lên sự thay đổi cuộc sống của người dân Căn cứ nhóm tài sản sinh kế, nghiên
Trang 14cứu sẽ rút ra được những yếu tố nào có ý nghĩa giải thích cho sự thay đổi thu nhập
của người nông dân khi bị thu hồi đất chuyển sang cuộc sống mới
Theo mô hình sinh kế bền vững, nhóm chính sách sinh kế cho thấy sự dịch chuyển
cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp cho tiến trình công nghiệp hóa và
đô thị hóa tác động lên nhóm bị tổn thương là người dân bị thu hồi đất Nghiên cứu đứng trên gốc độ chính quyền địa phương tìm ra các yếu tố từ nhóm tài sản sinh kế bao gồm: Trình độ học vấn, số lao động trong hộ, độ tuổi lao động, tỉ lệ phụ thuộc, diện tích thu hồi, số lao động có việc làm trong khu công nghiệp, khả năng đầu tư
sản xuất kinh doanh và thu nhập khác để có một kết quả sinh kế bền vững là nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống người dân
2.2 Khảo luận nghiên cứu liên quan
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng đất có một vị trí quan trọng đối với sinh kế nông dân, vì thế không có đất là một vấn đề lớn đối với nhiều hộ gia đình Xu hướng nhấn mạnh tầm quan trọng của loại vốn tự nhiên này cho thấy khung sinh kế bền vững coi đất là một tài sản tự nhiên rất quan trọng đối với sinh kế nông thôn Hanstad và cộng sự, 2004 cho rằng quyền đất đai có ý nghĩa về nhiều mặt và là cơ
sở để người nông dân tiếp cận các loại tài sản khác hay các sinh kế thay thế Chẳng hạn, đảm bảo an ninh đối với tiếp cận đất đai là một mục tiêu sinh kế Đất còn là một tài sản tự nhiên giúp con người đạt được các mục tiêu khác như bình đẳng giới
và sử dụng bền vững các nguồn lực (Filipe, 2005)
một số quốc gia, việc thiếu tiếp cận đối với đất đai là một hạn chế sinh kế cho nhiều người; những người không có sự đảm bảo về quyền của mình đối với đất đai thì khi diễn ra thu hồi thường bị đền bù một cách không công bằng (DFID, 2007) châu Á, tài liệu nghiên cứu cho thấy một bức tranh tương tự Kathy Le Mons Walker cho biết, việc thu hồi đất nông nghiệp của hơn 40 triệu nông dân ở Trung Quốc trong hơn 20 năm qua đã phá v sinh kế và các nền tảng sinh tồn truyền thống, dẫn đến những chống đối của nông dân Trong số các nguyên nhân lý giải
Trang 15các phản ứng của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp, thì không thể không kể đến những n i lo của họ về việc họ sẽ sống như thế nào khi không còn đất để sản xuất, hay là họ sẽ bị trở thành một tầng lớp dân cư mới với ba không : không đất, không việc làm và không an sinh xã hội (Walker, 2008)
Kelly, 2003, nghiên cứu tại Philippines, việc hoạch định chính sách và thực hiện chính sách ở cấp độ địa phương ở ngoại ô Manila trong những năm 1990 đều hậu thuẫn cho việc thu hồi đất phục vụ đô thị hóa Hệ quả là chính những người nông dân tá điền phải chịu thiệt thòi trong quá trình chuyển đổi này vì họ không nắm quyền sở hữu đất để được đền bù, trong khi cuộc sống của họ phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp; họ cũng không có đủ vốn xã hội để tìm kiếm việc làm thay thế trong một nền kinh tế công nghiệp ở đô thị
Trần Đức Viên và cộng sự, 2001 Đánh giá sự phân cấp trong quản lý tài nguyên rừng và sinh kế người dân ở vùng cao qua ba nghiên cứu trường hợp ở phía Bắc và kiến nghị rằng chính sách quản lý tài nguyên rừng của Nhà nước phải phân cấp mạnh mẽ hơn, nâng cao vai trò của cộng đồng và cần tập trung nhiều hơn vào sinh
kế của người dân, những người sống với rừng và phụ thuộc vào rừng Nghiên cứu cũng cho thấy việc thu hồi quyền sử dụng đất nông nghiệp của nhà nước đã tạo ra những tác động quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hóa và chính trị đối với một bộ phận nông dân Để ứng phó với tình huống mới, trong khi chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề và tạo việc làm còn có nhiều hạn chế, nhiều hộ gia đình nông dân trong nghiên cứu đã dựa vào tài sản tự nhiên của mình dưới hình thức quyền sử dụng đất thổ cư để không chỉ tránh nghèo mà còn chuyển dịch sang các chiến lược sinh kế mới, mặc dù quá trình chuyển đổi này hàm chứa sự phân hóa xã hội và đa dạng chiến lược sinh kế trong các hộ gia đình
Nghiên cứu của Chimhwo, 2002 cho thấy các hộ gia đình nông dân ở Nam Phi có khả năng tích tụ thêm đất và gia súc ở nơi cư trú mới, nhưng nhiều hộ gia đình vẫn
bị tổn thương vì chưa đảm bảo được an ninh sinh kế, vì họ thiếu cơ sở hạ tầng và
Trang 16các dịch vụ xã hội khác - những thành tố quan trọng giúp nông dân tránh bị tổn thương và thoát nghèo
Báo cáo nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển châu Á nhận định rằng dù Việt Nam
là một ví dụ điển hình về phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo, có nhiều chứng
cứ cho thấy sự gia tăng bất bình đẳng về thu nhập, trong khi đó thì rất ít nghiên cứu xem xét về vấn đề vốn con người Vốn con người được hiểu là trình độ giáo dục và sức khỏe của m i cá nhân, hai yếu tố được thừa nhận một cách rộng rãi là loại tài sản sản xuất của người nghèo và là kết quả của một quá trình đầu tư dài hạn Bất bình đẳng về thu nhập có thể được giải quyết trong một thời gian ngắn, nhưng bất bình đẳng về vốn con người có thể để lại các hệ quả nghiêm trọng cho nhiều thế hệ Đầu tư vào vốn con người vì thế rất quan trọng trong việc phá v vòng lu n qu n của đói nghèo mà các tác giả của báo cáo này cho rằng: người nghèo nghèo vì họ thiếu vốn con người, người nghèo thiếu vốn con người vì họ nghèo (Asian Development Bank, 2001) t vốn con người làm cản trở con đường thoát nghèo của người nghèo vì họ ít có khả năng đầu tư vào vốn con người Người nghèo thường ít học hơn những người có học và mối quan hệ giữa đói nghèo và trình độ văn hóa ngày càng thể hiện rõ rệt hơn, nhất là trong nhóm phụ nữ Vì thế, nếu không có các chương trình can thiệp thì nhiều người nghèo vẫn sẽ nghèo cho dù có tăng trưởng kinh tế đang diễn ra quanh họ (Asian Development Bank, 2001)
Đề tài: Một số nhân tố ảnh hưởng tới khả năng có việc làm của người lao động
Việt Nam , 2012, Ngô Quang An Đề tài sử dụng mô hình hồi quy đa biến để phân tích ảnh hưởng riêng của một yếu tố cần nghiên cứu tới khả năng có được việc làm được trả lương cho toàn bộ dân số từ 10 tuổi trở lên trong khi các yếu tố khác được
giữ nguyên Kết quả nghiên cứu cho biết trình độ phải đạt tới mức trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và dạy nghề trở lên mới tăng khả năng có được việc làm trên thị trường của người lao động, yêu cầu về trình độ này làm tăng khả năng có
việc làm của nữ cao hơn so với nam Thành viên các gia đình nghèo trong nghiên
cứu này lại có khả năng có được việc làm cao hơn ở những hộ gia đình không
Trang 17nghèo Điều này có thể là do gia đình nghèo thì động lực thúc đ y các thành viên đi làm lớn hơn, mặt khác cũng phản ánh cơ cấu việc làm hiện nay cũng phù hợp đối
với người nghèo, phổ biến nhiều công việc lao động chân tay và việc làm trong khu
vực phi kết cấu Đối với nữ trong các gia đình nghèo, xác suất có việc làm cao hơn
một chút so với nam giới
Đề tài: Vai trò của các hoạt động phi nông nghiệp đối với việc xóa đói giảm nghèo
ở Trà Vinh , 2010, Đoàn Thị C m Vân, Lê Long Hậu và Vương Quốc Duy Đề tài
sử dụng phương pháp phân tích hồi quy với mô hình Probit và OLS (Ordinary Least Squared) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thực hiện các hoạt động phi nông nghiệp của nông hộ, đánh giá mức độ đóng góp của các hoạt động phi nông nghiệp đối với tổng thu nhập của nông hộ Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các hoạt động phi nông nghiệp thực sự đóng vai trò rất quan trọng trong việc gia tăng thu nhập của nông hộ, thông qua đó cải thiện điều kiện về kinh tế và chất lượng cuộc sống của nông hộ Ngoài ra, sinh con đông có thể là một trong những nguyên nhân làm giảm cả điều kiện kinh tế và chất lượng cuộc sống cũng như việc làm của người nông dân nơi đây
Luận văn Thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng tới sinh kế của người dân tại dự án xây dựng khu đô thị mới quận Hải An, thành phố Hải Phòng , 2012, Nguyễn Thị Thuận An, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả để so sánh thay đổi sinh kế của
người dân trước và sau khi bị thu hồi đất Kết quả đề tài cho thấy có tới 70,75% số
hộ điều tra có thu nhập cao hơn so với trước khi thu hồi đất Nguồn thu nhập của những hộ này chủ yếu từ các hoạt động buôn bán nhỏ lẻ, làm dịch vụ Nguồn thu nhập của các hộ gia đình từ hoạt động sản xuất nông nghiệp bị giảm đi đáng kể trong tổng thu nhập của người dân, thu nhập chủ yếu từ các hoạt động phi nông nghiệp
Nghiên cứu khoa học Sự thay đổi thu nhập của người dân bị thu hồi đất ở khu công nghiệp Giang Điền, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai , Nguyễn Hoàng Bảo và
Trang 18Nguyễn Minh Tuấn, 2013, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu dựa vào khung phân tích sinh kế bền vững và mô hình hồi quy Binary logit để phân tích Kết quả nghiên cứu đã rút ra một số kết luận chính tại vùng khảo sát Trong đó các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập là: Quyết định đầu tư sản xuất kinh doanh sẽ làm thu nhập cho hộ tăng; diện tích đất thu hồi càng lớn cũng sẽ làm tăng thu nhập
hộ, nhưng khi diện tích quá lớn sẽ làm giảm thu nhập hộ do những hộ bị thu hồi đất thuần túy là nông dân, khi nhận nhiều tiền đền bù từ đất ít có kỹ năng quản lý tiền
họ rất dễ dàng chi cho tiêu dùng; trình độ học vấn của chủ hộ góp phần tăng thu
nhập; tỉ lệ phụ thuộc có ý nghĩa làm giảm nguồn thu nhập
Đề án Công tác tư tưởng đối với việc tuyên tuyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bến Tre,
2013, Ban Tuyên giáo tỉnh Bến Tre Đề án sử dụng phương pháp điều tra, phỏng
vấn, thống kê để phân tích đánh giá ảnh hưởng của công tác tư tưởng đối với việc tuyên tuyền, vận động quần chúng nhân dân trước khi thu hồi đất để hạn chế tình
trạng khiếu kiện Kết quả nghiên cứu cho biết nếu Nhà nước thực hiện tốt khâu tuyên truyền vận động, thuyết phục thì sẽ tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân làm cho các bước thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng nhanh chóng, hiệu quả, kéo
giảm tình trạng khiếu kiện làm cho dân an tâm ổn định chổ ở, kiếm việc làm, tham gia sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, Đề án chỉ xem xét đánh giá chủ quan của người thực hiện công tác giải phóng mặt bằng chưa nêu được các giải pháp giải quyết đời sống của các hộ dân sau khi bị thu hồi đất và đánh giá được hiệu quả thực
tế của các công trình đã thu hồi đất trên địa bàn nghiên cứu
Nhìn chung những kết quả từ những đề tài, công trình nghiên cứu của các tác giả, nhà nghiên cứu đều cho rằng việc thu hồi đất để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa tác động tích cực đến đến thu nhập, đời sống của người dân, tạo cho thu nhập của người dân tăng lên, góp phần vào phát triển chung kinh tế - xã hội
Mặc dù tạo cơ hội và việc làm mới cho nhân dân nâng cao thu nhập, nhưng, vẫn còn
một bộ phận người dân do những hạn chế về trình độ, và các yếu tố ảnh hưởng khác
Trang 19nên chưa đáp ứng được nhu cầu cao của các nhà máy, xí nghiệp dẫn đến tình trạng
thất nghiệp và khả năng tạo lập cuộc sống mới vẫn còn gian nan, khó năng, và tạo thu nhập chưa bền vững
Tuy có nhiều nghiên cứu có liên quan, tuy nhiên tại Bến Tre cho tới thời điểm này
vẫn chưa có một đề tài, công trình nghiên cứu sâu vào vấn đề phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống của người dân bị thu hồi đất một cách cơ bản,
toàn diện và hệ thống Vì vậy nghiên cứu này sẽ giúp rút ra được những yếu tố nào
có ý nghĩa giải thích cho sự thay đổi thu nhập của người nông dân khi bị thu hồi đất chuyển sang cuộc sống mới và đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm góp phần đảm bảo ổn định thu nhập, đời sống cho người bị thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 20CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thuy ết minh mẫu
Thu thập số liệu thứ cấp: Các tài liệu thứ cấp được thu thập từ các kết quả điều tra mức sống dân cư ở Việt Nam và các báo cáo có liên quan, các số liệu thống kê, báo cáo niên giám thống kê của UBND tỉnh Bến Tre, Sở lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện, Cục thống kê tỉnh Bến Tre
Thu thập số liệu sơ cấp: Nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát 150 hộ dân bị thu hồi đất, chiếm tổng số khoảng 23% số hộ bị thu hồi đất và được đền bù tại hai khu công nghiệp của tỉnh Bến Tre Việc tổ chức khảo sát, lấy phiếu ý kiến thực hiện tại hai khu công nghiệp thể hiện được sự đa dạng, đánh giá được các yêu cầu đề ra Các hộ
bị thu hồi đất, được chọn ngẫu nhiên tại từng ấp một cách đồng đều về mặt không gian và mật độ dân cư, để điền vào bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp Mẫu được
chọn với độ chính xác và tin cậy cho phép khái quát và đại diện cho tất cả các hộ tại các vùng khảo sát mà nghiên cứu hướng đến
3.2 Phân tích thống kê mô tả
Để có thể xem xét các yếu tố trong khung sinh kế bền vững có ý nghĩa giải thích cho sự thay đổi thu nhập Đề tài sử dụng phương pháp thống kê bảng về các yếu tố
và phương pháp kiểm định thống kê (Chi)2
Trang 21Giá trị tới hạn (Chi)2
tới hạn với bậc tự do: (số hàng -1)x (số cột -1)
Nếu (Chi)2
tính toán> (Chi)2tới hạnthì bảng có ý nghĩa giải thích và ngược lại
3.3 Mô hình định lƣợng
Chúng ta thấy trong thực tế khi thu hồi đất của người dân để thực hiện các dự án
Một số hộ dân khi nhận tiền đền bù họ đầu tư sản xuất kinh doanh, sau một thời gian thì họ có mức thu nhập ngang bằng hoặc cao hơn rất nhiều so với trước khi bị thu hồi đất Tuy nhiên, cũng có những hộ dân sau khi nhận tiền đền bù do không biết cách làm ăn nên thu nhập giảm hơn rất nhiều so với trước khi bị thu hồi đất Trên cơ sở đó, đề tài sử dụng mô hình hồi quy binary logit nghiên cứu về các nhân
tố ảnh hưởng đến xác suất cải thiện thu nhập của hộ gia đình nông dân sau khi bị thu hồi đất được hình thành như sau:
Y Nh ận giá trị 1 khi thu nhập tăng
lên và không đổi, giá trị 0 nếu thu nhập giảm xuống
Trang 22Đầu tư Invest Invest là biến giả Hộ sử dụng
ti ền đền bù đầu tư sản xuất kinh doanh Invest = 1, ngược lại Invest = 0
Người + Đầu tư sẽ mang
l ại lợi nhuận làm tăng thu nhập
Giáo dục Edu S ố năm đi học chủ hộ Năm + Giáo dục sẽ tăng
Area Di ện tích đất bị thu hồi m2 - Di ện tích đất thu
hồi nhiều sẽ giảm thu nh ập
Depend T ỉ lệ giữa số người chưa có việc
làm trên tổng số người trong gia đình
h ộ bình
phương
SqrAgehead Là số tuổi chủ hộ Năm + Nằm trong nhóm
tu ổi lao động sẽ tăng thu nhập hộ Lao động
của hộ
Labor S ố lao động trong hộ gia đình Người + S ố lao động
nhiều góp phần tăng thu nhập Lao động
khu công
nghi ệp
IndusLabor IndusLabor là biến giả,
IndusLabor = 1 nếu như hộ gia đình làm việc trong khu công nghiệp và 0 nếu không có hộ
+ Lao động làm việc ở khu công nghi ệp sẽ có thu nhập ổn định cải
Trang 23làm trong khu công nghiệp thi ện tăng thu
nh ập hộ Tôn giáo
c ủa chủ
h ộ
Religion Religion là biến giả, Religion
=1 nếu chủ hộ có tôn giáo và 0 nếu chủ hộ không có Tôn giáo
Người + Tôn giáo nhiều
Trang 24CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI
ĐẤT ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƯỜI DÂN 4.1 Tổng quan vùng nghiên cứu
4 1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh
Bến Tre là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên là 2.360 km2, được hợp thành bởi cù lao Bảo, cù lao Minh, cù lao An Hóa và do phù
sa của 4 nhánh sông Cửu Long bồi tụ thành (sông Tiền, sông Ba Lai, sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên) Bến Tre cách thành phố Hồ Chí Minh 86 km, cách thành phố Cần Thơ 120 km, phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang, phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, phía Đông giáp biển Đông Quốc lộ 60 nối liền các tỉnh miền Tây là động lực phát triển kinh tế của vùng, là các trục giao thông quan trọng gắn kết kinh tế của tỉnh với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Tỉnh Bến Tre được chia thành 9 đơn vị hành chính gồm: thành phố Bến Tre và 8 huyện: Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Châu Thành, Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại, Chợ Lách, Thạnh Phú, với 164 xã, phường và thị trấn Về tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm 2013 là 6,72 %/năm, thu nhập bình quân đầu người năm 2013 là 28.479 triệu đồng/năm, chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) là 62,78 năm 2013 đứng thứ 6/63 tỉnh, thành cả nước Dân số toàn tỉnh 1.361.296 người có 39.005 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 10,65%; có 21.734 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 5,94% và 7.685 hộ có thu nhập trên 130% đến 150% chu n hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 2,10%, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng 6,72% (báo cáo năm
2013, UBND tỉnh Bến Tre)
Tỉnh Bến Tre có hai khu công nghiệp là Giao Long và An Hiệp do ngân sách nhà nước đầu tư hạ tầng, trong đó ngân sách Trung ương đã h trợ 140 tỉ đồng (m i khu công nghiệp là 70 tỉ đồng) Trong 3 năm 2011- 2012- 2013 ngân sách nhà nước đã
bố trí 226,25 tỉ đồng Tính đến năm 2013, hai khu công nghiệp có 22 dự án hoạt động, lao động trong 2 khu công nghiệp 22.515 người, trong đó lao động trong tỉnh chiếm 89% (lao động nữ chiếm 79%); giá trị sản xuất công nghiệp đạt 4.820,01 tỉ
Trang 25đồng (giá cố định 94), kim ngạch xuất kh u đạt 342,02 triệu USD, kim ngạch nhập
kh u 176,98 triệu USD
Hình 2 Bản đồ các khu công nghiệp của tỉnh Bến Tre
(Nguồn: Trang thông tin kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre, truy cập ngày 22/9/2014)
4 1.2 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội của vị trí khu công nghiệp Giao Long
Khu công nghiệp Giao Long thuộc địa bàn xã An Phước, huyện Châu Thành, cách trung tâm thị trấn huyện Châu Thành 6,3 km về phía đông trên đường tỉnh lộ ĐT-
883 Khu công nghiệp Giao Long là 164,34 ha (diện tích đất do nhà nước quản lý là 75,4 ha, đất thu hồi của 308 hộ dân với diện tích 88,88 ha), phía Bắc giáp đường tỉnh 883, phía nam giáp đất sản xuất và khu dân cư xã An Phước, phía Đông giáp cánh đồng thuộc xã Giao Long, phía Tây giáp xã Phú An Hòa Khu công nghiệp
Trang 26Giao Long nằm trong quy hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thuận lợi về nguồn cung cấp nguyên liệu, gần thị trường tiêu thụ, thuận lợi về vận
tải, đầu mối giao thông thủy bộ Xã An Phước có tổng diện tích đất tự nhiên 602,1874 ha, đất nông nghiệp chiếm 535,9127 ha Toàn xã có 1000 dân, số nhân
kh u là 4.122 người (nam: 1984, nữ: 2138) Đời sống nhân dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp và tham gia lao động tại các khu công nghiệp, khoảng 227 lao động Toàn xã có 55 hộ tham gia kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ, có 02 cơ sở xay xát lúa, một lò bún thu hút hơn 50 lao động tham gia Thu nhập bình quân đầu người/tháng
là 1.833.000 đồng, giá trị dịch vụ tăng hàng năm bình quân là 13,6% năm
(ngu ồn:Báo cáo của xã An Phước năm 2009) Đến năm 2014, đất nông nghiệp chỉ
còn 403,08 ha, toàn xã có 1043 hộ, có 31 cơ sở công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp,
32 nhà trọ trên 498 phòng, 163 hộ kinh doanh mua bán, thu nhập bình quân đầu
người/tháng là 2.333.000 đồng (nguồn:Báo cáo của xã An Phước năm 2014)
Hình 3 Đánh giá thay đổi thu nhập bình quân người/tháng của người dân tại
xã An Phước (khu công nghiệp Giao Long) qua các năm
( Ngu ồn: Số liệu điều tra năm 2014)
Trang 274.1.3 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội của vị trí khu công nghiệp An Hiệp
Khu công nghiệp An Hiệp nằm trong quy hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh, thuận lợi về nguồn cung cấp nguyên liệu, gần thị trường tiêu thụ, thuận lợi về vận tải, đầu mối giao thông thủy bộ Khu công nghiệp An Hiệp bố trí cho các
cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô lớn, hiện đại và đa dạng hóa các loại hình sản
xuất Khu công nghiệp An Hiệp thuộc phạm vi địa bàn ấp Thuận Điền, xã An Hiệp, huyện Châu Thành Có vị trí địa lý ở 100
16,71’ độ vĩ Bắc, 100 06,17’ độ kinh Đông, cách thành phố Bến Tre 12 km về phía tây, Khu công nghiệp An Hiệp có
tổng diện tích 72 ha được thu hồi từ 340 hộ dân Tổng diện tích đất tự nhiên xã An
Hiệp 724,5 ha, đất nông nghiệp 451,74 ha, đất phi nông nghiệp 272,71 ha toàn xã có 1.645 hộ với 6.648 người, số người trong độ tuổi lao động 3.420, lao động công nghiệp chiếm tỉ lệ 35% (lao động đã qua đào tạo) Nhân dân xã An Hiệp đa số sống
về nghề nông, khoảng 100 hộ có thu nhập thêm từ dịch vụ mua bán, sản xuất tiểu
thủ công nghiệp, thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.333.000 đồng/người/tháng
(Ngu ồn: Báo cáo Xã An Hiệp năm 2009) Đến năm 2013, đất nông nghiệp còn
389,8 ha, có 1.682 hộ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã An
Hiệp phát triển tốc độ khá nhanh Cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 49%, thương mại dịch vụ chiếm 33,14%, nông nghiệp chiếm 17,86%, có 42
hộ kinh doanh nhà trọ, 53 hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, thu nhập bình quân đầu
người năm 2013 của xã An Hiệp là 2.666.000 đồng/người/tháng (Nguồn: Báo cáo
Xã An Hiệp năm 2014)
Trang 28( Ngu ồn: Số liệu điều tra năm 2014)
4.2 T ổng quan về vấn đề thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và các chính sách
c ủa chính quyền địa phương tác động tới thu nhập của người dân trên địa bàn
t ỉnh
4.1.1 Tình hình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Từ năm 2005 đến năm 2013, trên địa bàn tỉnh đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng 391 dự án, với diện tích đất phải thu hồi là 1.365,35 ha; Số hộ, tổ chức có đất thu hồi là 19.777 Trong đó huyện Châu Thành diện tích thu hồi cao nhất là 448.4 ha, nổi bậc là các công trình: Khu công nghiệp An Hiệp, khu công nghiệp Giao Long, mở rộng tỉnh lộ 883 và các công trình khác
Trang 29B ảng 2 Thống kê các công trình giải phóng mặt bằng từ năm 2005 đến 2013
Địa bàn
S ố lƣợng công trình
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, 2014
Tổng số dự án tái định cư là 17 dự án, với diện tích là 58,79 ha, thiết kế được 1.552 lô đất
tái định cư, trong đó đất bố trí tái định cư đưa vào sử dụng là 1.203 lô chiếm tỷ lệ 79%
B ảng 3 Thống kê các khu tái định cƣ từ năm 2005 đến 2013
Địa bàn
Số lượng Khu tái định
Trang 30Trong giai đoạn từ 2005 đến trước khi Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng
8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, h trợ và tái định cư có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 10 năm
2009 thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường của các huyện chủ yếu là do Hội đồng bồi thường, h trợ và tái định cư của huyện đảm nhận; thành phần là cán bộ, công chức các ngành của huyện và Ủy ban nhân dân xã làm việc theo chế độ kiêm nhiệm của từng dự án nên còn nhiều hạn chế Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, tỉnh đã tổ chức triển khai ngoài việc giao nhiệm vụ bồi thường cho Hội đồng bồi thường, h trợ và tái định cư (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,
thành phố thành lập), còn giao cho tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác có
chức năng làm nhiệm vụ bồi thường, h trợ và tái định cư thực hiện
Từ khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2004, Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định quy định về công tác bồi thường, h trợ và tái định cư, trong đó có Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về việc bồi thường, h trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Theo đó, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 quy định chi tiết về bồi thường, h trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất
Thực hiện các văn bản nêu trên, từ năm 2005-2013, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Quyết định quy phạm pháp luật quy định về bồi thường, h trợ và tái định cư, bao gồm: Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Ban hành Quy định về bồi thường, h trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre ; Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xét cấp kinh phí h trợ di dân vùng sạt lở bờ sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre ; Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm
Trang 312010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định về chính sách h trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành quy định về việc bồi thường, h trợ tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về bồi thường, h trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Nhìn chung việc xây dựng cơ chế, chính sách về bồi thường, h trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh là kịp thời, ngày càng được hoàn thiện, chặt chẽ, đáp ứng nhu cầu thực tế, tháo g những vướng mắc trong quá trình thực hiện; các văn bản được ban hành sau có xu hướng ngày càng nâng cao quyền, lợi ích của người sử dụng đất so với văn bản ban hành trước Đặc biệt từ khi Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ban hành
đã giải quyết cơ bản những khó khăn, vướng mắc của người dân và chủ đầu tư trong lĩnh vực thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, bảo đảm được lợi ích của người bị thu hồi đất, hạn chế tiêu cực phát sinh, được đông đảo người dân và doanh nghiệp đồng tình ủng hộ, nên công tác bồi thường, h trợ, tái định cư đã đạt được những kết quả khả quan, góp phần thúc đ y phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh
Hiện tại Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2014 cùng với Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về bồi thường, h trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định
số 44/2013/NĐ-CP quy định về giá đất đã quy định rõ ràng và cụ thể hơn trong lĩnh vực bồi thường, h trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
4.2 2 Các chính sách của chính quyền địa phương tác động tới thu nhập của người dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Chính sách tín dụng ưu đãi: Đã giải ngân cho 29.828 lượt hộ nghèo vay vốn ưu đãi phát triển sản xuất với tổng doanh số cho vay trên 431,818 tỷ đồng; 4.308 hộ vay giải quyết việc làm, kinh phí 49,524 tỷ đồng; 49.274 hộ vay nước sạch và vệ sinh
Trang 32môi trường nông thôn, kinh phí 295,479 tỷ đồng; cho 5.009 hộ vay làm nhà ở, kinh phí 40,057 tỷ đồng; 9 trường hợp vay xuất kh u lao động, kinh phí 251 triệu đồng;
có 11.441 hộ vay vốn học sinh - sinh viên, kinh phí 108,375 tỷ đồng; ngoài ra, từ năm 2011 đến nay đã cho 2.207 hộ vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, với kinh phí 45,895 tỷ đồng
Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm và xuất kh u lao động: Đã tư vấn việc
làm và nghề nghiệp cho 154.644 lượt người; giới thiệu, cung ứng cho các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh là 14.829 lao động; giải quyết việc làm cho 75.468 người; xuất kh u lao động: 1.038 người (Nhật: 506 người, Hàn Quốc: 288 người, Malaysia: 85 người, Đài Loan 133 người, thị trường khác: 26 người) đã góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp từ 3,85% năm 2011, đến nay còn 3,48% Các cơ sở dạy nghề
đã đào tạo cho 28.652 người (cao đẳng nghề là 704 người; trung cấp nghề là 1.514 người; sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng là 26.434 người) Trong đó đào tạo nghề cho lao động nông thôn là 16.821 người (đào tạo nghề phi nông nghiệp là 11.158 người; đào tạo nghề nông nghiệp là 5.663 người) Bên cạnh đó, các cơ sở truyền nghề, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư đào tạo 9.405 người; đào tạo cao đẳng, đại học ngoài tỉnh là 12.483 người Nâng số lao động qua đào tạo lên 50.540 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2013 đạt 46,5% (trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 18,39%)
H trợ về y tế: Có 410.871 lượt người nghèo được cấp bảo hiểm y tế miễn phí, với tổng kinh phí thực hiện là 162,61tỷ đồng Có 25.850 người cận nghèo được h trợ mua thẻ bảo hiểm y tế, kinh phí 7,31tỷ đồng Năm 2013, thực hiện Quyết định 705/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã h trợ 100% mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế cho 36.143 nhân kh u cận nghèo thoát nghèo theo quy định Bên cạnh đó hệ thống
y tế cơ sở ngày càng hoàn chỉnh đã góp phần rất lớn vào chăm sóc sức khoẻ cho người nghèo
H trợ về giáo dục: H trợ miễn, giảm học phí cho 44.346 lượt học sinh, kinh phí khoảng 22.040 triệu đồng Hệ thống trường phổ thông cơ sở được đầu tư xây dựng
Trang 33rộng khắp đã tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nghèo đến trường Thực hiện Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ, trong 03 năm (2011-2013), toàn tỉnh đã phê duyệt 167.130 hồ sơ cấp bù học phí và h trợ chi phí học tập, trong đó: có 12.229 hồ sơ cấp bù học phí và 154.991 hồ sơ h trợ chi phí học tập với tổng kinh phí trên 96,501 tỷ đồng
Quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ: tỉnh đã tiến hành rà soát và giảm dần danh mục dự án, công trình trong kế hoạch hàng năm; tình hình bố trí dàn trải vốn đầu tư được khắc phục dần; thường xuyên tiến hành rà soát những công trình/dự án có tiến độ thi công chậm, điều chỉnh vốn cho những công trình/dự án có tiến độ thi công nhanh, nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư hàng năm, đảm bảo hoàn thành đúng thời gian, hạn chế tối đa phát sinh nợ đọng Đình hoãn, tạm ngưng khởi công mới đối với các dự án chưa xác định được nguồn vốn đầu tư Tập trung chỉ đạo thanh lý nhà, đất công không
có nhu cầu sử dụng để tạo vốn cho đầu tư phát triển; tăng cường thu hút đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đồng thời, tỉnh cũng đã chỉ đạo xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư; tăng cường công tác th m định phê duyệt, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá đầu tư và thực hiện công tác quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh theo quy định; nghiên cứu ban hành các quyết định, chỉ thị, công văn hướng dẫn thực hiện các chính sách, quy định của pháp luật liên quan đến đầu tư theo th m quyền Qua đó đã đem lại hiệu quả tích cực trong công tác quản lý đầu tư trên địa bàn, góp phần giảm bớt thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian lập thủ tục và đ y nhanh tiến độ thi công các dự án
Công tác sắp xếp cổ phần hóa doanh nghiệp: Các doanh nghiệp cổ phần hoá trước đây đã cơ bản ổn định; tổ chức, nhân sự của các doanh nghiệp được sắp xếp lại theo hướng tinh gọn và phù hợp với tình hình thực tế; phát huy vai trò làm chủ thật sự của người lao động và các cổ đông; lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và người lao động được bảo đảm hài hòa; các mặt hoạt động của doanh
Trang 34nghiệp được chủ động, hiệu quả sản xuất của một số doanh nghiệp mang lại cao hơn trước Thực hiện Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, năm 2013 tỉnh tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, theo đó đã tiến hành cổ phần hóa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên công trình đô thị Bến Tre, hiện đang tiến hành triển khai phương án
cổ phần hóa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp thoát nước Bến Tre theo kế hoạch
Công tác củng cố phát triển kinh tế tập thể: Trong 5 năm qua phát triển mới khoảng 800 tổ hợp tác, nâng tổng số trên địa bàn tỉnh có 1.916 tổ, nhóm hợp tác trên các lĩnh vực, với khoảng 20.905 thành viên và trên 13.000 lao động tham gia Đồng thời phát triển mới được 30 hợp tác xã, đạt 60% kế hoạch, nâng tổng
số hợp tác xã toàn tỉnh đến cuối năm 2015 là 90 hợp tác xã, với tổng vốn điều lệ 134,425 tỷ đồng, có 26.577 thành viên, 1.326 lao động thường xuyên và 5.132 lao động thời vụ Hiệu quả hoạt động của tổ hợp tác được duy trì khá ổn định; riêng hoạt động của hợp tác xã còn nhiều khó khăn, giải thể 33 hợp tác xã Trong giai đoạn 2011 đến 2015, nhờ thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính, các ngành chức năng tích cực rà soát và xóa bỏ những quy định ràng buộc không cần thiết trong thủ tục cấp giấy phép kinh doanh, mặt khác đã thực hiện các chính sách
khuyến khích đầu tư Tính đến cuối năm 2014 có 1.265 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, với tổng vốn đăng ký 4.209 tỷ đồng và 55 dự án đầu tư trong nước được cấp giấy chứng nhận đầu tư, vốn đăng ký 8.192 tỷ đồng, đạt 115,5%
so kế hoạch Bên cạnh đó, còn có một số doanh nghiệp gặp khó khăn, đã có 230 doanh nghiệp giải thể, 248 doanh nghiệp ngừng hoạt động và 470 doanh nghiệp
bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: trong thời gian qua đạt kết quả cao, nhờ sự chỉ đạo tích cực của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và phấn đấu n lực của các cơ quan chức năng trong việc triển khai thực hiện nhiều biện pháp xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường tiếp thị, đàm phán trực tiếp, cải tiến môi trường đầu tư
Trang 35thông thoáng, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong cấp phép đầu tư, rút ngắn thời gian làm thủ tục cấp phép, giảm giá thuê đất, thực hiện một số chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư Trong 5 năm qua cấp mới giấy chứng nhận đầu tư cho 24 dự
án FDI, với vốn đăng ký 271,525 triệu USD, đạt 108,61% kế hoạch, tập trung vào chế biến các sản ph m từ dừa, thủy sản, gia công giày, may mặc, sản xuất bộ dây điện ô tô, góp phần lớn trong tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu ngân sách và giải quyết việc làm Hiện đã có 16 Quốc gia và vùng lãnh thổ có dự
án đầu tư vào tỉnh trong đó dẫn đầu là Nhật Bản, tiếp theo là Hàn Quốc, Thái Lan Doanh thu xuất kh u của các doanh nghiệp giai đoạn 2011-2015 là 1.755 triệu USD, đạt 120,88% kế hoạch; giải quyết việc làm cho 23.182 lao động
(Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015)
4.3 Tình hình thu nhập của tỉnh Bến Tre
Về tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm 2013 là 6,72 %/năm, thu nhập bình quân đầu người năm 2013 là 28.479 triệu đồng/năm, chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) là 62,78 năm 2013 đứng thứ 6/63 tỉnh, thành cả nước Dân số toàn tỉnh 1.361.296 người có 39.005 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 10,65%; có 21.734 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 5,94% và 7.685 hộ có thu nhập trên 130% đến 150% chu n hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 2,10%, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng 6,72% (báo cáo năm
2013, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Nguồn tài nguyên chủ yếu và quan trọng của tỉnh là tài nguyên đất nông nghiệp Năm 2013, diện tích đất nông nghiệp là 32.302,64 ha, trong đó diện tích trồng cây ăn quả là 28.917 ha, sản lượng là 303.387 tấn, diện tích trồng mía là 4.468 ha, sản lượng đạt 369.683 tấn, diện tích trồng cây dừa là 61.252 ha, sản lượng đạt 480.2 triệu trái/năm lớn nhất nước Bến Tre có thế mạnh về kinh tế thủy sản, với 65km chiều dài bờ biển và diện tích các huyện ven biển nên thuận lợi cho đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản, tạo ra nguồn tài nguyên biển phong phú với các loại tôm, cua, cá, mực, nhuyễn thể hai mảnh vỏ tự nhiên Năm 2013, sản lượng đánh bắt là 154.601 tấn, sản lượng nuôi 237.153 tấn Lực lượng thương nghiệp phát triển khá nhanh, toàn tỉnh hiện có 1.760 doanh nghiệp và