1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam trên địa bàn thành phố hồ chí minh

103 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, đề tài “các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay v ốn ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Vi ệt Nam trên địa bàn TP.HCM” được thực hiện để

Trang 1

-*** -

TP.HCM

TP.H Ồ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 2

-*** -

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Trang 3

Tác giả xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: " Các nhân t ố ảnh hưởng đến

kh ả năng vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP

Xu ất Nhập Khẩu Việt Nam trên địa bàn TP.HCM " là kết quả của quá trình học tập

nghiêm túc và là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng bản thân tác giả

Những số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng; được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khác

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước những quy định của nhà trường

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015

Người cam đoan

Nguyễn Tấn Hưng

Trang 4

L ỜI CAM ĐOAN

M ỤC LỤC

DANH M ỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

DANH M ỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

L ỜI MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 M ục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa của đề tài 4

6 K ết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KH Ả NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5

1.1 TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5

1.1.1 Khái niệm về DNNVV 5

1.1.2 Đặc điểm của DNNVV 9

1.1.3 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế 10

1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 12

1.1.4.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 12

1.1.4.2 Đặc điểm và rủi ro của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 13

Trang 5

VAY V ỐN NGÂN HÀNG CỦA DNNVV 16

1.2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 16

1.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 17

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV 19

1.2.3.1 Tổng tài sản của doanh nghiệp 19

1.2.3.2 Số năm hoạt động của doanh nghiệp 19

1.2.3.3 Ngành nghề kinh doanh 20

1.2.3.4 Vốn tự có 20

1.2.3.5 Tài sản đảm bảo 21

1.2.3.6 Kết quả kinh doanh 22

1.2.3.7 Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp 22

1.2.3.8 Các khoản nợ của doanh nghiệp 22

1.2.3.9 Quan hệ với ngân hàng 23

1.3 MÔ HÌNH SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 23

1.3.1 Mô hình cơ sở 23

1.3.2 Mô hình tổng quát 25

K ết luận Chương 1 27

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG C ỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP XU ẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM 28

2.1 THỰC TRẠNG VỀ CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 28

2.1.1 V ề loại hình doanh nghiệp của các DNNVV tại TP.HCM 28

2.1.2 V ề quy mô lao động của các DNNVV 29

Trang 6

2.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT

NAM 31

2.2.1 T ổng quan về Eximbank 31

2.2.2 Tình hình ho ạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Kh ẩu Việt Nam 33

2.2.2.1 Huy động vốn 34

2.2.2.2 Ho ạt động cho vay 35

2.2.2.3 Các ho ạt động khác 36

2.3 THỰC TRẠNG CHO VAY DNNVV TẠI EXIMBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 37

2.3.1 Các sản phẩm cho vay được EximBank áp dụng cho các DNNVV 37

2.3.2 Thực trạng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại EximBank trên địa bàn TP.HCM 38

2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG C ỦA DNNVV TẠI EXIMBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 41

2.4.1 Nghiên c ứu định tính 41

2.4.2 Đặc điểm các DNNVV được khảo sát 42

2.4.2.1 Th ời gian hoạt động và số lượng lao động 43

2.4.2.2 Lo ại hình doanh nghiệp 43

2.2.2.3 Lĩnh vực hoạt động 44

2.4.2.4 Thông tin v ề người quản lý doanh nghiệp 45

2.4.2.5 M ột số thông tin về tài chính doanh nghiệp 46

2.2.2.6 Tình hình ti ếp cận vốn Eximbank địa bàn TP.HCM của các DNNVV được khảo sát 47

2.4.3 Nghiên c ứu định lượng 48

Trang 7

K ết luận Chương 2 57

CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGH Ị ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ V ỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 58

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DNNVV CỦA EXIMBANK TRONG TH ỜI GIAN TỚI 58

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Eximbank trong giai đoạn 2015 – 2020 58

3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng DNNVV của Eximbank trong giai đoạn 2015 – 2020 59

3.2 M ỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG VAY VỐN CỦA CÁC DNNVV T ẠI EXIMBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 60

3.2.1 Đới với các DNNVV 61

3.2.1.1 V ề trình độ của người quản lý doanh nghiệp 61

3.2.1.2 V ề tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp 62

3.2.1.3 V ề mối quan hệ với Eximbank 62

3.2.1.4 V ề hệ thống sổ sách kế toán 63

3.2.1.5 V ề kế hoạch kinh doanh và kế hoạch vay vốn 63

3.2.2 Đối với Eximbank 64

3.2.2.1 V ề tài sản đảm bảo vay vốn ngân hàng 64

3.2.2.2 V ề quy trình, thủ tục vay vốn 65

3.2.2.3 V ề chính sách đối với DNNVV 65

3.2.3 Ki ến nghị với các cấp có thẩm quyền 66

3.2.3.1 Ổn định nền kinh tế vĩ mô 66

Trang 8

3.2.3.4 H ỗ trợ đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật 68

3.2.3.5 H ỗ trợ về thông tin và tư vấn 68

3.3 H ẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 68

3.4 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 69

K ết luận Chương 3 70

K ẾT LUẬN 71 DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PH Ụ LỤC

Trang 9

Trang

B ảng 1.1 Phân loại DNNVV theo Liên minh Châu Âu 5

B ảng 1.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia và khu

v ực 6

B ảng 1.3: Phân loại DNNVV theo lĩnh vực kinh tế 8

B ảng 1.4: Tổng quát các nhân tố của một số bài nghiên cứu liên quan 26

B ảng 2.1: Số lượng lao động làm việc trong các DNNVV trên địa bàn TP.HCM từ năm 2009 – 2013 29

B ảng 2.2: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của DNNVV trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2009 – 2014 30

B ảng 2.3: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước của các DNNVV trên địa bàn TP.HCM từ năm 2009 – 2014 30

B ảng 2.4: Tổng vốn huy động của Eximbank giai đoạn 2009 – 2014 34

B ảng 2.5: Tổng dư nợ cho vay của Eximbank giai đoạn 2009-2014 35

B ảng 2.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của Eximbank đối với các DNNVV 41

B ảng 2.7: Thời gian hoạt động và số lượng lao động của DNNVV được khảo sát trong năm 2014 43

B ảng 2.8: Loại hình doanh nghiệp của các DNNVV được khảo sát trong năm 2014 43

B ảng 2.9: Lĩnh vực hoạt động của các DNNVV được khảo sát trong năm 2014 44

B ảng 2.10: Trình độ học vấn của người quản lý DNNVV được khảo sát trong năm

Trang 10

B ảng 2.14: Diễn giải các biến trong mô hình thực nghiệm 52

B ảng 2.15: Kết quả ước lượng mô hình tiếp cận vốn Eximbank trên địa bàn TP.HCM c ủa DNNVV 53

B ảng 2.16: Kiểm định mô hình 55

B ảng 2.17: Mức độ dự báo của mô hình tổng thể 56

Trang 11

Hình 2.1: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.HCM năm

2013 28 Hình 2.2: Tình hình cho vay c ủa EximBank khu vực TP.HCM giai đoạn 2009 – 2014 38 Hình 2.3: Tình hình cho vay t ại Eximbank khu vực TP.HCM theo đối tượng khách hàng t ừ năm 2008 – 2013 39 Hình 2.4: Tình hình cho vay DNNVV t ại Eximbank khu vực TP.HCM giai đoạn 2009 – 2014 40

Trang 12

DN : Doanh nghiệp

DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Eximbank :Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam NHNN : Ngân hàng Nhà nước

NHTM : Ngân hàng Thương mại

NHTMCP : Ngân hàng thương mại Cổ phần

OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

UN/ECE : Ủy Ban kinh tế Châu Âu Liên Hiệp Quốc

Trang 13

L ỜI MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đông Nam Á thường được biết đến là một trong những khu vực có sự phát triển kinh

tế sôi động nhất trên thế giới với phần lớn các nước thành viên là các nền kinh tế đang phát triển Thành công của các nền kinh tế trong khu vực này đánh dấu sự đóng góp quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, gia tăng sự tăng trưởng kinh tế và huy động các nguồn lực xã hội tham gia vào quá trình đầu tư phát triển Bên cạnh đó, DNNVV cũng được xem là nhân tố đo lường sự tác động của các chính sách kinh tế mới được ban hành có tác động như thế nào khi đưa vào triển khai thực tế đối với cộng đồng doanh nghiệp Tại Đông Nam Á, 98% tổng số doanh nghiệp là DNNVV và 60% lao động trung bình của mỗi quốc gia tính từ năm 2007-2012 hiện đang làm việc trong các DNNVV1 Tại Việt Nam, DNNVV đã không ngừng phát triển mạnh mẽ và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

số doanh nghiệp đăng ký thành lập; sự phát triển của DNNVV đã góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, ổn định tình hình kinh tế, an sinh xã hội, tăng thu nhập cho người lao động và nguồn thu của ngân sách nhà nước

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất cả nước nên tập trung rất nhiều tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trung gian Tính đến 31/12/2014 thì thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 165.000 DNNVV chiếm hơn 30% số lượng DNNVV trên cả nước

Mặc dù tiềm năng của các DNNVV tại TP.HCM là rất lớn nhưng việc tiếp cận vốn ngân hàng của các DNNVV rất hạn chế Qua khảo sát của Viện Phát triển Doanh nghiệp (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) năm 2011 thì chỉ có 30% các DNNVV

tiếp cận được nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng (trong số 75% doanh nghiệp muốn tìm

vốn bằng hình thức vay ngân hàng), 70% còn lại phải sử dụng vốn tự có hoặc vay từ

Trang 14

nguồn vốn khác (trong số này có nhiều doanh nghiệp phải chịu vay ở mức lãi suất cao từ 15-18%/năm) Đồng thời, những năm gần đây do nền kinh tế nước ta đang lâm vào tình trạng suy thoái nên tốc độ tăng trưởng tín dụng có dấu hiệu chững lại: năm 2009 là 37,53%, năm 2010 là 31,13%, năm 2011 là 10,90%, năm 2012 là 7% và năm 2013 đạt khoảng 9% Bên cạnh đó, việc Việt Nam gia nhập vào WTO làm cho cuộc cạnh tranh

giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài ngày càng trở nên khốc liệt, đăc biệt là đối với các DNNVV Do đó, việc đầu tư vào công nghệ, kỹ thuật, nguồn nhân lực… nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh là hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp

Do đó, vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng để các doanh nghiệp thực hiện được điều đó và ngân hàng là kênh cung cấp vốn quan trọng nhất, chủ yếu nhất đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là một trong những ngân hàng hàng đầu

Việt Nam với khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, hai năm

trở lạ đây dư nợ cho vay DNNVV của Eximbank có chiều hướng giảm dù ngân hàng đã đưa ra nhiều chương trình ưu đãi vay vốn cho các doanh nghiệp Trong khi đó, các DNNVV lại rất cần vốn vay ngân hàng để mở rộng kinh doanh, đầu tư kỹ thuật… đặc biệt trong giai đoạn khó khăn này Và tình trạng ngân hàng thừa vốn muốn đẩy mạnh tín dụng trong khi các doanh nghiệp thiếu vốn nhưng lại không vay được xảy ra Phải chăng không

có sự “gặp gỡ” nhau giữa DNNVV và Eximbank Đó là vấn đề mà các DN cũng như ngân hàng luôn muốn tìm ra lời giải Vì vậy, đề tài “các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay

v ốn ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu

Vi ệt Nam trên địa bàn TP.HCM” được thực hiện để tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnh

hưởng đến khả năng vay vốn của các DNNVV tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp cho các DNNVV có thể tiếp cận vốn vay một cách hiệu quả

nhất

Trang 15

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Hệ thống lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV

 Phân tích thực trạng vay vốn của DNNVV tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM

 Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DNNVV

tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM

 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay của các DNNVV tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DNNVV tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM

 Phạm vi nghiên cứu: Eximbank khu vực TP.HCM

 Thời gian nghiên cứu:

Đối với dữ liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu các năm 2011, 2012 và 2013

Đối với dữ liệu sơ cấp: Sử dụng số liệu thu thập được từ bảng câu hỏi được gửi đến các DNNVV có nhu cầu vay vốn tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn 2011 đến nay

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Để thực hiện các nội dung nghiên cứu nêu trên, dựa trên cơ sở phân tích quan điểm, mô hình và kết quả các bài nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả sử dụng

phương pháp phân tích định tính và định lượng

 Phương pháp nghiên cứu định tính: Dùng phương pháp sử dụng dữ liệu lịch sử, phương pháp phỏng vấn tay đôi nhằm thiết lập nhân tố được cho là ảnh hưởng đến

khả năng vay vốn của DNNVV tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM Đối tượng

Trang 16

tham gia là các chuyên gia thẩm định trực thuộc văn phòng khu vực TP.HCM và các cán bộ tín dụng doanh nghiệp tại một số chi nhánh của Eximbank

 Phương pháp nghiên cứu định lượng: dùng hồi quy Logit đa biến để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DNNVV tại Eximbank trên địa bàn TP.HCM

 Phương pháp điều tra khảo sát: mẫu điều tra được lấy theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Đối tượng tham gia trả lời bảng câu hỏi là các DNNVV trên địa bàn TP.HCM

5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu này sẽ hữu ích cho các nhà quản trị của Eximbank, các doanh nghiệp vừa

và nhỏ trên địa bàn TP.HCM:

 Các nhà quản lý của Eximbank dựa trên kết quả nghiên cứu sẽ cân nhắc các yếu tố trong quá trình xây dựng và ra quyết định về chính sách về tín dụng doanh nghiệp

để đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng nhằm nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng

 Dựa kết quả nghiên cứu các DNNVV sẽ có những biện pháp thích hợp để nâng cao

khả năng vay vốn tại Eximbank trên địa bàn TP HCM

6 KẾT CẤU LUẬN VĂN: Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn chia làm 3

 Chương 3: Sử dụng kết quả nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị đối với khả năng vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt

Nam trên địa bàn TP.HCM

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1 Khái niệm về DNNVV

Trong lịch sử kinh tế thế giới có rất nhiều khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ Tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể của từng quốc gia, tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội đất nước mà các nhà kinh tế, các chính phủ sẽ đưa ra các khái niệm khác nhau về DNNVV

Theo Ngân hàng Thế giới (WB), doanh nghiệp được chia thành 4 loại tương ứng với số lượng lao động như sau: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người đến dưới 50 người), doanh nghiệp vừa (số lao động

từ 50 người đến 300 người), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 người).2

Theo EU thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có dưới 250 công nhân, doanh thu dưới 50 triệu euro/năm và tổng tài sản trên bảng cân đối dưới 43 triệu euro Cụ

thể như sau:

B ảng 1.1: Phân loại DNNVV theo Liên minh Châu Âu

Company category Employees Turnover or

Balance sheet total Medium-sized < 250 ≤ € 50 m ≤ € 43 m Small < 50 ≤ € 10 m ≤ € 10 m

Nguồn: http://ec.europa.eu/enterprise/policies/sme/facts-figures-analysis/sme-definition/ index_en.htm

Trang 18

B ảng 1.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia và khu

- Đối với ngành sản xuất

- Đối với ngành thương mại

- Đối với ngành dịch vụ

1-300 1-100 1-100

5 New Zealand Nhỏ và vừa < 50 Không quy định Không quy định

6 Korea Nhỏ và vừa < 300 Không quy định Không quy định

7 Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80 triệu < NT$ 100 triệu

B NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

1 Thailand Nhỏ và vừa Không quy định < Baht 200 triệu Không quy định

2 Malaysia - Đối với ngành sản xuất 0-150 Không q uy định RM 0-25 triệu

3 Philippine Nhỏ và vừa < 200 1,5-60triệu Peso Không quy định

4 Indonesia Nhỏ và vừa Không quy định < US $ 1 triệu < US $ 5 triệu

C NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI

1 Russia Nh ỏ

Vừa

1-249 250-999

Không quy định Không quy định

Trang 19

2 China Nhỏ

Vừa

50-100 101-500

Không quy định Không quy định

3 Poland Nhỏ

Vừa

< 50 51-200

Không quy định Không quy định

4 Hungary Siêu nhỏ

Nhỏ Vừa

1-10 11-50 51-250

Không quy định Không quy định

nhỏ; 3) OECD, 2000 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Căn cứ vào bảng 2 thì trên thế giới hiện nay phổ biến có 4 tiêu chí để xác định DNNVV:

 Tiêu chí thứ nhất: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV phải gắn bó với từng

ngành đồng thời phải tính đến số lượng lao động và vốn tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Theo tiêu chuẩn này có Nhật Bản là tiêu biểu

 Tiêu chí thứ hai: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV không phân biệt ngành

nghề mà chỉ căn cứ vào số lượng lao động và vốn tham gia váo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các nước theo tiêu chí này gồm có: Philippine, Thái Lan…

 Tiêu chí thứ ba: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV bao gồm số lượng lao

động, vốn kinh doanh và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp Các nước theo tiêu chí này gồm có Canada, Đài Loan, Malaysia, Indonesia…

 Tiêu chí thứ tư: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV dựa vào số lượng lao động

của doanh nghiệp có hoặc không có phân biệt ngành nghề Các nước theo tiêu chí này gồm Hoa Kỳ, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc…

Trang 20

* T ại Việt Nam

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ

về hỗ trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản

xu ất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp lệnh hiện hành, có vốn đăng

ký không quá 10 t ỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”

Sau đó, ngày 30/06/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về

trợ giúp phát triển DNNVV Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20/08/2009 và thay thế cho Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 Theo đó, DNNVV là cơ sở kinh

doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ,

nh ỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (t ổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

B ảng 1.3: Phân loại DNNVV theo lĩnh vực kinh tế

Ngành/Nghề

Số lao động (người)

Tổng nguồn

v ốn (t ỷ đồng)

Số lao động (người)

Tổng nguồn

v ốn (tỷ đồng)

Số lao động (người)

I Nông, lâm nghiệp và

Trang 21

1.1.2 Đặc điểm của DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những đặc trưng rất riêng biệt khi so sánh với doanh nghiệp quy mô lớn, một số đặc trưng cơ bản như sau:

Th ứ nhất, DNNVV có nguồn vốn hạn chế, việc khởi sự kinh doanh, mở rộng đầu

tư, mua sắm trang thiết bị chủ yếu được thực hiện bằng vốn tự có hoặc từ nguồn tín dụng không chính thức như vay mượn bạn bè, người thân hay từ các tổ chức tài chính và phi tài chính trong xã hội

Th ứ hai, DNNVV thường hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống,

những sản phẩm có sức mua cao, dung lượng thị trường lớn nên huy động được các nguồn lực xã hội, các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân, tận dụng được các nguồn nguyên

liệu, nhân lực tại chỗ

Th ứ ba, phần lớn các DNNVV sử dụng nhiều lao động phổ thông, trình độ tay

nghề chưa cao, đa số sử dụng lao động hộ gia đình Các chủ DNNVV thường không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê những người có tay nghề lao động cao do hạn chế về nguồn tài chính Bên cạnh đó, định kiến của người lao động

về khu vực này còn khá lớn vì họ cho rằng làm trong các DNNVV rủi ro mất việc lớn nhưng đồng thời lương thấp, cơ hội thăng tiến không cao Đồng thời người lao động tại DNNVV ít được đào tạo, đào tạo lại do kinh phí hạn hẹp

Th ứ tư, công nghệ và máy móc của các DNNVV thường lạc hậu, do chi phí đầu tư

công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại cao vượt quá khả năng của các DNNVV với quy mô vốn hạn chế

Th ứ năm, nhạy cảm với những biến động của thị trường, chuyển đổi mặt hàng

nhanh phú hợp với thị hiếu người tiêu dùng Tuy nhiên, các sản phẩm sản xuất thường không được coi trọng về chất lượng, tuổi đời

Th ứ sáu, DNNVV có tính năng động và linh hoạt cao: Các DNNVV có mức đầu tư

ban đầu thấp, sử dụng ít lao động và tận dụng các nguôn lực tại chỗ Do đó, các DNNVV

Trang 22

có thể dễ dàng chuyển đổi phương án sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và cả dễ dàng giải thể doanh nghiệp

Th ứ bảy, trình độ quản lý chưa cao Bộ máy quản lý của các DNNVV thường gọn

nhẹ, trình độ tổ chức quản lý chưa cao Các DNNVV được thành lập chủ yếu dựa trên năng lực và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp nên bộ máy tổ chức rất gọn nhẹ, chủ doanh nghiệp thường quản lý tất cả các mặt trong hoạt động của doanh nghiệp, các quyết định cũng được nhanh chóng đưa ra

1.1.3 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

Ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là tại các quốc gia đang phát triển, DNNVV luôn là nền tảng của nền kinh tế, chiếm tới 90% số lượng doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho khoảng 50-70% lực lượng lao động, đóng góp từ 25-33% GDP hàng năm Trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, các doanh nghiệp này chiếm tới 98%

tổng số các doanh nghiệp, tạo ra 60% việc làm của khu vực kinh tế tư nhân, đóng góp 30% giá trị xuất khẩu Một số vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế:

Đóng góp phần lớn vào tổng sản phẩm quốc nội và tăng trưởng kinh tế Doanh

nghiệp nhỏ và vừa tuy có doanh thu, quy mô vốn thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn nhưng đây là thành phần chiếm số đông trong các doanh nghiệp của nền kinh tế vì vậy đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội rất đáng kể Đồng thời các doanh nghiệp nhỏ và

vừa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các nền kinh tế kém phát triển Các số liệu thực tế cho thấy rằng nhiều nền kinh tế trên thế giới trong giai đoạn tăng trưởng thì thành phần doanh nghiệp nhỏ và vừa thường có sự gia tăng đáng kể Đài Loan tăng trưởng nhanh cũng dựa trên nền tảng của khối doanh nghiệp

nhỏ và vừa, giai đoạn tăng trưởng vàng của Colombia từ cuối thập niên 1960 đến hết thập niên 1970 đi cùng với sự tăng trưởng nhanh ở khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa Tổng số

Trang 23

lao động trực tiếp trong các DNNVV là trên 12 triệu lao động, chiếm trên 40% lực lượng lao động của cả nước và tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm (Hồ Sỹ Hùng, 2007)

T ạo được nhiều việc làm, góp phần đào tạo lực lượng lao động Vì chiếm số lượng

lớn nên doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thu hút một lượng lao động lớn trong nền kinh tế, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa Theo báo cáo của Tổ chức Lao Động Quốc Tế năm 2013, doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp hai phần ba số việc làm tại các quốc gia đang phát triển ở Châu Phi, Châu Á và Châu Mỹ La Tinh và 80% số việc làm tại các quốc gia có thu

nhập thấp Tại Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp khoảng 85% nhu cầu

việc làm cho lực lượng lao động (Lê Xuân Bá và cộng sự, 2007)

Đóng góp vào quá trình đổi mới công nghệ Do áp lực cạnh tranh ngày càng khốc

liệt nên các DNNVV phải thường xuyên đổi mới , cải tiến công nghệ để tạo ra sự khác

biệt để có thể thành công trên thương trường Đồng thời với sự linh hoạt của mình, các DNNVV luôn đi tiên phong trong việc áp dụng những phát minh, cải tiến , sang kiến kỹ thuật

Đóng góp vào xuất khẩu Với đặc điểm nền kinh tế đang phát triển thì các ngành

nghề ở nông thôn chủ yếu là sản xuất nhỏ và là các nghề truyển thống, ngoài ra các ngành nghề có khả năng xuất khẩu như dệt may, chế biến thủy sản… cũng được rất nhiều DNNVV tham gia Vì vậy, các DNNVV là lực lượng rất quan trọng trong việc tăng cường xuất khẩu

Các DNNVV còn góp ph ần làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh

t ế Với sự tồn tại của nhiều DN hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực sẽ làm giảm

bớt sự độc quyền và buộc các DN phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục thay đổi để tồn

tại và phát triển Với sự linh hoạt của mình, các DNNVV cũng sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh lên các DN lớn, thậm chí các công ty đa quốc gia… và người được lợi sẽ là người tiêu dùng Đồng thời các DNNVV còn dóng góp vai trò như là vệ tinh cho các DN lớn, thúc

Trang 24

đẩy quá trình chuyên môn hóa, phân công lao động trong sản xuất, làm tăng hiệu quả của chính các DNNVV và các DN hợp tác (Nguyễn Thế Bính, 2013)

Góp ph ần đào tạo lực lượng lao động cơ động, linh hoạt và có chất lượng Các

DNNVV có thể tham gia góp phần vào công việc đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động và phát triển nguồn nhân lực Một bộ phận lớn lao động trong nông nghiệp và số lao động bất đầu tham gia thị trường lao động có thể được thu hút vào các DNNVV để thích ứng các tác phong công nghiệp và một số ngành dịch vụ liên quan

Ngoài ra, các DNNVV có m ột số đóng góp khác như: đẩy mạnh tiến trình hội nhập

quốc tế, phát huy được tiềm lực trong nước trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm

với nguồn vốn thấp, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, trình độ kỹ năng của lao động còn yếu, góp phần tạo lập sự phát triển canh bằng giữa các vùng, miền trong nước Với sự tạo

lập dễ dàng, các DNNVV có thể phát triển rộng rãi ở các vùng miền, tạo ra các sản phẩm phong phú, đa dạng góp phần tích cực trong khâu phân phối hàng hóa, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội và bình ổn giá giữa các vùng và các địa phương

Tóm lại, có thể thấy sự đóng góp của DNNVV cho nền kinh tế quốc dân là khá

lớn, đồng thời các DNNVV ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong

nền kinh tế Hơn nữa, vai trò và sự đóng góp của DNNVV đang ngày càng gia tăng và có tầm quan trọng hơn Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các DNNVV với những hạn chế về quy mô, trình độ công nghệ, vốn… phải đối mặt với rất nhiều thách thức, khó khăn

1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.1.4.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó các ngân hàng, các tổ chức tín dụng vừa là bên đi vay vừa là bên cho vay Bên cho vay chuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay trong thời gian thỏa

Trang 25

thuận, bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả lại vô điều kiện đầy đủ vốn và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn thanh toán

Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, đối tượng chủ yếu là cho vay dưới hình thức

bằng tiền Chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng ngân hàng là các doanh nghiệp, các tổ

chức kinh tế, các tầng lớp dân cư Nguồn vốn mà các ngân hàng cho vay được hình thành từ các nguồn huy động từ nguồn tiền nhàn rỗi từ các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế, đoàn thể

1.1.4.2 Đặc điểm và rủi ro của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

Xuất phát từ đặc điểm của các DNNVV như đã trình bày ở trên, mối quan hệ tín

dụng giữa ngân hàng và DNNVV có các đặc điểm sau:

Th ứ nhất, về quy mô tín dụng: rất thấp nếu tính bình quân trên một DNNVV

Th ứ hai, về thời hạn tín dụng: chủ yếu là ngắn hạn

Th ứ ba, về đảm bảo tín dụng: hầu hết các DNNVV phải có tài sản đảm bảo khi vay

vốn các NHTM

Th ứ tư, về mục đích sử dụng vốn vay: chủ yếu là sử dụng bổ sung vốn lưu động

Th ứ năm, về lãi suất: ít được ưu đãi lãi suất, lãi suất theo sự ấn định của các ngân

hàng thương mại do DNNVV chưa có sự tín nhiệm cao từ các NHTM

Th ứ sáu, về khả năng hoàn trả nợ vay: DNNVV dễ gặp khó khăn trong việc trả nợ

vay khi có sự biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ như: lạm phát, khủng hoảng kinh

tế, tài chính …

Với đặc điểm của các DNNVV và tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV, nên quan hệ tín dụng giữa DNNVV với các ngân hàng thương mại tiềm ẩn các rủi ro sau đây:

 Tình trạng thông tin bấc cân xứng làm cho ngân hàng không nắm bắt được các dấu

hiệu rủi ro của DNNVV một cách toàn diện và đầy đủ, do đó các ngân hàng dễ bị mất vốn khi quyết định cho vay

Trang 26

 Các DNNVV, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ thường kinh doanh dựa vào mối quan

hệ quen biết và manh mún nên ngân hàng khó phát hiện được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi đã giải ngân

 Khả năng tài chính của các DNNVV bị hạn chế, cụ thể là vốn tự có thấp do đó khi

gặp khó khăn thì dẽ bị mất tính thanh khoản, dẫn đến việc thu hồi nợ vay của ngân hàng sẽ gặp khó khăn

 Việc sử dụng vốn sai mục đích của các DNNVV cũng làm nảy sinh các rủi ro mất vốn của ngân hàng Các DNNVV thường sử dụng vốn vay cho mục đích cá nhân

và gia đình

 Các DNNVV kinh doanh thường phụ thuộc vào một số khách hàng lớn, khi những khánh hàng này gặp khó khăn thì DNNVV cũng sẽ khó khăn theo, từ đó gâp rủi ro cho ngân hàng

 Khả năng quản lý tài chính yếu kém của các DNNVV cũng làm nảy sinh các rủi ro cho ngân hàng trong việc thu nợ vay đúng hạn

1.1.4.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

Đối với DNNVV, tín dụng ngân hàng có vai trò như sau:

Th ứ nhất, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ cho các DNNVV phát triển,

làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tín dụng ngân hàng tác động điều tiết sự di chuyển vốn đầu tư làm bình quân hóa tỷ suất sinh lợi thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV, tín dụng ngân hàng luôn chuyển hướng đầu tư vào những doanh nghiệp có tỷ suất sinh lợi cao, hạn

chế hoặc không đầu tư vào doanh nghiệp có tỷ suất sinh lợi thấp Qua đó, tín dụng ngân hàng làm thay đổi quan hệ về cung – cầu hàng hóa và thay đổi cơ cấu ngành kinh tế

Th ứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần làm tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng

cạnh tranh của DNNVV Do đặc điểm, tính chất của mình mà các DNNVV gặp không ít khó khăn trong việc phát triển thị phần, tạo niềm tin, tạo hình ảnh trong khi vị thế của các

DN lớn trong và ngoài nước đã ổn định và có chỗ đứng trên thị trường Do đó, các DNNVV thường xuyên tìm mọi cách huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế, trong đó

Trang 27

chủ yếu là nguồn vốn tín dụng ngân hàng Khi vốn được giải ngân, sức mạnh tài chính

của DNNVV tăng lên thì các DNNVV cũng có cơ hội thực hiện được mục đích của minh,

mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường, tạo thế cạnh tranh (Võ Đức Toàn, 2012)

Th ứ ba, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận các nguồn vốn

từ nước ngoài, mở rộng quan hệ quốc tế Bên cạnh việc kích thích các tổ chức kinh tế và

cá nhân trong nước thực hiện tiết kiệm, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ, tín dụng ngân hàng còn thu hút nguồn vốn nước ngoài dưới nhiều hình thức như trực tiếp vay bằng tiền, bảo lãnh cho các DNNNVV mua thiết bị trả chậm, sử dụng hạn mức L/C… Như vậy quan hệ quốc tế của các DNNVV đã được mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV, đặc biệt là các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu (Nguyễn Minh Phục, 2011)

Th ứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần tích cực hình thành đồng bộ hệ thống thị

trường các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” cho các DNNVV Các DNNVV có nguồn vốn lưu động thấp so với nhu cầu vốn cần thiết của DN Nguồn vốn để mua hàng hóa, vật tư cho quá trình sản xuất kinh doanh chủ yếu được bù đắp bởi nguồn vốn tín dụng ngân hàng Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng cũng tác động mạnh mẽ vào việc tiêu thụ sản

phẩm cho các doanh nghiệp thông qua việc mở rộng tín dụng tiêu dùng, cho vay các tổ

chức cá nhân trong lĩnh vực mua bán, lưu thông hàng hóa

Th ứ năm, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của

các DNNVV Tín dụng ngân hàng hoạt động theo cơ chế “đi vay để cho vay”, “vay có hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn”, cho nên đến hạn trả nợ, dù DNNVV có làm ăn có lãi hay không cũng phải thực hiện nhiệm vụ trả nợ của mình Do đó, bắt buộc hoạt động kinh doanh của DNNVV phải sinh lời Bên cạnh đó, khi cho vay các ngân hàng thường xuyên

kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính của DNNVV và ngân hàng chỉ cho vay những DNNVV có kết quả kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành

mạnh, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng Các yếu tố này thúc đẩy các DNNVV

Trang 28

quan tâm hơn nữa đến hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn tạo điều kiện tối đa hóa lợi nhuận cho DNNVV

Th ứ sáu, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao trình độ khoa học, công nghệ, chất

lượng và mẫu mã sản phẩm Do nguồn vốn thấp nên các DNNVV thường rất khó đầu tư được công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại để nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm Vì

vậy, nguồn vốn tín dụng ngân hàng có thể coi là nguồn vốn quan trọng để các DNNVV thực hiện được nhu cầu này

Th ứ bảy, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo

doanh nghiệp và trình độ tay nghề người lao động Việc nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độ quản lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cũng như năng suất lao động của doanh nghiệp Mặc dù hiểu được điều này nhưng các DNNVV thường không muốn chi tiền để đào tạo do mọi nguồn vốn của doanh nghiệp đều tập trung cho

hoạt động kinh doanh của mình Do vậy, nếu các DNNVV tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng sẽ làm tăng nguồn vốn hoạt động cho doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp

có thể mạnh dạn hơn trong công tác đào tạo của mình

Tín dụng ngân hàng là một nguồn tài trợ rất cần thiết và không thể thiếu cho DNNVV

phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay Vì vậy việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV là thực

sự cần thiết để thức đẩy phát triển nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY

V ỐN NGÂN HÀNG CỦA DNNVV

1.2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Mohd Amy Azhar Mohd Harif, Siti Khadijah Md.Zali (2004), “Business Financing

for Small and Medium Enterprise (SMEs): How to Strike” Bằng cách phỏng vấn và tìm

hiểu 10 NHTM lớn nhất và đóng vai trò quan trọng nhất trong việc cấp tín dụng tại

Trang 29

Malaysia (như Ngân hàng Malayan Bank Bhd, Public Bank Bhd, RHD Bank Bhd, ), tác

giả dùng hàm phân tích nhân tố để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tài trợ vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV, áp dụng thang đo Likert để phỏng vấn và chấm điểm đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các DNNVV tại Malaysia Kết quả cho thấy có 12 nhân tố tác động đến khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV tại Malaysia đó là: năng lực tài chính của doanh nghiệp, nguồn trả nợ vay, mục đích sử dụng vốn, khả năng kinh doanh của DN, trình độ của chủ doanh nghiệp, ý kiến của cán bộ thẩm định cho vay, tư cách khách hàng, điều

kiện nền kinh tế, tài sản thế chấp và vốn của DN Trong 12 nhân tố tác động đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp thì tư cách khách hàng, tài sản thế chấp, năng lực tài chính và nguồn trả nợ của DN giữ vai trò quan trọng nhất chiếm phần lớn trong thang điểm và đánh giá của ngân hàng

Bài nghiên cứu của Hongjiang Zhao, Wenxu Wu và Xuechua Chen (2006) với đề

tài What Factors affect Small and Medium- Sized Enterprise’s Ability to Borrow from Bank: Evidence from Chengdu City, Capital of South- Western China’s Sichuan Province

Với mẫu số liệu gồm 342 DNNVV, các tác giả đã sử dụng mô hình phân tích logit và mô hình hồi quy đa biến để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn và lượng vốn vay được từ ngân hàng của các DNNVV ở Thành phố Thành Đô, Trung Quốc Kết

quả ước lượng và phân tích cho thấy rằng doanh thu, lợi nhuận ròng, điểm tín dụng của doanh nghiệp không có ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp, mà quy mô doanh nghiệp (đo lương bằng tổng tài sản) mới là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến

khả năng vay vốn và số vốn vay ngân hàng của các DNNVV

1.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Tống Văn Thắng (2008) đã thực hiện luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ với đề tài Phân

tích kh ả năng vay vốn ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Trong

luận văn, tác giả đã sử dụng mô hình logit để phân tích biến phụ thuộc Y là khả năng vay được vốn của doanh nghiệp Kết quả kiểm định chỉ ra rằng tỷ suất lợi nhuận, giá trị tài sản

Trang 30

có tác động mạnh đến khả năng vay vốn ngân hàng của các DNNVV Trong khi đó, các

yếu tố như số năm hoạt động, thành viên của Hiệp hội doanh nghiệp Kiên Giang, chủ doang nghiệp có người thân, bạn bè làm chủ một (hay nhiều) doanh nghiệp khác không ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp

Nguyễn Quốc Nghi (2010), nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn

tín d ụng hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Cần Thơ Trong bài nghiên

cứu, tác giả đã sử dụng mô hình Logistic để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng

tiếp cận nguồn vốn tín dụng hỗ trợ của DNNVV ở thành phố Cần Thơ Kết quả cho thấy

có 5 trong tổng số 8 biến độc lập được đưa vào mô hình có ý nghĩa về mặt thống kê bao gồm: trình độ học vấn, quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu, quan hệ doanh nghiệp Các biến còn lại là tuổi doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận và vay vốn từ nguồn khác không có ý nghĩa về mặt thống kê, do đó các yếu tố này không ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng hỗ trợ của các DNNVV ở thành phố Cần Thơ

Nguyễn Minh Phục (2011), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn

ngân hàng c ủa các DNNVV trên địa bàn thành phố Cần Thơ Trong đề tài này, tác giả đã

sử dụng hai mô hình: mô hình probit để xác định khả năng vay vốn của các DNNVV trên địa bàn thành phố Cần Thơ và mô hình ước lượng bình phương bé nhất (OLS) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay được của các DNNVV Tác giả đã đưa ra

8 yếu tố để nghiên cứu là: tuổi của doanh nghiệp, trình độ học vấn, kinh nghiệm quản lý, ngành nghề kinh doanh, tổng tài sản và mối quan hệ nghiệp vụ, tỷ suất lợi nhuận và tỷ số

nợ Kết quả mô hình Probit cho thấy có 5 trong 8 yếu tố được đưa vào mô hình có ý nghĩa

về mặt thống kê là trình độ học vấn, kinh nghiệm quản lý, ngành nghề kinh doanh, tổng tài sản và mối quan hệ nghiệp vụ có tác động đến khả năng vay vốn ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn thành phố Cần Thơ Kết quả ước lượng mô hình OLS có 2 yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay ngân hàng của các DNNVV trên địa bàn thành phố Cần

Thơ là trình độ học vấn của người quản lý và tổng tài sản của doanh nghiệp

Trang 31

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cung ứng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa như môi trường chính trị, pháp lý, kinh tế xã hội; chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa; năng lực tài chính, quản lý,

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa; năng lực tài chính, quản lý, chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại Trong phạm vị bài nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung phân tích các yếu tố nội tại của DNNVV Từ các kết quả của các bài nghiên cứu nêu trên, ta có thể đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các DNNVV như sau:

1.2.3.1 Tổng tài sản của doanh nghiệp

Khi thẩm định ngân hàng luôn chú trọng đến tài sản của doanh nghiệp, tài sản thể

hiện năng lực tài chính và năng lực thanh toán nợ vay của doanh nghiệp (đặc biệt là tài

sản lưu động) Do đó, doanh nghiệp có tổng tài sản càng lớn thì càng dễ vay vốn và vay

được nhiều vốn hơn

Trên cơ sở 3,404 công ty nhỏ tại Mỹ, Petersen và Rajan (1994) đã chia các công ty trên thành 6 nhóm dựa trên tổng tài sản và thấy rằng chỉ một phần của nhóm công ty trên được vay vốn ngân hàng nhưng tỷ lệ các công ty trong nhóm có tổng tài sản lớn vay được

vốn ngân hàng là 91% trong khi đó các công ty trong nhóm có tổng tài sản nhỏ là 34%

Điều này cho ta thấy rằng, tổng tài sản của doanh nghiệp cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vay vốn ngân hàng của các DNNVV

1.2.3.2 Số năm hoạt động của doanh nghiệp

Khi thẩm định cấp tín dụng cho các doanh nghiệp thì số năm hoạt động của doanh nghiệp cũng là một chỉ tiêu để các ngân hàng xem xét, đánh giá Các doanh nghiệp có

thời gian hoạt động khác nhau thì khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng cũng khác nhau Các doanh nghiệp hoạt động lâu năm thường có khả năng quản lý tốt hơn, có nhiều kinh nghiệm hơn, ít nhiều xây dựng được uy tín và thương hiệu trên thương trường,

Trang 32

khả năng thất bại trong kinh doanh thấp, có nhiều mối quan hệ và nguồn tiền hơn, do đó

khả năng trả nợ cho ngân hàng tốt hơn Khi xem xét cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, ngân hàng thường ưu tiên cho các doanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu năm

của doanh nghiệp là một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các DNNVV

1.2.3.4 Vốn tự có

Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp Vốn tự có là vốn riêng của

chủ doanh nghiệp đầu tư vào doanh nghiệp và nó thể hiện được năng lực tài chính của doanh nghiệp Khi tiến hành thẩm định, các ngân hàng luôn muốn các chủ doanh nghiệp

bỏ vốn vào phương án sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm về rủi ro tài chính khi đề nghị vay vốn ngân hàng

Japelli and Pagano (1994) đã nghiên cứu ở 16 nước thuộc OECD cho thấy rằng không có một ngân hang nào tại 16 quốc gia trên cho DN vay 100% nhu cầu vốn, tỷ lệ cho vay dao động trong khoảng tối thiểu là 50% (Thổ Nhĩ Kỳ và Hy Lạp) cho đến tối đa

là 95% (Đan Mạch)

Như vậy, nếu một doanh nghiệp có nhiều vốn để sản xuất kinh doanh thì đó là một trong các yếu tố để ngân hàng tin tưởng vào nhu cầu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Không một doanh nghiệp nào mà chỉ sản xuất kinh doanh dựa hoàn toàn vào vốn

Trang 33

vay ngân hàng và cũng không có ngân hàng nào lại cho vay đến 100% nhu cầu vốn cho doanh nghiệp Vốn tự có của doanh nghiệp và vốn vay ngân hàng phải phối hợp theo một

tỷ lệ thì hiệu quả kinh doanh mới đạt hiệu quả cao

trả nợ, thì ngân hàng vẫn còn đảm bảo thu nợ bằng nguồn khác Nếu doanh nghiệp không

trả được nợ thì ngân hàng sẽ xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ

Booth và Chua (1995) đã nghiên cứu 1,347 các khoản vay lớn ở Mỹ với giá trị trung bình khoản vay là 184 triệu Đô la Mỹ thì có đến 45% trong số đó có tài sản đảm

bảo Bên cạnh đó Berger và Udell (1990) cũng chỉ ra rằng hơn 70% trong các khoản vay

có giá trị nhỏ hơn 50 ngàn Đô la Mỹ có tài sản đảm bảo

Do đó, chúng ta cũng có thể thấy rằng tài sản đảm bảo là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của các DNNVV Các DN càng cung

cấp được nhiều tài sản đảm bảo thì xác suất doanh nghiệp đó vay được vốn ngân hang sẽ cao hơn

Trang 34

1.2.3.6 Kết quả kinh doanh

Doanh thu của doanh nghiệp góp phần hết sức quan trọng trong kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Điều này có nghĩa là doanh thu của doanh nghiệp càng cao thì kết quả hoạt động kinh doanh sẽ càng có lợi đồng thời cải thiện được mối quan ngại của ngân hàng đối

với doanh nghiệp Nghiên cứu của Ongena và Smith (2000) cho rằng doanh thu của doanh nghiệp càng cao thì mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp ngày càng chặt chẽ Về phía ngân hàng việc cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả làm lợi nhuận của ngân hàng càng tăng do rủi ro hoạt động của ngân hàng giảm

1.2.3.7 Năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp

Năng lực quản lý cũng là một yếu tố quan trọng để một doanh nghiệp thành công

Nếu chủ doanh nghiệp có năng lực quản lý tốt sẽ mang đến cho doanh nghiệp một kết quả

hoạt động kinh doanh tốt Ngược lại, nếu năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp yếu kém

sẽ dẫn đến kết quả kinh doanh không tốt và doanh nghiệp có thể phá sản

Khi đánh giá năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp, các ngân hàng thường xem xét các tiêu chí như: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý… Ngân hàng sẽ sẵn sàng cho vay đối với doanh nghiệp có người quản lý tốt vì khi đó sẽ giảm thiểu được rủi ro khoản vay được sử dụng không hiệu quả, qua đó làm tăng khả năng thu

hồi vốn vay của ngân hàng

1.2.3.8 Các khoản nợ của doanh nghiệp

Do trong quá trình sản xuất kinh doanh việc mua bán chịu nên doanh nghiệp luôn

có khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước và nợ vay ngân hàng Một tỷ số nợ

hợp lý sẽ có tác dụng làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và phần nào cũng

chứng tỏ được uy tín của doanh nghiệp Tuy nhiên, nợ cao sẽ làm giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả kinh doanh do phải gánh chịu chi phí lãi vay quá lớn Do đó, khi thẩm định cho vay, các ngân hàng luôn chú trọng đến các khoản nợ

Trang 35

của doanh nghiệp để đảm bảo rằng doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ

hiện tại cũng như khoản nợ vay ngân hàng khi tới hạn

1.2.3.9 Quan hệ với ngân hàng

Diamond (1984) thấy rằng một mối quan hệ lâu dài có thể làm giảm bớt các vấn đề liên quan đến thông tin bất đối xứng, các ngân hàng nới lõng các điều kiện và chủ yếu làm vai trò giám sát Vấn đề về thông tin không đối xứng có thể được giảm nhẹ bằng cách cập

nhật và phân tích thông tin và sử dụng nó để đưa ra quyết định cho vay (Berger and Udell, 1995) Do đó, ngân hàng tạo ra các mối quan hệ lâu dài thì những hợp đồng vay đáo hạn

có thể được thương lượng lại Hoshi, Kashyap, và Scharfstein (1993) phát triển mô hình cho thấy rằng ngân hàng tiếp xúc với người đi vay để giám sát và khi được tín nhiệm lớn thì điều kiện để tiếp xúc với nguồn tài chính từ ngân hàng sẽ dễ dàng hơn

Với mối quan hệ chặt chẽ, gần gủi với các các ngân hàng, công ty sẽ dễ dàng tiếp

cận các nguồn vốn vay hơn Petersen và Rajan (1995) đã chứng minh được rằng việc xây

dựng được mối quan hệ thân thiết với các ngân hàng lớn sẽ giúp cho các công ty dễ dàng trong việc huy động thêm nguồn vốn vay để mở rộng dự án

1.3 MÔ HÌNH SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

1.3.3 Mô hình cơ sở 3

Hồi quy Logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất một

sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà ta có được Thông tin chúng ta

cần thu thập về biến phụ thuộc là một sự kiện nào đó xảy ra hay không, biến phụ thuộc Y lúc này có hai giá trị 0 và 1, với 0 là không xảy ra sự kiện ta quan tâm và 1 là có xảy ra,

và tất nhiên là thông tin về các biến độc lập X

Giả sử biến Y phụ thuộc vào chỉ số khả dụng Y* Trong đó:

Y*= β1+ β2X2i+…+ βkXki +i

Trang 36

Vì Y(x) là biến nhị phân có thể giải thích như sau:

Mở rộng hơn nữa ta có thể viết như sau:

Trong mô hình trên Pi không phải hàm tuyến tính của các biến độc lập Phương trình trên gọi là hàm phân bố Logistic Trong hàm này khi Xi nhận các giá trị từ -∞ đến +∞ thì Pi nhận giá trị từ 0 – 1

Trang 38

B ảng 1.4: Tổng quát các nhân tố của một số bài nghiên cứu liên quan

tế, tài sản thế chấp và vốn

Nguyễn Quốc Nghi (2010) trình độ học vấn, quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu, quan hệ doanh

nghiệp Nguy ễn Minh Phục (2011) trình độ học vấn, kinh nghiệm quản lý, ngành nghề kinh doanh, tổng tài sản và mối quan hệ nghiệp vụ

Trang 39

K ết luận chương 1

Trong chương 1, tác giả đã tập trung nghiên cứu và khái quát các vấn đề cơ bản về DNNVV , vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV Đồng thời tác giả cũng trình bày tổng quan

những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và Việt Nam về các nhân tố ảnh hưởng đến

khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV Qua đó làm cơ sở để tác giả xem xét và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của DNNVV tại Eximbank địa bàn TP.HCM ở các chương sau

Trang 40

CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN NGÂN HÀNG C ỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP

XU ẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM

2.1 THỰC TRẠNG VỀ CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất cả nước, do đó hàng năm có hàng ngàn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Tính đến hết năm 2014, thành phố Hồ Chí Minh có hơn 165.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm hơn 96% tổng số doanh nghiệp tại TP.HCM và 30% tổng số doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cả nước Điều đó đã phản ánh được vai trò

và tiềm lực kinh tế của các DNNVV tại TP.HCM

2.1.1 Về loại hình doanh nghiệp của các DNNVV tại TP.HCM

Hình 2.1 Cơ cấu loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.HCM

năm 2014

Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM

Theo hình 2.7, DNNVV thuộc loại hình công ty TNHH chiếm tỷ trọng cao nhất là

một yếu tố khách quan, vì các DN ở TP.HCM cũng như ở Việt Nam chủ yếu là do các cá

Ngày đăng: 17/09/2020, 12:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w