Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính c ủa các công ty niêm
Trang 1o0o
XÁC ĐỊNH VÀ ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY
Trang 2o0o
XÁC ĐỊNH VÀ ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính c ủa các công ty niêm yết ở Việt Nam” là công trình của việc học tập
và nghiên cứu khoa học thật sự nghiêm túc của bản thân Những kết quả nêu ra trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố rộng rãi trư ớc đây Các số
liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đư ợc tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy
TP HCM, tháng 05 năm 2014
Tác giả
Phan Minh Nguyệt
Trang 4Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ
Danh mục phụ lục
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đóng góp mới của luận văn 3
6 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1 T ỒNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.1 Mô hình Delone và McLean (1992) 5
1.2 Mô hình Nelson và các cộng sự (2005) 6
1.3 Mô hình Maines và Wahlen (2006) 7
Trang 51.6 Tổng hợp tình hình nghiên cứu 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 18
2.1 Tổng quan về kế toán 18
2.1.1 Khái niệm về kế toán 18
2.1.2 Hệ thống thông tin kế toán 19
2.1.3 Phân loại về kế toán 20
2.2 Thông tin kế toán trình bày trên BCTC 21
2.2.1 Khái niệm Báo cáo tài chính 21
2.2.2 Mục đích của Báo cáo tài chính 21
2.2.3 Hệ thống Báo cáo tài chính 22
2.2.4 Môi trường pháp lý đối với hệ thống BCTC ở Việt Nam 23
2.3 Đặc tính chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC 27
2.3.1 Chất lượng thông tin 27
2.3.2 Chất lượng thông tin kế toán 30
2.3.2.1 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB 30
2.3.2.2 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ - FASB 32
Trang 62.3.2.5 Tổng hợp các đặc tính chất lượng TTKT từ các quan điểm trên 36
2.3.2.6 Giả thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Thiết kế nghiên cứu 41
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 41
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 41
3.2 Xây dựng thang đo 44
3.2.1 MAN – Thang đo nhà quản trị công ty 44
3.2.2 BEN – Thang đo chi phí và lợi ích khi lập BCTC 44
3.2.3 USE - Thang đo việc lập và trình bày BCTC 44
3.2.4 LEV - Thang đo trình độ nhân viên kế toán 45
3.2.5 TAX - Thang đo thuế 46
3.2.6 OBJ - Thang đo mục đích lập BCTC 46
3.2.7 RIS - Thang đo rủi ro kiểm toán BCTC của công ty kiểm toán đối với công ty niêm yết 46
Trang 73.3 Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định 47
3.4 Mẫu nghiên cứu định lượng 47
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 47
3.4.2 Kích cỡ mẫu khảo sát 48
3.5 Đối tượng và phạm vi khảo sát 48
3.6 Công cụ thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 50
CHƯƠNG 4 K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 51
4.1 Mẫu nghiên cứu định lượng 51
4.2 Đánh giá thang đo bằng Cronbach Alpha 52
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 55
4.3.1 Nhân tố thứ nhất: Việc lập và trình bày BCTC 59
4.3.2 Nhân tố thứ hai: Trình độ nhân viên kế toán 59
4.3.3 Nhân tố thứ ba: Rủi ro kiểm toán BCTC của công ty kiểm toán đối với công ty niêm yết 60
4.3.4 Nhân tố thứ tư: Chi phí và lợi ích khi lập BCTC 60
4.3.5 Nhân tố thứ năm: Mục tiêu lập BCTC 61
4.3.6 Nhân tố thứ sáu: Thuế và các văn bản liên quan 61
Trang 84.5 Kiểm định thang đo hiệu chỉnh 62
4.6 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 63
4.6.1 Phân tích tương quan 63
4.6.2 Đánh giá phù hợp mô hình hồi qui tuyến tính bội 64
4.6.3 Kiểm định giả thuyết 65
4.6.4 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi qui 66
4.6.5 Dò tìm các phạm vi giả thuyết cần thiết 68
4.6.5.1 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư 68
4.6.5.2 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập 70
4.6.6 Kết luận phân tích hồi qui 71
4.7 Kết quả nghiên cứu 73
4.8 Hạn chế của đề tài 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 75
CHƯƠNG 5 K ẾT LUẬN CHUNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CH ẤT LƯỢNG TTKT TRÌNH BÀY TRÊN BCTC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM Y ẾT Ở VIỆT NAM 76
5.1 Kết luận chung 77
Trang 9Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 10Ti ếng Việt
Ti ếng Anh
IASB : International Accounting Standards Board
IFRS : International Financial Reporting Standards FASB : Financial Accounting Standards Board
US GAAP : US Generally Accepted Accounting Principles
: Công ty niêm y ết : Doanh nghi ệp : H ệ thống kiểm soát nội bộ : Ki ểm toán viên
: Thuy ết minh báo cáo tài chính : Th ị trường chứng khoán
: Thông tin k ế toán
Trang 11Trang
Bảng 1.1: Tóm tắt các nghiên cứu đánh giá chất lượng BCTC 11
Bảng 1.2: Đo lường các đặc tính chất lượng kế toán theo nghiên cứu của Ferdy van Beest và các cộng sự 13
Bảng 2.1: Tổng hợp đặc tính chất lượng thông tin của Knigt và Burn (2005) 28
Bảng 4.1: Ngành nghề của đối tượng khảo sát 51
Bảng 4.2: Kết quả Cronbach Alpha các thang đo 53
Bảng 4.3: Ma trận nhân tố sau khi xoay ( Rotated Compoment Matrix (a)) 57
Bảng 4.4: Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc 61
Bảng 4.5: Kết quả tóm tắt Cronbach các thang đo sau khi hiệu chỉnh 63
Bảng 4.6: Ma trận hệ số tương quan 64
Bảng 4.7: Tóm tắt mô hình 65
Bảng 4.8: Phân tích phương sai (ANOVA) 66
Bảng 4.9: Trọng số hồi qui (Coefficients) 66
Trang 12Trang
Hình 1.1: Mô hình hệ thống thông tin thành công của Delone & McLean (1992) 5 Hình 1.2: Mô hình hệ thống thông tin thành công của Delone & McLean (2003) 6 Hình 1.3: Mô hình khuôn mẫu thông tin kế toán của Maines & Wahlen (2006) 8 Hình 1.4: Mô hình các nhân tố tác động tới chất lượng kế toán của Stoderstrom và Sun (2007) 9
Hình 2.1: Quy trình xử lý của hệ thống thông tin kế toán 19 Hình 2.2: Đặc tính chất lượng của BCTC theo quan điểm hội tụ IASB và FASB 34 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 42 Hình 4.1: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa của nhân tố Chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của công ty niêm yết 68 Hình 4.2: Biểu đồ dự báo giá trị của nhân tố Chất lượng TTKT trình bày trên BCTC
của các công ty niêm yết 69 Hình 4.3: Biểu đồ phân tán giá trị của nhân tố Chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của
Hình 4.4: Kết quả kiểm định mô hình hồi qui nghiên cứu 72
Trang 13Phụ lục PL – 01: Nội dung bảng khảo sát
Phụ lục PL – 02: Kết quả bảng khảo sát thu về
Phụ lục PL – 03: Kết quả nghiên cứu của Ferdy van Beest và các cộng sự
Phụ lục PL – 04: Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha cho các thang đo
Phụ lục PL – 05: Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phụ lục PL – 06: Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc
Phụ lục PL – 07: Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha cho thang đo hiệu chỉnh
Phụ lục PL – 08: Phân tích mô hình hồi qui tuyến tính bội
Phụ lục PL – 09: Danh sách tham gia thảo luận
Trang 14PH ẦN MỞ ĐẦU
1 S ự cần thiết của đề tài
Nền kinh tế của Việt Nam đang dần phát triển và mức độ hội nhập vào nền kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng thì vai trò của ngành kế toán ngày càng được quan tâm Hoạt động của ngành kế toán sẽ cung cấp các báo cáo tài chính (BCTC)
thể hiện thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó sẽ tác động đến nhiều đối tượng khác nhau không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà nó còn mang tính toàn cầu Do đó, thông tin kế toán đóng một vai trò hết sức quan
trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp ở cấp độ vi mô Hơn thế nữa, chất lượng của thông tin kế toán nói chung, thông tin kế toán tài chính nói riêng sẽ ảnh hưởng trực tiếp và đáng kể đối với sự thành công hay thất bại của các quyết định kinh tế, hay nói cách khác thông tin trên BCTC luôn đóng vai trò quan trọng đối với
những người sử dụng thông tin tài chính, đặc biệt là những nhà đầu tư
Tuy nhiên, thực trạng hiện nay cho thấy thái độ của người sử dụng thông tin
kế toán tài chính cũng như người lập thông tin kế toán tài chính đều ít quan tâm hay chưa thực sự quan tâm nhiều đến khía cạnh các nhân tố tác động đến thông tin trình bày trên các BCTC Đối với người lập BCTC thì họ lập BCTC chủ yếu là theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các quy định có liên quan; đối với người sử dụng thông tin kế toán tài chính thì họ đọc các BCTC chủ yếu là dựa vào
cảm tính hay dựa vào những kiến thức có được từ sách vở, từ những trải nghiệm
thực tế Do đó, việc sử dụng thông tin kế toán tài chính cũng có phần hạn chế và BCTC không phát huy được hết khả năng truyền tải thông tin của mình Vì vậy, vấn
đề đặt ra là để hiểu và lập BCTC đúng, chất lượng hơn hình thức thì ngoài yếu tố kỹ thuật kế toán, đòi hỏi người lập cũng như người sử dụng phải chú ý đến những nhân
tố ảnh hưởng đến thông tin kế toán trình bày trên BCTC đ ể từ đó có sơ sở tham chiếu khi sử dụng và lập BCTC hiệu quả hơn, có những quyết định kinh tế phù hợp
Trang 15Nhận thức được tầm quan trọng này nên tôi đã chọn đề tài “Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC c ủa các công ty niêm yết ở Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn này
2 M ục tiêu của đề tài
Luận văn đặt ra 2 câu hỏi cần trả lời đó là:
- Các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam?
Từ hai câu hỏi trên luận văn cần đạt các mục tiêu như:
- Hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về chất lượng TTKT trình bày trên BCTC
- Đánh giá được thực trạng các đối tượng sử dụng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam
- Nhận diện và xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống thông tin kế toán ở Việt Nam
- Thông tin kế toán trình bày trên BCTC theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB/ IFRS), Hội đồng chuẩn
mực kế toán Hoa kỳ (FASB)
Trang 16- Các đặc tính chất lượng thông tin kế toán
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc tìm hiểu, xác định các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC của các doanh nghiệp đó
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn vận dụng 2 phương pháp nghiên cứu đó là
- Phương pháp định tính: Thiết kế, khám phá thăm dò các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm
- Phương pháp định lượng: Dữ liệu khảo sát thu thập được phân tích thông qua
phần mềm SPSS 16.0 và áp dụng phương pháp mô hình h ồi qui tuyến tính
bội để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam
5 Đóng góp mới của luận văn
Hiện nay, đa số các nghiên cứu của nước ngoài nói chung và Việt Nam nói riêng đều viết về chất lượng thông tin kế toán có ảnh hưởng đến việc ra quyết định kinh doanh của nhà đầu tư hoặc các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hoạch định nguồn nhân lực doanh nghiệp (ERP)
Chưa có nghiên cứu cụ thể nào xác định được các nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam
Do vậy, đóng góp mới của luận văn đó chính là: Xác định được các nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chất lượng TTKT trình
Trang 17bày trên BCTC Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam Đồng thời, giúp cho người sử
dụng thông tin có cơ sở tham chiếu khi đọc BCTC để ra các quyết định phù hợp
6 K ết cấu đề tài
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận chung và một số giải pháp nâng cao chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam
Trang 18Chương 1
T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chương này, luận văn sẽ tóm tắt một số các mô hình nghiên cứu và các bài nghiên cứu có liên quan tới đề tài để làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu mình
1.1 Mô hình DeLone và McLean (1992)
Theo mô hình của DeLone và McLean (1992 ), hệ thống thông tin là một hệ
thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong mộ t hay nhiều quá trình kinh doanh và sự thành công của hệ thống thông tin này phụ thuộc vào hệ thống và chất lượng thông tin của nó Đồng thời trong mô hình này cũng chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công trong tổ
chức thông tin kế toán bao gồm 6 nhân tố quan trọng như sau:
- System Quality – Chất lượng hệ thống
- Information Quality – Chất lượng thông tin
- Use – Việc sử dụng hệ thống thông tin
- User Satisfaction – Sự hài lòng của người sử dụng
- Individual Impact – Nhân tố tác động liên quan đến cá nhân
- Organizational Impact – Nhân tố tác động liên quan đến tổ chức
Hình 1.1 Mô hình h ệ thống thông tin thành công của Delone & McLean (1992)
S ự hài lòng
c ủa người sử
d ụng
Nhân t ố tác động liên quan đến cá nhân
Nhân t ố tác động liên quan đến tổ
ch ức
Trang 19DeLone và McLean (2003) đã tiếp tục xây dựng một mô hình hệ thống thông tin mới thành công Trong mô hình này, chất lượng dịch vụ được xem là một nhân
tố mới ảnh hưởng đến sự thành công của hệ thống Hơn thế nữa, trong mô hình
cũng đã chỉ ra mục đích của chất lượng dịch vụ là tạo ra "lợi nhuận ròng" cho các doanh nghiệp và người sử dụng sẽ sử dụng hệ thống nhiều hơn, hài lòng hơn khi thông tin tạo ra được giá trị
Hình 1.2 Mô hình h ệ thống thông tin thành công của Delone & McLean (2003)
1.2 Mô hình Nelson và các c ộng sự (2005)
Nelson, Todd và Wixom (2005) đã sử dụng mô hình thành công đầu tiên của
De Lone và McLean (1992) để xác định các đặc điểm của hệ thống và chất lượng thông tin Theo mô hình này, bốn đặc tính quan trọng của chất lượng thông tin đó là: chính xác, đầy đủ, thích hợp và có thể hiểu được Độ chính xác của thông tin nói chung được định nghĩa là tính trung thực của các thông tin được trình bày Tính đầy
đủ đề cập đến sự trình bày của tất cả các thông tin có liên quan cho người sử dụng,
thông tin được trình bày hoàn chỉnh cho một người sử dụng, nhưng có thể không đầy đủ cho nhiều người khác Tính thích hợp đề cập đến tính kịp thời của thông tin
và tính có thể hiểu được liên quan đến chất lượng thông tin được trình bày
Trang 20Ngoài ra, Nelson và cộng sự (2005) cũng đã xác định các đặc điểm được bàn
luận nhiều nhất về chất lượng hệ thống đó là: khả năng tiếp cận, độ tin cậy, thời gian đáp ứng, tính linh hoạt và tính toàn vẹn Khả năng tiếp cận đề cập đến sự dễ dàng truy cập vào các dữ liệu của người dùng Độ tin cậy đề cập đến tính có thể tin được của hệ thống Điều này có thể được đo lường trong thời gian hoạt động của hệ
thống Thời gian đáp ứng đề cập đến thời gian cần trước khi một hành động mong
muốn được thực hiện bởi hệ thống Tính linh hoạt đề cập đến sự dễ dàng thích ứng
với các hệ thống và tính toàn vẹn thể hiện các thông tin từ các nguồn khác nhau đã được kéo lại với nhau
Nelson và cộng sự (2005) cũng đã điều tra những đặc tính chất lượng cho người sử dụng bằng một nghiên cứu khảo sát bao gồm 465 người sử dụng kho dữ
liệu Kết quả điều tra này cho thấy độ chính xác là đặc trưng chất lượng thông tin quan trọng nhất, theo sau đó là tính đầy đủ Độ tin cậy được xem là đặc trưng quan
trọng nhất của hệ thống chất lượng, tiếp theo là khả năng tiếp cận Giới hạn cho người sử dụng kho dữ liệu là một hạn chế trong việc điều tra này Thông tin kế toán nói chung là thông tin được chia sẻ bởi hầu hết các đặc tính thông tin lấy từ các kho
dữ liệu
1.3 Mô hình Maines và Wahlen (2006)
Thông tin kế toán là thông tin được tạo ra bởi hệ thống kế toán và được sử
dụng để giúp cho các nhà quản lý bên trong và các đối tượng bên ngoài sử dụng tùy theo từng mục đích Theo Maines và Wahlen (2006), các thông tin kế toán cung cấp đối tượng sử dụng đó là các biểu hiện về cấu trúc kinh tế được thể hiện trong các giao dịch và các sự kiện kinh tế của một công ty mà nó sẽ tạo ra dòng tiền tương lai
cho công ty đó Cách tiếp cận này được thể hiện trong mô hình sau:
Trang 21Hình 1.3 Mô hình khuôn m ẫu thông tin kế toán của Maines & Wahlen (2006)
Theo mô hình này, hai đặc tính chất lượng quan trọng của thông tin kế toán được trình bày: đó là tính thích hợp (Revelance) và độ tin cậy (Reliability) Tính thích hợp liên quan đến việc ghi nhận các cấu trúc kinh tế có liên quan Có nghĩa là,
những thông tin về các đối tượng liên quan được thu thập và đo lường các thông tin
đó Độ tin cậy kế toán liên quan đến việc phân loại và lựa chọn các thông tin kế toán được trình bày trong báo cáo tài chính
Độ tin cậy trong mô hình của Maines và Wahlen (2005) được gọi là phản ánh trung thực bởi Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB, 2010) Để phản ánh trung thực thì sự trình bày thông tin cần đầy đủ, khách quan và không bị lỗi (thông tin khách quan có nghĩa là thông tin không bị sai lệch) Đây là vấn đề đặc
biệt liên quan đến kiểm toán thông tin kế toán - tài chính và phần nào đó của thông tin kế toán được ước tính dựa trên sự chủ quan Tuy nhiên, trong mô hình này thông
Dòng tiền tương lai Mong đợi của người sử dụng
Cấu trúc kinh tế:
Hợp đồng, giao
dịch, sự kiện
Ghi nhận cấu trúc kinh tế Các thước đo
Phân loại cấu trúc kinh tế Giá trị
Thông tin kế toán: BCTC và các
giấy tờ có giá
(2) Mối quan hệ kế toán
(1) Quan hệ
kinh tế (3a) Dự toán tin mong đợi (3b) Thông
Trang 22tin kế toán này sẽ được xử lý như các thông tin thường xuyên từ các hệ thống thông tin kế toán Do đó, vấn đề chủ quan của thông tin kế toán có thể được bỏ qua và chủ
yếu sẽ tập trung vào tính chính xác và tính đầy đủ
1.4 Mô hình Stoderstrom và Sun (2007)
Theo Stoderstrom và Sun (2007), các yếu tố quyết định đến chất lượng thông tin kế toán khi áp dụng IFRS bao gồm: hệ thống pháp luật và chính trị, chuẩn mực
kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính
Hình 1.4 Mô hình các nhân t ố tác động tới chất lượng TTKT của Stoderstrom
và Sun (2007)
Kết quả nghiên cứu của mô hình cho thấy:
- Hệ thống pháp luật và chính trị là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT theo nhiều cách khác nhau, nó có thể tác động trực tiếp đến chất lượng TTKT hoặc tác động gián tiếp đến chất lượng TTKT thông qua chuẩn mực kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính Vai trò của hệ
thống luật và chính trị sẽ giúp cho việc áp dụng IFRS dễ dàng hơn
Trang 23- Việc trình bày báo cáo tài chính xuất phát từ hai nguồn đó là chi phí công bố thông tin và lợi ích của các bên trong hợp đồng Đồng thời, nó
cũng đã chỉ ra bốn yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán
mực cũng nêu rõ các đặc tính chất lượng thông tin kế toán cần đáp ứng
đó là tính phù hợp, tính đáng tin cậy, tính trung lập và có thể hiểu được
1.5 Nghiên c ứu của Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens –
Trung tâm nghiên c ứu kinh tế Nijmegen (NICE), Viện nghiên cứu quản
lý đại học Radboud Nijmegen
Nghiên cứu của Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens (2009) là
tập trung xây dựng một công cụ đo lường toàn diện để đánh giá chất lượng của báo cáo tài chính, dựa vào các đặc tính chất lượng thông tin kế toán theo yêu cầu của FASB và IASB (2008) và các nghiên cứu từ trước về việc đánh giá các đặc tính chất lượng thông tin kế toán Đánh giá toàn diện về chất lượng BCTC là quan trọng vì
nó thể hiện chất lượng của việc ra quyết định kinh tế của người sử dụng và nâng cao
hiệu quả thị trường, giảm chi phí cho các công ty
Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu:
Nghiên cứu vận dụng dự án hội tụ IFRS - US GAAP, IASB – FASB để xây
dựng cơ sở đo lường trên nguyên tắc “Việc áp dụng các mục tiêu và các đặc tính
chất lượng sẽ dẫn tới các tiêu chuẩn chất lượng kế toán tốt, do đó sẽ dẫn đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tốt và hữu ích cho việc ra quyết định” Do vậy, đã
Trang 24có rất nhiều các nghiên cứu trước đây đánh giá chất lượng của BCTC bằng các
phương pháp đo lường khác nhau Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm khác nhau, được tóm tắt trong bảng sau:
B ảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu đánh giá chất lượng BCTC
Mô hình d ồn tích
(Accrual models)
Mô hình giá tr ị thích h ợp (Value relevance)
Mô hình các
y ếu tố đặc biệt trong báo cáo
h ằng năm (Specific elements in annual reports)
Mô hình đặc tính ch ất lượng (Qualiative characteristics)
liệu kế toán và
phản ứng của thị trường chứng khoán (giá cổ phiếu) để đo lường tính thích
hợp và đáng tin
cậy của BCTC
Phân tích các
yếu tố đặc biệt trình bày trong báo cáo năm
bằng kinh nghiệm
Kiểm tra mức độ quyết định tính
hữu ích của thông tin BCTC
bằng các đặc tính chất lượng
đo lường trực
tiếp
Tập trung vào
chất lượng thông tin BCTC
Trang 25dựng số liệu kế toán và thị trường chứng khoán có thể không hoàn toàn
hiệu quả nên giá
cổ phiếu không
phải là đại diện chính xác cho
thị trường chứng khoán
Chỉ tập trung vào các yếu tố đặc biệt
Rất khó đo lường
Nichols &
Wahlen, 2004;
Nelson, 1996
e.g Hirst et al., 2004;;
et al., 2006
Phương pháp nghiên cứu:
• Thiết kế bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý) gồm 21 biến quan sát thể hiện các đặc tính chất lượng cơ bản (gồm tính thích hợp và trung thực) và đặc tính chất lượng nâng cao (gồm tính dễ hiểu, so sánh được và kịp thời)
• Mẫu nghiên cứu: sử dụng 231 báo cáo thường niên của các công ty niêm yết tại Mỹ, Anh và thị trường chứng khoán Hà Lan trong năm
Trang 262005 và 2007 Lựa chọn các công ty niêm yết ở Mỹ, Anh, Hà Lan bởi
vì các nước này có hệ thống pháp lý mạnh mẽ và môi trường thực thi
tốt Các công ty ở Mỹ được lựa chọn tuân thủ theo US GAAP, trong khi các công ty ở Anh và Hà Lan thì phải tuân thủ IFRS
Kết quả nghiên cứu:
Dựa vào các nghiên cứu trước đây, nhóm tác giả đã cập nhật và xây dựng cho nghiên cứu này mô hình đánh giá chất lượng BCTC dựa trên các đặc tính chất lượng thông tin kế toán theo IASB và FASB Kết quả được tóm tắt trong bảng sau:
B ảng 1.2 Đo lường các đặc tính chất lượng kế toán theo nghiên cứu của Ferdy van Beest và các c ộng sự
Trang 27và dự toán thực hiện F2 Báo cáo thường niên giải thích rõ ràng sự lựa chọn
các nguyên tắc kế toán
3.94 0.41
F3 Báo cáo thường niên nêu bật những ưu và nhược
điểm của công ty
3.04 0.75
F4 Báo cáo thường niên bao gồm cả báo cáo không đủ
tiêu chuẩn của kiểm toán viên
U2 Thuyết minh báo cáo BCĐKT và XĐKQKD rõ ràng 3.71 0.54 U3 Biểu đồ và số liệu giải thích rõ ràng 3.86 1.20 U4 Báo cáo thường niên sử dụng ngôn ngữ và thuật ngữ
Trang 28ước tính kế toán C3 Sự thay đổi ước tính kế toán hay chính sách kế toán
của kỳ trước được giải thích cụ thể
3.69 0.56
C4 Các kết quả của kỳ kế toán hiện tại được so sánh với
kỳ trước
3.23 0.79
C5 Thông tin trong báo cáo thường niên được so sánh
với thông tin được cung cấp bởi các tổ chức khác
T1 Báo cáo thường niên được nộp đúng hạn quy định 3.72 0.47
Thông qua bảng 1.2 cho thấy 21 biến quan sát trên cũng ảnh hưởng tới chất lượng BCTC Ngoài ra, để đảm bảo công cụ được xây dựng, trong nghiên cứu này
cũng đã đi kiểm định mô hình hồi qui tuyến tính bội để đánh giá ảnh hưởng của các chuẩn mực kế toán sử dụng, môi trường pháp lý và thể chế một quốc gia, ảnh hưởng
của ngành công nghiệp, quy mô công ty và đòn bẩy tài chính đối với chất lượng BCTC của các công ty niêm yết (phụ lục PL – 03)
Từ kết quả kiểm định mô hình hồi qui tuyến tính bội cho thấy ảnh hưởng của các biến số khác như chuẩn mực kế toán, môi trường pháp lý, quy mô công ty và ngành công nghiệp phù hợp với kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước khi sử dụng công cụ đánh giá chất lượng khác Như vậy, việc xây dựng công cụ đánh giá toàn
diện về chất lượng BCTC dựa trên các đặc tính chất lượng cơ bản và nâng cao là
một phương pháp hợp lệ và có ý nghĩa
Trang 29luận văn còn tìm hiểu thêm về nghiên cứu đánh giá các đặc tính chất lượng TTKT
và xây dựng mô hình đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của Ferdy van Beest và các cộng sự (2009) Từ các mô hình nghiên cứu và bài nghiên cứu này, l uận văn đã nhận diện ra được một
số các nhân tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC đối với các công ty niêm yết phù hợp với điều kiện ở VN như nhân tố việc lập và trình bày BCTC, hệ thống thuế, nhà quản trị công ty, hệ thống pháp luật
Trang 30K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Lý do chọn đề tài nghiên cứu là xuất phát từ tầm quan trọng của thông tin kế toán trong việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng và để sử dụng thông tin kế toán từ hiệu quả hơn thì người lập cũng như người sử dụng cần có cơ sở làm tham chiếu khi đọc BCTC Do đó, nghiên cứu hướng đến mục tiêu là tìm hiểu rõ hơn các nhân tố nào có ảnh hưởng tới chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết của Việt Nam hiện nay và mức độ ảnh hưởng của nó như thế nào Do đó, trong chương này cũng đ ã tóm tắt một số các mô hình nghiên cứu trên
thế giới về chất lượng thông tin, chất lượng thông tin kế toán, chất lượng BCTC…
có liên quan để làm cơ sở lý luận vận dụng cho nghiên cứu này
Trang 31Chương 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 T ổng quan về kế toán
2.1.1 Khái ni ệm về kế toán
Định nghĩa về kế toán được ghi nhận trong Luật Kế toán nước CHXHCN
Việt Nam (2003) Theo đó: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung c ấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”1
Theo quan điểm của liên đoàn Quốc tế về kế toán thì “Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại và tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền, các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó”
Định nghĩa này cụ thể hóa hơn các công việc của kế toán: từ giai đoạn thu
thập dữ liệu ban đầu đến việc xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế tài chính Kế toán sử dụng nhiều thước đo để phản ánh các thông tin kinh tế tài chính, trong đó thước đo giá trị là thước đo chủ yếu và bắt buộc
Tuy nhiên, ngày nay có nhiều định nghĩa về kế toán hiện đại có ý nghĩa riêng hơn như:
“Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh”
Hay “Kế toán là một hoạt động phục vụ với chức năng là cung cấp các thông tin định lượng chủ yếu về bản chất tài chính, về các tổ chức kinh tế mà chúng được
dự định dể sử dụng hữu ích trong việc ra các quyết định kinh tế”
Kế toán ngày này không chỉ quan tâm đến việc giữ sổ sách mà còn quan tâm đến toàn bộ các hoạt động bao gồm hoạch định kế hoạch và giải quyết vấn đề Hướng sự quan tâm của lãnh đ ạo đến những điều cần lưu tâm Kế toán ngày nay chú trọng đến những nhu cầu cấp thiết của những người sử dụng thông tin kế toán,
1 Điều 4, Luật Kế toán do Quốc hội thông qua ngày 17/6/2003
Trang 32dù những người này ở trong hay ngoài đơn vị kinh doanh Vì vậy, kế toán “tự bản thân nó, chỉ là một phương tiện” Kế toán được định nghĩa như là một hệ thống thông tin dùng để đo lường xử lý và truyền đạt những thông tin về tài chính của một đơn vị kinh tế
2.1.2 H ệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán là một tập hợp các bộ phận cấu thành và có mối quan hệ hữu cơ nhằm thu thập, xử lý và truyền tải các thông tin liên quan đến các
hoạt động kế toán tài chính của một tổ chức hay doanh nghiệp
Qui trình xử lý của hệ thống thông tin kế toán thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 2.1 Qui trình x ử lý của hệ thống thông tin kế toán
Nguồn: Giáo trình Nguyên lý kế toán, Trường ĐHDL VănLang, 2013
Nhu cầu thông tin
Xử lý Phân loại,
sắp xếp, ghi
sổ
Thu thập Ghi nhận thông tin
Thông tin
Hệ thống kế toán
Cung cấp thông tin rời
rạc
Cung cấp thông tin hệ
thống
Cung cấp thông tin hữu ích
Trang 33Thứ nhất, kế toán đo lường các hoạt động kinh doanh bằng cách lưu trữ các dữ
liệu này để sử dụng trong tương lai
Thứ hai, qua xử lý, người ta lưu trữ các dữ liệu này cho đến khi đem ra xử lý,
bằng cách nào đó để có thể trở thành những thông tin hữu ích
Thứ ba
Người ta có thể nói rằng các dữ liệu về hoạt động kinh doanh là đầu vào của
hệ thống kế toán và những thông tin hữu ích cho người làm quyết định là đầu ra đã được hệ thống kế toán xử lý và cung cấp
, thông tin này được truyền đạt qua các báo cáo kế toán đến những người sử dụng để làm quyết định
2.1.3 Phân lo ại kế toán
Theo Luật kế toán (2003) thì hệ thống kế toán được chia thành 2 phân hệ:
a) K ế toán tài chính
Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán
Thông tin kế toán tài chính được cung cấp cho cả các đối tượng bên trong và
chủ yếu là đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Kế toán tài chính phải tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận trong các chuẩn mực kế toán
b) K ế toán quản trị
Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn
Trang 34Vấn đề nghiên cứu trong luận văn này chủ yếu liên quan đến phân hệ kế toán tài chính
2.2 Thông tin k ế toán trình bày trên Báo cáo tài chính
2.2.1 Khái ni ệm Báo cáo tài chính (BCTC)
Báo cáo tài chính là kết quả của công tác kế toán trong một kỳ kế toán và là
sản phẩm cuối cùng của kế toán tài chính Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính Các yếu tố liên quan trực
tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợ
phải trả và Vốn chủ sở hữu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và
kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, Thu
nhập, Chi phí và Kết quả kinh doanh
2.2.2 M ục đích của Báo cáo tài chính (BCTC)
Theo CMKT Việt Nam (VAS) số 21, đoạn số 5: BCTC phản ánh theo một
cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một DN Mục đích của BCTC là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các
luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Để đạt mục đích này BCTC
phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
Trang 35Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Báo cáo thuyết minh BCTC sẽ giúp người sử dụng dự đoán được các luồng tiền trong tương lai và đặc
biệt là thời điểm và mức độ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoản tương đương tiền Do vậy có thể nói BCTC là cơ sở và là phương tiện giúp các công
ty báo cáo và công khai tình hình tài chính của mình, giúp cho những người sử dụng thông tin trên các BCTC này có thể ra các quyết định kinh tế phù hợp
2.2.3 H ệ thống Báo cáo tài chính (BCTC)
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay (VAS 21), hệ thống BCTC gồm
có 4 BCTC, cụ thể như sau:
a) B ảng cân đối kế toán (BCĐKT)
Theo VAS 21, BCĐKT trình bày thông tin về toàn bộ giá trị tài sản hiện có
và nguồn hình thành tài sản đó của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (cuối tháng, cuối quý, cuối năm và thường được gọi là báo cáo có tính chất thời điểm)
Thông tin kế toán trình bày trên BCĐKT s ẽ giúp những người sử dụng đánh giá tình hình tài chính, sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào bằng cách sử
dụng các chỉ số tài chính như ROA, ROE, vòng quay t ổng tài sản… từ đó sẽ có các quyết định kinh tế phù hợp
b) Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD)
Theo VAS 21, BCKQHĐKD hay còn gọi là báo cáo thu nhập, cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, phản ánh thu nhập trong một thời kỳ kinh doanh nhất định của doanh nghiệp bao gồm kết quả kinh doanh thông thường và kết quả khác trong một kỳ nhất định
Thông tin kế toán trình bày trên BCKQHĐKD cung cấp một cách đầy đủ cho người sử dụng về tình hình và kết quả tất cả các hoạt động của doanh nghiệp bao
gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác
Trang 36của doanh nghiệp Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh phần kê khai tình hình thực
hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)
Theo VAS 24, BCLCTT cung cấp thông tin cụ thể về việc hình thành và sử
dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp (bao gồm dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền từ hoạt
động đầu tư, và dòng tiền từ hoạt động tài chính)
Thông tin kế toán trình bày trên BCLCTT cung cấp thông tin cho người sử
dụng để có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền trong quá trình hoạt động, khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đánh giá khả năng đầu tư của doanh nghiệp Chính vì thế mà TTKT trình bày trên BCTC này là công cụ để lập dự toán tiền, xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền tương lai
d) Thuy ết minh BCTC (TMBCTC)
Theo VAS 21, Thuyết minh BCTC là một báo cáo tổng hợp giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các BCTC khác chưa trình bày rõ ràng, chi ti ết
và cụ thể được
Thông tin kế toán trình bày trên TMBCTC được dùng làm cơ sở để phân tích, đánh giá cụ thể, chi tiết hơn về tình hình chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tình hình tăng giảm tài sản cố định theo từng
loại, từng nhóm; tình hình tăng gi ảm vốn chủ sở hữu theo từng loại nguồn vốn và phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ vốn cơ cấu, khả năng thanh toán của doanh nghiệp …
2.2.4 Môi trường pháp lý đối với hệ thống BCTC của các DN ở Việt Nam
Với mục tiêu là đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán đầy đủ, trung thực, kịp
thời, công khai, minh bạch cho các tổ chức, cơ quan quản lý điều hành của nhà
Trang 37nước, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thì doanh nghiệp khi lập và trình bày các BCTC phải dựa trên khuôn khổ của hệ thống pháp luật nhất định và tuân thủ
chặt chẽ các quy định của nó
Hệ thống pháp luật về kế toán bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp
luật về kế toán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, làm cơ sở điều chỉnh toàn bộ hoạt động kế toán trong nền kinh tế quốc dân Hệ thống pháp luật về kế toán doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay có bao gồm:
- Luật Kế toán và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật;
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam;
- Chế độ kế toán
a) Lu ật kế toán:
Đây là văn bản pháp lý cao nhất về kế toán do Quốc hội ban hành vào ngày 17/6/2003 tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khoá XI, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004
Luật Kế toán quy định về những vấn đề mang tính nguyên tắc và làm cơ sở nền tảng
để xây dựng Chuẩn mực kế toán và Chế độ hướng dẫn kế toán
Sau đó Luật kế toán được cụ thể hóa bằng 2 Nghị định hướng dẫn:
• Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước
• Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh kinh doanh
Đây là 2 nghị định quan trọng nhằm tạo cơ chế đối với 2 khu vực là kế toán Nhà nước và kế toán doanh nghiệp Bên cạnh đó Bộ Tài chính đã tham mưu cho Chính phủ ban hành Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2001 quy định về
xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh v ực kế toán; Nghị định này được bổ sung và
sửa đổi tại Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/05/2011 của Chính phủ Khi Luật
Trang 38xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được ban hành, Bộ Tài chính đã phối hợp với các Bộ ngành trình Chính phủ ban hành Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh
vực kế toán, kiểm toán độc lập, được áp dụng thống nhất 01/12/2013
b) Chu ẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được xây dựng dựa trên cơ sở những quy định chung trong Luật Kế toán, đưa ra các quy định về những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản làm cơ sở cho việc ghi chép kế toán và lập BCTC CMKT VN đề cập đến các phương pháp kế toán về lập và trình bày BCTC, không
đề cập nhiều đến các vấn đề mang tính quy định cụ thể như chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán…
CMKT VN (VAS) được ban hành thành 5 đợt khác nhau, cho đến nay đã có
26 chuẩn mực kế toán được ban hành và các thông tư hướng dẫn việc được áp dụng các chuẩn mực này Cụ thể như sau:
Đây là những văn bản quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực
hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nư ớc về kế toán uỷ quyền ban hành Khi thực hiện công tác kế toán thì kế toán phải nghiên cứu các chế độ kế toán được áp dụng cho đơn vị mình và kết hợp với những hướng dẫn và quy định của Luật và CMKT để xử lý tốt các nghiệp vụ kinh tế và lập BCTC theo đúng yêu cầu về chất lượng
Trang 39Các chế độ kế toán hiện nay của Việt Nam bao gồm:
• QĐ 12/2001/QĐ-BTC (13-03-2001) – Chế độ kế toán các đơn vị ngoài công
lập: Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể thao
hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức kiểm toán được chấp thuận
ký báo cáo soát xét Thời hạn công bố thông tin Báo cáo tài chính bán niên
đã được soát xét không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc sáu (06) tháng đầu năm tài chính
• CTNY công bố thông tin về Báo cáo tài chính quý trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày kết thúc quý
• CTNY phải công bố thông tin về Báo cáo tài chính năm đã đư ợc kiểm toán
chậm nhất là mười (10) ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán độc lập ký báo cáo kiểm toán Thời hạn công bố thông tin Báo cáo tài chính năm không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính Báo cáo tài chính năm của CTNY bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán
Trang 402.3 Đặc tính chất lượng thông tin kế toán (TTKT) trình bày trên BCTC 2.3.1 Ch ất lượng thông tin
Thông tin là những gì con người thu nhận được từ dữ liệu (có thể là những sự
kiện, những con số) và xử lý dữ liệu nhằm tạo ra sự hiểu biết, tạo ra các tri thức và
những nhận thức tốt hơn về tự nhiên và xã hội Nói cách khác, thông tin là những
dữ liệu sẽ được xử lý, đối chiếu và trở nên hữu ích đối với người sử dụng để phục
vụ cho việc ra quyết định (Wang and Strong, 1996)
Chất lượng thông tin là thước đo giá trị mà các thông tin cung cấp cho người
sử dụng thông tin đó Chất lượng thường bị coi là chủ quan và chất lượng thông tin sau đó có thể khác nhau giữa người sử dụng và giữa các ứng dụng của thông tin Do
vậy, có rất nhiều quan điểm và tiêu chuẩn khác nhau về chất lượng thông tin, chẳng
hạn theo nghiên cứu của Wang và Strong (1996) thì chất lượng thông tin là thông tin đảm bảo theo bốn chiều tiêu chuẩn : (1) Bản chất bên trong của thông tin (Intrinsic IQ) gồm bốn đặc tính cơ bản nhất của chất lượng thông tin như tính chính xác, tính đầy đủ, tính khách quan và sự tin cậy của nguồn dữ liệu tạo ra thông tin; (2) Có thể truy cập được của thông tin (Accessibility IQ) nhấn mạnh tới tính có thể
dễ truy cập được thông tin và bảo mật được thông tin đó; (3) Bối cảnh của thông tin (Contextual IQ) bao gồm tính thích hợp, kịp thời, đầy đủ, và giá trị tăng thêm của thông tin; (4) Biểu hiện của thông tin (Representational IQ) bao gồm tính có thể giải thích được, dễ hiểu, rõ ràng, súc tích, nhất quan và tính so sánh được đối với người
cũng đã chỉ ra các đặc tính chất lượng thông tin như: tính đầy đủ, chính xác, rõ ràng,
kịp thời, ngắn gọn, có thể truy cập được…