1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

102 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy tắc chung về bao thanh toán quốc tế GRIF General Rules for International Factoring phiên bản năm 2010, chương 1, điều 1, bao thanh toán là hợp đồng, theo đó nhà cung cấp sẽ chuy

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn cao học kinh tế với đề tài “Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” do tôi

thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Đức, số liệu nêu trong luận văn này được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên các báo cáo của các cơ quan nhà nước; được đăng tải trên các tạp chí, báo chí, các website hợp pháp Các giải

pháp, kiến nghị là của cá nhân tôi rút ra từ quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Người cam đoan

Tống Thị Minh Thương

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 01

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 03

1.1 Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bao thanh toán 03

1.1.1 Lịch sử hình thành bao thanh toán 03

1.1.2 Khái niệm bao thanh toán 03

1.1.2.1 Theo Quan điểm của FCI 03

1.1.2.2 Theo Công ước bao thanh toán UNIDROIT năm 1988 04

1.1.2.3 Theo Quyết định số 1096/2004/QĐ – NHNN của Ngân hàng Nhà nước năm 2004 04

1.1.3 Chức năng của bao thanh toán 05

1.1.3.1 Chức năng tài trợ vốn 05

1.1.3.2 Chức năng quản lý sổ sách khoản phải thu 05

1.1.3.3 Chức năng thu nợ các khoản phải thu 05

1.1.3.4 Chức năng bảo hiểm rủi ro trong thanh toán 05

1.1.4 Các loại hình bao thanh toán 06

1.1.4.1 Phân loại theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán 06

1.1.4.2 Phân loại theo phạm vi thực hiện 06

1.1.4.3 Phân loại theo phương thức thực hiện bao thanh toán 07

1.1.4.4 Căn cứ vào cách thức thực hiện 07

1.1.5 Quy trình thực hiện bao thanh toán 08

1.1.5.1 Hệ thống một đơn vị bao thanh toán 08

Trang 5

1.1.6.2 So sánh bao thanh toán với tài trợ các khoản phải thu 11

1.1.7 Tiện ích và rủi ro khi sử dụng nghiệp vụ bao thanh toán 12

1.1.7.1 Tiện ích khi sử dụng nghiệp vụ bao thanh toán 12

1.1.7.2 Rủi ro khi thực hiện bao thanh toán 14

1.2 Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán của NHTM 15

1.2.1 Khái niệm 15

1.2.2 Các chỉ tiêu xác định phát triển nghiệp vụ bao thanh toán 15

1.2.2.1 Quy mô bao thanh toán 15

1.2.2.2 Mức độ rủi ro 16

1.2.2.3 Thị phần bao thanh toán 16

1.2.2.4 Nâng cao chất lượng nghiệp vụ bao thanh toán 17

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai nghiệp vụ bao thanh toán tại NHTM 17

1.2.3.1 Các yếu tố khách quan 17

1.2.3.2 Các yếu tố chủ quan 18

1.3 Kinh nghiệm về hoạt động bao thanh toán trên thế giới 19

1.3.1 Tình hình hoạt động bao thanh toán trên thế giới 19

1.3.2 Kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới 21

1.3.1.1 Kinh nghiệm thành công của Mỹ 21

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 21

1.3.1.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản 22

1.3.3 Bài học kinh nghiệm về bao thanh toán cho Việt Nam 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 24

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 24

Trang 6

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 25

2.2 Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam 27

2.2.1 Cơ sở pháp lý 27

2.2.2 Khái quát về nghiệp vụ bao thanh toán được quy định tại Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN và Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước 28

2.2.2.1 Các điều kiện hoạt động bao thanh toán 28

2.2.2.2 Đối tượng thực hiện và sử dụng bao thanh toán 30

2.2.2.3 Đánh giá khuôn khổ pháp lý về nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam 31

2.2.3 Tình hình hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2013 32

2.3 Thực trạng hoạt động nghiệp vụ bao thanh toán của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 36

2.3.1 Tổ chức thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 36

2.3.1.1 Đối tượng khách hàng và thị trường 36

2.3.1.2 Sản phẩm bao thanh toán 37

2.3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ phận bao thanh toán của VCB 37

2.3.1.4 Quy trình thực hiện giao dịch 39

2.3.1.5 Biểu phí dịch vụ, lãi suất bao thanh toán 41

2.3.2 Phân tích thực trạng hoạt động bao thanh toán của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 43

2.3.2.1 Quy mô bao thanh toán của VCB 43

2.3.2.2 Mức độ rủi ro trong nghiệp vụ bao thanh toán của VCB 51

2.3.3 Đánh giá việc thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 52

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 63

3.1 Triển vọng phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại Việt Nam 63

3.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 63

3.2.1 Định hướng phát triển chung 63

3.2.2 Định hướng phát triển nghiệp vụ bao thanh toán 64

3.3 Giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 65

3.3.1 Xây dựng sản phẩm phù hợp và chiến lược marketing 65

3.3.2 Chính sách giá và phí hợp lý 69

3.3.3 Quản lý rủi ro tốt nhất 69

3.3.4 Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng 73

3.3.5 Nâng cao chất lượng cán bộ kinh doanh về dịch vụ bao thanh toán 73

3.3.6 Cải thiện và nâng cao mức độ hiện đại hóa công nghệ 75

3.3.7 Mở rộng quan hệ đại lý 75

3.4 Kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan hữu quan 77

3.4.1 Đối với Chính phủ 77

3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN CHUNG 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Trang 9

and Import bank nhập khẩu

International

Hiệp hội các nhà bao thanh toán quốc tế

International Factoring

Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam)

Factors Group

Hiệp hội các nhà cung ứng dịch vụ bao thanh toán quốc tế

transfer remittance

Chuyển tiền bằng điện

Commission on International Trade Law

Công ước Liên hợp quốc về việc chuyển nhượng các khoản phải thu trong thương mại quốc tế

Trang 10

Private Law

Commercial Bank for Foreign Trade

of Vietnam

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Vietcombank

Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 11

Bảng 1.2: Doanh số bao thanh toán của các khu vực (2008 -2013)

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB (2008 – 2013)

Bảng 2.2: Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của VCB (2008 – 2013) Bảng 2.3: Doanh số bao thanh toán Việt Nam (2008 – 2013)

Bảng 2.4: Doanh số bao thanh toán của một số quốc gia châu Á (2008 - 2013) Bảng 2.5: Biểu phí cung ứng dịch vụ bao thanh toán của VCB (2008 – 2013) Bảng 2.6: Doanh số bao thanh toán của VCB (2008 – 2013)

Bảng 2.7: Doanh số bao thanh toán XNK của VCB (2008 - 2013)

Bảng 2.8: Dư nợ bao thanh toán của VCB (2008 – 1013)

Bảng 2.9: Số lượng hồ sơ bao thanh toán của VCB (2008 – 1013)

Bảng 2.10: Doanh thu bao thanh toán của VCB (2008 – 1013)

Bảng 2.11: Nợ xấu bao thanh toán của VCB (2008 – 1013)

Bảng 2.12: Tỷ lệ phí bao thanh toán của VCB và một số NHTM (2008 – 2013) Biểu đồ 1.1: Doanh số bao thanh toán theo khu vực năm 2013

Biểu đồ 2.1: Doanh số bao thanh toán Việt Nam (2008 -2013)

Biểu đồ 2.2: Doanh số bao thanh toán của VCB (2008 – 2013)

Biểu đồ 2.3: Dư nợ bao thanh toán của VCB (2008 – 2013)

Biểu đồ 2.4: Doanh thu bao thanh toán của VCB (2008 – 2013)

Sơ đồ 1.1: Quy trình bao thanh toán theo hệ thống một đơn vị BTT

Sơ đồ 1.2: Quy trình bao thanh toán theo hệ thống hai đơn vị BTT

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bao thanh toán tại hội sở chính

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bao thanh toán tại chi nhánh

Sơ đồ 2.3: Quy trình thực hiện bao thanh toán trong nước tại VCB

Sơ đồ 2.4: Quy trình thực hiện bao thanh toán xuất khẩu tại VCB

Sơ đồ 2.5: Quy trình thực hiện bao thanh toán nhập khẩu tại VCB

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, rất nhiều nước trên thế giới sử dụng dịch vụ bao thanh toán như một giải pháp tối ưu thúc đẩy quá trình buôn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ diễn

ra nhanh chóng và hiệu quả hơn

Có thể thấy rằng nghiệp vụ bao thanh toán không còn quá xa lạ ở Việt Nam Với những đặc điểm và lợi ích riêng của nó đã trở thành vị cứu cánh cho vấn đề nợ phát sinh và tình trạng nợ khó đòi cho doanh nghiệp, đồng thời là kênh huy động vốn lưu động nhanh chóng cho doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Do đó, bao thanh toán ngày càng được khẳng định và công nhận rộng rãi, góp phần nâng cao tính cạnh tranh của các ngân hàng Việt Nam

so với các ngân hàng nước ngoài trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO Tuy nhiên, bên cạnh những thành công nhất định, nghiệp vụ bao thanh toán khi triển khai ở Việt Nam vẫn tồn tại những khó khăn, bất cập Do vậy, việc tìm ra những giải pháp nhằm thúc đẩy dịch vụ này là một vấn đề đáng để quan tâm

Trước tình hình đó, tôi đã quyết định chọn đề tài luận văn: “Phát triển

nghiệp vụ bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam” với mong muốn thông qua luận văn của mình có thể giúp cho hoạt động bao

thanh toán của ngân hàng phát triển mạnh mẽ hơn cả về chất và lượng

Thương Việt Nam

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiệp vụ bao thanh toán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam trong giai đoạn từ 2008 đến 2013

4 P hương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được vận dụng để thực hiện đề tài nghiên cứu bao gồm: phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và khảo sát thực tế

5 Nội dung kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan về bao thanh toán của Ngân hàng thương mại Trong chương này đề cập đến những lý luận chung nhất về nghiệp vụ bao thanh toán và khái quát hoạt động của dịch vụ này ở một số nước trên thế giới

Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Ngoại

Thương Việt Nam Chương này nêu lên thực trạng hoạt động của bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, những thành tựu đạt được, những khó khăn tồn tại cần khắc phục

Chương 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Trong chương này, từ những lý luận và thực tiễn

đã nêu tại chương 1 và chương 2, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nghiệp

vụ bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BAO THANH TOÁN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bao thanh toán

1.1.1 Lịch sử hình thành bao thanh toán

Hoạt động bao thanh toán đã được hình thành từ thời trung cổ khi phát sinh các khoản nợ từ các hoạt động mua bán Vào thế kỷ XIII, bao thanh toán đã được sử dụng như một công cụ để tạm ứng tiền bán hàng theo hóa đơn trong thời gian chờ đợi bên mua thanh toán, sau khi bên bán đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ Đến thế kỷ XVII, bao thanh toán chính thức ra đời ở Anh và được các tổ chức tài chính ở châu

Âu thực hiện rộng rãi vào thế kỷ XIX Bao thanh toán đã được ngày càng nhiều quốc gia nghiên cứu và ứng dụng Đến những năm 1970, bao thanh toán đã được áp dụng rộng rãi trên toàn cầu

Do đó, có thể khẳng định rằng cơ sở ra đời của bao thanh toán chính là các khoản phải thu phát sinh trong quan hệ thương mại giữa các bên Chỉ khi đã phát sinh hoặc sẽ phát sinh các khoản phải thu giữa bên mua và bên bán thì bao thanh toán mới có thể ra đời Trên thế giới, bao thanh toán là một trong những hình thức cấp tín dụng có lịch sử phát triển lâu đời Nhưng ở Việt Nam nghiệp vụ bao thanh toán chỉ bắt đầu triển khai thực hiện ở một số Ngân hàng vào năm 2005 Cho đến nay, bao thanh toán vẫn là một hình thức cấp tín dụng khá mới mẻ với cả ngân hàng lẫn khách hàng ở Việt Nam

1.1.2 Khái niệm bao thanh toán

1.1.2.1 Theo Quan điểm của FCI

Theo Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế (FCI), bao thanh toán là một dịch vụ tài chính trọn gói, kết hợp việc tài trợ vốn lưu động, phòng ngừa rủi ro tín dụng, theo dõi công nợ và thu hồi nợ Đó là thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và người bán, trong đó đơn vị bao thanh toán sẽ mua lại khoản phải thu của người bán, thường là không truy đòi, đồng thời có trách nhiệm đảm bảo khả năng chi trả của

Trang 15

người mua Nếu người mua phá sản hay mất khả năng chi trả vì những lý do tín dụng thì đơn vị bao thanh toán sẽ thay người mua trả tiền cho người bán

Theo quy tắc chung về bao thanh toán quốc tế GRIF (General Rules for International Factoring phiên bản năm 2010, chương 1, điều 1), bao thanh toán là hợp đồng, theo đó nhà cung cấp sẽ chuyển nhượng các khoản phải thu (hay một phần của các khoản phải thu) cho một đơn vị bao thanh toán, có thể vì hoặc không

vì mục đích tài trợ, để thực hiện ít nhất một trong các chức năng sau: Theo dõi, quản lý sổ sách các khoản phải thu; thu hộ các khoản phải thu; bảo đảm rủi ro nợ xấu cho người bán

1.1.2.2 Theo Công ước bao thanh toán UNIDROIT năm 1988

Điều 2, Chương 1 Công ước UNIDROIT về bao thanh toán quốc tế (UNIDROIT Convention on International Factoring): bao thanh toán là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau: Tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu, thu nợ các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên khách hàng

1.1.2.3 Theo Quyết định số 1096/2004/QĐ – NHNN của Ngân hàng Nhà nước năm 2004

Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nói tóm lại, bao thanh toán được hiểu là sự chuyển nhượng các khoản phải thu của người mua hàng (con nợ) từ người bán hàng (chủ nợ cũ) sang đơn vị bao thanh toán (chủ nợ mới) Đơn vị bao thanh toán đảm bảo việc thu nợ, tránh các rủi

ro không trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ của người mua Đơn vị bao thanh toán có thể trả trước toàn bộ hay một phần các khoản nợ của người mua cùng với

Trang 16

một khoản hoa hồng tài trợ và phí thu nợ Mọi rủi ro không thu được tiền hàng đều

do người tài trợ gánh chịu

Ngoài ra, nghiệp vụ bao thanh toán còn bao gồm một số dịch vụ như quản lý khoản phải thu của khách hàng, cung cấp các thông tin kinh tế, tiền tệ, tín dụng và thương mại nhằm tăng thu và giữ tốt quan hệ với khách hàng lâu dài

1.1.3 Chức năng của nghiệp vụ bao thanh toán

1.1.3.1 Chức năng tài trợ vốn

Sau khi nhận được bộ chứng từ của người bán hàng, đơn vị bao thanh toán sẽ ứng trước cho người bán một số tiền bằng tỷ lệ phần trăm xác định của giá trị khoản phải thu (thường là 75%-85% giá trị khoản phải thu) Phần còn lại của giá trị khoản phải thu sẽ được đơn vị bao thanh toán cam kết thanh toán cho người bán sau một thời hạn thoả thuận, sau khi trừ đi các khoản phí dịch vụ tài chính và lãi tính trên số tiền đã ứng trước

1.1.3.2 Chức năng quản lý sổ sách khoản phải thu

Đơn vị bao thanh toán giữ toàn bộ sổ sách bán hàng của người bán, phụ trách toàn bộ việc quản lý và theo dõi tiến độ thu nợ tiền bán hàng thay cho người bán dựa trên bản sao tất cả các hoá đơn gửi đến người mua, theo dõi việc thanh toán tiền hàng khi đến hạn

1.1.3.3 Chức năng thu nợ các khoản phải thu

Với phương thức thanh toán trả chậm, người bán cho phép người mua chậm thanh toán, sau khi họ đã nhận được hàng hoá Điều này làm cho bên bán gặp những khó khăn như: vừa phải theo dõi quá trình sản xuất kinh doanh vừa phải tổ chức hệ thống theo dõi thu nợ Đơn vị bao thanh toán với chức năng thu hộ sẽ thay người bán đi đòi nợ người mua Nhờ đó, người bán có nhiều thời gian tập trung vào sản xuất, kinh doanh

1.1.3.4 Chức năng bảo hiểm rủi ro trong thanh toán

Trang 17

Trong hoạt động thương mại, người bán thường gặp nhiều khó khăn trong việc liên lạc với người mua vì khoảng cách địa lý, ngôn ngữ, hệ thống pháp luật

Từ đó khả năng rủi ro thanh toán ngày càng cao Để hạn chế được rủi ro này, người bán có thể bán các khoản phải thu của mình cho đơn vị bao thanh toán Điều này có nghĩa là người bán có thể chuyển giao các rủi ro thương mại của bên mua cho đơn

vị bao thanh toán dựa theo thoả thuận trong hợp đồng Trường hợp bao thanh toán miễn truy đòi, đơn vị bao thanh toán sẽ gánh chịu mọi rủi ro, trong khi đó người bán không còn chịu trách nhiệm gì nữa

1.1.4 Các loại hình bao thanh toán

1.1.4 1 Phân loại theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán

 Bao thanh toán có truy đòi

Bao thanh toán có truy đòi là hình thức bao thanh toán, trong đó đơn vị bao thanh toán có quyền truy đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu

 Bao thanh toán miễn truy đòi

Bao thanh toán miễn truy đòi là hình thức bao thanh toán, trong đó đơn vị bao thanh toán chịu toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu

Đơn vị bao thanh toán chỉ có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên mua hàng trong trường hợp bên mua từ chối thanh toán khoản phải thu do bên bán hàng giao hàng không đúng hợp đồng hoặc vì lý do khác không liên quan đến khả năng

thanh toán của bên mua hàng

1.1.4 2 Phân loại theo phạm vi thực hiện

 Bao thanh toán trong n ước (Bao thanh toán nội địa)

Bao thanh toán trong nước là hình thức cấp tín dụng của một ngân hàng thương mại hay một công ty tài chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản thu phát sinh từ việc mua lại các khoản thu phát sinh từ việc

Trang 18

mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng hóa thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó, bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú trong phạm vi một quốc gia

 Bao thanh toán xuất nhập khẩu (Bao thanh toán quốc tế)

Bao thanh toán xuất nhập khẩu là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng

thương mại hay một công ty tài chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng hóa thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, mà việc mua bán hàng hóa vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia

1.1.4 3 Phân loại theo phương thức thực hiện bao thanh toán

 Bao thanh toán từng lần

Bao thanh toán từng lần là hình thức đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thực hiện các thủ tục cần thiết và kí kết hợp đồng bao thanh toán đối với các khoản phải thu của bên bán hàng

 Bao thanh toán hạn mức

Bao thanh toán hạn mức là hình thức đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận và xác định một hạn mức bao thanh toán duy trì trong một khoảng thời gian xác định

 Đồng bao thanh toán

Đồng bao thanh toán là hình thức hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực hiện hoạt động bao thanh toán cho một hợp đồng mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức đồng bao thanh toán

1.1.4 4 Căn cứ vào cách thức thực hiện

 Ph ương thức thực hiện truyền thống

Bao thanh toán theo phương thức truyền thống là hình thức bên bán và bên mua sẽ liên hệ với đơn vị bao thanh toán để biết chắc rằng đơn vị bao thanh toán có

Trang 19

mua lại các khoản phải thu cho bên bán hàng hay không trước khi thực hiện mua bán theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán

 Ph ương thức thực hiện phi truyền thống

Bao thanh toán theo phương thức phi truyền thống là hình thức đơn vị bao thanh toán sẽ tiến hành xây dựng những tiêu chuẩn chung cho bên mua và bên bán

đủ điều kiện thực hiện bao thanh toán để cấp hạn mức bao thanh toán cho cả bên bán và bên mua Nếu những quan hệ giao dịch mua bán phát sinh mà bên mua và bên bán nằm trong tiêu chuẩn chung thì đơn vị này sẽ tiến hành thực hiện bao thanh toán, miễn là tổng số tiền ứng trước không vượt quá hạn mức bao thanh toán đã được cấp cho bên bán

1.1.5 Quy trình thực hiện bao thanh toán

1.1.5.1 Hệ thống một đơn vị bao thanh toán

Hệ thống này chủ yếu được sử dụng trong bao thanh toán trong nước Sau đây là quy trình thực hiện bao thanh toán theo hệ thống một đơn vị bao thanh toán:

Sơ đồ 1.1: Quy trình bao thanh toán theo hệ thống một đơn vị BTT

(Nguồn: Giáo trình nghiệp vụ NHTM của PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương và Ths

Hoàng Thị Minh Ngọc năm 2011)

(1) Đơn vị bao thanh toán tiếp nhận hồ sơ bao thanh toán từ bên bán hàng (2) Đơn vị bao thanh toán thẩm định tín dụng đối với khách hàng

(2a) Thẩm định tín dụng đối với người bán hàng (2b) Thẩm định tín dụng đối với người mua hàng (3) Đơn vị bao thanh toán thông báo kết quả thẩm định cho khách hàng

1

ĐƠN VỊ BAO THANH TOÁN

5

4

Trang 20

(4) Đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng ký kết hợp đồng bao thanh toán

(5) Bên bán giao hàng cho bên mua

(6) Bên bán xuất trình bộ chứng từ và yêu cầu đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán

(7) Đơn vị bao thanh toán ứng trước tiền cho bên bán hàng

(8) Thu hồi nợ

(9) Bên mua thanh toán tiền mua hàng hoá

(10) Đơn vị bao thanh toán thanh lý hợp đồng hoặc xử lý nợ quá hạn

1.1.5 2 Hệ thống hai đơn vị bao thanh toán

Hệ thống này chủ yếu được sử dụng trong bao thanh toán quốc tế Sau đây là quy trình thực hiện bao thanh toán theo hệ thống hai đơn vị bao thanh toán:

Sơ đồ 1.2: Quy trình bao thanh toán theo hệ thống hai đơn vị BTT

(Nguồn: Giáo trình nghiệp vụ NHTM của PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương và Ths

Hoàng Thị Minh Ngọc năm 2011)

(1) Đơn vị bao thanh toán xuất khẩu (EF) tiếp nhận yêu cầu bao thanh toán từ bên bán hàng

(2) EF thẩm định tín dụng đối với bên bán hàng và lựa chọn đơn vị bao thanh toán nhập khẩu (IF)

(2a) EF thẩm định tín dụng đối với bên bán hàng

6

BÊN BÁN HÀNG

ĐƠN VỊ BAO THANH TOÁN

12

Trang 21

(2b) EF lựa chọn IF và yêu cầu IF thẩm định tín dụng đối với bên mua hàng

(3) IF tiến hành thẩm định tín dụng đối với bên mua hàng

(4) IF thông báo kết quả thẩm định cho EF

(5) EF thông báo kết quả thẩm định cho khách hàng

(6) Ký kết hợp đồng bao thanh toán

(7) Bên bán giao hàng cho bên mua

(8) Bên bán hàng xuất trình bộ chứng từ và yêu cầu EF thực hiện bao thanh toán

(8a) Bên bán hàng xuất trình bộ chứng từ cho EF (8b) EF thực hiện thủ tục chuyển nhượng khoản phải thu cho IF (9) EF ứng trước tiền cho bên bán hàng

(10) IF tiến hành theo dõi và thu hồi nợ từ bên mua hàng khi đến hạn thanh toán

(11) Bên mua hàng thanh toán cho IF khi khoản phải thu đến hạn

(12) IF tiến hành thanh toán cho EF

(13) EF thanh lý hợp đồng bao thanh toán

1.1.6 So sánh bao thanh toán với các hình thức tín dụng khác

1.1.6.1 So sánh bao thanh toán với cho vay thông thường

- Quan hệ 3 bên: Đơn vị bao thanh

toán, bên bán hàng và bên mua

hàng

- Cấp hạn mức dựa trên uy tín và

năng lực bên bán hàng và bên mua

hàng

- Nguồn thu từ phí và lãi

- Thu nợ từ bên mua hàng

- Quan hệ 2 bên: Ngân hàng và bên vay vốn

- Cấp hạn mức dựa trên uy tín và năng lực bên vay vốn

- Nguồn thu chủ yếu từ lãi

- Thu nợ từ khách hàng vay

Trang 22

- Tài sản đảm bảo có thể không có

- Yêu cầu hạn mức tăng lên khi tình

hình của doanh nghiệp tốt, doanh số

tăng

- Không cần phương án kinh doanh

từ bên bán hàng

- Thường yêu cầu tài sản đảm bảo

- Yêu cầu hạn mức tăng lên thường kèm theo yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo

- Bên vay vốn phải lập phương án kinh doanh và ngân hàng thẩm tra rất kĩ

1.1.6.2 So sánh bao thanh toán với tài trợ các khoản phải thu

Bao thanh toán Tài trợ các khoản phải thu

- Quan hệ 3 bên: Đơn vị bao thanh

toán, bên bán hàng và bên mua hàng

- Ngoài tài trợ vốn, ngân hàng còn

thực hiện các dịch vụ khác: thu hộ

tiền, quản lý sổ sách các khoản phải

thu, bảo đảm rủi ro thanh toán

- Rủi ro tín dụng phụ thuộc chủ yếu

vào uy tín và năng lực tài chính của

bên mua hàng

- Khoản phải thu được mua dứt hoặc

có bảo lưu (bao thanh toán truy đòi) là

cơ sở để đơn vị bao thanh toán thu nợ

từ người mua

-Thông thường bao thanh toán bao

toàn bộ các khoản nợ tiền hàng của

bên bán hàng

- Quan hệ 2 bên: Ngân hàng và bên bán hàng

- Ngân hàng thực hiện một chức năng duy nhất là tài trợ vốn cho bên bán hàng trong một thời gian xác định

- Rủi ro tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào uy tín và năng lực tài chính của bên bán hàng

- Khoản phải thu được dùng làm tài sản đảm bảo tín dụng cho ngân hàng Bên bán chịu trách nhiệm cuối cùng về thu nợ từ bên mua

- Tài trợ vốn thường được xét cấp cho bên bán hàng dựa vào từng khoản phải thu riêng biệt

Trang 23

1.1.7 Tiện ích và rủi ro khi sử dụng nghiệp vụ bao thanh toán

1.1.7.1 Tiện ích khi sử dụng nghiệp vụ bao thanh toán

 Đối với bên bán hàng, bên xuất khẩu

Thứ nhất, cải thiện dòng lưu chuyển tiền tệ nhờ thu được tiền hàng nhanh

hơn Lượng tiền sẵn có tại doanh nghiệp tăng lên, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển

Thứ hai, điều kiện cấp tín dụng thương mại dễ dàng, hấp dẫn làm mãi lực

tăng mạnh, từ đó nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào càng sẵn sàng hỗ trợ nhiều

hơn Người bán càng thêm có nhiều cơ hội làm ăn nhờ:

- Sẵn sàng bán chịu cho người mua mà không sợ ảnh hưởng đến dòng lưu chuyển tiền tệ;

- Tăng doanh số;

- Tăng tồn trữ hàng tồn kho;

- Cải thiện hiệu quả hoạt động nội bộ;

- Tận dụng thế mạnh của chiết khấu thương mại;

- Nâng hạng tín nhiệm đối với các tổ chức tín dụng;

- Tìm kiếm nhiều cơ hội mới, mở rộng giao thương quốc tế

Thứ ba, nâng cao hiệu quả hoạt động nhờ chuyên môn hóa sản xuất Người

bán không còn tốn chi phí vào công việc quản lý các khoản nợ cũng như xem xét khả năng của khách hàng khi đã chuyển giao công việc này cho đơn vị bao thanh toán

 Đối với bên mua hàng, nhà nhập khẩu

Thứ nhất, có thể giảm gánh nặng tài chính: do việc nhà nhập khẩu không

phải mở thư tín dụng, không phải trả phí mở thư tín dụng, hay không phải ký quỹ…

Thứ hai, được chủ động đối với hàng hóa: được nhận hàng và sử dụng hàng

mà chưa cần phải thanh toán tiền ngay, và chỉ phải thanh toán tiền hàng khi hàng đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng mua bán

Trang 24

Thứ ba, đơn giản hóa thủ tục thanh toán nhờ tập trung thanh toán về một đầu

mối là ngân hàng

Thứ tư, có thể mua hàng với điều kiện tài khoản ghi sổ như: mua giao hàng

ngay, mua trả chậm, và nhà nhập khẩu có cơ hội đàm phán điều khoản mua hàng tốt hơn Hình thức này hỗ trợ rất lớn cho các nhà nhập khẩu về khả năng thanh khoản cũng như hoạt động ngân quỹ

 Đối với Ngân hàng thương mại (NHTM)

Thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán, các NHTM cũng có được một thuận lợi

là được hưởng lợi ích theo quy mô Các lợi ích đó là:

Thứ nhất, doanh thu hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh

chóng nhờ các khoản tiền thu được khi thực hiện nghiệp vụ này như phí, lãi…

Thứ hai, việc thực hiện bao thanh toán làm đa dạng hóa các sản phẩm dịch

vụ cho ngân hàng, đem lại tiện ích mới cho khách hàng và nguồn thu không nhỏ cho ngân hàng Nghiệp vụ bao thanh toán còn cung cấp một số dịch vụ khác như:

- Bảo hiểm rủi ro cho doanh nghiệp;

- Quản lý các khoản phải thu và thu nợ cho khách hàng

Thứ ba, các ngân hàng có thể loại trừ được các khoản nợ xấu thông qua thực

hiện bao thanh toán có truy đòi Ngoài ra, quy trình thực hiện bao thanh toán đều yêu cầu ngân hàng xem xét đến khả năng tài chính của bên mua và bên bán, hoạt động mua bán phải thực hiện đúng những thỏa thuận và không trái pháp luật, đây là

cơ sở vững chắc trong việc thu hồi các khoản phải thu sau khi ngân hàng đã mua lại

từ bên bán

Thứ tư, các NHTM cung cấp dịch vụ này cùng lúc cho nhiều khách hàng nên

xét về quy mô sẽ giảm được chi phí cố định liên quan đến các khách hàng đó

 Đối với nền kinh tế

Bao thanh toán có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh và thu hút giao thương quốc tế trong điều kiện quốc gia đó còn nhiều hạn chế về luật thương mại và thực thi luật thương mại, hệ thống luật phá sản và kinh nghiệm quản lý Đối với những quốc gia

Trang 25

này, hành lang pháp luật chưa vững chắc và trình độ quản lý yếu kém là trở ngại lớn cho hoạt động giao thương trong và ngoài nước Thông qua việc thực hiện bao thanh toán, vấn đề này được cải thiện rất nhiều Với vai trò hoạt động của mình, các NHTM phải có trách nhiệm tư vấn , kiểm tra các nghiệp vụ mua bán chung nhằm bảo đảm có thể kiểm soát theo dõi khoản phải thu trong tương lai được chặt chẽ và loại trừ được nợ xấu Điều này cũng góp phần cải thiện hình ảnh của bên mua tại những quốc gia có luật thương mại yếu kém đối với bên bán, nhờ vào sự đảm bảo

về mặt tài chính và uy tín của các NHTM

1.1.7.2 Rủi ro khi thực hiện bao thanh toán

Bao thanh toán là hình thức thanh toán không cần sử dụng hối phiếu hay thư tín dụng, hai bên mua bán chỉ cần ký hợp đồng với nhau với điều khoản thanh toán thông qua tổ chức bao thanh toán hoặc ngân hàng Khi thực hiện bất cứ một nghiệp

vụ nào cũng có rủi ro riêng của nó, khi thực hiện bao thanh toán, các rủi ro đối với người bán, đối với ngân hàng thực hiện bao thanh toán là không thể tránh khỏi Các rủi ro này có thể nhận thấy từ các bên như:

 Rủi ro đối với bên bán, nhà xuất khẩu

Trong nghiệp vụ bao thanh toán miễn truy đòi, người bán hầu như không chịu rủi ro phát sinh vì đã bán toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng Trong nghiệp vụ bao thanh toán có truy đòi thì người bán vẫn còn chịu trách nhiệm hay chịu rủi ro từ phía người mua Khi người mua mất khả năng thanh toán, người bán có trách nhiệm hoàn lại số tiền đã ứng trước từ phía đơn vị bao thanh toán

Rủi ro đối với NHTM

Trong nghiệp vụ bao thanh toán, các NHTM là đơn vị chịu nhiều rủi ro nhất, những rủi ro này có thể bắt nguồn từ phía người bán, người mua và ngay cả từ chính ngân hàng Những rủi ro đó có thể là do:

- Các NHTM không nắm rõ thông tin về phía người bán như tình hình tài chính, khả năng thu hồi các khoản tài trợ, cũng như quá trình giao thương trong quá khứ nên người bán có thể không thể không hoàn trả được khoản tài trợ

Trang 26

- Các NHTM thẩm định khách hàng còn chưa chính xác, còn nhiều thiếu sót

do trình độ của đội ngũ nhân viên còn hạn chế, chưa nắm rõ thông tin khách hàng…

- Các NHTM chưa có sự quản lý sát sao trong quá trình bao thanh toán hoặc cũng có thể do người bán và người mua cố tình thông đồng với nhau để lừa đảo ngân hàng

1.2 Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán của NHTM

1.2.1 Khái niệm

Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán là việc tiếp tục khắc phục, hạn chế những khiếm khuyết và phát triển các mặt tích cực của nghiệp vụ bao thanh toán thể hiện thông qua sự tăng lên về mặt số lượng và cả sự tăng lên về mặt chất lượng của nghiệp vụ bao thanh toán

- Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán về mặt số lượng là việc ngân hàng gia tăng số lượng khách hàng tham gia nghiệp vụ bao thanh toán, đồng thời gia tăng số lượng các hợp đồng bao thanh toán, gia tăng quy mô thực hiện, lợi nhuận thu được

từ nghiệp vụ bao thanh toán

- Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán về mặt chất lượng là việc ngân hàng chú trọng phát triển thị trường hiện có của mình nhằm gia tăng chất lượng dịch vụ cung ứng bao thanh toán

1.2.2 C ác chỉ tiêu xác định phát triển nghiệp vụ bao thanh toán

1.2.2.1 Quy mô bao thanh toán

 Doanh số bao thanh toán: Doanh số bao thanh toán là chỉ tiêu thể hiện

tổng giá trị bao thanh toán của ngân hàng phát sinh trong một thời kỳ Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng quy mô nghiệp vụ bao thanh toán

 Dư nợ bao thanh toán bình quân: Dư nợ bao thanh toán bình quân là chỉ

tiêu phản ánh giá trị bình quân các khoản bao thanh toán mà ngân hàng còn thực hiện tại một thời điểm nào đó Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô, tình hình nghiệp vụ bao thanh toán qua thời gian

Trang 27

Dư nợ BTT bình quân = Dư nợ BTT đầu kỳ+ Dư nợ BTT cuối kỳ

2

 Số lượng hồ sơ bao thanh toán: Tốc độ tăng của số lượng hồ sơ bao thanh

toán qua các năm có thể đánh giá tốc độ triển khai nghiệp vụ này tại ngân hàng

nhanh hay chậm, số lượng khách hàng lựa chọn sản phẩm này nhiều hay ít

 Doanh thu từ nghiệp vụ bao thanh toán: Doanh thu từ nghiệp vụ bao

thanh toán cho biết tổng số tiền lãi và phí mà khách hàng thực hiện bao thanh toán trả cho ngân hàng

dụng

Ý nghĩa: Tỷ lệ doanh thu từ nghiệp vụ bao thanh toán cho biết mức độ tạo ra lợi nhuận và vị trí của nghiệp vụ bao thanh toán trong các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng

Ý nghĩa: Tỷ lệ nợ xấu từ nghiệp vụ bao thanh toán cho biết khả năng quản lý

nợ và tình hình thu hồi các khoản phải thu tại ngân hàng là như thế nào

1.2.2.3 Thị phần bao thanh toán

Thị phần bao thanh toán của một NHTM thể hiện phần dịch vụ bao thanh toán mà ngân hàng đó chiếm lĩnh trên thị trường

Thị phần BTT = Doanh số BTT

Tổng doanh số BTT của các NHTM

Trang 28

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này có thể đánh giá được sức mạnh, sự cạnh tranh và vị thế của ngân hàng trong hoạt động bao thanh toán

1.2.2.4 Nâng cao chất lượng nghiệp vụ bao thanh toán

Để nâng cao chất lượng nghiệp vụ bao thanh toán, các NHTM cần chú ý nâng cao chất lượng ở những mặt sau:

- Thái độ phục vụ, trình độ của nhân viên tư vấn, nhân viên xử lý

- Cạnh tranh về chất lượng nghiệp vụ bao thanh toán

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai nghiệp vụ bao thanh toán tại NHTM

1.2.3.1 Các yếu tố khách quan

 Môi trường pháp lý

Để triển khai một loại hình dịch vụ kinh doanh tại ngân hàng đều phải có sự cho phép, hướng dẫn của các cấp trung ương thông qua các văn bản pháp luật Do vậy môi trường pháp lý rất quan trọng trong việc triển khai nghiệp vụ bao thanh toán tại các ngân hàng Theo đó các văn bản pháp luật quy định về nghiệp vụ bao thanh toán cần phải ngày càng hoàn thiện nhằm tạo hành lang pháp lý thông thoáng, vừa phù hợp với điều kiện thực tiễn trong nước mà không trái với thông lệ quốc tế tạo điều kiện cho nghiệp vụ này được hoạt động trôi chảy, ngày càng phát triển

 Môi trường kinh tế

Khi nền kinh tế phát triển kéo theo sự phát triển của thương mại đặc biệt là thương mại quốc tế từ đó phát sinh nhu cầu vốn phục vụ kinh doanh và nhu cầu tài trợ xuất hiện nhu cầu cần được tài trợ hình thành nên nghiệp vụ bao thanh toán Như vậy, nền kinh tế càng phát triển là điều kiện thuận lợi cho nghiệp vụ bao thanh toán phát triển

Nhận thức của khách hàng

Các ngân hàng là những người đi tiên phong trong triển khai nghiệp vụ bao thanh toán, cũng là người chịu trách nhiệm phổ biến nghiệp vụ này đến các khách

Trang 29

hàng tiềm năng Tuy nhiên, khách hàng doanh nghiệp có tiếp cận sản phẩm này hay không phụ thuộc vào nhận thức về vai trò và lợi ích mà sản phẩm này mang lại Như vậy nhận thức của doanh nghiệp là điều kiện cơ sở và luôn phát triển song song cùng nghiệp vụ bao thanh toán

1.2.3.2 Các yếu tố chủ quan

Chính sách quảng cáo, tiếp thị nghiệp vụ bao thanh toán

Nghiệp vụ bao thanh toán vẫn còn khá mới đối với các doanh nghiệp Việt Nam Để nghiệp vụ này phát triển, việc quảng cáo, tiếp thị sản phẩm này là không thể thiếu Thông qua việc giới thiệu sản phẩm, các doanh nghiệp sẽ thấy tính ưu việt của sản phẩm, từ đó sẽ kích thích nhu cầu sử dụng sản phẩm Từ đó ngân hàng có thể mở rộng được nghiệp vụ này

Quy mô, uy tín, năng lực tài chính của ngân hàng

Một ngân hàng khi có quy mô, năng lực tài chính tốt sẽ là tiềm lực cho việc phát triển những sản phẩm mới của ngân hàng Do vậy, các ngân hàng muốn triển khai nghiệp vụ bao thanh toán cần có một nguồn lực tài chính dồi dào Khi có sức mạnh tài chính, quy mô, uy tín lớn, ngân hàng có thể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng quan tâm hơn thì lúc này nghiệp vụ bao thanh toán sẽ có cơ hội phát triển

Chính sách giá cả

Yếu tố giá cả dịch vụ cũng rất quan trọng trong việc phát triển nghiệp vụ bao thanh toán Nếu chi phí quá cao, khách hàng sẽ e ngại khi sử dụng dịch vụ Trong khi nếu chi phí quá thấp thì lại khiến cho lợi nhuận của ngân hàng sụt giảm, không đảm bảo thu chi của ngân hàng Do vậy, ngân hàng cần đưa ra một mức giá hợp lý vừa thu hút khách hàng, vừa tạo lợi nhuận cao cho ngân hàng

Trình độ cán bộ, nhân viên ngân hàng

Nguồn nhân lực là môt trong những yếu tố quan trọng đối với tất cả các ngân hàng Các ngân hàng muốn triển khai hoạt động bao thanh toán ngoài việc có nguồn

Trang 30

vốn dồi dào mà cần có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, vững vàng

về nghiệp vụ tài chính – ngân hàng Do vậy, đạo đức, năng lực của cán bộ ngân hàng đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo lên chất lượng và tìm kiếm khách hàng tiềm năng đối với nghiệp vụ bao thanh toán

1.3 Kinh nghiệm về hoạt động bao thanh toán trên thế giới đối với Việt Nam

1.3.1 Tình hình hoạt động bao thanh toán trên thế giới

Trên thế giới nghiệp vụ bao thanh toán đã được sử dụng rộng rãi từ lâu và đã trở thành một khái niệm quen thuộc trong giới tài chính Theo thống kê của FCI thì trên thế giới hiện có 2.470 đơn vị bao thanh toán đang hoạt động, với 268 tổ chức bao thanh toán từ 75 nước là thành viên của FCI Doanh số bao thanh toán thế giới năm 2013 là 2.230.479 triệu Euro, tăng 5% so với năm 2012

Bảng 1.1: Doanh số bao thanh toán thế giới (2008 -2013)

Từ bảng 1.1 ta thấy doanh số bao thanh toán của thế giới trong giai đoạn

2008 – 2013 tăng nhưng tốc độ tăng giảm dần Nếu năm 2009 doanh số bao thanh toán giảm 3% so với năm 2008 thì 2 năm sau tăng khá cao (năm 2010 tăng 28% đạt 1.648.229 triệu Euro, năm 2011 tăng 22%, đạt 2.015.007 triệu Euro) Hai năm gần đây tốc độ tăng của bao thanh toán có giảm, tăng bình quân 5% so với năm trước

Một thực tế cho thấy là bao thanh toán thế giới vẫn chủ yếu là bao thanh toán nội địa Doanh số bao thanh toán nội địa vẫn chiếm tỷ trọng khá cao, mặc dù những

Trang 31

năm gần đây tăng khá ít, khoảng 2 – 3% Bao thanh toán quốc tế có dấu hiệu khởi sắc khi tốc độ tăng nhiều hơn bao thanh toán nội địa, trung bình tăng khoảng 20% Điều này nói lên việc nhận ra tầm quan trọng của bao thanh toán đối với xuất nhập khẩu của cả người mua và người bán Trong tương lai, khối lượng bao thanh toán quốc tế sẽ còn tiếp tục tăng mạnh

Theo phạm vi khu vực địa lý, trong tổng doanh số bao thanh toán thế giới năm 2013, đứng đầu vẫn là khu vực châu Âu, với doanh số 1.354.192 triệu Euro

Bảng 1.2: Doanh số bao thanh toán của các khu vực (2008 -2013)

là một thị trường trẻ, hấp dẫn nhiều nhà đầu tư Châu Úc và châu Phi có tỷ trọng doanh số bao thanh toán thấp nhất thế giới, chỉ chiếm từ 1-3% doanh số bao thanh toán thế giới

Trang 32

Thị phần doanh số bao thanh toán của các khu vực năm 2013 thể hiện tại biểu đồ 1.1 sau đây:

Biểu đồ 1.1: Doanh số bao thanh toán theo khu vực năm 2013

(Nguồn: www.fci.nl)

1.3.2 Kinh n ghiệm từ một số nước trên thế giới

1.3.2.1 Kinh nghiệm thành công của Mỹ

Để tồn tại và phát triển, đáp ứng các yêu cầu của thị trường, nhiều tổ chức bao thanh toán của Mỹ cung cấp tất cả các nghiệp vụ bao thanh toán truyền thống cũng như không truyền thống Các dịch vụ truyền thống gồm: bao thanh toán, bảo đảm tín dụng, kế toán các khoản phải thu, dịch vụ nhờ thu, tài trợ trên cơ sở các khoản phải thu và kho thành phẩm Các dịch vụ không truyền thống bao gồm: quản

lý các khoản phải thu, bán buôn các khoản phải thu, bao thanh toán xuất nhập khẩu, bảo đảm vốn lưu động xuất khẩu (đối với hàng sẽ được xuất khẩu), tài trợ các đơn mua hàng (purchase order financing), thư tín dụng…

1.3.2.2 Kinh ng hiệm của Trung Quốc

Nghiệp vụ bao thanh toán quốc tế thực hiện trên cơ sở miễn truy đòi, trong khi bao thanh toán nội địa chủ yếu là có truy đòi Các ngành thép, xe đạp, dệt may hiện đang là những khách hàng lớn nhất của nghiệp vụ bao thanh toán Trung Quốc Các ngân hàng đang trăn trở để tìm ra cách thức tốt nhất để phát triển nghiệp vụ bao thanh toán trong mô hình tổ chức của mình Theo ông Jiang Xu , tổng giám đốc

Trang 33

Bank Of China , cách thức tốt nhất có lẽ là một phòng bao thanh toán bán độc lập (semi-independent) trong ngân hàng hoặc một công ty con trực thuộc ngân hàng với điều kiện tiên quyết là có quyền độc lập tiến hành các hoạt động tiếp thị và công tác đánh giá tín dụng khách hàng

1.3.2.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhiều năm nay, nghiệp vụ bao thanh toán của Nhật Bản được coi là sản phẩm cung cấp bởi các công ty con của các ngân hàng, hoạt động theo các quy định của luật pháp về ngân hàng Thị trường lớn nhất của các công ty bao thanh toán Nhật Bản ở Châu Á là Hàn Quốc (8%) và Đài Loan (4%) Sự chuyển đổi từ các điều kiện thanh toán thương mại trên cơ sở chứng từ truyền thống như L/C,D/A, D/P sang ghi sổ là một dấu hiệu đáng mừng Tuy nhiên, Hiệp hội bao thanh toán Nhật Bản mới chỉ giới hạn ở chỗ trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, chứ chưa thực

sự phát huy vai trò của nó

1.3.3 Bài học kinh nghiệm về bao thanh toán cho Việt Nam

Từ những kinh nghiệm về hoạt động bao thanh toán trên thế giới, những bài học kinh nghiệm về bao thanh toán cho Việt Nam là:

Bài học 1: Mở rộng bao thanh toán bằng chiến lược tiếp thị để tất cả các thành phần kinh tế nhận thức được lợi ích của bao thanh toán.Trong đó chú trọng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời vẫn quan tâm đến những doanh nghiệp

có khối lượng hàng bán/ xuất khẩu lớn Các NHTM cần áp dụng triệt để công nghệ hiện đại để tăng khả năng cạnh tranh

Bài học 2: Các NHTM nên cung cấp linh hoạt các loại hình bao thanh toán: đầy đủ hoặc một số chức năng để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng

Bài học 3: Bao thanh toán được thực hiện thành công hơn nếu thành lập một phòng bao thanh toán độc lập trong ngân hàng hoặc một công ty con trực thuộc ngân hàng với điều kiện tiên quyết là có quyền độc lập tiến hành các hoạt động marketing và công tác đánh giá tín dụng khách hàng

Trang 34

Bài học 4: Các NHTM phải thường xuyên nâng cao nghiệp vụ để tránh bị gian lận Không nên tách rời chức năng bảo hiểm hoặc tài trợ với chức năng quản lý

sổ sách, thu nợ

Bài học 5: Môi trường pháp lý là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động bao thanh toán Do vậy, Việt Nam cần phải hoàn thiện hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động này

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Từ những điểm khái quát nhất về nghiệp vụ bao thanh toán như đã phân tích trong chương 1, cùng với sự phát triển lâu đời của bao thanh toán, chúng ta đã thấy được những lợi ích mà bao thanh toán đã đem lại cho người mua, người bán cũng như đơn vị bao thanh toán – đa số là các ngân hàng thương mại Sản phẩm này đem lại những lợi thế nhất định đối với các ngân hàng thực hiện nó Do đó, việc hiểu rõ định nghĩa, quy trình thực hiện, các rủi ro có thể thấy được cũng như các điều kiện thực hiện bao thanh toán sẽ là cơ sở nền tảng cho việc phát triển nghiệp vụ này ở mỗi ngân hàng Tất cả các vấn đề này là cơ sở lý luận vững chắc cho sự phân tích, đánh giá thực trạng bao thanh toán tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

sẽ được trình bày ở chương 2

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN

HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, trên nhiều lĩnh vực hoạt động quan trọng, Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn và đánh giá là

“Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu

Trang 36

Bằng trí tuệ và tâm huyết, Vietcombank luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với mục tiêu sớm đưa Vietcombank trở thành ngân hàng có quy mô, năng lực quản trị, phạm vi hoạt động và tẩm ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế trong thời gian tới

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh

 Vốn chủ sở hữu: tính đến cuối năm 2013 VCB đạt được hơn 42 ngàn tỷ đồng

 Phương châm hoạt động: “Đổi mới – Chuẩn mực - An toàn - Hiệu quả”

 Sản phẩm dịch vụ chính: Vietcombank cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

 Mạng lưới: Trong năm 2013, Vietcombank khai trương hoạt động thêm 01 chi nhánh (Thái Nguyên) và 30 phòng giao dịch, nâng tổng số phòng giao dịch đến 31/12/2013 là 333 phòng Tính đến cuối năm 2013, Vietcombank hiện có gần 14.000 cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh, phòng Giao dịch, văn phòng đại diện và đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm 01 hội sở chính tại Hà Nội, 01

sở giao dịch, 01 trung tâm đào tạo, 79 chi nhánh và hơn 330 phòng giao dịch trên toàn quốc, 02 công ty con tại Việt Nam, 02 công ty con và 01 văn phòng đại diện tại nước ngoài, 6 công ty liên doanh, liên kết

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Vì đặc thù của ngành ngân hàng là chịu nhiều ảnh hưởng từ chính sách vĩ mô liên quan đến tỷ giá, lãi suất, lạm phát, cung tiền… nên biến động của nền kinh tế trong thời gian qua ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các NHTM Tuy nhiên, với tiềm lực tài chính vững mạnh và bề dày kinh nghiệm 50 năm hoạt động, Vietcombank đã vượt qua nhiều thách thức và phát triển ổn định hơn

Trang 37

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB (2008 – 2013)

( Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2012 và 2013 của VCB)

Bảng 2.2: Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của VCB (2008 – 2013)

Năm Chỉ tiêu 2009/2008 2010/2009 2011/2010 2012/2011 2013/2012

( Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2012 và 2013 của VCB)

Bảng 2.1 và 2.2 cho ta thấy tính đến năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh của VCB có tăng trưởng qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng có giảm dần qua các năm

Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng bình quân là 11%, gần tương đương với mức

độ tăng trưởng bình quân của tổng tài sản là 16% Năm 2009 do sự tăng trưởng khá nóng của nền kinh tế trong nước cũng như quốc tế, lợi nhuận sau thuế của VCB tăng khá cao (tăng 45% so với năm 2008) Tuy nhiên những năm sau do ảnh hưởng

Trang 38

của nền kinh tế suy thoái, mức tăng lợi nhuận có giảm nhưng giảm không đáng kể (năm 2011 giảm 2%, năm 2013 giảm 1%)

Vốn chủ sở hữu của VCB đều tăng qua các năm, tăng mạnh trong giai đoạn

2008 – 2012, tăng mạnh nhất là năm 2012 đến 45%, riêng năm 2013 tăng ít chỉ 2%

so với năm 2012 Đó là do ngân hàng đã thực hiện nhiều đợt phát hành cổ phiếu nhằm tăng quy mô vốn chủ sở hữu Ngoài ra, việc ký kết hợp tác với đối tác Ngân hàng Mizuho (thuộc tập đoàn tài chính Mizuho) cũng góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu cho VCB Điều này cho thấy VCB ngày càng khẳng định được uy tín và

vị thế trên thị trường trong nước cũng như thế giới

Về hoạt động tín dụng, sau năm tăng trưởng nóng (trên 20% trong năm 2009

và 2010), từ năm 2011 đến nay VCB có chính sách thận trọng hơn Tính đến hết năm 2013 tổng dư nợ tín dụng vào khoảng 274 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 14%, dưới mức tối đa là 20% do NHNN quy định Đồng thời VCB áp dụng hệ thống phân loại nợ theo Điều 7 Quyết định 493 (cả định tính và định lượng) nên phản ánh chính xác hơn các khoản vay, vì vậy tỷ lệ nợ xấu qua các năm thấp hơn 3% theo quy định của NHNN (năm 2013 là 2,63%)

Về hoạt động huy động vốn, mức tăng trưởng bình quân là 16%, cho thấy mức tăng trưởng khá, đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn và đảm bảo an toàn thanh

khoản hệ thống Tính từ năm 2008 đến nay tốc độ tăng trưởng của huy động vốn năm 2012 tăng nhiều nhất với 26% so với năm 2011, đạt 334 nghìn tỷ đồng Năm

2013 tốc độ tăng trưởng có giảm so với các năm trước nhưng vẫn tăng 10%, vượt mức kế hoạch đề ra 12%

2.2 Thực trạng hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam

2.2.1 Cơ sở pháp lý

Đối tượng thực hiện bao thanh toán là các NHTM và các tổ chức tín dụng với tư cách là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh kiếm lời Hiện nay hệ thống NHTM và các tổ chức tín dụng chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật sau:

- Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 của Quốc Hội

Trang 39

- Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng 5 năm 2010 quy định về tỷ

lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng

- Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng

dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng

- Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng

- Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 6 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng

- Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN

2.2.2 Khái quát về nghiệp vụ bao thanh toán được quy định tại Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN và Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước

2.2.2.1 Các điều kiện hoạt động bao thanh toán

Điều kiện đối với NHTM (đơn vị bao thanh toán)

Các đơn vị bao thanh toán khi họ được cấp phép hoạt động theo quy định của từng quốc gia

Theo quy định hiện hành (Quyết định số 1096/QĐ-NHNN), Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho phép NHTM thực hiện hoạt động bao thanh toán trong nước khi

ngân hàng có đủ các điều kiện sau:

- Có nhu cầu hoạt động bao thanh toán;

- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng mức dư nợ cho vay tại thời điểm cuối tháng của

ba tháng gần nhất dưới 5%;

Trang 40

- Không vi phạm các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng;

- Không thuộc đối tượng đang bị xem xét xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc đang bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nhưng đã khắc phục được hành vi vi phạm

Đối với hoạt động bao thanh toán xuất nhập khẩu, ngoài những điều kiện trên, đơn vị bao thanh toán còn phải là đơn vị được phép kinh doanh ngoại hối theo quy định của tửng quốc gia

 Điều kiện đối với đơn vị hưởng bao thanh toán (đơn vị bán)

- Doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;

- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

- Có giấy phép hoạt động kinh doanh lĩnh vực liên quan đến khoản phải thu yêu cầu bao thanh toán;

- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, hiệu quả theo kết quả thẩm định tín dụng của đơn vị bao thanh toán

Điều kiện đối với đơn vị được bao thanh toán (đơn vị mua)

- Doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật;

- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

- Có giấy phép hoạt động kinh doanh lĩnh vực liên quan đến khoản phải thu phát sinh mà bên bán yêu cầu bao thanh toán;

- Tình hình tài chính đảm bảo khả năng thanh toán cho đơn vị bao thanh toán khi khoản phải thu đến hạn;

- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, hiệu quả theo kết quả thẩm định tín dụng của đơn vị bao thanh toán;

- Trong nhiều trường hợp, đơn vị bao thanh toán bên bán yêu cầu bên mua phải được đơn vị bao thanh toán bên mua cấp hạn mức bao thanh toán

Điều kiện về khoản phải thu

Các khoản phải thu sau đây không được thực hiện bao thanh toán:

Ngày đăng: 17/09/2020, 09:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w