1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh đông sài gòn

92 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, tình hình kinh tế thế giới và trong nước khó khăn, áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM, tín dụng đã tăng trưởng rất nóng, cho vay thoáng dẫn đến tỷ lệ nợ xấu tăn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

~~~~~o0o~~~~~

TRỊNH XUÂN KHIÊM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

~~~~~o0o~~~~~

TRỊNH XUÂN KHIÊM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ TẤN PHƯỚC

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ kinh tế “ Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Trịnh Xuân Khiêm

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, ĐỒ THỊ

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 4

1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 4

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế 4

1.1.2.1.Thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh 5

1.1.2.2 Ổn định chính sách tiền tệ 5

1.1.2.3 Ổn định đời sống và an sinh xã hội 5

1.2 Hiệu quả tín dụng của các ngân hàng thương mại 6

1.2.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng 6

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 7

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng 7 1.2.2.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng xét trên khía cạnh kinh tế - xã hội 12

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng 12

1.2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế vĩ mô 13

1.2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý 13

1.2.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng 14

1.2.3.4 Mối liên hệ giữa tăng trưởng tín dụng với hiệu quả hoạt động tín dụng 17

1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 18

1.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 19

1.5 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 22

Trang 5

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN 25

2.1 Lịch sử Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đông Sài Gòn 25

2.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương

Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn 26

2.2.1 Hiệu quả hoạt động huy động vốn 26

2.2.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng 29

2.2.2.1.Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ 30

2.2.2.2.Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay 30

2.2.2.3.Chỉ tiêu hệ số thu nợ 31

2.2.2.4.Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn 32

2.2.2.5.Chỉ tiêu dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn 32

2.2.2.6.Chỉ tiêu cơ cấu tín dụng 33

2.2.2.7.Chỉ tiêu chất lượng tín dụng 35

2.2.2.8.Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng 35

2.2.3 Nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đông Sài Gòn 39

2.2.4 Những kết quả đạt được và những hạn chế về hiệu quả hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đông Sài Gòn 41

2.2.4.1.Những kết quả đạt được về hiệu quả hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đông Sài Gòn 41

2.2.4.2.Những hạn chế về hiệu quả hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đông Sài Gòn 47

2.2.4.3.Nguyên nhân của những hạn chế về hiệu quả hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đông Sài Gòn 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53

Trang 6

NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN 55

3.1 Định hướng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam từ 2012 đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 55

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh 57

3.2.1 Giải pháp chính 57

3.2.2 Giải pháp hỗ trợ để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh 62

3.3 Kiến nghị đối với Vietinbank 70

3.4 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72

KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

VIETINBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Công

thương Việt Nam

Trang 8

-oOo - Bảng 2.1: Quy mô vốn huy động các năm 2010-2012

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay, Dư nợ bình quân, Doanh số cho vay, thu nợ , tỷ lệ thu hồi nợ và vòng quay vốn tín dụng các năm 2010 – 2012

Bảng 2.3: Dư nợ phân theo đối tượng khách hàng năm 2010 – 2012

Bảng 2.4: Dư nợ và nguồn vốn năm 2010 - 2012

Bảng 2.5: Tình hình dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn, lĩnh vực kinh tế, cơ cấu tài sản bảo đảm năm 2010 – 2012

Bảng 2.6: Nợ quá hạn, nợ xấu các năm 2010-2012

Bảng 2.7: Lợi nhuận hoạt động tín dụng của Vietinbank Đông Sài Gòn các năm 2010 – 2012

Bảng 2.8: Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động tín dụng trên dư nợ bình quân của Vietinbank Đông Sài Gòn và các NHTM khác

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo đối tượng

Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền gửi

Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay năm 2010 – 2012

Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay năm 2010 – 2012

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ thu hồi nợ năm 2010 – 2012

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụngtrên tổng thu nhập

Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động tín dụng trên tổng lãi thuần

Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụngtrên dư nợ bình quân Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụngtrên dư nợ bình quân

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Sau 7 năm kể từ ngày Việt Nam gia nhập WTO ngày 07/11/2006, mặc dù tình hình kinh tế thế giới liên tục biến động, phức tạp và khó lường, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng kinh tế vĩ mô Việt Nam vẫn cơ bản ổn định, duy trì được tốc độ tăng trưởng, tiềm lực và quy

mô kinh tế tiếp tục tăng lên Trong quá trình phát triển chung của đất nước, Ngân hàng với vai trò trung chuyển vốn giữ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất

Tín dụng đem lại nguồn lợi nhuận chính cho các NHTM ở Việt Nam hiện nay Trong những năm qua, tình hình kinh tế thế giới và trong nước khó khăn, áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM, tín dụng đã tăng trưởng rất nóng, cho vay thoáng dẫn đến tỷ lệ nợ xấu tăng cao, nhất là trong lĩnh vực bất động sản, gây ra “cục máu đông” tắc nghẽn ảnh hưởng đến hoạt động của ngành ngân hàng nói riêng và lưu thông vốn trong nền kinh tế nói chung Những năm gần đây, hoạt động tín dụng của Vietinbank Đông Sài Gòn đã có những bước phát triển mạnh về tăng trưởng tín dụng Vì vậy, để hoạt động ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn, hạn chế thấp nhất các rủi ro tín dụng, Vietinbank Đông Sài Gòn cũng rất quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Xuất phát từ những yêu cầu trên, học viên lựa chọn và nghiên cứu đề tài

“Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn”

2 Lịch sử nghiên cứu

Có rất nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại”, các công trình nghiên cứu trên có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc đưa ra các giải pháp để nâng cao

Trang 10

hiệu quả hoạt động tín tại các ngân hàng thương mại mà tác giả nghiên cứu Tuy nhiên, do thời gian gần đây cùng với sự biến động không ngừng của nền kinh tế thế giới đã làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Do đó, trên cơ sở kiến thức khoa học chung, cùng với những kiến thức được

cô thầy truyền đạt cho tác giả trong quá trình theo học hệ cao học tại trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Tác giả tiếp tục nghiên cứu những giải pháp

để nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài tập trung vào ba nội dung chính:

- Tổng quan về hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đông Sài Gòn

- Khảo sát các cán bộ làm công tác tín dụng tại các chi nhánh Vietinbank trên địa bàn TP.HCM về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đông Sài Gòn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

− Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động tín dụng và các giải pháp

nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng

− Phạm vi nghiên cứu là phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng

của Ngân hàng trong giai đoạn 2010-2012 và các cán bộ làm công tác tín dụng tại Vietinbank trên địa bàn TP.HCM

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả tổng hợp số liệu từ phòng tín dụng qua các năm từ năm 2010 đến năm 2012, sử dụng phương pháp so sánh bằng số

Trang 11

tuyệt đối, tương đối và các chỉ số tài chính để thấy được sự biến động trong hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đông Sài Gòn Bên cạnh đó, tác giả còn thu thập các thông tin dữ liệu từ sách báo, tạp chí, tài liệu từ mạng Internet, các văn bản pháp luật từ ngân hàng nhà nước (NHNN), Chính phủ… có liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu này được sử dụng để hệ thống, bổ sung cơ sở lý luận và thấy được thực trạng hiệu quả tín dụng tại Vietinbank Đông Sài Gòn

- Phương pháp khảo sát và đánh giá theo ý kiến chuyên gia:

Mẫu khảo sát đối với các cán bộ làm công tác tín dụng tại các chi nhánh Vietinbank trên địa bàn TP.HCM: Tác giả gửi email, điện thoại hay nhờ những người bạn đang công tác tại các chi nhánh Vietinbank nêu trên để gửi mẫu khảo sát đến các đối tượng khảo sát là từ cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích, tổ trưởng, phó trưởng phòng, trưởng phòng… Sau đó, tác giả sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp và xử lý số liệu nhằm làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt, danh mục biểu bảng,…luận văn được chia làm 3 chương Chương 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương mại

Chương 2:Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn

Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng

Tín dụng ra đời rất sớm so với sự xuất hiện của môn kinh tế học và được lưu truyền từ đời này qua đời khác Tín dụng xuất phát từ chữ “Credittum” trong tiếng Latinh, có nghĩa là lòng tin, sự tin tưởng, tín nhiệm Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện hai mặt cơ bản Một là: Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định Hai là: Đến thời hạn

do hai bên thoả thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn Phần trăm tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo kinh tế là lãi suất

Theo góc độ nghiên cứu của đề tài, tín dụng là quan hệ kinh tế giữa chủ thể cho vay – bên giao giá trị (Ngân hàng) và chủ thể đi vay- bên nhận giá trị(các

tổ chức, cá nhân) trong đó bên cho vay chuyển giá trị tài sản là tiền cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định đã thoả thuận Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi vay (chi phí mua quyền sử dụng tiền tệ) cho bên cho vay Phạm trù tín dụng gắn liền với sản xuất, lưu thông hàng hoá, ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng hoá thì ở đó có tín dụng tồn tại và sự vận động của nó luôn mang tính chất động lực của các quan hệ kinh tế

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế

- Trong nền kinh tế thị trường, khi đề cập đến tín dụng các nhà kinh tế thường đề cập đến vai trò to lớn của tín dụng, vai trò của tín dụng chính là tạo một kênh dẫn vốn từ người tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn, với

tư cách là người sử dụng cuối cùng Kênh dẫn vốn đó được khơi thông chắc chắn

sẽ tạo ra được bốn hệ quả quan trọng: Người cho vay sẽ thu lợi tức, người sử

Trang 13

dụng cuối cùng có đủ vốn sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra lợi nhuận, nền kinh tế có thêm nhiều sản phẩm và cuối cùng là sẽ tạo ra được nhiều việc làm Các hệ quả

đó, suy cho cùng chính là thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, ổn định chính sách tiền tệ, ổn định đời sống nhân dân

1.1.2.1 Thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh khi các doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh thì nguồn vốn được xem là mối quan tâm hàng đầu Nếu doanh nghiệp chỉ dùng vốn

tự có, vốn từ lợi nhuận giữ lại thì quá trình tích luỹ mất rất nhiều thời gian và như vậy sẽ đánh mất nhiều cơ hội trong kinh doanh Trong khi đó, tín dụng là nơi tập trung phần lớn nguồn vốn nhàn rỗi của nền kinh tế và phân phối lại cho nên kinh tế, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển, thông qua tín dụng cho phép các thành phần kinh tế huy động được nguồn vốn đáng kể, trong thời gian ngắn với chi phí thấp, nhanh chóng đầu tư phát triển sản xuất góp phần đẩy nhanh tốc độ

và tích lũy thêm vốn cho nền kinh tế, đồng thời tạo ra nhiều của cải vật chất cho

xã hội

1.1.2.2 Ổn định chính sách tiền tệ

- Ngày nay, cơ chế phát hành tiền của nhiều quốc gia đã được thay thế dần bằng các nghiệp vụ tái chiết khấu, tái cấp vốn giữa Ngân hàng Trung Ương (NHTW) với các NHTM NHTW thông qua các công cụ điều tiết vĩ mô như dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, thị trường mở,… nhằm tác động đến khả năng cấp tín dụng của các NHTM, quyết định việc tăng hay giảm dư nợ cho vay của các ngân hàng đối với nền kinh tế để từ đó nó có tác dụng điều tiết lượng tiền lưu thông

1.1.2.3 Ổn định đời sống và an sinh xã hội

- Khi một quốc gia có thị trường tài chính, tiền tệ phát triển ổn định sẽ góp phần thu hút và mở rộng đầu tư, góp phần tạo nhiều việc làm, giải quyết tình

Trang 14

trạng thất nghiệp, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp mà còn trực tiếp phục vụ nhu cầu vốn của các tầng lớp dân cư để phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa, tiêu dùng khác

1.2 Hiệu quả tín dụng của các ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng

Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, khó đồng nhất và đo lường vì tín dụng có nhiều hoạt động khác nhau như: cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C, chiết khấu, bao thanh toán…Thông thường trong phạm trù đơn giản chất lượng tín dụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng (hay còn gọi là chất lượng cho vay)

Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa mang tính cụ thể, vừa mang tính trừu tượng.Tính cụ thể được thể hiện qua các chỉ tiêu đánh giá chất lượng có thể lượng hoá được (nợ quá hạn, nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng…).Tính trừu tượng thể hiện qua khả năng lôi cuốn, hấp dẫn khách hàng, uy tín của ngân hàng

và mức độ tác động đối với nền kinh tế

Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng ngân hàng Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả

nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại từ nguồn tích luỹ do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế Trên cơ

sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng

Vì vậy, hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khả năng thích nghi của tín dụng ngân hàng với sự thay đổi của các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ của cán bộ quản lý ngân hàng…) và khách quan

Trang 15

(mức độ an toàn vốn tín dụng, lợi nhuận của khách hàng, sự phát triển kinh tế xã hội …) Do đó hiệu quả tín dụng là kết quả của mối quan hệ biện chứng giữa ngân hàng – khách hàng vay vốn– nền kinh tế xã hội, cho nên khi đánh giá hiệu quả tín dụng cần phải xem xét cả ba phía ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế -

xã hội

1.2.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Như đã nêu ở trên, hiệu quả tín dụng phải được làm rõ theo cả nghĩa hẹp (tại ngân hàng) và nghĩa rộng (xét trên khía cạnh kinh tế - xã hội), cụ thể:

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Để phản ánh về chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung người ta thường lấy các chỉ tiêu sau:

 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện

kế hoạch tín dụng của ngân hàng

- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả trong việc tìm kiếm khách hàng mới và tăng trưởng dư nợ, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay

(Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước)

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = - x 100%

Dư nợ năm trước

(DSCV năm nay - DSCV năm trước)

Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%) = - x 100% DSCV năm trước

Trang 16

- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ doanh số cho vay trong năm đến thời điểm hiện tại và doanh số cho vay trong năm đã thu hồi)

- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

 Hệ số thu nợ

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ ( % ) = - x 100%

Doanh số cho vay

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việcthu nợ của ngân hàng

Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn

- Tỷ lệ này càng cao càng tốt

 Sự tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn

- Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua

 Tỷ lệ Dư nợ/ Vốn huy động

- Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa

- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa tốt, nếu

Trang 17

chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hết toàn bộ nguồn vốn huy động

 Cơ cấu tín dụng

− Dư nợ phân theo kỳ hạn: chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu dư nợ của ngân hàng theo kỳ hạn, xem dư nợ của ngân hàng tập trung vào cho vay ngắn hạn , trung hạn hay dài hạn Nếu dư nợ tập trung quá nhiều vào cho vay trung dài hạn có thể làm ngân hàng mất cân đối giữa nguồn huy động và cho vay

− Phân theo lĩnh vực kinh tế: chỉ tiêu này cho ta biết dư nợ ngân hàng đang tập trung vào lĩnh vực nào? Hiện tại lĩnh vực đó đang khuyến khích hay hạn chế ?

− Phân theo cơ cấu tài sản bảo đảm: Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, cho ta thấy tỷ lệ dư nợ cho vay có đảm bảo bằng tài sản, tỷ lệ cho vay có bảo đảm một phần và tỷ lệ cho vay không có tài sản bảo đảm chiếm tỷ trọng cao hay thấp ?

- Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng

- Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại

Trang 18

- Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém,

và ngược lại

Trong tình hình kinh tế khó khăn, diễn biến phức tạp như hiện nay, việc duy trì được tỷ lệ nợ xấu thấp trong mức cho phép là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung

 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất, ngân hàng có thể tính toán được lợi nhuận mà khoản tín dụng mang lại cho ngân hàng, đó là khoản chênh lệch giữa khoản lãi cho vay với lãi huy động và các khoản chi phí khác như trả lương, thuê trụ sở…Cụ thể đó

là những chỉ tiêu như:

- Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập

Thu nhập từ HĐTD

Tỷ lệ thu nhập từ HĐTD ( % ) = - x 100% Tổng thu nhập

Chỉ tiêu này cho ta biết hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng bao nhiêu so với tổng thu nhập của Ngân hàng, cứ 100 đồng lợi nhuận thì có bao nhiêu

Trang 19

đồng là do hoạt động tín dụng mang lại Lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn

cả lãi, đảm bảo an toàn vốn cho vay

- Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động tín dụng trên tổng lãi thuần

Lãi thuần từ HĐTD

Tỷ lệ lãi thuần từ HĐTD ( % ) = - x 100% Tổng lãi thuần

Chỉ tiêu này cho ta biết lãi thuần từ hoạt động tín dụng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng lãi thuần thu được từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

- Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng trên dư nợ bình quân

Lãi thuần từ HĐTD

Tỷ lệ thu nhập từ HĐTD/DNBQ ( % ) = - x 100% Tổng lãi thuần

Chỉ tiêu này phản ánh thu nhập từ HĐTD, nó cho ta biết số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu

- Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động tín dụng trên dư nợ bình quân

Lãi thuần từ HĐTD Tỷ

lệ lãi thuần từ HĐTD/DNBQ ( % ) = - x 100% Tổng lãi thuần

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời từ HĐTD, nó cho ta biết số tiền lãi ròng thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ số này càng cao chứng

tỏ Ngân hàng quản lý chênh lệch giữa lãi suất đầu vào và đầu ra tốt, chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng cao

Đây là một chỉ tiêu quan trọng để xác định hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Trong thời buổi kinh tế biến động, khó khăn , cạnh tranh giữa các ngân hàng rất khốc liệt trong cả huy động và cho vay thì việc tỷ lệ lãi thuần từ

Trang 20

hoạt động tín dụng trên dư nợ bình quân cao hơn so với mặt bằng chung của ngành thì Ngân hàng đó đạt hiệu quả tín dụng cao, mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng

1.2.2.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng xét trên khía cạnh kinh tế - xã hội

Ngoài việc mang lại lợi ích trực tiếp cho chính bản thân Ngân hàng và khách hàng, hiệu quả hoạt động tín dụng phải được thể hiện thông qua việc đạt được các chính sách tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội theo đúng định hướng của Chính phủ, của địa phương nơi Ngân hàng hoạt động Cụ thể:

- Hiệu quả hoạt động tín dụng được đánh giá thông qua những đóng góp của Ngân hàng đối với các chương trình kinh tế của Chính phủ, địa phương như là các chương trình tín dụng mục tiêu, tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu,hỗ trợ vốn với các gói vay ưu đãi lãi suất cho các cá nhân và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn để từ đó thực hiện tốt vai trò trung gian tài chính của Ngân hàng, qua đó thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế

- Hiệu quả hoạt động tín dụng thể hiện thông qua việc đóng góp cho địa phương, xã hội nơi Ngân hàng đóng địa bàn Cụ thể như là các chương trình đóng góp quỹ vì người nghèo; trẻ em cơ nhỡ; người già neo đơn; quỹ hỗ trợ đồng bào lũ lụt, thiên tai; xây nhà tình thương… để không những phát triển kinh tế mà còn thực hiện tốt vai trò, trách nhiệm với cộng đồng xã hội

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng

Có rất nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhưng gộp chung lại chúng ta có thể chia làm 3 nhân tố chính sau:

 Môi trường kinh tế vĩ mô

 Môi trường pháp lý

 Ngân hàng

Trang 21

1.2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế vĩ mô

Tình hình hoạt động của ngành ngân hàng luôn gắn liền với tình hình kinh

tế vĩ mô Khi kinh tế ổn định, tỷ lệ lạm phát thấp, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có lãi, hiệu quả, có khả năng hoàn trả gốc, lãi đúng hạn thì tình hình kinh doanh của ngân hàng đạt lợi nhuận cao và đồng vốn của ngân hàng có thể xoay vòng nhanh để tái tài trợ vốn cho các doanh nghiệp, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho xã hội, thúc đẩy nền kinh tế đất nước đi lên Ngược lại, khi nền kinh tế bất ổn, khó khăn, lạm phát và lãi suất tăng cao khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng giảm, khó tiếp cận được vốn vay ngân hàng Bên cạnh đó, khi tình hình kinh tế không thuận lợi thì việc các doanh nghiệp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng cũng khó khăn dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng sụt giảm, vốn bị ứ đọng làm cho vòng quay vốn của ngân hàng chậm,ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của ngân hàng nói riêng và của nền kinh tế nói chung Vì vậy, Nhà nước cần có chủ trương, chính sách cụ thể,

có tầm nhìn đối với các quyết định được ban hành nhằm tránh các thay đổi đột ngột ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như của ngân hàng

1.2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý là những hệ thống văn bản, pháp luật được Nhà nước ban hành nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia trong nền kinh tế Môi trường pháp lý đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế Các quy định, hệ thống văn bản pháp luật chặt chẽ tạo niềm tin cho nhân dân vào Đảng và Nhà nước trong việc quản lý, điều hành kinh tế Đặc biệt, hoạt động tín dụng là cầu nối trung gian, huyết mạch trong việc điều tiết lưu thông tiền tệ Vì vậy, hệ thống pháp luật ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng, đó là ảnh hưởng về những quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, là ý thức chấp hành nghiêm minh pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật Hoạt động

Trang 22

tín dụng và quan hệ tín dụng phải tuân thủ theo các văn bản quy định về cơ chế hoạt động tín dụng, tạo tiền đề cho việc hoạt động tín dụng lành mạnh, phát triển kinh tế xã hội Pháp luật phải bảo vệ được quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia quan hệ tín dụng và phải phù hợp với điều kiện và tình hình phát triển của đất nước để từ đó tạo nền tảng cho việc phát huy hiệu quả vai trò của tín dụng ngân hàng Có thể thấy môi trường pháp lý hiện nay còn nhiều chồng chéo, bất cập luôn có khả năng gây ra những rủi ro khó lường cho các tổ chức tín dụng.Trong

đó có những nội dung nảy sinh nhiều vướng mắc như giấy phép hoạt động, lãi suất huy động, việc đảo nợ, vấn đề bảo lãnh, giới hạn dư nợ cấp tín dụng, mua cổ phần của ngân hàng khác… Đáng chú ý, vấn đề bất cập về giao dịch bảo đảm luôn là bất cập hàng đầu vì đây là một yếu tố quan trọng đảm bảo ngân hàng có thể thu hồi được vốn khi khách hàng không trả nợ, nhất là các vấn đề về đăng ký giao dịch bảo đảm cho tài sản hình thành trong tương lai, cầm cố kho hàng… chưa thật sự rõ ràng, chặt chẽ

1.2.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng

Đây là nhân tố quan trọng, nội tại bên trong ngân hàng liên quan đến tất cả các mặt của hoạt động tín dụng bao gồm: chính sách và định hướng tín dụng, mô hình hoạt động khối tín dụng, trình độ lao động, quy trình tín dụng, hệ thống thu thập thông tin và cảnh báo rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ, cơ sở hạ tầng

- Chính sách và định hướng tín dụng: là chủ trương, đường lối của ngân hàng trong việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng đối với các ngành nghề/ nhóm khách hàng trong từng thời kỳ phù hợp với tình hình cơ cấu dư nợ của ngân hàng và tình hình kinh tế hiện tại Vì vậy, một ngân hàng muốn nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng thì cần có chính sách và định hướng tín dụng phù hợp với điều kiện của ngân hàng và thị trường

- Mô hình hoạt động khối tín dụng: lựa chọn mô hình tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Xây dựng mô hình hoạt động

Trang 23

tín dụng là việc tổ chức sắp xếp nhân sự và tổ chức các phòng ban từ hội sở đến chi nhánh Ngân hàng có một mô hình tổ chức hợp lý, khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong ngân hàng với nhau tạo thành một khối thống nhất đảm bảo cho hoạt động tín dụng hiệu quả, an toàn, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, quản lý chặt chẽ các khoản vay, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

- Trình độ lao động: trong bất kỳ tổ chức nào, yếu tố con người luôn là quan trọng nhất Dù cho mô hình hoạt động có tốt đến thế nào, định hướng có rõ ràng thế nào nhưng không có những con người có trình độ chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu công việc thì tổ chức đó cũng sẽ không thể hoạt động hiệu quả Nhất là trong ngành ngân hàng, tín dụng là hoạt động “ xương sống”, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự tồn tại của ngân hàng Vì vậy, chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng là nhân tố quan trọng hàng đầu đối với mỗi ngân hàng Với diễn biến tình hình kinh tế phức tạp hiện nay, cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi cán bộ làm công tác tín dụng phải có trình độ cao, nghiệp vụ giỏi, có đạo đức nghề nghiệp để thực hiện tốt công việc thẩm định phương án/ dự án vay vốn, tài sản bảo đảm, tình hình tài chính của khách hàng… và có các biện pháp xử lý nợ, thu hồi nợ hợp lý, hay

xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình vay vốn và sử dụng vốn từ đó giúp ngân hàng ngăn chặn hoặc giảm thiểu tối đa rủi ro xảy ra đối với một khoản tín dụng

- Quy trình tín dụng:Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Quy trình tín dụng càng có tính logic, hợp lý, chặt chẽ thì chất lượng tín dụng càng được nâng cao Quy trình tín dụng gồm các bước sau :

Trang 24

 Kiểm tra hồ sơ vay vốn và phân tích thẩm định khách hàng để xác định nhu cầu vay vốn, tình hình tài chính, tài sản bảo đảm, khả năng trả nợ của khách hàng

 Giám sát tín dụng: thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng như: kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm… sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng

 Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng: quá trình thu nợ khéo léo, linh hoạt giúp cho ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro trong quá trình cho vay, hạn chế nợ xấu tăng cao, giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng cơ cấu tín dụng của ngân hàng

- Hệ thống thu thập thông tin và cảnh báo rủi ro:thông tin là yếu tố sống còn trong cơ chế thị trường hiện nay Ai nắm bắt được thông tin chính xác, nhanh chóng, kịp thời sẽ có được lợi thế rất lớn trong việc ra quyết định kinh doanh Đối với công tác tín dụng, cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn tin cậy khác nhau để có đầy đủ những dữ liệu về khách hàng nhằm đưa ra quyết định kịp thời trong việc cho vay/ không cho vay, thu nợ hoặc rút giảm dư nợ đối với các khách hàng có dấu hiệu tài chính suy giảm, yếu kém… nhằm mang lại hiệu quả tín dụng cao, giảm thiểu rủi ro mất vốn cho ngân hàng Thông tin tín dụng có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: vấn tin từ trung tâm thông tin tín dụng CIC, từ các đối thủ cạnh tranh/ bạn hàng/ kiểm tra thực tế tình hình hoạt động của khách hàng Thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng cao, chất lượng tín dụng càng nâng cao

- Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ: thông qua kiểm soát nội bộ giúp lãnh đạo ngân hàng giám sát được việc chấp hành các văn bản quy định, quy trình tín dụng, nắm bắt được tình hình kinh doanh cũng như những thuận lợi, khó

Trang 25

khăn trong quá trình cấp tín dụng… đồng thời phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn những rủi ro tín dụng có thể xảy ra

- Cơ sở hạ tầng:bao gồm địa điểm làm việc, cách bày trí không gian làm việc, máy móc thiết bị, công nghệ… Để nâng cao tính cạnh tranh, thu hút khách hàng thì trụ sở làm việc của ngân hàng phải đạt chuẩn, sạch đẹp, thoáng đãng… tạo cảm giác an tâm cho khách hàng khi giao dịch Đặc biệt, trong thời đại công nghệ thông tin phát triển vũ bão, máy tính có thể giúp cho ngân hàng thu thập và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác Trên cơ

sở đó hỗ trợ cho lãnh đạo ngân hàng ra quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác

1.2.3.4 Mối liên hệ giữa tăng trưởng tín dụng với hiệu quả hoạt động tín dụng

Ở Việt Nam hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản và hàng đầu của các NHTM và cũng là nhân tố mang lại lợi nhuận chính và để xác định một ngân hàng đó có lớn mạnh hay không Vì vậy, vừa tăng trưởng dư nợ tín dụng vừa đạt được hiệu quả tín dụng là hết sức quan trọng, nhất là trong bối cảnh các NHTM cạnh tranh nhau khốc liệt như hiện nay Chính vì điều này nên các ngân hàng có thể sai sót trong quá trình thẩm định cho vay, dẫn đến quan ngại về bùng nổ nợ xấu, không kiểm soát được tình hình ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của ngân hàng nói riêng và của kinh tế nói chung Để mở rộng quy mô, tăng cường thị phần thì các ngân hàng cần đẩy mạnh cho vay Bên cạnh đó, nếu tăng trưởng tín dụng nhanh nhưng không kiểm soát được chất lượng tín dụng, hiệu quả tín dụng thì ngân hàng không có lực để tiếp tục tăng trưởng vì phải trích lập dự phòng rủi ro, chi phí sử dụng vốn không hiệu quả, lợi nhuận giảm, tập trung nguồn lực để xử lý nợ xấu, vị thế và thương hiệu của ngân hàng bị ảnh hưởng Mặt khác, nếu ngân hàng mở rộng tín dụng phù hợp với quy mô, nguồn vốn, nguồn lực thì sẽ đạt hiệu quả tín dụng cao Có thể thấy, tăng trưởng tín dụng và

Trang 26

chất lượng tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nhau, tăng trưởng tín dụng phải

đi đôi với chất lượng tín dụng được đảm bảo Vì vậy, khi tăng trưởng tín dụng cần phải chú trọng đến chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng Do đó, các NHTM cần xây dựng một hệ thống thẩm định, kiểm soát trước, trong và sau cho vay chặt chẽ, hiệu quả và hợp lý nhằm nâng cao hơn nữa hoạt động tín dụng 1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Hiệu quả hoạt động tín dụng được đánh giá trên ba góc độ sau:

- Đối với ngân hàng: Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chính cho các NHTM Vì vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng góp phần là tăng lợi nhuận ngân hàng, duy trì tình hình tài chính lành mạnh; chất lượng tín dụng tốt góp phần xoay vòng vốn nhanh và hiệu quả, giảm thiểu rủi

ro Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng giúp ngân hàng mở rộng được quy mô, tăng vị thế cạnh tranh

- Đối với khách hàng: Ngân hàng cấp tín dụng với nhiều sản phẩm và dịch vụ

đa dạng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư, doanh nghiệp,

cơ sở sản xuất kinh doanh từ đó tạo ra lợi nhuận, nâng cao đời sống, tạo công

ăn việc làm cho mọi người Bên cạnh đó, ngân hàng còn đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng thông qua các sản phẩm cho vay mua bất động sản, xe hơi, tiêu dùng, sửa nhà, thẻ tín dụng… góp phần nâng cao đời sống cho người dân

- Đối với nền kinh tế: trong nền kinh tế hội nhập quốc tế, nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh ngày càng cao Để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, các doanh nghiệp ngoài việc bán cổ phần, phát hành trái phiếu… thì kênh tín dụng ngân hàng vẫn là quan trọng nhất và không thể thiếu Vì vậy, chất lượng tín dụng được nâng cao cũng giúp cho ngân hàng thực hiện được chức năng trung gian tài chính của mình

Trang 27

Bên cạnh đó, khi hiệu quả tín dụng nâng cao, nền kinh tế vận hành trơn tru thì ngân hàng cũng đã thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán của mình Hơn thế nữa, nói đến chất lượng tăng trưởng kinh tế là nói đến mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội như: tốc độ tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân đầu người, lạm phát, thất nghiệp… Chất lượng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó tín dụng ngân hàng đóng một vai trò quan trọng Hiệu quả của tín dụng đối với nền kinh tế là cung ứng vốn kịp thời, đầy đủ giúp nền kinh tế tăng trưởng ổn định, nâng cao chất lượng đời sống xã hội, tạo ra công ăn việc làm thông qua việc đầu tư vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân nhằm góp phần ổn định đời sống kinh tế xã hội

1.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, tuy nhiên rủi ro của nó cũng rất lớn Rủi ro tín dụng cao quá mức

sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng

Cùng với những thời cơ và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là diễn biến phức tạp và nguy cơ khủng hoảng tín dụng và kinh tế thế giới đang tăng cao, vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại đang và ngày càng trở nên cấp thiết…

Vì vậy, nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụngđể nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM trên thế giới sẽ là hữu ích

 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Hoạt động tín dụng tại Trung Quốc giai đoạn năm 1999- 2003 kém hiệu quả thường xuất phát từ:

Trang 28

Thứ nhất, dư nợ tín dụng tăng quá nhanh, trong khi cho vay những lĩnh vực ngoài thị trường truyền thống và dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, danh tiếng – là những nguồn trả nợ thứ yếu – mà không đánh giá nguồn trả nợ

Thứ hai, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng có nhiều hạn chế so với tiêu chuẩn

Thứ ba, coi nhẹ các tiêu chuẩn an toàn tín dụng, như: cho vay với kỳ vọng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao (tuy nhiên tình trạng sốt và giảm giá nhà đất nghiêm trọng ở Thượng Hải gần đây đã làm cho sự kỳ vọng vô nghĩa, giá bất động sản sụt giảm, trị giá thế chấp không đủ bù đắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được nợ là rất lớn); Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp quá cao; Cho vay đảm bảo bằng chính cổ phiếu ngân hàng mình; Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả năng chi trả; Không văn bản hoá thoả thuận cụ thể về mục đích và cách sử dụng khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ

Thứ tư, giám sát sau giải ngân kém; không giám sát thoả đáng các khoản cho vay xây dựng, như đi thực địa, tiến độ rút vốn vay, thanh tra,…Không có chứng từ địa chỉ giao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý không đầy đủ; Không thu thập, xác minh và phân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn hiệu lực khoản vay; Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và khoản phải thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh

lỗ ròng trong kinh doanh

Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là điều kiện quan trong nhất để nâng cao hiệu quả tín dụng của các ngân hàng thương mại ở Trung Quốc

 Kinh nghiệm của Mỹ

Từ thực tế hoạt động tín dụng và khủng hoảng tài chính ở Mỹ năm 2008, tác giả rút ra những kinh nghiệm từ các NHTM ở Mỹ phù hợp với thực tế tại Việt Nam

Trang 29

Thứ nhất, nuôi dưỡng một mối quan hệ lâu dài và tổng hợp với bên đi vay

và phục vụ mọi nhu cầu về tài chính của họ Kết quả là những người cho vay sẽ hiểu nhiều hơn về tình hình tài chính của khách hàng và có được lợi nhuận khi bán các sản phẩm tài chính đa dạng, trong khi đó bên vay sẽ có được một nguồn

hỗ trợ lâu dài cùng với dịch vụ tín dụng

Thứ hai, tránh sử dụng những đơn vị môi giới, vì các đơn vị môi giới không có động cơ để đem lại các khoản vay có chất lượng cao hơn do họ được trả hoa hồng không căn cứ vào chất lượng khoản vay

Thứ ba, “thực chứng hơn thực cung”, nghĩa là cần yêu cầu bên vay phải chứng tỏ được kinh nghiệm của mình trong kinh doanh, yêu cầu bên vay cung cấp thế chấp cả tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp cho dù là tài sản đảm bảo

có cần thiết hay không để tạo ra động lực về tâm lý cho bên vay đối với khoản vay

Thứ tư, yêu cầu cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay họ cho vay Quyết định tín dụng chỉ tốt khi thông tin trình bày, việc phân tích phải đầy

đủ, đa số các đơn vị cho vay đều tin vào trách nhiệm của cán bộ cho vay Mặc dù không có đơn vị nào nhấn mạnh về việc phạt các cán bộ khi có nợ khó đòi, trong

đa số trường hợp các cán bộ cho vay phải hỗ trợ việc thu hồi các khoản vay khó đòi

Thứ năm, xác định nợ xấu sớm và tăng cường các nỗ lực thu hồi nợ rất mạnh mẽ; luôn theo dõi để xác định sớm những dấu hiệu của khoản vay xấu trong tương lai Cách tốt nhất để xác định sớm các dấu hiệu là luôn giữ mối liên

hệ với khách hàng, không đợi cho đến khi khoản vay trở nên quá hạn Sự tích cực xác định và tìm kiếm khả năng thu hồi các khoản nợ chỉ trong vài ngày kể từ khi khoản vay bị trễ có thể làm giảm thời gian cần có tiêu tốn vào các động tác thu hồi nợ và cho phép các bên cho vay điều chỉnh thời hạn trả nợ hoặc giải quyết các vấn đề khác của bên vay sớm

Trang 30

Từ cuộc khủng hoảng tín dụng Mỹ, cho thấy nguyên nhân xuất phát phần lớn từ việc quản lý kiểm soát khoản vay kinh doanh bất động sản và chứng khoán còn yếu kém, chất lượng tín dụng không được coi trọng, có nhiều khoản cho vay dưới chuẩn, không thẩm định kỹ trước khi cho vay, sử dụng nguồn huy động ngắn hạn để đầu tư vào những khoản dài hạn như bất động sản nên không tránh khỏi rủi ro mất khả năng thanh toán và không thu hồi được nợ Đó cũng là bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam khi rơi vào tình trạng tương tự… 1.5 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Từ kinh nghiệm của các nước ở trên cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng và nền kinh tế của đất nước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Các NHTM tại Việt Nam khi cho vay, các NHTM cần phải:

- Thẩm định nguồn trả nợ thực chất các món vay chứ không phải cho vay từ các mối quan hệ Thực tế nhiều vụ án lớn trong lĩnh vực Ngân hàng chỉ ra rằng cho vay dựa trên thế lực, mối quan hệ của bên vay hơn là thẩm định nguồn trả nợ Từ đó dẫn đến những tổn thất rất lớn khi xảy ra rủi ro tín dụng

- Một bài học kinh nghiệm quan trọng nữa là phải luôn theo sát, giữ mối liên hệ với khách hàng, không đợi cho đến khi khoản vay trở nên quá hạn

để có những biện pháp xử lý kịp thời khi có rủi ro xảy ra Kiểm soát mục đích sử dụng các khoản vay của khách hàng; có chứng từ vay vốn rõ ràng; thường xuyên phân tích, kiểm tra tình hình sử dụng vốn, tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp cũng như duy trì các kênh liên lạc giữa ngân hàng và khách hàng để có thông tin trao đổi kịp thời Ví dụ: hiện công ty Trường Ngân đã vỡ nợ, điều đáng nói là tài sản bảo đảm là café, nhiều ngân hàng cho vay chỉ dựa vào danh tiếng của công ty trong những năm trước, giải ngân chỉ căn cứ vào hợp đồng mà không đánh giá tình

Trang 31

hình kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng thường xuyên dẫn đến tổn thất rất lớn cho các ngân hàng

- Khuyến khích các chủ doanh nghiệp, những người đứng đầu, ban điều hành… đưa tài sản bảo đảm của cá nhân vào thế chấp để bắt buộc họ phải

có trách nhiệm hơn với món vay

- Tập trung cho vay vào cho vay hỗ trợ kinh doanh, vào những nhu cầu tiêu dùng thực sự, hạn chế hoặc không cho vay đối với đầu cơ, mục đích không đúng Trong những năm qua, nhiều ngân hàng tăng trưởng tín dụng nóng tập trung cho khách hàng vay tiền để đầu cơ giá lên trong nhà đất, không thẩm định nguồn trả nợ, thẩm định tài sản dựa trên sự kỳ vọng giá lên trong tương lai nên khi thị trường bất động sản đóng băng, trầm lắng làm cho giá tài sản bảo đảm giảm mạnh, thậm chí không đủ để đảm bảo thu hồi nợ cho ngân hàng

- Không cho vay thông qua sự giới thiệu của “cò, lái” vì mục đích của những người này là kiếm hoa hồng từ người vay Những người vay khi không thể tự đi vay vì không có phương án vay vốn, không có nguồn trả

nợ, tài sản bảo đảm không đủ…mới nhờ đến họ và họ sẽ vẽ ra phương án cho khách hàng nên họ không quan tâm đến chất lượng khoản vay

- Các ngân hàng cần phải chú trọng khâu thẩm định, hoàn thiện quy trình quy định cho vay, hệ thống chấm điểm xếp hạng nội bộ nhằm nâng cao chất lượng thẩm định; tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với chất lượng tín dụng, không cho vay tràn lan dẫn đến không kiểm soát được dẫn đến mất vốn

- Các NHTM cần chú trọng công tác đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ cũng như giải thích, ràng buộc trách nhiệm của mỗi cán bộ trong khâu cho vay để họ có trách nhiệm hơn đối với khoản vay của mình

Trang 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương 1 trình bày khái niệm về rủi ro tín dụng, nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng, khái niệm về hiệu quả hoạt động tín dụng, các chỉ

số để lo lường hiệu quả tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và kinh nghiệm của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của một số nước trên thế giới Đây là cơ sở lý luận cho phần trình bày tiếp theo trong việc phân tích thực trạng tín dụng tại Vietinbank Đông Sài Gòn để từ đó thấy được những điểm mạnh, hạn chế và có những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đông Sài Gòn

Trang 33

CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN ĐÔNG SÀI GÒN

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương

VN – CN Đông Sài Gòn

Ngân hàng Công thương Chi nhánh 14 TP.HCM ( từ tháng 3/2010 đã chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Đông Sài Gòn ), tiền thân là Ngân hàng Nhà nước huyện Thủ Đức – Ngân hàng đầu tiên có mặt trên địa bàn huyện Thủ Đức cũ nay đã được tách ra thành 3 quận: Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức Qua 25 năm xây dựng và phát triển, Chi nhánh

đã tạo được một lòng tin khá vững chắc cho các khách hàng từ doanh nghiệp đến các khách hàng cá nhân, là nơi an toàn, đáng tin cậy để thu hút mọi khoản tiền nhàn rỗi trong mọi tầng lớp dân cư, cũng như tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp trên địa bàn

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài gòn, trụ

sở chính tại số 35 Nguyễn Văn Bá, P Bình Thọ, Q Thủ Đức, Tp.HCM, nằm trên cung đường huyết mạch từ Tp Hồ Chí Minh đi các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương

và các tỉnh miền Trung Nơi đây lại thuộc Làng Đại học Thủ Đức – nơi tập trung hầu hết các cơ quan ban ngành Quận, và các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề của Trung ương và Thành phố, gần trường Đại học Quốc gia Tp.HCM Đây là một cơ hội rất lớn và đầy tiềm năng cho lĩnh vực phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nhất là kinh doanh dịch vụ thẻ (bao gồm thẻ E-Partner, Cremium cũng như thẻ liên kết dùng trong các trường học), cùng với mạng lưới 20 máy rút tiền tự động ATM, 6 phòng giao dịch (2 Phòng giao dịch ở Quận 9, một Phòng giao dịch ở Quận 2, một phòng giao dịch ở quận Gò Vấp và hai Phòng giao dịch ở Quận Thủ Đức) đặt tại các vị trí khá “đắc địa”, gần chợ,

Trang 34

trung tâm thương mại, trường học, khu dân cư …, thuận tiện cho khách hàng trong việc gửi tiền tiết kiệm, chuyển tiền, thực hiện mọi giao dịch thanh toán… 2.2 Hiệu hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn

2.2.1 Hiệu quả hoạt động huy động vốn

Trong những năm qua, tình hình thanh khoản của các NHTM tại Việt Nam luôn trong tình trạng kém, thiếu hụt nguồn vốn Các ngân hàng cạnh tranh nhau khốc liệt trong việc huy động vốn, giành giật lôi kéo khách hàng của nhau bằng cách tăng lãi suất, tặng quà… Mặc dù NHNN đã quy định trần lãi suất huy động, các NHTM vẫn cạnh tranh không lành mạnh bằng cách “đi đêm lãi suất” , huy động vượt trần NHNN ban hành gây rối loạn thị trường…

Có thể thấy chất lượng và qui mô công tác huy động vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng vì nó là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, quyết định quy mô, chất lượng hoạt động tín dụng cũng như các hoạt động kinh doanh khác, quyết định đến khả năng chi trả và năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nhận thức được tầm quan trọng của công tác nguồn vốn, thực hiện đúng quy định của NHNN và quán triệt những chỉ đạo của Ban lãnh đạo Vietinbank, Vietinbank Đông Sài Gòn đã thực hiện quyết liệt các biện pháp nhằm tăng cường nguồn vốn huy động như tăng cường công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, mở rộng mạng lưới giao dịch, có chính sách khen thưởng kịp thời, động viên cán bộ nhân viên tích cực vận động thu hút khách hàng mới Bên cạnh

đó, Vietinbank Đông Sài Gòn còn có một số giải pháp nhằm vận động tốt công tác nguồn vốn như:

- Đẩy mạnh công tác tiếp thị nguồn vốn, đàm phán thuyết phục các doanh nghiệp đang đồng thời quan hệ tín dụng tại Vietinbank Đông Sài Gòn và tại các tổ chức tín dụng khác chuyển toàn bộ nguồn thu về tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp mở tại Vietinbank Đông Sài Gòn

Trang 35

- Thực hiện tốt việc chăm sóc, tư vấn khách hàng để vận động khách hàng tái tục khoản tiền gửi đến hạn

- Tận dụng các mối quan hệ cá nhân của cán bộ nhân viên để huy động vốn từ người thân, gia đình, bạn bè…

Về quy mô của lượng vốn huy động được thể hiện như sau:

Bảng 2.1: Quy mô vốn huy động của chi nhánh từ 2010-2012

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm

2010

Thực

tế

So với năm 2010

Thực

tế

So với năm 2011 Tổng vốn huy động 1735 2340 605 3200 860 Theo thành phần kinh tế

Tiền gửi doanh nghiệp 363 479 116 544 65 Tiền gửi tiết kiệm cá nhân 1372 1861 489 2656 795 Theo loại tiền

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Vietinbank chi nhánh Đông Sài Gòn

năm 2010 - 2012) Nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng mạnh qua các năm Năm 2010 tổng vốn huy động đạt 1735 tỷ đồng Tổng nguồn vốn năm 2011 đạt 2340 tỷ đồng, tăng

Trang 36

605 tỷ đồng so với tổng nguồn vốn năm 2010, gấp khoảng 1,35 lần Đến năm 2012 nguồn vốn huy động của chi nhánh đã đạt 3200 tỷ đồng, tăng 860 tỷ đồng so với năm 2012 , gấp 1,37 lần so với năm 2011 và gấp 1,85 lần so với năm 2010 Ta thấy rằng, mặc dù tình hình kinh tế khó khăn, sự cạnh tranh khốc liệt từ các NHTM khác trên địa bàn nhưng Vietinbank Đông Sài Gòn vẫn tăng trưởng mạnh về quy mô huy động vốn, vượt so với kế hoạch đặt ra Đây là kết quả của sự đổi mới không ngừng các dịch vụ tiếp thị, mở rộng mạng lưới giao dịch, áp dụng đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng…Vietinbank Đông Sài Gòn đã có nhiều

cố gắng để tăng số dư tiền gửi của mọi thành phần kinh tế, củng cố khách hàng truyền thống, thu hút khách hàng mới, góp phần đảm bảo nguồn vốn chủ động đáp ứng cho hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, Vietinbank Đông Sài Gòn còn không ngừng đẩy mạnh công tác tiếp thị các doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh tại các khu công nghiệp và các tỉnh lân cận nhằm cung cấp đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, giúp ngân hàng gia tăng lượng vốn huy động từ các kênh khác thông qua công ty như tiền gửi, trả lương qua thẻ ATM

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo đối tượng

2656

0500100015002000250030003500

Trang 37

Qua biểu đồ trên ta thấy cả huy động tiền gửi doanh nghiệp và tiền gửi cá nhân đều tăng Trong tổng số nguồn vốn huy động mà ngân hàng huy động được thì chủ yếu là huy động từ tiền gửi tiết kiệm dân cư do Vietinbank Đông Sài Gòn

đã thành lập và hoạt động trên địa bàn từ lâu đời và đã tạo dựng được niềm tin lớn cho các cá nhân gửi tiền

Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền gửi

Qua biểu đồ trên ta thấy, cơ cấu nguồn vốn huy động của doanh nghiệp chủ yếu là Việt Nam đồng, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ cũng tăng trưởng qua các năm, đặc biệt năm 2012, tăng 102% so với năm 2011

2.2.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay, Dư nợ bình quân, Doanh số cho vay, Doanh số thu

nợ , tỷ lệ thu hồi nợ và vòng quay vốn tín dụng các năm 2010 – 2012

Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu 2010 2011 2012

Trang 38

Tỷ lệ thu hồi nợ (%) 42% 55% 57%

(Nguồn: Báo cáo dữ liệu thường niên của chi nhánh các năm 2010 - 2012)

2.2.2.1 Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ

Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay năm 2010 – 2012

Qua biểu đồ trên ta thấy năm 2011 dư nợ đạt 1062 tỷ đồng, tăng 277 tỷ đồng so với năm 2010, tương đương 35,3% ; năm 2012 dư nợ đạt 1632 tỷ đồng, tăng 570 tỷ đồng so với năm 2011, tương đương 53.7% và tăng 108% so năm

2010 Dư nợ cho vay của Vietinbank Đông Sài Gòn tăng trưởng mạnh qua các năm, chứng tỏ công tác tiếp thị tìm kiếm khách hàng, mở rộng tín dụng của chi nhánh đạt hiệu quả cao

2.2.2.2 Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay

Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay năm 2010 – 2012

Trang 39

Qua biểu đồ 2.4 ta thấy doanh số cho vay của Vietinbank Đông Sài Gòn tăng mạnh qua các năm Cụ thể , năm 2011 đạt 3458 tỷ đồng, tăng 56.1% so với năm 2010 ; năm 2012 đạt 5545 tỷ đồng, tăng 60.2% so với năm 2011 và gấp 2.5 lần so với năm

2010 điều này chứng tỏ khả năng cho vay của ngân hàng rất tốt

2.2.2.3 Chỉ tiêu hệ số thu nợ

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ thu hồi nợ năm 2010 – 2012

Quabiểu đồ 2.5 ta thấy hệ số thu hồi nợ và vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh đều tăng qua các năm, chứng tỏ chi nhánh cho vay và thu nợ tốt nên vòng quay vốn tín dụng luân chuyển nhanh và hiệu quả

2215

3458

5542

01000

Trang 40

2.2.2.4 Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn

Bảng 2.3: Dư nợ phân theo đối tượng khách hàng năm 2010 - 2012 Thành phần

là các cá nhân, doanh nghiệp tăng đều qua các năm Số cá nhân vay vốn tăng nhanh vì những năm qua số cá nhân này vay vốn và làm ăn có hiệu quả, thủ tục vay vốn đơn giản, thuận tiện nên số lượng hộ vay vốn ngày càng tăng, làm tăng trưởng tín dụng cho ngân hàng

2.2.2.5 Chỉ tiêu dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn

Bảng 2.4: Dư nợ và nguồn vốn các năm 2010 - 2012

Ngày đăng: 17/09/2020, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w