HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ KIM Ý MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CHO NHÃN HÀNG SANDING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 2 Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ KIM Ý
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CHO NHÃN HÀNG SANDING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 2
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ QUANG HUÂN
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
Trang 2trình bày trong đề bài là trung thực và chưa từng được công bố trước đây
Các số liệu, kết quả do trực tiếp tác giả thu thập, thống kê và xử lý Các nguồn dữ liệu khác được tác giả sử dụng trong đề tài đều được ghi rõ nguồn trích dẫn
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Học viên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
CHUƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN 4
1.1 Khái niệm về marketing trực tuyến 4
1.2 Đặc điểm của marketing trực tuyến 5
1.3 Lợi ích của marketing trực tuyến 6
1.4 Chiến lược marketing trực tuyến 8
1.4.1.Chiến lược sản phẩm 8
1.4.2.Chiến lược giá cả 9
1.4.3 Chiến lược phân phối 9
1.4.4 Chiến lược chiêu thị 10
1.5 Các công cụ marketing trực tuyến cơ bản 10
1.5.1.Website marketing 11
1.5.2 Công cụ tìm kiếm (SEM) 11
1.5.3 Banner quảng cáo trực tuyến 13
1.5.4 Truyền thông xã hội 13
1.5.5 Email marketing 14
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing trực tuyến 15
1.6.1 Môi trường vĩ mô 15
1.6.2 Môi trường vi mô 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA NHÃN HÀNG SANDING 20
2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp 20
Trang 42.1.4 Ngành nghề kinh doanh: 22
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 đến 2013 22
2.1.6 Đối thủ cạnh tranh 23
2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ phần May Sài Gòn 2 26
2.2.1.Các chiến lược marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 26
2.2.1.1 Sản phẩm 26
2.2.1.2 Giá cả 28
2.2.1.3 Phân phối 28
2.2.1.4 Chiêu thị 30
2.2.2.Đánh giá thực trạng công cụ marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ phần May Sài Gòn 2 31
2.2.2.1 Giới thiệu về thực trạng của các công cụ marketing trực tuyến 31
2.2.2.2 Đánh giá của khách hàng về công cụ marketing trực tuyến. 34
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA NHÃN HÀNG SANDING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 2 42
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của nhãn hàng Sanding giai đoạn 2014-2019 42
3.1.1.Định hướng phát triển của công ty 42
3.1.2.Mục tiêu 42
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại Công ty Cổ phần May Sài Gòn 2 43
3.2.1.Thành lập bộ phận marketing 43
3.2.2.Hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị tường 45
Trang 53.2.3.3 Chiến lược phân phối 47
3.2.3.4 Chiến lược chiêu thị 48
3.2.4.Hoàn thiện công cụ marketing trực tuyến. 49
3.2.4.1 Hoàn thiện, duy trì, phát triển website. 49
3.2.4.2 Phối hợp thực hiện marketing website với công cụ tìm kiếm 50
3.2.4.3 Mạng xã hội phù hợp với chiến lược marketing trực tuyến 51
3.2.4.4 Hoàn thiện email marketing 53
KẾT LUẬN 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 2.1: Doanh thu công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 22
Bảng 2.2: Doanh thu Sanding từ năm 2011 đến năm 2013 22
Bảng 2.3: So sánh Sanding đối với các đối thủ cạnh tranh 23
Bảng 2.4: Các sản phẩm của nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 27
Bảng 2.5: Đặc điểm mẫu nghiên cứu 34
Bảng 2.6: Cơ cấu đối tượng biết Sanding thông qua từng công cụ 35
Bảng 2.7: Mức độ truy cập vào các công cụ truyền thông trưc tuyến 36
Bảng 2.8: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với công cụ Website 37
Bảng 2.9: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với công cụ Công cụ tìm kiếm 38
Bảng 2.10: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với công cụ Banner 38
Bảng 2.11: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với công cụ Mạng xã hội 39
Bảng 2.12: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với công cụ Email 39
Bảng 3.1: Mức chiết khấu đề xuất cho khách hàng có đơn hàng có giá trị lớn 47
Trang 7Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 21
Hình 2.2: Cấu trúc bộ máy của hãng thời trang Sanding tại công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 22
Hình 2.3: Kênh phân phố của nhãn hàng Sanding 29
Hình 2.4: Mức độ truy cập các công cụ marketing trực tuyến của Sanding 36
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ phận marketing của Sanding 44
Trang 8Nếu các loại hình truyền thông trước đây chỉ là độc thoại, việc truyền đi thông điệp chỉ mang tính một chiều, người tiêu dung thụ động tiếp cận thông tin thì với marketing trực tuyến đã hoàn toàn thay đổi Doanh nghiệp có thể đối thoại với người tiêu dùng, còn người tiêu dùng thì tiếp cận thông tin, lựa chọn thông điệp mà mình muốn nhận Với print-ad hay phim quảng cáo, nhà quảng cáo chỉ phát ra thông điệp mà khó nhận phản hồi ngay lập tức, nhưng với marketing trực tuyến, nó tạo ra cho khách hàng cơ hội cùng trải nghiệm, suy nghĩ, dự báo cùng nhãn hàng
Đó là cuộc đối thoại sâu sắc và than thiện giữa khách hàng và doanh nghiệp Marketing trực tuyến là lựa chọn thông minh trong tình trạng khủng hoảng kinh tế với chi phí thấp, phù hợp với bầu ngân sách cần phải siết chặt của các doanh nghiệp
Bên cạnh đó, xuất phát từ nhu cầu chung, các doanh nghiệp, thương hiệu thời trang đang ngày càng phát triển Số lượng các thương hiệu thời trang ngày một nhiều và tạo nên sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, mạnh mẽ hơn trong nội ngành nhằm thu hút khách hàng
Trong khi các thương hiệu thời trang, các cửa hàng nhập khẩu quần áo thời trang với các hoạt động marketing trực tuyến đang trên đà khếch trương, mở rộng
và chiếm không ít tình cảm của khách hàng thì nhãn hàng Sangding của công ty Cổ phần May Sài Gòn 2 còn bỡ ngỡ với các hoạt động marketing trực tuyến Việc ứng dụng marketing trực tuyến trong các hoạt động của công ty chỉ dừng ở mức sơ khai
và còn gặp không ít khó khăn trong quá trình triển khai phương thức kinh doanh này Vấn đề đặt ra hiện nay với nhãn hàng Sanding tại Công ty Cổ phần May Sài
Trang 9Gòn 2 là hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến ở tấtt cả các mặt nhằm giữ vững và phát triển thương hiệu cũng như thu hút khách hàng Chính vì vậy, tôi xin
chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến cho
nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ phần May Sài Gòn 2” làm luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu sau chung: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing trực tuyến cho nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ phần May Sài Gòn 2 Cụ thể:
- Hệ thống cơ sở lý luận của marketing trực tuyến
- Đánh giá thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2
3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tuợng nghiên cứu: Những hoạt động marketing trực tuyến cho nhãn
hàng Sanding tại công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động marketing trực tuyến cho nhãn hàng Sanding tại Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2, khu vực thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011 đến 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nguồn dữ liệu: thống kê và điều tra
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính: Thu thập, đánh giá, phân tích từ tài liệu chuyên ngành, sách báo, internet và tài liệu nội bộ của công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2
- Nghiên cứu định luợng: Khảo sát thực tế khách hàng đã sử dụng qua sản phẩm Sanding của Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 thông qua bảng câu hỏi được gửi qua mail do đối tuợng tự trả lời Bảng câu hỏi bao gồm các câu hỏi về các thành phần của công cụ marketing trực tuyến Phương pháp chọn mẫu trong cuộc nghiên cứu này là phương pháp chọn mẫu thuận tiện Đối trượng khảo sát là khách hàng
Trang 10của Sanding đã từng tiếp xúc với Sanding thông qua một trong năm công cụ marketing trực tuyến Phần mềm thống kê SPSS-20 được dùng trong quá trình xử lý
dữ liệu
5 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến cho sản phẩm Sanding tại công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2” giúp công ty xác định thực tiễn hoạt động marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 Từ đó giúp Công ty tối thiểu hóa chi phí, đáp ứng sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật hiện đại để đưa thuơng hiệu Sanding cạnh tranh với các nhãn hàng thời trang khác
6 Kết cấu luận văn
- Lời mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về marketing trực tuyến
- Chương 2: Thực trạng marketing trực tuyến của sản phẩm nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2
- Kết luận
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN
1.1 Khái niệm về Marketing trực tuyến
Trong quá trình phát triển của của khoa học, công nghệ thông tin, nền kinh tế thế giới đã trải qua những biến đổi rất sâu về cơ cấu, chức năng và cả phương thức hoạt động Cùng với việc đổi mới, cải tiến đó chính là sự ra đời khái niệm marketing trực tuyến vào cuối thập niên 90 của thế kỉ XX
Theo Calvin Jones, Damian Ryan thì E-markting là hoạt động marketing cho sản phẩm và dịch vụ bằng cách sử dụng các công cụ sẵn có của mạng internet để tiếp cận với người sử dụng internet (Calvin Jones & Damian Ryan, 2009)
Theo Nguyễn Văn Thoan, E-marketing là hoạt động marketing cho sản phẩm
và dịch vụ thông qua internet Đối với doanh nghiệp, e-marketing là quá trình phát triển và quảng bá doanh nghiệp bằng việc sử dụng các phương tiện trực tuyến (Nguyễn Văn Thoan, 2009)
Theo Philip Kotler, marketing trực tuyến lá quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân – dựa trên các phương tiện điện tử và internet (Phillip Kotler, 2007)
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về marketing trực tuyến nhưng về bản chất thì vẫn không thay đổi, đó là:
Môi trường: Marketing trong môi trường mới, môi trường internet
Phương tiện: Internet và các thiết bị thông tin được kết nối vào internet Bản chất: Vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống là thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng
Có thể nói marketing trực tuyến hay còn gọi là quảng cáo trực tuyến marketing) là việc ứng dụng công nghệ mạng máy tính, các phương tiện điện tử và chiến lược marketing như quảng cáo trên mạng, quảng cáo trên cộng đồng mạng… nhằm mục đích xúc tiến việc bán hàng, quảng bá thương hiệu, hình ảnh, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của công ty đến khách hàng
Trang 12(E-1.2 Đặc điểm của marketing trực tuyến
1.2.1 Khả năng thiết lập “cửa hàng ảo
Trong marketing trực tuyến, các “Cửa hàng ảo” ngày càng hoàn hảo tới mức giống hệt như thật Các siêu thị máy tính ảo, phòng tranh ảo, trang web, cửa hàng trực tuyến, các nhà sách ảo, thị trường chứng khoán ảo… ngày một đông và ngày càng thú vị Marketing trực tuyến mở ra thế giới độc đáo riêng – một thế giới ảo
1.2.2 Khả năng thâm nhập thị trường toàn cầu
Marketing trực tuyến có khả năng thâm nhập tới mọi nơi trên khắp toàn cầu, miễn nơi đó có mạng Internet Marketing trực tuyến hoàn toàn vượt qua được các trở ngại địa lý Như vậy, yếu tố không gian trong marketing trực tuyến thực sự không bị giới hạn, cho phép doanh nghiệp khai thác được triệt để thị trường toàn cầu
1.2.3 Tính liên tục của chu trình hoạt động
Marketing trực tuyến có khả năng hoạt động mọi thời điểm, khai thác triệt để
24 giờ trong 1 ngày, 7 ngày trong 1 tuần Đối với marketing trực tuyến, không có khái niệm ngày nghỉ Nó khắc phục được yếu tố thời gian và tận dụng được các cơ hội trong kinh doanh
1.2.4 Khả năng thực hiện marketing trực tuyến
Marketing trực tuyến có thể tạo được kênh marketing trực tuyến song song với việc tạo số liệu thống kê trực tuyến Nó giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường một cách nhanh chóng, nắm bắt được các cơ hội của thị trường một cách nhanh chóng và hiệu quả
1.2.5 Sản phẩm và dịch vụ trong marketing trực tuyến
Sản phẩm và dịch vụ trong marketing trực tuyến là hàng hóa và dịch vụ “số hóa” Nó được phân phối trên cơ sở thông tin như:
- Các tài liệu: sách văn bản
- Các dữ liệu: số liệu thống kê
- Thông tin tham khảo: từ điển, sách tham khảo
Trang 131.2.6 Khả năng lựa chọn toàn cầu
Sự phát triển của marketing trực tuyến tạo ra sự hiện diện toàn cầu cho doanh nghiệp và cho sự lựa chọn toàn cầu cho người tiêu dùng
1.3 Lợi ích của Marketing trực tuyến
1.3.1 Đối với tổ chức, doanh nghiệp
Về tài chính:
Marketing trực tuyến giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều chi phí Giá quảng cáo trực tuyến rẻ hơn nhiều so với những loại hình quảng cáo không trực tuyến nhưng hiệu quả hơn gấp nhiều lần bởi vì quảng cáo trực tuyến chỉ tập trung vào đối tượng doanh nghiệp muốn hướng đến Và doanh nghiệp chỉ phải trả những
gì mà họ sử dụng
Ví dụ: Pay Per Click hay PPC (trả tiền cho mỗi lần kích chuột) Doanh nghiệp chỉ phải trả tiền khi những khách hàng tiềm năng có hứng thú kích chuột vào quảng cáo của mình Điều này giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức mà hiệu quả cao
Với các hình thức tiếp xúc với khách hàng tiềm năng thông qua email, thiệp điện tử,… cũng rất tiện lợi và mang tính kinh tế cao, vì các hình thức này hoàn toàn miễn phí trên internet, mà không hạn chế mức dung lượng Doanh nghiệp không phải mất nhiều chi phí cho việc in ấn các mẫu quảng cáo, tiếp thị, tiết kiệm được chi phí thuê nhân viên tiếp thị sản phẩm, nhân viên quản lý bán hàng, không nhất thiết phải có vị trí tốt để trưng bày sản phầm, hạn chế được việc nâng cấp hay tu sửa các gian hàng sản phẩm
Về sản phẩm
Cùng với việc hạn chế các chi phí sẽ tạo cho sản phẩm có giá trị cạnh tranh hơn, thu hút được nhiều sự quan tâm của khách hàng từ giá trị mới của sản phẩm, thông tin về sản phẩm được khách hàng dễ dàng tìm kiếm được chính xác tránh tình trạng nhiễu thông tin từ sản phẩm do dư luận sai, không đúng với tính chất sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 14Về đối thủ cạnh tranh
Do thông tin trên internet là không giới hạn về không gian và thời gian, do
đó doanh nghiệp có thể dễ dàng kiểm soát được sự hoạt động cũng như các chiến lược sản phẩm mới của đối thủ cạnh tranh, cũng như nắm bắt được xu hướng của thị trường nhanh chóng
Về khả năng marketing toàn cầu
Doanh nghiệp có khả năng toàn cầu hóa các dịch vụ, sản phẩm của mình thông qua marketing trực tuyến, vì sự tiện lợi và không giới hạn về địa lý của nó Với marketing trực tuyến, hình ảnh và sản phẩm của doanh nghiệp sẽ dễ dàng truyền đến khắp nơi trên thế giới, cùng với hình thức thanh toán tự động, doanh nghiệp có thể bán sản phẩm của mình ở bất cứ nơi đâu và thời điểm nào giúp nâng
cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh lên rất nhiều
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường thông qua việc tiếp cận các nhà cung ứng, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới
1.3.2 Đối với người tiêu dùng
Giúp người tiêu dùng cập nhật được những thông tin về sản phẩm và dịch vụ
mà họ quan tâm một cách nhanh chóng và chính xác, phong phú và chất lượng cao
mà không bị quấy nhiễu bởi các mẫu quảng cáo như trên tivi, báo, đài… đáp ứng được nhu cầu của mình
Người tiêu dùng cũng có thể tiếp xúc được các thông tin về sản phẩm khắp nơi trên thế giới và không bị yếu tố thời gian ảnh hưởng, giá cả lại thấp hơn so với các sản phẩm bán thông thường
Khi có các thông điệp từ các doanh nghiệp thông qua các hộp thư điện tử, khách hàng có quyền từ chối nhận, giúp họ được tôn trọng quyền riêng tư hơn
1.3.3 Đối với xã hội
Việc marketing trực tuyến sẽ giúp giảm việc ô nhiễm môi trường đáng kể, giảm chi phí marketing, làm giá cả giảm giúp cho đời sống của người dân được nâng lên, giúp cho tất cả mọi người trong xã hội có thể tiếp cận tốt với những thông
Trang 15tin về sản phẩm trên toàn cầu từ đó người dân có nhiều sự lựa chọn tốt hơn, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao
Tóm lại, marketing trực tuyến là một hình thức marketing của thời đại mới, thời đại của công nghệ cao Tính ưu việt của nó mang đến lợi ích chung cho toàn xã hội Việc nghiên cứu và nâng cao nâng lực marketing của các doanh nghiệp là hết sức cần thiết, nhất là nước ta đang trong xu thế hội nhập và phát triển như hiện nay
1.4 Hoạt động Marketing trực tuyến
1.4.1 Chiến lược sản phẩm
Sản phẩm là tất cả những gì có thể thõa mãn được nhu cầu hay mong muốn được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu dùng Sản phẩm có thể là hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng
Cũng giống như Marketing truyền thống, những thuộc tính của sản phẩm trong Marketing trực tuyến cũng bao gồm các yếu tố hình thức, kiểu mẫu, thương hiệu, chất liệu, an toàn, bảo hành, chất lượng, dịch vụ Vì vậy, khi sáng tạo ra một sản phẩm, cần chú ý ba tầng khác nhau của sản phẩm: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm hoàn chỉnh
Trong marketing trực tuyến, các cấp độ sản phẩm được thể hiện như sau: Sản phẩm cốt lõi: là việc trao đổi thông tin thuận tiện, nhanh chóng và mang tính toàn cầu, khả năng quảng bá, đàm phán, giao dịch, trao đổi trên khắp thế giới, cập nhật thông tin hàng ngày và trao đổi các thông tin số hóa
Sản phẩm hiện thực: e-mail, website, catalogue điện tử, game online, các diễn đàn để chia sẻ các phần mềm, các mô hình kinh doanh điện tử
Sản phẩm bổ sung: các dịch vụ sau bán hàng, các dịch vụ công của nhà nước, chương trình đào tạo kiến thức phổ biến trên mạng, các dịch vụ ngân hàng điện tử
Nhìn chung, trong môi trường internet, sản phẩm cần được tiêu chuẩn hóa do việc mua bán hàng hóa qua mạng có hạn chế bởi tính chất ảo của hàng hóa khi lựa chọn
Trang 161.4.2 Chiến lược giá cả
Đối với một môi trường mở và có tính chất đa chiều của internet, chính sách chịu ảnh hưởng rất lớn của giá cạnh tranh vì mọi mức giá đều có thể được công bố công khai trên mạng Do đó, khách hàng có thể tiếp cận nhiều thông tin để đánh giá
về lợi ích cũng như chi phí về các quyết định mua của họ
Hiện nay có hai quan điểm về vấn đề internet ảnh hưởng đến giá cả như thế nào Quan điểm thứ nhất cho rằng việc giảm giá hàng hóa là cần thiết và không thể tránh được khi tiến hành kinh doanh trên thị trường trực tuyến Quan điểm thứ hai lại cho rằng internet cho phép người dung có điều kiện so sánh và tham khảo giá tại nhiều địa chỉ khác nhau nhưng đa số người tiêu dùng không dành nhiều thời gian vào việc nghiên cứu giá cả trước khi đưa ra quyết định mua hàng
Chính sách giá trong marketing trực tuyến thường được đưa ra dựa trên việc kết hợp các yếu tố:
Giá thành, phần ưu đãi, các sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ đi kèm, chính sách bảo hành, chính sách hoàn lại tiền khi có vấn đề về sản phẩm, các điều khoản về việc đặt hàng
Ngoài ra trong môi trường trực tuyến, hình thức bán đấu giá đã trở nên khá phổ biến so với môi trường kinh doanh thông thường Lí do chính là sự phổ cập của internet đã khiến cho người tiêu dùng trở nên thuận tiện hơn rất nhiều trong việc tham gia vào các phiên đấu giá
1.4.3 Chiến lược phân phối
Phạm trù phân phối thường được sử dụng trong marketing nhằm đề cập đến những hoạt động liên quan đến sự di chuyển của hàng hóa tới người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu Việc làm cho cung và cầu của một sản phẩm gặp nhau trên thị trường trực tuyến đòi hỏi kết hợp nhiều dịch vụ có chức năng phân phối Các hoạt động phân phối trực tuyến bao gồm các hoạt động sau:
- Sử dụng các kênh trung gian nào để phân phối hàng trên mạng
- Xử lý đơn hàng và quy trình bán hàng trực tuyến
- Hình thức thanh toán, cách thức giao hàng
Trang 171.4.4 Chiến lược chiêu thị
Chiến lược chiêu thị là một chiến lược quan trọng, có hiệu quả trong hoạt động marketing Mục tiêu của chiêu thị là để cho cầu và cung gặp nhau Chiêu thị không những hỗ trợ mà còn tăng cường các chiến lược sản phẩm, giá cả và phân phối Nó không những làm cho hàng hóa bán nhiều hơn, nhanh hơn mà còn làm cho
uy tín của doanh nghiệp được củng cố và phát triển
Hoạt động hỗ trợ và xúc tiến trong kinh doanh trực tuyến là cách thức dùng các phương tiện tực tuyến để giới thiệu, chào mời, cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ của nhà phân phối đối với người tiêu dùng Thông qua các công cụ của marketing trực tuyến như website, email, seo… doanh nghiệp tiến hành các hoạt động giới thiệu, quảng bá về sản phẩm cũng như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp
Như vậy, hoạt động hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh trong marketing trực tuyến thực chất là các doanh nghiệp vận dụng các khả năng của internet nhằm mục đích cuối cùng là phân phối được sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ tới thị trường tiêu thụ
1.5 Các công cụ marketing trực tuyến cơ bản
Internet – một mảnh đất đầy tiềm năng và hứa hẹn mà mọi ngành kinh doanh đều có thể khai thác Nhưng để thành công, cần phải hiểu rõ các công cụ marketing trực tuyến, và biết liên kết chúng lại thành hệ thống nhằm đem lại hiệu quả thông tin cao nhất
Trang 181.5.1 Website
Ngày nay website đóng vai trò kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hàng đầu cho mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu kế hoạch marketing trực tuyến Nó là nơi giới thiệu những thông tin, hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp để khách hàng có thể truy cập ở bất kỳ nơi đâu, bất cứ lúc nào Vì thế xây dựng website cho công ty là một công việc quan trọng đến nỗi trở thành tiêu điểm đầu tiên của mỗi kế hoạch kinh doanh và là khởi đầu thành công cho một chiến lược marketing trực tuyến
Sau đây là những lý do dễ thấy nhất về tầm quan trọng của website :
- Tạo thương hiệu riêng của doanh nghiệp mình trên internet, tạo cơ hội tiếp xúc với khách hàng ở mọi nơi và tại mọi thời điểm
- Có thể giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ một cách sinh động và mang tính tương tác cao
- Tạo cơ hội để bán sản phẩm hàng hóa một cách chuyên nghiệp mà tiết kiệm được chi phí
- Cơ hội phục vụ khách hàng tốt hơn, đạt được sự hài lòng lớn hơn từ khách hàng
- Tạo một hình ảnh chuyên nghiệp trước công chúng, công cụ hiệu quả để thực hiện các chiến dịch PR và marketing
- Và đơn giản không có website là doanh nghiệp đã mất đi một lượng khách hàng tiềm năng lớn
Tuy nhiên, cách thức khai thác và sử dụng website hiệu quả vẫn còn là một vướng mắc đối với doanh nghiệp Website được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản bao gồm bố cục, nội dung và tính tương tác Doanh nghiệp chỉ xây dựng được một website hiệu quả khi phối hợp nhuần nhuyễn ba yếu tố nêu trên
1.5.2 Công cụ tìm kiếm (SEM)
SEM là từ viết tắt của Search Engine Marketing, SEM hiển nhiên có liên quan nhiều đến tiếp thị SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp tiếp thị
Trang 19marketing trực tuyến nhằm mục đích giúp cho trang web của bạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả trên mạng internet tìm kiếm
Theo tập đoàn nghiên cứu Georgia Tech/GVU Users Survey thì có hơn 80% người sử dụng internet tìm kiếm website thông qua các công cụ tìm kiếm như Yahoo, Google, Bing, MSN, Ask
Thành Phần Của SEM:
- SEO (Search Engine Optimization-Tối Ưu Hóa Công Cụ Tìm Kiếm)
Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm là phương pháp làm bạn tăng thứ hạng của bạn thông qua cách xây dựng cấu trúc trang web như thế nào, cách bạn biên tập và đưa nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trong trang web của bạn (liên kết)
Có thể nói đây là hình thức Internet marketing ít tốn kém hoặc hầu như doanh nghiệp không phải bỏ ra một đồng nào mà hiệu quả đem lại cực kì lớn nếu biết SEO đúng cách
- PPC (Pay Per Click):
Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợ trên Internet Tác dụng của hình thức quảng cáo này là làm tăng lưu lượng người truy cập vào trang web thông qua việc đăng tải các banner quảng cáo về trang web của bạn ngay bên cạnh trong phần tìm kiếm kết quả
Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng cáo sẽ phải chi trả cho bộ máy tìm kiếm một khoản phí được qui định trên mỗi cú nhấp chuột vào mẫu quảng cáo Nếu kinh phí của chiến dịch marketing trực tuyến của bạn lớn bạn có thể sử dụng cách này để tiết kiệm thời gian nhưng bù lại chi phí sẽ cao hơn so với SEO
Ngoài ra, SEM còn có các hình thức như PPI (Pay Per Inclusion), SMO (Social Media Optimazation), VSM (Video Search Marketing) Tuy nhiên, nó dường như ít phổ biến hơn SEO và PPC khi phát triển Internet marketing tại Việt Nam hiện nay
Trang 201.5.3 Banner quảng cáo trực tuyến
Banner quảng cáo trực tuyến là ô quảng cáo hình chữ nhật hoặc hình vuông… đặt trên các trang website, có dạng tĩnh hoặc động, liên kết đến một trang web chứa các nội dung, thông tin của quảng cáo
Có 3 loại hình quảng cáo banner phổ biến:
- Quảng cáo banner truyền thống (traditional banner ads): là hình thức quảng cáo banner thông dụng nhất, có dạng hình chữ nhật, chứa những đoạn text ngắn và bao gồm cả hoạt ảnh GIF và JPEG, có khả năng kết nối đến một trang hay một website khác Quảng cáo banner truyền thống là một hình thức quảng cáo phổ biến nhất và được nhiều người lựa chọn nhất bởi vì thời gian tải nhanh, dễ thiết kế và thay đổi, dễ chèn vào website nhất
- Quảng cáo In-line (In-line ads) : Hình thức quảng cáo này được định dạng trong một cột ở phía dưới bên trái hoặc bên phải của một trang web Cũng như quảng cáo banner truyền thống, quảng cáo in-line có thể được hiển thị dưới dạng một đồ hoạ và chứa một đường link, hay có thể chỉ là là một đoạn text với những đường siêu liên kết nổi bật với những phông màu hay đường viền
- Quảng cáo pop -up (Pop up ads): Phiên bản quảng cáo dưới dạng này sẽ bật
ra trên một màn hình riêng, khi bạn nhắc chuột vào một đường link hay một nút bất
kỳ nào đó trên website Sau khi nhấn chuốt, bạn sẽ nhìn thấy một cửa sổ nhỏ được
mở ra với những nội dung được quảng cáo Tuy nhiên một số khách hàng tỏ ra không hài lòng về hình thức quảng cáo này, bởi vì họ phải nhắc chuột để di chuyển hay đóng cửa sổ đó lại khi muốn quay trở lại trang cũ
1.5.4 Truyền thông xã hội
Sự ra đời của mạng xã hội đánh dấu một bước phát triển cao hơn của internet
và khẳng định sự tồn tại của thế giới thứ hai mà ở đó thời gian và không gian được rút ngắn tối đa so với thế giới thực.Với mạng xã hội, khoảng cách về địa lí dường như không tồn tại, không ngăn cản sự quảng bá và mở rộng thương hiệu của sản phẩm đến với khách hàng Mạng xã hội tạo ra một thế hệ người tiêu dùng thông minh có quyền lực trong việc lựa chọn, tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ Mạng xã hội
Trang 21giúp gắn kết tất cả mọi người trên thế giới lại gần với nhau Vì vậy chắc chắn bạn không thể bỏ qua cơ hội được tận dụng những lợi ích mà mạng xã hội đem lại để thực hiện chiến lược quảng cáo và bán hàng
Có thể nói mạng xã hội là hình thức giao tiếp hai chiều và trao đổi thông tin trực tuyến qua mạng lưới xã hội như bài viết trên blog, forum, hình ảnh, âm thanh, video… hoặc thông tin, các chia sẻ cá nhân
Thật vậy, với cơ chế hoạt động tương tác người dùng, doanh nghiệp có thể truyền tải thông điệp đến khách hàng ở bất cứ nơi đâu một cách dễ dàng và có thể nhận phản hồi từ họ cũng rất dễ dàng
Mạng truyền thông xã hội có các dạng sau:
- Mạng cộng đồng: Với đặc trưng giúp người sử dụng kết nối với người thân, bạn bè một cách nhanh chóng và cập nhật, chia sẻ, đăng tải thông tin một cách dễ dàng, mạng cộng đồng được đánh giá là có sức lan tỏa mạnh mẽ nhất đến người dùng
+ Mạng toàn cầu: Facebook, Twitter, Myspace, Linkedln,…
+ Mạng trong nước: Yume, Zingme, Tamtay…
- Nhật kí trực tuyến: Sau khi Yahoo Blog đóng cửa, blog không còn được sử dụng nhiều và có xu hướng chuyển qua sử dụng chức năng viết có sẵn của các trang mạng xã hội như Facebook
- Video trực tuyến: Chi phí cho việc sản xuất và phát tán nội dung bằng cách này ít tốn kém
1.5.5 Email marketing
Đây là phương thức cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ và thu thập phản hồi về sản phẩm, dịch vụ từ khách hàng thông qua email Email marketing là một hình thức mà người làm marketing sử dụng email, sách điện tử hay catalogue điện tử để gửi đến cho khách hàng, thúc đẩy và đưa khách hàng đến quyết định thực hiện việc mua các sản phẩm của họ
Email marketing giúp doanh nghiệp tiết kiệm rất nhiều thời gian trong việc truyền tải thông tin nhanh chóng và đến đúng đối tượng khách hàng Địa chỉ email
Trang 22của khách hàng tiềm năng và hiện tại có thể thu thập hoặc có thể mua Danh sách thư gửi và địa chỉ khách hàng được quản lí hoàn toàn tự động Chi phí cho hoạt động email marketing là rất thấp nhưng tạo ra lợi thế rất lớn Vì có thể xác định được chính xác bao nhiêu người đã mở mail, bao nhiêu người nhấp vào liên kết nên doanh nghiệp có thể tiếp cận với khách hàng tiềm năng và giữ liên lạc với khách hàng hiện tại
Rất nhiều phương thức được sử dung, trong đó, có hai hình thức được sử dụng phổ biến:
- Thư quảng cáo: nhằm giới thiệu sản phẩm, lôi kéo khách hàng ngay lập tức đưa ra hành động
- Thư duy trì quan hệ: Dùng để tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng như chúc mừng khách hàng dịp năm mới hay các dịp lễ lớn, chúc mừng sinh nhật, thư cảm ơn…
Nội dung của email marketing được xem là phần khá quan trọng và tốn nhiều công sức Nó đòi hỏi phải có nội dung hấp dẫn người nhận email, thu hút đúng sự quan tâm của người dùng
Hiện nay có nhiều phần mềm để hỗ trợ thực hiện email marketing cho hiệu quả marketing trực tuyến tăng cao, tiết kiệm được nhiều thời gian và tác động được đúng khách hàng tiềm năng Đây cũng là công cụ hỗ trợ đắc lực cho chiến dịch internet marketing
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing trực tuyến
1.6.1 Môi trường vĩ mô
1.6.1.1 Môi trường dân số học
Yếu tố môi trường vĩ mô đầu tiêu mà quản trị marketing trực tuyến cần quan tâm là dân số, vì dân số tạo nên thị trường Người làm marketing trực tuyến cần chú
ý khi nghiên cứu phân bố dân cư theo khu vực địa lý và mật độ dân cư, xu hướng di dân, phân bổ dân số theo độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tử vong, chủng tộc, cấu trúc tôn giáo Có những xu hướng biến đổi trong môi trường dân số học có tác động đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, do tác động đến lượng
Trang 23cầu về sản phẩm và làm thay đổi hành vi của người mua như : sự thay đổi về cơ cấu
độ tuổi của dân cư, sự thay đổi về đặc điểm gia đình, những thay đổi trong phân bố dân cư về địa lý, cơ cấu về trình độ học vấn của dân cư
1.6.1.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của khách hàng và cách thức tiêu dùng Thị trường cần có sức mua cũng như người mua Tổng sức mua tùy thuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và tín dụng Những người làm marketing trực tuyến phải lưu ý các xu hướng chính trong thay đổi thu nhập và các động thái thay đổi tiêu dùng của khách hàng Các thay đổi trong những biến số kinh tế chủ yếu như thu nhập, tỉ trọng thu nhập dành cho tiêu dùng, cơ cấu chi tiêu, tiền tiết kiệm hay vay mượn có một tác động rất lớn trên thị trường Các doanh nghiệp có các sản phẩm giá trị lớn hoặc mức sinh lợi cao Cần nghiên cứu kỹ lưỡng những xu hướng biến động của môi trường kinh tế để chủ động có những điều chỉnh thích ứng Trong trường hợp nền kinh tế gặp khủng hoảng, các nhà quản trị marketing trực tuyến cần tiến hành các bước cần thiết để thay thế sản phẩm, giảm chi phí và vượt qua những trở ngại
1.6.1.3 Môi trường tự nhiên
Các điều kiện xấu đi của môi trường tự nhiên là một trong các vấn đề chủ yếu mà các doanh nghiệp phải đối phó trong thập niên 1990
Các nhà quản trị marketing trực tuyến cần xem xét các cơ hội, đe dọa có liên quan đến các xu hướng chính trong sự biến đổi của môi trường tự nhiên Cụ thể:
a Sự khan hiếm các nguồn nguyên liệu
b Mức độ ô nhiễm ngày càng gia tăng
c Chi phí về năng lượng ngày càng gia tăng
d Sự can thiệp mạnh mẽ của chính quyền trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên
1.6.1.4 Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ tác động đến quản trị marketing trực tuyến rất đa dạng, tùy thuộc khả năng công nghệ của doanh nghiệp mà các tác động này có thể đem lại
Trang 24các cơ hội hoặc gây ra các mối đe dọa đối với việc đổi mới, thay thế sản phẩm; chu
kỳ sống sản phẩm; chi phí sản xuất … của doanh nghiệp
1.6.1.5 Môi trường chính trị và pháp luật
Các quyết định marketing trực tuyến chịu tác động mạnh mẽ của những biến đổi trong môi trường chính trị và pháp luật Môi trường này được tạo ra từ hệ thống luật pháp, các tổ chức chính quyền và gây ảnh hưởng cũng như ràng buộc các hành
vi của tổ chức lẫn cá nhân trong xã hội
1.6.1.6 Môi trường văn hóa
Xã hội, trong đó đó người ta sinh ra và lớn lên, là môi trường hình thành các niềm tin cơ bản, các giá trị và những tiêu chuẩn của chính họ cũng như những tiêu chuẩn được xã hội thừa nhận Chính những điều đó sẽ xác định mối quan hệ của họ với người khác
1.6.2 Môi trường vi mô
1.6.2.1 Doanh nghiệp
Phân tích doanh nghiệp với tư cách một tác nhân thuộc môi trường vi mô, nhà quản trị marketing trực tuyến sẽ xem xét vai trò của bộ phận marketing trực tuyến trong doanh nghiệp, mối quan hệ và tác động hỗ trợ của các bộ phận sản xuất, tài chính, nhân sự đối với bộ phận marketing trực tuyến
Bộ phận marketing trực tuyến của doanh nghiệp có trách nhiệm hoạch định
và triển khai thực hiện chiến lược, các kế hoạch, chính sách và chương trình marketing trực tuyến thông qua các hoạt động quản trị như nghiên cứu marketing trực tuyến, quản trị nhãn hiệu, quản trị lực lượng bán
Trang 25Những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động quan trọng đến hoạt động marketing trực tuyến của doanh nghiệp Các nhà quản trị marketing trực tuyến cần theo dõi các thay đổi về giá cả của những cơ sở cung cấp chính yếu của mình Việc tăng giá phí cung cấp có thể buộc phải tăng giá cả, điều sẽ làm giảm sút doanh số dự liệu của doanh nghiệp Các nhà quản trị marketing trực tuyến cần phải quan tâm đến mức độ có thể đáp ứng của các nhà cung cấp về nhu cầu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Sự khan hiếm nguồn cung cấp sẽ ảnh hưởng đến tính đều đặn trong kinh doanh, và do vậy ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp
1.6.2.3 Các trung gian marketing trực tuyến
Các trung gia marketing trực tuyến là những cơ sở kinh doanh hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cổ động, bán hàng và giao hàng của doanh nghiệp đến tận tay người tiêu dùng Họ bao gồm :
- Th ị trường người tiêu dùng
- Th ị trường kỹ nghệ hay thị trường doanh nghiệp sản xuất
- Th ị trường người bán lại
- Th ị trường chính quyền và các tổ chức phi lợi nhuận
- Th ị trường quốc tế
1.6.2.5 Các đối thủ cạnh tranh
Phân tích cạnh tranh là một trong những nội dung quan trọng và là cơ sở của hoạch định chiến lược Khi phân tích cạnh tranh, doanh nghiệp cần xác định quan
Trang 26điểm để hiểu được thực chất của cạnh tranh là tìm cách phân tích đối thủ trong mối quan hệ với khách hàng Người bán cần biết được quan điểm của khách hàng về nhu cầu, ước muốn, đặc tính của sản phẩm và nhiều điều khác nữa trong sự giới hạn
về khả năng mua sắm của họ Có nhiều loại đối thủ cạnh tranh, bao gồm các đối thủ cạnh tranh về ước muốn (như phương tiện đi lại, du lịch, nhà ở,…), đối thủ về chủng loại (xe hơi, xe máy,…), đối thủ về hình thức (xe máy đua, xe máy thông dụng,…), đối thủ về nhãn hiệu (Yamaha, Honda, Suzuki,…)
1.6.2.6 Công chúng
Doanh nghiệp không chỉ cần phải hiểu các đối thủ và tìm cách cạnh tranh thành công với họ để đáp ứng đồi hỏi của thị trường mục tiêu, mà còn phải nhận thức hàng loạt các vấn đề về lợi ích công cộng liên quan đến công chúng
Một giới công chúng là bất kỳ nhóm người nào có liên quan thực sự hay tiềm tàng, hoặc có tác động đến khả năng của một tổ chức trong việc thành đạt các mục tiêu của tổ chức ấy
Doanh nghiệp cần chuẩn bị các kế hoạch marketing trực tuyến đối với các giới công chúng cũng như đối với các thị trường người tiêu dùng
Tóm tắt chương 1: Trong chương này, tác giả trình bày về cơ sở lý luận về marketing trực tuyến như: các khái niệm cơ bản, đặc điểm, mô hình, lợi ích, nhân tố ảnh hưởng cũng như các chiến lược, các chiến lược marketing trực tuyến, các công
cụ của marketing trực tuyến Dựa trên lý thuyết nền đó, chương 2 sẽ tiến hành đánh giá thực trạng các hoạt động marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại công
ty Cổ Phần May Sài Gòn 2
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING
TRỰC TUYẾN CỦA NHÃN HÀNG SANDING
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 2
2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Năm 1976, Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 ra đời với cương vị là một phân xưởng may nhỏ tại Bến Hàm Tử
- Ngày 18/03/1986, phân xưởng được công nhận là xí nghiệp quốc doanh với
tên gọi là Xí nghiệp May Sài Gòn 2, trực thuộc Xí nghiệp May Thành Phố
- Ngày 03/1993, Công ty May Sài Gòn 2 được thành lập theo quyết định số 81/QĐUB của ỦY BAN NHÂN DÂN thành phố, chịu sự quản lý của Sở công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày 31/12/2001 Công ty May Sài Gòn 2 đã chính thức chuyển thành CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 2
- Tên giao dịch: Sài Gòn 2 Garment Join-Stock Company
- Trụ sở chính: 37 Trần Triệu Luật, P.7, Quận Tân Bình, Tp.HCM
- Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, góp phần vào việc phát triển kinh tế, tạo ra kim ngạch xuất khẩu
- Bảo toàn và phát triển vốn được giao, ổn định, phát triển và phát huy được tiềm lực, chủ động trong cơ chế thị trường nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 28- Thực hiện hạch toán theo đúng nguyên tắc do Bộ Tài chính đã đề ra Báo cáo trung thực theo chế độ thống kê của Nhà nước
- Phân phối lao động hợp lý, tạo việc làm cho người lao động, ổn định và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên toàn công ty
- Tự chủ trong xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất
- Chủ động tìm kiếm nguồn hàng và khách hàng
- Trực tiếp ký kết các hợp đồng thương mại với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước Bám sát thị trường, học tập, tiếp thu công nghệ may mặc ở các nước tiên tiến nhằm tổ chức kinh doanh có hiệu quả
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1 : Sơ đồ tổ chức của công ty CP may Sài Gòn 2
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng tổ chức hành chánh
Phòng kế toán tài chánh
Phòng điều độ xuất nhập
XN may
Hoà Phú XN may Thuận
Phú
XN may Trung Lập Phú
XN may Thị Nghè
Hãng thời trang SANDING
Phòng quản lý
dự
án-ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
SOÁT
Trang 29Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của hãng thời trang Sanding
2.1.4 Ngành nghề kinh doanh:
- Gia công và may quần áo xuất khẩu (khách hàng cung cấp nguyên phụ liệu)
- Kinh doanh hàng nội địa thương hiệu SANDING
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 đến 2013
Bảng 2.1 Doanh thu công ty Cổ phần May Sài Gòn 2
CÁC CHỈ TIÊU 2011
(triệu đồng)
2012 (triệu đồng)
2013 (triệu đồng) Doanh thu 122.468 124.810 136.929 Lợi nhuận 5.164 5.568 6.515
(Ngu ồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần May Sài Gòn 2)
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT
Phòng thành phẩm
Phòng hành chính
XN May
Kho NPL
Phòng
kế hoạch sản xuất
XN Thêu
Trang 30Bảng 2.2 Doanh thu Sanding từ năm 2011 đến năm 2013
Năm 2011 2012 2013
Thực hiện (triệu đồng) 30.117 27.474 37.679
Kế hoạch (triệu đồng) 31.570 27.000 36,493
% Thực hiện 95.40 101.76 103.25
(Ngu ồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần May Sài Gòn 2)
Nhận xét: Doanh thu giảm từ năm 2011 tới năm 2012 (từ 30.117 triệu đồng xuống 27.474 triệu đồng) và tăng lên vào năm 2013 (37.679 triệu đồng) Tuy nhiên
tỷ trọng so với kế hoạch đều tăng dần qua các năm
2.1.6 Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay trên thị trường thời trang nội địa, có rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực thời trang Trong đó, công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 đã phân những đối thủ cạnh tranh này thành hai nhóm cơ bản:
- Nhóm có quy mô lớn: Pierre Cardin, An Phước, Việt Tiến, May 10, Thành Công, May Nhà bè
- Nhóm có quy mô nhỏ: là các cửa hàng thời trang với quy mô nhỏ, mẫu mã
đa dạng nhưng chất lượng không đảm bảo
Bảng 2.3 So sánh Sanding đối với các đối thủ cạnh tranh
CÔNG
TY SẢN PHẨM GIÁ
MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI
HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ
Sanding
Chất lượng sản phẩm cao
Sản phẩm đa dạng
Chủ yếu dành cho người có thu nhập trung bình khá
Hệ thống rộng khắp đất nước
và tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn
Chiến lược chiêu thị được chú trọng nhưng chưa cao
Trang 31CÔNG
TY SẢN PHẨM GIÁ
MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI
HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ
Pierre
Cardin
Chất lượng đẳng cấp quốc
tế, mẫu mã đa dạng, thiết kế sang trọng, lịch lãm, nhiều sản phẩm phụ đi kèm
Cao, Khách hàng chủ yếu
là doanh nhân, quản trị viên
có thu nhập cao
Chọn lọc chủ yếu ở thành phố lớn như
Hồ Chí Minh,
Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ
Ít có các chương trình chiêu thị
An Phước
Sản phẩm chất lượng
Thiết kế chưa
đa dạng, số lượng sản phẩm còn hạn chế
Tương đối cao, phục vụ khách hàng có nhu nhập khá trở lên
Còn khá ít và
có chọn lọc
Chủ yếu ở các thành phố lớn
Có các hoạt động tiếp thị bài bản nhưng tần suất không nhiều
Việt Tiến
Luôn đi đầu trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, sản phẩm đa dạng
Dành cho những người
có thu nhập khá trở lên
Hệ thống rộng khắp trên 64 tỉnh thành
Các hoạt động tiếp thị, truyền thông của Việt Tiến được rất được chú trọng
May 10
Sản phẩm tốt,
uy tín Mẫu
mã khá đơn điệu chưa đáp
Phục vụ khách hàng có thu nhập trung bình khá
Còn khá nhỏ lẻ, chủ yếu tập trung ở Miền Bắc Số lượng
Chưa có những chiến lược nào nổi bật Chưa chú trọng đến
Trang 32CÔNG
TY SẢN PHẨM GIÁ
MẠNG LƯỚI PHÂN PHỐI
HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ
ứng thị hiếu tiêu dùng
Tương đối phù hợp với khách hàng có thu nhập trung bình khá
Tương đối ít, chưa rộng khắp
Hoạt động còn nhỏ lẻ, chỉ tập trung vào một số giai đoạn nhất định
May Nhà
Bè
Chất lượng sản phẩm được chú trọng Sản phẩm chưa đa dạng
Phù hợp với khách hàng có thu nhập trung bình khá
Hệ thống phân phối tương đối rộng
Hoạt động chiêu thị được chú trọng
Cửa hàng
thời trang
Chất lượng sản phẩm chưa cao Sản phẩm đa dạng, nhiều mẫu mã
Phù hợp với khách hàng có mức thu nhập trung bình
Các cửa hàng phân phối nhỏ
lẻ, chủ yếu xúc tiến bán hàng qua mạng
Hoạt động chiêu thị chủ yếu được xúc tiến trên kênh trực tuyến Tầm cỡ các hoạt đọng ở mức độ vừa và thấp
(Ngu ồn: Thu thập cá nhân)
Trang 332.2 Đánh giá thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ phần May Sài Gòn 2
2.2.1 Các chiến lược marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2
2.2.1.1 Sản phẩm
Sản phẩm của công ty rất đa dạng, dành cho mọi lứa tuổi, từ trẻ sơ sinh cho đến các khách hàng trung niên Đối tượng khách hàng của Sanding ở nhiều phân khúc khác nhau và tạo được nhiều mẫu mã khác nhau
Sanding còn trực tiếp nhận may các đồng phục cho các khối công sở, bệnh viện, khối dịch vụ, khối kỹ thuật , khối trường học
Sanding luôn cố gắng tạo các mẫu thiết kế ngày càng phong phú và đa dạng, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn
Bên cạnh đó, do thị trường thời trang đang dần tiến đến chất liệu sang trọng
và giá trị, Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 đã đưa ra thị trường trong nước nhãn hiệu thời trang cao cấp SANDING GOLD và nhãn hiệu thời trang nữ cao cấp SANDING SILVER
SANDING GOLD là nhãn hiệu thời trang nam sang trọng và đẳng cấp dành riêng cho giới doanh nhân, trung lưu và quản lý Với chất liệu 100% cotton, chống nhăn, hút ẩm, thoáng mát, màu sắc tươi sáng… đã mang đến sự tự tin, thoải mái cho người mặc
SANDING SILVER là nhãn hiệu thời trang nữ cao cấp phục vụ đối tượng nữ
từ 18- 25 tuổi, được thiết kế độc đáo, mẫu mã đa dạng, màu sắc phong phú, được thiết kế với kích cỡ, kiểu dáng vừa vặn theo kích cỡ người Việt Nam
Thương hiệu SANDING đă được người tiêu dùng Việt Nam bình chọn
là Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao trong nhiều năm liền, được bạn đọc Báo Sài
Gòn Doanh Nhân bình chọn là Thương hiệu Việt được yêu thích Sản phẩm áo Vest
nữ, Bộ vest nữ SANDING đă được ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM chọn là sản phẩm chủ lực của thành phố trong năm 2004 Ngoài ra, SANDING là hãng thời trang đầu tiên áp dụng hệ thống quản lý đo lường chất lượng quốc gia Quatest3
Trang 34Bảng 2.4 Các sản phẩm của nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ phần May Sài Gòn 2
GIỚI TÍNH CÁC LOẠI BỘ SƯU TẬP
(Ngu ồn: Báo cáo thường niên Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 năm 2013)
Sản phẩm trực tuyến của công ty chỉ dừng lại ở cấp độ sản phẩm cốt lõi thông qua việc sản phẩm Sanding được đăng tải đầy đủ, hàng ngày trên website cũng như facebook về các thông tin như màu sắc, kích cỡ, chất liệu, giá cả, tạo điều
Trang 35kiện cho việc nắm bắt thông tin được nhanh chóng và mang tính chất toàn cầu Cấp
độ sản phẩm hiện thực và sản phẩm bổ sung chưa đạt được do sự trao đổi, tương tác của doanh nghiệp về các sản phẩm đối với khách hàng còn thấp, các dịch vụ sau bán hàng chưa được chú tâm
2.2.1.2 Giá cả
Giá cả là yếu tố khó có thể được chuẩn hóa trên toàn cầu bởi thu nhập của người tiêu dùng ở từng vùng, từng phân khúc thị trường là khác nhau và phụ thuộc vào nền kinh tế tại thời điểm đó Ta có thể định giá theo đối thủ cạnh tranh dựa vào
ưu thế của marketing trực tuyến
Tuy nhiên, Sanding chưa tận dụng được ưu thế của việc đặt giá theo đối thủ cạnh tranh của hoạt động marketing trực tuyến Sanding đặt ra những mức giá khác nhau cho các loại sản phẩm để sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng mục tiêu khác nhau:
- Sản phẩm thời trang cấp thấp: 70.000 VNĐ – 90.000 VNĐ
- Sản phẩm thời trang trung bình: 130.000 VNĐ – 290.000 VNĐ
- Sản phẩm thời trang cao cấp: 450.000 VNĐ – 1.000.000 VNĐ
Các chính sách ưu đãi cho khách hàng đặt hàng qua mạng chưa có Các hình thức khuyến mãi, giảm giá qua mạng trực tuyếnchưa được xúc tiến Không có sự khác biệt và sự tận dụng ưu thế của hoạt động marketing trực tuyến trong chiến lược giá cả
2.2.1.3 Phân phối
Để phân phối sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng, Sanding sử dụng
2 kênh phân phối chủ yếu : Website sanding.vn và hệ thống cửa hàng trực tiếp (12 cửa hàng bán lẻ ở thành phố Hồ Chí Minh và các hệ thống siêu thị Co.op Mart, Vinatex, Metro, Big, đại lý)
Trang 36Hình 2.3 Kênh phân phố của nhãn hàng Sanding
- Các cửa hàng của Sanding được quản lý trực tiếp bởi nhóm tiêu thụ nội địa của phòng kinh doanh Công ty tự thuê mặt bằng và tổ chức buôn bán cho nên hình thức trang trí của cửa hàng có phần lợi thế hơn so với các siêu thị Hàng hóa tại cửa hàng đều chịu sự chi phối của công ty cho nên hàng hóa xuất ra cho cửa hàng thì nhanh hơn, chủng loại sản phẩm đa dạng hơn và phong phú hơn.Hơn nữa cách trình bày kệ, tủ, sản phẩm của cửa hàng đều do nhóm thiết kế riêng của công ty bố trí góp phần tạo nên một hình ảnh ấn tượng cho người tiêu dùng Tuy nhiên công ty vẫn chưa khai thác tối đa ưu điểm của nó Việc thu thập thông tin từ khách hàng thông qua các hình thức như phát phiếu thăm dò, tìm hiểu trực tiếp của nhân viên chưa được tiến hành một cách cụ thể
- Đối với cửa hàng trực tuyến website sanding.vn, khách hàng có thể đặt mua hàng dù bất cứ đâu, bất cứ thời gian nào Mặt dù website đã có quy trình mua hàng nhưng chỉ là bước đầu xây dựng nên còn nhiều vấn đề bất cập như: Không có tư vấn, hỗ trợ bán hàng, chỉ thanh toán bằng tiền mặt ngay khi giao hàng, chưa có thông tin về dịch vụ đi kèm trước, trong và sau khi mua hàng
- Các hoạt động phân phối trực tuyến của Sanding:
+ Các kênh trung gian nào để phân phối hàng trên mạng: Chỉ dùng mạng làm công cụ hỗ trợ và các cửa hàng sẽ thực hiện giao hàng dựa theo sự chỉ đạo của tổng công ty
+ Xử lý đơn hàng và quy trình bán hàng trực tuyến: Khách hàng có thể đặt hàng trực tuyến thông qua hình thức giỏ hàng trên trang web
Người tiêu dùng
Cửa hàng trực tiếp
Website Sanding.vn Sanding
Trang 37+ Hình thức thanh toán: Sanding chưa có các hình thức thanh toán qua mạng hay các cổng điện tử mà chỉ trả tiền bằng tiền mặt khi nhân viên giao hàng đến giao hàng Đây là điểm rất hạn chế của hình thức phân phối qua cửa hàng trực tuyến của Sanding
+ Cách thức giao hàng: Giao hàng thông qua đội ngũ giao hàng của các cửa hàng
+Tư vấn hỗ trợ bán hàng: Sanding hỗ trợ bán hàng thông qua số điện thoại tại website của nhãn hàng mà không có bộ phận chat trực tuyến cũng như mục hỏi đáp thắc mắc dành cho khách hàng
2.2.1.4 Chiêu thị
Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 nói chung và nhãn hàng Sanding nói riêng cho rằng để giữ uy tín của mình và thu hút nhiều khách hàng, tốt nhất là thực hiện tốt chất lượng sản phẩm, giá cả phù hợp và sự lắp đầy sản phẩm tại các kênh phân phối Chính vì thế, trong chiến lược marketing, công ty chỉ tập trung vào chính sách sản phẩm, phân phối và giá cả, trong khi đó chính sách truyền thông, yểm trợ của công ty chưa thực hiện một cách có tổ chức và còn hạn chế lớn trong lĩnh vực truyền thông qua mạng Hoạt động xúc tiến tiêu thụ của công ty chủ yếu tập trung vào các hình thức quảng cao, tuyên truyền, khuyến mãi, chào hàng
Hoạt động quảng bá của công ty chưa được coi trọng Vẫn chưa lôi kéo được
sự quan tâm của người tiêu dùng, còn rất nhiều khách hàng trong phân khúc thị trường vẫn chưa biết đến sự tồn tại của nhãn thời trang Sanding
• Chiến lược quảng cáo
Thương hiệu thời trang Sanding tạo ra hiệu ứng tương tác tốt giữa thương hiệu và các khách hàng mục tiêu bằng cách tối ưu hóa các điểm tiếp xúc thương hiệu thông qua các kênh truyền thông như: Quảng cáo báo, tạp chí chuyên ngành hay trên các báo như Tuổi Trẻ, Sài Gòn Tiếp Thị, Thị Trường, Doanh Nhân Sài Gòn
Hình thức các mẫu quảng cáo này là các bài tin, bài viết về tình hình hoạt động của công ty, các chính sách mới, các sản phẩm mới
Trang 38Hội chợ là một cách quảng cáo rất hiệu quả vì nó thu hút rất nhiều người tới tham quan và các cơ quan thông tấn báo chí, nhưng lại chưa được công ty quan tâm
ty cùng các sản phẩm mới ra mắt mà không thấy sự tiếp thị và mời gọi hấp dẫn nào
Trang web sanding.vn của nhãn hàng Sanding chưa được chú trọng, các chương trình quảng cáo chưa thực sự được chú ý, quan tâm đúng mức
• Khuyến mãi
Thương hiệu thời trang Sanding áp dụng chương trình kích thích tiêu thụ vào các đợt đầu năm và cuối năm bằng các đợt giảm giá Đặt biệt giảm giá 15% cho các sản phẩm đồng phục vào đầu năm học mới
Ngoài ra, hãng thời trang Sanding áp dụng chương trình khách hàng thân thiết cho tất cả khách hàng tại hệ thống cửa hàng Sanding có hóa đơn thanh toán từ 500.000 VNĐ trở lên thông qua việc đăng kí thông tin cá nhân được nhận thẻ thành viên Sau khi có thẻ thành viên, khách hàng sẽ được tích điểm vào thẻ qua các lần mua hàng với ba dạng thẻ Membership Card, Silver Card và Gold Card
• Chào hàng
Công ty cũng chưa chủ động tìm khách hàng Việc chào hàng chỉ diễn ra khi khách hàng có nhu cầu tìm đến công ty đối với các khách hàng lớn, đại lý hoặc tìm đến cửa hàng đối với người tiêu dùng mua lẻ
2.2.2 Đánh giá thực trạng công cụ marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ phần May Sài Gòn 2
2.2.2.1 Giới thiệu về thực trạng của các công cụ marketing trực tuyến