Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên nghành cơ khí công ty cơ khí Đại Dương.trình độ đại học
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
I - LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 6
1.1 Khái quát 6
1.2 - Cơ cấu tổ chức công ty: 6
1.3 Chức năng các phòng ban 7
1.4.Chức năng-nhiệm vụ sản xuất 9
1.5 Sản phẩm – Thị trường 10
1.6 : Sản phẩm chính 10
CHƯƠNG II : NỘI DUNG THỰC TẬP 12
I - NHIỆM VỤ CỦA CÁC SINH VIÊN ĐI THỰC TẬP TẠI CÔNG TY 12
2.1 Mục đích - Yêu cầu 12
2.2 Lịch thực tập 12
Địa điểm thực tập : Công ty CP KT & TM ĐẠI DƯƠNG 12
2.3 - Kỹ thu t an toàn và n i quy công ty ật an toàn và nội quy công ty ội quy công ty 12
II - CÁC TRANG THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY 14
2.1 MÁY TIỆN CHÍNH XÁC HẠNG NẶNG VÀ MÁY TIỆN 16K20 : 14
2.1.1 Khái niệm 16
2.1.2 Nguyên lý 16
2.1.3 Các sản phẩm 16
2.1.4 Nội quy an toàn khi tiện 16
2.1.5 Cấu tạo máy tiện 17
2.1.6 Nguyên lý hoạt động của máy tiện 16k20 : 18
2.1.7 Các đồ gá thông dụng 18
2.1.8 Dao tiện 19
2.1.9 Trình tự các bước khi ra công 22
2.2 MÁY HÀN 23
2.3 MÁY PHAY ĐỨNG HOWA 28
2.3.3 Phạm vi sử dụng: 29
2.3.4 nguyên lý hoạt động 30
2.3.5 Phương pháp gia công trên máy phay 30
2.5 MÁY KHOAN: 34
Phần III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ MỘT SỐ CHI TIẾT 35
3.1 CHI TIẾT : ỐNG ĐUÔI CHUỘT 35
3.1.1 Dạng phôi 35
3.1.2 Phân tích hình vẽ của chi tiết để đưa ra phương án gia công 36
Trang 23.1.3 Trình tự gia công 36
TỔNG KẾT SAU ĐỢT THỰC TẬP 43
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên đơn vị thực tập: Công Ty Cổ Phần & Công Nghệ Đại Dương
Địa chỉ : Số 709, Đường Tam Trinh, Phường Yên Sở, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Giám đốc
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
CHỮ KÝ XÁC NHẬN
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Gần hai năm học tập trên mái trường Đại học Điện Lực, mỗi sinh viên chúng tađều đã nắm bắt được một khối lượng kiến thức không nhỏ Song để những kiếnthức ấy thực sự trở thành hành trang cho mỗi chúng ta trong cuộc sống sau này thì
nó còn một khoảng cách rất lớn Nhận thức được điều đó, hàng năm trường Đạihọc Điện Lực đã tổ chức các đợt thực tập cho các sinh viên năm cuối Mục đíchcủa đợt thực tập này nhằm giúp sinh viên :
- Một là hệ thống toàn bộ nội dung, kiến thức đã được học trong toàn khóa nhằmhoàn thiện tri thức khoa học của một sinh viên tốt nghiệp ở bậc đại học
- Hai là để giúp các sinh viên tìm hiểu, nghiên cứu các hoạt động thực tiễn của
cơ sở thực tập nói chung cũng như các vấn đề về chuyên môn đã được đào tạo
- Ba là nắm được phương pháp tiếp cận và giải quyết các vấn đề thuộc chuyênngành đào tạo trên cơ sở những kiến thức đã học và thực tiễn hoạt động, trên cơ sởgắn lý thuyết với thực tiễn, đồng thời đề xuất được các giải pháp, các kiến nghịkhoa học nhằm góp phần giải quyết thực tiễn trong quá trình đổi mới quản lý sảnxuất – kinh doanh, qua đó nâng cao nhận thức của sinh viên Được sự giúp đỡ củanhà trường và các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ Cơ khí, hiện nay em đangđược thực tập tại Cty Cổ Phần Kỹ Thuật & Công Nghệ Đại Dương
Qua thời gian thực tập tại đây, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế
mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết Để có kiến thức và kết quảthực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trongkhoa cơ khí trường Đại Học Điện Lực đã giảng dạy và trang bị cho em những kiếnthức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập Bên cạnh
đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viênCông Ty Cổ Phần Kỹ Thuật & Công Nghệ Đại Dương đã giúp đỡ và tạo mọi điềukiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn nhiều sai sót Em mong cácthầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn Em xin chânthành cảm ơn!
Trang 6
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP & KT ĐẠI DƯƠNG
I - LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1 Khái quát
Trụ sở công ty:
CTCP Kỹ Thuật Công Nghiệp Đại Dương
Địa chỉ: Số 709, Đường Tam Trinh, Phường Yên Sở, Quận
Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội
Với phương châm uy tín là vàng, Cty Đại Dương luôn chú trọng những yếu tố thenchốt: Chất lượng , Giá thành, Tiến độ và Dịch vụ chăm sóc khách hàng
1.2 - Cơ cấu tổ chức công ty:
- Giám đốc
Trang 7- Đề ra chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu thích hợp với mục tiêu của công ty, làm
cho công ty họat động có hiệu quả
- Xác định trách nhiệm và quyền hạn các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của công ty và các mối quan hệ giữa các bộ phận với nhau
- Quyết định chiến lược kinh doanh đã được công ty đề ra
- Phê duyệt các tài liệu
- Bổ sung và đào tạo nhân lực đủ khả năng đáp ứng khối lượng công việc
- Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban trong công ty
- Khi Giám đốc đi vắng, Giám đốc ủy quyền cho Phó Giám đốc phụ trách xử
lý các họat động trong công ty
- Chủ trì các cuộc họp trong công ty
- Kiểm tra, duyệt các phiếu cấp vật tư theo dự toán
- Tổ chức phối hợp giữa các đơn vị sản xuất và phân phối điều động giữa các đơn vị
- Được Giám đốc ủy quyền điều hành khi Giám đốc đi vắng
Các bộ phận trực thuộc
Phòng kinh doanh
- Tìm và tạo thị trường, ký kết các hợp đồng gia công, chế tạo các sản phẩm
- Tiếp xúc với khách hàng, nắm bắt các yêu cầu của khách hàng
Trang 8- Trao đổi và sọan thảo hợp đồng, xem xét các họat động do khách hàng yêu cầu để trình lên Giám đốc xem xét và ký kết.
- Theo dõi tiến độ làm việc phù hợp với hợp đồng
- Lập các bản vẽ chi tiết cho các tổ sản xuất theo yêu cầu hợp đồng
- Giải quyết và trình lãnh đạo giải quyết khi có sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng
Phòng kế toán
- Trên cơ sở kế họach đã được xác định trong phạm vi cho phép tùy theo tính chất công việc mà huy động nguồn vốn thích hợp, bảo đảm cho các họat động sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện với hiệu quả kinh tế cao
- Lập dự thảo về tài chính và thống nhất với kế họach sản xuất kinh doanh của công ty
- Thanh toán đầy đủ, đúng hạn kịp thời, đúng chế độ các khoản thanh toán
- Phải trả ngân sách nhà nước, thanh toán các khoản cần thiết với khách hàng
và với nhân viên và thu hồi vốn với các khách hàng còn thiếu nợ nếu có
- Trích lập và sử dụng các quỹ theo đúng chính sách chế độ và mục đích
- Thường xuyên kiểm tra tài chính đối với họat động kinh doanh
Phòng kỹ thuật
- Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc các công tác về kỹ thuật để các đơnvị triển khai sản xuất
- Lập dự trù các vật tư cần thiết
- Tính toán và thiết kế bản vẽ, lập quy trình công nghệ và phương án tiến hànhcho các đơn vị thực hiện
- Thường xuyên kiểm sóat quá trình sản xuất và máy móc trang thiết bị nếu cósai phạm gì thì kịp thời khắc phục
- Lập kế họach sửa chữa và bảo trì các thiết bị máy móc
- Thường xuyên kiểm tra các sản phẩm để đảm bảo chất lượng khi giao cho khách hàng để có uy tín trong sản xuất kinh doanh
- Đầu tư, nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm mới
Phòng sản xuất
Gồm các bộ phận trực thuộc:
Nhà kho và tổ cơ khí có trách nhiệm trực tiếp gia công sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng
- Nhà kho: có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các thiết bị phụ tùng cơ khí để đáp ứng yêu cầu khi sản xuất Đảm bảo đầy đủ các dụng cụ để cho các tổ cơ khí sản xuất đúng tiến độ
Trang 91.4.Chức năng-nhiệm vụ sản xuất
Chức năng:
- Gia công cơ khí,sử lí và tráng phủ kim loại
- Sản xuất công cụ và máy tạo thành hình kim loại
- Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng(trừ máy tính và thiết bịngoại vi máy tính)
- Sản xuất bi,bánh răng,hộp số,các bộ phận điều khiển và truyền động
- Sủa chữa các kim loại đúc sẵn
- Sửa chữa máy móc và thiết bị công nghiệp
- Sản xuất các thiết bị điện khác
Nhiệm vụ:
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Bảo toàn và tăng vốn được giao,đạt hiệu quả kinh tế kinh tế xãhội,tăng cương điều kiện vật chất,xây dựng nền tảng vững chắc chodoanh nghiệp
- Thực hiện phân phối lao động,chăm lo đời sống vật chất cho cánbộ,bồi dưỡng-nâng cao trình độ và chuyên môn cho cán công nhân viên
- Tuân thủ các chế độ quản lí kinh tế của nhà nước,báo cáo trung thực theo chế độ kế toán thống kê của Nhà nước
1.5 Sản phẩm – Thị trường
+ Đặc điểm về sản phẩm: Công ty tiến hành sản xuất các loại sản phẩm khác nhau với chủng loại rất đa dạng và phức tạp Mỗi 1 sản phẩm có tính năng và công dụng
Trang 10khác nhau với các thông số kinh tế kỹ thuật cũng rất khác nhau Mỗi loại sản phẩm đều có quy trình công nghệ sản xuất riêng.
+ Đặc điểm về thị trường: Trong giai đoạn này thì yếu tố thị trường càng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty
Thị trường chủ yếu của công ty là Miền Bắc và Miền Nam, với các bạn hàng là
cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc các ngành giấy, thủy điện, v.v…
Thị trường thứ hai của công ty hiện nay là thị trường sản phẩm đơn lẻ hoặc gia công theo đơn đặt hàng của khách, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ hoặc các cá nhân theo yêu cầu
Một số sản phẩm của công ty:
Hình 1: Bu lông ngạnh M27
Trang 11Hình 2: Ê-cu chụp
Trang 12CHƯƠNG II : NỘI DUNG THỰC TẬP
I - NHIỆM VỤ CỦA CÁC SINH VIÊN ĐI THỰC TẬP TẠI CÔNG TY
2.1 Mục đích - Yêu cầu
- Tìm hiểu cơ cấu, tổ chức và bố trí thiết bị của đơn vị thực tập
- Tìm hiểu các thiết bị và sản phẩm của công ty đã và đang thực hiện trongthời gian thực tập
- Tìm hiểu cách gia công chế tạo 1 sản phẩm cụ thể của công ty
- Viết báo cáo về 3 nội dung trên:Mỗi người viết một bản báo cáo.Các sinhviên tham gia sản xuất tại các cơ sở sản xuất cùng nhau.Mỗi người phảiviết quy trình chế tạo hay sản xuất một sản phẩm khác nhau (yêu cầu 3)
- Ngày nộp báo cáo thực tập: Trước ngày 18/10/2013
2.2 Lịch thực tập
Địa điểm thực tập : Công ty CP KT & TM ĐẠI DƯƠNG
Thời gian thực tập: 2 tháng
- Tất cả các sinh viên thực tập tại các cở sở phải thực hiện đúng các yêu
cầu do cở sở đề ra và các yêu cầu của Khoa
- Những ngày sinh viên phải tham gia các giờ học để thi lại phải báo
cáo cụ thể thời khóa biểu cho khoa và cơ sở thực tập
- Sinh viên không thực hiện các nhiệm vụ trên,không được thực hiện tốt
Trang 13- Mặc quần áo bảo hộ lao động
- Quan sát kĩ lưỡng các cơ cấu chuyển động
- Kiểm tra các thiết bị ngoại thông khí (như quạt,cửa thông gió.)
- Kiểm tra chế độ chiếu sáng
- Kiểm tra máy trươc khi đi vào làm việc
- Vệ sinh làm sạch môi trường làm việc
- Chuẩn bị dung cu cắt dụng cụ đo,độ gá
Nội quy công ty
1 Trước khi vào khu vực thưc tập,sinh viên phải học nội quy an toàn laođộng và ký vào bản nội quy an toàn lao động, ai chưa học thì chưa đượcvào thực tập
2 Đi thực tập đúng giờ
3 Khi vào thực tập phải mặc bảo hộ lao động, phải đi giày hoặc dép cóquai hậu.Với các sinh viên nữ phải đổi mũ hoặc cài tóc gọn gàng
4 Khi vào thực tập trên máy phải chuẩn bị đầy đủ các dung cụ,trang thiếtbị cần thiết cho buổi thực tập, chỗ thục tập phải gọn gàng Không nô đùatrong quá trình học tập
5 Không tự ý thực hiện các thao tác máy ngoài phạm vi thực tập, khôngthay đổi các thông số hoạt động của máy khi chưa có sự đồng ý của giáoviên hướng dẫn
6 Trong qua trình thực hiện đúng các công việc đã được giáo viên hướngdẫn và giao phó Phải đứng đúng vị trí quy định khi thực tập,không được
Trang 14tự ý đi sang máy không thuộc phạm vi của mình làm việc và sang các bạnthực thực tập khác.
7 Không tự ý sang lấy trang thiết bị, đồ nghề của các máy khác sangcũng như các ban khác
8 Sau khi thưc hiện xong công việc của sinh viên có thể nghỉ ngơi tại chỗtheo quy định của ban quản lý công ty
9 Sau khi kết thúc thực tập, phải dọn sạch, làm vệ sinh máy và khu vựcxung quanh máy mình đã thực tập sạch sẽ
10 Khi có lệnh kết thúc buổi thực tập mới được rửa tay ra về
II - CÁC TRANG THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY
2.1 MÁY TIỆN CHÍNH XÁC HẠNG NẶNG VÀ MÁY TIỆN 16K20 :
Hình 2.1 : Máy tiện chính xác hạng nặng
Thông số kỹ thuật:
Model : LY6260C
Đường kính quay qua băng máy : 600mm
Chiều dài chống tâm max : 1500mm
Đường kính quay qua băng lõm : 730mm
Đường kính quay qua bàn dao : 360mm
Trang 15 Công suất động cơ chính : 7,5KW
ĐƯỜNG KÍNH TIỆN TỐI ĐA : 400mm
CHIỀU DÀI CHỐNG TÂM : 1500mm
Trang 162.1.2 Nguyên lý
Chi tiết quay tròn tại một chỗ còn dao thực hiện chuyển động tịnh tiếnđể cắt gọt
1- Mâm cặp : là đồ gá dùng để kẹp chặt chi tiết
2- Chi tiết gia công
3- Dao tiện được kẹp chặt trên bàn gá dao
+t : Chiều sâu cắt là lớp kim loại hớt bỏ đi trong một lần cắt
Ngoài ra trên máy tiện còn có thể khoan, khoét, hoặc doa lỗ
2.1.4 Nội quy an toàn khi tiện
1 Phải mặc quần áo bảo hộ gọn gàng, đi giầy, công nhân nữ phải buộc tócgọn gàng
2 Kiểm tra máy ở chế độ không tải
3 Sắp xếp lại chỗ làm việc, kiểm tra dụng cụ gá lắp, dụng cụ đo, chi tiếtkẹp
4 Chi tiết gia công có khối lượng lớn hơn 20kg phải có cơ cấu nâng hạ
5 Không đeo bao tay hoặc gang tay khi làm việc
6 Gá dao chắc chắn, sử dụng miếng đệm khi gá dao
7 Kẹp chặt phôi cẩn thận, không để chìa khóa mâm cặp trên mâm cặp saukhi đã tháo lắp phôi
8 Sau khi kẹp chặt phôi không cho chấu kẹp nhô ra khỏi đường kính ngoàicủa mâm cặp 1/3 chiều dài chấu, khi chấu kẹp nhô ra quá phải thay chấukẹp (nếu chấu kẹp thuận phải bằng chấu kẹp nghịch)
9 Khi gia công vật liệu dẻo có phoi dây phải dùng cơ cấu bẻ phoi, dùngmóc phoi chuyên dùng, tránh phoi cuốn vào chi tiết gia công
Trang 1710 Khi gia công vật liệu giòn phải dùng tấm chắn bảo vệ trong suốt hoặcđeo kính bảo hộ.
11 Không được rời khỏi vị trí làm việc khi máy đang chạy
12 Dừng máy, điều chỉnh cánh gạt về vị trí an toàn, quét dọn sạch phoi,dùng rẻ sạch lau sạch các dụng cụ đo, dụng cụ cắt và để gọn vào vị trí quyđịnh, sắp xếp gọn gàng các chi tiết gia công
2.1.5 Cấu tạo máy tiện
Hình 2.3: Cấu tạo máy tiện 16K20
cặp, tốc độ quay của máy được tính bằng tốc độ quay trục chính
Đế lớn : chứa hộp tốc độ và động cơ.
Đế nhỏ : chứa các bộ phận về điện.
trượt làm nhiệm vụ dẫn hướng cho bàn xe dao và ụ động Hướng là songsong với tâm trục chính, chiều dài chi tiết có thể gia công được phụ thuộcvào chiều dài thân máy
Hộp tốc độ chạy dao : có các tay gạt điều khiển tốc đọ tiến dao khi chạy
dao tự độngtể tiện trơn hay tiện ren
Trang 18 Bàn xe dao : có các tay quay điều khiển tịnh tiến của dao tiện quay theo
các hướng khác nhau
Ụ động : được sử dụng để lắp mũi chống tâm, để đỡ các chi tiết khi tiện
ngoài đối với trục dài hoặc ống dài
2.1.6 Nguyên lý hoạt động của máy tiện 16k20 :
Động cơ được biến đổi từ điện năng sang cơ năng qua hệ thống dẫntruyền và biến đổi cơ năng đến bộ phận công tác, nhờ vậy tạo ra chuyểnđộng tương đối giữa dao và chi tiết gia công trong quá trình cắt gọt đượcđiều khiển nhờ bộ phận điều khiển và điều chỉnh
2.1.7 Các đồ gá thông dụng
a) Mâm cặp 3 chấu tự định tâm : được lắp ở đầu trục chính thường được sử
dụng để gá lắp chi tiết có dạng hình trụ hoặc 3 cạnh đối xứng đối với tâmgia công Mỗi mâm cặp có 2 bộ chấu mỗi chấu có 3 cái
Hình 2.4: Mâm cặp 3 chấu
- Cách sử dụng : dùng cờ lê mâm xoay 1 trong 3 lỗ ở vỏ ngoài, cả 3 chấucùng đồng thời mở ra hoặc kẹp lại (tự định tâm)
- Ưu điểm : gá kẹp chi tiết gia công nhanh, đạt được độ đồng tâm cao
- Nhược điểm : không gá kẹp được những chi tiết hình vuông, hình chữ nhật,những hình phức tạp khác
b) Mâm cặp 4 chấu vạn năng
Trang 19Hình 2.5 : Mâm cặp 4 chấu
- Ưu điểm : gá kẹp được tất cả các chi tiêt
- Nhược điểm : có 4 chấu kẹp từng chấu kẹp có vít điều chỉnh riêng, các chấukẹp có thể xoay theo các hướng khác nhau, vì không có tính tự định tâm nêntốt thời gian để gá kẹp các chi tiết ra công
c) Giá đỡ động : được gắn cố định trên bàn xe đaoi chuyển dọc theo băng
máy cùng với dao tiện
Công dụng : để đỡ chi tiết gia công khi tiện ngoài đối với trục dài có đườngkính nhỏ và được chống tâm mỗi đầu
d) Giá đỡ tĩnh : được gắn cố định trên thân máy, dùng để đỡ các chi tiết giacông khi tiện một đầu hoặc tiện lỗ, những trục dài hoặc ống dài vị trí cắt xa
ở vị trí kẹp
* Cách gá phôi cơ bản :
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 hoặc 4 chấu khi chiều dài nhỏ hơn 6 lầnđường kính chi tiết
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 hoặc 4 chấu và sử dụng mũi chống tâm
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 hoặc 4 chấu có sử dụng giá đỡ động
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 hoặc 4 chấu có sử dụng giá đỡ tĩnh
2.1.8 Dao tiện
Dao tiện quyết định rất lớn đến bề mặt chi tiết gia công, đến năng suất laođộng
Trang 20Hình 2.6 : Cấu tạo dao tiện
Thân dao có tiết diện hình chữ nhật, kích thước LxBxH được tiêu chuẩnhoá theo kích thước đài gá dao Thân dao có tác dụng định vị và kẹp chặtdao trên đài gá dao, thân dao mang đầu dao.Vật liệu làm thân dao có thểnhư phần cắt hoặc khác vật liệu phần cắt (thường chế tạo từ thép C45 )
Phần đầu dao: được chế tạo vật liệu dụng cụ cắt (thép gió, hợp kimcứng )
Kết cấu hình học phần cắt của dao tiện
+ Mặt sau 1 và 2(mặt sát): gồm mặt sau chính và mặt sau phụ Mặt sauchính đối diện với mặt đang gia công, mặt sau phụ đối diện với mặt đã giacông
+ Mũi dao 3 là dao tuyến của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ Mũi có thể lànhọn hoặc có bán kính R
+ Lưỡi cắt có lưỡi cắt chính 5 và lưỡi cắt phụ 4 Lưỡi cắt chính là giaotuyến của mặt trước với mặt sau chính Lưỡi cắt phụ là giao tuyến của mặttrước với mặt sau phụ
+ Mặt trước 6 (mặt thoát): có tác dụng thoát phôi trên nó trong quá trình cắtgọt
**Chú ý : vị trí các mặt, các lưỡi cắt và các thông số hình học của phầncắt có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo phoi, thoát phoi, ma sat, lựccắt, Do đó phần cắt của dao phải có thông số hình học tói ưu, nó phụthuộc vào :
o Vật liệu phần cắt
Trang 21o Vật liệu của phôi
o Năng suất, chất lượng gia công
Yêu cầu đối với vật liệu làm dao
+ Độ cứng cao: do tính chất của vật liệu không đồng nhất như gang thép
đồng, nhôm là những vật liệu có độ cứng cao vì vậy yêu cầu đối với vật liệulàm dao phải cứng hơn vật liệu gia công
+ Độ chịu nhiệt cao: trong quá trình cát do ma sát giữa dao và chi tiết gia
công, dưới tác dụng của lực cắt khi cắt gọt ở tốc độ cao tạo nên nhiệt độ lớnnên vật liệu dao phải chịu được nhiệt độ đó
+ độ chịu mài mòn: do ma sát giữa dao và chi tiết gia công kết hợp với nhiệt
độ cao làm cho dao nhanh mòn vì vậy vật liệu làm dao phải chịu được nhiệtđó
+ Tính chịu va đập: va đập sinh ra do quá trình cắt không lien tục hoặc do
tính không đồng nhất của vật liệu vật liệu làm dao phải chịu được độ vađập nhất định
Các vật liệu làm dao thông dụng
- Thép gió: P9-18 có nhiệt độ khoảng 6500 C, độ cứng 65HRC, gia công ởtốc độ thấp
- Hợp kim cứng: chia làm 2 nhóm:
Nhóm 1: BK6, BK8 có nhiệt độ 10000 C, độ cứng 75HRC Tiện gang
Nhóm 2: T5 K10 , T15 K6 có độ cứng >85HRC, có nhiệt độ >100000 C thườngđược dùng để tiện thép, các kim loại màu
- Ngoài ra người ta còn sử dụng kim cương nhân tạo, gốm sứ, thép cacbondụng cụ
2.1.9 Trình tự các bước khi ra công
1 Đọc và tìm hiểu bản vẽ để nắm bát yêu cầu kĩ thuật
2 Lựa chọn máy, dao, dụng cụ đo thích hợp
3 Thực hiện thao tác gá lắp phôi trên máy
4 Chọn chế độ cắt hợp lý