1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KÊ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP PHỤ TÙNG VÀ TƯ VẤN Ô TÔ

39 519 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kê Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty CP Phụ Tùng Và Tư Vấn Ô Tô
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 99,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty Trong nền kinh tế thị trường các DN tiến hành hoạt động sản xuất tạo rasản phẩm và tiến hành cung ứng các sản phẩm, d

Trang 1

THỰC TRẠNG KÊ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP PHỤ TÙNG VÀ TƯ VẤN Ô TÔ

2.1 Những đặc điểm sản xuất kinh doanh,tổ chức quản lý ảnh hưởng đến

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Phụ tùng và

tư vấn ô tô

2.1.1 Tình hình chung của công ty CP Phụ tùng và tư vấn ô tô

a Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty

Trong nền kinh tế thị trường các DN tiến hành hoạt động sản xuất tạo rasản phẩm và tiến hành cung ứng các sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầucủa thị trường ( quá trình sản xuất và tiêu thụ), thông qua quá trình tiêu thụ sảnphẩm và trao đổi với mục tiêu đạt lợi nhuận

Quá trình tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng trong quy trình sản xuất kinhdoanh, nó có ý nghĩa quan trọng và đem lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp.Kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo cho doanh nghiệp sau khi trừ

đi các khoản chi phí (đã chi ra trong quá trình tạo ra sản phẩm và bán sản phẩm)còn các lợi nhuận gớp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Sau quátrình hoạt động, doanh nghiệp xác định được kết quả của từng hoạt động, trên

cơ sở so sánh doanh thu và chi phí của từng hoạt động, kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp phải được phân phối sử dụng đúng mực đích và phù hợp với cơchế tài chính được quy định cho từng loại doanh nghiệp cụ thể

* Các loại mặt hàng của công ty:

Công ty CP phụ tùng và tư vấn ô tô là doanh nghiệp đồng thời cung cấp

cả dịch vụ và sản phẩm

Các dịch vụ cung cấp bao gồm tư vấn, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô

Các loại sản phẩm gồm : phụ tùng ô tô Nhật, Hàn Quốc, phần mềmchuyên dụng cho ngành dịch vụ ô tô

Trang 2

* Áp dụng các phương thức bán hàng giống các doanh nghiệp kinh

doanh khác như: Bán hàng trực tiếp, bán hàng qua kho, bán buôn vận chuyểnthẳng

- Về quy cách phẩm chất sản phẩm tiêu thụ: Sản phẩm trước khi nhập,xuất đều được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng cũng như quy cách

- Về giá cả sản phẩm: Hệ thống giá bán được xác định trên giá mua thực

tế và luôn gắn với sự vận động của giá cả thị trường

- Các phương thức thanh toán: Công ty thực hiện thanh toán dựa vào hợpđồng giữa 2 bên, có thế thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, kháchhàng ứng trước tiền hàng, khách hàng mua chịu

* Các loại chi phí liên quan:

- Chi phí quản lý kinh doanh: Bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quanđến bộ phận bán hàng: Tiền lương, các khoản trích, các chi phí dịch vụ muangoài, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí liên quan đến bộ phận quản lý…

Chi phí này cuối tháng được tập hợp và phân bổ hết cho các hàng hoá,dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Giá vốn hàng bán: chi phí liên quan đến việc hình thành lên giá trị hànghoá, thành phẩm và dịch vụ

- Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 515, 635 Các khoản chi phíliên quan đến hoạt động tài chính không có

* Lợi nhuận được tính như sau:

Lợi nhuận = Doanh thu thuần từ tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ giá vốn hàng bán – chi phí quản lý doanh nghiệp – chi phí bán hàng

-b Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên gọi: Công ty Cô phần phụ tùng và tư vấn ô tôTrụ sở tại: 434 Trần Khát Chân, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Số điện thoại: 04.39874081 Fax: 04.39784119

Số vốn điều lệ: 6.000.000.000đ

Trang 3

Công ty CP Phụ tùng và tư vấn ôtô được thành lập ngày 26/10/2001 vớihoạt động chính là cung cấp các sản phẩm dịch vụ liên quan đến ngành côngnghiệp ô tô Thành lập trên nền tảng là trung tâm phụ tùng và tư vấn ô tô sauhơn 7 năm hoạt động công ty đã mở rộng mạng lưới mạng lưới kinh doanh tiêuthụ đạt doanh số và mức tăng trưởng cao phục vụ tốt cho hoạt động mở rộngsản xuất và tái đầu tư Vượt qua nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong cùngngành nghề, ngày 14/9/2004 trung tâm dịch vụ và sửa chữa ô tô của công ty đãđược hãng xe Nissan của Nhật Bản lựa chọn là trung tâm dịch vụ ủy quyền duynhất ở miền Bắc.

c Chức năng, nhiệm vụ

Công ty CP Phụ tùng và tư vấn ô tô kinh doanh các mặt hàng liên quan đếnngành công nghiệp ô tô như sửa chữa bảo dưỡng ô tô, cung cấp phụ tùng và cácloại sơn

d Những thành tựu đã đạt được trong những năm gần đây.

Ngành công nghiệp ô tô là 1 ngành còn khá mới mẻ ở Việt nam, buổi đầuthành lập công ty đã gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên với sự cố gắng nỗ lựccủa ban lãnh đạo cùng các thành viên, công ty đã mở rộng được mạng lưới kinhdoanh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường Hệ thống kinh doanh củacông ty hiện nay gồm có

-Trung tâm dịch vụ ủy quyền Nissan

-Trung tâm phụ tùng ô tô Nhật Bản

-Trung tâm phụ tùng ô tô Hàn Quốc

-Trung tâm phân phối sơn Dupont

-Cửa hàng kinh doanh trực tuyến

-Các chi nhánh: Đà Nẵng, Việt Trì, TP Hồ Chí Minh

Trang 4

Kế Toán Tr ởng

Kế Toán Dịch Vụ

Kế Toán Kho

ơng

&Thuế

Thủ quỹ

Kế Toán Tổng Hợp

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty CP Phụ tựng và tư vấn ụ tụ

a Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn của cụng ty CP Phụ tựng và tư vấn ụ tụ:

b Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toỏn

Phòng kế toán gồm có 6 ngời trong đó kế toán trởng kiêm trởng phòng.Phòng kế toán chịu trách nhiệm ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổnghợp, báo cáo cho lãnh đạo.Bên cạnh phòng kế toán công ty,các cửa hàng cũng

có kế toán chuyên trách trực tiếp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Kế toán trởng:

Điều hành toàn bộ công việc của phòng kế toán

Lập kế hoạch công tác kế toán cho từng năm, từng quý và triển khai tới các

kế toán viên

Kiểm tra các công việc của các nhân viên

Tập hợp các Báo cáo tổng hợp để lập các loại BC tài chính quý, năm

Căn cứ vào các báo cáo, kế toán trởng sẽ đa ra những tham mu cho giám

 Theo dõi tình hình tiền gửi, các khoản đầu t

 Kế toán quỹ theo dõi các tài khoản : 111,112,113,121,128

 Kế toán dịch vụ:

 Lập hoá đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Viết phiếu thu, phiếu chi

Trang 5

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ thẻ kế toỏn chi tiết

 Theo dõi tình hình doanh thu và công nợ với khách hàng

 Kế toán dịch vụ theo dõi các tài khoản doanh thu và công nợ:

511, 512, 531, 532

 Kế toán kho hàng và TSCĐ

 Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

 Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu,công cụ…

 Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong doanh nghịêp : muabán, thanh lí

 Kế toán kho hàng và TSCĐ theo dõi các tài khoản 152, 153,

156, 211, 213, 241, 632

 Kế toán tiền lơng và thuế :

 Lập bảng tính lơng,BHXH,BHYT cho cán bộ công nhân viên

 Thanh toán các khoản phải trả cho ngời lao động

 Theo dõi các loại thuế đợc khấu trừ và thuế phải nộp củadoanh nghiệp, gồm có:Thuế GTGT đầu vào,Thuế GTGT đầu

ra, Thuế nhập khẩu, Thuế thu nhập doanh nghiệp…

 Kế toán tiền long và thuế theo dõi các tài khoản 334, 338,

 Theo dõi thu, chi tiền mặt

 Thực hiện các lệnh thu, chi

2.1.3 Hỡnh thức kế toỏn của cụng ty

a Sơ đồ luõn chuyển chứng từ

Hỡnh thức “ Nhật ký chung”

Trang 6

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

b Diễn giải quy trình luân chuyển chứng từ.

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phùhợp Đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Saukhi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính Tổng số phát sinh Nợ và tổng sốphát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ vàtổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ

Trang 7

Tiếp nhận xe

Kiểm tra xe

Báo giá

Thi công

Báo giá PS(nếu có)

Kiểm tra xe

Nghiệm thu

Thanh toán

Bàn giao xe

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty CP Phụ tùng và tư vấn ô tô

Diễn giải quy trình

Khi tiếp nhận xe bộ phận tư vấn sẽ tiến hành kiểm tra xe vào báo giá cho

khách hàng

Khách hàng nhận được báo giá, chấp thuận thì xe sẽ được đưa vào trungtâm chăm sóc.Trong quá trình sửa chữa bảo dưỡng nếu có phát sinh (thay thếphụ tùng, sửa chữa các bộ phận khác…) kĩ thuật sẽ báo lại cho tổ tư vấn đểthông báo đến cho khách hàng Quá trình sửa chữa bảo dưỡng kết thúc kháchhàng nghiệm thu và thanh toán Sau khi hoàn thánh thủ tục thanh toán nhânviên bàn giao xe lai cho khách

2.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP Phô tïng vµ t vÊn « t«

2.2.1: Hình thức của kế toán tiêu thụ và XĐ kết quả kinh doanh

a Sơ đồ luân chuyển chứng từ:

Trang 8

Thẻ kho Sổ chi tiết TK

155, 511, 632,

Phiếu XK, HĐ bán hàng kiêm PXK

Sổ Nhật Ký chungPhiếu chi,

Giải thích:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu

b Diễn giải:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc( phiếu nhập kho phiếu kho kho,các hoá đơn mua hàng, bán hàng, phiếu thu, phiếu chi) đã kiểm tra, kế toán ghicác nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật Ký Chung, đồng thời ghi các nghiệp vụphát sinh vào sổ, thẻ chi tiết các tài khoản liên quan

Cuối tháng căn cứ vào số liệu ghi trên Sổ Nhật ký chung kế toán vào SổCái các tài khoản 155, 156, 511, 632 … sao cho phù hợp từ các sổ, thẻ chi tiếtlập các Bảng tổng hợp các tài khoản liên quan

Cuối tháng, cộng số phát sinh trên Sổ Cái các tài khoản lập Bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đối chiếu số liệu, ghi chép giữa Sổ cái và Bảng tổng hợpcác tài khoản liên quan, số liệu chính xác lập Báo cáo tài chính ( Báo cáo kếtquả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối tài khoản) Tổng số phát

Trang 9

sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằngTổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Sổ Nhật ký chung cùng kỳ.

2.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng.

a Chứng từ gốc:

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu thu, phiếu chi

- Hoá đơn các dịch vụ mua vào

Tập hợp các chứng từ gốc như: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu

thu, phiếu chi, các hoá đơn GTGT mua vào, bán ra phát sinh trong kỳ Ví dụ:

Mẫu : Phiếu Nhập kho do kế toán lập thành 2 liên, người giao hàng mang

phiếu đến kho để nhập hàng hoá Sau khi nhập kho xong thủ kho ghi ngày,tháng nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu nhập kho, thủ kho giữliên 2 để ghi vào thẻ kho và liên 1 chuyển cho phòng kế toán ghi sổ chi tiết hànghoá

Ngày 11 tháng 3 năm 2008

Số: 04141

Trang 10

Nợ 156,133

Có 331

Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Văn Thịnh

Theo HĐ GTGTsố AA/2008T 0021151 ngày 10 tháng 3 năm 2008

Nhập tại kho: Kho đơn vị

Địa điểm: Hai Bà Trưng, Hà Nội

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền Theo

chứng từ

Thực nhập

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

- Phiếu xuất kho do bộ phận quản lý kho lập thành 3 liên Sau khi lập

phiếu kế toán trưởng ký và giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhậnhàng Sau khi xuất kho thủ kho ghi và cột 2 số lượng thực xuất của từng loại,ghi ngày, tháng xuất kho và cùng người nhận ký tên vào phiếu liên 2 giữ để ghivào thẻ kho và chuyển lên cho kế toán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ chi tiếthàng hoá

PHIẾU XUẤT KHO

Trang 11

Thực nhập

1 Phụ tùng HQ XL Bộ 10 10 1.536.800 15.368.000

2

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười lăm triệu ba trăm sáu mươi tám nghìn

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

- Các phiếu thu, phiếu chi được kế toán viết khi thực hiện việc thu tiền hoặc chi tiền, kế toán tiến hành ghi phiếu và thủ quỹ chi, thu tiền

Trang 12

PHIẾU THU Quyển số: 10

Ngày 10 tháng 3 năm 2008 Số: 005465

Nợ: 111 Có:511, 3331

Họ và tên người nộp tiền:

Địa chỉ: doanh nghiệp tư nhân Duy Lợi

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

( Ký, họ tên, đóng dấu) ( Ký , họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ngày27 tháng 3 năm 2008 Số: 005496

Nợ:111 Có:511, 3331

Họ và tên người nộp tiền: Lê Khắc Tùng

Địa chỉ: Công ty TNHH Thành Long

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

( Ký, họ tên, đóng dấu) ( Ký , họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 13

PHIẾU CHI Quyển số: 10

Ngày 07 tháng3 năm 2008 Số: 005562

Nợ: 331 Có: 111

Họ và tên người nhận tiền: Trần Minh Hải

Địa chỉ: Công ty liên doanh Deawoo Việt Nam

Lý do chi: trả tiền mua hàng

Số tiền: 15.368.000

( Viết bằng chữ): Mười lăm triệu ba trăm sáu mươi tám nghìn

Kèm theo: HĐ GTGT Chứng từ gốc

Ngày 07 tháng 03 năm 2008

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền

(ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

PHIẾU CHI Quyển số: 11

Ngày 18 tháng3 năm 2008 Số: 005570

Nợ: 331 Có: 111

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Viết Mạnh

Địa chỉ: TCT bưu chính viễn thông

Lý do chi: trả tiền điện thoại

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền

(ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 14

HÓA ĐƠN Mẫu số 01gtgt- 311

Giá trị gia tăng KP/2008B

Liên 3: Nội bộ Ngày 13 tháng 3 năm 2008

Nguời bán hàng: Công ty CP phụ tùng và tư vấn ô tô

Địa chỉ: 434 Trần Khát Chân, Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại MST: 0101064962

Họ và tên người mua hàng: Bùi Văn Tuấn

Thuộc đơn vị: Công ty cổ phần Mỹ Á

Địa chỉ: Hạ Long, Quảng Ninh

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: TM/CK MST: 5700463034

Tên hàng hóa,, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

2

Cộng tiền hàng 1.850.000 Thuế suất thuế GTGT 10 : Tổng số thuế 185.000 Tổng cộng thanh toán 2.035.000

Số tiền bằng chữ: Hai triệu không trăm ba lăm nghìn

Trang 15

HÓA ĐƠN BÁN HÀNG KIÊM PHIẾU

Giá đơn vị Thành tiền Ghi

Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu không trăm năm mươi

nghìn đồng

Người nhận Thủ kho Thủ quỹ Phụ trách cung tiêu Kế toán trưởng Phụ trách đơn vị

(Ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký , họ tên)

- Các Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho được lập khiphát sinh các nghiệp vụ bán hàng ở đơn vị Hoá đơn bán hàng là cơ sơ để vào sổchi tiết bán hàng, sổ chi tiết thành toán với người mua( trường hợp người muamua chịu hàng) đồng thời là căn cứ vào sổ Nhật ký chung để ghi các nghiệp vụphát sinh theo trình tự thời gian

- Kế toán viết hoá đơn ghi rõ số lượng, đơn giá và thành tiền theo lượng mua Phản ánh thuế GTGT phải nộp

- Hoá đơn lập thành 3 liên: Liên 3: kế toán giữ để ghi vào các sổ chi tiết có liên quan ; liên 2 giao cho khách hàng

Trang 16

HÓA ĐƠN BÁN HÀNG KIÊM PHIẾU

Giá đơn vị Thành tiền Ghi

Người nhận Thủ kho Thủ quỹ Phụ trách cung tiêu Kế toán trưởng Phụ trách đơn vị

(Ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký , họ tên)

Trang 17

HÓA ĐƠN Mẫu số 01gtgt- 311

Giá trị gia tăng KP/2008B

Liên 2

Ngày 01 tháng 3 năm 2008

Nguời bán hàng: Công ty TNHH Tuấn Hương

Địa chỉ: 96A Lò Đúc, phường Đồng Nhân, quận HBT, Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại MST: 0200560792

Họ và tên người mua hàng:

Thuộc đơn vị: Công ty TNHH Phụ tùng và tư vấn ô tô

Địa chỉ: 434 Trần Khát Chân, Hà Nội

2

Cộng tiền hàng 11.900.000 Thuế suất thuế GTGT 10% : Tổng số thuế 1.190.000 Tổng cộng thanh toán 13.090.000

Số tiền bằng chữ: Mười ba triệu không trăm chín mươi nghìn đồng

Trang 18

Số lượng Ký XN

của kế toán

Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( ký, họ tên, đóng dâu)

Trang 19

Diễn giải : Thẻ kho

1 Tác dụng: Theo dõi số lượng nhập – xuất – tồn kho từng loại sản phẩm,hàng hóa Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ sản phẩm hàng hóa vàxác định trách nhiệm vật chất của thủ kho Mỗi thẻ kho dùng cho một thứ sảnphẩm, hàng hóa

2 Cơ sở ghi: Căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho… để vào thẻ kho

3 Kết cấu và phương pháp ghi:

Phần I: Ghi rõ ngày tháng lập thẻ, tên sản phẩm, hàng hóa ghi vào thẻ kho

và ghi mã số của sản phẩm

VD: Thẻ kho lập ngày 01 tháng 03năm 2008

Tên sản phẩm hàng hóa: phụ tùng

Phần II: Gồm 9 cột

- Cột A, B C: ghi ngày tháng, số hiệu của các phiếu nhập, xuất kho

- Cột D: ghi tốm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Cột E: ghi ngày nhập, xuất kho

- Cột 1, 2 : Ghi số lượng sản phẩm nhập – xuất kho trong kỳ

- Cột 3: Ghi số lượng tồn sau mỗi lần nhập xuất cuối mỗi ngày

Ngày đăng: 18/10/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số PS - THỰC TRẠNG KÊ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP PHỤ TÙNG VÀ TƯ VẤN Ô TÔ
Bảng c ân đối số PS (Trang 6)
Bảng tổng hợp các TK 131,511 .. - THỰC TRẠNG KÊ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP PHỤ TÙNG VÀ TƯ VẤN Ô TÔ
Bảng t ổng hợp các TK 131,511 (Trang 8)
Hình thức thanh toán:  TM/CK   MST: 5700463034 Tên hàng hóa,, dịch vụ Đơn vị - THỰC TRẠNG KÊ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP PHỤ TÙNG VÀ TƯ VẤN Ô TÔ
Hình th ức thanh toán: TM/CK MST: 5700463034 Tên hàng hóa,, dịch vụ Đơn vị (Trang 15)
Hình thức thanh toán:   Tiền mặt                           MST: 0101064962 STT Tên hàng hóa,, dịch vụ Đơn vị - THỰC TRẠNG KÊ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP PHỤ TÙNG VÀ TƯ VẤN Ô TÔ
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101064962 STT Tên hàng hóa,, dịch vụ Đơn vị (Trang 18)
BẢNG TỔNG HỢP PHẢI THU KHÁCH HÀNG Tài khoản: 131 - THỰC TRẠNG KÊ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP PHỤ TÙNG VÀ TƯ VẤN Ô TÔ
i khoản: 131 (Trang 24)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w