Trong từ điển thuật ngữ ngân hàng của tác giả Thomas P.Fitch, edition 5th, nhà xuất bản giáo dục Barron, dịch vụ phi tín dụng là các dịch vụ ngân hàng dựa trên lệ phí không liên quan đến
Trang 1PHÙNG HẢI YẾN
GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này do chính tôi nghiên cứu và thực hiện với sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Huy Hoàng Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo
Phùng Hải Yến
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái niệm về dịch vụ phi tín dụng 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm 4
1.1.3 Các loại hình dịch vụ phi tín dụng 5
1.2 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ của NHTM 9
1.2.1 Cơ cấu thu nhập từ hoạt động dịch vụ của NHTM 9
1.2.1.1 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ tín dụng 9
1.2.1.2 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng 10
1.2.2 Sự cần thiết của việc tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng 11
1.2.3 Cơ cấu hợp lý trong thu nhập từ hoạt động dịch vụ của NHTM 14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng của NHTM 15
1.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ phi tín dụng của NHTM 17
1.4.1 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 17
1.4.2 Các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trong ngân hàng thương mại 17
1.5 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số NHTM 26
1.5.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan 26
1.5.2 Kinh nghiệm của Citibank tại Nhật Bản 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ CƠ CẤU THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG No&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH 7 30
2.1 Giới thiệu chung 30
Trang 52.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng No &
PTNT Chi nhánh 7 giai đoạn 2009-2012 33
2.2.1 Dịch vụ thanh toán 34
2.2.2 Kinh doanh ngoại tệ 37
2.2.3 Dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ 39
2.2.4 Dịch vụ kiều hối 40
2.3 Cơ cấu thu nhập của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh 7 41
2.4 Hạn chế trong cơ cấu thu nhập của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh 7 43
2.5 Nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh 7 44
2.5.1 Nguyên nhân từ Ngân hàng No&PTNT Việt Nam 44
2.5.2 Nguyên nhân từ Chi nhánh 7 45
2.6 Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Chi nhánh 7 46
2.6.1 Mô hình nghiên cứu 46
2.6.2 Phương pháp nghiên cứu 49
2.6.2.1 Nghiên cứu định tính 50
2.6.2.2 Nghiên cứu định lượng 52
2.6.2.3 Một số phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu 53
2.6.3 Kết quả nghiên cứu 56
2.6.3.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 56
2.6.3.2 Xác định nhu cầu của khách hàng 57
2.6.3.3 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha 58
2.6.3.4 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 60
2.6.3.5 Mô hình hiệu chỉnh 63
2.6.3.6 Xây dựng mô hình 63
Trang 6NAM - CHI NHÁNH 7 73
3.1 Một số đề xuất để tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng No&PTNT Việt Nam- Chi nhánh 7 73
3.1.1 Xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ phi tín dụng 73
3.1.2 Chú trọng xây dựng chiến lược Marketing 73
3.1.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 75
3.1.4 Hoàn thiện dữ liệu khách hàng, tăng cường công tác quản lý, chăm sóc khách hàng 77
3.1.5 Hoàn thiện các dịch vụ phi tín dụng đang cung cấp 79
3.1.6 Phát triển thêm các dịch vụ phi tín dụng mới 81
3.2 Hạn chế và các nghiên cứu tiếp theo 83
KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7AGRIBANK: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ATM: Máy rút tiền tự động
No&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
POS: (Point of Sale) Điểm bán hàng có chấp nhận thẻ
TTQT: Thanh toán quốc tế
TK: Tài khoản
USD: Đồng Đô la Mỹ
Trang 8Bảng 1.1: Khái niệm 5 tiêu chí của thang đo Servqual
Bảng 1.2: Các mục của thang đo Servqual
Bảng 2.1: Thu nhập từ dịch vụ thanh toán trong nước giai đoạn 2008-2012
Bảng 2.2: Thu nhập từ dịch vụ thanh toán quốc tế giai đoạn 2008-2012
Bảng 2.3: Lợi nhuân từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ giai đoạn 2008-2012
Bảng 2.4: Thu nhập từ dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ giai đoạn 2008-2012 Bảng 2.5: Thu nhập từ dịch vụ chi trả kiều hối giai đoạn 2008-2012
Bảng 2.6: Mã hóa các thang đo chất lượng dịch vụ phi tín dụng
Bảng 2.7: Mẫu phân bổ theo đối tượng phỏng vấn
Bảng 2.8: Thống kê mô tả các mong đợi của khách hàng
Bảng 2.9: Hệ số Cronbach alpha của các thành phần thang đo
Bảng 2.10: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 4
Bảng 2.11: Ma trận tương quan giữa các biến
Bảng 2.12: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua bảng Model Summary
Bảng 2.13: Bảng phân tích ANOVAc
Bảng 2.14: Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình
Bảng 2.15: Thống kê mô tả giá trị trung bình của các nhân tố
Bảng 2.16: Giá trị trung bình các biến quan sát thuộc thành phần chất lượng chức năng
Bảng 2.17: Giá trị trung bình các biến quan sát thuộc thành phần chất lượng kỹ thuật
Trang 9DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ của Grongroos, 1984
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng Hình 2.2: Quy trình thực hiện nghiên cứu
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng giai đoạn 2008 -2012
Biểu đồ 2.2: Doanh số dịch vụ thanh toán trong nước giai đoạn 2008-2012
Biểu đồ 2.3: Doanh số dịch vụ thanh toán quốc tế giai đoạn 2008-2012
Biểu đồ 2.4: Doanh số kinh doanh ngoại tệ giai đoạn 2008-2012
Biểu đồ 2.5: Doanh số chi trả kiều hối giai đoạn 2008-2012:
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu thu nhập của Chi nhánh 7 giai đoạn 2008-2012
Trang 10an toàn và ổn định mà các ngân hàng thương mại muốn hướng đến
Ngân hàng No&PTNT Việt Nam- Chi nhánh 7 là một chi nhánh của ngân hàng No&PTNT Việt Nam, tuy mới thành lập nhưng cũng rơi vào lối mòn chỉ chú trọng phát triển dịch vụ tín dụng mà không quan tâm nhiều đến các dịch vụ phi tín dụng Hậu quả là chi nhánh đã rất vất vả trong việc giải quyết nợ quá hạn và tìm kiếm nguồn thu thay thế dịch vụ tín dụng đang bị thu hẹp Với mong muốn tìm một hướng đi đúng đắn cho chi nhánh để giải quyết vấn đề tăng thu nhập trong dài hạn, tác giả đề xuất đến vấn đề phát triển dịch vụ phi tín dụng Từ những yêu cầu đó, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh 7” để nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Căn cứ vào tình hình hoạt động của ngân hàng No&PTNT Việt Nam- Chi nhánh 7,
đề tài xây dựng những mục tiêu nghiên cứu sau:
- Xác định các mong muốn của khách hàng đối với các dịch vụ phi tín dụng
- Xây dựng mô hình nghiên cứu đo lường sự hài lòng của khách hàng dựa trên việc tìm hiểu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ phi tín dụng
- Kiến nghị một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng,
từ đó tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi nhánh 7
Trang 11Đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nhóm khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng
- Phạm vi nghiên cứu: Các khách hàng đang sử dụng dịch vụ phi tín dụng tại
NH No&PTNT Chi nhánh 7
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ phi tín dụng thông qua nghiên cứu
+ Đánh giá tình hình hoạt động chung, tình hình triển khai các sản phẩm - dịch
vụ, cơ cấu thu nhập, thực trạng và định hướng phát triển của chi nhánh trong giai đoạn phát triển
+ Tham khảo một số nghiên cứu của các tác giả khác để làm rõ vấn đề nghiên cứu
Mục đích của đề tài:
- Xác định các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng, giúp ngân hàng có những thay đổi thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ phi tín dụng của mình
- Giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng và chất lượng dịch vụ mà ngân hàng đang cung cấp
- Là cơ sở phục vụ cho việc triển khai các sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Giúp ngân hàng No&PTNT VN- Chi nhánh 7 xây dựng một chiến lược kinh doanh để có được một cơ cấu thu nhập hợp lý
Kết cấu của đề tài:
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng và thu nhập từ hoạt động dịch
vụ của Ngân hàng thương mại
Trang 12Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ phi tín dụng và cơ cấu thu nhập của ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh 7
Chương 3: Giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng
No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh 7
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm về dịch vụ phi tín dụng
1.1.1 Khái niệm
Theo Wikipedia: Dịch vụ trong kinh tế học, được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa-dịch vụ
Trong từ điển thuật ngữ ngân hàng của tác giả Thomas P.Fitch, edition 5th, nhà xuất bản giáo dục Barron, dịch vụ phi tín dụng là các dịch vụ ngân hàng dựa trên lệ phí không liên quan đến việc mở rộng tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho các ngân hàng đại lý hoặc các khách hàng doanh nghiệp
Dịch vụ phi tín dụng là khái niệm để chỉ các sản phẩm mà ngân hàng thương mại “bán” cho các khách hàng tổ chức và cá nhân nhằm thu lợi nhuận Các dịch vụ này nằm ngoài việc cấp tín dụng, không làm cho nguồn vốn dùng để cấp tín dụng thay đổi Dịch vụ phi tín dụng chỉ đơn thuần là các nghiệp vụ ngoài nghiệp vụ huy động vốn và cho vay, mà ngân hàng với chức năng đặc biệt của mình là một định chế tài chính trung gian có thể thực hiện, giúp cho việc lưu thông nguồn vốn trong nền kinh tế trở nên hiệu quả hơn Các doanh nghiệp khác khó hoặc không thể thực hiện được các dịch vụ này do không thuận tiện và cũng có thể do những hạn chế từ chính phủ
Có thể tóm gọn khái niệm này như sau: Dịch vụ phi tín dụng là các dịch vụ có
không phải khiến nguồn vốn của mình có thể gặp rủi ro
1.1.2 Đặc điểm
Dịch vụ phi tín dụng cũng như các loại hình dịch vụ khác, có các đặc tính sau:
Trang 14 Tính không thể tách rời (Inseparability): Tính không thể tách rời của dịch vụ
thể hiện ở việc khâu sản xuất và khâu tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời; không thể tách rời rạch ròi được Sự tạo thành và sử dụng dịch vụ thông thường diễn ra đồng
thời cùng lúc với nhau Hàng hóa có thể được tạo thành ngay từ khâu sản xuất nhưng dịch vụ thì cần cả hai giai đoạn sản xuất và tiêu dùng thì mới hoàn tất và không thể thiếu một trong hai giai đoạn này Đối với sản phẩm hàng hóa, người tiêu dùng chỉ sử dụng ở giai đoạn cuối cùng, khi hàng hóa đã được tạo ra Còn đối với dịch vụ, khách hàng tham gia trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ
Tính không đồng nhất (Variability): Dịch vụ không có chất lượng đồng nhất; Cùng một loại hình dịch vụ nhưng mỗi sản phẩm dịch vụ lại có chất lượng khác nhau, tùy thuộc vào từng nhà cung cấp dịch vụ, cách thức phục vụ của nhân viên, đối tượng phục vụ, địa điểm và thời gian phục vụ… Do đó việc đánh giá chất lượng hoàn hảo hay yếu kém là khá cảm tính, không có một thước đo chuẩn, và phải xét đến nhiều yếu tố liên quan trong từng trường hợp cụ thể
Tính vô hình (Intangibility): Khác với hàng hóa, dịch vụ không có hình dáng
cụ thể, không thể nhìn thấy, sờ mó, cân đong, đo đếm được Khách hàng không thể thấy được trước khi tiêu dùng, cũng như không thể dùng thử để kiểm tra trước khi quyết định sử dụng được Do tính chất này nên lần phục vụ đầu tiên sẽ quyết định khách hàng có quay lại lần hai hay không
Tính không lưu trữ được (Unstored): Dịch vụ không lập kho để lưu trữ như hàng hóa được Dịch vụ được sinh ra là được sử dụng ngay, không thể để dành, cũng không thể cất đi để tái sử dụng được Nó là sản phẩm được tạo thành và kết thúc ngay sau đó
1.1.3 Các loại hình dịch vụ phi tín dụng
1.1.3.1 Dịch vụ thanh toán trong nước
Với mạng lưới trải rộng khắp cả nước, các NHTM đã tận dụng lợi thế để thực hiện chức năng trung gian thanh toán trong nền kinh tế Đồng tiền được chuyển từ nơi này sang nơi khác không phải là tiền mặt mà là tiền chuyển khoản, do đó tiết kiệm được thời gian và công sức vận chuyển Việc thực hiện thanh toán thông qua
Trang 15ngân hàng của cá nhân và doanh nghiệp trở nên đơn giản và rẻ hơn Mặc dù dịch vụ này thông thường có mức phí trên một giao dịch không cao nhưng do số lượng giao dịch lớn, số tiền phí thu được không phải là nhỏ Ngoài ra, nhờ có dịch vụ thanh toán trong nước mà các NHTM tận dụng được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng với chi phí khá thấp
Có rất nhiều phương thức thanh toán qua hệ thống ngân hàng như: chuyển khoản, chuyển tiền cho người nhận bằng chứng minh nhân dân, thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, … Ngoài ra, còn có các giao dịch thanh toán giữa các ngân hàng như: thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước, thanh toán bù trừ, thanh toán song biên, …
1.1.3.2 Dịch vụ thanh toán quốc tế
Ngân hàng đóng vai trò là trung gian thanh toán giữa các khách hàng trong nước
và nước ngoài thông qua các dịch vụ chuyển tiền quốc tế, thanh toán xuất, nhập khẩu Hơn nữa với uy tín của mình, ngân hàng còn đứng ra bảo lãnh cho khách hàng trong nước với đối tác nước ngoài khi nhập khẩu hàng hóa thông qua các hình thức mở L/C (trả chậm, trả ngay), nhờ thu (D/A, D/P) Cung cấp các dịch vụ này cho khách hàng, ngân hàng sẽ thu được các loại phí từ phía khách hàng và cũng nâng cao uy tín của mình trên thị trường tài chính quốc tế
1.1.3.3 Kinh doanh ngoại hối
Ngân hàng đứng ra làm trung gian mua từ nơi thừa, bán cho khách hàng
có nhu cầu phù hợp với quy định của Nhà nước về quản lý ngoại hối và hưởng chênh lệch từ hoạt động kinh doanh này
Ngân hàng thường giao dịch mua bán ngoại tệ với khách hàng là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Các công ty xuất khẩu thu được ngoại tệ từ hoạt động kinh doanh có nhu cầu bán ngoại tệ để lấy đồng Việt Nam hay các loại ngoại tệ khác phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của mình Ngược lại,
các công ty nhập khẩu hàng hóa lại có nhu cầu mua ngoại tệ để thanh toán các hợp đồng nhập khẩu đến hạn
Trang 16Bên cạnh đó, ngân hàng còn cung cấp ngoại tệ cho khách hàng có nhu cầu
như: đi công tác nước ngoài, đi khám chữa bệnh, du học, du lịch, …
1.1.3.4 Dịch vụ chi trả kiều hối
Là dịch vụ mà các ngân hàng làm trung gian để chuyển nguồn tiền của kiều bào về nước cho thân nhân để đầu tư, mua nhà ở, tài sản…Các ngân hàng thường liên kết với các tổ chức chuyên về dịch vụ chuyển tiền cá nhân quốc tế phục vụ nhu cầu chuyển tiền về nước của kiều bào (Western Union, Moneygram…)
Đây là một loại hình dịch vụ phí khá hấp dẫn khi môi trường kinh tế xã hội của Việt Nam ngày càng ổn định làm an tâm kiều bào ở các nước, giúp cho doanh
số chuyển tiền kiều hối qua hệ thống ngân hàng tăng dần qua các năm Ngoài các khoản phí chuyển tiền kiều hối thu được, các ngân hàng có cơ hội thu lợi nhuận từ hoạt động chuyển đổi ngoại tệ trong các giao dịch kiều hối
1.1.3.5 Dịch vụ thẻ
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại do tổ chức tín dụng phát hành để khách hàng rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và khách hàng
1.1.3.6 Dịch vụ ngân hàng điện tử
Đây là sự kết hợp giữa hoạt động dịch vụ ngân hàng với những tiến bộ khoa học kỹ thuật trên thế giới mà đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin Các ngân hàng thường xuyên cập nhật những sản phẩm công nghệ ngân hàng mới để cung cấp những sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng, phong phú, hiện đại và hữu dụng cho khách hàng Thực chất đây là những kênh phân phối mới thông qua các công cụ hỗ trợ như điện thoại, máy vi tính, mạng internet, … khách hàng có thể hoạt động giao dịch, thanh toán, xem thông tin tại nhà, giám sát tình hình tài chính của khách hàng bất kỳ thời điểm nào khách hàng muốn mà không cần phải đến ngân hàng
Trang 171.1.3.7 Dịch vụ ủy thác
Đây là loại hình dịch vụ mà ngân hàng thực hiện việc quản lý tài sản, quản lý hoạt động tài chính cho khách hàng để thu phí hay hoa hồng Hầu hết các ngân hàng đều cung cấp cả hai loại: Ủy thác thông thường cho cá nhân,
hộ gia đình, Ủy thác thương mại cho các doanh nghiệp Các nghiệp vụ ủy thác bao gồm:
- Quản lý di sản: quản lý tài sản của người đã khuất theo chúc thư
- Quản lý tài sản theo hợp đồng đã ký kết: ngân hàng đứng ra quản
lý hộ tài sản cho khách hàng theo thỏa thuận được ký kết trong hợp đồng
- Ủy thác giám hộ: ngân hàng đứng ra quản lý toàn bộ tài sản của người chưa đến tuổi thành niên, người bị bệnh tâm thần, người bị bệnh nặng hay theo phán quyết của tòa
1.1.3.8 Dịch vụ giữ hộ và ký gửi
Các ngân hàng nhận giữ hộ các tài sản quý, các giấy tờ có giá, tài liệu quan trọng, … cho khách hàng Các loại tài sản này được bảo quản trong kho theo cách ghi chi tiết những gì được lưu giữ hay giữ trong những phong bì dán kín
có niêm phong, trong hộp khoá kín mà khách hàng là người giữ chìa khóa Dịch vụ này đã phát triển rộng trên thế giới nhưng chỉ mới được triển khai ở số ít trong các NHTM tại Việt Nam Nguyên nhân chính là do chi phí đầu tư cho cơ
sở hạ tầng tương đối cao và thói quen lưu giữ tài sản có giá tại ngân hàng vẫn ít xuất hiện trong nếp nghĩ của số đông người dân Việt Nam
1.1.3.9 Dịch vụ lưu ký chứng khoán
Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán Thành viên lưu ký có thể là công ty chứng khoán hoặc NHTM hoạt động tại Việt Nam được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Trung tâm lưu ký chứng khoán chấp thuận cho trở thành thành viên lưu ký
Trang 181.1.3.10 Dịch vụ thông tin tư vấn
Ngân hàng chọn lọc và cung cấp cho khách hàng những thông tin như giá cả hàng hóa, tỷ giá hối đoái, thị trường chứng khoán, tình hình tài chính của khách hàng chuẩn bị giao dịch với doanh nghiệp…Ngoài ra hoạt động tư vấn của ngân hàng cho khách hàng còn có các dịch vụ: quản lý hiệu quả dòng tiền, xác định một
cơ cấu vốn hiệu quả, tư vấn trong quản lý rủi ro trong kinh doanh…
1.1.3.11 Dịch vụ ngân quỹ
Thu chi hộ tiền mặt, kiểm đếm, phân loại, bảo quản vận chuyển tiền mặt… theo yêu cầu của khách hàng và có thu phí Mặc dù khoản phí này không đáng kể nhưng nó đem lại sự thuận lợi và tăng mức độ gắn bó của khách hàng với ngân hàng
1.2 T hu nhập từ hoạt động dịch vụ của NHTM
1.2.1 Cơ cấu thu nhập từ hoạt động dịch vụ của NHTM
Thu nhập của NHTM là tổng số tiền thu được do các hoạt động kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh hợp pháp khác mang lại trong một thời gian nhất định
Cơ cấu thu nhập từ hoạt động dịch vụ của NHTM là sự phân chia thu nhập theo những tiêu chí nhất định
Có thể phân chia cơ cấu thu nhập từ hoạt động dịch vụ thành hai loại: Thu nhập từ hoạt động dịch vụ tín dụng và thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng
Thu từ nghiệp vụ cho thuê tài chính: là khoản thu được từ việc cho thuê tài chính gồm thu lãi và các khoản thu khác phát sinh trong thời gian cho thuê
Trang 19 Thu khác từ hoạt động tín dụng: là các khoản thu khác từ hoạt động tín dụng ngoài các nội dung trên
1.2.1.2 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng là toàn bộ tiền thu được từ việc cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán sau khi trừ khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại, trong đó:
Thu từ dịch vụ thanh toán: là khoản thu từ dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và quốc tế, và các dịch vụ thanh toán khác mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm:
+ Thu từ dịch vụ thanh toán trong nước: các khoản phí phát sinh liên quan đến giao dịch tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, giao dịch tiền mặt như: phí chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi để thanh toán, phí nộp/ rút tiền mặt từ tài khoản, phí tra soát, …
+ Thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế như phí chuyển tiền ra nước ngoài, phí chuyển tiền đến, phí tra soát, phí phát hành L/C, phí thanh toán bộ chứng từ đòi tiền theo L/C, phí nhờ thu, điện phí…
Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng: là các khoản thu trực tiếp
từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng, giao dịch tài chính phái sinh như: thu từ chênh lệch giá mua bán ngoại tệ, vàng; thu từ chênh lệch do đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ, giá vàng; thu phí từ các giao dịch phái sinh như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn, giao dịch tương lai
Thu phí dịch vụ thẻ: là khoản thu phí trong quá trình phát hành và sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng Các loại phí gồm phí phát hành thẻ, phí thường niên, phí thanh toán thẻ, phí in sao kê tài khoản, phí kiểm tra số dư tài khoản…
Thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử: khoản phí thu được từ các dịch vụ internet banking, mobile banking
Thu từ dịch vụ tư vấn: phí thu từ các loại dịch vụ tư vấn mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng
Trang 20 Thu từ dịch vụ ngân quỹ: bao gồm các khoản phí kiểm đếm tiền mặt theo yêu cầu của khách hàng, phí thu đổi tiền không đủ chuẩn lưu thông, phí dịch vụ lưu giữ và cho thuê két sắt, phí thu chi hộ tiền mặt…
Thu phí nghiệp vụ ủy thác, đại lý: là các khoản thu phí trong hoạt động ngân hàng thực hiện dịch vụ của ngân hàng đại lý, nhận ủy thác cho vay, ủy thác quản lý tiền vay…
Thu từ hoạt động bảo hiểm: là khoàn thu từ việc làm đại lý cung cấp dịch
vụ bảo hiểm, thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Thu từ các dịch vụ phi tín dụng khác: các khoản phí khác thu được từ việc thực hiện các dịch vụ
1.2.2 Sự cần thiết của việc tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng
Tăng tỷ từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng tức là chú trọng việc phát triển dịch vụ phi tín dụng, nó đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì:
Thứ nhất, phát triển dịch vụ phi tín dụng giúp ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh Nghiệp vụ chính của ngân hàng
thương mại vẫn là huy động và cho vay vốn Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, có nhiều ngân hàng cùng hoạt động kinh doanh, và các ngân hàng này cùng cung cấp những dịch vụ tín dụng giống nhau, thì việc phát triển dịch
vụ phi tín dụng là một hướng đi đúng đắn nhằm tạo dựng sự khác biệt, thu hút khách hàng Việc mở rộng thêm các dịch vụ phi tín dụng mới sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp đến khách hàng, tăng thêm các tiện ích tài chính, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Dịch vụ phi tín dụng góp phần giúp ngân hàng mở rộng thị phần, tạo dựng danh tiếng và uy tín cao hơn, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh Đây là những yếu tố quan trọng giúp ngân hàng phát triển bền vững
Thứ hai, phát triển dịch vụ phi tín dụng giúp NHTM giảm rủi ro trong kinh
thấp hơn nhiều so với hoạt động tín dụng Với việc phát triển dịch vụ phi tín dụng,
Trang 21NHTM không phải lo nghĩ nhiều đến rủi ro tín dụng vốn thường tỷ lệ thuận với lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Công thức tính rủi ro hoạt động:
Tỷ lệ rủi ro hoạt động = (chi phí phi tín dụng – doanh thu phi tín dụng)/lãi ròng biên (net interest margin- NIM)
(Bank Management, 6th edition Timothy W Koch and S Scott MacDonald)
Ví dụ: Hai ngân hàng có cùng tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản, và một số chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu Bay Bank River Bank
Phần trăm trên tổng tài sản trung
bình
Thu nhập lãi ròng (LN từ hoạt
động tín dụng)
Trang 22Thứ ba, việc quan tâm phát triển dịch vụ phi tín dụng giúp đa dạng nguồn thu, tránh lệ thuộc quá nhiều vào tín dụng Tín dụng là công cụ rất quan trọng trong
quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước, nên nó luôn được nhà nước quản lý rất chặt chẽ Trong khi dịch vụ phi tín dụng là hoạt động cung cấp dịch vụ hưởng hoa hồng thông thường nên không chịu sự giám sát của nhà nước Khi tình hình kinh tế khó khăn, ngân hàng nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, thắt chặt tín dụng, thì nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng chính là nguồn sống của các NHTM Lúc đó, thu từ dịch vụ tín dụng bị thu hẹp lại, các NHTM không thể cho vay được nữa Các NHTM có thể phải đối mặt với tình trạng xấu hơn nữa là rủi ro không thu được lãi, rủi ro mất vốn Thu từ dịch vụ phi tín dụng tuy tỷ lệ thấp hơn thu từ dịch vụ tín dụng nhưng phát huy hiệu quả cao vào lúc này NHTM không cần phải tăng nguồn vốn của mình để tăng thu dịch vụ Với thị phần đã có, NHTM chỉ cần duy trì việc cung cấp các dịch vụ và thu phí Nguồn thu này giúp các ngân hàng duy trì được hoạt động của mình, vượt qua được giai đoạn khó khăn
Thứ tư, chú trọng phát triển dịch vụ phi tín dụng là một hướng phát triển theo chiều sâu Các dịch vụ phi tín dụng là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân
hàng Phát triển dịch vụ phi tín dụng không những cho phép các NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức
năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng không chỉ thuần túy để hưởng hoa hồng và dịch vụ phí (yếu tố làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng) mà dịch vụ ngân hàng cũng
có tác dụng hỗ trợ các mặt hoạt động chính của NHTM mà trước hết là hoạt động tín dụng Dịch vụ ngân hàng tốt giúp nâng cao uy tín của NHTM trên thương trường, từ đó giúp tăng số lượng khách hàng, dẫn đến tăng doanh thu hoạt động dịch vụ của NHTM
Với các lý do trên, cho thấy phát triển dịch vụ phi tín dụng là một hướng đi đúng đắn và cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM
Trang 231.2.3 Cơ cấu hợp lý trong thu nhập từ hoạt động dịch vụ của NHTM
Chúng ta đã biết tầm quan trọng của việc tăng tỷ trọng thu từ hoạt động dịch
vụ phi tín dụng Tuy nhiên, vẫn có một vài hệ quả tiềm ẩn của thu nhập phi tín dụng lên hoạt động của NH DeYoung và Roland (2001) lập luận rằng thu nhập từ phí có thể không nhất thiết tạo ra hiệu ứng giúp ốn định thu nhập từ lãi vay và trong thực
tế có thể làm tăng sự biến động của lợi nhuận ngân hàng Hầu hết các khoản vay ngân hàng đều dựa trên các mối quan hệ và do đó có chi phí chuyển đổi cao, trong khi phần lớn các hoạt động thu phí không phải dựa trên các mối quan hệ Do đó,
mặc cho rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất, các ngân hàng có thu nhập từ lãi tiền vay
có thể ít biến động hơn so với các ngân hàng có thu nhập chủ yếu từ việc thu phí Những KH có quan hệ tín dụng lâu dài với một NH, thường sẽ trung thành với NH
đó nhiều hơn, sử dụng dịch vụ của NH lâu hơn là những KH chỉ đơn thuần sử dụng dịch vụ phi tín dụng của NHTM
Nghiên cứu với các ngân hàng ở châu Âu, Smith, Staikoura và Wood (2003) cũng tìm thấy rằng thu nhập phi tín dụng có xu hướng biến động hơn thu nhập từ tín dụng
Tóm lại, bằng chứng trên cho thấy rằng việc mở rộng vào các hoạt động phi ngân hàng và ảnh hưởng của nó lên sự ổn định thu nhập của các ngân hàng vẫn còn gây tranh cãi Chức năng chính của NHTM vẫn là huy động vốn và cấp tín dụng Vì vậy không thể quá sa đà vào hoạt động dịch vụ phi tín dụng mà quên mất chức năng chính của mình Việc tăng nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng không phải là bỏ dịch
vụ tín dụng mà để đa dạng nguồn thu và bổ trợ cho mảng tín dụng và các mảng nghiệp vụ khác của ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn
Vậy cơ cấu nguồn thu hợp lý của thu từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng so với tổng thu nhập từ hoạt động dịch vụ bao nhiêu thì hợp lý? L.W.Huang và Y.K.Chen (2006) rút ra kết luận rằng cơ cấu giữa thu từ dịch vụ phi tín dụng là tùy thuộc vào hiệu suất chi phí của mỗi ngân hàng Đặc biệt đối với các dịch vụ thu phí đơn thuần thì thu nhập càng cao càng cho thấy hiệu quả của các yếu tố chi phí cao
Cơ cầu nguồn thu hợp lý là khoảng 50% đến 60% cho thu từ dịch vụ tín dụng và
Trang 24khoảng 40% đến 50% là thu từ dịch vụ phi tín dụng Việc xác định cơ cấu trong thu dịch vụ của ngân hàng còn tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế Trong giai đoạn nền kinh tế thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ cấp tín dụng thì tỷ
lệ thu từ dịch vụ tín dụng sẽ cao hơn, ngân hàng thu được nhiều lợi nhuận hơn Ở những thời điểm nền kinh tế khó khăn, tăng trưởng tín dụng bị hạn chế, việc gia tăng tỷ lệ thu từ dịch vụ phi tín dụng sẽ giúp ngân hàng kinh doanh hiệu quả, hạn chế rủi ro cho ngân hàng
1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng
của NHTM
Xét khía cạnh nhân tố bên ngoài: Một số lý thuyết cho rằng có bốn nhân tố chính có thể dẫn đến tăng trưởng trong thu nhập từ hoạt động phi tín dụng trong ngành công nghiệp ngân hàng trên toàn thế giới Đó là việc bãi bỏ những quy định,
sự giám sát của Chính phủ, toàn cầu hóa và tiến bộ công nghệ nhanh chóng trong dòng chảy thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc và thị trường tài chính
Việc bãi bỏ những quy định, trong ngành công nghiệp ngân hàng đã thúc đẩy cạnh tranh giữa các ngân hàng, các định chế tài chính phi ngân hàng và thị trường tài chính Loại bỏ các hạn chế kìm hãm sự phát triển của hệ thống ngân hàng giúp nâng cao hiệu quả của thị trường sản phẩm tài chính (DeYoung & Rice (2003) và Hawtrey (2003))
Ví dụ tại Mỹ, việc bãi bỏ quy định trần lãi suất huy động cho phép các ngân hàng trả đúng lãi suất thực của thị trường cho người gửi tiền, giúp cho các ngân hàng không bị bó buộc trong giá cả của khoản tiền gửi - trong đó ngân hàng có thể
bù lại cho người gửi tiền khoản lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường bằng cách đưa
ra một loạt các dịch vụ khác –dưới dạng các khoản phí riêng biệt (đó là thu nhập phi tín dụng) cho các sản phẩm tiền gửi bán lẻ
Đạo luật Gramm-Leach-Bliley năm 1999 cho phép các ngân hàng được thực hiện các nghiệp vụ phi truyền thống trước đó như bảo lãnh phát hành chứng khoán, bán bảo hiểm, môi giới
Trang 25Việc đưa ra các chuẩn mực giám sát ngân hàng về an toàn vốn trong hoạt động ngân hàng và buộc các NHTM phải tuân theo khiến các NH phải chú ý hơn tới các
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Để nâng cao thu nhập mà không vi phạm các hạn mức an toàn vốn, các NHTM buộc phải hướng đến phát triển mảng thu phí dịch vụ
Những tiến bộ trong công nghệ thông tin và truyền thông (ví dụ Internet và máy ATM), công nghệ trung gian mới cho các quá trình như chứng khoán hóa các khoản vay và đánh giá tín dụng, việc giới thiệu và mở rộng thị trường và các công
cụ tài chính (trái phiếu có năng suất cao, thương phiếu, sản phẩm tài chính phái sinh), tất cả đều ảnh hưởng đến các cấp độ và loại thu nhập phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại Về bản chất, những thay đổi này có nghĩa rằng các ngân hàng có thể thu phí từ khách hàng sẵn sàng trả tiền cho việc sử dụng của máy ATM và / hoặc Internet thay vì thực hiện kinh doanh tại các chi nhánh truyền thống
Một yếu tố nữa tác động đến thu nhập phi tín dụng là toàn cầu hóa Trong một
số trường hợp, toàn cầu hóa đã dẫn đến sáp nhập và mua lại Hawtrey (2003) nhận xét rằng, với tốc độ nhanh chóng của toàn cầu hóa, các ngân hàng sẽ cần phải thay đổi để có thể cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài và phù hợp với tiêu chuẩn của thế giới
Ngoài các yếu tố bên ngoài đã được liệt kê ở trên thì một yếu tố bên trong ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập phi tín dụng đó là chất lượng dịch vụ của NHTM Trước đây, hầu hết các Ngân hàng đều cho rằng ngân hàng là loại công nghiệp tài chính chứ không phải là ngành công nghiệp dịch vụ Vì thế, khuynh hướng cạnh tranh của
họ dựa trên năng lực về tài chính nhiều hơn là chất lượng dịch vụ Họ dành hết nguồn nhân lực, vật lực, thời gian và hệ thống cho việc quản lý tài chính hơn là quản lý khách hàng và công tác phục vụ Tuy nhiên nhiều công trình nghiên cứu cho thấy dịch vụ khách hàng hoàn hảo đã và đang trở thành vũ khí cạnh tranh mang tính chiến lược cho các doanh nghiệp Việc nâng cao chất lượng dịch vụ là vấn đề sống còn trong cạnh tranh ngành dịch vụ tài chính
Trang 261.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất
lượng dịch vụ phi tín dụng của NHTM
1.4.1 Qu an hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của ngân hàng, chúng ta nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của ngân hàng Chất lượng dịch vụ là năng lực của dịch vụ ngân hàng được ngân hàng cung ứng và thể hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu Chất lượng dịch vụ là do các khách hàng cảm nhận được chứ không phải do ngân hàng quyết định
Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều nhất đến sự hài lòng của khách hàng (Cronin và Taylor, 1992; Yavas et al, 1997; Ahmad và Kamal, 2002) Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì doanh nghiệp đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng
Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau (positive relationship), trong đó chất lượng dịch vụ là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng Trong nghiên cứu về mối quan
hệ giữa hai yếu tố này, Spreng và Mackoy (1996) cũng chỉ ra rằng chất lượng dịch
vụ là tiền đề của sự hài lòng khách hàng
1.4.2 Các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trong ngân hàng
thương mại
Các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trong ngân hàng thương mại đều khảo sát trên cơ sở các khách hàng sử dụng dịch vụ phi tín dụng mà không khảo sát các khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng Lý do là dịch vụ cấp tín dụng là một
dịch vụ có điều kiện Khách hàng khi đến giao dịch vay vốn tại ngân hàng cần phải
có những điều kiện chứng minh khả năng trả nợ thì mới được cho vay Ngân hàng đưa ra những quy định về điều kiện cho vay căn cứ vào luật tín dụng của quốc gia,
Trang 27những chuẩn mực thế giới và mức độ xác định rủi ro của mỗi ngân hàng Cho dù
những quy định đó không làm khách hàng hài lòng khi giao dịch nhưng ngân hàng không thể thay đổi cho vừa ý khách hàng được Do đó không thể áp dụng những tiêu chuẩn của dịch vụ thông thường để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng
có quan hệ tín dụng
Để nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trong ngân hàng thương mại, người ta thường áp dụng các mô hình sau:
1.4.2.1 Mô hình SERVQUAL (Parasuraman & ctg 1988)
Đây là mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ phổ biến và được áp dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu marketing Theo Parasuraman, chất lượng dịch vụ không thể xác định chung chung mà phụ thuộc vào cảm nhận của khách hàng đối
với dịch vụ đó và sự cảm nhận này được xem xét trên nhiều yếu tố Mô hình SERVQUAL được xây dựng dựa trên quan điểm chất lượng dịch vụ cảm nhận là sự
so sánh giữa các giá trị kỳ vọng/mong đợi (expectations) và các giá trị khách hàng cảm nhận được (perception)
SERVQUAL xem xét hai khía cạnh chủ yếu của chất lượng dịch vụ là kết
quả dịch vụ (outcome) và cung cấp dịch vụ (process) được nghiên cứu thông qua 22 thang đo của năm tiêu chí: Sự tin cậy (reliability), hiệu quả phục vụ (responsiveness), sự hữu hình (tangibles), sự đảm bảo (assurance), và sự cảm thông (empathy)
Bảng 1.1: Khái niệm 5 tiêu chí của thang đo Servqual
giữ lời hứa với khách hàng
Hiệu quả phục vụ
(Responsiveness)
Đo lường khả năng giải quyết vấn đề nhanh chóng, xử lý
hiệu quả các khiếu nại, sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng Nói cách khác hiệu
Trang 28quả phục vụ là sự phản hồi từ phía nhà cung cấp dịch vụ đối với những gì mà khách hàng mong muốn Nó đề cập đến khả năng của công ty để đáp ứng và thỏa mãn những mong muốn của khách hàng
Sẵn sàng đáp ứng và tốc độ đáp ứng đóng một vai trò quan trọng trong hiệu quả phục vụ
Sự hữu hình
(tangibles)
Sự hữu hình chính là hình ảnh bên ngoài của các cơ sở vật
chất, thiết bị, máy móc, phong thái của đội ngũ nhân viên, tài liệu, sách hướng dẫn và hệ thống thông tin liên lạc của Ngân hàng
Nói một cách tổng quát tất cả những gì được sử dụng để
phục vụ công việc mà khách hàng nhìn thấy trực tiếp được
bằng mắt và các giác quan thì đều có thể tác động đến yếu
năng giao tiếp tốt Nhờ đó, khách hàng cảm thấy an tâm
mỗi khi sử dụng dịch vụ của Ngân hàng
Sự cảm thông
(empathy)
Sự cảm thông chính là sự quan tâm, chăm sóc khách hàng
ân cần, dành cho khách hàng sự đối xử chu đáo nhất có thể, giúp cho khách hàng cảm thấy mình là “thượng khách” của Ngân hàng và luôn được đón tiếp nồng hậu mọi lúc mọi
nơi
Yếu tố con người là phần cốt lõi tạo nên sự thành công này
và sự quan tâm của Ngân hàng đối với khách hàng càng nhiều thì sự cảm thông sẽ càng tăng
Trang 29Bảng 1.2: Các mục của thang đo Servqual
5 Tiêu chí Các m ục thang đo
3 NH thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu
4 NH thực hiện dịch vụ chính xác, không có sai sót
5 Ngân hàng gửi bảng sao kê đều đặn và kịp thời
Hiệu quả phục vụ
(Responsiveness)
6 Nhân viên ngân hàng sẵn sàng giúp đỡ khách hàng, luôn
cố gắng giải quyết khó khăn cho khách hàng
7 Ngân hàng cung cấp dịch vụ nhanh chóng, kịp thời
8 Ngân hàng phúc đáp tích cực các yêu cầu của khách hàng
12 NH có hệ thống ATM hiện đại và dễ sử dụng
13 Nhân viên ngân hàng trông rất chuyên nghiệp và ăn mặc đẹp
14 Ngân hàng sắp xếp các quầy giao dịch, các bảng biểu và
kệ tài liệu rất khoa học và tiện lợi cho khách hàng
Trang 3018 Nhân viên NH có kiến thức phong phú để trả lời chính xác và rõ ràng các thắc mắc của khách hàng
Sự cảm thông
(empathy)
19 Nhân viên NH quan tâm chu đáo, chú ý đến nhu cầu cụ thể của từng khách hàng
20 Khách hàng không phải xếp hàng lâu để được phục vụ
21 Ngân hàng luôn bảo vệ lợi ích của khách hàng
22 Nhân viên NH luôn đối xử ân cần với khách hàng
1.4.2.2 Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992)
Mô hình SERVPERF được phát triển dựa trên nền tảng của mô hình SERVQUAL nhưng đo lường chất lượng dịch vụ trên cơ sở đánh giá chất lượng
dịch vụ thực hiện được (performance-based) chứ không phải là khoảng cách giữa chất lượng kỳ vọng (expectation) và chất lượng cảm nhận (perception)
1.4.2.3 Mô hình FSQ and TSQ (Gronroos, 1984)
Theo Gronroos, có 2 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ là chất lượng
kỹ thuật (TSQ: Technical Service Quality) và chất lượng chức năng (FSQ: Functional Service Quality) (gọi tắt là mô hình FTSQ)
Chất lượng
nhận
Chất lượng kỹ thuật (Dịch vụ gì?)
Chất lượng chức năng (Như thế nào?) Chất lượng cảm nhận
Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ của Grongroos, 1984
Trang 31a Ch ất lượng kỹ thuật: Chất lượng kỹ thuật là kết quả của quá trình tương
tác giữa doanh nghiệp và khách hàng mà ở đó doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng tiếp nhận dịch vụ đó
Có 5 tiêu chí để đánh giá nhân tố này:
Khả năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng chuyên môn
Trình độ tác nghiệp
Trang thiết bị hiện đại
Hệ thống lưu trữ thông tin
Các thang đo chất lượng kỹ thuật
1 Nhân viên NH có khả năng ra quyết định nhanh chóng
2 Nhân viên NH có khả năng giải quyết thoả đáng các khiếu nại của khách hàng
3 Nhân viên NH có trình độ chuyên môn giỏi
4 Nhân viên NH thực hiện dịch vụ chính xác và kịp thời
5 Nhân viên được đào tạo chính quy và thường xuyên
6 Nhân viên giải đáp hiệu quả các thắc mắc của khách hàng
7 NH bảo mật thông tin khách hàng và giao dịch
8 NH luôn báo cho khách hàng biết về tiến trình cũng như kết quả thực
hiện giao dịch
9 NH rất chú tâm đến nhu cầu của khách hàng
10 NH có trang thiết bị hiện đại cũng như hệ thống máy dự phòng đảm bảo cho hoạt động NH nhanh chóng và chính xác
11 NH có hệ thống ATM hiện đại và thuận tiện cho khách hàng
12 NH có các chứng từ giao dịch và tài liệu liên quan rõ ràng, không có sai sót
13 NH có hệ thống thông tin liên lạc thông thoáng và dễ dàng
14 NH có thông tin về số dư, tài khoản giao dịch nhanh chóng
b Ch ất lượng chức năng
Trang 32Chất lượng chức năng thể hiện quá trình thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp,
phản ánh
việc dịch vụ được cung cấp như thế nào
Trong tương quan giữa hai khía cạnh chất lượng kể trên thì chất lượng chức
năng đóng vai trò quan trọng hơn được thể hiện thông qua 7 tiêu chí sau:
Sự thuận tiện trong giao dịch
Các thang đo chất lượng chức năng:
1 NH có địa điểm giao dịch thuận tiện cho khách hàng
2 NH có mạng lưới đại lý rộng khắp
3 Thời gian phục vụ của NH hợp lý và thuận tiện
4 Hệ thống truy cập thông tin dễ sử dụng
5 Nhân viên NH tạo đựợc sự tín nhiệm và tin tưởng cao nơi khách hàng
6 Nhân viên NH rất sẵn sàng phục vụ khách hàng
7 Nhân viên NH giúp đỡ khách hàng rất tận tình
8 Nhân viên NH rất lịch thiệp và ân cần với khách hàng
9 NH luôn lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng
10 Lãnh đạo và Nhân viên NH luôn gắn bó và đoàn kết với nhau
11 NH luôn quan tâm đến quyền lợi nhân viên và có chế độ đãi ngộ hợp lý
12 Nhân viên NH thường xuyên liên lạc với khách hàng
13 NH luôn tổ chức tiệc cảm ơn khách hàng vào cuối mỗi năm để ghi nhận
sự đóng góp của họ đối với NH
14 Nhân viên ngân hàng trả lời điện thoại nhanh chóng
15 NH có cách bố trí rất đẹp mắt
Trang 3316 NH có các tài liệu, sách, ảnh giới thiệu về dịch vụ NH rất cuốn hút
17 Các chứng từ giao dịch được thiết kế khoa học và dễ hiểu
18 Nhân viên NH ăn mặc lịch thiệp và ấn tượng
19 NH luôn xem quyền lợi của khách hàng là trên hết
20 NH có chính sách linh hoạt vì yêu cầu của khách hàng
21 NH luôn thực hiện đúng đắn những gì cam kết với khách hàng
1.4.2.4 Tìm hiểu về giá cả
1.4.2.4.1 Ảnh hưởng của giá cả đến sự hài lòng của khách hàng
Giá cả là hình thức biểu hiện đồng tiền của giá trị hàng hóa và dịch vụ được xác định dựa trên giá trị sử dụng và cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ
mà mình sử dụng Khách hàng không nhất thiết phải mua sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao nhất mà họ sẽ mua những sản phẩm, dịch vụ đem lại cho họ sự hài lòng nhiều nhất Chính vì vậy, những nhân tố như cảm nhận của khách hàng về giá và chi phí (chi phí sử dụng) không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ nhưng sẽ tác động đến sự hài lòng của khách hàng (Cronin và Taylor, 1992)
Trong nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trước đây, tác động
của yếu tố giá cả ít được chú ý đến so với các tiêu chí khác (Voss et at., 1998) Tuy nhiên, cùng với sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ của thị trường và các thay đổi trong nhận định của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, các nhà nghiên cứu đã xác định rằng giá cả và sự hài lòng khách hàng có mối quan hệ sâu sắc với nhau (Patterson et al., 1997) Do đó, nếu không xét đến nhân tố này thì việc nghiên cứu
về sự hài lòng khách hàng sẽ thiếu tính chính xác
1.4.2.4.2 Quan hệ giữa lượng giá cả, giá trị và giá cả cảm nhận
Khi mua sản phẩm, dịch vụ, khách hàng phải trả một chi phí nào đó để đổi
lại giá trị sử dụng mà mình cần Như vậy, chi phí đó đựợc gọi là giá cả đánh đổi để
có được giá trị mong muốn từ sản phẩm, dịch vụ Nếu đem lượng hóa giá cả trong
tươg quan giá trị có được thì khách hàng sẽ có cảm nhận về tính cạnh tranh của giá
cả là thỏa đáng hay không Chỉ khi nào khách hàng cảm nhận chất lượng dịch vụ (perceived service quality) có được nhiều hơn so với chi phí sử dụng (perceived
Trang 34price) thì giá cả được xem là cạnh tranh và khách hàng sẽ hài lòng Ngược lại, khách hàng sẽ tỏ ra không hài lòng vì cảm thấy mình phải trả nhiều hơn so với những gì nhận được và giá cả trong trường hợp này sẽ tác động tiêu cực đến sự hài lòng của khách hàng
Đây là mối quan hệ giữa lượng giá cả, giá trị và giá cả cảm nhận Tuy nhiên, chính giá cả cảm nhận mới là nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng Có
thể lượng giá cả bỏ ra nhiều hơn so với giá trị nhận được nhưng khách hàng cảm nhận như thế là hợp lý thì họ vẫn sẽ hài lòng và ngược lại Trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa giá cả cảm nhận và sự hài lòng khách hàng, Varki và Colgate (2001) cũng chứng mình rằng hai yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau tùy vào độ nhạy cảm của khách hàng đối với giá cũng như mối quan hệ giữa người sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp dịch vụ Ngoài ra, để đánh giá tác động của nhân tố giá cả đến sự hài lòng khách hàng, chúng ta cần xem xét đầy đủ hơn ở ba khía cạnh sau: (Maythew
và Winer, 1982)
Giá so với chất lượng
Giá so với các đối thủ cạnh tranh
Giá so với mong đợi của khách hàng
Vì vậy, khi xem xét tác động của giá đến sự hài lòng khách hàng chúng ta
cần nhận thức một cách đầy đủ hơn giá ở đây bao gồm chi phí bỏ ra và chi phí cơ
hội để có được sản phẩm dịch vụ cũng như tương quan của giá đến những khía cạnh
đã đề cập ở trên Trong phạm vi bài viết này, yếu tố giá cả được xem xét chính là tính cạnh tranh của giá được cảm nhận Nếu khách hàng cảm nhận tính cạnh tranh
của giá cả càng cao thì họ sẽ càng hài lòng và ngược lại
K ết luận:
Chương 1 đã trình bày tổng quan về cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại như khái niệm, cơ cấu thu nhập, các nhân tố ảnh hưởng đến
tỷ lệ thu nhập từ hoạt động phi tín dụng trong cơ cấu thu nhập từ hoạt động dịch vụ
của NHTM Chương này cũng đã giới thiệu một số mô hình nghiên cứu về chất
Trang 35lượng dịch vụ trong ngân hàng thương mại để từ đó tác giả lựa chọn mô hình thích
hợp áp dụng cho phân tích ở chương 3
1.5 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số NHTM
1.5.1 Kinh nghi ệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan
Ngân hàng Bangkok là một ngân hàng lớn nhất tại Thái Lan Theo số liệu
thống kê, cứ 6 người Thái thì có 1 người mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Bangkok Mặc dù vậy, ngân hàng này vẫn không ngừng phát triển mạng lưới hoạt động khắp cả nước Ngân hàng đã mở thêm nhiều phòng giao dịch mới ở các siêu
thị lớn, các trường đại học với quy mô nhỏ gọn và mở rộng giờ làm việc lên cả tuần
để phục vụ các đối tượng khách hàng đến giao dịch Kết quả của việc mở rộng
mạng lưới và gia tăng thời gian phục vụ, các phòng giao dịch đã mang lại thành công với doanh thu tăng gấp 7 lần và tăng thêm 60% khách hàng so với ban đầu
Với thành công phát triển mạng lưới, Ngân hàng Bangkok không dừng lại ở
đó, họ tiếp tục khôi phục lại các chi nhánh ở các khu đô thị lớn nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, Ngân hàng Bangkok cũng mở thêm 32 trung tâm kinh doanh mới Các trung tâm kinh doanh mới và các chi nhánh phục vụ tiêu dùng là một phần trong chiến lược của ngân hàng này nhằm tiếp cận khách hàng bằng các dịch vụ hấp dẫn cho mỗi mảng khách hàng chính (doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở các vùng trọng điểm, khách hàng cá nhân ở đô thị, các đối tượng học sinh, sinh viên)
Ngân hàng Bangkok xây dựng trung tâm xử lý séc tiên tiến nhất ở Thái Lan,
mở rộng các dịch vụ kinh doanh điện tử bằng cách đưa ra các dịch vụ tiền mặt trực
tiếp cho các chi nhánh ở cấp tỉnh và đô thị chính Đồng thời với triển khai dịch vụ séc, Ngân hàng Bangkok cũng đã triển khai trên quy mô lớn về việc phát hành thẻ ghi nợ trên thị trường, kết quả ngân hàng này chiếm 22% thị phần thẻ ghi nợ nội địa
Để tiếp tục phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ khách hàng cũng được nâng cao khi Ngân hàng Bangkok cho ra đời trung tâm hoạt động ngân hàng
Trang 36hiện đại thực hiện qua điện thoại, các dịch vụ ngân hàng khác nhằm cung cấp dịch
vụ đầy đủ cho khách hàng trong suốt 24/24 giờ
1.5.2 Kinh nghi ệm của Citibank tại Nhật Bản
Hệ thống ngân hàng của Nhật Bản được đánh giá là hệ thống ngân hàng bảo
thủ, cồng kềnh và lệ thuộc nhiều vào chính trị Citibank tiếp cận thị trường này trong hoàn cảnh hết sức khó khăn, đến các đại gia như Standard Chartered Bank, HSBC cũng phải kiêng dè những rào cản khắt khe của đất nước hoa anh đào này và không dám mạo hiểm với dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Citibank có cách tiếp cận riêng để phát triển tốt dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Nhật Bản Chiến lược tiếp thị năng nổ kết hợp với tiềm lực tài chính vững mạnh và
có một chút may mắn đã mang thành công về doanh thu, lợi nhuận và khách hàng cho Citibank tại thị trường này Với việc độc quyền kết nối với hệ thống ATM của ngân hàng Tiết kiệm Bưu điện cũ của Chính phủ, lượng khách hàng cá nhân quan
hệ với Citibank tăng lên nhanh chóng, và nắm giữ hơn một ngàn tỷ USD tiết kiệm bưu điện đáo hạn hàng năm
Trước xu hướng người Nhật Bản đã và đang đòi hỏi các phương tiện đầu tư
và quyền chọn tài chính ngày càng đa dạng hơn so với các nhà cho vay truyền thống Với lợi thế là tập đoàn tài chính giàu sức mạnh, Citibank đã không bỏ qua cơ
hội này, họ đã đưa ra nhiều loại hình dịch vụ như: Cho phép thanh toán qua mạng điện thoại thông thường hay trao đổi tiền tệ 24 giờ cho các khách hàng cá nhân, duy trì các hoạt động của hệ thống ATM 24/7 mà ngân hàng khác tại Nhật Bản chưa làm được Khi người Nhật tỏ ra lo lắng về ngân hàng nội địa, mong muốn tìm nơi đầu tư
có hiệu quả hơn thì Citibank là địa chỉ đáng tin cậy
Một chiến lược khác được coi là thành công tiếp theo của Citibank trên thị
trường bán lẻ Nhật Bản đó là họ đã rất khôn ngoan xây dựng chiến lược kinh doanh
tập trung vào hơn 15 triệu hộ gia đình có thu nhập cao tại đất nước này Trong một điều tra gần đây đối với các đối tượng khách hàng thu nhập cao về ngân hàng nào
họ tin cậy nhất thì Citibank đã đánh bại cả tập đoàn tài chính khổng lồ Bank of Tokyo – Mitsubishi để trở thành ngân hàng đáng tin cậy nhất của nhóm khách hàng
Trang 37này Để thực hiện mục tiêu, Citibank sắp xếp lại các Chi nhánh của mình tại Tokyo theo hướng giảm số chi nhánh để giảm chi phí nhưng đồng thời nâng cao chất lượng
để phục vụ tốt nhất các đối tượng khách hàng theo chiến lược đề ra
Qua kinh nghiệm thành công của 2 ngân hàng trong phát triển dịch vụ ngân hàng, chúng ta có thể rút ra được một số bài học kinh nghiệm cho NHTM Việt Nam:
Để phát triển thành công dịch vụ ngân hàng trên thị trường, ngân hàng thương mại cần phải nghiên cứu thị trường, xác định được khả năng thực lực và
mục tiêu phát triển của mình để xây dựng chiến lược phát triển phù hợp
Chiến lược phát triển tổng thể được xây dựng trên cơ sở mục tiêu của doanh nghiệp, chiến lược khách hàng, chiến lược phát triển sản phẩm và hệ thống mạng
lưới, cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Hiện nhiều ngân hàng lớn, nhỏ trong nước lập chi nhánh khắp nơi kể cả
những khu vực ít có tiềm năng về huy động vốn để cạnh tranh lẫn nhau, chi phí hoạt động cao dẫn đến hoạt động không hiệu quả Vì vậy muốn phát triển được dịch vụ ngân hàng cần có hệ thống mạng lưới chi nhánh phù hợp theo chiến lược tổng thể Tuy nhiên việc phát triển mạng lưới phải căn cứ vào khả năng ứng dụng công nghệ, chiến lược phát triển khách hàng và khả năng khai thác hiệu quả thị trường Thực tế
có những ngân hàng thành công trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ do phát triển mạng lưới rộng khắp hoặc khai thác dịch vụ ngân hàng thông qua mạng lưới
của bên thứ ba nhưng cũng có những ngân hàng thành công nhờ ứng dụng công nghệ để gọn nhẹ mạng lưới hay giảm mạng lưới để tập trung cho các đối tượng khách hàng theo chiến lược đề ra
Theo kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài, yếu tố công nghệ có thể giúp giảm 76% chi phí hoạt động của ngân hàng, do vậy mà các ngân hàng cũng hết
sức chú trọng việc đầu tư công nghệ
Mặt khác ứng dụng công nghệ hiện đại trong các sản phẩm dịch vụ, đặc biệt
dịch vụ ngân hàng điện tử mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng và giảm chi phí cho ngân hàng Mấu chốt thành công trong phát triển dịch vụ ngân hàng là nền tảng
Trang 38khách hàng lớn, sự phong phú về sản phẩm dịch vụ và phát triển trên một không gian rộng lớn nên phải tận dụng công nghệ
Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng để đáp ứng các nhu cầu khách hàng Trong khi các NHTM trong nước cạnh tranh khốc liệt để phát triển tín dụng,
chạy đua lãi suất thì các ngân hàng nước ngoài lại đi sâu phát triển các lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, kinh doanh vốn và thị trường ngoại hối, nghiệp vụ ngân hàng toàn cầu, thanh toán quốc tế và tài trợ chuỗi cung ứng, dịch vụ lưu ký chứng khoán Nếu các NHTM trong nước vẫn tiếp tục dựa trên các hoạt động ngân hàng truyền
thống (huy động vốn và cho vay) thì khó có thể thành công trong phát triển dịch vụ ngân hàng được
Muốn phát triển được dịch vụ ngân hàng, đòi hỏi từng ngân hàng phải xây
dựng chiến lược Marketing phù hợp nhằm gây dựng hình ảnh và thương hiệu mạnh trên thị trường Chiến lược Marketing có thể được thực hiện theo định kỳ hoặc theo
từng sản phẩm Và để thực hiện một chiến lược Marketing hiệu quả, luận văn này đi vào nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ trong ngân hàng thương mại
K ết luận:
Chương 1 đã trình bày tổng quan về cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại như khái niệm, cơ cấu thu nhập, các nhân tố ảnh hưởng đến
tỷ lệ thu nhập từ hoạt động phi tín dụng trong cơ cấu thu nhập từ hoạt động dịch vụ
của NHTM Chương này cũng đã giới thiệu một số mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trong ngân hàng thương mại để từ đó tác giả lựa chọn mô hình thích
hợp áp dụng cho phân tích ở chương tiếp theo
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ CƠ CẤU THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG
No&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH 7
2.1 Giới thiệu chung
2.1.1 Sơ lược về vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế của quận 7- Thành phố Hồ
Chí Minh
Về vị trí địa lý, Phía Bắc giáp quận 4 và quận 2, ranh giới là sông Sài Gòn Phía Nam giáp huyện Nhà Bè, ranh giới là rạch Đĩa, sông Phú Xuân Phía Đông giáp quận 2 và tỉnh Đồng Nai, ranh giới là sông Sài Gòn và sông Nhà Bè Phía Tây giáp quận 8 và huyện Bình Chánh, ranh giới là rạch Ông Lớn
Nơi đây khi xưa vốn là một vùng đất nông nghiệp nhiễm phèn mặn nghèo nàn, chỉ cách trung tâm quận 1 khoảng 4 km nhưng lại phải qua 2 lần sông, đầm lầy chiếm gần 70% diện tích Vậy mà chỉ sau 10 năm, quận 7 đã vươn mình trở thành một khu đô thị mới khá sầm uất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ địa bàn nông thôn lạc hậu thành một khu phức hợp công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng Quận
7 có vị trí chiến lược trong khai thác giao thông thuỷ và đường bộ, đồng thời đây
cũng là cửa ngõ phía Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, là cầu nối mở hướng phát triển của thành phố với biển Đông và thế giới Với những giá trị đó, quận 7 có điều kiện thu hút đầu tư trong và ngoài nước
Khu chế xuất Tân Thuận trên địa bàn quận là một trong những khu chế xuất lớn và hiệu quả nhất của thành phố Khu đô thị Phú Mỹ Hưng thu hút khoảng 25.000 người dân, trong đó có khoảng 12.000 người nước ngoài đến lạc nghiệp Khu đô thị này hội tụ rất nhiều dịch vụ tiện ích như trung tâm tài chính, ngân hàng, trung tâm hội chợ triển lãm, siêu thị quy mô tầm cỡ, nhiều trường học đạt chuẩn, nhiều loại hình giáo dục phong phú, nhiều trường quốc tế, bệnh viện quốc tế… Với chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng song song với phát triển nguồn nhân lực, kết hợp với việc tăng cường mời gọi đầu tư, tốc độ tăng trưởng bình quân tăng 16,5%/ năm, giá trị sản xuất tăng trưởng bình quân 14% năm, công nghiệp, xây dựng tăng bình
Trang 40quân 21,2%/năm Quận 7 đang ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn Nhu cầu về vốn
và các dịch vụ ngân hàng hiện đại của các doanh nghiệp là rất cao
2.1.2 Giới thiệu sơ lược về ngân hàng No&PTNT VN- Chi nhánh 7
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh 7 (viết tắt là Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh 7) có trụ sở chính đặt tại 40/2 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Thuận Tây , Q7, TP HCM Thành lập ngày 01 tháng 04 năm 2008, đến nay chi nhánh đã hoạt động được 4 năm Là một chi nhánh ngân hàng còn non trẻ, lại sinh ra trong thời điểm cạnh tranh khá khốc liệt, tình hình kinh tế trong nước cũng như quốc tế có nhiều biến đổi phức tạp, Chi nhánh 7 đã rất nỗ lực để ngày càng phát triển, và bước đầu đã đạt được nhiều kết quả đáng kể
Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh 7 có hội sở gần khu chế xuất Tân Thuận, tuy nhiên chi nhánh vấp phải sự cạnh tranh gay gắt với các chi nhánh ngân hàng lớn khác như Vietcombank, Eximbank – là những ngân hàng có thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối Ngoài ra còn một số chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác như ANZ, HSBC …với một hệ thống hoạt động chuyên nghiệp, chuyên phục vụ các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nước ngoài làm việc tại địa bàn Do đó chi nhánh cũng không thể tiếp cận cho vay vốn các doanh nghiệp này
Đa số các doanh nghiệp mới chỉ sử dụng các dịch vụ chuyển tiền, thẻ, chi lương cho nhân viên, mua bán ngoại tệ của ngân hàng trong nước Khách hàng chủ yếu của chi nhánh là công nhân khu chế xuất Đó cũng là lý do chi nhánh cần chuyển hướng đẩy mạnh dịch vụ phi tín dụng Với hệ thống mạng lưới chi nhánh của No&PTNT Việt Nam có mặt khắp tất cả các tỉnh thành trên cả nước, ngân hàng No&PTNT Chi nhánh 7 phục vụ nhanh chóng các nhu cầu chuyển tiền cho người thân với chi phí thấp Các công ty cũng mở tài khoản rất nhiều để thực hiện dịch vụ chuyển tiền thanh toán cho đối tác ở các tỉnh trong nước và cả các đối tác ở nước ngoài
Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh 7 có 4 phòng chuyên môn là phòng Kế toán Ngân Quỹ, phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ, phòng Hành chính nhân sự Tuy mới thành lập được 4 năm nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể 52 cán bộ, công nhân viên trong đơn vị, hoạt động kinh doanh của Chi