từ người tiêu dùng cà phê tại Nha Trang nhằm giải đáp một số vướng mắc mà đa số các doanh nghiệp trẻ đang băn khoăn: “Nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm cà phê?Chất lượng của sản ph
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
-
TP H ồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
-
LÂM VI ỆT TOÀN
Chuyên ngành: QU ẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện chiến lược
Marketing - Mix cho cà phê Mê Trang của công ty cổ phần cà phê Mê Trang tại Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi
và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào Các số liệu dùng để phân tích, đánh giá trong luận văn là trung thực và đều được trích nguồn rõ ràng
Người thực hiện
LÂM VI ỆT TOÀN
Học viên cao học lớp QTKD Đêm 1 – K20 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Trang 4M ỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 3
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
6 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING-MIX VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MARKETING-MIX 5
1.1 Khái quát chung về Marketing-Mix 5
1.1.1 Khái niệm Marketing-Mix 5
1.1.2 Nội dung Marketing-Mix: 6
1.1.2.1 Chiến lược sản phẩm 6
1.1.2.2 Chiến lược giá 9
1.1.2.3 Chiến lược phân phối 11
1.1.2.4 Chiến lược chiêu thị 13
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing - Mix 17
1.2.1 Các yếu tố bên trong 17
1.2.1.1 Hoạt động nhân sự 17
1.2.1.2 Hoạt động tài chính 18
Trang 51.2.1.3 Hoạt động sản xuất 19
1.2.2 Các yếu tố bên ngoài 19
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô 19
1.2.2.2 Môi trường vi mô 22
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG VÀ CÁC SẢN PHẨM CÀ PHÊ MÊ TRANG 25
2.1 Khái quát về thành phố Nha Trang 25
2.2 Giới thiệu công ty cổ phần cà phê Mê Trang 25
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 30
2.2.2.1 Chức năng của doanh nghiệp 30
2.2.2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 31
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 31
2.2.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất 34
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2010 – 2012 36
2.4 Giới thiệu về các sản phẩm cà phê Mê Trang 39
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING-MIX CHO CÀ PHÊ MÊ TRANG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG TẠI NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA 44
3.1 Quan điểm của công ty về chiến lược Marketing-Mix 44
3.2 Phân tích việc vận dụng chiến lược Marketing-Mix của công ty cổ phần cà phê Mê Trang trong thời gian qua 44
3.2.1 Tình hình nghiên cứu thị trường tại công ty 44
3.2.2 Phân tích chiến lược Marketing-Mix của công ty cổ phần cà phê Mê Trang 45
3.2.2.1 Chiến lược sản phẩm 45
3.2.2.2 Chiến lược giá 46
3.2.2.3 Chiến lược phân phối 48
3.2.2.4 Chiến lược xúc tiến 52
Trang 63.3 Đánh giá chiến lược Marketing-Mix của công ty cổ phần Mê Trang qua việc
nghiên cứu khảo sát 54
3.4 Nhận xét tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu cà phê Mê Trang 64
3.4.1 Ưu điểm 64
3.4.2 Nhược điểm 65
3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing-Mix cà phê Mê Trang 66
3.5.1 Các yếu tố bên trong 66
3.5.1.1 Hoạt động tài chính 66
3.5.1.2 Hoạt động nhân sự 68
3.5.1.3 Hoạt động sản xuất 70
3.5.1.4 Nhận xét: 71
3.5.2 Các yếu tố bên ngoài 71
3.5.2.1 Môi trường vĩ mô 71
3.5.2.2 Môi trường vi mô 77
3.5.2.3 Nhận xét 79
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING-MIX CHO CÀ PHÊ MÊ TRANG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA 82
4.1 Mục tiêu của công ty (2013 -2020) 82
4.1.1 Mục tiêu chung của công ty 82
4.1.2 Mục tiêu hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix 82
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix cho cà phê Mê Trang 83
4.2.1 Chiến lược sản phẩm 83
4.2.2 Chiến lược giá 84
4.2.3 Chiến lược phân phối 85
4.2.4 Chiến lược xúc tiến 85
4.2.4.1 Tăng cường quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng 85
4.2.4.2 Tăng cường thu hút khách hàng qua các chương trình khuyến mãi 87
4.2.4.3 Chào hàng 87
Trang 74.2.4.4 Chiến lược quan hệ công chúng (Public Relation PR) 88
4.2.5 Chiến lược phát triển thương hiệu: 90
4.2.5.1 Nâng cao nhận thức của nhân viên về phát triển thương 90
4.2.5.2.Nâng cao vai trò của bộ phận chuyên trách về thương hiệu của công ty 91
4.2.5.3 Hoàn thiện chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu 91
4.2.5.4 Đăng kí bảo hộ nhãn hiệu ra thị trường mới 91
4.3 Các giải pháp hỗ trợ 92
4.3.1 Giải pháp về nhân sự 92
4.3.2 Giải pháp về tài chính 92
4.3.3 Giải pháp về sản xuất 92
4.3.4 Giải pháp về nguồn cung ứng 93
4.3.5 Giải pháp đối với trung gian phân phối: 93
4.4 Kiến nghị 93
4.4.1 Hiệp hội cà phê Việt Nam 93
4.4.2 Chính phủ 94
KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AMA: American Marketing Association - Hiệp Hội Marketing của Mỹ
TP Nha Trang: Thành phố Nha Trang
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
4Ps: Marketing 4P – Marketing Mix
Công ty CP cà phê Mê Trang: Công ty cổ phần cà phê Mê Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm 20
Bảng 2.1: Liệt Kê các thành viên góp vốn 29
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 2010 – 2012 36
Bảng 3.1: Giá sản phẩm cà phê và trà 46
Bảng 3.2: Phân tích hệ số thanh toán 66
Bảng 3.3: Phân tích hệ số thanh toán ngắn hạn 67
Bảng 3.4: Phân tích hệ số thanh toán nhanh 67
Bảng 3.5: Cơ cấu nhân sự của công ty 68
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 32 Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 34 Hình 3.1: Sơ đồ kênh phân phối 48
DANH M ỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1: Tỷ lệ người sử dụng sản phẩm cà phê Mê Trang phân theo giới tính 55
Đồ thị 3.2: Tỷ lệ người sử dụng sản phẩm cà phê Mê Trang phân theo độ tuổi 56
Đồ thị 3.3: Tỷ lệ người sử sản phẩm cà phê Mê Trang phân theo thu nhập 57
Đồ thị 3.4: Tỷ lệ người sử dụng các sản phẩm cà phê Mê Trang phân theo thời gian
sử dụng cà phê Mê Trang 57
Đồ thị 3.5: Tỷ lệ tiêu thụ các sản phẩm cà phê Mê Trang 58
Đồ thị 3.6: Đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng các sản phẩm cà phê Mê Trang 59
Đồ thị 3.7: Đánh giá của người tiêu dùng về giả cả các sản phẩm cà phê Mê Trang 59
Đồ thị 3.8: Đánh giá của người tiêu dùng về hệ thống kênh phân phối các sản phẩm
cà phê Mê Trang 60
Đồ thị 3.9: Tỷ lệ người tiêu dùng bình chọn các chương trình xúc tiến của công ty
cổ phần Mê Trang 60
Đồ thị 3.10: Lý do sử dụng sản phẩm cà phê Mê Trang 61
Đồ thị 3.11: Tỷ lệ nhận biết sản phẩm cà phê qua các phương tiện truyền thông 62
Đồ thị 3.12: Tỷ lệ bình chọn tiêu dùng giữa cà phê Mê Trang và các
thương hiệu khác 63
Đồ thị 3.13: Mức độ liên tưởng đến sản phẩm cà phê Mê Trang so với các thương hiệu khác 63
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Năm 1997, Việt Nam vượt qua Indonesia để trở thành quốc gia sản xuất và xuất
khẩu cà phê đứng thứ ba thế giới.Vào năm 2000, với 734.000 tấn cà phê xuất khẩu, Việt Nam tiếp tục vượt qua Colombia để chắc chân ở vị trí thứ hai thế giới sau Brasil.Vị trí này được duy trì kể từ đó đến nay.Cùng với việc gia nhập WTO ngành
cà phê nước ta càng thêm sôi động Thị trường bán lẻ cà phê Việt Nam đã đạt 127,33 triệu USD trong năm 2008 và tăng lên khoảng 287,34 triệu USD năm 2012 Tuy nhiên trước những thuận lợi từ hội nhập và điều kiện sản xuất mang lại, ngành cà phê Việt Nam đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt từ sự xuất hiện ồ ạt của các doanh nghiệp trong nước cho đến các doanh nghiệp lớn nước ngoài Bên cạnh đó việc chạy theo lợi nhuận bất chấp sức khỏe người tiêu dùng của một số doanh nghiệp cà phê đã ảnh hưởng xấu đến hình ảnh chung của cà phê Việt Nam Trước tình hình đó, người tiêu dùng rất băn khoăn và thường chọn các doanh nghiệp lớn có thương hiệu uy tín.Vì thế các doanh nghiệp nhỏ trong nước vừa mới thành lập vấp phải rất nhiều rào cản và sức ép từ nhiều phía Vậy con đường nào sẽ
mở ra tương lai tươi sáng hơn cho các doanh nghiệp trẻ này ngay trên thị trường trong nước?
Để có thể tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp không còn con đường nào khác là phải đầu tư và chú trọng vào các chiến lược Marketing-Mix.Việc xây dựng
một chiến lược Marketing-Mix mạnh sẽ giúp cho việc nhận biết và tiêu thụ sản phẩm tốt hơn.Xây dựng chiến lược Marketing-Mix tức là đồng nghĩa với việc xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp đủ sức cạnh tranh trên thị trường.Thương hiệu không chỉ là một tài sản rất có giá trị của doanh nghiệp mà còn là một vũ khí cạnh tranh lợi hại Do nhận thấy tầm quan trọng trong việc đầu tư hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix và các mặt hạn chế trong chiến lược Marketing-Mix hiện tại của công ty Mê Trang, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix cho cà phê Mê Trang tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” Việc nghiên cứu đánh giá
Trang 11từ người tiêu dùng cà phê tại Nha Trang nhằm giải đáp một số vướng mắc mà đa số các doanh nghiệp trẻ đang băn khoăn:
“Nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm cà phê?Chất lượng của sản phẩm có mang lại sự hài lòng cho khách hàng không?Giá cả đã tốt chưa?Hệ thống phân phối
có tiện lợi không?Các chương trình xúc tiến bán hàng và quảng cáo sản phẩm có gây ấn tượng tốt với khách hàng không?Thương hiệu ảnh hưởng đến người tiêu dùng như thế nào?Cần tập trung cải thiện ở những khía cạnh nào?Có sự khác biệt về mức thu nhập, giới tính, độ tuổi đến sự hài lòng của khách hàng không?”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu: “Hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix cho cà phê Mê Trang của công ty cổ phần cà phê Mê Trang tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa”, tác giả thực hiện các bướcnhư sau:
- Đưa ra cở sở lý thuyết về Marketing - Mix
- Phân tích và xác định các yếu tố của chiến lược Marketing-Mix cho cà phê Mê Trang của công ty cổ phần cà phê Mê Trang
- Phân tích các tác động của các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến chiến lược Marketing-Mix của công ty
- Đánh giá chiến lược Marketing-Mix, các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược này
và các đánh giá từ người tiêu dùng để tìm ra ưu nhược điểm, những vướng mắc còn tồn tại và cơ hội đối với cà phê Mê Trang
- Cuối cùng tổng hợp bước trên, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing-Mixcho cà phê Mê Trang của công ty cổ phần cà phê Mê Trang tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chiến lược Marketing-Mix của Công ty cổ phần Mê Trang đối với các sản phẩm cà phê Mê Trang tại TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Trang 12Điều tra khảo sát 400 khách hàng mua bất kỳ loại cà phê ở các đại lý, cửa hàng tạp hóa, siêu thị và ngay tại quán cà phê đối chứng của Mê Trang tại TP.Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa để nhận biết được nhu cầu sử dụng cà phê, đặc biết là sự đánh giá của họ đối với các sản phẩm cà phê Mê Trang
Do điều kiện nghiên cứu còn giới hạn, chúng tôi tập trung vào nghiên cứu ba sản phẩm cà phê chủ lực của Mê Trang:
+ Cà phê truyền thống
+ Cà phê hòa tan MCi
+ Cà phê siêu sạch MC
4 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, đặc biệt định tính là chủ yếu.Trên cơ sở mục tiêu và đối tượng nghiên cứu của đề tài, đề tài dùng phương pháp nghiên cứu sau:
- Số liệu dùng để nghiên cứu:
Số liệu sơ cấp lấy từ câu hỏi điều tra ý kiến khách hàng
Số liệu thứ cấp từ công ty
- Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp định lượng: xử lý số liệu từ bảng câu hỏi điều tra khách hàng
bằng phần mềm Excel, SPSS…
Phương pháp định tính: Dựa trên quá trình tìm hiểu, nghiên cứu nội dung, vai trò của chiến lược Marketing-Mix, thực trạng chiến lược Marketing-Mix của công ty để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện
Phương pháp nghiên cứu tại bàn : thống kê các thông tin thứ cấp từ các nguồn:
Internet: http://www.kidofood.com; http://www.khoahoc.vnn.vn/iso9000;
http://www.mpi.gov.vn; http://www.tvcstock.com
Báo chí : tạp chí Hội lương thực – thực phẩm Tp Hồ Chí Minh; thời báo Kinh tế Sài Gòn, Sài Gòn Tiếp Thị
Nội bộ công ty
Trang 13 Phương pháp quan sát và tự đánh giá
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu xây dựng đề tài là việc làm cần thiết và có ý nghĩa quan trọng giúp cho các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần cà phê Mê Trang nói riêng
có những thông tin cần thiết để hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix, ý nghĩa khoa
học và tính thực tiễn của đề tài thể hiện qua các nội dung sau đây:
- Bằng các số liệu cụ thể, luận văn phân tích và làm sáng tỏ tình trạng và phương thức hoạt động hiện nay của doanh nghiệp, từ đó rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm cho việc hoạch định chiến lược Marketing-Mix
- Đề ra những giải pháp cụ thể, khả thi, để doanh nghiệp có thể dễ dàng thực hiện, nhanh chóng giải quyết vấn đề nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường cà phê trong nước
6 Kết cấu của luận văn
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing-Mixcho cà phê Mê Trang của công ty cổ phần cà phê Mê Trang tại TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Kết luận
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING-MIX VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MARKETING-MIX
1.1 Khái quát chung về Marketing-Mix
1.1.1 Khái niệm Marketing-Mix
Chưa có một định nghĩa nhất quán cho “Marketing” nhưng sau đây là một số khái niệm được chấp nhận rộng rãi:
Theo Phillip Kotler: “Marketing là những hoạt động của con người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi.” (Phillip Kotler, 2007, Marketing căn bản, chương 1)
Marketing-Mix là sự phối hợp một cách linh hoạt và đồng bộ các phối thức Marketing có thể kiểm soát được nhằm tạo ra sự đáp ứng cần thiết hướng tới thị trường mục tiêu
Ngày nay sự lựa chọn hoặc quyết định mua hay không của khách hàng tuỳ thuộc vào sản phẩm, giá, phân phối và biện pháp truyền thông khuyến mãi Mặt khác sự phân khúc thị trường lại diễn ra liên tục Marketing Mix có nghĩa là với một thị trường mục tiêu nhất định sẽ có sự phối hợp các thành phần Marketing-Mix khác bằng sản phẩm (product), giá cả (Price), phân phối (Place) và truyền thông khuyến mãi (promotion) thích hợp với tình hình nhất định Marketing–Mix là một trong các bước quan trọng của quá trình Marketing.Vì vậy để thực hiện tốt Marketing cho một công ty, thì doanh nghiệp cần thực hiện tốt chiến lược Marketing-Mix
Yếu tố đem lại sự thành công trong quá trình triển khai và phát triển công ty là việc thiết kế các chương trình Marketing-Mix Khi có được các chiến lược Marketing phù hợp công ty sẽ dễ dàng định ra cho mình hướng phát triển phù hợp
Trang 151.1.2 Nội dungMarketing-Mix:
1.1.2 1 Chiến lược sản phẩm
Trong các chiến lược Marketing-Mix thì chiến lược sản phẩm là một trong những chiến lược khá quan trọng của công ty, là công cụ sắc bén trong cạng tranh trên thị trường, Thực hiện tốt chiến lược sản phẩm sẽ tạo điều kiện dễ dàng cho việc triển khai và phối hợp các công cụ Marketing-Mix khác nhằm hướng tới thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả (Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãn, 2005, trang 185)
Đối với công ty :
- Quyết định về chất lượng sản phẩm:
Chất lượng là tổng thể những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện được sự thảo mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với công dụng sản phẩm
Đối với nhà sản xuất chất lượng có nghĩa là đáp ứng những chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm Trên quan điểm Marketing-Mix chất lượng được đo theo cảm nhận của người mua
Trang 16- Dịch vụ đối với khách hàng
Dịch vụ hỗ trợ cho sản phẩm là một phần trong chiến lược sản phẩm.Nó có thể ảnh hưởng đến nhận thức của khách hàng về chất lượng của một loại sản phẩm nào đó, do đó nhiều công ty sử dụng dịch vụ hỗ trợ sản phẩm như những công cụ để
có thể giành được lợi thế cạnh tranh Tuỳ theo đặc tính của từng loại sản phẩm, đặc điểm tiêu dùng mà dịch vụ cung ứng cho khách hàng có thể khác nhau
- Tạo uy tín cho sản phẩm
Tạo uy tín sản phẩm chính là việc cố gắng tạo ra hình ảnh (ấn tượng) tốt về sản phẩm tronh nhận thức của khách hàng để họ có một niềm tin nhất định đối với sản phẩm đó.Việc tạo ra uy tín có ý nghĩa quan trọng, bảo đảm lợi thế cạnh tranh của công ty trên thị trường
Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến uy tín công ty :
Chu kỳ sống sản phẩm bao gồm bốn giai đoạn:
Giai đoạn giới thiệu hay triển khai
Hàng hoá chưa được nhiều người biết đến, khối lượng tiêu thụ còn chậm
Chi phí bỏ ra để hoàn thiện và tiêu thụ sản phẩm còn lớn
Trang 17Ở giai đoạn này công ty cần tổ chức cho được một hệ thống tiêu thụ hợp lý ban đầu Quảng cáo trong giai đoạn này cũng được chú trọng nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho việc hàng hoá ra thị trường
Giai đoạn tăng trưởng
Khối lượng hàng hoá tăng mạnh do thị trường đã chấp nhận sản phẩm mới
Chi phí sản xuất và giá thành giảm đáng kể nên công ty có khả năng thu được lợi nhuận cao
Mở rộng thị trường và tấn công vào thị trường mới của thị trường hiện tại là tương đối thuận lợi
Chi phí nghiên cứu triển khai, phân tích thị trường và hoàn thiện sản phẩm ở mức độ cao
Giai đoạn chín muồi
Tốc độ tăng trưởng bắt đầu chậm lại
Thị trường bão hoà
Hàng hoá ứ đọng, cầu bắt đầu giảm
Công ty cần tiến hành cải tiến các hoạt động Marketing-Mix
Giai đoạn suy thoái
Khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận giảm sút, công ty cần xem xét thị trường để đưa ra chiến lược phù hợp
Đối với người tiêu dùng
Mục đích của nhà tiếp thị khi đưa ra chiến lược sản phẩm là làm cho người tiêu dùng nhận thấy ở nhãn hiệu sản phẩm có những đặc điểm mà người tiêu dùng tìm kiếm: lợi ích, ý nghĩa, giá trị Chiến lược sản phẩm được xem là hiệu quả khi thúc đẩy người tiêu dùng có những hành động sau :
- Tiếp xúc với sản phẩm
Trang 18- Tạo được sự trung thành với nhãn hiệu sản phẩm
Vì vậy chiến lược sản phẩm là một trong những chiến lược quan trọng và đối với người tiêu dùng thì đó là một chiến lược không thể thiếu
Đối với thị trường
- Một công việc quan trọng của nhà doanh nghiệp là cần xây dựng chiến lược sản phẩm phù hợp để có thể tồn tại lâu dài trên thị trường Chiến lược sản phẩm đưa ra phải thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng Việc đưa ra chiến lược sản phẩm phù hợp sẽ làm cho :
- Thị trường sẽ phong phú với nhiều mặt hàng
- Người tiêu dùng sẽ có thêm cơ hội để lựa chọn
- Sản phẩm luôn đổi mới theo hướng tích cực làm cho sản phẩm tồn tại lâu dài trên thị trường
- Luôn đưa ra những sản phẩm mới, tiên phong để chiếm ưu thế so với đối thủ
cạnh tranh
1.1.2.2 Chiến lược giá
Giá luôn là một trong các yếu tố quyết định lựa chọn hàng hoá của người mua Giá có thể coi là công cụ thấp nhất để xâm nhập thị trường, thu hút khách hàng và giữ khách hàng
Giá được xem là công cụ cạnh tranh hữu hiệu.Khi tiêu chuẩn của mặt bằng kinh doanh mà những người cung ứng tạo ra là như nhau thì giá sẽ là công cụ cạnh tranh quan trọng nhất
Giá là yếu tố duy nhất trong Marketing-Mix trực tiếp tạo ra thu nhập cho người cung ứng còn các yếu tố Marketing-Mix khác luôn đòi hỏi chi phí (Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãn, 2005, trang 200)
Các yếu tố dẫn đến việc định giá sản phẩm
Trang 19Để có được mức giá phù hợp cho sản phẩm thì doanh nghiệp cần phải xác định nắm rõ các quy tắc về người tiêu dùng cũng như thị trường
- Xác định cầu thị trường mục tiêu
Mối quan hệ giữa cầu và giá : mỗi mức giá mà doanh nghiệp đưa ra để chào hàng sẽ dẫn đến mức cầu khác nhau Thông thường cầu và giá có quan hệ nghịch, nghĩa là giá càng cao thì cầu càng thấp và ngược lại
Sự nhạy cảm về giá của khách hàng : nếu biết được độ co giãn về cầu đối với giá thì người làm giá sẽ lường được những hậu quả xảy ra khi thay đổi mức giá
Các yếu tố tâm lý của khách hàng : hiện nay giá đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc mua hàng của người tiêu dùng Một số xu hướng có tính phổ biến về sự ảnh hường của tâm lý tới nhận thức về giá của khách hàng :
Hạn chế về sự hiểu biết đối với sản phẩm: Khách hàng hay thừa nhận mối quan hệ giá-chất lượng(giá cao chất lượng cao và ngược lại)
So sánh với giá tham khảo: Khách hàng có những niềm tin,sở thích về giá khó giải thích được bằng lập luận logic
- Phân tích hàng hoá và giá cả đối thủ cạnh tranh
Thu thập các thông tin về giá thành, giá bán, chất lượng và những đặc tính của sản phẩm cạnh tranh,thái độ của khách hàng đối với mức giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Phân tích điểm mạnh yếu trong chính sách giá của đối thủ cạnh tranh
Xác định phạm vi mức độ và tính chất của phản ứng về giá ở đối thủ cạnh tranh
Những thay đổi giá cho sản phẩm
- Chủ động giảm giá: công ty muốn gia tăng thị phần hoặc thị phần có nguy cơ giảm, công ty muốn khôi phục thị phần Có trường hợp công ty muốn khai thác hết công suất do đó có thể mở rộng thị trường công ty hạ giá
Trang 20- Chủ động tăng giá: khi chi phí sản xuất tăng, do tình hình lạm phát, chi phí tăng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong trường hợp này công ty phải tăng giá bán sản phẩm
Mộtyếu tố khác dẫn đến việc tăng giá là khi nhu cầu vượt quá mức cung, khách hàng sẵn sàng trả giá cao để tiêu dùng
1.1.2 3 Chiến lược phân phối
Là một thành tố trong chiến lược Marketing-Mix tổng thể của một công ty.Vì chiến lược phân phối tập trung giải quyết một biến số trong 4Ps đó là vấn đề phân phối sản phẩm.Tuỳ thuộc vào mục tiêu của công ty mà chiến lược kênh phân phối
có vị trí quan trọng ngang bằng, ít hơn, nhiều hơn so với các biến số chiến lược khác còn lại (Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãn, 2005, trang 229)
Để đạt được các mục tiêu phân phối các nhà sản xuất phải xác định 6 quyết định phân phối cơ bản sau đây :
- Phân phối nên đóng vai trò nào trong chiến lược Marketing - Mix
- Các kênh phân phối của công ty được thiết kế như thế nào
- Nên tìm kiếm loại thành viên nào trong kênh để đáp ứng các mục tiêu phân phối của công ty
- Quản lý và thiết kế kênh phân phối như thế nào để giúp công ty đạt hiệu quả
và kết quả liên tục
- Hoạt động của các thành viên có thể được đánh giá như thế nào
- Phân phối là nhân tố liên quan nhiều nhất đến thoả mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu
- Mức độ cạnh tranh của các đối thủ ở 3 biến kia tương nhau
- Mức độ dễ bị cạnh tranh nếu xem nhẹ phân phối
- Phân phối có thể làm nổi bật công ty vì tạo ra hình ảnh từ hoạt động phân phối
Trang 21Các trung gian phân ph ối:
Bán buôn
Bán buôn được đề cập đến như là các hoạt động của những người bán buôn
và các công việc thiết lập của họ nhằm bán cho người bán lẻ và những người mua khác nhưng họ không bán cho người tiêu dùng cuối cùng với số lượng lớn.Có thể phân loại bán buôn theo ba loại :
Chi nhánh bán hàng của nhà máy do nhà máy bán trực tiếp
Đại lý và môi giới, họ bán hàng cho nhà máy nhưng không đăng ký tên hiệu Hàng buôn sỉ họ đăng ký tên hiệu và thường sở hữu hàng hoá để bán lại
- Đại lý và môi giới
Đại lý : đây là những người làm chức năng đại diện cho người mua hay người bán trong thời gian dài hạn Chẳng hạn đại lý của nhà sản xuất, đại lý tiêu thụ, đại lý thu mua, người bán sỉ uỷ thác
- Người môi giới:
Họ có chức năng chính là đưa người mua đến với người bán và giúp họ thoả thuận với nhau.Họ nhận một khoản tiền từ bên thuê họ Họ không dự trữ hàng không tham gia vào việc tài trợ hay gánh chịu rủi ro
- Chi nhánh bán hàng của nhà máy do nhà máy bán trực tiếp
Chi nhánh và văn phòng tiêu thụ
Văn phòng thu mua
Bán l ẻ
Bán lẻ là tất cả những hoạt động liên quan đến việc bán hàng hóa hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng để họ sử dụng cho bản thân chứ không phải để kinh doanh (Philip Kotler, 2007, Marketing căn bản, chương 11)
Trang 22Nhà bán lẻ là những người trung gian bán sản phẩm/dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng là cá nhân, hộ gia đình
Bán lẻ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh liên quan đến bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng là cá nhân, hộ gia đình.Đây là giai đoạn cuối cùng trong kênh phân phối.Nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, nhà bán sỉ cũng có thể tham gia bán lẻ khi
họ bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng Nhưng phần lớn công việc bán lẻ và chiếm lĩnh thị trường là do nhà bán lẻ chuyên nghiệp đảm nhận
Một số loại hình của nhà bán lẻ: Cửa hàng bán lẻ, siêu thị, máy bán hàng tự động, hợp tác xã tiêu dùng, tổ chức độc quyền, trung tâm mua sắm vùng…
1.1.2.4 Chiến lược chiêu thị
Chiến lược chiêu thị hay còn gọi là hoạt động xúc tiến hỗn hợp (là sự kết hợp tổng hợp các hoạt động: quảng cáo, khuyến mãi, chào hàng hay bán hàng cá nhânvà tuyên truyền Toàn bộ các hoạt động xúc tiến trên phải được phối hợp để đạt được tác dụng truyền thông tối đa tới người tiêu dùng.(Philip Kotler, 2007, Marketing căn bản, chương 12)
Vai trò của truyền thông Marketing-Mix hay chiêu thị thể hiện như sau :
Là công cụ thực hiện chức năng truyền thông đáp ứng nhu cầu khách hàng
Phối hợp với các công cụ khác trong Marketing-Mix để đạt mục tiêu
Là công cụ cạnh tranh trong kinh doanh: gia tăng giá trị sản phẩm, thông tin, xây dựng nhận thức về sản phẩm, nâng cao uy tín nhãn hiệu, duy trì niềm tin, thái độ tốt đẹp ở công chúng về công ty…
Quảng cáo
Quảng cáo đối với sản xuất
Quảng cáo là một công cụ Marketing-Mix quan trọng giúp nhả sản xuất đạt mục tiêu truyền thông, một bộ phận quan trọng trong các mục tiêu Marketing-Mix
Trang 23 Quảng cáo giúp thông tin, tạo ra nhu cầu, tăng mức bán, nâng cao thị phần
Quảng cáo giúp người sản xuất thông tin nhanh chóng cho thị trường Quảng cáo hỗ trợ cho việc bán hàng, giảm chi phí phân phối
Quảng cáo tạo môi trường cạnh tranh nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã dịch vụ
Quảng cáo còn là một công cụ hỗ trợ cho các công cụ khác trong Mix-Mix
Marketing- Quảng cáo đối với nhà phân phối
Thông tin quảng cáo giúp cho các nhà phân phối bán hàng nhanh chóng hơn Thuận lợi hơn, giảm chi phí bán hàng do mãi lực gia tăng nhờ áp lực của quảng cáo
Quảng cáo giúp thiết lập quan hệ tốt giữa nhà phân phối và khách hàng
Quảng cáo đối với người tiêu dùng
Giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian tìm kiếm, mua sắm, và cả tiền bạc
Quảng cáo giúp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, vì quảng cáo tạo áp lực buộc các nhà phân phối cạnh tranh với nhau để giành khách hàng
Quảng cáo giúp người tiêu dùng nâng cao trình độ nhận thức về sản phẩm, dịch vụ đang lưu thông trên thị trường, nhắc nhở họ thay đổi việc sử dụng
sản phẩm
Quảng cáo đối với xã hội
Quảng cáo còn hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông phát triển
Quảng cáo sẽ giúp cho hàng triệu người có việc làm
Các phương tiện quảng cáo:
Tivi, radio, báo tạp chí, thư trực tiếp, pano áp phích, phim ảnh quảng cáo chuyên đề, quảng cáo qua phương tiện giao thông…
Trang 24 Khuyến mại
Mục tiêu của khuyến mãi đối với người tiêu dùng
Kích thích người tiêu dùng thử và mua sản phẩm
Kích thích tiêu dùng những sản phẩm đang bán
Bảo vệ khách hàng hiện tại của công ty
Phối hợp làm tăng hiệu quả của quảng cáo và các hoạt động Marketing-Mix khác
Các hình thức khuyến mãi đối với người tiêu dùng:
- Phiếu mua hàng:
Phiếu được in ngay trên một phần của trang quảng cáo của tờ tạp chí
Phiếu được in trên tấm card dày và được chèn vào bìa của tờ tạp chí
Phiếu in rời dán vào tạp chí hay phụ trương có thể gỡ ra một cách dễ dàng
Trang 25Trên quan điểm người mua, mỗi công cụ Marketing-Mix được thiết kế để cung cấp lợi ích cho khách hàng.Vì vậy doanh nghiệp muốn chiến thắng trên thị trường phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả bằng các sản phẩm và giá cả hợp lý, tạo tiện lợi cho khách hàng và phải có cách thông đạt thích hợp
Tuyên truyền (PR - Quan hệ với công chúng)
Tuyên truyền là các hoạt động để thông tin cho công chúng biết về những ưu điểm của sản phẩm và doanh nghiệp, có tính chất thuyết phục cao vì các mẫu tin thời sự mang tính khách quan hơn đối với khách hàng
Theo Philip Kotler: “Tuyên truyền là một công cụ tuy chưa được xem trọng đúng mức trong hoạt động Marketing-Mix nhưng đôi khi lại có tác dụng mạnh, đạt hiệu quả cao nhất lại tốn kém ít hơn quảng cáo Tuyên truyền là một phần của khái niệm lớn hơn, đó là những quan hệ quần chúng.”Công chúng là các nhóm người có quan tâm ảnh hưởng thực tại hay tiềm ẩn đến khả năng doanh nghiệp đạt được
những mục tiêu của mình Doanh nghiệp cần làm tốt công tác tuyên truyền và quan
hệ để thông đạt và thu phục khách hàng.(Philip Kotler, 2007, Marketing căn bản, chương 12)
Mục tiêu:
- Tạo ra sự hiểu biết của khách hàng đến sản phẩm và công ty
- Tạo dựng sự tín nhiệm
- Kích thích lực lượng bán hàng và đại lý
- Giảm bớt chi phí chào hàng khuyến mãi
Các công cụ tuyên truyền chủ yếu:
Doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ tuyền truyền:
- Các sự kiện: hội nghị, họp báo, hội thảo chuyên đề, triển lãm, lễ kỷ niệm, bảo trợ cho các hoạt động văn hóa xã hội
Trang 26- Tin tức mang tính chất tuyên truyền cho công ty một cách khách quan (giám đốc giỏi, công nhân trình độ tay nghề cao, được công nhận tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất)
- Bài nói chuyện trước đám đông, hội nghị khách hàng, nhà phân phối
- Hoạt động công ích: ủng hộ giúp đỡ, cứu tế, xây dựng công trình phúc lợi công cộng
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing - Mix
1.2.1 Các yếu tố bên trong
1.2.1.1 Hoạt động nhân sự
Quản trị nhân sự liên quan đến việc tuyển mộ, huấn luyện, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá và khuyến khích động viên Khi phân tích đánh giá hoạt động của các bộ phận nhân sự, cần thu thập những thông tin chủ yếu sau:(Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006, trang 89)
- Quy mô và cơ cấu nhân sự
- Khả năng hoàn thành công việc của các thành viên trong tổ chức, năng suất lao động
- Các chính sách tuyển mộ, huấn luyện
- Chính sách tiền lương, tiền thưởng, thăng tiến…
- Tỷ lệ lao động di chuyển hàng năm
- Khả năng khai thác và phát huy sáng kiến của nguồn nhân lực
Nếu hoạt động này mang tính chuyên nghiệp và đem lại hiệu quả cao thì có tác động rất lớn đối với nguồn nhân lực trong bộ phận Marketing-Mix cũng như trong hoạt động xây dựng và phát triền thương hiệu
Trang 271.2.1.2 Hoạt động tài chính
Bộ phận tài chính – kế toán liên quan đến những hoạt động huy động và sử dụng các nguồn lực vật chất của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, thực hiện hạch toán kinh tế trong tất cả các khâu công việc trong quá trình hoạt động Do vậy hoạt động này ảnh hưởng lớn đến chi phí hoạt động Marketing-Mix
Khi phân tích đánh giá hoạt động của các bộ phận nhân sự, cần thu thập những thông tin chủ yếu sau: (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006, trang 90)
- Những hoạt động tài chính – kế toán trong doanh nghiệp:
Chiến lược và chính sách tài chính hiện tại của công ty có thích nghi với môi trường không?
Việc huy đông và sử dụng các nguồn vốn trong các dự án, các chương trình hoạt động diễn ra như thế nào?
Chi phí huy động vốn từ các nguồn ra sao?
Các nguồn vốn phân bổ cho các đơn vị kinh doanh, các bộ phận chuyên môn
có hợp lý không?
Tổ chức hạch toán, kế hoạch thu chi như thế nào?
- Những kết quả về hoạt động tài chính – kế toán định kỳ và các xu hướng:
Cân đối thu – chi tài chính
Doanh số và lợi nhuận của các sản phẩm dịch vụ
Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư
Khả năng huy động vốn
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Trang 281.2.2 Các yếu tố bên ngoài
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô
Kinh t ế:
Các tố yếu kinh tế ảnh hưởng vô cùng lớn đến các đơn vị kinh doanh, đặc biệt là chiến lược Marketing-Mix Các tố yếu kinh tế ảnh hưởng đến doanh nghiệp là: lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006, trang 39)
Chính tr ị và pháp luật:
Các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định pháp luật về thuê mướn, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, bảo vệ môi trường Đồng thời hoạt động của chính phủ có thể tạo ra cơ hội và nguy cơ Do vậy doanh nghiệp cần cập nhật và có các biện pháp phù hợp.(Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006, trang 41)
Dân s ố:
Trang 29Các vấn đề về dân số ảnh hưởng đến các quyết định của doanh nghiệp Trong chiến lược Marketing-Mix cần chú ý đến các yếu tố sau để đạt được hiệu quả:
Tỉ suất tăng dân số, mật độ dân số, những biến đổi về dân số, tỷ lệ trong độ tuổi lao động… ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm và nguồn cung ứng việc làm cho doanh nghiệp (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006, trang 41)
Văn hóa và xã hội:
Các yếu tố văn hoá và xã hội có ảnh hưởng sâu rộng nhất đối với hành vi của người tiêu dùng Thay đổi một trong nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến một doanh nghiệp, những xu hướng doanh số, khuôn mẫu tiêu khiển, khuôn mẫu hành vi
xã hội ảnh hưởng phẩm chất đời sống, cộng đồng kinh doanh Vai trò của nền văn hoá, nhánh văn hoá và giai tầng xã hội nơi người tiêu dùng cần được nghiên cứu vì các yếu tố này là một bộ phận không tách rời của môi trường văn hoá Văn hoá là nguyên nhân căn bản dẫn đến nhu cầu và hành vi của một người.Do vậy trong chiến lược Marketing-Mix cần đặc biệt quan tâm đến yếu tốnày
Mỗi nền văn hoá bao gồm các nhóm nhỏ hơn, hay các nhánh văn hoá tạo ra sự xã hội hoá và đặc điểm cá nhân rõ nét hơn của các thành viên trong nhóm Có bốn loại nhánh văn hoá lớn nhất là: dân tộc, tôn giáo, chủng tộc và các nhóm có xuất xứ từ các vùng địa lý nhất định
Tầng lớp xã hội: bao gồm những thành viên có chung những giá trị, mối quan tâm
Trang 30hội Gia đình
Vai trò và địa vị
chu kỳ sống Nghề nghiệp Hoàn cảnh kinh tế Lối sống
Nhân cách và tự ý thức
Động cơ Nhận thức Hiểu biết Niềm tin và thái độ
Người mua
Nguồn: (Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãn, 2005, trang 98)
Hành vi của người tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội như các nhóm liên quan, gia đình, vai trò và địa vị xã hội Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ và hành vi của một người nào đó được gọi là nhóm liên quan (nhóm tham khảo)
Các thành viên trong gia đình người mua có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi mua sắm của người đó
Quyết định của người mua còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm cá nhân bao gồm tuổi tác và giai đoạn của chu trình đời sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, nhân cách và lẽ sống của con người
Sự lựa chọn của người tiêu dùng khi mua sắm còn chịu ảnh hưởng của những yếu tố tâm lý: Động cơ, nhận thức, hiểu biết, niềm tin và thái độ (Nguyễn Thị Liên Diệp
và Phạm Văn Nam, 2006, trang 41)
Trang 31trường cho chính quyền chú ý đến ô nhiễm, thiếu năng lượng và sử dụng lãng phí các tài nguyên thiên nhiên cùng sự gia tăng các nhu cầu về nguồn tài nguyên do thiên nhiên cung cấp
Đối với tất cả các vấn đề trên, các nhà quản trị chiến lược trong doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và các biện pháp quyết định một cách phù hợp nhất.(Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006, trang 42)
Công ngh ệ - kỹ thuật:
Ít có doanh nghiệp nào lại không phụ thuộc vào cơ sở công nghệ ngày càng hiện đại.Sẽ còn nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo các cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp và các doanh nghiệp nhất định.Doanh nghiệp cũng phải cảnh giác với các công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của họ
bị lạc hậu trực tiếp hoặc gián tiếp.(Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006, trang 43)
1.2.2.2 Môi trường vi mô
Đối thủ cạnh tranh:
Các tổ chức cạnh tranh xác định bản chất và mức độ cạnh tranh trong kinh doanh hay dùng những thủ đoạn để giữ vững vị trí Cường độ của cạnh tranh này có thể dự liệu trên cơ sở tương tác những yếu tố như vậy khi các tổ chức có tốc độ tăng trưởng công nghiệp, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm Sự hiện các yếu này có xu hướng gia tăng một doanh nghiệp có ước mơ muốn chiếm thêm và dự phần thị trường, nhờ tăng cường sự cạnh tranh.Doanh nghiệp phải phân tích mỗi đối thủ cạnh tranh để có được những hiểu biết về những hành động và đáp ứng khả dĩ của họ Các yếu tố cần tìm hiểu, phân tích về đối thủ cạnh tranh:(Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006, trang 49)
- Điểm mạnh, điểm yếu của họ
- Mục tiêu và chiến lược của họ
- Vị thế cạnh tranh của họ
Trang 32- Mối quan hệ của họ với nhà cung cấp và hệ thống phân phối
Khách hàng
Khách hàng là một phần của công ty, khách hàng trung thành là một lợi thế lớn của công ty.Sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng và mong muốn làm tốt hơn
Thông thường các công ty hay thành lập “lý lịch” của khách hàng nhằm thu thập thông tin định hướng tiêu thụ
Một vấn đề khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ.Người mua có
ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng cách ép giáxuống hoặc đòi chất lượng cao hơn Do vậy doanh nghiệp cần phải sáng suốt để đưa ra các chiến lược phù hợp
Doanh nghiệp cũng cần lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai Các thông tin thu từ bảng loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định kế hoạch, nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến Marketing-Mix.(Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006, trang 60)
Nhà cung c ấp
Những công ty bao giờ cũng phải liên kết với những doanh nghiệp cung cấp
Vì thế các nhà cung cấp có thể gây áp lực mạnh trong hoạt động của doanh nghiệp Cho nên việc nghiên cứu để hiểu biết về những nhà cung cấp rất quan trọng.Việc lựa chọn nhà cung cấp dựa trên số liệu phân tích về người bán Cần phân tích mỗi tổ chức cung ứng theo các yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Các
hồ sơ về thành tích của người bán trong quá khứ cũng có giá trị Trong các hồ sơ đó
ít nhất cũng phải tóm lược được những sai biệt giữa việc đặt hàng và nhận hàng liên quan đến nội dung, ngày tháng, điều kiện bán hàng và bất kỳ tình tiết giảm nhẹ nào
có tác động đến nhà cung cấp hàng.(Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam,
2006, trang 62)
Đối thủ tiềm ẩn mới
Trang 33Đối thủ mới kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006, trang 64)
S ản phẩm thay thế
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành
do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý đến sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Vì vậy doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn.(Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006, trang 65)
K ết luận:
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết khái niệm và nội dung về Marketing-Mix Bên cạnh đó còn nêu lên các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến chiến lược Marketing-Mix.Từ đó làm tiền đềnhằm phân tích và đánh giá thực trạng chiến lược Marketing-Mix cho cà phê Mê Trang của công ty cổ phần Mê Trang ở chương 3 cũng như làm cơ sở cho việc hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix này ở chương 4
Trang 34CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ
TRANG VÀ CÁC SẢN PHẨM CÀ PHÊ MÊ TRANG
2.1 Khái quát về thành phố Nha Trang
Nha Trang là một thành phố ven biển và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam, được xếp vào đô thị loại 1 bao gồn 19 phường và 8 xã Phía Bắc giáp thị xã Ninh Hòa, phía Nam giáp huyện Cam Lâm, phía Tây giáp huyện Diên Khánh, phía Đông giáp Biển Đông Được mệnh danh là hòn ngọc của biển đông, Viên ngọc xanh vì giá trị thiên nhiên, sắc đẹp cũng như khí hậu của nó nên có rất nhiều khách du lịch đến vui chơi, mua sắm
Diện tích: 251 km2
Dân số (năm 2009): 392.279 người
Mật độ dân số: 1.562 người / km2
Có địa hình trải dài từ thấp đến cao như đồi, núi và bãi biển rộng lớn
Có nhiều di tích và các danh lam thắng cảnh, nơi đây cũng từng tổ chức nhiều
sự kiện lớn như Festival Biển, Hoa Hậu Hoàn vũ
Khí hậu tương đối ôn hòa trung bình năm là 26,3⁰C
Giao thông thuận lợi cả về đường không, đường bộ, đường sắt và đường thủy Với mật độ dân số khá đông cùng với lượng khách du lịch tăng đều, là cơ hội cho các doanh nghiệp mua bán sản phẩm và quảng bá thương hiệu không chỉ cho người tiêu dùng trong nước mà còn cho cả bạn bè quốc tế
2.2 Giới thiệu công ty cổ phần cà phê Mê Trang
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty được thành lập vào ngày 20/10/2000 với tên: Công ty TNHH cà phê Mê Trang Vào ngày 22/05/2007 công ty chuyển thành công ty cổ phần cà phê Mê Trang
Trang 35* Ý nghĩa thương hiệu:
“Mê Trang” là sự phối hợp tuyệt vời giữa hai thành phố Buôn Mê Thuộc – một vùng đất màu mở và trù phú được mệnh danh là thủ phủ của cà phê và Nha Trang – miền biển đầy nắng gió nơi tạo ra những sản phẩm cà phê mang hương vị tuyệt vời Người sáng lập đã rất tinh ý trong việc kết hợp hai từ “Mê” của Buôn Mê Thuộc và
“Trang” của Nha Trang để tạo nên thương hiệu
* Ý nghĩa logo:
Chữ M màu đỏ là chữ cái đầu tiên của Mê Trang
Chữ C màu nâu là chữ cái đầu tiên của Cà phê, Coffee, Công ty, Company, Clear Gộp M và C là thành chữ MC là người dẫn chương trình, người dẫn đầu, người dẫn đường nhanh nhất
→ Dịch nguyên văn ra tiếng Việt: Công ty Cà phê Mê Trang
→ Dịch nguyên văn ra tiếng Anh: Mê Trang Coffee Company
Sản xuất mua bán chè, cà phê, kem
Dịch vụ khách sạn ăn uống, bán đồ giải khát
Trang 36 Cúp Vàng Thương Hiệu Việt năm 2006
Cúp Thương Hiệu Uy Tín năm 2006
Cúp Vàng Sản phẩm Dịch vụ xuất sắc năm 2009
Chứng nhận cà phê siêu sạch pha phin MC Top 50 sản phẩm Vàng thời hội nhập năm 2011
Chứng nhận Halal năm 2011 về sản phẩm đủ Chất lượng xuất khẩu
Chứng nhận Kỷ lục Việt Nam: "Bản đồ Trường Sa lớn nhất ghép từ hạt cà phê Việt Nam do Công ty Cà phê Mê Trang thực hiện"
Cúp Vàng Vusta thương hiệu Việt 2011
Cúp vàng sản phẩm xanh và sạch năm 2011
Cúp vàng logo ấn tượng 2010, 2011
Cúp vàng tốp 100 thương hiệu hàng Việt Nam Chất lượng cao năm 2011
Danh hiệu hàng Việt Nam Chất lượng cao nhiều năm liền 2006 – 2011
Bằng khen: Công ty CP cà phê Mê Trang đã có sản phẩm đạt cúp vàng chất lượng cao tại lễ hội cà phê Buôn Mê Thuột năm 2011
Chứng nhận sản phẩm cà phê bột MC đạt cúp vàng cà phê chất lượng cao tại
lễ hội cà phê Buôn Mê Thuột năm 2011 tỉnh ĐăkLăk
Bằng khen Công ty CP cà phê Mê Trang là đơn vị phát triển bền vững vì sự nghiệp UNESCO Thế giới tổ chức tại Hà Nội từ ngày 18-12/8/2011
Trang 37 Bằng khen Công ty CP cà phê Mê Trang đoạt giải khuyến khích "Gian hàng đẹp, ấn tượng" tại lễ hội cà phê Buôn Mê Thuột lần thứ 3 năm 2011
Bằng khen: Ông Lương Thế Hùng đạt thành tích xuất sắc trong công tác Hội
và phong trào Doanh nhân trẻ (02 bằng khen: 01 bằng Chủ tịch Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam ký quyết định, 01 bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa ký quyết định)
Giấy khen Tổng Giám đốc Công ty CP cà phê Mê Trang xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, xây dựng và phát triển hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam 2011
Bằng sáng chế: Ông Lương Thế Hùng – Tổng Giám đốc về quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp
Giải thưởng thương hiệu nổi tiếng Asean năm 2012
* Thương hiệu sở hữu:
* Các hiệp hội, tổ chức tham gia:
Thành viên phòng thương mại & công nghiệp Việt Nam (VICC)
Thành viên Hiệp hội Chè, Cà phê Việt Nam
Thành viên Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
Thành viên Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam
* Vốn điều lệ của công ty: 37.995.150.000 đồng
Trang 38Cổ đông lớn nhất là ông Lương Thế Hùng với tỷ lệ vốn góp là 85% Ông đồng thời cũng là tổng giám đốc của công ty
B ẢNG 2.1: LIỆT KÊ CÁC THÀNH VIÊN GÓP VỐN
STT Tên thành viên Giá tr ị vốn góp (đồng) Tỷ lệ (%)
Công ty Cà phê Mê Trang được thành lập ngày 20/10/2000, đến tháng 5/2007, chuyển thành Công ty CP Cà phê Mê Trang với sản phẩm chính là cà phê rang dạng bột và dạng hạt mang nhãn hiệu Mê Trang Đến nay, sau 12 năm hình thành và phát triển, sản phẩm cà phê Mê Trang từng bước đi vào lòng người tiêu dùng cả nước Với tính năng vượt trội của mình, thương hiệu Mê Trang đã liên tục phát triển thị phần, trở thành một hiện tượng mới, một phong cách mới được khách hàng tin tưởng lựa chọn Sau thời kỳ khó khăn của một thương hiệu mới ra đời, thương hiệu Mê Trang đã và đang khắc họa phẩm chất, năng lực lẫn bản lĩnh của mình trên thương trường, tạo thế đứng vững chắc và sức mạnh vươn xa trên thị trường trong nước và quốc tế
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty luôn tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc cạnh tranh thương mại, kiên quyết thực thi chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm, cam kết đảm bảo tối đa uy tín thương hiệu, hướng sự quan tâm ưu
ái của người tiêu dùng đến với những giá trị dinh dưỡng an toàn, chất lượng cao,
Trang 39phù hợp khẩu vị mọi người Hiện nay, cà phê Mê Trang có chín loại sản phẩm chính được đặt theo số từ số 01 đến số 09 Ngoài 9 loại sản phẩm chính còn có 7 loại P (P
là từ viết tắt của pha trộn): T, K, M, N, G, B, H Tất cả các sản phẩm này đều có đặc điểm: Keo sánh, đậm đặc, hơi đắng, thơm dịu, không lạt theo đá, hàm lượng cafein khoảng 0,87%
Đặc biệt, gần đây Công ty cà phê Mê Trang đã nghiên cứu thành công và cho
ra đời loại cà phê siêu sạch MC, có thể làm hài lòng mọi khách hàng Cà phê siêu sạch MC của Mê Trang được xây dựng và triển khai trên một vùng nguyên liệu rộng lớn có chất lượng ổn định không sử dụng thuốc trừ sâu Trong suốt quá trình từ khi trồng đến lúc thu hoạch quả đều được các chuyên gia của Mê Trang theo dõi, kiểm tra một cách khắt khe Sau đó, đưa vào chế biến trên dây chuyền công nghệ hiện đại, với quy trình hoạt động hoàn toàn khép kín, không sử dụng bàn tay con người để đảm bảo vệ sinh an toàn tuyệt đối cho người sử dụng Vì không có tạp chất nên lượng cafein trong cà phê MC phát huy tác dụng tích cực, có tác dụng ngăn cản adenosine, một loại chất có thể gây cảm giác buồn ngủ và làm giãn mạch máu, nhờ đó khi uống cà phê MC sẽ tạo cho bạn cảm giác tỉnh táo minh mẫn và sảng khoái
Sau nhiều năm xây dựng và phát triển đến nay công ty đã có tới 398 nhân sự được đóng bảo hiểm xã hội, gần 1000 lao động trực tiếp và gián tiếp Và từ một vật dụng rang xay cà phê thô sơ, đến nay, nhà máy sản xuất Mê Trang đã được đưa vào hoạt động tại Khu công nghiệp Đắc Lộc với dây chuyền hiện đại bậc nhất, tổng số vốn đầu tư gần 300 tỷ đồng Đây là bước ngoặt quan trọng trong việc hoàn thiện chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
2.2.2.1 Chức năng của doanh nghiệp
- Trồng trọt khai thác sản phẩm phục vụ cho nhu cần sản xuất
- Sản xuất và chế biến sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Mua bán, kinh doanh lĩnh vực dịch vụ liên quan đến sản phẩm
Trang 40- Kinh doanh các ngành nghề phù hợp với quy định của pháp luật
2.2.2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Xây dựng kế hoạch phát triển thương hiệu
- Chủ động trong việc cung ứng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt chất lượng và hiệu quả cao
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo các ngành nghề đăng ký kinh doanh
- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiền lương
và đơn giá tiền lương đã đăng ký Thực hiện khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
- Thực hiện chính sách BHXH, BHYT; luôn cái thiện điều kiện làm việc, trang
bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực hiện đúng chế độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng độc hại đảm bảo sức khỏe cho người lao động
- Xây dựng và huấn luyện lực lượng bảo vệ, dân quân tự vệ, phòng chống cháy
nổ, phối hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn
xã hội, đảm bỏa an toàn tuyệt đối về người và tài sản của Công ty Làm tròn nghĩa vụ an ninh quốc phòng toàn dân
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ, tay nghề cho nhân viên
- Phối hợp với tổ chức quần chúng: Đảng, Đoàn thể, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của người lao động, chăm lo đời sống vật chất văn hóa và tinh thần của nhân viên
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý