Theo đó, cuộc kiểm to n được thực hiện ựa trên tiếp cận rủi ro s cung cấp được một tầm nh n tổng qu t tốt nhất cho toàn ộ hoạt động của oanh nghiệp, ảnh hưởng đến t nh hiệu quả trong côn
Trang 1-
DƯƠNG NGỌC THƯƠNG DUYÊN
HOÀN THIỆN QUY TR NH Đ NH GI VÀ ĐỐI PH RỦI RO TRONG IỂ TO N O C O TÀI CH NH
TẠI C C C NG TY IỂ TO N ĐỘC ẬP
Tp H ồ Chí Minh- Năm 2013
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
DƯƠNG NGỌC THƯƠNG DUYÊN
HOÀN THIỆN QUY TR NH Đ NH GI VÀ ĐỐI PH RỦI RO TRONG IỂ TO N O C O TÀI CH NH
Tp H ồ Chí Minh- Năm 2013
Trang 3L ỜI C ĐO N
bất kỳ ai Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn
Dương Ngọc Thương Duyên
Trang 4M ỤC LỤC TRANG PH Ụ BÌA
L ỜI C ĐO N
M ỤC LỤC
DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ Đ NH GI RỦI RO VÀ ĐỐI PHÓ RỦI RO TRONG KI ỂM TOÁN BCTC 6
1.1 T ổng quan về rủi ro, rủi ro trong kiểm toán 6
1.1.1 Khái niệm về rủi ro 6
1.1.2 Định nghĩa rủi ro trong kiểm toán 7
1.1.3 Các bộ phận cấu thành rủi ro kiểm toán 9
1.1.3.1 Rủi ro tiềm tàng 9
1.1.3.2 Rủi ro kiểm soát 10
1.1.3.3 Rủi ro phát hiện 11
1.1.4 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro 12
1.2 T ổng quan về đánh giá rủi ro và tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro 13
1.2.1 Kh i niệm đ nh gi rủi ro và tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro 13
1.2.1.1 Khái niệm về đ nh gi rủi ro 13
1.2.1.2 Tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro 14
Trang 51.2.1.3 Lịch sử phát triển của mô hình rủi ro và đ nh gi rủi ro 14
1.2.2 Các mô hình về đ nh gi rủi ro trong kiểm toán BCTC 15
1.2.2.1 Mô h nh rủi ro tài ch nh 15
1.2.2.2 Mô hình rủi ro kinh doanh 17
1.2.2.3 ận ụng mô h nh rủi ro kinh oanh trong kiểm to n o c o tài ch nh 17
1.3 Đánh giá rủi ro kiểm toán theo yêu cầu chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA 315) 18
1.3.1 Tìm hiểu về đơn vị được kiểm to n và môi trường của đơn vị 19
1.3.2 Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán 20
1.3.3 X c định và đ nh gi rủi ro có sai sót trọng yếu 20
1.4 Bi ện pháp đối phó rủi ro theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA 330) 21
1.4.1 Biện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu được đ nh gi ở cấp độ BCTC 21
1.4.2 Thủ tục kiểm to n đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đ nh gi ở cấp độ cơ sở dẫn liệu 21
1.4.2.1 Thiết kế nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo 21
1.4.2.2 Thử nghiệm kiểm soát 22
1.4.2.3 Thử nghiệm cơ ản 23
1.5 Bài h ọc kinh nghiệm cho Việt Nam trong công tác đánh giá và đối phó rủi ro trong ki ểm toán BCTC 23
K ết luận chương 1 24
Trang 6CHƯƠNG 2: TH C TRẠNG Đ NH GI RỦI RO VÀ ĐỐI PHÓ RỦI RO TẠI
C C C NG TY IỂ TO N ĐỘC ẬP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT N 25
2.1 T ổng quan về hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam 25
2.1.1 Lịch sử h nh thành, đặc điểm của hoạt động kiểm toán tại Việt Nam 25
2.1.2 Đặc điểm các Công ty kiểm toán hoạt động tại Việt Nam 26
2.1.3 Đối tượng khách hàng 31
2.1.4 ai tr của ội kiểm to n viên hành nghề iệt Nam P 32
2.1.5 ơ hội và th ch thức của lĩnh vực kiểm to n độc lập ở iệt Nam hiện nay 33
2 2 Các qu định i n quan đến đánh giá và đối phó rủi ro theo chuẩn mực kiểm toán Vi ệt Nam 33
2.2.1 c quy định liên quan đến đ nh gi và đối phó rủi ro trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành 34
2.2.2 c quy định liên quan đến đ nh gi và đối phó rủi ro trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có hiệu lực từ 01/01/2014 37
2.3 Th ực trạng đánh giá rủi ro và đối phó rủi ro tại các công ty kiểm toán nhỏ và v ừa ở Việt Nam 38
2.3.1 Đặc điểm công ty kiểm toán nhỏ và vừa ở Việt Nam 38
2.3.2 Phương ph p nghiên cứu 40
2.3.3 Thực trạng về đ nh gi và đối phó rủi ro trong kiểm toán BCTC tại các công ty kiểm to n độc lập nhỏ và vừa ở Việt Nam 41
2.3.3.1 Đ nh gi rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán 41
2.3.3.2 Tìm hiểu kh ch hàng và đ nh gi rủi ro kiểm toán 45
2.3.3.3 Biện pháp xử lý đối với các rủi ro đã đ nh gi 52
Trang 72.3.3.4 Đ nh gi chất lượng của quy tr nh đ nh gi và đối phó rủi ro 55 2.3.3.5 X c định các nhân tố ảnh hưởng đến thiết lập quy tr nh đ nh gi và đối phó rủi
ro hữu hiệu 60 2.3.4 Nhận xét chung 63
toán BCTC 63
toán BCTC của các công ty kiểm toán nhỏ và vừa 64
K ết luận chương 2 67 CHƯƠNG 3: GIẢI PH P HOÀN THIỆN QUY TR NH Đ NH GI VÀ ĐỐI
PH RỦI RO TRONG IỂ TO N O C O TÀI CH NH TẠI CÁC CÔNG
TY KI Ể TO N ĐỘC LẬP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM 68 3.1 T ầm quan trọng của việc hoàn thiện qu trình đánh giá và đối phó rủi ro 68 3.2 Quan điềm về xác lập giải pháp 69 3.3 Gi ải pháp hoàn thiện qu trình đánh giá và đối phó rủi ro trong kiểm toán
BCTC t ại các công ty kiểm toán nhỏ và vừa ở Việt Nam 70
3.3.1 Đ nh gi rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán 71
đ nh gi rủi ro 72
kiểm soát 74 3.3.4 Hoàn thiện các biện pháp xử lý của KT đối với các rủi ro đã đ nh gi 74
Trang 83.3.5.1 Phát triển nguồn nhân lực kiểm toán 76
3.3.5.2 Tham gia làm thành viên của các hãng kiểm toán quốc tế 77
3.3.5.3 Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc đ nh gi và đối phó với rủi ro trong kiểm toán BCTC 80
3.4 Các ki ến nghị cho các cơ quan có i n quan 81
3.4.1 Về ph a nhà nước 81
3.4.1.1 Hoàn thiện và cập nhật hệ thống văn ản pháp luật về kế toán và kiểm toán theo kịp xu hướng quốc tế 81
3.4.1.2 Nâng cao trách nhiệm của Ban gi m đốc công ty KTĐL 82
3.4.2 Về phía hội KTV hành nghề (VACPA) 83
K ết luận chương 3 85
K ẾT LUẬN 86 DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PH Ụ LỤC
Trang 9DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Tên vi ết tắt T n đầ đủ
Trang 10DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Danh m ục bảng, biểu
56/2009
38
56
Trang 12PH ẦN Ở ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Từ thế k thứ 18, hoạt động kiểm to n độc lập đã ắt đầu h nh thành trên thế giới nh m
đ p ứng nhu cầu kiểm tra của c c chủ sở hữu để chống lại sự gian lận của nhà quản lý
và người làm công Theo sự ph t triển của nền kinh tế, từ đầu thế k 20 đến nay hoạt động này đang ngày càng ph t triển mạnh m với sự ra đời của nhiều công ty kiểm
to n lớn trên thế giới
Do nền kinh tế đang ph t triển mạnh, c c công ty ngày càng có sự mở rộng về quy mô hoạt động và càng phức tạp về c c nghiệp vụ kế to n Sự thay đổi này đã buộc c c công ty kiểm to n, c c tổ chức nghề nghiệp không ngừng hoàn thiện c c thủ tục kiểm
to n để đảm ảo được chất lượng kiểm to n, đ p ứng sự kỳ vọng của người sử ụng thông tin Trên thực tế, đã có những vụ sai phạm có liên quan đến c c công ty kiểm
to n, g y ra những hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế Điển h nh là sự kiện nron
giới-Athur Anderson
Đ nh gi rủi ro là một trong những thủ tục kiểm to n được chuẩn mực kiểm to n x c định là vô c ng quan trọng và cần thiết trong một cuộc kiểm to n hiện nay Theo đó, cuộc kiểm to n được thực hiện ựa trên tiếp cận rủi ro s cung cấp được một tầm nh n tổng qu t tốt nhất cho toàn ộ hoạt động của oanh nghiệp, ảnh hưởng đến t nh hiệu quả trong công t c kiểm to n, gi p tiết kiệm chi ph , tăng cường sự ảo đảm Việc
đ nh gi rủi ro một cách phù hợp để từ đó đưa ra những phương hướng đối phó với rủi
Kiểm to n độc lập iệt Nam c ng đang theo xu hướng chung của thế giới thông qua việc cập nhật c c chuẩn mực kiểm to n iệt Nam theo sự hài h a với c c chuẩn mực kiểm to n quốc tế hiện hành Đồng thời, với sự n lực của hội nghề nghiệp P
Trang 13nh m n ng cao chất lượng kiểm to n, quy tr nh đ nh gi rủi ro đã được thực hiện hầu hết tất cả c c công ty.Tuy nhiên, t nh hiệu quả của công t c đ nh gi rủi ro tại c c công
ty kiểm to n ở iệt Nam vẫn c n là một c u hỏi lớn và cần được xem x t nghiên cứu
k lư ng để có một c i nh n đ ng đắn nhất
h nh v vậy, đề tài Hoàn thiện qu trình đánh giá và đối phó rủi ro trong iểm
toán CTC tại các công t iểm toán độc ập nhỏ và vừa ở Việt Nam được thực
hiện với mục đ ch nghiên cứu, đ nh gi công t c đ nh gi rủi ro tại c c công ty kiểm
to n có quy mô nhỏ và vừa ở iệt Nam nh m góp phần hoàn thiện công t c kiểm to n trong môi trường kinh oanh ngày càng đa ạng phong ph hiện nay
2 Tổng quan về các nghiên cứu trước
Trên thế giới, đ nh gi và đối phó rủi ro trong kiểm toán BCTC là một chủ đề được
tr nh đại học c ng như c c công tr nh nghiên cứu độc lập, như Sự phát triển đ nh gi
c c giai đoạn dựa trên đ nh giá rủi ro, Nghiên cứu Ảnh hưởng của đ nh gi rủi ro kinh oanh đến việc ra quyết định lập kế hoạch kiểm to n của Natalia Kotchetova, Ed O’Donnel, lan Webb (Đại học Wateloo, Đại học Kansas năm 2008 đưa ra mô h nh ảnh hưởng đến việc đ nh gi rủi ro kinh oanh như x t đo n của KTV, thông tin về
Ngoài ra, công t c đ nh gi rủi ro được các công ty kiểm toán lớn trên thế giới được
ông ty như tài liệu PWC Audit guide của Công ty PriceWaterhouse Coopers, tài liệu KAM của Công ty KPMG, cụ thể hóa các công việc cần thực hiện để đ nh giá rủi ro
Trang 14Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển của kiểm to n độc lập, các nghiên cứu về kiểm
to n nói chung và đ nh gi rủi ro nói riêng c ng đã có những thành công an đầu Về mặt lý luận, c c công tr nh đã m s t nguyên lý hiện đại trên thế giới và được đ c kết
tài ch nh, Đại học kinh tế quốc dân Bên cạnh đó c ng có một số công trình nghiên cứu
kiểm toán nh m nâng cao chất lượng hoạt động trong các công ty kiểm toán tại Việt
tế và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành và tiến hành điều tra, khảo sát tại hơn
động kiểm toán theo thông lệ quốc tế, tin học hóa công tác kế toán kiểm toán, mở rộng quy mô, đối tượng khách hàng cho các công ty kiểm to n để cải thiện chương tr nh
giới, tiêu biểu là Hoa Kỳ, đưa ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như hoàn
chuẩn mực kiểm toán trong công tác kiểm toán kiểm toán tại Việt Nam, tuy nhiên, chưa có công tr nh nào đi s u vào vấn đề đ nh gi rủi ro kiểm toán cùng với sự đối phó
Trang 15với các rủi ro đã đ nh gi Thêm nữa, các công trình nghiên cứu được thực hiện chủ
nên có nhiều điểm chưa ph hợp với tình hình quốc tế hiện hành c ng như chuẩn mực
3 Đối tƣ ng, phạm vi nghi n cứu
Đối tượng: c c công ty kiểm to n độc lập nhỏ và vừa hoạt động ở Việt Nam, trong đó
Phạm vi nghiên cứu: Đ nh gi rủi ro trong kiểm toán BCTC tại các Công ty kiểm toán độc lập, không nghiên cứu các đối tượng kh c như Kiểm to n nhà nước, kiểm toán nội
bộ
4 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
Câu h ỏi nghiên cứu:
- ông t c đ nh gi và đối phó rủi ro tại các công ty kiểm toán nhỏ và vừa ở Việt Nam được thực hiện như thế nào, có tuân thủ yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán
M ục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các nghiên cứu trước đ y về đ nh gi rủi ro và đối phó rủi ro
- Đề xuất giải ph p nh m hoàn thiện công t c đ nh gi và đối phó rủi ro trong
Trang 165 Phương pháp nghi n cứu
Đề tài được nghiên cứu b ng phương ph p định lượng kết hợp với định tính, trên cơ sở vận dụng các k thuật như điều tra thống kê, phân tích thực tiễn, ứng dụng các mô hình
để xử lý dữ liệu
nhỏ và vừa ở Việt Nam, trong đó, t c giả tập trung vào các công ty ở khu vực Tp Hồ
Về phương ph p điều tra: người viết gửi bảng câu hỏi đến c c c nh n để thu thập
của c c cơ quan có liên quan đến hoạt động kiểm to n độc lập
6 ố cục đề tài
hương 1:Tổng quan về rủi ro, đ nh gi rủi ro và đối phó rủi ro trong kiểm to n BCTC hương 2: Thực trạng đ nh gi rủi ro và đối phó rủi ro tại c c công ty kiểm to n độc lập nhỏ và vừa tại iệt Nam
hương 3: Giải ph p hoàn thiện quy tr nh đ nh gi và đối phó rủi ro trong kiểm to n
o c o tài ch nh đối với các Công ty kiểm to n độc lập nhỏ và vừa tại Việt Nam
Trang 17Chương 1: TỔNG QUAN VỀ Đ NH GI RỦI RO VÀ ĐỐI PHÓ RỦI RO
TRONG KI ỂM TOÁN BCTC
1.1 Tổng quan về rủi ro, rủi ro trong kiểm toán
1.1.1 Khái niệm về rủi ro
Cambrige nh định nghĩa Rủi ro là một tình huống liên quan đến việc tiếp cận sự
do các l hổng bên ngoài hoặc nội bộ, và có thể tr nh được thông qua c c hành động
ưu tiên
doanh nghiệp
Như vậy, ta có thể nhận định r ng rủi ro là một hiện tượng luôn luôn xuất hiện trong
trong tương lai, và những hậu quả mà của những sự việc này có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng Do vậy, nghiên cứu về rủi ro nh m quản trị ch ng luôn được xã
Trang 181.1.2 Định nghĩa rủi ro trong kiểm toán
Lĩnh vực kiểm toán là một lĩnh vực luôn đối mặt với những rủi ro Rủi ro kiểm toán là hậu quả của nhiểu loại rủi ro, do vậy, cần tìm hiểu những nhân tố cấu thành chúng
KTV và công ty kiểm toán không thể kiểm so t được rủi ro kiểm toán, mặc dù họ có
hàng
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 200- Mục tiêu tổng thể của KTV độc lập và thực
như sau: Rủi ro kiểm toán là rủi ro do KTV và công ty kiểm to n đưa ra ý kiến nhận
thể đưa ra ý kiến là BCTC có sai sót trọng yếu nhưng thực tế BCTC không có sai sót như vậy Rủi ro này thường không nghiêm trọng Ngoài ra, rủi ro kiểm to n là một
Như vậy, nguyên nhân chính dẫn tới rủi ro kiểm toán là KTV đưa ra nhận xét không
đ ng về các thông tin trên BCTC của khách hàng, ví dụ, KTV có thể đưa ra ý kiến
sai phạm trọng yếu
Trang 19ng với quan điểm này, SAS 107 do Hội KTV hành nghề M (AICPA) có hiệu lực từ ngày 15/12/2006 c ng chỉ ra r ng Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV có thể vô tình thất bại trong việc đưa ra ý kiến phù hợp về một BCTC có sai phạm trọng yếu Các sai
kinh tế của người sử dụng, phải bao gồm cả việc xem xét những đặc tính của người sử
được kiểm toán, hiểu biết về BCTC, ra quyết định dựa trên cơ sở các thông tin trong BCTC
Để hoạt động kiểm to n được thực hiện một cách hiệu quả, phù hợp với tình hình cụ
bộ, an hành năm 2001 quy định về đ nh gi rủi ro định nghĩa Rủi ro kiểm toán là rủi
được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận:
hiệu lực từ 01/01/2014 nhưng nh n chung định nghĩa này không có sự khác biệt về mặt
toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán là hệ quả của rủi ro có sai sót
Trang 20Trong m i cuộc kiểm toán, rủi ro kiểm toán là điều luôn có khả năng xảy ra, do việc
đ nh gi rủi ro kiểm toán bị ảnh hưởng bởi quy mô và mức độ phức tạp của đơn vị được kiểm to n c ng như kinh nghiệm của KTV đối với hiểu biết về đơn vị được kiểm
thử nghiệm kiểm toán
1.1.3 Các bộ phận cấu thành rủi ro kiểm toán
Năm 1983, ội KTV hành nghề M ( I P đưa ra mô hình rủi ro kiểm to n thông qua việc ban hành chuẩn mực kiểm toán (SAS) số 47- Rủi ro kiểm toán và mức trọng
được chấp nhận ở M (US GAAS) và yêu cầu KTV áp dụng từ năm 1984 Trước khi
S S 47 ra đời, nhiều KTV đã sử dụng một vài nguyên tắc của mô hình trong thực
quyết định những thủ tục cần thực hiện Mô h nh c ng yêu cầu KTV phải có một sự
phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
1.1.3.1
Trang 21Rủi ro tiềm tàng là khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số ư tài khoản
hay tổng hợp lại, trước khi xem x t đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan
thường gặp rủi ro mất cắp hơn c c khoản mục khác, những tài khoản bao gồm các giá
thường Tuy nhiên, c c nh n tố ên ngoài đôi khi c ng ảnh hưởng đến rủi ro tiềm
nghiệp
kh c liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, m i doanh nghiệp s có những rủi ro
tàng
quá trình kiểm toán
1.1.3.2
Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, khi xét riêng
phát hiện và sửa chữa kịp thời
Như vậy, rủi ro kiểm soát thể hiện hiệu quả của việc thiết kế, vận hành và duy trì kiểm
việc hoàn thành các mục tiêu của đơn vị liên quan đến việc lập BCTC Tuy nhiên, bất
Trang 22kỳ HTKSNB nào c ng có những hạn chế tiềm tàng, chẳng hạn như khả năng người
sự thông đồng hay lạm dụng quyền của người quản lý Điều này làm cho rủi ro kiểm
trên BCTC
ng giống như rủi ro tiềm tàng, KTV không thể can thiệp vào rủi ro kiểm soát mà chỉ
lịch trình, phạm vi của các thử nghiệm cơ ản
1.1.3.3
Rủi ro phát hiện là rủi ro mà các thủ tục mà KTV thực hiện nh m làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp có thể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được
to n x c định trước, mức độ rủi ro phát hiện được chấp nhận có quan hệ t lệ nghịch
phục cao hơn
Như vậy, rủi ro phát hiện là sự kết hợp giữa tính hiệu quả của các thủ tục kiểm toán và
tại độc lập với cuộc kiểm toán, trong khi rủi ro phát hiện lại liên quan đến các thủ tục
soát càng thấp, rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được s càng cao, và ngược lại, càng
Trang 23nhiều rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm so t được KTV tin là có tồn tại, thì rủi ro phát
1.1.4 M ối quan hệ giữa các loại rủi ro
AR = IR x CR x DR (1)
Trong đó: R: Rủi ro kiểm toán
IR: Rủi ro tiềm tàng
CR: Rủi ro kiểm soát
DR: Rủi ro phát hiện
Một phần phụ thuộc vào doanh nghiệp (rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát), một phần
b ng những ảnh hưởng của ch ng đến rủi ro phát hiện Những ảnh hưởng này có thể được mô tả ưới hình thức toán học như phương tr nh 1 nêu trên KTV giảm thiểu
gồm cả về nội dung, phạm vi, lịch trình của các thủ tục đó
Trang 24thể giảm thiểu rủi ro phát hiện b ng c ch điều chỉnh nội dung, phạm vi và thời gian của
định mức rủi ro kiểm toán mong muốn, đồng thời đ nh gi rủi ro tiềm tàng và rủi ro
cơ sở cho việc thiết kế các thử nghiệm kiểm to n Do đó, công thức (1) có thể được sử
1.2 T ổng quan về đánh giá rủi ro và tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro
1.2.1 hái niệm đánh giá rủi ro và tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro
1.2.1.1 Khái ni m v đ giá r i ro
trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm to n và môi trường của đơn vị thì Đánh giá rủi ro là một thủ tục kiểm to n được thực hiện để tìm hiểu về đơn vị được
đ nh gi rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ BCTC hoặc cấp
độ cơ sở dẫn liệu
Mục đ ch của việc đ nh gi rủi ro kiểm to n là x c định mức rủi ro phát hiện làm cơ sở
Như vậy, đ nh gi rủi ro là một quá trình tích hợp bao gồm việc x c định và đ nh gi từng thành phần của rủi ro kiểm to n để từ đó thiết kế các thử nghiệm cơ ản gồm thời
Trang 25gian, lịch trình, phạm vi phù hợp nh m mục tiêu đạt được mức rủi ro kiểm to n như kỳ
1.2.1.2 Tiếp cận ki m toán dựa trên r i ro
Trong Sự phát triển và đ nh gi tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro của Jeffrina Prinsloo Đại học Free State- Hoa Kỳ định nghĩa Phương ph p kiểm toán dựa trên rủi
hiện, dựa trên cơ sở rủi ro hoặc c c hướng dẫn mà chúng cho thấy được có khả năng
sai, để các công ty kiểm to n đạt được mục tiêu kiểm toán của họ
1.2.1.3 Lịch sử phát tri n c a mô hình r i ro v đ i ro
1983, AICPA phát triển thêm trong SAS 47 với tên gọi Inherent risk au it approach- Phương ph p kiểm toán dựa trên rủi ro tiềm tàng I P x c định cách tiếp cận này
áp lực phải thay đổi cách tiếp cận kiểm toán Kết quả là dẫn đến việc IAASB ban hành
Trang 26toán dựa trên rủi ro của KTV trong thực tế, nh m gia tăng hiệu quả và chất lượng kiểm toán
Theo cách tiếp cận này, KTV đưa ra ý kiến về BCTC b ng cách thu thập và đ nh gi
một cơ sở cho việc x c định và đ nh gi những rủi ro có sai phạm trọng yếu trên BCTC
để thu thập hiểu biết về đơn vị được kiểm to n và môi trường của nó, bao gồm cả kiểm soát nội bộ, để x c định và đ nh gi rủi ro các sai phạm trọng yếu, gồm sai sót và gian
đề cốt lỏi của công tác kiểm toán, mô hình này cung cấp một tiến tr nh đ nh gi rủi ro một cách có hệ thống, nhấn mạnh đến hơn vai trò của quản trị rủi ro, chẳng hạn như
1.2.2 Các mô hình v ề đánh giá rủi ro trong kiểm toán BCTC
1.2.2.1
yếu là rủi ro về mặt số liệu trên BCTC Mô h nh này được đưa vào sớm nhất trong
- Để lập kế hoạch một cách có hệ thống, đ i hỏi KTV phải có những hiểu biết chung
về hoạt động kinh doanh của khách hàng
Trang 27- Đ nh gi HTKSNB ưới góc độ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
- Thủ tục ph n t ch được áp dụng trong mọi giai đoạn của cuộc kiểm to n để x c định xem liệu c c xu hướng và các mối quan hệ tài chính hay hoạt động có hợp lý không
- Theo mô hình rủi ro tài chính, trình tự đ nh gi rủi ro được thể hiện như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Trình tự đánh giá rủi ro
X c định mức rủi ro kiểm to n mong muốn
Cách tiếp cận này đ i hỏi KTV phải xem xét một cách thận trọng những vấn đề về rủi
vực có rủi ro cao và các khoản mục trọng yếu trong cuộc kiểm toán
luôn luôn biến đổi và ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, trong
Trang 28một số trường hợp, rất khó tách bạch được rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm so t ơn
thấy được các rủi ro kh c liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, o đó,
1.2.2.2
Đứng trước sức ép về việc gìn giữ khách hàng, yêu cầu gia tăng gi trị kiểm toán, áp
các công ty kiểm toán, mô hình rủi ro tài ch nh đã không c n ph hợp Vì vậy, đ i hỏi
tiếp cận rủi ro tài ch nh được nâng cấp b ng cách tập trung nhiều hơn vào c c rủi ro kinh oanh mà kh ch hàng đang gặp phải KTV phải hiểu biết các rủi ro kinh doanh
đến việc xử lý và ghi chép các nghiệp vụ Điểm tiến bộ của phương thức này chính là
chuẩn mực quy định Mô hình rủi ro kinh doanh chính là phần mở rộng của mô hình
1.2.2.3 ậ
Theo IS 315, Rủi ro kinh doanh là rủi ro phát sinh từ c c điều kiện, sự kiện, tình
thể dẫn đến ảnh hưởng bất lợi tới khả năng đạt được mục tiêu và thực hiện chiến lược
Trang 29Mô hình rủi ro kinh doanh yêu cầu trước tiên KTV phải đ nh gi rủi ro kinh doanh của đơn vị được kiểm toán trong hoàn cảnh cụ thể của đơn vị đó, chẳng hạn như t nh h nh kinh tế vĩ mô, sự thay đổi trong chính sách kinh tế, c c quy định pháp luật t c động tích
tàng, rủi ro kiểm so t và x c định rủi ro phát hiện tương ứng với tình hình của đợn vị
Để thực hiện đ nh gi được rủi ro kinh doanh của đơn vị được kiểm to n, đ i hỏi KTV
nghề mà đơn vị được kiểm to n đang thực hiện kinh doanh, ngoài ra, KTV phải vận
KTV có thể vận dụng một hoặc nhiều các mô hình h trợ nh m phân tích tình hình
1.3 Đánh giá rủi ro kiểm toán theo yêu cầu chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA
315)
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế IS 315 được IAASB ban hành và có hiệu lực vào ngày
cả kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán
Trang 30Các bước tiến hành thủ tục đánh giá rủi ro:
Phỏng vấn an gi m đốc và c nh n trong đơn vị mà KTV xét thấy có thể cung cấp
Thủ tục phân tích
Quan s t và điều tra
Thông qua các thủ tục trên, KTV phải tiến hành tìm hiểu về đơn vị được kiểm toán, môi trường đơn vị, HTKSNB, v.v
1.3.1 Tìm hi ểu về đơn vị đư c kiểm toán và môi trường của đơn vị
Th ứ nhất, Các yếu tố ngành ngh : thị trường, sự cạnh tranh trong ngành, khả năng
Thứ hai, Các yếu tố pháp lý: bao gồm môi trường pháp lý, khuôn khổ lập và trình bày
môi trường ảnh hưởng đến ngành nghề của đơn vị
Thứ ba, Đặ đ m c đơ vị: như lĩnh vực hoạt động, loại hình sở hữu, các hình thức
đầu tư, cơ cấu hoạt động, cơ cấu vốn
Thứ ư, Chính sách kế toán: phương ph p đơn vị sử dụng để hạch toán các giao dịch
quan trọng, ảnh hưởng của chính sách kế to n trong c c lĩnh vực mới hoặc gây tranh
Th ứ ă , M c tiêu, chiế lược và những r i ro kinh doanh có liên quan: các chiến
lược, mục tiêu mà an gi m đốc lập ra trong kinh doanh có thể dẫn đến những rủi ro
Th ứ sáu, Đ lườ v đ ết quả hoạ động c đơ vị: Việc đo lường và đ nh
Trang 31lực này s th c đẩy Ban gi m đốc thực hiện những hành động nh m cải thiện hoạt động hoặc làm sai lệch BCTC
1.3.2 Tìm hi ểu về kiểm soát nội bộ của đơn vị đƣ c kiểm toán
Thứ nhất, tìm hiểu bản chất và đặc điểm chung của kiểm soát nội bộ
Th ứ hai, Các kiểm so t liên quan đến cuộc kiểm toán
Th ứ ba, Nội dung và mức độ hiểu biết về các kiểm soát liên quan
Thứ ư, Các thành phần của kiểm soát nội bộ
KTV cần tìm hiểu từng thành phần của kiểm soát nội bộ trong việc đ nh gi hệ thống
- Tìm hiểu về môi trường kiểm soát
- Tìm hiểu về quy tr nh đ nh gi rủi ro
- Tìm hiểu về hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC
- Tìm hiểu về các hoạt động kiểm soát
- Tìm hiểu về hoạt động giám sát các kiểm soát
- Tìm hiểu hoạt động kiểm toán nội bộ và nguồn gốc của thông tin được sử dụng trong giám sát
1.3.3 Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
Để làm cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo, KTV phải
x c định và đ nh gi rủi ro có sai sót trọng yếu ở các cấp độ:
Th ứ nhất, rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTC
Trang 32Thứ hai, rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số
ư tài khoản và thuyết minh
Th ứ ba, lưu ý c c rủi ro đ ng kể, bao gồm:
- Xem xét những rủi ro mà nếu chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ ản s không cung
- Xem x t đ nh gi lại rủi ro
1.4 Bi ện pháp xử lý của KTV đối với rủi ro đã đánh giá theo qu định của
chu ẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA 330)
1.4.1 Bi ện pháp xử lý tổng thể đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu đƣ c đánh
Tăng cường giám sát
Kết hợp các yếu tố không thể dự đo n trước khi lựa chọn các thủ tục kiểm toán
Thực hiện những thay đổi chung đối với nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ
1.4.2 Th ủ tục kiểm toán đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã đƣ c đánh giá ở
c ấp độ cơ sở dẫn liệu
1.4.2.1 Thi ết kế nội dung, lịch trình và phạm vi c a các th t c ki m toán tiếp theo
V nội dung: nội dung của thủ tục kiểm toán phản ánh mục tiêu của thủ tục đó và loại
Trang 33V lịch trình: KTV cần x c định được thời điểm thích hợp để thực hiện các thử nghiệm
thời điểm thực hiện thủ tục kiểm toán chịu ảnh hưởng của các yếu tố như môi trường
V phạm vi: KTV cần mở rộng phạm vi các thủ tục kiểm toán nếu có rủi ro sai sót
1.4.2.2 Thử nghi m ki m soát
Nội dung, phạm vi và lịch trình thử nghi m ki m soát:
kiểm toán khác kết hợp với phỏng vấn để thu thập b ng chứng về tính hữu hiệu của
hay không, được ai thực hiện và thực hiện b ng cách nào, v.v KTV có thể thực hiện
kiểm so t đó
S ử d ng bằng chứng ki m toán
kỳ hoặc chứng minh r ng b ng chứng đó vẫn còn giá trị b ng cách phỏng vấn kết hợp
Trang 341.4.2.3 Th ử nghi ơ ản
kế và thực hiện các thử nghiệm cơ ản đối với từng nhóm giao dịch, số ư tài khoản và
là mang t nh x t đo n, o đó KTV không thể phát hiện ra tất cả các rủi ro có sai sót
được an hành c ch đ y 10 năm đã không c n ph hợp với tình hình hiện tại và cần phải được thay đổi trong tiến trình hội hội nhập kiểm toán với thế giới
Tuy nhiên, đ y chỉ mới là ước đi đầu tiên của tiến trình hội nhập, Việt Nam cần phải
Việt Nam cần phải lưu ý đến vấn đề triển khai mô hình rủi ro kinh doanh trong công
t c đ nh gi và đối phó rủi ro trong kiểm toán BCTC
dụng để phân tích tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp, dựa trên các yếu tố bên
Trang 35trong và bên ngoài của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hoạt động kinh oanh Đ y là
có nhiều mô h nh đ nh gi rủi ro kinh doanh, chẳng hạn như mô hình SWOT, là mô
kiểm toán BCTC tại các hãng kiểm toán quốc tế nh m đ p ứng yêu cầu của chuẩn mực
rủi ro kinh doanh của khách hàng Do vậy, Việt Nam cần thực hiện triển khai việc vận
K ết luận chương 1
Đ nh gi và đối phó rủi ro trong kiểm toán BCTC là một tiến trình quan trọng và cần thiết trong việc nâng cao chất lượng hoạt động kiểm to n Trong chương này, người
sở lý luận quan trọng để người viết xem x t, đ nh gi t nh h nh khảo sát thực tiễn về
đ nh gi và đối phó rủi ro được thực hiện ở chương 2, c ng như đưa ra những đề xuất
Việt Nam
Trang 36Chương 2: TH C TRẠNG Đ NH GI RỦI RO VÀ ĐỐI PHÓ RỦI RO TẠI
C C C NG TY IỂ TO N ĐỘC ẬP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT N
2.1 Tổng quan về hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam
2.1.1 L ịch sử hình thành, đặc điểm của hoạt động kiểm toán ở Việt Nam
nhà đầu tư nước ngoài bắt đầu triển khai hoạt động kinh doanh ở Việt Nam, tạo nên
chính Kế toán và Kiểm toán ( S được thành lập Đ y là hai công ty kiểm toán
gia tăng và ph t triển không ngừng Năm 2000, cả nước có 7 Công ty kiểm toán thì sau
13 năm, hiện nay đã có hơn 150 doanh nghiệp ở nhiều thành phần kinh tế như các công
07/ P, Thông tư 22/T / ĐKT ra đời hướng dẫn về công tác kiểm toán, về hoạt động
nước Việt Nam c ng được thành lập vào th ng 7/1994 Đến 10 năm sau, h nh phủ ban hành Nghị định 105/2004/NĐ- P ngày 30/3/2004 c ng c c văn ản hướng dẫn để
Trang 37thay thế cho nghị định 07/CP Từ đó, hoạt động kiểm to n ngày càng được chú trọng
với chính phủ cho cơ quan kiểm to n nhà nước , ban hành Chuẩn mực kiểm toán Việt
Với sự phát triển của hoạt động kiểm toán và sự quan tâm của các công ty kiểm toán đối với chất lượng đội ng nh n viên kiểm toán, số lượng người hành nghề kiểm toán
có 49 người đủ tiêu chuẩn được Bộ tài chính cấp chứng chỉ KTV chuyên nghiệp, thì đến năm 2013, đã có hơn 1300 KTV đã có chứng chỉ và đăng ký hành nghề tài các
tr nh độ KTV ngày càng được nâng cao ở các k năng chuyên môn, vi t nh, ngoại
2.1.2 Đặc điểm các Công ty kiểm toán hoạt động tại Việt Nam
Hoạt động kiểm toán ở Việt Nam phát triển được 13 năm, t nh đến ngày 30/06/2013,
Mazars, SK, Immanuel , chiếm đa số trong các công ty kiểm to n đang hoạt động
ở Việt Nam vẫn là công ty trong nước, tồn tại chủ yếu ưới hình thức Công ty TNHH,
nhiều sự thay đổi về tên, chủ sở hữu, một số c c công ty được chia tách, sáp nhập
Trang 38Bên cạnh các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô khá lớn thì các công ty
lượng KT t hơn hẳn T nh đến đầu năm 2013, trong số hơn 150 oanh nghiệp kiểm
to n đang hoạt động, chỉ có 42 doanh nghiệp đủ điều kiện kiểm toán các công ty niêm
nâng cao chất lượng dịch vụ của mình
trong nước có sự thay đổi lớn về quy mô Đến nay, đã có nhiều công ty kiểm toán mở chi nh nh và văn ph ng đại diện ở các tỉnh, thành trong cả nước như Đà Nẵng, Hải
Sơn,.v.v
người có chứng chỉ KTV Việc x c định các công ty kiểm toán có quy mô lớn dựa trên
Trang 39B ảng 2.1: Chỉ tiêu và mức độ đánh giá công t TĐ có qu mô ớn
(Ngu ồn: Báo cáo đánh giá thường niên năm 2013 của VACPA)
P đã tổng hợp và thống kê theo từng chỉ tiêu, m i chỉ tiêu x c định 10 công ty kiểm toán lớn nhất Kết quả ưới đ y tr nh ày c c công ty thỏa ít nhất một chỉ tiêu theo đ nh gi của P , đ y được xem là các công ty kiểm toán có quy mô hoạt động lớn tại Việt Nam
Trang 40B ảng 2 2: Danh sách các công t TĐ có qu mô ớn theo từng chỉ tiêu (Nguồn: VACPA)
chuyên nghi ệp
SL nhân viên
SL khách hàng
Doanh thu (tri ệu đồng)