Một số hợp tác xã nông nghiệp sản xuất rau an toàn đã hoạt động hiệu quả Hợp tác xã Xuân Lộc, Hợp tác xã Phú Hòa Đông, Hợp tác xã Phước An, Hợp tác xã Tân Phú Trung, Hợp tác xã Bình Chiể
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ TÀI:
TP.H ồ Chí Minh, năm 2012
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ TÀI:
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Tấn Khuyên,
người đã giành thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời thực
hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo phòng Kinh tế, Hội Nông dân các xã Bình Chánh, Hưng Long, Qui Đức, Tân Nhựt, Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố
Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong quá trình khảo sát dữ liệu
để nghiên cứu luận văn này
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên về mặt tinh thần của tất cả
những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
Một lần nữa tôi xin được gửi lời tri ân đến tòan thể thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè
và gia đình
i
Trang 4L ỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Các số liệu, kết quả do trực tiếp tác giả thu thập, thống kê và xử lý Các nguồn dữ
liệu khác được tác giả sử dụng trong luận văn đều có ghi nguồn trích dẫn và xuất xứ
Tp Hồ Chí Minh, năm 2012
Người thực hiện luận văn
Phạm Nhật Trường
ii
Trang 5M ỤC LỤC
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Khung phân tích 4
5 Cấu trúc của đề tài 5
CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm 6
1.1.1 Một số khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm 6
1.1.2 Những thách thức và tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay 6
1.1.2.1 Những thách thức 6
1.1.2.2 Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay 7
1.1.3 Tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm 7
1.1.3.1 Tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe, bệnh tật 7
1.1.3.2 Vệ sinh an toàn thực phẩm tác động đến kinh tế và xã hội 8
1.1.4 Những nguyên nhân gây ô nhiểm thực phẩm (rau) 9
1.2 Một số khái niệm khoa học về rau an toàn 9
1.3 Lý thuyết kinh tế nông hộ và lý thuyết sản xuất nông nghiệp 10
1.3.1 Kinh tế nông hộ 10
1.3.1.1 Khái niệm về kinh tế nông hộ 10
1.3.1.2 Đặc trưng của kinh tế nông hộ 11
1.3.2 Lý thuyết sản xuất nông nghiệp 12
1.4 Kết quả nghiên cứu trước 14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp 18
2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp 18
2.1.3 Phương pháp xử lý số liệu 19
iii
Trang 62.1.4 Phương pháp tính chi phí – lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp 19
CH ƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, SO SÁNH SẢN XUẤT RAU AN TOÀN VÀ SẢN XUẤT RAU THÔNG THƯỜNG CỦA CÁC HỘ DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH 20
3.1 Chủ trương, chính sách và thực trạng sản xuất rau và rau an toàn ở thành phố Hồ Chí Minh và huyện Bình Chánh 20
3.1.1 Gi ới thiệu Chương trình mục tiêu phát triển rau an toàn của Ủy ban nhân dân thành ph ố Hồ Chí Minh 20
3.1.2 Các chính sách khuy ến khích, phát triển sản xuất rau an toàn trong thời gian qua23 3.1.3 Giới thiệu chung về huyện Bình Chánh 23
3.1.3.1 Vị trí địa lý kinh tế, tiềm năng tự nhiên 24
3.1.3.2 Tài nguyên thiên nhiên 26
3.1.3.3 Nguồn nhân lực 28
3.1.3.4 Hệ thống kết cấu hạ tầng 30
3.1.4 Thực trạng sản xuất rau trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 32
3.1.4.1 Tình hình sản xuất rau 32
3.1.4.2 Công tác phát triển vùng sản xuất rau an toàn 34
3.1.5 Thực trạng sản xuất rau trên địa bàn huyện Bình Chánh 36
3.1.5.1 Tình hình sản xuất rau 36
3.1.5.2 Giới thiệu hoạt động của Hợp tác xã rau an toàn Phước An .39
3.1.5.3 Những thuận lợi, khó khăn trong việc sản xuất rau tại huyện Bình Chánh 40
3.2 Phân tích, so sánh sản xuất rau an toàn và sản xuất rau thông thường của các hộ dân trên địa bàn huyện Bình Chánh 41
3.2.1 Phân tích và so sánh theo từng yếu tố 41
3.2.1.1 Về số nhân khẩu, số người tham gia lao động và số lao động sản xuất rau trong hộ 41
3.2.1.2 Thành viên tham gia sản xuất rau .43
3.2.1.3 Về tuổi của người tham gia sản xuất rau .44
3.2.1.4 Về trình độ học vấn của nông hộ 44
iv
Trang 73.2.1.5 Số năm kinh nghiệm sản xuất rau 45
3.2.1.6 Diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất sản xuất rau 46
3.2.1.7 Về tình hình thuê đất sản xuất rau .47
3.2.1.8 Nguồn nước tưới 48
3.2.1.9 Phương tiện hiện đại phục vụ sản xuất rau .50
3.2.1.10 Tình hình vốn và nhu cầu vay vốn 52
3.2.1.11 Khoảng cách từ nhà đến nơi sản xuất, từ nơi sản xuất đến nơi bán 54
3.2.1.12 Phương thức bán hàng .55
3.2.1.13 Cách thức sản xuất rau 56
3.2.1.14 Đánh giá của nông hộ về các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau .62
3.2.1.15 Chi phí, doanh thu và thu nhập trung bình của nông hộ 72
3.2.1.16 Nguyện vọng và nguyên nhân tham gia sản xuất rau an toàn 74
3.3 Tóm tắt Chương 3 75
CH ƯƠNG 4 KẾT LUẬN, GỢI Ý CHÍNH SÁCH VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 78
4.1 Kết luận: 78
4.2 Gợi ý chính sách: .79
4.3 Hạn chế của đề tài: 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
v
Trang 8DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
1 GAP: Good Agriculture Practices (Thực hành nông nghiệp tốt)
2 VietGAP: Vietnamese Good Agriculture Practices (Thực hành nông nghiệp tốt Việt Nam)
vi
Trang 9DANH M ỤC CÁC BẢNG, BIỂU Danh m ục Bảng:
B ảng 2.1 Phân bố mẫu điều tra theo xã và đối tượng điều tra 19
Bảng 3.1: Kế hoạch phát triển diện tích rau trên địa bàn thành phố 21
B ảng 3.2: Chỉ tiêu phát triển diện tích canh tác rau từng chủng loại rau huyện Bình Chánh đến năm 2010 22
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu khí hậu của huyện Bình Chánh .25
B ảng 3.4: Thống kê dân số - lao động trên địa bàn qua các năm 29
Bảng 3.5: Thống kê hộ, nhân khẩu, lao động nông nghiệp trên địa bàn qua các năm 29
B ảng 3.6: Diện tích gieo trồng rau cả năm trên địa bàn huyện Bình Chánh 37
B ảng 3.7: Năng suất, sản lượng rau cả năm trên địa bàn huyện Bình Chánh 38
Bảng 3.8 Thống kê số nhân khẩu, số người đang lao động, số lao động tham gia sản xuất rau c ủa hộ .41
B ảng 3.9 Thống kê số lao động sản xuất rau trong hộ của hai nhóm hộ 42
Bảng 3.10: Thống kê số hộ có chủ hộ tham gia sản xuất rau 43
B ảng 3.11 Thống kê tuổi của người tham gia sản xuất rau 44
Bảng 3.12 Thống kê trình độ học vấn của người tham gia sản xuất rau 44
Bảng 3.13 Thống kê số năm kinh nghiệm sản xuất rau của nông hộ 45
B ảng 3.14 Thống kê số năm kinh nghiệm sản xuất rau của nông hộ theo nhóm 45
Bảng 3.15 Thống kê số năm kinh nghiệm sản xuất rau an toàn phân theo nhóm của hộ đang tham gia sản xuất rau an toàn .46
B ảng 3.16 Thống kê diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất canh tác rau của nông hộ 46
Bảng 3.17 Thống kê số nông hộ theo diện tích canh tác rau theo nhóm 47
B ảng 3.18 Thống kê số nông hộ có thuê đất trong năm 2010 .47
B ảng 3.19 Thống kê diện tích đất thuê của hai nhóm đối tượng 48
Bảng 3.20 Thống kê nguồn nước tưới của nông hộ 48
B ảng 3.21 Mối quan hệ giữa việc sử dụng nước giếng với số vụ canh tác của nông hộ .49
B ảng 3.22 Thống kê số nông hộ theo số vụ canh tác phân theo nhóm của nông hộ 50
Bảng 3.23 Thống kê số hộ sử dụng các phương tiện máy móc 50
vii
Trang 10Bảng 3.24 Tổng hợp số hộ có trang bị máy móc .51
B ảng 3.25 Tình hình vốn sản xuất của nông hộ 52
Bảng 3.26 Thống kê tình hình vay vốn của nông hộ thuộc hai nhóm đối tượng 53
B ảng 3.27 Thống kê số hộ có khoảng cách từ nhà đến nơi sản xuất, từ nơi sản xuất đến n ơi bán và số khoảng cách trung bình tương ứng .54
Bảng 3.28 Thống kê phương thức bán hàng của nông hộ .55
B ảng 3.29 Thống kê số nông hộ theo các cách thức sản xuất rau 57
B ảng 3.30 Thống kê số hộ tham gia tập huấn chia theo nhóm đợt tham gia .66
Bảng 3.31 Thống kê số hộ được và không được hỗ trọ phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc b ảo vệ thực vật giữa hai nhóm hộ 67
B ảng 3.32 Thống kê số nông hộ theo mức đánh giá về tình hình lao động của nông hộ 70 Bảng 3.33 Thống kê chi phí trung bình, doanh thu trung bình và thu nhập trung bình của hai nhóm h ộ 72
Bảng 3.34 Thống kê số nông hộ theo lý do không có nguyện vọng tham gia sản xuất rau an toàn 74
B ảng 3.35 Nguyên nhân tham gia sản xuất rau an toàn của nông hộ 75
Danh Sơ đồ: S ơ đồ 1 Sơ đồ khung phân tích của luận văn 5
S ơ đồ 2 Chuỗi cung ứng rau an toàn Hồ Chí Minh 90
Danh mục biểu đồ: Bi ểu đồ 3.1 Thống kê số hộ và mức đánh giá của hộ đối với các yếu tố tự nhiên 62
Bi ểu đồ 3.2 Thống kê số hộ và đánh giá của hộ về các yếu tố thị trường 64
Biểu đồ 3.3 Biểu diễn số hộ đánh giá về các yếu tố: năng suất, vốn và lao động sản xuất rau 69
viii
Trang 11DANH M ỤC CÁC PHỤ LỤC
Ph ụ lục 1 Kiểm định sự khác biệt về số lao động tham gia sản xuất rau 91 Phụ lục 2 Kiểm định mối liên hộ giữa trình độ học vấn của lao động tham gia sản xuất rau v ới nhóm hộ điều tra 91 Phụ lục 3 Kiểm định mối liên hệ giữa số năm kinh nghiệm theo nhóm với nhóm hộ điều tra .91 Phụ lục 4 Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ về diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất canh tác rau .92 Phụ lục 5 Kiểm định mối liên hệ giữa việc tham gia sản xuất rau an toàn với việc thuê đất của nông hộ 92
Ph ụ lục 6 Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ về diện tích đất thuê .92 Phụ lục 7 Kiểm định sự khác biệt về số vụ giữa những nông hộ có và không có nguồn
n ước tưới là nước giếng 93
Ph ụ lục 8 Kiểm định mối liên hệ giữa việc tham gia sản xuất rau an toàn với việc trang
bị máy móc phục vụ sản xuất rau (từng loại máy móc) 93
Ph ụ lục 9 Kiểm định mối liên hệ giữa tham gia sản xuất rau an toàn với trang bị phương
ti ện máy móc (cho cả 3 loại máy móc) 94 Phụ lục 10 Kiểm định mối liên hệ giữa tham gia sản xuất rau an toàn và tình hình vốn sản xuất rau c ủa nông hộ 95 Phụ lục 11 Kiểm định mối liên hệ giữa tham gia sản xuất rau an toàn và phương thức bán hàng 95 Phụ lục 12 Kiểm định mối liên hệ giữa tham gia sản xuất rau an toàn với việc sử dụng lao động tự có để cải tạo đất 96 Phụ lục 13 Kiểm định mối quan hệ giữa việc tham gia sản xuất rau an toàn và việc phát sinh chi phí thuê lao động để cải tạo đất 97
Ph ụ lục 14 Kiểm định mối liên hệ giữa việc tham gia sản xuất rau an toàn và việc phát sinh chi phí cải tạo đất bằng máy xới mini 97
Ph ụ lục 15 Kiểm định mối liên hệ giữa tham gia sản xuất rau an toàn và việc phát sinh chi phí c ải tạo đất bằng xe cobe .97
ix
Trang 12Phụ lục 16 Kiểm định mối liên hệ giữa tham gia sản xuất rau an toàn và việc tự gây
gi ống rau của nông hộ 98 Phụ lục 17 Kiểm định mối liên hệ giữa tham gia sản xuất rau an toàn và việc phát sinh chi phí thuê lao động khi thu hoạch rau .98
Ph ụ lục 18 Kiểm định mối liên hệ giữa tham gia sản xuất rau an toàn và việc thực hiện vần công lao động khi thu hoạch rau 98
Ph ụ lục 19 Kiểm định mối liên hệ giữa tham gia sản xuất rau an toàn và việc phát sinh chi phí v ận chuyển của nông hộ 99 Phụ lục 20 Kiểm định mối liên hệ giữa việc tham gia sản xuất rau an toàn với việc đánh giá c ủa nông hộ về các yếu tố tự nhiên 99
Ph ụ lục 21 Kiểm định mối liên hệ tham gia sản xuất rau an toàn và mức đánh giá của nông hộ về giá bán rau và nhu cầu rau trên thị trường 100
Ph ụ lục 22 Kiểm định mối liên hệ giữa việc tham gia sản xuất rau an toàn và đánh giá của nông hộ về các yếu tố: tập huấn, cơ sở hạ tầng, sự quan tâm hỗ trợ của chính quyền
và việc áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại 101
Ph ụ lục 23 Kiểm định mối liên hệ giữa việc tham gia sản xuất rau an toàn và kết quả đánh giá của nông hộ về các yếu tố: tập huấn, cơ sở hạ tầng, sự quan tâm hỗ trợ của chính quy ền về năng suất, vốn, lao động 102
Ph ụ lục 24 Kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm hộ về chi phí, doanh thu và thu nhập bình quân 103 Phụ lục 25 Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm hộ có 1 lao động sản xuất rau và nhóm hộ
có 2 lao động sản xuất rau về việc thuê thêm lao động 103
Ph ụ lục 26 Kiểm định sự khác biệt trong kết quả đánh giá về tình hình lao động giữa nông hộ có 1 lao động và nông hộ có 2 lao động sản xuất rau 104
Trang 13PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Rau xanh là sản phẩm thiết yếu, là nguồn thức ăn hàng ngày không thể thiếu của con người Khi mức sống của người dân ngày càng cao thì họ càng có nhu cầu đa dạng
về chủng loại rau và nhu cầu an toàn khi sử dụng rau
Việc nghiên cứu và áp dụng mô hình sản xuất rau sạch đã được các nước phát triển trên thế giới thực hiện từ khá lâu với những công nghệ hiện đại, mang lại năng suất
và chất lượng cao và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng
Tại Việt Nam, tình trạng người tiêu dùng thường xuyên bị ngộ độc thực phẩm do
sử dụng rau không an toàn đã đặt ra yêu cầu cấp bách trong việc đầu tư nghiên cứu và
áp dụng mô hình sản xuất rau an toàn để đảm bảo nhu cầu về sức khỏe và tiêu dùng Với nhu cầu đó, từ cuối những năm 1990, việc nghiên cứu và áp dụng mô hình sản xuất rau
an toàn đã được đầu tư, xây dựng trên phạm vi cả nước Ngay từ những năm 1996 –
1997, thành phố Hồ Chí Minh là một trong những địa phương đầu tiên trong cả nước đã triển khai chương trình sản xuất rau an toàn Thành phố đã tiến hành qui hoạch và từng
bước xây dựng vùng sản xuất rau an toàn ở các quận, huyện, nhất là ở ngoại thành
Sau một thời gian thực hiện chương trình sản xuất rau an toàn tại thành phố Hồ Chí Minh, sản lượng rau an toàn sản xuất đáp ứng được 30% nhu cầu rau an toàn của
người tiêu dùng thành phố; đồng thời các hình thức kinh doanh như công ty, hợp tác xã, trang trại sản xuất và phân phối rau an toàn ra đời nhằm phục vụ cho mục đích này Một
số hợp tác xã nông nghiệp sản xuất rau an toàn đã hoạt động hiệu quả (Hợp tác xã Xuân
Lộc, Hợp tác xã Phú Hòa Đông, Hợp tác xã Phước An, Hợp tác xã Tân Phú Trung, Hợp tác xã Bình Chiểu) mang lại thu nhập cao hơn cho người nông dân (các xã viên) và đảm
bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hơn cho người tiêu dùng
Trên địa bàn huyện Bình Chánh, với những thuận lợi về điều kiện đất đai, nguồn
nước, nguồn lao động,… chính quyền huyện Bình Chánh đã triển khai thực hiện
Chương trình sản xuất rau an toàn từ rất sớm Nhiều hộ dân trồng rau xanh đã tham gia
hưởng ứng Chương trình phát triển rau an toàn của thành phố bằng cách chuyển từ sản
1
Trang 14xuất rau thông thường sang sản xuất rau sạch để cung cấp cho nhu cầu thị trường Các hình thức sản xuất theo phương thức hợp tác với nhau giữa các hộ nông dân trồng rau
như hợp tác xã và tổ hợp tác đã được hình thành Tuy nhiên, qua thời gian triển khai
thực hiện, mặc dù nhu cầu tiêu dùng rau an toàn của người dân có tăng lên nhưng khả
năng của họ để nhận biết và phân biệt rau an toàn với rau thường chưa rõ ràng, cũng như
mức độ tin tưởng của người tiêu dùng đối với người bán sản phẩm rau an toàn chưa được cải thiện nên người sản xuất rau an toàn gặp phải những khó khăn, bấp bênh trong quá trình sản xuất và cung cấp rau an toàn Kết quả là một số hợp tác xã nông nghiệp hoạt động kém hiệu quả và đi đến giải thể Địa bàn huyện Bình Chánh chỉ còn lại Hợp tác xã Phước An tuy hoạt động khá hiệu quả nhưng qui mô đầu ra chưa đủ lớn để thu hút số lượng lớn các hộ nông dân sản xuất rau Do đó, trên thực tế vẫn tồn tại song song
giữa một bên là các hộ dân sản xuất rau thông thường và bên còn lại là những hộ sản
xuất rau an toàn Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là có sự khác biệt giữa nhóm hộ sản xuất
rau thông th ường với nhóm hộ sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Bình Chánh
Từ suy nghĩ trên, học viên chọn đề tài “Phân tích, so sánh sản xuất rau an toàn
và s ản xuất rau thông thường của các hộ dân trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh” Trong đó, học viên tập trung tìm hiểu về Chương trình phát
triển rau an toàn của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và phân tích các lợi ích
cũng như bất lợi mà việc tham gia sản xuất rau an toàn có thể mang lại cho người nông dân Từ đó thấy được những khác biệt giữa nhóm hộ sản xuất rau thông thường và nhóm
hộ sản xuất rau an toàn
2 M ục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:
- So sánh những khác biệt của nhóm hộ sản xuất rau an toàn và nhóm hộ sản xuất rau thông thường, qua đó đánh giá những thuận lợi cũng như bất lợi của hai nhóm hộ;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cho các hộ tham gia sản xuất rau
an toàn, mở rộng qui mô số hộ tham gia sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Bình Chánh
2
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ dân sản xuất rau, chia làm hai nhóm: nhóm hộ
sản xuất rau an toàn và nhóm hộ sản xuất rau thông thường
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian, nguồn lực hạn chế nên học viên giới hạn phạm vi nghiên cứu trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:
3.2.1 Ph ạm vi nghiên cứu về không gian
Luận văn nghiên cứu giới hạn trong phạm vi các hộ dân đang sản xuất rau an toàn (gồm những hộ là hội viên và những hộ không là hội viên của Hợp tác xã Phước An) và các hộ sản xuất rau thông thường tại 5 xã thuộc huyện Bình Chánh gồm: Bình Chánh, Hưng Long, Qui Đức, Tân Nhựt, Tân Quý Tây
3.2.2 Ph ạm vi nghiên cứu về thời gian
Học viên chọn thời gian nghiên cứu trong năm 2010
3
Trang 164 Khung phân tích
Sơ đồ 1: Sơ đồ khung phân tích
Điều kiện tự nhiên, kinh t ế - xã hội của huy ện Bình Chánh
Ch ương trình mục tiêu phát tri ển rau an toàn c ủa UBND thành ph ố
Nông h ộ sản xuất rau
trên địa bàn huyện
Bình Chánh
Nông h ộ
s ản xuất rau an toàn
Nông hộ sản xuất rau thông thường
+ Điều tra hộ (bằng
b ảng câu hỏi): 50 hộ
s ản xuất rau an toàn và
50 h ộ sản xuất rau thông th ường
+ Th ống kê số liệu + Phân tích tình hình sản xuất rau ở cả hai nhóm hộ
+ Kiểm định, so sánh
s ự khác biệt giữa hai nhóm hộ
Th ực trạng sản xuất rau trên địa bàn huy ện Bình Chánh
Nh ận định những khác biệt giữa hai nhóm h ộ
+ Khái ni ệm + M ục tiêu-yêu cầu + Nhi ệm vụ + Gi ải pháp…
Gi ới thiệu chung về huy ện Bình Chánh: vị trí đị lý, tài nguyên thiên nhiên,
Giải pháp tác động nông hộ sản xuất rau
thông th ường tham gia sản xuất rau an toàn
(1) A1
B1
(2) A2
B2 A3
(3)
B3
(4) A4
B4 (5)
A5
4
Trang 175 C ấu trúc của đề tài
Đề tài được trình bày theo 4 chương, gồm:
Phần mở đầu: Giới thiệu sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu, đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu và cấu trúc của đề tài
Ch ương 1 Cơ sở lý luận
Phần cơ sở lý luận trình bày các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến rau an toàn; các khái niệm về rau an toàn, về kinh tế nông hộ, về hợp tác xã; các chính sách khuyến khích, phát triển sản xuất rau an toàn trong thời gian qua; Chương trình
mục tiêu phát triển rau an toàn của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Ch ương 2 Phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu của luận văn
Chương 3 Phân tích, so sánh sản xuất rau an toàn và sản xuất rau thông thường của các hộ dân trên địa bàn huyện Bình Chánh
Giới thiệu chủ trương, chính sách và thực trạng sản xuất rau và rau an toàn ở thành phố Hồ Chí Minh và huyện Bình Chánh
Tập trung nêu rõ các vấn đề: mô tả các yếu tố liên quan đến nông hộ được điều tra, các yếu tố liên quan đến sản xuất rau an toàn và rau thông thường, những thuận lợi
và bất lợi của nông hộ sản xuất rau an toàn và sản xuất rau thông thường
Ch ương 4 Kết luận và gợi ý chính sách
Nêu kết luận nghiên cứu và kiến nghị nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất rau an toàn, mở rộng qui mô số hộ tham gia sản xuất rau an toàn
Những hạn chế của đề tài
5
Trang 18CH ƯƠNG 1
C Ơ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các v ấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm
Một tài liệu rất hữu ích về “Vệ sinh an toàn thực phẩm” mà tác giả có được từ
trang website: http://tusach.thuvienkhoahoc.com [27], tác giả trích một số nội dung về
vệ sinh an toàn thực phẩm liên quan đến sản xuất và tiêu dùng rau xanh như sau:
1.1.1 M ột số khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Th ực phẩm là những thức ăn, đồ uống của con người dưới dạng tươi sống hoặc
đã qua sơ chế, chế biến; bao gồm cả đồ uống, nhai ngậm và các chất đã được sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm
- V ệ sinh thực phẩm là mọi điều kiện và biện pháp cần thiết để đảm bảo sự an
toàn và phù hợp của thực phẩm ở mọi khâu thuộc chu trình thực phẩm
- An toàn thực phẩm là sự bảo đảm thực phẩm không gây hại cho người tiêu dùng
khi nó được chuẩn bị và/hoặc ăn theo mục đích sử dụng
- Vệ sinh an toàn thực phẩm là tất cả điều kiện, biện pháp cần thiết từ khâu sản
xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, vận chuyển cũng như sử dụng nhằm bảo đảm cho
thực phẩm sạch sẽ, an toàn, không gây hại cho sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng
Vì vậy, vệ sinh an toàn thực phẩm là công việc đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều khâu có liên quan đến thực phẩm như nông nghiệp, thú y, cơ sở chế biến
thực phẩm, y tế, người tiêu dùng
1.1.2 Nh ững thách thức và tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay
1.1.2.1 Nh ững thách thức
- Sự bùng nổ dân số cùng với đô thị hóa nhanh dẫn đến thay đổi thói quen ăn
uống của nhân dân, thúc đẩy phát triển dịch vụ ăn uống tràn lan, khó có thể đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Thực phẩm chế biến ngày càng nhiều, các bếp ăn tập thể gia
tăng… là nguy cơ dẫn đến hàng loạt vụ ngộ độc
6
Trang 19- Ô nhi ễm môi trường: sự phát triển của các ngành công nghiệp dẫn đến môi
trường ngày càng bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến cây trồng Mức độ thực phẩm bị nhiễm
bẩn tăng lên
- S ự phát triển của khoa học công nghệ: việc ứng dụng các thành tựu khoa học
kỹ thuật mới trong trồng trọt, sản xuất, chế biến thực phẩm làm cho nguy cơ thực phẩm
bị nhiễm bẩn ngày càng tăng do lượng tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất bảo quản trong rau, quả; thực phẩm sử dụng công nghệ gen, sử dụng nhiều hóa chất độc hại, cũng
như nhiều quy trình không đảm bảo vệ sinh gây khó khăn cho công tác quản lý, kiểm soát
1.1.2.2 Tình hình v ệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta chuyển sang cơ chế thị
trường Các loại thực phẩm sản xuất, chế biến trong nước và nước ngoài nhập vào Việt Nam ngày càng nhiều chủng loại Việc sử dụng các chất phụ gia, phẩm màu trong sản
xuất trở nên phổ biến Nhãn hàng và quảng cáo không đúng sự thật vẫn xảy ra… Ngoài
ra, đáng chú ý là việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật bao gồm thuốc trừ sâu, diệt cỏ, hóa chất kích thích tăng trưởng và thuốc bảo quản không theo đúng quy định gây ô nhiễm nguồn nước cũng như tồn dư các hóa chất này trong thực phẩm
Các bệnh do thực phẩm gây nên không chỉ là các bệnh cấp tính do ngộ độc thức
ăn mà còn là các bệnh mạn tính do nhiễm và tích lũy các chất độc hại từ môi trường bên ngoài vào thực phẩm, gây rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể, trong đó có bệnh tim mạch và ung thư
1.1.3 T ầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm
1.1.3.1 Tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe, bệnh tật
Trước mắt, thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của
cơ thể, đảm bảo sức khỏe con người nhưng đồng thời cũng là nguồn có thể gây bệnh nếu không đảm bảo vệ sinh Không có thực phẩm nào được coi là có giá trị dinh dưỡng nếu
nó không đảm bảo vệ sinh
7
Trang 20Về lâu dài thực phẩm không những có tác động thường xuyên đối với sức khỏe
mỗi con người mà còn ảnh hưởng lâu dài đến nòi giống của dân tộc Sử dụng các thực
phẩm không đảm bảo vệ sinh trước mắt có thể bị ngộ độc cấp tính với các triệu chứng ồ
ạt, dễ nhận thấy, nhưng vấn đề nguy hiểm hơn nữa là sự tích lũy dần các chất độc hại ở
một số cơ quan trong cơ thể sau một thời gian mới phát bệnh hoặc có thể gây các dị tật,
dị dạng cho thế hệ mai sau Những ảnh hưởng tới sức khỏe đó phụ thuộc vào các tác nhân gây bệnh Những trẻ suy dinh dưỡng, người già, người ốm càng nhạy cảm với các
bệnh do thực phẩm không an toàn nên càng có nguy cơ suy dinh dưỡng và bệnh tật nhiều hơn
1.1.3.2 V ệ sinh an toàn thực phẩm tác động đến kinh tế và xã hội
Lương thực thực phẩm là một loại sản phẩm chiến lược, ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa chính trị, xã hội rất quan trọng
Vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Để cạnh tranh trên thị trường quốc tế, thực phẩm không những cần được sản xuất, chế
biến, bảo quản phòng tránh ô nhiễm các loại vi sinh vật mà còn không được chứa các
chất hóa học tổng hợp hay tự nhiên vượt quá mức quy định cho phép của tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
Những thiệt hại khi không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gây nên nhiều hậu
quả khác nhau, từ bệnh cấp tính, mạn tính đến tử vong Thiệt hại chính do các bệnh gây
ra từ thực phẩm đối với cá nhân là chi phí khám bệnh, phục hồi sức khỏe, chi phí do
phải chăm sóc người bệnh, sự mất thu nhập do phải nghỉ làm… Đối với nhà sản xuất, đó
là những chi phí do phải thu hồi, lưu giữ sản phẩm, hủy hoặc loại bỏ sản phẩm, những thiệt hại do mất lợi nhuận do thông tin quảng cáo… và thiệt hại lớn nhất là mất lòng tin
của người tiêu dùng Ngoài ra còn có các thiệt hại khác như phải điều tra, khảo sát, phân tích, kiểm tra độc hại, giải quyết hậu quả…
Do vậy, vấn đề đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để phòng các bệnh gây ra từ
thực phẩm có ý nghĩa thực tế rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội, bảo vệ môi trường sống của các nước đã và đang phát triển, cũng như nước ta Mục tiêu đầu
8
Trang 21tiên của vệ sinh an toàn thực phẩm là đảm bảo cho người ăn tránh bị ngộ độc do ăn phải
thức ăn bị ô nhiễm hoặc có chất độc; thực phẩm phải đảm bảo lành và sạch
1.1.4 Nh ững nguyên nhân gây ô nhiểm thực phẩm (rau)
Các loại rau, quả được bón quá nhiều phân hóa học, sử dụng thuốc trừ sâu không cho phép hoặc cho phép nhưng không đúng về liều lượng hay thời gian cách ly Cây trồng ở vùng đất bị ô nhiễm hoặc tưới phân tươi hay nước thải bẩn Sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, thuốc kháng sinh
1.2 Các khái ni ệm khoa học về rau an toàn
- Theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về Ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn có khái niệm về rau, quả an toàn như sau:
“Rau, quả an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chu ẩn GAP khác tương đương VietGAP và mẫu điển hình đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn
th ực phẩm quy định về mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và hoá chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè.“ [2]
- Theo Axis Research (2005), Chu ỗi giá trị rau an toàn thành phố Hồ Chí Minh,
có một số khái niệm về rau an toàn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của nông dân như sau:
+ Khái niệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
“Nh ững sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả) có chất lượng đúng như đặc tính của nó Hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhi ễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt
là “rau an toàn”.” [1]
9
Trang 22Một khi nông dân trồng rau đi vào qui trình sản xuất đúng qui cách, tuân thủ đầy
đủ các qui định về sản xuất rau an toàn thì việc nắm bắt được khái niệm chính xác và
thực hiện đúng yêu cầu là điều không thể thiếu
+ Khái niệm của nông dân [1]
“Theo ngu ồn thảo luận nhóm nông dân Củ Chi do Axis thực hiện thì khái niệm
về rau an toàn của người nông dân như sau:
Nông dân tr ồng rau an toàn phải thông qua lớp tập huấn
S ử dụng thuốc đúng qui cách (cách li theo đúng hướng dẫn trên bao bì, 3-7 ngày)
Ph ải ủ qua phân chuồng trước khi sử dụng
Ngu ồn nước sạch
Sau khi kết thúc một vụ, đất phải để 2 đến 3 ngày
Ph ải có nhà lưới (tránh mùa mưa)
Phải có thương hiệu, xuất xứ ”
1.3 Lý thuy ết kinh tế nông hộ và lý thuyết sản xuất nông nghiệp
1.3.1 Kinh t ế nông hộ
1.3.1.1 Khái niệm về kinh tế nông hộ
Theo Đào Công Tiến (2001), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp đại cương, NXB
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Chương IV Các loại hình sản xuất phổ biến trong nông nghiệp thì:
Khái niệm nông hộ: Trong đa số trường hợp, khái niệm nông hộ ở Việt Nam được xem tương tự khái niệm gia đình nông dân, Bộ luật dân sự Việt Nam hiện hành quan niêm về hộ gia đình (Điều 116, mục 1): “Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ ruộng đất, trong hoạt động sản
xuất nông - lâm – ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó”
10
Trang 23Kinh tế nông hộ: Về mặt kinh tế, khi phân tích về cầu cung, cần chú ý đến 2 đối
tượng cơ bản đó là người sản xuất và người tiêu dùng Ở nông thôn các nước đang phát triển, sự tách biệt người sản xuất và người tiêu dùng là không rõ ràng Trong nông hộ các hoạt động sản xuất và tiêu dùng xảy ra ở cùng một đơn vị kinh tế
“Kinh t ế nông hộ là đơn vị sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế nông thôn Kinh
tế nông hộ dựa chủ yếu vào lao động gia đình để khai thác đất đai và các yếu tố sản
xu ất khác nhằm thu về thu nhập thuần cao nhất.” [17]
1.3.1.2 Đặc trưng của kinh tế nông hộ
Theo Đào Công Tiến (2001), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp đại cương, NXB
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, đặc trưng của kinh tế nông hộ thể hiện ở
những nội dung sau:
- Về mặt kinh tế: Nông hộ vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng Quan
hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiên trình độ kinh tế của nông hộ Các nông hộ ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau Để thực hiện được các quan hệ kinh tế, nông hộ tiến hành các hoạt động
quản trị từ sản xuất, trao đổi, phân phối đến tiêu dùng
- Về mặt xã hội: Các thành viên trong nông hộ có quan hệ huyết thống, thân thuộc và quan hệ hôn nhân Quan hệ này chi phối mọi hoạt động kinh tế - xã hội của các thành viên Họ quan tâm đến việc làm, giáo dục, chăm sóc lẫn nhau, xây dựng và phát triển các truyền thống gia đình
Vậy ở nông hộ có 2 định chế cùng tác động đan xen vào nhau một cách hữu cơ,
đó là định chế xí nghiệp (kinh tế) và định chế gia đình (xã hội) Chính nhờ mối quan hệ này, kinh tế nông hộ có sức mạnh cạnh tranh trên thị trường
- Nông hộ sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất kinh doanh: ở nông thôn chỉ tiêu thu nhập thuần là quan trọng nhất, không kể thu nhập đó từ nguồn nào,
trồng trọt, chăn nuôi, hay từ nghề ngoài nông nghiệp Đó là kết quả chung từ lao động
11
Trang 24- Mặc dù phát triển từ tự cung tự cấp lên sản xuất hàng hóa, từ quan hệ chủ yếu
với tự nhiên đến quan hệ với xã hội, nền tảng tổ chức căn bản của kinh tế nông hộ vẫn là định chế gia đình với sự bền vẫn vốn có của nó Với lao động gia đình, với đất đai được
sử dụng nối tiếp qua nhiều thế hệ gia đình, với tài sản và vốn sản xuất chủ yếu của gia đình, của quan hệ gia tộc, quan hệ huyết thống, nên kể cả khi kinh tế nông hộ gắn với khoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại, gắn với thị trường để phát triển, mà vẫn không thay đổi bản chất, không bị biến dạng
- Kinh tế nông hộ là hình thức nền tảng để phát triển sản xuất hàng hóa
- Kiểu sản xuất kinh tế nông hộ đòi hỏi một kiểu tổ chức kinh tế gắn bó người lao động với đối tượng sản xuất trong suốt quá trình sản xuất
- Kinh tế nông hộ thường bất thường trước những biến động của thị trường, khả
năng hạn chế trong ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, là sự thiếu thốn về vốn, tư liệu sản xuất
1.3.2 Lý thuy ết sản xuất nông nghiệp
Lý thuyết sản xuất nông nghiệp cũng được Đào Công Tiến (2001), Giáo trình
Kinh t ế nông nghiệp đại cương, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, trình
bày rất cụ thể với những nội dung sau:
- Lý thuyết sản xuất hay còn gọi là lý thuyết hành vi của người sản xuất (nông
trại, nông hộ, doang nghiệp ) ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
Lý thuyết sản xuất cung cấp những nguyên lý để hướng dẫn các đơn vị sản xuất trong
việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm tối đa hóa lợi nhuận
- Sản xuất là 1 quá trình, thông qua nó các nguồn lực hoặc đầu vào của sản xuất được sử dụng để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng có thể dùng được Các đầu vào như đất đai, phân bón, giống, nông dược, lao động, máy móc và trang thiết
bị nông nghiệp
12
Trang 25- Một cách cơ bản, lý thuyết sản xuất nông nghiệp nghiên cứu bản chất mối liên
hệ nhân quả giữa các yếu tố đầu vào và kết quả về sản phẩm thu được Mối liên hệ này
thường được diễn tả thông qua hàm sản xuất Chẳng hạn như, sản phẩm Y là một hàm
sản xuất với các yếu tố đầu vào (X1, X2, Xn)
Y= f(X1, X2, X3, , Xn)
Nếu chúng ta chỉ xem xét về sự thay đổi của một yếu tố đầu vào (chẳng hạn như X1) ảnh hưởng như thế nào đối với Y (những yếu tố đầu vào khác được giả định không đổi) thì phương trình 1 sẽ là Y= f(X1, X2, X3, , Xn)
Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất phải đương đầu với việc lựa chọn các kỹ thuật mới và các mô hình hiệu quả cao nhất cho mình Những thông tin từ cán bộ khuyến nông, nhà khoa học, kinh nghiệm từ các nông hộ, các doanh nghiệp nên gợi ý cho nông hộ nên áp dụng các kỹ thuật như giống mới, diệt trừ cỏ dại bằng hóa chất, liều
lượng phân bón cần thiết nên sử dụng, làm đất bằng cơ giới hóa… nhằm đạt năng suất
tối đa và hạn chế thấp nhất đến việc ô nhiễm môi trường canh tác của nông hộ.Tuy vậy,
Wharton C.(1971) (trích t ừ Đào Công Tiến (2001)) đã đưa ra 6 nguyên nhân chính tại
sao nông hộ không sẵn lòng áp dụng kỹ thuật mới như sau: không biết hoặc không hiểu
về kỹ thuật mới; không đủ năng lực để thực hiện; không được chấp nhận về mặt tâm lý,
văn hóa và xã hội; không được thích nghi; không khả thi về kinh tế; không có sẵn điều
kiện để áp dụng
Rogers (1971) (trích t ừ Đào Công Tiến (2001)) mô tả sự áp dụng kỹ thuật mới
bởi nông hộ như là một quá trình 5 giai đoạn Cụ thể: để có thể áp dụng kỹ thuật mới, đầu tiên nông dân phải biết hoặc hiểu được kỹ thuật đó (có thể hiểu qua chương trình
phổ biến kỹ thuật trên radio, truyền hình, cán bộ khuyến nông, sinh hoạt câu lạc bộ hoặc láng giềng…) Quá trình được tiếp tục nông hộ thực sự quan tâm đến nó (họ thấy kỹ thuật đó cần thiết và bắt đầu tìm hiểu những thông tin chi tiết hơn về kỹ thuật đó) Khi
đã quan tâm, nông dân sẽ bắt đầu tính toán lợi ích đem lại và chi phí bỏ ra theo cách tính
của học (giá yếu tố đầu vài thay đổi là bao nhiêu, mua ở đâu, trừ chi phí đầu ra, thu nhập
13
Trang 26có tăng hơn hay không?) Khi lợi ích đem lại cao hơn chi phí, họ sẽ tiếp tục qua giai đoạn tiếp theo là làm thử (chỉ tiến hàng áp dụng kỹ thuật mới trên một diện tích đất thô
so với diện tích đất sản xuất mà họ có) Nếu kết quả thành công, họ mới thật sự áp dụng trên toàn bộ diện tích
Hầu hết các lý thuyết kinh tế và thực tiễn cho thấy rằng nông dân sẽ nhanh chóng
áp dụng kỹ thuật mới một khi họ hiểu rằng có một ít rủi ri sẽ xuất hiện liên quan đến kỹ thuật mới (so với kỹ thuật cũ) và lợi ích nhận được từ việc áp dụng kỹ thuật mới Do đó,
vấn đề cốt lõi để phổ biến kỹ thuật mới và ứng dụng rộng rãi bởi nông hộ là là cách nào giúp nông hộ thấy được rủi ro-lợi ích đem lại
1.4 K ết quả các nghiên cứu trước
Rau sạch là nội dung liên quan đến chương trình rau an toàn của quốc gia, cũng
như của thành phố Hồ Chí Minh, xung quanh vấn đề rau sạch và hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã có rất nhiều bài viết, hội thảo và đề tài nghiên cứu Trong đó, đáng chú
ý là các đề tài của:
- Hồ Chí Tuấn (Chủ nhiệm Báo cáo, Dự án hậu WTO) (2008), Báo cáo nghiên
cứu mô hình liên kết sản xuất tiêu thụ rau sạch theo hợp đồng tại thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở thành phố Hồ Chí Minh và phân tích các mô hình tiêu biểu liên kết tiêu thụ rau theo hợp đồng của thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đưa ra nhiều kiến nghị và kết luận như sau: sự cạnh tranh diễn ra gây gắt trên tất cả các lĩnh vực, những người sản xuất nhỏ lẻ, ít vốn không thể tự cạnh tranh, đứng vững và phát triển mà họ cần gắn kết với nhau làm tăng nguồn lực về vốn, kinh nghiệm, thông tin thị trường,… mang lại hiệu quả kinh tế trong sản xuất Do đó, phát triển hợp tác xã nông nghiệp là một tất yếu khách quan, là yêu cầu bức xúc nhằm hỗ trợ
người nông dân phát triển và hội nhập vào sự phát triển của đất nước Tuy nhiên, thực
trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua cho thấy bên cạnh một số hợp tác xã làm ăn có hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp phát triển của nông nghiệp và nông thôn thành phố, xây dựng văn hóa mới tại ngoại thành, vẫn còn nhiều hợp tác xã nội lực còn yếu, hiệu quả hoạt động chưa cao, vốn thấp, cán bộ
14
Trang 27quản lý chưa đủ mạnh, thực hiện các chủ trương chính sách cho hợp tác xã chưa được đồng bộ, cơ sở vật chất phục vụ sản xuất nông nghiệp còn thiếu, công tác hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp chưa được quan tâm đúng mức… nên lợi ích mang lại cho
xã viên chưa nhiều [19]
- Đào Duy Huân (2009), nghiên cứu và đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình hợp tác xã nông nghiệp thành công tại thành phố Hồ Chí Minh; Kết quả nghiên cứu đã xây
dựng được nhóm tiêu chí ảnh hưởng để đánh giá các hợp tác xã nông nghiệp và đưa ra
những nhận định cho từng tiêu chí đối với hợp tác xã thành công và chưa thành công làm cơ sở cho việc xây dựng chính sách tập trung vào các nhóm vấn đề về tư cách của
hợp tác xã; năng lực Ban quản lý của hợp tác xã; qui mô sản xuất hàng hóa của xã viên
Đề tài cũng phân tích các giải pháp để nhân rộng mô hình hợp tác xã nông nghiệp thành công và đề xuất xây dựng dự án hợp tác xã mẫu giai đoạn 2009-2011 [9]
- Phạm Thị Thu Trang (2009), phân tích tác động của qui trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trên cây rau đến hiệu quả sản xuất của nông dân xã Nhuận Đức, huyện
Củ Chi - thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh; Kết quả nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp kiểm định trị trung bình giữa hai tổng thể (hai nhóm nông dân có và không tham gia GAP) để phân tích những điểm khác biệt trong nhận thức và quan đểm của các hộ dân đang tham gia sản xuất rau theo qui trình GAP và qui trình thông thường tại xã Nhuận Đức huyện Củ Chi và những điểm chưa có sự khác biệt cần thiết giữa hai qui trình canh tác như giá cả, năng suất trồng trọt, thu nhập hộ gia đình Song song đó, đề tài cho thấy khả năng tham gia qui trình canh tác GAP là điều không khó đối với các hộ dân vì họ đã có nền tảng kiến thức về IPM và sản
xuất rau an toàn Việc ứng dụng qui trình sản xuất nông nghiệp tốt GAP tại xã Nhuận Đức và hoàn toàn khả thi, các trở ngại về mặt lý thuyết đã được lý giải và chứng minh Qui trình không chứa đựng rủi ro về mặt kinh tế và hy vọng sẽ sớm nhận được sự chấp
nhận rộng rãi của cộng đồng Các yếu tố lao động, diện tích canh tác và tham gia GAP không có vai trò nổi bật khi giải thích lợi nhuận ròng của nông hộ Để tăng gia sản xuất,
cần thiết tác động vào 3 yếu tố chính là vốn lưu động, tỷ suất lao động và thực hiện qui
15
Trang 28trình canh tác nông nghiệp tốt (GAP) Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp liên quan đến
3 yếu tố chính trên [18]
- Nguyễn Thị Phúc Doang (2010), Tại sao Rau an toàn sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ?, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế thành
phố Hồ Chí Minh, đi sâu phân tích thực trạng sản xuất, kinh doanh và quản lý rau và rau
an toàn tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu rút ra được các nguyên nhân chính như: rau an toàn chịu cạnh tranh khốc liệt với rau thông thường; giá bán rau an toàn cao hơn rau thông thường; không có cách thức phân biệt rau an toàn và rau thông thường nên ảnh hưởng nhiều đến tâm lý người tiêu dùng; có sự bất cân xứng thông tin
giữa người bán, người mua và cơ quan quản lý nhà nước; sản phẩm rau an toàn ở thành
phố Hồ Chí Minh chưa được chú trọng về bao bì, đóng gói sản phẩm như là yếu tố nhận
dạng của sản phẩm; thiếu quy hoạch vùng trồng, thiếu vốn sản xuất và trang thiết bị sơ
chế; công tác chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, và sơ chế rau an toàn chưa được bảo đảm; thiếu nhân lực, kinh phí cho kiểm tra thường xuyên chất lượng rau an toàn và hình
thức chế tài chưa nghiêm; còn một số đáng kể người tiêu dùng chưa nhận thức đầy đủ về
tầm quan trọng của rau an toàn [6]
- H Sadighi và A A Darvishinia (2005) Farmers’ professional satisfaction with the rural production cooperau an toànive approach; Kết quả nghiên cứu: bằng phương pháp thống kê, tác giả phân tích tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nông hộ khi tham gia hợp tác xã nông nghiệp gồm: Improvement of production yields,
Reducing labor expenditure, Improvements of general economic status, Willingness to buy more share, Better access to agricultural inputs, More access to agricultural machinery, Efficient control of farm’ pests and insects, More access to technical information, Having a more reasonable selling price, Better marketing, Better storage facilities, Reduced intermediaries in marketing và đưa ra kết luận gồm 6 ý như sau: 1
hợp tác xã nông nghiệp làm tăng sản lượng và giảm chi phí sản xuất (chi phí lao động);
2 hợp tác xã làm tăng khả năng tiếp cận máy móc nông nghiệp, sử dụng hiệu quả các nguồn lực nông nghiệp; 3 Các xã viên có thái độ tích cực và ưa thích đối với hợp tác xã
16
Trang 29và các hoạt động của nó; 4 Có mối quan hệ rõ ràng giữa sự hài lòng của xã viên với thái
độ của họ đối với hợp tác xã; 5 Phân tích hồi qui chỉ ra rằng trong số các biến độc lập thì mức độ tham gia của các xã viên vào các hoạt động của hợp tác xã, thái độ của họ đối với hợp tác xã, và diện tích đất của người nông dân có thể giải thích 68,8% khả năng thay đổi sự thỏa mãn của xã viên, nghĩa là có những nhân tố khác có thể có đóng góp vào sự thay đổi mức độ hài lòng của xã viên mà chưa được điều tra trong nghiên cứu
của tác giả; 6 hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cải tiến máy móc nông nghiệp, năng cao năng suất sản lượng và thu nhập cho xã viên Cũng như mở rộng các hoạt động giáo dục thông qua hợp tác xã có thể mang lại nhiều hiệu quả hơn Ngoài các lợi ích về mặt xã hội, kinh tế và nghề nghiệp đối với xã viên, hợp tác xã nông nghiệp nên được phát triển vì nó giúp cải thiện sự phát triển nông nghiệp và an ninh
lương thực của quốc gia [26]
Ngoài ra, cũng có những nghiên cứu khác liên quan đến rau an toàn như: Phát
triển hợp tác xã nông nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015; Axis Research
(2005), Chu ỗi giá trị rau an toàn thành phố Hồ Chí Minh; Sở Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Lâm Đồng (2009), Tình sản xuất rau an toàn Lâm Đồng, Hội thảo rau
an toàn, Lâm Đồng
Tuy nhiên, trong thời gian qua chưa có đề tài nào nghiên cứu về sự khác biệt sản
xuất rau an toàn và sản xuất rau thông thường của các hộ dân trên địa bàn huyện có sản xuất rau như huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
17
Trang 30CH ƯƠNG 2
PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Ph ương pháp thu thập số liệu
2.1.1 Thu th ập số liệu thứ cấp
Các tài liệu, báo cáo về tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Bình Chánh, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình phát triển rau an toàn của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh
2.1.2 Thu th ập số liệu sơ cấp
Đối tượng mà đề tài nghiên cứu là các hộ dân trồng rau trên địa bàn thuộc huyện Bình Chánh, gồm cả những hộ sản xuất rau an toàn (những hộ là hội viên và những hộ không là hội viên của Hợp tác xã Phước An) và những nông hộ sản xuất rau thông
thường Tuy nhiên, do công tác quản lý lĩnh vực nông nghiệp của cán bộ các xã chưa đảm bảo trong việc cập nhật đầy đủ danh sách hộ sản xuất rau an toàn và hộ sản xuất rau thông thường (trừ xã Tân Nhựt) nên học viên gặp khó khăn khi tổng hợp danh sách các
hộ làm cơ sở xác định mẫu điều tra Để việc nghiên cứu không bị ảnh hưởng do điều kiện thời gian và kinh phí, đồng thời đảm bảo thuận tiện cho việc thu thập số liệu nên
học viên chọn số mẫu nghiên cứu là 100 hộ và tiến hành điều tra theo phương pháp lấy
m ẫu phi xác suất bằng cách liên hệ với cán bộ xã (Hội nông dân, cán bộ nông
nghiệp-giao thông-thủy lợi của xã) để được giới thiệu một số hộ sản xuất rau trên địa bàn nghiên cứu, sau đó học viên tự hỏi thăm để biết thêm các hộ khác có sản xuất rau để điều tra hoặc đi dọc theo các tuyến đường giao thông nông thôn của xã, khi thấy ruộng rau thì hỏi thăm và điều tra
18
Trang 31Bảng 2.1 Phân bố mẫu điều tra theo xã và đối tượng điều tra
Đơn vị tính: Hộ gia đình
STT Địa bàn xã
Đối tượng sản xuất rau thông thường
Đối tượng sản xuất rau an toàn Tổng cộng
(Ngu ồn: Thống kê từ kết quả điều tra)
Có tất cả 100 mẫu được điều tra trên địa bàn 5 xã thuộc huyện Bình Chánh gồm:
Bình Chánh 20 mẫu, Hưng Long 20 mẫu, Qui Đức 19 mẫu, Tân Nhựt 19 mẫu và Tân
Quý Tây 22 mẫu Trong đó, 50 nông hộ thuộc đối tượng đang sản xuất rau an toàn và 50
nông hộ sản xuất rau thông thường Các nông hộ sản xuất rau an toàn với các hình thức:
tự sản xuất, tự tiêu thụ (24 hộ tham gia, chiếm 48%); tổ viên tổ hợp tác sản xuất rau an
toàn (26 hộ, chiếm 32%, trong đó có 8 nông hộ là xã viên Hợp tác xã Phước An)
2.1.3 Ph ương pháp xử lý số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả và sử dụng kiểm định trị trung bình
các nhóm biến để nhận diện sự khác biệt giữa hai nhóm đối tượng là nhóm hộ sản xuất
rau an toàn và nhóm hộ sản xuất rau thông thường
2.1.4 Ph ương pháp tính chi phí – lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp
Phương pháp tính chỉ tiêu chi phí, doanh thu, thu nhập: Các chỉ tiêu chi phí,
doanh thu, thu nhập của nông hộ được tính theo đơn vị VNĐ/100m2
/1 năm
+ Chi phí sản xuất rau của nông hộ là tổng các khoản chi bằng tiền của nông hộ;
+ Doanh thu bán rau của nông hộ là tổng các khoản thu bằng tiền của nông hộ;
+ Thu nhập của nông hộ = doanh thu bán rau - chi phí sản xuất
19
Trang 32CH ƯƠNG 3 PHÂN TÍCH, SO SÁNH S ẢN XUẤT RAU AN TOÀN VÀ SẢN XUẤT RAU THÔNG THƯỜNG CỦA CÁC HỘ DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH
3.1 Ch ủ trương, chính sách và thực trạng sản xuất rau và rau an toàn ở thành phố
2006 của Ủy ban nhân dân thành phố) [22]
+ M ục tiêu của Chương trình nhằm:
i Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng hệ thống kiểm soát, tự kiểm soát dư lượng thuốc Bảo vệ thực vật trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ rau an toàn
Hạn chế đến mức thấp nhất dư lượng thuốc Bảo vệ thực vật, không để xảy ra hiện tượng
ngộ độc cấp tính đối với rau lưu thông trên địa bàn thành phố
ii Sản xuất rau an toàn với giá thành hạ, chất lượng và năng suất cao theo hướng
3 giảm (giống, phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật) và ứng dụng công nghệ sinh học,
hạn chế thấp nhất các chỉ tiêu độc chất, đảm bảo an toàn để nâng cao sức cạnh tranh trong nội địa và trong điều kiện hội nhập với các nước trong khu vực
iii Mở rộng diện tích sản xuất rau an toàn Xây dựng vùng rau tập trung để đầu
tư công nghệ quản lý GIS, tiêu chuẩn GAP và công nghệ truy nguyên nguồn gốc xuất xứ hàng hóa bằng mã vạch, phục vụ xuất khẩu từ năm 2008
iv Đẩy mạnh hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người sản
xuất cũng như người tiêu dùng đối với rau an toàn, góp phần tác động đến sản xuất rau
tại thành phố đủ đáp ứng cho 60 - 70% nhu cầu sản lượng rau tiêu thụ của năm 2010
+ Ch ương trình có các yêu cầu như sau:
i Tiếp tục tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ và giống mới cho
20
Trang 33nông dân trồng rau trên 90% nắm vững quy trình sản xuất rau an toàn Tổ chức khảo sát, đánh giá và công nhận vùng rau an toàn chuyển đổi khoảng 3.500 ha đất trồng lúa để nâng tổng diện tích canh tác là 5.700 ha, tương ứng diện tích gieo trồng khoảng 20.000
ha, năng suất trung bình đạt trên 24 tấn/ha gieo trồng, sản lượng đạt 580.000 tấn/năm
2010
ii Xây dựng và triển khai thực hiện tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
một số loại rau của thành phố
iii Hoàn thiện hệ thống kiểm soát, kiểm tra để chứng nhận và cấp nhãn sản phẩm rau an toàn hoặc rau sản xuất theo quy trình GAP; tổ chức quản lý chặt chẽ về dư lượng độc chất, vi sinh vật trong rau tại các chợ đầu mối trên địa bàn thành phố
iv Các sản phẩm rau sản xuất và kinh doanh trên địa bàn thành phố đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng rau an toàn có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, nitrate, vi sinh vật đều dưới mức quy định của Nhà nước
+ Nhi ệm vụ Chương trình đề ra như sau:
* Kế hoạch phát triển diện tích rau qua các năm:
B ảng 3.1: Kế hoạch phát triển diện tích rau trên địa bàn thành phố
* Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10/2002/CT-UB ngày 15 tháng 5 năm 2002 của
Ủy ban nhân dân thành phố:
- Chấm dứt canh tác rau muống trên các vùng đất có nguồn nước ô nhiễm nặng Chuyển mục đích sử dụng sang đô thị hóa hoặc chuyển đổi những vùng đất đang trồng rau muống bị ô nhiễm cả kim loại nặng và vi sinh trên rau và nước sang trồng cây khác
hoặc mục đích sử dụng khác
21
Trang 34- Quy hoạch mở rộng diện tích rau muống nước thành vùng sản xuất chuyên canh
rau muống của thành phố
* Kế hoạch phát triển diện tích canh tác các chủng loại rau:
B ảng 3.2: Chỉ tiêu phát triển diện tích canh tác rau từng chủng loại rau huyện Bình
Chánh đến năm 2010
Đơn vị tính: ha canh tác
Chủng loại rau Huyện Bình Chánh
+ Để thực hiện nhiệm vụ nêu trên, Chương trình đề ra các giải pháp cho các yếu tố đầu vào
phục vụ sản xuất (đất đai; giống phục vụ chuyển đổi; nguồn vốn; lao động; cơ sở hạ tầng phát
triển sản xuất rau; kỹ thuật canh tác; cơ khí hóa nông nghiệp và ứng dụng khoa học kỹ thuật,
công nghệ mới trong sản xuất rau an toàn); các giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước
về phát triển rau an toàn (xây dựng mô hình thí điểm quản lý chứng nhận và cấp nhãn sản phẩm
rau an toàn hoặc rau sản xuất theo quy trình GAP; tổ chức thực hiện quy trình khép kín về quản
lý nhà nước trong bảo vệ thực vật trên rau); giải pháp đẩy mạnh liên kết, hợp tác hóa trong sản
xuất tiêu thụ và giải pháp đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu “rau
an toàn”
22
Trang 353.1.2 Các chính sách khuyến khích, phát triển sản xuất rau an toàn trong thời gian qua [19]
- Cấp Trung ương:
+ Về vốn, tín dụng: Quyết định số 67 ngày 30 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp-nông thôn; Nghị quyết 02/2003/NQ-CP của Chính phủ về cho vay không phải đảm bảo bằng tài
sản;
+ Về liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng; Thông tư số 77/2002/TT-BNN ngày 28 tháng 8 năm 2002 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về mẫu hợp đồng tiêu thụ nông sản;
- Cấp Thành phố:
+ Quyết định số 56/2003/QĐ-UB ngày 25 tháng 4 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nghiên cứu, sản xuất kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn thành phố; Quyết định số 81 của Thành phố ngày 19 tháng 9 năm 2001 về vay vốn, trả
nợ vay, hỗ trợ lãi vay các dự án thuộc chương trình kích cầu thông qua đầu tư của thành
phố; Quyết định số 105/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2006-2010 (nay là Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND);
3.1.3 Gi ới thiệu chung về huyện Bình Chánh
Theo Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sản xuất nông nghiệp huyện Bình Chánh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (năm 2011) thì Bình Chánh là huyện vùng ven của thành phố Hồ Chí Minh, nằm cách trung tâm thành phố khoảng 15km; sản xuất nông nghiệp là ngành truyền thống của huyện Định hướng phát triển kinh tế của huyện đang chuyển dần từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng “công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - thương mại, dịch vụ - nông nghiệp” Từ năm 2003 (thời
23
Trang 36điểm chia tách huyện) đến năm 2010, Huyện Bình Chánh đã tập trung khai thác có hiệu
quả các nguồn tài nguyên và tận dụng lợi thế, kinh tế - xã hội của địa phương, nhờ đó
mà huyện đã chuyển mình, đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đời sống người dân ngày được cải thiện, bộ mặt cơ sở hạ tầng địa phương ngày một khang trang [20]
Cũng theo Báo cáo nêu trên thì sản xuất nông nghiệp trước đây của huyện Bình Chánh đóng vai trò chủ yếu, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao 74,5%; nông nghiệp cũng có nhiều chuyển biến tích cực mang lại hiệu quả kinh tế cao;
tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm còn 6,8% nhưng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của huyện nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung [20]
3.1.3.1 V ị trí địa lý kinh tế, tiềm năng tự nhiên
Qua tham khảo Báo cáo thuyết minh của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh về quy hoạch sản xuất nông nghiệp huyện Bình Chánh đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2025, tác giả rút ra được những thông tin liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội của huyện Bình Chánh mà có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất rau xanh của huyện như sau: [20]
Huyện Bình Chánh có các trục đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, liên tỉnh lộ 10, đường Nguyễn Văn Linh, Quốc lộ 50, đường cao tốc Sài Gòn – Trung
Lương,… tạo cho Bình Chánh trở thành cầu nối giao lưu kinh tế, giao thương đường bộ
giữa vùng đồng bằng Sông Cửu Long với vùng kinh tế miền Đông Nam Bộ
24
Trang 37Huyện có hệ thống sông, kênh, rạch khá phong phú như sông Cần Giuộc, ông
Lớn, kênh Xáng Đứng, kênh ngang, rạch ông Hền,… có ý nghĩa quan trọng và là vùng đệm sinh thái phía Tây của thành phố Hồ Chí Minh
b Địa hình
Huyện Bình Chánh có dạng địa hình đồng bằng tương đối phẳng và thấp, bị chia cắt bởi nhiều sông rạch, kênh mương Hướng dốc không rõ rệt với độ dốc nền rất nhỏ Cao độ mặt đất phổ biến thay đổi từ 0,2m đến 1,1m Phần lớn diện tích huyện Bình Chánh hiện nay được bảo vệ không bị ngập do triều cao trên sông rạch nhờ vào hệ thống
thủy lợi với đê bao-cống ngăn triều
B ảng 3.3: Một số chỉ tiêu khí hậu của huyện Bình Chánh
STT N ội dung Đơn vị tính Tr ị số trung bình
C
gi ờ/ngày
% mm/n ăm m/s
12
27 6,5 79,5 1.800 – 2.000 2,5 – 4,7
(Ngu ồn: Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (2011), Báo cáo thuyết minh về quy hoạch
s ản xuất nông nghiệp huyện Bình Chánh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025)
[20]
d Mạng lưới thủy văn
Toàn Huyện có 888 ha sông suối mặt nước chuyên dùng với hệ thống sông rạch khá chằng chịt, gồm các hệ thống chính sau:
25
Trang 38- Sông C ần Giuộc: nối liền sông chợ Đệm và sông Soài Rạp, đoạn chảy qua địa
bàn huyện dài khoảng 1,35km, rộng từ 90-110m; là sông lớn nhất chảy qua địa bàn huyện ảnh hưởng khá lớn đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
- Sông Ch ợ Đệm: chảy qua địa bàn với chiều dài 0,81 km, rộng 80-100m; có ý
nghĩa quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước mặt cho sản xuất nông nghiệp của khu
vực sông chảy qua
Ngoài ra, trên địa bàn còn có hệ thống các kênh, rạch lớn nhỏ với tổng chiều dài 25,9 km, bề rộng lớn nhỏ khác nhau, thay đổi từ 5-80m
3.1.3.2 Tài nguyên thiên nhiên
hợp cho hoa màu
- Đất phù sa: có diện tích 11.174,74 ha (44,25% diện tích đất mặt) do hệ thống sông Cần Giuộc và Chợ Đệm bồi đắp (xã Tân Quý Tây, Hưng Long, Quy Đức, Bình Chánh có loại đất này) Đây là nhóm đất tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, đất có thành phần cơ giới trung bình, hàm lượng hữu cơ khá (2-10%)
- Đất phèn: thuộc vùng đất thấp trũng, bị nhiễm phèn mặn (xã Tân Nhựt), có diện tích 10.452,39 ha (41,39% diện tích đất mặt) Chia làm 2 nhóm: đất phèn hoạt động (5.590,52 ha) và đất phèn tiềm tàng (4.501,86 ha) Đất có thành phần cơ giới nặng (hàm
lượng sét đạt 40-50%), hàm lượng chất hữu cơ cao nhưng độ phân hủy kém Nhóm đất này có độ phì tiềm tàng cao nhưng do chua và hàm lượng độc tố lớn nên trong sử dụng
cần chú ý các biện pháp cải tạo và sử dụng
26
Trang 39b Tài nguyên n ước
- Tài nguyên n ước mặt trên địa bàn gắn liền với 888 ha diện tích đất mặt nước
chuyên dùng Các sông, rạch trên địa bàn huyện chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy triều
của 3 hệ thống sông lớn: Nhà Bè – Xoài Rạp, Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn Mùa khô
độ mặn xâm nhập vào sâu nội đồng, độ mặn khoảng 4%, mùa mưa mực nước lên cao
nhất 1,1 m, gây lụt cục bộ ở các vùng trũng của huyện
Phần lớn sông, rạch của huyện nằm ở khu vực hạ lưu, nên thường bị ô nhiễm bởi nguồn nước thải ở đầu nguồn, từ các khu công nghiệp của Thành phố đổ về gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là nuôi trồng thủy sản) cũng như môi trường
sống của dân cư
- Tài nguyên nước ngầm: Nguồn nước ngầm cũng tham gia một vai trò lớn trong
việc phát triển kinh tế-xã hội của huyện và của cả Thành phố Nước ngầm phân bố rộng
khắp, nhưng chất lượng tốt vẫn là khu vực đất xám phù sa cổ (Vĩnh Lộc A, B) độ sâu từ 5-50m và có nơi từ 50-100m, đối với vùng đất phù sa và đất phèn thường nước ngầm bị nhiễm phèn nên chất lượng nước không đảm bảo
c Môi tr ường
Quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện diễn ra nhanh chóng gây ra ô nhiễm môi
trường trên địa bàn huyện ngày càng tăng
+ Môi tr ường nước
- Môi trường nước mặt: Nguồn tài nguyên nước đã bị ô nhiễm do các hoạt động
sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn và do nguồn nước thải từ các khu công nghiệp Thành
phố đổ về Ngoài ra, còn bị ảnh hưởng của việc thi công các tuyến đường, đóng cống
ngăn mặn gây nên hiện tượng nước tù đọng lâu ngày dần trở nên ô nhiễm (rạch ông
Cốm xã Bình Chánh, rạch ông Đồ xã Bình Chánh, kênh T5 xã Hưng Long) Như vậy,
hầu hết các sông, kênh, rạch trên địa bàn huyện Bình Chánh đều bị ô nhiễm (nhất là các tuyến kênh chính phục vụ cho việc tưới tiêu) làm giảm năng suất trồng trọt và đời sống sinh hoạt của người dân
27
Trang 40- Môi trường nước ngầm: Việc khai thác nước ngầm trên địa bàn Huyện vẫn còn
tự phát, thiếu quy hoạch, chưa quản lý và kiểm soát được các tổ chức, đặc biệt là các đội khoan tư nhân; dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm, các tầng chứa nước ngầm ngày càng bị hạ thấp, các công trình xây dựng trên mặt đất đã gây biến dạng bề mặt địa hình (lún đất) tại nhiều khu vực Nhiều giếng khoan của dân cư một số xã gặp phải tình
trạng giếng cạn, nhiễm phèn mặn hoặc nhiều cặn
+ Môi tr ường đất
Xã Vĩnh Lộc B có hàm lượng nguyên tố kim loại nặng trong đất vượt ngưỡng cho phép, làm ảnh hưởng đến việc trồng trọt của người dân, giảm năng suất cây trồng, không đảm bảo an toàn thực phẩm; Hầu hết các xã còn lại của huyện thì hàm lượng kim
loại nặng trong đất chưa vượt ngưỡng cho phép
Nhìn chung, huyện Bình Chánh có dấu hiệu ô nhiễm từ môi trường nước đến môi
trường đất, không khí làm ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp của huyện
3.1.3.3 Nguồn nhân lực
a Dân s ố và cơ cấu dân số
Theo Niên giám thống kê năm 2010 của phòng Thống kê huyện Bình Chánh [11] thì năm 2003, dân số huyện Bình Chánh là 219.340 người; đến cuối năm 2010, dân số toàn huyện đạt 458.930 người, tăng hơn gấp 2 hai lần so với năm 2003 Đây là kết quả
của chương trình dãn dân từ nội thành ra ngoại thành và số dân di cư tự do đến địa bàn huyện cũng khá đông Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng lớn (71,33%
tổng dân số)
Mật độ dân số trung bình toàn huyện là 1.766 người/km2
, trong đó dân cư tập trung đông nhất ở xã Bình Hưng (4.824 người/km2
28