1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính ngân hàng sài gòn thương tín

100 24 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 542,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 CƠ Sở Lý LUậN Về CHO THUÊ TμI CHíNH Vμ QUảN TRị RủI RO TíN DụNG TRONG CHO THUÊ TμI CHíNH 1.1 Tổng quan về cho thuê tμi chính 1.1.1 Lịch sử hình thμnh vμ phát triển của hoạt độ

Trang 1

TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ TP Hå CHÝ MINH

-

NGUYÔN THÞ XUYÕN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Chuyªn ngμnh: tμi chÝnh – Ng©n hμng M· sè:60340201

LUËN V¡N TH¹C SÜ KINH TÕ

NG¦êI H¦íNG DÉN KHOA HäC:

PGS.TS NGUYÔN V¡N SÜ

Tp.Hå ChÝ Minh – N¨m 2012

Trang 2

LờI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây lμ công trình nghiên cứu của riêng tôi Những thông tin vμ nội dung trong đề tμi đều dựa trên nghiên cứu thực tế vμ hoμn toμn đúng với nguồn trích dẫn

Tác giả đề tμi

Nguyễn Thị Xuyến

Trang 3

Mục lục

LờI CAM ĐOAN

DANH MụC CáC Từ VIếT TắT

DANH MụC CáC hình, BIểU Đồ

DANH SáCH CáC BảNG BIểU

PHầN Mở ĐầU 1  

chương 1: CƠ Sở Lý LUậN Về CHO THUÊ TμI CHíNH Vμ QUảN TRị RủI RO TíN DụNG TRONG CHO THUÊ TμI CHíNH 4  

1.1 Tổng quan về cho thuê tμi chính 4 

1.1.1 Lịch sử hình thμnh vμ phát triển của hoạt động cho thuê tμi chính trên thế giới………4 

1.1.2 Khái niệm chung về cho thuê tμi chính……… 5 

1.1.3 Đặc điểm của cho thuê tμi chính……….8 

1.1.4 Phân loại cho thuê tμi chính………9 

1.1.5 Vai trò của cho thuê tμi chính………12  

1.2 TổNG QUAN về rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính 14 

1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng… ……… 14 

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng………15 

1.2.3 Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính………16 

1.2.4 Đo lường rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính……….16 

1.3 Khái quát về quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính 19 

1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng ……… 19 

1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính………20 

1.3.3 Xử lý rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính……… 21 

Trang 4

1.3.4 Các công cụ phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính………22 

1.4 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính ở một số nước vμ bμi học kinh nghiệm cho Việt Nam 25 

1.4.1 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính ở một số nước……… 25 

1.4.2 Bμi học kinh nghiệm cho Việt Nam……… 28 

Kết luận Chương 1 29  

chương 2: THựC TRạNG QUảN TRị RủI RO TíN DụNG TRONG CHO THUÊ TμI CHíNH TạI Sacombank-SBL 30  

2.1 Giới thiệu chung về Sacombank-SBL 30 

2.1.1 Quá trình hình thμnh vμ phát triển của công ty……….30 

2.1.2 Hoạt động vμ cơ cấu tổ chức của công ty……… 31 

2.2 Thực trạng CHO THUÊ TμI CHíNH tại Sacombank-SBL 32 

2.3 Thực trạng RủI RO TíN DụNG vμ quản trị RủI RO TíN DụNG trong CHO THUÊ TμI CHíNH tại Sacombank-SBL 41 

2.3.1 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính tại Sacombank-SBL 41 

2.3.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính tại Sacombank-SBL……….46 

2.3.3 Thực trạng xử lý rủi ro tín dụng vμ các công cụ phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính tại Sacombank-SBL……….52 

2.4 Đánh giá quản trị RủI RO TíN DụNG trong CHO THUÊ TμI CHíNH tại Sacombank-SBL 57 

2.4.1 Kết quả……… 57 

2.4.2 Hạn chế……….59 

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế……… 60 

Kết luận Chương 2 61  

CHƯƠNG 3: GIảI PHáP NÂNG CAO QUảN TRị rủi ro tín dụng TRONG cho thuê tμi chính TạI sacombank-sbl 62  

Trang 5

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho thuê tμi chính vμ quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính tại

Sacombank - SBL giai đoạn 2013-2015 62 

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động cho thuê tμi chính tại Sacombank-SBL giai đoạn 2013-2015……… 62 

3.1.2 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính tại Sacombank-SBL giai đoạn 2013-2015……… 64 

3.2 Giải pháp nâng cao quản trị RủI RO TíN DụNG trong CHO THUÊ TμI CHíNH tại Sacombank-SBL 64 

3.2.1 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng phù hợp……… 65 

3.2.2 Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho thuê tμi chính do công ty ban hμnh.71  3.2.3 Xây dựng danh mục cho thuê hiệu quả, khả thi………75 

3.2.4 Xây dựng chính sách cho thuê phù hợp với từng thời kỳ……… 75 

3.2.5 Hoμn thiện hạ tầng quản trị rủi ro tín dụng……… 76 

3.2.6 Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ………77 

3.3 Các giải pháp hỗ trợ 78 

3.3.1 Hoμn thiện các văn bản lập quy liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng….78  3.3.2 Nâng cao quản lý nguồn nhân lực……….78 

3.4 các kiến nghị với ngân hμng tmcp sμi gòn thương tín 79 

3.5 các kiến nghị với ngân hμng nhμ nước 81 

Kết luận Chương 3 84  

Phần kết luận 85  danh mục tμi liệu tham khảo

 

 

Trang 6

DANH MôC C¸C Tõ VIÕT T¾T

ACBL: C«ng ty cho thuª tμi chÝnh Ng©n hμng ¸ Ch©u

ALC I: C«ng ty cho thuª tμi chÝnh I Ng©n hμng N«ng nghiÖp vμ Ph¸t

triÓn n«ng th«n ViÖt Nam ALC II: C«ng ty cho thuª tμi chÝnh II Ng©n hμng N«ng nghiÖp vμ Ph¸t

triÓn n«ng th«n ViÖt Nam BLC: C«ng ty cho thuª tμi chÝnh Ng©n hμng §Çu t− vμ ph¸t triÓn

ViÖt Nam CTTC: Cho thuª tμi chÝnh

ICBL: C«ng ty cho thuª tμi chÝnh Ng©n hμng th−¬ng m¹i cæ phÇn

C«ng th−¬ng ViÖt Nam QHKH: Quan hÖ kh¸ch hμng

Trang 7

DANH MụC CáC hình, BIểU Đồ

Hình 1.1: Quy trình giao dịch CTTC theo hình thức mua vμ cho thuê lại

Hình 1.2: Quy trình giao dịch CTTC ba bên

Hình 1.3: Phân loại rủi ro tín dụng

Hình 1.4: Biểu đồ dư nợ CTTC của Trung Quốc giai đoạn 2006-dự kiến 2012

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank-SBL

Hình 2.2: Biểu đồ so sánh lợi nhuận trước thuế năm 2010, năm 2011, năm 2012 của một số công ty CTTC ở Việt Nam

Hình 2.3: Biểu đồ so sánh dư nợ năm 2010, năm 2011, năm 2012 của một số công ty CTTC ở Việt Nam

Hình 2.4: Biểu đồ so sánh tỷ lệ nợ xấu năm 2010, năm 2011, năm 2012 của một số công ty CTTC ở Việt Nam

Hình 2.5: Quy trình cho thuê tμi chính

Hình 2.6: Quy trình xử lý rủi ro tín dụng

Trang 8

DANH SáCH CáC BảNG BIểU

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Sacombank-SBL

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của một số công ty CTTC ở Việt Nam

Bảng 2.3: Phân loại dư nợ CTTC theo ngμnh kinh doanh của Sacombank-SBL Bảng 2.4: Phân loại dư nợ CTTC theo tμi sản của Sacombank-SBL

Bảng 2.5: Phân loại dư nợ CTTC theo địa bμn của Sacombank-SBL

Bảng 2.6: Cơ cấu vốn huy động của Sacombank-SBL

Bảng 2.7: Chỉ tiêu đo lường RRTD của Sacombank-SBL

Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ xấu của một số công ty CTTC ở Việt Nam

Bảng 2.9: Phân loại nợ của Sacombank-SBL

Bảng 2.10: Thang điểm xếp hạng tín dụng

Bảng 2.11: Trích lập dự phòng của Sacombank-SBL

Trang 10

PHầN Mở ĐầU

1 Lý DO CHọN Đề TμI

Xu thế mở cửa nền kinh tế trong nước vμ hội nhập sâu vμo kinh tế thế giới ngμy cμng trở nên phổ biến ở các quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam Theo báo cáo của Cục đầu tư, tính trong tám tháng đầu năm 2012, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoμi vμo Việt Nam đạt 8,47 tỷ đô la Mỹ, tăng 66,1% so với cùng kỳ năm 2011 Trong những năm tới, Việt Nam tiếp tục được kỳ vọng lμ quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, thu hút các nhμ đầu tư nước ngoμi mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam Để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, bên cạnh các sản phẩm tín dụng truyền thống, các TCTD ở Việt Nam cần đẩy mạnh phát triển hoạt động cho thuê tμi chính Xuất hiện từ năm 1995, thị trường cho thuê tμi chính của Việt Nam đã có những đóng góp nhất định vμo sự phát triển kinh tế, trở thμnh kênh dẫn vốn hiệu quả cho các thμnh phần kinh tế Trong những năm gần đây, nhu

cầu đổi mới trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển của các doanh nghiệp

để tăng quy mô, trình độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh đã vμ

đang tạo cơ hội lớn cho các công ty cho thuê tμi chính tại Việt Nam phát triển mạnh

mẽ Xuất phát từ nhu cầu đó, phương thức tμi trợ thông qua cho thuê tμi chính ngμy cμng trở nên hấp dẫn, hiệu quả đối với các doanh nghiệp đặc biệt lμ các doanh nghiệp vừa vμ nhỏ có mức vốn tự có ít vμ khó tiếp cận vốn vay của các ngân hμng Với đặc điểm lμ hoạt động tín dụng trung vμ dμi hạn, không cần tμi sản đảm bảo khi thuê tμi chính vμ quyền sở hữu tμi sản tách rời quyền sử dụng nên hoạt động cho thuê tμi chính luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro trong đó chủ yếu lμ rủi ro tín dụng Do vậy, quản trị rủi ro tín dụng sẽ đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thμnh công của một công ty cho thuê tμi chính Để thị trường cho thuê tμi chính Việt Nam phát triển lμnh mạnh, ổn định, hiệu quả vμ thực hiện vai trò cấp vốn cho nền kinh tế, các công ty cho thuê tμi chính nói chung vμ Công ty cho thuê tμi chính Ngân hμng Sμi Gòn Thương Tín nói riêng cần chú trọng nhiều hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín

Trang 11

dụng Việc thẩm định tμi chính, xếp hạng tín dụng khách hμng, kiểm soát tiến độ giải ngân, kiểm tra giám sát tμi sản trong suốt thời gian cho thuê sẽ hạn chế phần nμo rủi ro tín dụng, phòng ngừa nợ xấu mμ các công ty cho thuê tμi chính gặp phải

Do hoạt động cho thuê tμi chính của Việt Nam còn mới mẻ vμ có nhiều hạn chế cho nên việc phân tích, đánh giá, định lượng rủi ro tín dụng vμ đưa ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng trở nên rất cần thiết đối với các công ty cho thuê tμi chính ở Việt Nam Quản trị rủi ro tín dụng tốt lμ điều kiện tiên quyết nâng cao chất lượng vμ hiệu quả kinh doanh phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế vμ toμn cầu hóa

Đó cũng lμ lý do em chọn đề tμi “QUảN TRị RủI RO TíN DụNG TRONG CHO THUÊ TμI CHíNH TạI CÔNG TY CHO THUÊ TμI CHíNH NGÂN HμNG SμI GòN THƯƠNG TíN” lμm đề tμi luận văn tốt nghiệp

2 MụC ĐíCH NGHIÊN CứU

- Tìm hiểu các khái niệm, cơ sở lý luận về cho thuê tμi chính, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho thuê tμi chính, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại Công ty cho thuê tμi chính Ngân hμng Sμi Gòn Thương Tín

- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao quản trị rủi ro tín dụng tại Công ty cho thuê tμi chính Ngân hμng Sμi Gòn Thương Tín

3 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính

của Công ty cho thuê tμi chính Ngân hμng Sμi Gòn Thương Tín

Phạm vi nghiên cứu: phân tích thực trạng hoạt động cho thuê tμi chính, quản trị

rủi ro tín dụng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng tại Công ty cho thuê tμi chính Ngân hμng Sμi Gòn Thương Tín

4 phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp đồng thời thu thập các số liệu thứ cấp từ các báo cáo, tμi liệu của Công ty cho thuê tμi chính Ngân hμng Sμi Gòn Thương Tín, Hiệp

Trang 12

hội cho thuê tμi chính Việt Nam, thông tin trên báo chí vμ Internet, tiến hμnh phân tích các dữ liệu nμy để đánh giá vμ đề xuất các giải pháp

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ Sở Lý LUậN Về CHO THUÊ TμI CHíNH Vμ QUảN TRị RủI

RO TíN DụNG TRONG CHO THUÊ TμI CHíNH

1.1 Tổng quan về cho thuê tμi chính

1.1.1 Lịch sử hình thμnh vμ phát triển của hoạt động cho thuê tμi chính trên thế giới

Hoạt động CTTC xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử nhân loại, khoảng 2.000 năm trước Công nguyên Trong thời kỳ sơ khai, tμi sản CTTC chủ yếu lμ các công cụ sản xuất nông nghiệp, súc vật kéo,…

Đầu thế kỷ 19, do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hμng hóa, khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất vμ vận chuyển, số lượng vμ chủng loại tμi sản CTTC gia tăng đáng kể, chuyển từ các tμi sản phục vụ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp Đến những năm 50, hoạt động CTTC có bước phát triển nhảy vọt Hoạt động CTTC xuất hiện ở Mỹ vμo năm 1952 với công ty đầu tiên lμ công ty tư nhân United States leasing Corporation nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung

vμ dμi hạn của các doanh nghiệp, tμi sản CTTC lμ xe hơi, máy bay, xe tải, tμu hỏa, máy vi tính, máy photocopy, Vμo thập kỷ 60, hoạt động CTTC bắt đầu xâm nhập

vμ phát triển nhanh ở thị trường Châu Âu với Hợp đồng CTTC đầu tiên được ký kết

ở Anh ở các nước Châu á vμ nhiều khu vực khác trên thế giới, hoạt động CTTC có bước phát triển mạnh kể từ đầu thập kỷ 70

Hiện nay, CTTC đang được áp dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Đức, úc, Hμn Quốc… Riêng ở Mỹ, ngμnh CTTC chiếm khoảng 25-30% tổng số tiền tμi trợ cho các giao dịch mua bán thiết bị hμng năm ở Châu á, Hμn Quốc được xem lμ quốc gia có ngμnh CTTC phát triển với tốc độ nhanh nhất, năm

1994, nước nμy trở thμnh thị trường CTTC lớn thứ năm trên thế giới Với ưu điểm lμ hình thức tμi trợ tiện lợi vμ hiệu quả cho các bên giao dịch nên hoạt động CTTC trên thế giới đã phát triển nhanh chóng trong thời gian qua

Trang 14

ở Việt Nam, hoạt động CTTC bắt đầu xuất hiện từ năm 1995 thông qua việc Ngân hμng Nhμ nước cho áp dụng thí điểm nghiệp vụ CTTC theo Quyết định 149/QĐ-NH5 ngμy 17/05/1995 Đến tháng 10/1995, Chính Phủ ban hμnh Nghị định

số 64/CP “Quy chế tạm thời về tổ chức vμ hoạt động của công ty CTTC tại Việt Nam” Tuy nhiên, phải đến khi Chính phủ ban hμnh Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngμy 02/05/2001 thì hoạt động CTTC ở Việt Nam mới chính thức được hình thμnh Như vậy, hoạt động CTTC ở Việt Nam xuất hiện muộn hơn rất nhiều so với các nước khác trên thế giới Hiện nay, Việt Nam có 12 công ty CTTC trong đó có bốn công ty CTTC 100% vốn nước ngoμi, một công ty CTTC trực thuộc tập đoμn Vinashin vμ bảy công ty CTTC lμ công ty con của các Ngân hμng thương mại cổ phần

1.1.2 Khái niệm chung về cho thuê tμi chính

1.1.2.1 Khái niệm

Theo tiêu chuẩn kế toán của Mỹ: CTTC lμ hoạt động cho thuê đáp ứng tối thiểu

một trong bốn tiêu chí sau:

 Quyền sở hữu tμi sản được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc thời gian thuê

 Bên thuê có quyền mua lại tμi sản khi kết thúc thời gian thuê với giá thấp hơn giá trị thị trường

 Thời gian thuê nhiều hơn hoặc bằng 75% thời gian hữu dụng ước tính của tμi sản

 Tổng số tiền cho thuê lớn hơn hoặc bằng 90% giá trị tμi sản

Theo tiêu chuẩn kế toán của úc: CTTC lμ hình thức thuê tμi sản mμ bên cho

thuê chuyển giao phần lớn rủi ro vμ lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu tμi sản

từ bên cho thuê sang bên thuê

Theo Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính Phủ: Cho thuê

tμi chính lμ hoạt động tín dụng trung vμ dμi hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển vμ các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê tμi chính giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết

bị, phương tiện vận chuyển vμ các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê vμ nắm giữ quyền sở hữu đối với các tμi sản cho thuê Bên thuê sử dụng tμi sản thuê vμ thanh

toán tiền thuê trong suốt thời gian cho thuê đã được hai bên thoả thuận

Trang 15

1.1.2.2 Bản chất của cho thuê tài chính

CTTC lμ hoạt động tín dụng trung vμ dμi hạn, đảm bảo ba nguyên tắc của một hoạt động tín dụng đó lμ tính kỳ hạn (thời hạn thuê tối thiểu trên một năm), tính hoμn trả vμ tính lãi suất Trong CTTC, bên cho thuê chuyển giao tμi sản thực như phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị,…cho bên thuê sử dụng trong một thời gian nhất định Bên thuê có nghĩa vụ thanh toán toμn bộ tiền thuê cho bên cho thuê trong suốt thời gian cho thuê đã được thoả thuận, tiền thuê vμ giá trị tμi sản thường lớn hơn giá trị tμi sản ban đầu, đây chính lμ sự trao đổi tμi sản không ngang giá - bản chất của một quan hệ tín dụng Tính chất thanh toán trọn vẹn của giao dịch CTTC cho thấy bản chất tín dụng của hoạt động nμy Bên cho thuê được bảo đảm về khả năng hoμn trả của bên thuê đối với khoản tín dụng đã chuyển giao thông qua quyền nhận tiền thuê Đối với trường hợp thanh lý hợp đồng CTTC trước hạn thì tiền lãi

được thanh toán đầy đủ trong quá trình sử dụng vốn, nhưng vốn gốc chưa hoμn trả

đầy đủ Trường hợp nμy có hai cách giải quyết, cụ thể:

+ Bên thuê đồng ý mua tμi sản: phần vốn gốc đã được hoμn trả dưới dạng tiền thanh toán mua tμi sản

+ Bên thuê không muốn thuê tiếp tμi sản: phần vốn gốc được hoμn trả dưới dạng hiện vật, tức lμ tμi sản CTTC

1.1.2.3 Phân biệt cho thuê tài chính và các hình thức tín dụng khác

 Phân biệt CTTC và hình thức tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng

Hình thức cấp tín

dụng

Bên cho thuê cấp tín dụng bằng cách chuyển giao cho bên thuê tμi sản cụ thể lμ máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển hoặc động sản khác

Bên cho vay cấp tín dụng bằng cách chuyển giao cho bên vay một khoản tiền

Trang 16

sản cố định, cho thuê tiêu dùng đối với khách hμng lμ cá

nhân

t− tμi sản cố định, dự án mở rộng sản xuất kinh doanh

Chủ thể tham gia Bên thuê - Bên cho thuê - Nhμ

cung ứng

Bên cho vay - bên đi vay

 Phân biệt CTTC và cho thuê vận hành

Cho thuê vận hμnh lμ hình thức cho thuê tμi sản, theo đó bên thuê sử dụng tμi sản của bên cho thuê trong một thời gian nhất định vμ sẽ trả lại tμi sản đó cho bên cho thuê khi kết thúc thời gian cho thuê Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tμi sản vμ nhận tiền thuê cố định theo hợp đồng cho thuê vận hμnh

Thời gian cho thuê chiếm phần lớn thời

gian sử dụng tμi sản

Thời gian cho thuê chỉ chiếm một phần trong thời gian hữu dụng của tμi sản Bên thuê gánh chịu phần lớn rủi ro liên

quan đến tμi sản vμ chịu mọi chi phí

phát sinh liên quan đến tμi sản nh−: bảo

d−ỡng, bảo trì, sửa chữa, bảo hiểm,…

Bên cho thuê gánh chịu phần lớn rủi ro liên quan đến tμi sản vμ chịu mọi chi phí phát sinh liên quan đến tμi sản nh−: bảo d−ỡng, bảo trì, sửa chữa, bảo hiểm,… Bên cho thuê cam kết bán lại tμi sản,

chuyển giao quyền sở hữu tμi sản cho

bên thuê khi thanh lý hợp đồng CTTC

Bên cho thuê không cam kết bán lại tμi sản, quyền sở hữu tμi sản không đ−ợc chuyển giao cho bên thuê khi thanh lý hợp đồng cho thuê vận hμnh

Trong thời gian cho thuê, bên thuê

không đ−ợc phép huỷ ngang hợp đồng

Trong thời gian cho thuê, bên thuê có thể huỷ ngang hợp đồng

Chi phí của bên cho thuê thấp Chi phí của bên cho thuê cao

Bên thuê hạch toán tμi sản thuê vμo báo

cáo tμi chính vμ thực hiện trích khấu

hao

Bên cho thuê hạch toán tμi sản vμo báo cáo tμi chính vμ thực hiện trích khấu hao

Trang 17

1.1.2.4 Chủ thể tham gia hoạt động cho thuê tài chính

 Bên cho thuê: lμ người nắm giữ quyền sở hữu tμi sản trong suốt thời gian cho

thuê Theo quy định của pháp luật Việt Nam, bên cho thuê lμ các công ty cho thuê tμi chính - tổ chức tín dụng phi ngân hμng được thμnh lập hợp pháp, hoạt động tuân

thủ các quy định của cơ quan nhμ nước

 Bên thuê: lμ cá nhân vμ tổ chức hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có nhu cầu

thuê tμi chính để sử dụng tμi sản thuê phục vụ cho mục đích tiêu dùng, sản xuất kinh

doanh của mình Bên thuê nắm quyền sử dụng tμi sản trong suốt thời gian thuê

 Nhà cung ứng: lμ người cung cấp máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển vμ

động sản khác theo đúng yêu cầu của bên thuê thông qua việc thực hiện các nội dung quy định tại hợp đồng mua bán giữa ba bên (bên cho thuê - bên thuê - nhμ

cung ứng)

 Cơ quan quản lý nhà nước như Ngân hμng nhμ nước, cơ quan thuế, có trách

nhiệm kiểm soát việc tuân thủ các quy định của nhμ nước về CTTC, giám sát, thanh tra hoạt động của công ty CTTC, ban hμnh theo thẩm quyền các quy định về hoạt

động CTTC

1.1.3 Đặc điểm của cho thuê tμi chính

 Đối tượng của CTTC lμ một tμi sản cụ thể Khác với hình thức cấp tín dụng

thông qua giải ngân bằng tiền của Ngân hμng, trong hoạt động CTTC, các công ty CTTC tiến hμnh cấp tín dụng bằng cách chuyển giao cho bên thuê một tμi sản cụ thể

để bên thuê sử dụng trong một thời gian nhất định

 CTTC lμ hình thức cho thuê trong đó hầu hết các quyền của bên cho thuê được chuyển giao cho bên thuê Bên cho thuê thường chỉ giữ quyền sở hữu danh nghĩa đối với tμi sản cho thuê, quyền nμy cho phép bên cho thuê thu hồi tμi sản nếu bên thuê

vi phạm các điều khoản quy định trong hợp đồng CTTC Các chi phí phát sinh trong quá trình thuê tμi sản như phí bảo hiểm, vận hμnh, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa,…do

bên thuê chịu trách nhiệm thanh toán

 Thời gian cho thuê một tμi sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tμi sản cho thuê đó

Trang 18

 Tổng số tiền cho thuê của một tμi sản được quy định tại hợp đồng CTTC ít nhất phải bằng giá trị của tμi sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

 Khi kết thúc thời gian cho thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tμi sản thông qua việc mua lại tμi sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế tại thời điểm mua lại

1.1.4 Phân loại cho thuê tμi chính

1.1.4.1 Cho thuê tài chính cơ bản

 CTTC hai bên: bao gồm bên cho thuê vμ bên thuê trong đó bên cho thuê

thường lμ nhμ sản xuất, sử dụng thiết bị sẵn có vμ trực tiếp tμi trợ cho bên thuê Hiện nay, hình thức nμy ít phổ biến ở Việt Nam do các công ty CTTC ở Việt Nam chủ yếu thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng vμ thiết lập mối quan hệ với các nhμ cung cấp, chưa có khả năng trở thμnh nhμ cung cấp tμi sản CTTC chuyên nghiệp

Mua và cho thuê lại lμ hình thức đặc biệt của CTTC hai bên, theo đó bên thuê bán

lại tμi sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên cho thuê, sau đó bên thuê thuê lại chính tμi sản đó Hình thức nμy giúp bên thuê tăng vốn lưu động trong khi vẫn có quyền sử dụng tμi sản, quyền sở hữu tμi sản lúc nμy thuộc về bên cho thuê Hình thức CTTC nμy được áp dụng khi bên thuê gặp khó khăn về vốn lưu động, không có tμi sản thế chấp để vay vốn ngân hμng Đối với hình thức nμy, khi mua lại tμi sản, bên cho thuê phải đánh giá kỹ chất lượng tμi sản, giá trị còn lại, giá mua tμi sản từ bên thuê cũng như tính thanh khoản của tμi sản nhằm giảm thiểu rủi ro

Quy trình giao dịch CTTC theo hình thức mua và cho thuê lại:

BÊN CHO THUÊ

Trang 19

Bước 1: Bên cho thuê ký hợp đồng mua tμi sản thuộc quyền sở hữu của bên thuê Bước 2: Bên cho thuê vμ bên thuê ký hợp đồng CTTC

Bước 3: Bên thuê chuyển giao quyền sở hữu tμi sản cho bên cho thuê

Bước 4: Bên cho thuê chuyển giao quyền sử dụng tμi sản cho bên thuê

Bước 5: Bên cho thuê thanh tóan tiền mua tμi sản cho bên thuê

Bước 6: Bên thuê thanh toán tiền thuê theo định kỳ cho bên cho thuê

 CTTC ba bên: bao gồm bên cho thuê, bên thuê vμ nhμ cung ứng Bên cho thuê

mua tμi sản của nhμ cung ứng theo yêu cầu của bên thuê Đây lμ hình thức CTTC phổ biến nhất hiện nay do bên cho thuê nhanh chóng mua tμi sản của các nhμ cung ứng đáp ứng nhu cầu đầu tư tμi sản, phục vụ sản xuất kinh doanh của bên thuê

Quy trình giao dịch CTTC ba bên:

Hình 1.2: Quy trình giao dịch CTTC ba bên

Bước 1: Bên thuê lựa chọn tμi sản, nhμ cung ứng, thỏa thuận điều khoản về giá cả,

mẫu mã, phương thức thanh toán, thời gian, địa điểm bμn giao tμi sản, bảo hμnh,…

Bước 2: Bên thuê vμ bên cho thuê ký hợp đồng CTTC

Bước 3: Bên cho thuê ký hợp đồng mua bán với nhμ cung ứng theo những điều kiện

mμ bên thuê đã thỏa thuận

Bước 4: Nhμ cung ứng giao hμng, lắp đặt, chạy thử theo đúng tiến độ đã thỏa thuận

Khi bμn giao, nghiệm thu tμi sản, bên thuê phải kiểm tra tính năng kỹ thuật của tμi sản theo đúng quy định trong hợp đồng mua bán, ký vμ gửi Biên bản bμn giao, nghiệm thu tμi sản cho bên cho thuê

NHμ CUNG ứNG

THUÊ

1 4

2 6

Trang 20

Bước 5: Bên cho thuê thanh toán tiền cho nhμ cung ứng theo quy định trong hợp

đồng mua bán

Bước 6: Bên thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê theo đúng thỏa thuận

1.1.4.2 Cho thuê tài chính đặc biệt

 CTTC hợp tác: bao gồm bên thuê, bên cho thuê, bên cho vay vμ nhμ cung ứng

Hình thức nμy áp dụng trong trường hợp bên cho thuê có những hạn chế về nguồn

vốn, tμi sản thuê có giá trị lớn do vậy bên cho thuê không đủ khả năng tμi trợ toμn

bộ dự án cho bên thuê khi đó một phần vốn của bên cho thuê lμ vốn vay từ các định

chế tμi chính Trong trường hợp nμy, quyền sở hữu tμi sản vμ tiền thuê của bên cho

thuê được sử dụng lμm tμi sản thế chấp Hình thức nμy giúp bên cho thuê đa dạng

hóa danh mục cho thuê vμ phân tán rủi ro khi tập trung vốn quá nhiều vμo một

khách hμng

 Cho thuê hợp vốn: lμ hình thức cho thuê giữa một nhóm công ty CTTC đối với

bên thuê, trong đó có một công ty CTTC lμm đầu mối Đây lμ hình thức đồng tμi trợ,

các công ty CTTC đều lμ trái chủ trong quan hệ cho thuê Các trường hợp cho thuê

hợp vốn:

+ Nhu cầu của bên thuê vượt quá khả năng, nguồn vốn vμ tμi sản của một công ty

CTTC

+ Nhu cầu phân tán rủi ro của công ty CTTC

+ Bên thuê có nhu cầu thuê tμi chính từ nhiều công ty CTTC khác nhau

 Cho thuê giáp lưng: lμ hình thức CTTC trong đó được sự chấp thuận của bên

cho thuê, bên thuê cho bên thứ ba thuê lại tμi sản Hình thức nμy thường được áp

dụng khi bên thuê không còn nhu cầu sử dụng tμi sản thuê nhưng chưa kết thúc thời

gian cho thuê Khi bên thứ ba thuê lại tμi sản, bên thuê vẫn đảm bảo khả năng thanh

toán tiền thuê mμ không mất phí thanh lý hợp đồng CTTC trước hạn Hình thức nμy

còn được áp dụng khi bên thứ ba chưa đáp ứng đủ những điều kiện của bên cho thuê,

muốn thuê tμi sản nhưng không thể thực hiện thuê trực tiếp từ bên cho thuê

Trang 21

1.1.5 Vai trò của cho thuê tμi chính

1.1.5.1 Đối với nền kinh tế

 CTTC góp phần đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, bản chất của CTTC lμ hình thức cấp tín dụng trung vμ dμi hạn, thị trường CTTC cũng lμ một thị trường vốn Do vậy, CTTC góp phần mở rộng chủ thể tham gia cung ứng vốn cho nền kinh

tế, đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của cá nhân vμ doanh nghiệp

 CTTC khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, kỹ thuật qua đó nâng cao năng suất của nền kinh tế Trong thực tế, CTTC thúc đẩy các doanh nghiệp trong

đó phần lớn lμ doanh nghiệp vừa vμ nhỏ thuộc các thμnh phần kinh tế trang bị, đổi mới máy móc, công nghệ, phương tiện vận tải vμ mở rộng sản xuất kinh doanh

 CTTC góp phần huy động vốn từ người dân, các TCTD, công ty bảo hiểm,…thông qua hình thức huy động vốn trung vμ dμi hạn hoặc liên doanh với các công ty nước ngoμi tạo ra kênh dẫn vốn từ bên ngoμi vμo nền kinh tế Hiện nay, ngoμi việc huy động vốn trong nước, nhiều công ty CTTC ở Việt Nam tăng cường vay vốn từ các định chế tμi chính nước ngoμi có uy tín như: Công ty tμi chính quốc

tế (IFC), Ngân hμng phát triển Châu á (ADB),…

1.1.5.2 Đối với bên cho thuê

 CTTC lμ hình thức tμi trợ bổ sung nhằm tạo điều kiện cho các TCTD mở rộng khách hμng, đa dạng hóa sản phẩm tμi chính vμ nâng cao năng lực cạnh tranh CTTC không thay thế các phương thức cấp tín dụng truyền thống như cho vay

trung, dμi hạn được giải ngân bằng tiền

 Về mặt pháp lý, bên cho thuê lμ chủ sở hữu tμi sản, được quyền quản lý vμ kiểm soát tμi sản trong suốt thời gian cho thuê, bên thuê không được phép bán, cho, tặng tμi sản thuê Nếu bên thuê vi phạm các điều khoản của hợp đồng CTTC, bên cho thuê được quyền thu hồi, bán tμi sản, đồng thời yêu cầu bên thuê phải bồi thường các thiệt hại phát sinh

 CTTC được thực hiện dưới dạng tμi trợ tμi sản cụ thể gắn liền với phương án kinh doanh của bên thuê, vì vậy mục đích sử dụng vốn được đảm bảo, tạo tiền đề để bên thuê hoμn trả tiền thuê đúng hạn CTTC cho phép bên cho thuê thu được lợi

Trang 22

nhuận an toμn vμ cao hơn so với cho thuê thông thường vì bên cho thuê có thể sử dụng khoản tiền ký quỹ của bên thuê trong suốt thời gian cho thuê để tái đầu tư Mặt khác, bên cho thuê tμi trợ bằng tμi sản nên giá trị của vốn tμi trợ ít bị biến động

vμ không bị ảnh hưởng nhiều bởi lạm phát

1.1.5.3 Đối với bên thuê

 CTTC giúp bên thuê không cần tμi sản thế chấp nhưng vẫn có thể được tμi trợ

đến 100% giá trị tμi sản tùy thuộc vμo uy tín của bên thuê cũng như tính thanh khoản của tμi sản CTTC giúp bên thuê không bị đọng vốn trong tμi sản cố định, lãi suất hoμn toμn dựa trên sự thỏa thuận giữa bên cho thuê vμ bên thuê vμ tuân thủ các quy định của Ngân hμng Nhμ nước

 CTTC giúp bên thuê chủ động lựa chọn máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nhμ cung cấp, đặc tính kỹ thuật cũng như mẫu mã, chủng loại phù hợp với yêu cầu của bên thuê Ngoμi ra, bên thuê còn được đội ngũ nhân viên thẩm định kỹ thuật của bên cho thuê tư vấn về công nghệ, thiết bị, giá cả của tμi sản

 Khi thanh lý hợp đồng CTTC, bên cho thuê sẽ chuyển quyền sở hữu tμi sản cho bên thuê nếu bên thuê mua lại tμi sản đó Theo quy định, bên thuê được quyền ưu tiên mua lại tμi sản với giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tμi sản

 Thủ tục thuê đơn giản, linh hoạt, nhanh gọn hơn đi vay vì các bên không phải lμm thủ tục thế chấp, bảo lãnh, công chứng do không có tμi sản đảm bảo

 CTTC tạo khả năng dự trữ nguồn tín dụng cho tương lai của bên thuê cũng như giúp bên thuê vượt qua những giai đoạn khó khăn về tμi chính Như vậy, bên thuê vừa có tμi sản để sử dụng lại vừa có vốn lưu động để kinh doanh

 Bên thuê được hạch toán tμi sản thuê tμi chính trong Bảng cân đối kế toán, được phép trích khấu hao nhanh đối với các tμi sản nμy, điều nμy sẽ lμm tăng chi phí, giảm lợi nhuận vμ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Như vậy, CTTC trở thμnh lá chắn thuế cho bên thuê, đồng thời, bên thuê cũng được hưởng những chính sách ưu

đãi khác như không nộp lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận chuyển khi mua lại tμi sản thuê tμi chính, được phép khấu trừ thuế giá trị gia tăng khi bên cho thuê xuất hóa đơn dịch vụ CTTC cho bên thuê

Trang 23

1.2 TổNG QUAN về rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính 1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

 RRTD trong CTTC: lμ khả năng xảy ra tổn thất do bên thuê không thực hiện

hoặc không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ của mình, biểu hiện qua việc bên thuê không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho bên cho thuê Như vậy, RRTD trong CTTC lμ rủi ro khi bên cho thuê không thu được nợ gốc, nợ lãi khi đến hạn vμ điều nμy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của bên cho thuê

RRTD trong CTTC rất đa dạng, phức tạp vμ tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, rủi ro lớn nhất lμ nợ không có khả năng thu hồi RRTD trong CTTC mang tính gián tiếp, xảy ra từ khi bên cho thuê giải ngân vμ tồn tại trong suốt thời gian bên thuê sử dụng tμi sản

 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính gồm:

 Nguyên nhân từ bên thuê: lμ nguyên nhân nội tại của mỗi bên thuê như khả năng tự chủ kém, năng lực điều hμnh yếu, hệ thống quản trị kinh doanh lỏng lẻo dẫn

đến việc sử dụng tμi sản thuê không hiệu quả ảnh hưởng đến khả năng trả nợ tiền thuê, cũng có thể do bên thuê thiếu thiện chí trả nợ

 Nguyên nhân từ bên cho thuê:

+ Nhân viên không thực hiện nghiêm túc chính sách cho thuê vμ các điều kiện CTTC, năng lực vμ phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của nhân viên còn hạn chế + Chính sách vμ quy trình CTTC thiếu chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi ro hiệu quả Đối với doanh nghiệp nhỏ vμ khách hμng cá nhân, bên cho thuê chủ yếu cho thuê dựa trên kinh nghiệm, không áp dụng chương trình xếp hạng tín dụng nội

bộ hoặc nếu có cũng mang tính hình thức

+ Năng lực dự báo, phân tích, thẩm định tín dụng, phát hiện vμ xử lý nợ xấu của nhân viên còn yếu

+ Thiếu thông tin khách hμng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp thời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi cho thuê

 Nguyên nhân khách quan: lμ những tác động ngoμi ý chí của bên thuê vμ bên cho thuê như thiên tai, hỏa hoạn, thay đổi chính sách kinh tế, điều chỉnh quy hoạch vùng, ngμnh, biến động thị trường trong vμ ngoμi nước, hμnh lang pháp lý chưa phù

Trang 24

hợp, bất ổn chính trị…khiến bên thuê lâm vμo tình trạng khó khăn về tμi chính vμ không có khả năng khắc phục

1.2.2 Phân loại rui ro tín dụng

RRTD trong CTTC bao gồm rủi ro giao dịch vμ rủi ro danh mục:

Hình 1.3: Phân loại rủi ro tín dụng

 Rủi ro giao dịch: lμ RRTD phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao

dịch, xét duyệt hồ sơ vμ đánh giá khách hμng của bên cho thuê Rủi ro giao dịch bao gồm ba bộ phận chính sau:

 Rủi ro lựa chọn: liên quan đến việc bên cho thuê lựa chọn những phương án thuê có hiệu quả để ra quyết định cho thuê

 Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như điều khoản quy

định trong hợp đồng, loại tμi sản bảo đảm, cách thức bảo đảm Bên cho thuê cần

đánh giá rủi ro liên quan đến tμi sản cho thuê chính lμ rủi ro bảo đảm vì đây lμ tμi sản mμ bên cho thuê được thu hồi, phát mại khi xảy ra nợ xấu

 Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến việc quản lý tμi sản cho thuê vμ hoạt động cho thuê bao gồm việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro vμ kỹ thuật xử lý các khách hμng có dấu hiệu phát sinh nợ xấu

 Rủi ro danh mục: phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho

thuê, được chia thμnh hai loại lμ rủi ro nội tại vμ rủi ro tập trung:

 Rủi ro nội tại: phát sinh từ những yếu tố, đặc điểm riêng của từng khách hμng, ngμnh nghề, lĩnh vực kinh tế, đặc điểm hoạt động của tμi sản cho thuê

Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Trang 25

 Rủi ro tập trung: phát sinh khi bên cho thuê tập trung vốn nhiều vμo một số khách hμng, nhóm khách hμng hoạt động trong cùng một ngμnh, lĩnh vực kinh tế, khu vực địa lý hoặc cùng một loại hình cho thuê có rủi ro cao

1.2.3 Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính

 Dấu hiệu tài chính: được thể hiện qua các chỉ số tμi chính của bên thuê, đối

với khách hμng cá nhân, dấu hiệu tμi chính thể hiện ở nguồn thu nhập thường xuyên

vμ hợp pháp Khi bên thuê phát sinh dấu hiệu sau, bên cho thuê cần chú ý:

 Thanh toán tiền thuê tμi chính quá hạn bất thường, không đúng kì hạn, xin gia hạn nợ, chậm trễ cung cấp báo cáo tμi chính mμ không có lý do chính đáng

 Giá cổ phiếu của công ty thay đổi, thu nhập ròng giảm trong một hoặc nhiều năm, hệ số đòn bẩy tμi chính tăng trong khi tỷ suất sinh lời không tăng

 Số dư tiền gửi ngân hμng sụt giảm, nguồn trả nợ theo cam kết dựa vμo khoản thu bất thường Bên thuê có dấu hiệu đảo nợ

 Dấu hiệu phi tài chính:

 Bên thuê cung cấp: cơ cấu bộ máy nhân sự, kiểm soát nội bộ, trình độ vμ kinh nghiệm của người quản lý, hoạt động kinh doanh chính, vị thế trên thị trường,

 Thông qua các kênh thông tin khác như Trung tâm thông tin tín dụng, các TCTD, đánh giá của các đối tác vμ khách hμng hay từ chính đánh giá của nhân viên QHKH như cảm nhận về thiện chí trả nợ của khách hμng,…

1.2.4 Đo lường rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính

1.2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính

 Tỷ trọng nợ xấu /Quỹ dự phòng: phản ánh khả năng bù đắp RRTD của bên

cho thuê khi tổn thất xảy ra

Trang 26

 Tỷ trọng nợ xấu / tổng dư nợ CTTC: cho biết trong tổng dư nợ CTTC thì nợ

xấu chiếm tỷ trọng bao nhiêu, chỉ tiêu nμy cμng cao có nghĩa lμ chất lượng tín dụng

của bên cho thuê cμng thấp vμ rủi ro trong hoạt động CTTC cμng lớn

Nợ xấu lμ khoản nợ quá hạn từ 91 ngμy trở lên mμ bên cho thuê không đòi được

vμ không được tái cơ cấu Theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Ngân hμng Nhμ nước, nợ xấu gồm ba nhóm: Nợ dưới tiêu chuẩn (Nợ nhóm 3), nợ nghi ngờ (Nợ nhóm 4) vμ nợ có khả năng mất vốn (Nợ nhóm 5)

 Tư cách của bên thuê (Character): Bên cho thuê phải xác định mục đích của

bên thuê có phù hợp với chính sách cho thuê hiện hμnh, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của bên thuê hay không Bên cho thuê cần xem xét trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm kinh doanh của Ban lãnh đạo của bên thuê

 Năng lực của bên thuê (Capacity) gồm hai yếu tố lμ năng lực pháp lý vμ năng

lực tμi chính Năng lực pháp lý đòi hỏi bên thuê có năng lực pháp luật dân sự vμ năng lực hμnh vi dân sự, đối với một số ngμnh kinh doanh có điều kiện bên thuê phải có giấy phép đủ điều kiện hμnh nghề Ngoμi ra, bên cho thuê sẽ phân tích tình hình tμi chính, sản xuất kinh doanh của bên thuê, xác định thời gian cho thuê, khả năng trả nợ vμ xem xét lịch sử trả nợ của bên thuê

 Thu nhập của bên thuê (Cash) nhằm giúp bên cho thuê xác định nguồn trả nợ

của bên thuê như doanh thu từ bán hμng, dịch vụ, thu nhập từ thanh lý tμi sản, phát hμnh chứng khoán, tiền lương, thưởng Bên cho thuê cần thẩm định nguồn trả nợ của bên thuê có ổn định vμ đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn hay không, phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của bên thuê trong hiện tại vμ tương lai

 Bảo đảm tài sản thuê (Collateral) hay bảo lãnh của bên thứ ba lμ hình thức bảo

hiểm trong trường hợp bên thuê không trả nợ, khi đó bên cho thuê sẽ thu hồi khoản nợ

từ việc phát mại tμi sản bảo đảm /tμi sản cho thuê hoặc đòi nợ từ bên bảo lãnh

Trang 27

 Các điều kiện CTTC (Conditions) được bên cho thuê ban hμnh tùy theo chính

sách cho thuê của từng thời kỳ như tỷ lệ ký cược, đặt cọc, giá trị mua lại hay chính sách ưu tiên doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoμi,…

 Kiểm soát (Control) tập trung vμo những vấn đề như sự thay đổi của pháp luật

có liên quan, quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến bên thuê hay không, bên thuê có đáp ứng các tiêu chuẩn của bên cho thuê hay không

1.2.4.3 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

 Mô hình điểm số Z: được phát minh dựa vμo việc nghiên cứu các công ty khác

nhau tại Mỹ Chỉ số Z bao gồm năm chỉ số X1, X2, X3, X4, X5, trong đó:

X1= Vốn lưu động/Tổng tμi sản

X2= Lợi nhuận giữ lại/Tổng tμi sản

X3= Lợi nhuận trước lãi vay vμ thuế/Tổng tμi sản

X4= Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu/Giá trị sổ sách của tổng nợ

X5=Doanh thu/Tổng tμi sản

Đại lượng Z được dùng lμm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với bên thuê vμ phụ thuộc vμo hai yếu tố:

+ Các chỉ số tμi chính của bên thuê gồm chỉ số X1, X2, X3, X4, X5

+ Tầm quan trọng của các chỉ số nμy trong việc xác định xác suất vỡ nợ của bên thuê trong quá khứ

Trị số Z cμng cao thì bên thuê có xác suất vỡ nợ cμng thấp, trị số Z thấp hoặc lμ một số âm thì nguy cơ vỡ nợ của bên thuê cμng cao Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau, ngμnh nghề khác nhau thì trị số Z có giá trị khác nhau, cụ thể:

Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa, ngμnh sản xuất:

Trang 28

 Cho phép phân loại khách hμng có rủi ro vμ không có rủi ro

Nhược điểm:

 Mô hình nμy chỉ phù hợp với các công ty của một số ngμnh cụ thể ở Mỹ, không phù hợp ở các nước khác nhau vμ các ngμnh nghề khác nhau

 Mô hình không đề cập đến một số nhân tố khó định lượng nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng trả nợ của bên thuê như danh tiếng, mối quan hệ giữa TCTD vμ bên thuê hay biến động của các yếu tố vĩ mô

 Mô hình điểm số Z chưa phù hợp để ứng dụng vμo các công ty CTTC tại Việt Nam khi phần lớn báo cáo tμi chính do khách hμng tự lập, không được kiểm toán, mức độ tin cậy thấp do đó kết quả của trị số Z không được phản ánh chính xác

 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng: lμ phương pháp lượng hóa RRTD trên cơ

sở cho điểm theo chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng Bên cho thuê có thể áp dụng mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng để đánh giá khả năng tμi chính của bên thuê nhằm mục đích tiêu dùng như thuê phương tiện vận tải Các yếu tố quan trọng trong mô hình điểm số tín dụng gồm: hệ số tín dụng, tuổi, số người phụ thuộc, thu nhập, tμi khoản cá nhân, thời gian lμm việc Mô hình nμy thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1-10

Ưu điểm: mô hình có thể loại bỏ sự phán xét chủ động trong quá trình cho thuê vμ

giảm thời gian ra quyết định cho thuê

Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng

với những thay đổi trong nền kinh tế vμ cuộc sống gia đình

1.3 Khái quát về quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính

1.3.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị RRTD trong CTTC lμ quá trình bên cho thuê xây dựng vμ thực thi các chiến lược, chính sách quản lý, kinh doanh tín dụng một cách khoa học, toμn diện vμ

có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế vμ giảm nợ quá hạn nhằm đạt được các mục tiêu an toμn, hiệu quả, nâng cao chất lượng vμ phát triển bền vững đối với hoạt động CTTC

Trang 29

1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính

1.3.2.1 Nhận dạng và phân tích rủi ro tín dụng

Nhận dạng RRTD lμ việc bên cho thuê xác định những rủi ro trọng yếu, liệt kê

các dạng RRTD đã, đang vμ sẽ có thể xuất hiện bằng phương pháp lập bảng câu hỏi

vμ tiến hμnh điều tra Bên cho thuê cần xác định đã nhận dạng được các RRTD phải

đối mặt hay chưa, đã lμm gì hay chỉ dừng ở việc nhận dạng RRTD, các RRTD đã

được nhận dạng một cách triệt để vμ theo hệ thống hay chưa Để nhận dạng RRTD, bên cho thuê cần nhận biết các dấu hiệu của bên thuê có thể dẫn đến RRTD Bên cho thuê nên thực hiện các chính sách linh hoạt để phát hiện vμ xác định những rủi

ro mới, phân loại rủi ro có thể kiểm soát vμ rủi ro không thể kiểm soát để có biện pháp giảm thiểu tác động của những rủi ro không kiểm soát

Phân tích RRTD lμ việc bên cho thuê xác định nguyên nhân gây ra RRTD để có

biện pháp phòng ngừa cũng như tác động đến các nguyên nhân để thay đổi chúng

1.3.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Để đo lường RRTD, bên cho thuê có thể sử dụng các mô hình lượng hóa RRTD như mô hình điểm số Z, mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng, xếp hạng tín dụng nội bộ Điều quan trọng lμ bên cho thuê cần chọn lọc các tiêu chí thích hợp của mô hình trên để phù hợp với các điều kiện ở Việt Nam

1.3.2.3 Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro tín dụng

Kiểm soát RRTD lμ việc sử dụng các biện pháp, công cụ, chiến lược để ngăn ngừa, tránh hoặc giảm thiểu tổn thất, tác động tiêu cực do rủi ro gây ra Để kiểm soát RRTD, bên cho thuê cần xác định các RRTD sau khi được nhận dạng, phân tích, đo lường được kiểm soát thế nμo, ảnh hưởng tiêu cực của RRTD đã được loại trừ hết chưa, đã có cơ chế kiểm soát hiệu quả rủi ro hay chưa

Ngoμi kiểm soát, bên cho thuê nên chú trọng phòng ngừa RRTD, cụ thể:

+ Thực hiện vμ tuân thủ quy định về an toμn tín dụng, xây dựng chính sách vμ quy trình cho thuê, thực hiện giám sát chặt chẽ hoạt động cho thuê

+ Xác định cấu trúc rủi ro theo danh mục cho thuê

+ Xác định vμ thống nhất hệ thống dấu hiệu nhận biết khoản tín dụng có vấn đề, có quan điểm nhất quán về việc xử lý các khoản nợ nμy

Trang 30

1.3.3 Xử lý rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính

Nền kinh tế phát triển với nhiều biến động nhanh, phức tạp như hiện nay đòi hỏi các công ty CTTC phải có biện pháp xử lý RRTD theo hướng mới vμ mang tính thực tiễn hơn nhằm xử lý hiệu quả vμ hạn chế tối đa tổn thất xảy ra

 Bán nợ xấu cho công ty mua bán nợ chuyên nghiệp được coi lμ biện pháp xử

lý nợ xấu nhanh nhất, giúp bên cho thuê thu hồi phần vốn bị ứ đọng Tuy nhiên, hình thức nμy chưa phổ biến ở Việt Nam, nguyên nhân lμ do thiếu văn bản quy định hoạt động của công ty mua bán nợ Bên cạnh đó, hiệu quả kinh doanh của các công

ty nμy như Công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam còn nhiều hạn chế vμ đối mặt với nguy cơ mất vốn nhiều tỷ đồng

 Chuyển nhượng việc thực hiện hợp đồng CTTC từ bên thuê sang một bên thứ ba được áp dụng khi bên thuê lâm vμo tình trạng khó khăn, không có khả năng

thanh toán vμ bên cho thuê chấp thuận việc chuyển nhượng nμy Một trong những khó khăn khi thực hiện biện pháp nμy lμ bên cho thuê hoặc bên thuê cần tìm được bên nhận chuyển nhượng đáp ứng các tiêu chuẩn của bên cho thuê, có nhu cầu đầu tư tμi sản giống như tμi sản đang thuê của bên thuê vμ ba bên cần đạt được thỏa thuận về giá trị tμi sản, tiền ký quỹ, các chi phí phát sinh tại thời điểm chuyển nhượng

 Bàn giao nợ xấu cho công ty quản lý và khai thác nợ để tiếp tục theo dõi các

khoản nợ xấu, thu hồi nợ xấu thông qua việc xử lý, bán các tμi sản bảo đảm (nếu có) hoặc tμi sản cho thuê, tiếp tục theo dõi các vụ kiện,…

 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ lμ việc bên cho thuê điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia

hạn nợ cho bên thuê khi bên thuê không có khả năng trả nợ đúng hạn theo hai phương thức sau:

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: bên cho thuê chấp thuận cho bên thuê thay đổi kỳ hạn

trả nợ nhưng không vượt quá thời gian cho thuê đã được hai bên thỏa thuận

Gia hạn nợ: bên cho thuê chấp thuận cho bên thuê gia hạn thời gian trả nợ được quy định trong hợp đồng CTTC

 Thu hồi và bán tài sản cho thuê: khi bên thuê vi phạm hợp đồng CTTC, bên

cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, thu hồi tμi sản mμ không cần

Trang 31

phán quyết của tòa Số tiền thu được từ việc bán tμi sản được sử dụng để thanh toán tiền thuê còn thiếu của bên thuê Đây lμ biện pháp xử lý RRTD hiệu quả vμ được nhiều công ty CTTC sử dụng do việc bán tμi sản cho thuê mất ít thời gian hơn các biện pháp xử lý RRTD khác, giúp bên cho thuê nhanh chóng thu được tiền để xử lý

nợ quá hạn Tuy nhiên, hiệu quả của biện pháp nμy phụ thuộc nhiều vμo việc thu hồi tμi sản có được thực hiện nhanh hay không, giá trị còn lại, tính thanh khoản của tμi sản cho thuê cũng như mức giá mua lại tμi sản của bên thứ ba

1.3.4 Các công cụ phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính

Các công ty CTTC cần lựa chọn vμ áp dụng một cách linh hoạt các công cụ phòng ngừa RRTD để hoạt động kinh doanh an toμn vμ hiệu quả

 Trích lập dự phòng rủi ro: giúp bên cho thuê bù đắp khoản lỗ do không thu

được nợ, giảm thiệt hại do nợ xấu xảy ra Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc

vμ hạch toán vμo chi phí hoạt động của bên cho thuê Khi RRTD cμng cao, bên cho thuê phải trích lập dự phòng rủi ro nhiều do vậy sẽ lμm tăng chi phí vμ giảm lợi nhuận của bên cho thuê Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngμy 22/04/2005 vμ Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngμy 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hμng Nhμ nước, dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể vμ dự phòng chung

 Dự phòng cụ thể: được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ do Ngân hμng Nhμ nước quy định Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức sau:

R = max {0, (A - C)} x r (1.7)

Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: Dư nợ gốc của khoản nợ

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

C: giá trị khấu trừ của tμi sản bảo đảm = giá trị còn lại của tμi sản cho

thuê tại thời điểm trích dự phòng x tỷ lệ khấu trừ tối đa (%) + giá trị khấu trừ của tμi sản đảm bảo khác (nếu có) x tỷ lệ khấu trừ tối đa (%) Tỷ lệ khấu trừ tối đa của tμi sản cho thuê theo quy định lμ 30%

 Dự phòng chung: được trích lập cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ vμ trích lập dự phòng cụ thể Công ty CTTC trích lập vμ duy

Trang 32

trì dự phòng chung bằng 0,75%tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 Trong trường hợp, tμi sản cho thuê được thu hồi vμ bán không đủ bù đắp khoản nợ thì công ty CTTC được sử dụng dự phòng chung để xử lý

Sử dụng dự phòng để xử lý RRTD không phải lμ xóa nợ cho khách hμng, công ty CTTC vμ cá nhân có liên quan không được phép thông báo dưới mọi hình thức cho bên thuê biết việc xử lý RRTD đó

 Ký quỹ: lμ số tiền bên cho thuê được giữ của bên thuê trong suốt thời gian cho

thuê để đảm bảo bên thuê thực hiện đúng vμ đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng CTTC Khi xảy ra RRTD, ngoμi khoản dự phòng rủi ro đã được trích lập, bên cho thuê được sử dụng tiền ký quỹ để cấn trừ vμo số tiền bên thuê chưa thanh toán Tiền ký quỹ đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý RRTD do bên cho thuê ít hoặc không yêu cầu bên thuê có tμi sản bảo đảm, tiền ký quỹ được bên cho thuê giữ trong suốt thời gian cho thuê sẽ lμm tăng tính thanh khoản, tăng khả năng sinh lời từ việc tái đầu tư số tiền nμy của bên cho thuê

 Xác định hạn mức cho thuê: công ty CTTC không nên tập trung vốn quá

nhiều vμo một khách hμng, nhóm khách hμng, lĩnh vực đầu tư mμ nên xác định hạn mức cho thuê để phân tán RRTD theo nhiều ngμnh kinh doanh khác nhau với tiềm năng phát triển vμ mức kỳ vọng tăng trưởng cao Ngoμi ra, để phòng ngừa RRTD, công ty CTTC cần phân tích, thẩm định kỹ năng lực tμi chính, vị thế, uy tín của bên thuê để có căn cứ xác định hạn mức cho thuê hợp lý

 Biện pháp bảo đảm: theo quy định hiện nay của một số công ty CTTC, bên

thuê không cần biện pháp bảo đảm như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh thanh toán của bên thứ ba Đối với một số khách hμng mới thμnh lập, chưa có nhiều uy tín hoặc

dự án thuê tμi chính của khách hμng có giá trị lớn, rủi ro cao, công ty CTTC nên yêu cầu bên thuê có biện pháp bảo đảm thích hợp như tμi sản bảo đảm của bên thuê, bảo lãnh thanh toán của bên thứ ba, bên bảo lãnh có thể lμ ngân hμng hoặc công ty mẹ bảo lãnh thanh toán cho công ty con Đây lμ công cụ hữu hiệu nhằm giảm thiểu RRTD vμ được một số công ty CTTC ở Việt Nam ưa chuộng

 Xếp hạng tín dụng nội bộ ngμy cμng trở nên cần thiết vμ quan trọng trong quản

trị RRTD của các công ty CTTC Xếp hạng tín dụng sẽ giúp bên cho thuê đánh giá

Trang 33

chất l−ợng tín dụng, xếp hạng khách hμng theo những thang điểm khác nhau qua đó

sẽ sμng lọc những khách hμng đủ điều kiện vμ không đủ điều kiện thuê tμi chính

Đặc biệt, xếp hạng tín dụng có thể l−ợng hóa RRTD của bên cho thuê nh− rủi ro do bên thuê mất khả năng thanh toán hoặc rủi ro do bên cho thuê phải thực hiện cam kết thanh toán cho một bên thứ ba thay bên thuê Xếp hạng tín dụng lμ cơ sở để quản trị, xác định giới hạn RRTD ở mức cho phép Đồng thời xếp hạng tín dụng hỗ trợ các công ty CTTC phân loại nợ vμ trích lập dự phòng rủi ro, tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận vμ đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định

 Sử dụng các công cụ phái sinh (nh− hợp đồng hoán đổi RRTD, hợp đồng

quyền chọn tín dụng để quản trị RRTD,…) cho phép tách RRTD với các rủi ro khác phát sinh trong hoạt động CTTC vμ chuyển rủi ro nμy từ bên cho thuê sang một bên thứ ba

 Hợp đồng hoán đổi RRTD (credit default swap - CDS): lμ một hợp đồng phái sinh tín dụng theo đó bên cho thuê mua một CDS từ ngân hμng Bên cho thuê sẽ trả phí định kỳ cho ngân hμng vμ nếu bên thuê mất khả năng thanh toán thì bên cho thuê sẽ nhận đ−ợc khoản thanh toán một lần từ ngân hμng vμ hợp đồng CDS chấm dứt Trong hoạt động CTTC do bên cho thuê vẫn lμ chủ sở hữu tμi sản cho thuê nên CDS đ−ợc coi lμ công cụ phòng chống rủi ro Để có thể hoán đổi RRTD hiệu quả, bên cho thuê cần xây dựng hệ thống giám sát tín dụng, xếp hạng tín dụng khách hμng, xây dựng quy trình thực hiện nghiệp vụ hoán đổi RRTD hợp lý trên cở sở lý

luận về hoán đổi RRTD

 Hợp đồng quyền chọn tín dụng: lμ công cụ phái sinh giúp bên cho thuê bù đắp

những tổn thất về giá trị tμi sản cho thuê cũng nh− chất l−ợng tín dụng của bên thuê

Ngoμi các công cụ phòng ngừa RRTD nêu trên, công ty CTTC cần nâng cao chất l−ợng kiểm toán nội bộ, chú trọng kiểm tra tμi sản cho thuê trong suốt thời gian cho thuê do đó có thể nắm rõ tình hình tμi chính, sản xuất kinh doanh cũng nh− kiểm tra thực trạng hoạt động của tμi sản cho thuê

Trang 34

1.4 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính ở

một số nước vμ bμi học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4.1 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho thuê tμi chính ở một số nước

có khoảng 100 công ty CTTC vốn trong nước vμ 200 công ty CTTC có vốn đầu tư nước ngoμi (tăng 80 công ty so với năm 2010, dư nợ đạt 220 tỷ nhân dân tệ, tăng 69,2% so với năm 2010) Trong số các công ty CTTC vốn trong nước hiện nay có khoảng 20 công ty CTTC trực thuộc ngân hμng, chiếm 41,9% dư nợ CTTC năm

2011 của Trung Quốc

Hình 1.4: Biểu đồ dư nợ CTTC của Trung Quốc giai đoạn 2006-dự kiến 2012

Nguồn: China Leasing Blue Book; ResearchInChina [24]

Trang 35

Trong thời gian qua, các công ty CTTC của Trung Quốc luôn quan tâm đến quản trị RRTD vμ rút ra một số hạn chế, cụ thể:

 Hệ thống quản trị RRTD đã được thiết lập tuy nhiên việc định lượng các RRTD, sử dụng các phương pháp đo lường cũng như xử lý thông tin, số liệu về RRTD các công ty CTTC ở Trung Quốc còn nhiều hạn chế

 Nội dung quản trị RRTD vẫn chưa được xây dựng chính xác, thiếu văn bản pháp lý hướng dẫn quản trị RRTD cũng như nhận thức của cán bộ nhân viên về quản trị RRTD chưa đầy đủ Các quan điểm về quản trị RRTD đã lạc hậu, không theo kịp tốc độ phát triển của các lĩnh vực kinh doanh mới cũng như chưa phản ánh đầy đủ các loại hình RRTD vốn ngμy cμng phức tạp Công ty CTTC chưa xác định mục tiêu phát triển trung vμ dμi hạn phù hợp, chưa nhận thức đầy đủ vai trò quan trọng của quản trị RRTD trong bối cảnh môi trường kinh doanh có nhiều biến động vμ cạnh tranh gay gắt khi Trung Quốc ngμy cμng hội nhập sâu vμo nền kinh tế thế giới

 Định lượng RRTD: còn nhiều yếu kém, các công ty CTTC chưa thiết lập phương pháp đo lường RRTD hiện đại trong đó chú trọng đến phân tích định lượng

để lượng hóa RRTD vμ sử dụng các mô hình phân tích số học Phương pháp phân tích, đo lường RRTD của các công ty CTTC ở Trung Quốc chưa được quản trị một cách khoa học vμ mang tính hệ thống Trong thực tế, nhiều công ty CTTC của Trung Quốc khó thu thập số liệu tμi chính chính xác của khách hμng, thậm chí có công ty

đang niêm yết vẫn công bố thông tin tμi chính sai lệch dẫn đến kết quả phân tích thiếu độ tin cậy

 Hệ thống xếp hạng tín dụng còn đơn giản, chủ yếu tập trung vμo số liệu báo cáo, mục tiêu xếp hạng tín dụng vẫn chưa toμn diện Hầu hết các công ty CTTC mới chỉ xếp hạng tín dụng khách hμng mμ chưa xếp hạng khoản vay Ngoμi ra, xếp hạng tín dụng của các công ty CTTC chỉ được sử dụng trong nội bộ mμ chưa phát triển hệ thống tín dụng xã hội được công khai rộng rãi vì vậy khó đánh giá tính chính xác của việc xếp hạng tín dụng Như vậy, xếp hạng tín dụng chưa đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định cho thuê, chưa thu thập số liệu tμi chính của khách hμng một cách linh hoạt từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Điều nμy sẽ ảnh hưởng

Trang 36

đến kết quả xếp hạng tín dụng vμ không phù hợp với mức độ rủi ro thực tế công ty CTTC phải chấp nhận

 Trích lập dự phòng rủi ro gồm hai loại:

+ Dự phòng chung được trích hμng tháng vμ được xác định bằng 1% số dư cuối kỳ của các khoản tiền thuê

+ Dự phòng cụ thể được trích lập dựa vμo kết quả phân loại nợ vμo cuối tháng theo

số dư các khoản tiền thuê với tỷ lệ như sau: Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 2%; Nhóm 3:

25%, Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%

Không chỉ thiếu mô hình quản trị RRTD chuyên nghiệp, Trung Quốc còn thiếu

đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị rủi ro, chương trình đμo tạo, nâng cao nhận thức của nhân viên về RRTD, quản trị RRTD còn hạn chế Điều nμy dẫn đến việc khó tiếp cận vμ ứng dụng các mô hình vμ phương pháp quản trị RRTD hiện đại

 Hàn Quốc

Hoạt động CTTC phát triển mạnh mẽ ở Hμn Quốc vμo năm 1975, đến năm 1994, Hμn Quốc trở thμnh nước lớn thứ năm trên thế giới về tốc độ phát triển thị trường CTTC Doanh thu từ hoạt động CTTC trung bình hμng năm ở Hμn Quốc lμ 17 tỉ đô

la Mỹ, tμi sản CTTC ở Hμn Quốc chủ yếu lμ máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất trong nước Để đạt được kết quả khả quan trong thời gian qua, các công ty CTTC ở Hμn Quốc đã chủ động nâng cao quản trị RRTD thông qua việc thực hiện nghiêm ngặt các quy định về CTTC, cụ thể:

 Hạn mức CTTC: đối với một khách hμng không vượt quá 20% vốn tự có của công ty CTTC, đối với một nhóm khách hμng không vượt quá 25% vốn tự có của công ty CTTC

 Trích lập dự phòng RRTD: căn cứ vμo thực tế trả nợ của khách hμng thay vì căn cứ vμo khả năng trả nợ vμ lịch sử trả nợ trong quá khứ của khách hμng Tại Hμn Quốc, các công ty CTTC trích lập dự phòng RRTD dựa vμo phân loại nhóm nợ, xếp hạng khách hμng vμ khả năng gây tổn thất của RRTD

 Quản trị danh mục cho thuê: có sự tham gia của Chính phủ Hμn Quốc trong việc định hướng cơ cấu tμi sản cho thuê Bên cạnh đó, Hμn Quốc có hệ thống pháp

Trang 37

lý điều chỉnh hoạt động CTTC vμ được cụ thể hóa thμnh luật, quy định rõ việc hạch toán kế toán nghiệp vụ CTTC

 Xây dựng các tiêu chuẩn CTTC để kiểm soát rủi ro trong đó Hμn Quốc chú trọng phân tích hiệu quả dự án thuê tμi chính dựa vμo dòng tiền của bên thuê, khả năng kiểm soát hoạt động kinh doanh của bên thuê Ngoμi ra, Hμn Quốc còn chú trọng đến việc mua bảo hiểm tμi sản cho thuê, lưu giữ hồ sơ CTTC trong suốt thời gian cho thuê thông qua các quy trình, quy định của mỗi công ty CTTC

 Kiểm tra, giám sát bên thuê: được thực hiện trước, trong vμ sau khi giải ngân Các công ty CTTC của Hμn Quốc đã áp dụng mô hình Camel để kiểm soát bên thuê thông qua việc phân tích các chỉ tiêu về vốn, tμi sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản

để đánh giá khách hμng trong suốt thời gian cho thuê

1.4.2 Bμi học kinh nghiệm cho Việt Nam

Phân tích quản trị RRTD trong hoạt động CTTC ở một số nước trong khu vực đã rút ra bμi học kinh nghiệm có thể vận dụng vμo Việt Nam, cụ thể như sau:

 Xếp hạng tín dụng: cần xác định tính chính xác các số liệu của báo cáo tμi

chính của khách hμng, nhờ đó việc xếp hạng tín dụng mới được phản ánh chính xác giúp các công ty CTTC lựa chọn khách hμng tốt để cho thuê

 Xây dựng các chỉ tiêu và mô hình quản trị RRTD phù hợp với đặc điểm, quy

mô của các công ty CTTC ở Việt Nam Bên cạnh đó, các công ty CTTC cần nghiên cứu vμ ứng dụng mô hình định lượng RRTD để kiểm soát vμ lượng hóa RRTD hiệu quả hơn Thực tế cho thấy, chỉ khi nμo các công ty CTTC ở Việt Nam quản trị tốt RRTD thì mới đáp ứng được các yêu cầu của Basel II

 Nâng cao ý thức, trình độ của nhân viên về RRTD cũng như quản trị RRTD,

các công ty CTTC ở Việt Nam coi quản trị RRTD lμ hoạt động hỗ trợ, chưa thấy

được tác động tiêu cực của RRTD, vai trò của quản trị RRTD cũng như chưa xác

định được khẩu vị rủi ro, mức độ sẵn sμng chấp nhận rủi ro để đề ra biện pháp khắc phục Các công ty CTTC ở Việt Nam mới chỉ tập trung đμo tạo kiến thức về RRTD

đối với nhân viên phòng quản lý rủi ro, chưa đμo tạo nhiều đối với nhân viên các phòng ban khác Các công ty CTTC ở Việt Nam nên áp dụng mô hình hiện đại để

Trang 38

giám sát, kiểm tra khoản cho thuê kết hợp với kiểm tra tμi sản cho thuê như hiện nay

Kết luận Chương 1

Trong Chương 1, tác giả đã lμm rõ các khái niệm liên quan đến đề tμi như CTTC, RRTD, quản trị RRTD trong CTTC Từ kinh nghiệm quản trị RRTD trong CTTC của một số nước trong khu vực, tác giả đã rút ra bμi học kinh nghiệm về quản trị RRTD cho các công ty CTTC ở Việt Nam

Trang 39

CHƯƠNG 2 THựC TRạNG QUảN TRị RủI RO TíN DụNG TRONG CHO THUÊ TμI CHíNH TạI Sacombank-SBL

 

2.1 Giới thiệu chung về Sacombank-SBL

2.1.1 Quá trình hình thμnh vμ phát triển của công ty

Công ty cho thuê tμi chính Ngân hμng Sμi Gòn Thương Tín lμ công ty trách nhiệm hữu hạn một thμnh viên, 100% vốn của Sacombank, được thμnh lập ngμy 10/07/2006, trụ sở chính tại 230 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh Tháng 6 năm 2010, Sacombank-SBL khai trương chi nhánh Hμ Nội nhằm đáp ứng nhu cầu thuê tμi chính ở miền Bắc vμ khẳng định thương hiệu Sacombank-SBL trên thị trường CTTC Việt Nam Lμ công ty CTTC đầu tiên thuộc hệ thống Ngân hμng Thương mại cổ phần Việt Nam vμ lμ công ty trực thuộc của Sacombank, trong thời gian qua Sacombank-SBL đã khai thác mạng lưới chi nhánh rộng khắp của Sacombank để tiếp cận vμ đáp ứng nhu cầu của khách hμng

Công ty đang nghiên cứu triển khai dịch vụ cho thuê vận hμnh nhằm đa dạng hóa sản phẩm vμ đáp ứng nhu cầu của xã hội Sau hơn sáu năm hoạt động, đến hết năm

2012, Sacombank-SBL có 403 hợp đồng CTTC còn hiệu lực (trong đó có 80 hợp

đồng CTTC bằng đô la Mỹ), tổng giá trị tμi sản lên tới 1.190 tỷ đồng vμ dư nợ CTTC

đạt trên 964 tỷ đồng, đáp ứng nhu cầu của 187 khách hμng trong đó chủ yếu lμ doanh nghiệp chiếm trên 90% dư nợ CTTC của công ty Vốn điều lệ của Sacombank-SBL khi thμnh lập lμ 100 tỷ đồng, tăng lên 300 tỷ đồng vμo năm 2010,

có khả năng tμi trợ 75 tỷ đồng hoặc ngoại tệ tương đương cho một khách hμng vμ

150 tỷ đồng hoặc ngoại tệ tương đương cho một nhóm khách hμng có liên quan Với năng lực tμi chính vμ quyết tâm trở thμnh công ty CTTC chuyên nghiệp ở Việt Nam, Sacombank-SBL đã vμ đang nỗ lực đẩy mạnh chương trình tăng tốc bán hμng nhằm giúp các doanh nghiệp ở Việt Nam tìm hiểu vμ sử dụng dịch vụ CTTC

Bên cạnh đó, Sacombank-SBL chính thức trở thμnh thμnh viên Hiệp hội cho thuê tμi chính Việt Nam sẽ tạo cơ hội cho công ty vμ các thμnh viên khác trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm vμ hợp tác phát triển trên thị trường CTTC Việt Nam

Trang 40

2.1.2 Hoạt động vμ cơ cấu tổ chức của công ty

Hoạt động chủ yếu hiện nay của Sacombank-SBL lμ huy động vốn có kỳ hạn từ một năm trở lên của các tổ chức, cá nhân; vay vốn ngắn, trung vμ dμi hạn của TCTD trong vμ ngoμi nước; CTTC với hai loại đồng tiền lμ VND vμ đô la Mỹ; mua vμ cho thuê lại theo hình thức CTTC Hiện nay, Sacombank-SBL đã thiết lập mối quan hệ với các nhμ cung cấp, công ty bảo hiểm cũng như mạng lưới khách hμng rộng khắp Cũng như các công ty CTTC khác ở Việt Nam, hoạt động của Sacombank-SBL ngoμi sự chi phối của Luật doanh nghiệp, Bộ luật dân sự còn chịu sự chi phối của các luật chuyên ngμnh như Luật các TCTD, Nghị định hiện hμnh, Thông tư liên quan đến TCTD vμ công ty CTTC, điều lệ vμ các quy định của Sacombank-SBL

Cơ cấu tổ chức của Sacombank-SBL:

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Sacombank-SBL

Hội đồng thμnh viên Ban kiểm soát Bộ phận kiểm toán nội bộ

Ban Tổng giám đốc

Phòng hỗ trợ kinh doanhPhòng QHKH

Phòng thẩm định

Phòng quản lý rủi ro

Phòng tμi chính kế toán

Phòng hμnh chính tổng hợp

Ngày đăng: 17/09/2020, 07:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w