1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh long an

110 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu đề tài - Tìm hiểu về dịch vụ phi tín dụng, các loại hình dịch vụ phi tín dụng mà ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang cung cấp đến khách hàng, các nguồn thu nhập

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGUYỄN THỊ THẢO NGÂN

GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP

TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

T HÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012

Trang 2

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THẢO NGÂN

GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LONG AN

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này do chính tôi nghiên cứu và thực hiện với sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Thị Hồng Các số liệu trong luận văn được

chính tác giả thu thập từ các báo cáo của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An và từ các nguồn khác Các số liệu và thông tin trong luận văn này đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép công bố

Nguyễn Thị Thảo Ngân

Trang 4

AGRIBANK Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

ATM

BIC:

Máy rút tiền tự động Công ty bảo hiểm BIDV BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BSMS Dịch vụ gửi tin nhắn tự động qua điện thoại di động

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 5

UNT Ủy nhiệm thu

Trang 6

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Long An (2008 – 2011)

Bảng 2.2: Thu ròng từ dịch vụ thanh toán trong nước của BIDV Long An (2009-

Bảng 2.5 : Kết quả phát triển dịch vụ thẻ của BIDV Long An (2009- Qúy II /2012)

Bảng 2.6: Thu ròng từ dịch vụ thẻ của BIDV Long An (2009 – Quý II/2012)

Bảng 2.7: Thu ròng từ dịch vụ BSMS của BIDV Long An (2009 – Quý II/2012)

Bảng 2.8: Kết quả hoạt động bảo hiểm của BIDV Long An (2009 – Quý II/2012)

Bảng 2.9: Thu ròng từ dịch vụ khác của BIDV Long An (2009 – Qúy II/2012)

Bảng 2.10: Thu ròng dịch vụ phi tín dụng theo từng dịch vụ của BIDV Long An (2009 – Qúy II/2012)

Bảng 2.11: Thu ròng dịch vụ phi tín dụng BIDV Long An theo cơ cấu khách hàng (2009 – Quý II/2012)

Bảng 2.12: Thu nhập BIDV Long An (2009 – Quý II/2012)

Bảng 2.13: Tỷ trọng thu nhập từ DV phi tín dụng trên tổng thu của một số chi nhánh ngân hàng năm 2011

Trang 7

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của BIDV Long An

Biểu đồ 2.1: Thu ròng dịch vụ phi tín dụng BIDV Long An (2009 – Quý II/2012)

Trang 8

GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN

Lời cam đoan

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục sơ đồ, biểu đồ

Mục lục

Lời mở đầu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 1

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 2

1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 2

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 2

1.1.3.2 Hoạt động cấp tín dụng 3

1.1.3.3 Cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 3

1.1.3.4 Hoạt động khác 3

1.2 Tổng quan về dịch vụ phi tín dụng 4

1.2.1 Dịch vụ ngân hàng 4

1.2.2 Dịch vụ phi tín dụng 5

1.2.2.1 Khái niệm 5

1.2.2.2 Đặc tính 6

1.2.3 Các loại hình dịch vụ phi tín dụng 7

1.2.3.1 Dịch vụ thanh toán 7

1.2.3.2 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ 9

1.2.3.3 Dịch vụ thẻ 11

Trang 9

1.2.3.5 Dịch vụ ngân quỹ 14

1.2.3.6 Dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản 15

1.2.3.7 Dịch vụ thông tin tư vấn 16

1.2.3.8 Dịch vụ bảo hiểm 16

1.2.4 Sự cần thiết phát triển dịch vụ phi tín dụng 17

1.3 Thu nhập của ngân hàng thương mại 19

1.3.1 Các khoản thu nhập của ngân hàng thương mại 19

1.3.1.1 Thu từ hoạt động kinh doanh 20

1.3.1.2 Thu nhập khác 22

1.3.2 Sự cần thiết phải tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng 23

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU NHẬP TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN 2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Long An 30

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 30

2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Long An 31

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Long An giai đoạn 2008 – 2011 33

2.2 Thực trạng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Long An 34

2.2.1 Dịch vụ thanh toán 35

2.2.2 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ 40

2.2.3 Dịch vụ thẻ 42

2.2.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử 45

2.2.5 Dịch vụ khác 47

2.3 Đánh giá thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng của BIDV Long An 50

Trang 10

2.3.2 Đánh giá tổng quát thu nhập dịch vụ phi tín dụng theo cơ cấu khách hàng 51

2.3.3 Đánh giá tỷ trọng thu nhập dịch vụ phi tín dụng so với tổng thu nhập 52

2.4 Hạn chế trong việc gia tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng 54

2.4.1 Những hạn chế 54

2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG THU NHẬP TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LONG AN 3.1 Định hướng hoạt động của BIDV Long An đến năm 2015 61

3.2 Giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Long An 62

3.2.1 Xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ phi tín dụng 62

3.2.2 Hoàn thiện và tăng cường các dịch vụ phi tín dụng đang cung cấp 63

3.2.2.1 Dịch vụ thanh toán 63

3.2.2.2 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ 67

3.2.2.3 Dịch vụ thẻ 69

3.2.2.4 Dịch vụ BSMS 71

3.2.3 Tăng cường triển khai các dịch vụ phi tín dụng mới của BIDV 73

3.2.4 Phát triển hình thức bán chéo sản phẩm 75

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý, chăm sóc khách hàng 77

3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động marketing 82

3.2.7 Mở rộng thị trường, đầu tư cơ sở vật chất cho chi nhánh 84

3.2.8 Xây dựng cơ chế khuyến khích hoạt động dịch vụ phi tín dụng 85

3.2.9 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 85

3.3 Kiến nghị với BIDV 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 12

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng vọt, kinh tế vĩ mô tiềm ẩn nhiều rủi ro bất ổn Năm 2012, để tiếp tục góp phần hiện thực hóa mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô của chính phủ, ngành ngân hàng đã chủ động điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, linh hoạt

và phù hợp với tình hình thực tế, thực hiện kiểm soát tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ở mức 15-17%/năm, giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng cho các tổ chức tín dụng theo mức hoạt động lành mạnh

Việc kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng cùng với nợ xấu ngân hàng đang

có xu hướng gia tăng, tín dụng tăng trưởng thấp do nền kinh tế gặp khó khăn, sản xuất kinh doanh đình đốn dẫn đến nguy cơ lợi nhuận của các ngân hàng sẽ giảm đáng kể vì đối với đa số các ngân hàng Việt Nam, tín dụng vẫn là kênh sinh lời chủ yếu

Bên cạnh đó, việc gia nhập WTO của Việt Nam đã tháo bỏ mọi rào cản cho các ngân hàng nước ngoài, tạo ra một sân chơi lành mạnh hơn cho các ngân hàng,

sự cạnh tranh cũng ngày càng khốc liệt hơn khi thị trường không chỉ dành cho các ngân hàng trong nước mà còn có sự góp mặt của các ngân hàng nước ngoài không chỉ mạnh về tài chính mà còn có nhiều kinh nghiệm trong việc phát triển các dịch

vụ ngân hàng hiện đại

Dịch vụ phi tín dụng được xếp vào lĩnh vực kinh doanh tương đối an toàn, ít rủi ro hơn so với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng Trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng thấp và bị kiểm soát chặt chẽ, sự gia nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trong nước với nhau và cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng để tăng nguồn thu từ hoạt động này trong tổng nguồn thu cần được các ngân hàng chú trọng nhằm giúp các ngân hàng phát triển ổn định, gia tăng nguồn thu ít rủi ro cho mình

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển các dịch vụ phi tin dụng trong bối cảnh hiện nay và xuất phát từ yêu cầu thực tế nơi chi nhánh tôi đang làm

Trang 13

Ngân Hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - chi nhánh Long An” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Tìm hiểu về dịch vụ phi tín dụng, các loại hình dịch vụ phi tín dụng mà ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang cung cấp đến khách hàng, các nguồn thu nhập của ngân hàng thương mại, tầm quan trọng của việc gia tăng thu nhập từ dịch

vụ phi tín dụng trong thu nhập hoạt động của ngân hàng

- Phân tích thực trạng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Long An Đánh giá thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng, tỷ trọng của nguồn thu này so với các nguồn thu khác của chi nhánh, những hạn chế trong việc gia tăng nguồn thu nhập này

- Đề xuất các giải pháp tạo điều kiện cho ngân hàng thương mại cổ phần Đầu

Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Long An gia tăng nguồn thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung vào thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Long An

- Phạm vi nghiên cứu: thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng của BIDV Long An từ

2009 đến quý 2/2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng chủ yếu các phương pháp như mô tả - giải thích, so sánh – đối chiếu, phân tích – tổng hợp Dựa vào hoạt động kinh doanh dịch vụ phi tín dụng của BIDV Long An làm cơ sở để phân tích và đề xuất giải pháp để tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng

Ngoài ra luận văn còn sử dụng các tài liệu tham khảo từ các sách giáo trình, sách tham khảo, công trình nghiên cứu khoa học, tạp chí, báo điện tử, các báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng để thu thập thông tin và số liệu về dịch vụ phi tín dụng

Trang 14

Luận văn cho thấy tầm quan trọng của việc tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng trong tổng thu nhập hoạt động của NHTM, đồng thời đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế giúp BIDV Long An phát triển các dịch vụ phi tín dụng nhằm thay đổi cơ cấu nguồn thu của mình theo hướng tăng dần thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng, qua đó góp phần cải thiện hoạt động kinh doanh, tăng cường năng lực cạnh tranh của chi nhánh so với các NHTM khác trên địa bàn cũng như các chi

nhánh BIDV khác trong hệ thống

6 K ết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu, biểu đồ, từ viết tắt, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được chia làm ba chương:

 Chương 1: Tổng quan về dịch vụ phi tín dụng và thu nhập của ngân hàng

thương mại

 Chương 2: Thực trạng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng thương

mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Long An

 Chương 3: Giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng

thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – chi nhánh Long An

Trang 15

CH ƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ

1.1 T ỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái ni ệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng có lịch sử ra đời rất lâu, 3000 năm trước công nguyên Xuất phát từ nghề đổi tiền của các thương nhân dần dần hình thành nên các tổ chức nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, thanh toán…v.v hoạt động như các ngân hàng thương mại(NHTM) Sự

có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và ngược lại Có nhiều khái niệm về NHTM:

Tại Hoa Kỳ: NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, chuyên cung

cấp các dịch vụ về tài chính như nhận tiền gửi, chuyển tiền, thanh toán, cho vay, đầu tư, đổi tiền, mua bán ngoại hối và các dịch vụ khác liên quan đến tiền như bảo quản, ủy thác, làm đại lý trong nước và quốc tế

Theo đạo luật ngân hàng của cộng hóa Pháp 1941 đã định nghĩa: NHTM là những cơ

sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác

hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng các nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp

vụ chiết khấu, tín dụng và tài chính

Tại Việt Nam, Luật tổ chức tín dụng (TCTD) 2010 được quốc hội khóa XII thông qua đã định nghĩa: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật TCTD 2010 nhằm mục tiêu lợi nhuận

Như vậy, có thể nói rằng ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế- xã hội

Trang 16

1.1.2 Ch ức năng của ngân hàng thương mại

NHTM th ực hiện ba chức năng cơ bản: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán

và ch ức năng tạo tiền

 Chức năng trung gian tín dụng: là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của

NHTM Trong chức năng này NHTM đóng vai trò một tổ chức trung gian đứng ra

tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế (bao

gồm tiền gửi tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, các đơn vị, tổ chức kinh tế,v.v…)

biến những nguồn vốn nhỏ, rải rác trong nền kinh tế thành nguồn vốn tín dụng đủ

lớn để cho vay, đáp ứng các các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế, nhu cầu vốn tiêu dùng cho xã hội

 Chức năng trung gian thanh toán: Với chức năng này, NHTM đóng vai trò một tổ

chức trung gian thực hiện việc thanh toán, chi trả thay cho khách hàng có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng theo sự ủy nhiệm của khách hàng Chức năng trung gian thanh toán mang lại sự tiện lợi cho khách hàng trong hoạt động thanh toán đồng

thời góp phần thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, nâng cao uy tín

thương hiệu ngân hàng trên thị trường

 Chức năng tạo tiền: Ngoài hai chức năng là một trung gian tín dụng và trung gian

thanh toán, NHTM còn có chức năng tạo tiền Trong chức năng này đòi hỏi phải

có sự tham gia của nhiều ngân hàng và nhiều khách hàng Khi kết hợp chức năng trung gian tín dụng với chức năng trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo

ra một lượng tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng lớn hơn gấp nhiều lần so với lượng tiền gửi ban đầu của khách hàng, góp phần gia tăng khối

tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế

1.1.3 Các ho ạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và các hoạt động khác có liên quan bao gồm:

1.1.3.1 Ho ạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng

như đối với xã hội Thông qua hoạt động này, ngân hàng thương mại thực hiện huy

Trang 17

động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn để thực hiện hoạt động cấp tín dụng

NHTM được huy động vốn theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi cho khách hàng theo đúng thời hạn thỏa thuận dưới các hình thức như:

 Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

 Các hình thức huy động vốn khác theo quy định

1.1.3.2 Hoạt động cấp tín dụng

NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán và các hình thức cấp tín dụng khác Trong hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất

1.1.3.3 Cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Với hoạt động này NHTM thực hiện các dịch vụ như: mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; cung ứng các phương tiện thanh toán; các dịch vụ thanh toán như dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; các dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác, dịch vụ ngân quỹ (thu phát; kiểm đếm tiền mặt; phân loại, bảo quản, vận chuyển tiền mặt )

1.1.3.4 Hoạt động khác

Ngoài các hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, NHTM còn thực hiện các hoạt động kinh doanh khác như: dịch

vụ quản lý tiền mặt, tư vấn tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê

tủ, két an toàn; kinh doanh ngoại hối và vàng; lưu ký chứng khoán; góp vốn, mua cổ phần và hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng

Trang 18

1.2 T ỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG

1.2.1 D ịch vụ ngân hàng

Bên cạnh lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp thì lĩnh vực dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống

nhất về dịch vụ do tính chất phức tạp, đa dạng và vô hình của nó Không chỉ ở Việt Nam

mà cả trên thế giới mỗi quốc gia có một cách hiểu khác nhau về dịch vụ Vì lẽ đó, Tổ

chức thương mại thế giới(WTO) đã không cố gắng đưa ra một khái niệm chung về dịch

vụ mà thay vào đó WTO đã liệt kê dịch vụ thành 12 ngành lớn, trong mỗi ngành lớn lại bao gồm các phân ngành, tổng cộng có 155 phân ngành

- Theo WTO thì:“DV tài chính là bất kỳ DV nào có tính chất tài chính được một nhà cung cấp DV tài chính cung cấp” Dịch vụ tài chính theo cách phân loại dịch vụ của WTO được xếp ở ngành 7 trong 12 ngành DV Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ

bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng (DVNH) và các dịch vụ tài chính khác

- Như vậy DVNH là một bộ phận của dịch vụ tài chính và là một trong những loại hình dịch vụ xuất hiện sớm nhất Giống như khái niệm DV, hiện nay vẫn có nhiều cách

hiểu khác nhau về khái niệm DVNH Theo David Cox “hầu hết các hoạt động nghiệp vụ

của NHTM gọi là DVNH hoặc là cơ sở, điều kiện để mở rộng và phát triển DVNH” Ông cũng giải thích: “Mọi NH hoạt động với ba chức năng cơ bản là nhận và giữ các khoản

tiền gửi; cho phép rút tiền và vận hành hệ thống chuyển tiền; cho vay các khoản tiền gửi

tới khách hàng có nhu cầu vay vốn Đây là chức năng cơ bản nhất nhưng bước sang đầu

những năm 90, hệ thống NH hiện đại còn có các DV khác rộng rãi hơn, tinh vi hơn nhiều Trong thực tế, một NH lớn thường có khoảng 300 DV khác nhau cho khách hàng là các

cá nhân hay doanh nghiệp Như vậy, có thể hiểu dịch vụ ngân hàng là tất cả các hoạt động của ngân hàng, bao gồm cả các hoạt động truyền thống và các dịch vụ thu phí mang tính chất kinh doanh

Trang 19

Trong hiệp định về thương mại - dịch vụ (GATS) thì DVNH gắn liền với hoạt động NH như: tiền gửi, cho vay, cho thuê tài chính, chuyển tiền, thanh toán thẻ, séc, bảo lãnh và cam kết, mua bán các công cụ thị trường tài chính, phát hành chứng khoán, môi

giới tiền tệ, quản lý tài sản, DV thanh toán và bù trừ, cung cấp và chuyển giao các thông tin tài chính, DV tư vấn và trung gian hỗ trợ tài chính khác

Ở Việt Nam, hoạt động ngân hàng chịu sự điều tiết của Luật TCTD 2010 Tuy nhiên, luật lại không đưa ra định nghĩa và giải thích như thế nào DVNH mà chỉ đề cập đến thuật ngữ hoạt động ngân hàng, cụ thể trong chương 4-luật TCTD 2010 đề cập đến

hoạt động ngân hàng của NHTM bao gồm các hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Qua những phân tích trên, chúng ta có thể hiểu DVNH bao gồm toàn bộ những

ho ạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối… của NH nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và tìm ki ếm lợi nhuận

Trên thực tế, dịch vụ và sản phẩm không phải là hai khái niệm đồng nhất Tuy nhiên, đối với NHTM, sản phẩm mà các NH kinh doanh thực chất là các DV – một loại

lợi ích không tồn tại dưới dạng vật chất liên quan đến tài chính Do đó, trong phạm vi đề tài này, sản phẩm và dịch vụ trong hoạt động NH sẽ có cách hiểu tương tự nhau

1.2.2 D ịch vụ phi tín dụng

1.2.2.1 Khái ni ệm

Trong từ điển thuật ngữ ngân hàng của nhà xuất bản giáo dục Barron, xuất bản lần

thứ 5 của Thomas P.Fitch, dịch vụ phi tín dụng là các dịch vụ ngân hàng dựa trên lệ phí không liên quan đến việc mở rộng tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho các ngân hàng đại lý hoặc các khách hàng doanh nghiệp

Theo tài liệu dự án: “Khảo sát và đánh giá dịch vụ phi tín dụng ngân hàng Việt

Nam” của tổ chức Deloitte Touche Tohmatsu, dịch vụ phi tín dụng là bất cứ dịch vụ hoặc

sản phẩm nào cung cấp bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính mà không phải là những

dịch vụ tín dụng Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới khách hàng đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng nhằm trực tiếp hoặc

Trang 20

gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định, không bao gồm dịch vụ tín dụng

Trong ph ạm vi đề tài này, dịch vụ phi tín dụng được hiểu là những dịch vụ mà khi NHTM cung c ấp theo yêu cầu của khách hàng sẽ mang lại cho ngân hàng một khoản thu

nh ập nhất định; không bao gồm hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng của NHTM

1.2 2.2 Đặc tính

Cũng giống như dịch vụ, dịch vụ phi tín dụng mang đầy đủ những thuộc tính chung của dịch vụ, cụ thể:

 Tính vô hình: đây là điểm phân biệt cơ bản với các sản phẩm của các ngành sản

xuất vật chất, nếu như sản phẩm là những hàng hóa hữu hình thì dịch vụ lại không tồn tại dưới dạng vật chất bằng những vật phẩm cụ thể, không nhìn thấy được và do đó không

thể xác định chất lượng dịch vụ trực tiếp bằng những chỉ tiêu kỹ thuật được lượng hóa Khách hàng khi sử dụng các dịch vụ của ngân hàng sẽ khó biết được chất lượng của dịch

vụ trước khi tiêu dùng, chỉ có thể đánh giá chất lượng dịch vụ sau khi đã mua và sử dụng

dịch vụ thông qua các tiện ích mà dịch vụ đó mang lại

 Quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời: khác với

quá trình sản xuất hàng hóa – một quá trình tách khỏi lưu thông và tiêu dùng, hàng hóa có

thể được lưu kho để dự trữ, có thể vận chuyển đi nơi khác theo nhu cầu của thị trường

Dịch vụ của NH cung cấp thường không có sản phẩm dở dang, không thể dự trữ để khi

thị trường cần thì đưa ra tiêu thụ như hàng hóa vì quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời DV của NH chỉ bắt đầu khi khách hàng đến NH đưa ra các yêu cầu được phục

vụ và kết thúc khi yêu cầu đó được đáp ứng

 Tính không đồng nhất: chất lượng dịch vụ mang tính không đồng nhất Dịch vụ

gắn chặt với người cung cấp dịch vụ, chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như

uy tín của doanh nghiệp cung cấp, công nghệ, cá nhân thực hiện dịch vụ(trình độ, kỹ năng…) mà các yếu tố này lại thường xuyên biến động do đó mà chất lượng dịch vụ cũng thường thay đổi

Trang 21

Ngoài nh ững đặc trưng chung của dịch vụ ngân hàng thì các dịch vụ phi tín dụng

c ủa NH còn có những đặc trưng riêng: doanh thu, chi phí cho các dịch vụ phi tín dụng

c ủa ngân hàng không bao gồm các khoản lãi thu được từ việc cấp tín dụng cho khách hàng hay lãi ph ải trả từ việc vay vốn của khách hàng Việc cung cấp các dịch vụ phi tín

d ụng cho khách hàng không tuân theo nguyên tắc hoàn trả

việc góp phần gia tăng nguồn vốn huy động có chi phí thấp và nguồn thu nhập từ phí cho ngân hàng, các NHTM đã tập trung nhiều nổ lực cho phát triển lĩnh vực này nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán của nền kinh tế Thanh toán qua ngân hàng bao gồm thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế

 Thanh toán trong nước

Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: là phương thức thanh toán được ngân hàng

thực hiện theo UNC của khách hàng bằng cách trích chuyển tiền trên tài khoản TGTT của khách hàng lập UNC sang tài khoản TGTT của bên thụ hưởng Thanh toán bằng UNC được sử dụng phổ biến nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển tiền của khách hàng hoặc nhu cầu thanh toán các giao dịch hàng hóa, dịch vụ, trả nợ, nộp thuế,…

Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (UNT): là phương thức thanh toán mà khách hàng lập UNT theo mẫu của ngân hàng để ủy nhiệm ngân hàng thu hộ tiền từ

Trang 22

người mua, người nhận cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên cở sở hợp đồng thương mại giữa hai bên Thanh toán bằng UNT chỉ sử dụng để thanh toán cho việc mua bán hàng hóa – dịch vụ với điều kiện hai bên mua bán phải thống nhất về việc sử dụng phương thức thanh toán này và bên mua phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng phục vụ mình về việc áp dụng thể thức UNT để NH làm căn cứ tổ chức thực hiện thanh toán, trong trường hợp này ngân hàng chỉ là trung gian thanh toán không ràng buộc nghĩa vụ phải thu được tiền cho bên thụ hưởng

 Thanh toán bằng séc: séc là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản lập dưới dạng văn bản yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chi trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản từ tài khoản TGTT của người ký phát séc cho người thụ hưởng có tên trên tờ séc hoặc trả theo lệnh của người thụ hưởng hoặc trả cho người xuất trình

 Thanh toán quốc tế

Ngày nay, các NHTM không chỉ cung cấp các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng mà lĩnh vực thanh toán quốc tế (TTQT) cũng được các NH khá quan tâm vì tham gia hoạt động TTQT giúp các NH gia tăng vốn huy động nhàn rỗi ngoại tệ thông qua việc mở tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng hoặc qua việc ký quỹ; gia tăng thu nhập; tạo điều kiện phát triển các hoạt động kinh doanh khác như: tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh và kinh doanh ngoại hối; có điều kiện mở rộng và tăng cường mối quan hệ với các NH các nước qua đó nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của NH

Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ liên quan đến các mối quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác phi kinh tế giữa các tổ chức, công ty, cá nhân các nước với nhau thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng có quan hệ đại lý trên toàn thế giới

Phương thức thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện việc giao hàng và trả tiền của một hợp đồng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng Trong TTQT hiện nay, thường sử dụng các phương thức thanh toán như: phương thức

Trang 23

chuyển tiền, phương thức nhờ thu , phương thức giao chứng từ trả tiền và phương

thức tín dụng chứng từ

Phương thức thanh toán chuyển tiền: là phương thức thanh toán đơn giản

nhất, trong đó một khách hàng(người mua, người trả tiền, người nhập khẩu ) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi(người bán, người xuất khẩu, người nhận tiền) ở một địa điểm xác định trong một thời gian

nhất định Việc chuyển tiền có thể thực hiện bằng hai hình thức chủ yếu là hình thức chuyển tiền bằng điện và hình thức thư chuyển tiền

Ph ương thức thanh toán nhờ thu: là phương thức thanh toán trong đó công ty

xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ sẽ tiến hành

ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ công ty nhập khẩu dựa trên cơ sở

hối phiếu và bộ chứng từ do công ty xuất khẩu xuất trình Phương thức thanh toán nhờ thu thực hiện với hai hình thức nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ

Ph ương thức thanh toán giao chứng từ trả tiền: là phương thức thanh toán mà

trong đó công ty nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng bên xuất

khẩu mở cho mình một tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho công ty xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo đúng thỏa thuận

Ph ương thức tín dụng chứng từ: là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân

hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những nhu cầu của khách hàng (người yêu

cầu mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận

những yêu cầu của người hưởng lợi khi những điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ

1.2.3.2 D ịch vụ kinh doanh ngoại tệ

Ngân hàng thường giao dịch mua bán ngoại tệ với khách hàng là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Bên cạnh đó, ngân hàng còn cung cấp ngoại tệ cho khách hàng có nhu cầu như đi công tác, du lịch, khám chữa bệnh ở nước ngoài,

du học… Với dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng đứng ra làm trung gian mua từ nơi thừa, bán cho khách hàng có nhu cầu và hưởng chênh lệch từ hoạt động kinh doanh này Dịch vụ kinh doanh

Trang 24

ngoại tệ được các ngân hàng cung cấp với nhiều phương thức giao dịch khác nhau như: giao ngay, hoán đổi, kỳ hạn, quyền chọn

 Nghiệp vụ giao ngay: là nghiệp vụ trong đó hai bên thỏa thuận trao đổi hai

đồng tiền khác nhau theo tỷ giá thỏa thuận vào một thời điểm cụ thể và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện chậm nhất trong vòng hai ngày làm việc Giao dịch giao ngay giúp các đối tượng khách hàng tham gia trên thị trường đáp ứng nhanh chóng nhu cầu ngoại tệ NH tham gia trên thị trường này với mục đích thu được lợi nhuận thông qua chênh lệch giữa tỷ giá bán so với tỷ giá mua

 Nghiệp vụ kỳ hạn: là nghiệp vụ vào thời điểm hiện tại hai bên mua bán thỏa

thuận sẽ chuyển giao cho nhau một số ngoại tệ nhất định theo tỷ giá đã thỏa thuận trước vào một ngày xác định trong tương lai Giao dịch kỳ hạn được sử dụng như một công cụ để bảo hiểm rủi ro khi tỷ giá biến động

 Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ: là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một số

lượng ngoại tệ trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ gá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng NH sử dụng nghiệp

vụ này để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bảo hiểm rủi ro tỷ giá, cân bằng trạng thái ngoại tệ, kiểm soát nguồn vốn khả dụng và với mục đích kiếm lời

 Nghiệp vụ quyền chọn: là hợp đồng mua bán quyền để thực hiện việc mua

bán ngoại tệ trong đó người mua quyền có quyền nhưng không bắt buộc phải mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nhất định với tỷ giá được thỏa thuận trước vào một ngày xác định trong tương lai hoặc trong một thời gian nhất định sau khi đã trả một khoản phí (premium) cho người bán quyền chọn ngay từ lúc ký hợp đồng Có hai loại quyền chọn là quyền chọn mua và quyền chọn bán Nghiệp vụ quyền chọn được sử dụng cho mục đích đầu cơ và cả phòng ngừa rủi ro tỷ giá Với những khách hàng có nhu cầu thanh toán ngoại tệ trong tương lai có thể mua quyền chọn mua ngoại tệ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá tăng lên vào thời điểm thanh toán Ngược lại

quyền chọn bán ngoại tệ thích hợp cho những khách hàng có nguồn thu ngoại tệ trong tương lai

Trang 25

Nghi ệp vụ giao sau: hợp đồng ngoại tệ giao sau là giao dịch trong đó hai bên

mua bán thỏa thuận với nhau sẽ chuyển giao cho nhau một số lượng ngoại tệ nhất định theo tỷ giá cố định trước vào một ngày cụ thể trong tương lai thông qua sở giao dịch Thị trường giao sau thực chất là thị trường kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa về các loại ngoại tệ,

số lượng ngoại tệ quy định cho mỗi lần giao dịch và ngày chuyển giao ngoại tệ Hợp đồng giao sau được sử dụng để đầu cơ và phòng ngừa rủi ro tỷ giá

1.2.3.3 D ịch vụ thẻ

Thanh toán bằng thẻ: thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán do các ngân hàng phát hành Chủ thẻ sử dụng thẻ để thực hiện việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc

nộp, rút tiền mặt, chuyển khoản tại các máy, các quầy tự động của ngân hàng

Để được sử dụng thẻ ngân hàng, khách hàng phải thực hiện thủ tục đăng ký sử

dụng thẻ tại các NHTM Các NHTM ngày nay đang cung cấp cho khách hàng hai loại thẻ

phổ biến nhất là thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

 Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi thanh toán của khách

hàng Khách hàng có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt; thanh toán, chi trả tiền mua hàng hoá, dịch vụ ở bất kỳ điểm bán hàng nào có đặt máy đọc thẻ của NHTM Khi khách hàng

sử dụng loại thẻ này để thanh toán thì giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào tài khoản

của khách hàng

 Thẻ tín dụng: là loại thẻ được sử dụng phổ biến, NHTM cho phép chủ thẻ

không cần có số dư trên tài khoản và được sử dụng một hạn mức tín dụng nhất định Đây

là loại thẻ “tiêu tiền trước, trả tiền sau”, người sử dụng thẻ được tổ chức phát hành thẻ ứng tiền trước để tiêu dùng và chỉ phải thanh toán toàn bộ, hoặc một phần vào cuối mỗi tháng Việc thanh toán hàng hoá, dịch vụ được thực hiện tại những nơi có máy đọc thẻ và

tại các điểm bán lẻ có các ký hiệu của loại thẻ tín dụng mà chúng chấp nhận Các NHTM thường cấp thẻ tín dụng cho các khách hàng có quan hệ thường xuyên, có tình hình tài chính tốt, luôn đảm bảo khả năng thanh toán

Trang 26

1.2.3.4 D ịch vụ ngân hàng điện tử

Dịch vụ ngân hàng điện tử được giải thích như là dịch vụ cho phép khách hàng có

thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm: thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên tài khoản lưu ký tại ngân hàng đó và đăng ký sử dụng dịch

vụ mới Ở Việt Nam, theo Quyết định 35/2006/QĐ-NHNN ngày 31/07/2006 ban hành quy định về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng hiện đại thì dịch vụ ngân hàng điện tử là DVNH được thực hiện qua các kênh phân phối điện tử Trong đó, kênh phân phối điện tử là hệ thống các phương tiện điện tử và quy trình tự động xử lý giao dịch được NH sử dụng để giao tiếp với khách hàng và cung ứng các sản phẩm, DVNH cho khách hàng

DV ngân hàng điện tử được đánh giá là khá hiệu quả, có nhiều triển vọng phát triển vì những lợi ích mà dịch vụ này mang lại cho khách hàng và cả ngân hàng Sử dụng

dịch vụ này thông qua các công cụ hỗ trợ như điện thoại, máy tính, Internet, khách hàng

có thể tra cứu thông tin, giám sát tình hình tài chính của khách hàng, thực hiện thanh toán

bất kỳ thời điểm nào, bất kỳ nơi đâu mà không cần phải đến ngân hàng nhờ đó tiết kiệm được thời gian và chi phí giao dịch Đối với ngân hàng, khi cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử NH sẽ không cần phải mở quá nhiều chi nhánh, phòng giao dịch cũng như tăng thêm đội ngũ nhân viên mà vẫn phục vụ được khách hàng nhờ đó giúp NH tiết kiệm được chi phí kinh doanh Hơn nữa, các giao dịch được thực hiện bằng dịch vụ ngân hàng điện

tử sẽ rút ngắn được thời gian tác nghiệp và chuẩn hóa các thủ tục, quy trình đối với NH

Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển của công nghệ NH Ở nhiều nước trên thế giới, dịch vụ ngân hàng điện tử đã phát triển khá phổ biến và đa dạng về loại hình sản phẩm, dịch vụ

Hiện nay, có hai kênh phân phối dịch vụ ngân hàng điện tử chủ yếu là Internet và điện thoại

 DVNH thực hiện qua điện thoại có tốc độ phát triển mạnh trong vài năm trở lại đây và trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho khách hàng trong hoạt động tư vấn dịch vụ,

thực hiện các nghiệp vụ giao dịch tại NH Kênh phân phối dịch vụ ngân

Trang 27

hàng điện tử qua điện thoại có thể thực hiện với các dịch vụ: Call centre, phone banking, sms banking, mobile banking

 Call centre: NH cung cấp một số đường dây điện thoại cố định để khách

hàng khi gọi đến số điện thoại này có thể yêu cầu nhân viên ngân hàng thực hiện một số giao dịch hoặc yêu cầu sự hỗ trợ, tư vấn về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Ưu điểm của Call centre là khách hàng được cung cấp các thông tin một cách linh hoạt, nhanh, chính xác Tuy nhiên nhược điểm của dịch vụ Call centre lại cần

có nhân viên trực 24/24 giờ

 Phone banking: đây là loại sản phẩm cung cấp thông tin NH qua điện thoại

hoàn toàn tự động Vì là một hệ thống trả lời tự động nên việc cung cấp thông tin của Phone banking kém linh hoạt hơn Call centre Khách hàng có thể nhấn vào các phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy ước để yêu cầu hệ thống trả lời thông tin cần thiết đã được ấn định trước như thông tin về tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá chứng khoán, thông tin cá nhân của khách hàng…

 SMS banking: là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch thông

qua điện thoại di dộng mà không cần phải đến ngân hàng Khách hàng sử dụng điện thoại di động đã đăng ký với NH nhắn tin theo mẫu của NH gửi đến số của tổng đài để thực hiện các giao dịch

 Mobile banking: là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng điện thoại di

động song hành với phương thức thanh toán qua mạng Internet Phương thức này được ra đời nhằm giải quyết nhu cầu thanh toán các giao dịch có giá trị nhỏ hoặc những dịch vụ tự động không có người phục vụ Khách hàng có thể sử dụng điện thoại di động để kiểm tra số dư tài khoản; liệt kê giao dịch; thông báo số dư, tỷ giá

và lãi suất; thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, internet…

 Internet Banking: dịch vụ được dự đoán sẽ tạo ra sự bùng nổ trong phân phối

sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong tương lai là hệ thống Internet Banking Kênh phân phối dịch vụ ngân hàng điện tử Internet là kênh cho phép khách hàng được đặt lệnh yêu cầu NH phục vụ mình thực hiện việc chuyển tiền, thanh toán hoặc kiểm soát hoạt động của tài khoản cá nhân, tổ chức thông qua mạng Internet

Trang 28

Hiện nay, dịch vụ Internet Banking ngày càng được các NH hoàn thiện, các NH không chỉ dừng lại ở việc thiết kế trang web để cung cấp thông tin về sản phẩm; dịch vụ

mà các NH còn cung cấp các tiện ích khác như xem thông tin tài khoản, thông tin giao

dịch chứng khoán, cung cấp dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trực tuyến Ưu điểm lớn của

dịch vụ Internet banking là sự tiện lợi trong giao dịch, tốc độ giao dịch nhanh chóng và

có thể thỏa mãn được những yêu cầu đa dạng của khách hàng thuộc mọi thành phần

1.2.3.5 D ịch vụ ngân quỹ

Dịch vụ ngân quỹ là những dịch vụ do NHTM cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu

quản lý ngân quỹ, kiểm soát dòng tiền, hoạt động thu chi của khách hàng một cách an toàn và hiệu quả Những dịch vụ này giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí,

giảm thiểu rủi ro trong việc vận chuyển, kiểm đếm, cất giữ tiền mặt, tăng hiệu quả trong

quản lý tiền mặt Khi sử dụng các DV ngân quỹ thì khách hàng phải trả một khoản phí cho NH nhờ đó giúp NH gia tăng nguồn thu nhập từ phí, tăng cơ hội bán chéo các sản

phẩm khác cho khách hàng Các dịch vụ ngân quỹ phổ biến hiện nay được các NHTM cung cấp như là: dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ, dịch vụ cho thuê két sắt, DV trả hộ tiền

lương qua ngân hàng

 Dịch vụ thu hộ: là một dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng, NHTM sẽ thay

mặt khách hàng thực hiện việc thu tiền các khoản phải thu của khách hàng phát sinh khi bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ và ghi có vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng Dịch vụ này thường được NH cung cấp cho các khách hàng có số lượng các hóa đơn phải thu định kỳ phát sinh thường xuyên như: công ty điện lực, công ty cấp nước, công ty bưu chính viễn thông, công ty bảo hiểm nhân thọ…

 Dịch vụ chi hộ: là một dịch vụ trong đó NHTM sẽ tự động trích tiền từ tài

khoản tiền gửi thanh toán (TGTT) của khách hàng để thanh toán các hóa đơn và các khoản phải trả khác cho nhà cung cấp, đối tác của khách hàng hay cho bên thụ hưởng do khách hàng chỉ định Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà NH có thể thực hiện việc chi

hộ bằng chuyển khoản hay tiền mặt Dich vụ này thích hợp cho

Trang 29

những khách hàng có nhu cầu thanh toán các hóa đơn hay các khoản phải trả cho nhà cung cấp

 Dịch vụ cho thuê két sắt: là dịch vụ do NHTM cung ứng nhằm đáp ứng nhu

cầu cất giữ tài sản quan trọng và quý giá của khách hàng thông qua việc cho khách hàng thuê hệ thống két sắt của NHTM Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ này là các cá nhân và tổ chức có nhu cầu cất giữ những tài sản quý giá nhằm mục đích an toàn

 Dịch vụ trả hộ tiền lương qua ngân hàng: là dịch vụ mà trong đó ngân hàng

sẽ thay mặt khách hàng thực hiện việc chi trả lương định kỳ cho nhân viên của khách hàng theo hợp đồng cung ứng dịch vụ do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trước Định kỳ, căn cứ bảng lương do khách hàng cung cấp, NHTM sẽ tiến hành trích tiền từ tài khoản của khách hàng để ghi Có vào tài khoản tiền gửi thanh toán của toàn bộ nhân viên

của khách hàng Dịch vụ này thích hợp cho các doanh nghiệp có nhu cầu trả lương cho cán bộ công nhân viên của mình qua hệ thống ngân hàng

1.2.3.6 D ịch vụ ủy thác và quản lý tài sản

Dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản là một dịch vụ trong đó NHTM nhận ủy thác từ khách hàng và thay mặt khách hàng thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản

của khách hàng sao cho có lợi nhất cho khách hàng Để thực hiện dịch vụ này, NH và khách hàng sẽ ký một hợp đồng ủy thác và quản lý tài sản trong đó quy định rõ các quyền thay mặt khách hàng của ngân hàng Thông qua dịch vụ này sẽ giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí quản lý tài sản và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính của mình Đối

với NH, dịch vụ mang lại cho NH một nguồn thu nhập từ phí ủy thác và quản lý tài sản

và góp phần gia tăng nguồn tiền gửi cho NH thông qua việc nhận và quản lý tài sản

Có nhiều loại dịch vụ ủy thác khác nhau dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp

 Dịch vụ ủy thác cung ứng cho khách hàng cá nhân bao gồm: quản lý di sản,

quản lý tài sản theo hợp đồng ký kết, ủy thác giám hộ

Trang 30

Dịch vụ ủy thác đối với các doanh nghiệp: DV này NH thường làm thay các doanh nghiệp trong các hoạt động như quản lý quỹ hưu trí, phân chia lợi nhuận, chia tiền thưởng cổ phần, ủy thác trong việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu…

1.2.3.7 D ịch vụ thông tin tư vấn

Tư vấn là việc đưa ra các trợ giúp của nhà tư vấn cho người được tư vấn trên nhiều lĩnh vực hoạt động

Với lợi thế am hiểu thị trường tài chính và môi trường kinh doanh nhờ vào danh

mục khách hàng đa dạng mà NH từng giao dịch cùng với một đội ngũ chuyên gia về tài chính của mình thì đây là lĩnh vực mà các NH có ưu thế rất lớn và đang được nhiều NH quan tâm phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, góp phần gia tăng thu nhập đồng thời hỗ trợ cho NH phát triển các DV kinh doanh khác

Các NHTM có thể cung cấp cho khách hàng các thông tin như tỷ giá hối đoái, thị trường chứng khoán, giá cả hàng hóa, tình hình tài chính của khách hàng chuẩn bị giao

dịch với doanh nghiệp Trong hoạt động tư vấn NH có khả năng cung ứng cho khách hàng có các dịch vụ như: tư vấn lập dư án đầu tư, quản lý hiệu quả dòng tiền, xác định

một cơ cấu vốn hiệu quả, tư vấn trong quản lý rủi ro kinh doanh, tư vấn về thuế, huy động vốn qua kênh thị trường chứng khoán…

Ở Việt Nam, để có thể cung ứng dịch vụ bảo hiểm, các NHTM có thể thành lập công ty bảo hiểm trực thuộc NHTM hoặc mua lại một công ty bảo hiểm đang hoạt động

hoặc NH có thể liên kết với các công ty bảo hiểm để cung cấp DV bảo hiểm qua NH Các

DV bảo hiểm mà ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng là :

Trang 31

bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ (bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tín dụng….)

Bancassurance đem lại nhiều lợi ích cho các NH, các công ty bảo hiểm và cả khách hàng Bancassurance giúp NH có thêm DV mới cung cấp cho khách hàng, làm đa dạng hóa DV của mình và trở thành

một “siêu thị tài chính”(Nguyễn Thị Quy, 2008, dịch vụ ngân hàng hiện đại), nơi

khách hàng có thể đến và được phục vụ tất cả các sản phẩm tài chính như ngân hàng, bảo hiểm và cả những sản phẩm khác nữa Từ việc đa dạng hóa sản phẩm sẽ giúp NH dễ dàng hơn trong việc thu hút khách hàng mới và cả giữ chân khách hàng hiện có vì một khách hàng khi sử dụng nhiều sản phẩm của NH sẽ ít muốn chuyển tài khoản của mình sang NH khác do họ đã thiết lập được mối quan hệ với NH và

có thể thuận tiện hơn trong việc tiến hành mọi giao dịch tại một nơi Hoạt động Bancassurance đã tạo thêm nguồn thu nhập mới từ hoa hồng bảo hiểm cho NH và nhân viên NH Ngoài ra, việc bán các sản phẩm bảo hiểm đồng thời với việc cho vay còn giúp NH giảm thiểu rủi ro không thu hồi được các khoản nợ khi không may

có rủi ro xảy đến với người vay tiền tại NH

Đối với các công ty bảo hiểm thông qua việc liên kết với các NH sẽ có thêm một kênh phân phối mới với chi phí thấp bên cạnh các kênh phân phối truyền thống do tận dụng được mạng lưới chi nhánh và điểm giao dịch rộng khắp của NH và tận dụng được nguồn khách hàng của NH từ đó có thể khai thác tối đa thị trường, cắt giảm chi phí, tăng năng suất và hiệu quả Đối với khách hàng, họ có thể tiết kiệm được chi phí giao dịch khi chỉ đến cùng một nơi nhưng có thể có tất cả các loại DV tài chính

DV phi tín dụng rất đa dạng và phong phú, danh mục DV phi tín dụng còn rất nhiều

do đó trong phạm vi đề tài này, người viết chỉ giới thiệu một số DV đã và đang

được các NH Việt Nam triển khai

1.2.4 Sự cần thiết phát triển dịch vụ phi tín dụng

Phát triển DV phi tín dụng ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại vì:

Trang 32

1.2.4.1 Dịch vụ phi tín dụng giúp ngân hàng đa dạng hóa dịch vụ, tạo cơ hội

mở rộng nền khách hàng

Dưới áp lực cạnh tranh gia tăng từ các tổ chức tài chính khác, từ sự hiểu biết

và đòi hỏi cao hơn của khách hàng, từ sự thay đổi công nghệ, quá trình mở rộng danh mục các DV phi tín dụng đã tăng tốc trong những năm gần đây ở các NH Trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam còn nhiều khó khăn, tín dụng có tốc độ tăng trưởng thấp, chính sách tiền tệ tiếp tục được định hướng chặt chẽ, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong quá trình hội nhập, thì việc phát triển thêm các dịch vụ mới là việc quan trọng đối với các NH vì nếu các NHTM chỉ tập trung vào các hoạt động huy động vốn và cho vay mà không phát triển các DV phi tín dụng mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì nguy cơ bị mất thị phần và gia tăng rủi ro là rất lớn Việc mở rộng thêm các dịch vụ phi tín dụng sẽ tạo điều kiện

cho ngân hàng đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp đến khách hàng, từ đó không chỉ đáp ứng được tối đa nhu cầu, củng cố mối quan hệ với các khách hàng truyền thống

mà còn giúp NH thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng mới, mở rộng nền khách hàng của mình tạo thêm cơ hội giúp NH mở rộng thị phần

1.2.4.2 Phát triển các dịch vụ phi tín dụng là giải pháp giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh

Để có thể phát triển dịch vụ phi tín dụng thì công nghệ thông tin đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với hoạt động này của ngân hàng Chính những tiện ích mà công nghệ thông tin mang lại là tiền đề cho sự phát triển đa dạng các loại hình DV phi tín dụng như: máy rút tiền tự động ATM, dịch vụ ngân hàng điện tử Việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ trong DVNH đã cung cấp ngày càng nhiều tiện ích cho khách hàng, tăng cường khả năng phục vụ khách hàng cũng như giảm được mức phí giao dịch và giảm khối lượng công việc cho đội ngũ nhân viên

Do đó, từ việc củng cố mối quan hệ và mở rộng nền khách hàng, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào việc phát triển đa dạng các dịch vụ phi tín dụng

sẽ tạo điều kiện giúp các ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, danh tiếng cũng như uy tín của mình Với sự cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng hiện nay

Trang 33

thì năng lực tài chính mạnh, danh tiếng, uy tín và thị phần là những yếu tố giúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh và phát triển một cách bền vững

1.2.4.3 T ạo điều kiện thúc đẩy các nghiệp vụ của ngân hàng cùng phát triển

Sự đa dạng của dịch vụ ngân hàng sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các nghiệp vụ của ngân hàng cùng phát triển Giữa các nghiệp vụ của NHTM đều có mối quan hệ với nhau, tác động qua lại tạo thành một thể thống nhất và thúc đẩy nhau cùng phát triển Huy động

vốn tạo điều kiện cho việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng và phát triển các DV phi tín

dụng; ngược lại các DV phi tín dụng phát triển cũng sẽ thu hút được thêm khách hàng và nguồn tiền nhàn rỗi từ đó gia tăng được nguồn vốn huy động tạo điều kiện mở rộng hoạt động tín dụng

1.2.4.4 T ạo điều kiện giúp các ngân hàng phân tán rủi ro

DV phi tín dụng được xếp vào lĩnh vực kinh doanh tương đối an toàn có rủi ro

thấp hơn nhiều so với hoạt động tín dụng và mang lại nguồn thu ổn định cho NH

Khi nguồn thu của các NHTM còn dựa chủ yếu từ cho vay thì hoạt động NH còn

có độ an toàn thấp bởi cho vay là một lĩnh vực luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.Vì vậy, việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng bên cạnh hoạt động cho vay sẽ tạo điều kiện giúp các

NH phân tán và giảm thiểu các rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng…

Do đó, trong bối cảnh hoạt động tín dụng hiện nay đang gặp nhiều khó khăn và sự

c ạnh tranh đang ngày càng gay gắt giữa các NH thì việc làm sao để đẩy mạnh các DV phi tín d ụng là một trong những việc mà các NHTM Việt Nam cần hướng tới

1.3 THU NH ẬP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Các kho ản thu nhập của ngân hàng thương mại

Thu nhập của NHTM là tổng số tiền thu được do các hoạt động kinh doanh tiền tệ,

dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan mang lại trong một thời gian nhất định (năm, quý, tháng) một cách hợp pháp, hợp lệ

Nguồn thu nhập của ngân hàng bao gồm: thu từ hoạt động kinh doanh và thu khác, trong đó thu nhập chính của ngân hàng vẫn là thu lãi từ tài sản sinh lời chủ

Trang 34

yếu từ các khoản cho vay, chứng khoán, tiền gửi hưởng lãi tại ngân hàng khác và các tài sản sinh lời khác

1.3.1.1 Thu t ừ hoạt động kinh doanh

Thu từ hoạt động kinh doanh ngân hàng bao gồm các khoản sau:

 Thu từ hoạt động tín dụng: bao gồm thu lãi cho vay, thu từ nghiệp vụ cho

thuê tài chính và các khoản thu khác từ hoạt động tín dụng

Thu lãi cho vay là số tiền lãi phát sinh từ hoạt động nghiệp vụ cho vay của ngân hàng gồm thu lãi cho vay đối với các loại cho vay ngắn, trung, dài hạn, lãi cho vay chiết khấu giấy tờ có giá, lãi thấu chi tài khoản tiền gửi

Thu từ nghiệp vụ cho thuê tài chính: là khoản thu được từ việc cho thuê tài chính các tài sản, gồm thu lãi và các khoản thu khác phát sinh trong thời gian cho thuê

Thu khác từ hoạt động tín dụng: là các khoản thu khác từ hoạt động tín dụng mang tính chất tương tự lãi ngoài các nội dung trên

 Thu từ lãi trên thị trường tiền tệ: là số tiền lãi phải thu phát sinh từ tiền gửi

của Ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước gồm

tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn

 Thu từ hoạt động đầu tư bao gồm:

Lãi chuyển nhượng vốn: là khoản chênh lệch giữa giá chuyển nhượng vốn lớn hơn giá trị đầu tư vốn ban đầu

Thu lãi góp vốn, mua cổ phần: là các khoản thu được từ việc góp vốn liên doanh, liên kết, hùn vốn, mua cổ phần…

Thu từ kinh doanh chứng khoán: là phần chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua chứng khoán

Thu từ hoạt động đầu tư vào các đơn vị thành viên hạch toán độc lập

 Thu từ hoạt động dịch vụ: là toàn bộ tiền thu được từ cung ứng dịch vụ phát

sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán sau khi trừ (-)

Trang 35

khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại, trong đó:

 Thu từ dịch vụ thanh toán: là khoản thu từ dịch vụ thanh toán, chuyển tiền

trong nước và quốc tế, và các dịch vụ thanh toán khác mà NH cung cấp cho khách hàng bao gồm:

 Thu từ dịch vụ thanh toán trong nước: các khoản phí phát sinh liên quan đến giao dịch tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, giao dịch tiền mặt như: phí chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi để thanh toán phí nộp/rút tiền mặt từ tài khoản, phí tra soát, điều chỉnh, hủy lệnh chuyển tiền do lỗi của khách hàng, phí dịch vụ trả lương tự động,…

 Thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế: phí chuyển tiền đi; phí chuyển tiền đến, phí tra soát lệnh chuyển tiền, phí thanh toán bộ chứng từ đòi tiền theo LC, phí bảo lãnh nhận hàng, ký hậu vận đơn, phí nhờ thu, các khoản điện phí, …

 Thu phí dịch vụ thẻ: là khoản thu phí trong việc phát hành, thanh toán thẻ và

sử dụng các dịch vụ của ngân hàng bằng thẻ ATM, thẻ tín dụng (Visa, Mastercard ) và thẻ khác bao gồm các loại phí: phí phát hành; phí thanh toán thẻ (phí ứng/rút tiền mặt, phí chuyển tiền, phí yêu cầu phát hành sổ séc, phí chuyển đổi ngoại tệ thanh toán thẻ Visa); thu phí dịch vụ sử dụng thẻ ATM, thẻ tín dụng bao gồm: phí thường niên, phí kích hoạt thẻ, phí cấp lại

số PIN, phí thay đổi tài khoản liên kết, phí đóng thẻ, phí xử ký khiếu nại, phí

in sao kê tài khoản, phí kiểm tra số dư tài khoản,…

 Thu từ dịch vụ ngân quỹ: bao gồm các khoản phí kiểm đếm tiền mặt theo yêu

cầu của khách hàng; phí kiểm đếm, thu chi tiền mặt ngoài trụ sở ngân hàng; phí nhận giữ tiền qua đêm; phí kiểm định tiền thật, tiền giả; phí thu đổi ngoại tệ; phí thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông; phí dịch vụ lưu giữ

và bảo quản tài sản, phí cho thuê tủ két, hộp đựng tài sản do ngân hàng cung cấp cho khách hàng

Trang 36

Thu t ừ dịch vụ ngân hàng điện tử: khoản phí từ dịch vụ ngân hàng điện tử ngân

hàng cung cấp cho khách hàng

 Thu từ hoạt động bảo hiểm: là khoản thu từ việc làm đại lý cung cấp dịch vụ

bảo hiểm, thu thừ hoạt động kinh doanh bảo hiểm

 Thu từ dịch vụ tư vấn: phí thu từ dịch vụ tư vấn mà ngân hàng cung cấp cho

khách hàng

 Thu phí nghiệp vụ uỷ thác, đại lý: là các khoản thu phí trong hoạt động ngân

hàng thực hiện dịch vụ của ngân hàng đại lý, nhận uỷ thác cho vay, cho vay ODA, ADB,

uỷ thác quản lý tiền vay, uỷ thác cho vay theo các điều kiện của đơn vị uỷ thác

 Thu các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng: như các khoản phí

hoa hồng từ việc thực hiện dịch vụ; phí quản lý tài khoản (phí mở, đóng tài khoản, cung

cấp sao kê tài khoản, sao lục chứng từ, phí xác nhận số dư tài khoản theo yêu cầu của chủ tài khoản, cung ứng các phương tiện thanh toán)

 Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng: là các khoản thu trực tiếp từ

hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng, giao dịch tài chính phái sinh bao gồm: số chênh

lệch lãi giữa giá bán và giá mua ngoại tệ, vàng bạc; phí mua bán vàng bạc và ngoại tệ; lãi

do đánh giá lại ngoại tệ và vàng; thu từ các giao dịch tài chính phái sinh như giao dịch kỳ

hạn, giao dịch hoán đổi, giao dich quyền chọn, giao dịch tương lai

 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác như thu từ hoạt động mua bán nợ

với các TCTD khác, thu từ cho thuê tài sản hoạt động

1.3.1.2 Thu nh ập khác

Các khoản thu khác của ngân hàng gồm những khoản thu sau:

 Thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định là toàn bộ số tiền thu được từ

việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

 Thu về các khoản vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro như thu các khoản

nợ gốc, nợ lãi đã xử lý…

Trang 37

1.3.2 S ự cần thiết phải tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng

1.3 2.1 Thay đổi cơ cấu nguồn thu nhập của ngân hàng

Nguồn thu chính của một NH là thu lãi từ tài sản sinh lời Tiền lãi và phí tạo ra từ các khoản cho vay chiếm hầu hết các nguồn thu của ngân hàng (thường là 2/3) (Peter S.Rose, 2001) Tiếp sau các khoản thu từ cho vay là những nguồn quan trọng khác bao

gồm: thu nhập từ đầu tư chứng khoán, lãi thu được từ tiền gửi tại các NH và thu từ các tài

sản sinh lời khác Tầm quan trọng tương đối của mỗi khoản thu dao động từ năm này sang năm khác phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự dịch chuyển của lãi suất, cầu về vốn vay…

Mặc dù thu từ cho vay luôn chiếm đa số trong các nguồn thu nhưng tỷ trọng của khoản mục thu từ cho vay so với các nguồn thu ngoài lãi đang thay đổi rất nhanh cùng

với quá trình phát triển các DV thu phí Gần đây, các ngân hàng đã hướng tới mục tiêu thu ngoài lãi, còn gọi là thu từ phí và coi đây là nguồn thu quan trọng trong tương lai Nguồn thu dựa chủ yếu vào các hoạt động dịch vụ được xem là xu hướng phát triển bền

vững của ngành ngân hàng thế giới Tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động ngoài tín dụng ở

những ngân hàng lớn trên thế giới chiếm vị trí áp đảo trên 60%, ở các NHTMCP trong khu vực thường từ 25% trở lên (Nguồn: Thủy Nguyễn, Bao giờ ngân hàng sống được nhờ

d ịch vụ, www.cafef.vn)

Trang 38

Ở Việt Nam, hoạt động của hầu hết các NHTM vẫn tập trung chủ yếu vào việc huy động vốn và cấp tín dụng, các hoạt động khác chiếm một phần rất nhỏ trong thu nhập và

lợi nhuận của NH Hơn 70% thu nhập của NHTM đến từ hoạt động tín dụng, các khoản thu phí chiếm tỷ trọng rất nhỏ chỉ đạt khoảng 10-15% Tỷ trọng thu phí ở một vài NHTM

lớn có cao hơn, nhưng cũng chỉ khoảng 20-30% Việc cải cách hoạt động, đa dạng hóa

dịch vụ để thay đổi cơ cấu nguồn thu nhập tránh phụ thuộc vào một vài hoạt động cần được các ngân hàng Việt Nam nhìn nhận và xem đó là một cách để có thể phát triển bền

vững

1.3.2.2 T ạo thêm cơ hội gia tăng lợi nhuận

NHTM là doanh nghiệp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận Việc phát triển các DV phi tín dụng bên cạnh các hoạt động truyền thống trở thành một yếu tố then chốt trong

việc duy trì và tăng trưởng lợi nhuận của NH Với sự phát triển ngày càng mạnh của danh

mục DV phi tín dụng, các NH đã tìm được một kênh đầy hứa hẹn trong việc đẩy mạnh

hiệu quả kinh doanh, đa dạng hóa các nguồn thu và loại trừ hữu hiệu ảnh hưởng của biến động lãi suất tới lợi nhuận của ngân hàng

Một trong những thách thức mà các NHTM Việt Nam phải đối mặt trong quá trình

hội nhập kinh tế quốc tế đó là sự cạnh tranh do sự tăng trưởng mạnh mẽ của các NHTM trong nước cũng như sự tham gia ngày càng tích cực của các NH nước ngoài Các quy định hạn chế đối với NH nước ngoài về vốn điều lệ, tổng tài sản, thời hạn hoạt động, hình

thức, lĩnh vực hoạt động đã được dỡ bỏ vào năm 2011 theo lộ trình mà Việt Nam đã cam

kết khi gia nhập WTO nên dự kiến trong thời gian tới sự cạnh tranh này càng diễn ra

khốc liệt hơn

Với sự tham gia của các NH nước ngoài sẽ làm thị phần hoạt động của các ngân hàng bị chia nhỏ, cạnh tranh trong việc cung cấp tín dụng sẽ gia tăng, làm giảm chênh

lệch lãi suất đầu ra và đầu vào Do đó nếu các NH chỉ chú trọng vào hoạt động tín dụng

chắc chắn lợi nhuận của NH sẽ bị ảnh hưởng

Khi cạnh tranh trên thị trường tín dụng gia tăng và các khoản vay kém chất lượng ngày càng nhiều thì một số lớn các ngân hàng đã chú trọng vào việc tăng nguồn thu ngoài lãi Việc tăng thu nhập từ phí của DV phi tín dụng trên tổng thu

Trang 39

nhập sẽ giúp cho các NH củng cố tổng nguồn thu từ đó phát triển ổn định, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh trước các NH nước ngoài, hạn chế rủi ro vì hoạt động thu phí về bản chất có mức độ an toàn cao so với thu nhập từ hoạt động tín dụng

1.3.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng

Th ị phần về dịch vụ phi tín dụng: NH nào chiếm lĩnh thị phần dịch vụ phi tín

dụng lớn sẽ có lợi thế thống trị thị trường và thu được nhiều lợi ích từ thị trường này Quy mô và thị phần về dịch vụ phi tín dụng của NH càng lớn thì NH càng có nhiều cơ

hội để phát triển dịch vụ phi tín dụng và gia tăng nguồn thu từ DV của mình Thị phần

dịch vụ chính là thước đo cũng như nền tảng vững chắc cho sự phát triển dịch vụ phi tín

dụng của mỗi NHTM

S ự đa dạng của dịch vụ phi tín dụng: một NHTM cung cấp quá ít các DV phi tín

dụng thì chắc chắn khi cạnh tranh với các NHTM khác sẽ gặp nhiều khó khăn và không

có ưu thế Việc cung cấp đa dạng các DV phi tín dụng giúp năng lực cạnh tranh của NHTM ngày càng cao và thêm cơ hội gia tăng thu nhập cho mình

Ch ất lượng dịch vụ: Các dịch vụ phi tín dụng mà NHTM cung cấp thường ít có

sự khác biệt, do đó yếu tố để khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ của ngân hàng nào

phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ mà ngân hàng đó cung cấp cho khách hàng Một ngân hàng cung cấp những dịch vụ với chất lượng tốt sẽ tạo được niềm tin nơi khách hàng, giúp NH thu hút thêm khách hàng mới giao dịch tại NH Với nền tảng khách hàng đa

dạng sẽ giúp NH phát triển thêm các DV phi tín dụng phát sinh từ nhu cầu của khách hàng làm đa dạng hóa danh mục DV phi tín dụng và tạo điều kiện cho NH gia tăng nguồn thu nhập của mình Vì vậy, các NHTM cần phải có kế hoạch và chiến lược củng cố, hoàn thiện các dịch vụ phi tín dụng để có thể cung ứng cho khách hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện với chi phí hợp lý trên cơ sở đảm bảo an toàn cho hoạt động và tuân thủ các

quy định của pháp luật Khi đánh giá chất lượng dịch vụ của ngân hàng , có thể xem xét trên các mặt như:

Trang 40

 Sự đa dạng của dịch vụ phi tín dụng: các NH có số lượng dịch vụ phi tín dụng tốt và đa dạng sẽ có lợi thế trong việc thu hút khách hàng hơn các NH

có số lượng DV giới hạn

 Tính tiện ích, độ chính xác của DV phi tín dụng

 Sự thuận tiện của khách hàng khi sử dụng dịch vụ phi tín dụng cùng loại so với các NHTM khác

 Thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên NHTM

 Mức độ đơn giản hay phức tạp của quy trình cung ứng dịch vụ phi tín dụng tới khách hàng

 Ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào các DV phi tín dụng

Giá cả của DV phi tín dụng: phí được xem là giá cả của các DV phi tín dụng

mà NH cung cấp cho khách hàng Phí là một trong những tiêu thức mà khách hàng dựa vào đó để lựa chọn NHTM cung cấp DV Để cạnh tranh trên thị trường đồng thời duy trì và thu hút thêm khách hàng, đòi hỏi các NHTM phải đưa ra một mức phí đảm bảo cạnh tranh được với các NHTM khác Tuy nhiên, phí dịch vụ phi tín dụng của NHTM chỉ có thể thấp hơn đến một mức độ nào đó vì nó phản ánh chất lượng dịch vụ phi tín dụng và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của NHTM Thực

tế đặt ra khi cung cấp các DV phi tín dụng cho các NHTM là phải duy trì hai mục tiêu

có tính trái ngược nhau là lợi nhuận cao và sức cạnh tranh về phí Điều này đòi hỏi các NHTM phải cân nhắc khi định giá cho các DV phi tín dụng để đảm bảo hài hòa

cả hai mục tiêu

Số lượng khách hàng sử dụng DV: số lượng khách hàng sử dụng DV phi tín

dụng, số lượng giao dịch của khách hàng, quy mô của giao dịch đều có ảnh hưởng đến sự phát triển DV phi tín dụng và nguồn thu từ DV của NH đó Nếu ngày càng có nhiều đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng, quy mô của một giao dịch ngày càng lớn hơn, nhu cầu sử dụng đa dạng các DVphi tín dụng của một khách hàng ngày càng nhiều thì chứng tỏ DV phi tín dụng của NH đang có

sự phát triển tốt

Ngày đăng: 17/09/2020, 07:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w