- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là yêu cầu khách quan nhằm chuyển nền kinh tế chủ yếu nông nghiệp, sản xuất nhỏ tự cấp, tự túc thành nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá giảm tỷ t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-
VŨ THỊ BÍCH HẠNH
CHUYỂN DI ̣CH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
Chuyên ngành: Kinh tế chính tri ̣
Mã số: 60.31.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa ho ̣c: PGS.TS VŨ ANH TUẤN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2012
Trang 2M ỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH M ỤC CÁC ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 6
6 Những đóng góp – Ý nghĩa của đề tài 6
7 Kết cấu của đề tài 7
CHƯƠNG 1 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH T Ế NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ 8 1.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 8
1.1.1 Cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế ngành 8
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 10
1.2 Các mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 11
1.2.1 Lý thuyết của Mácxit 11
1.2.2 Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis 12
1.2.3 Mô hình hai khu vực của Harry T.Oshima 13
1.2.4 Lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu (Moise Syquin) 14
1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HĐH 15
1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - tính quy luật của tiến trình CNH, HĐH 15
1.3.2 Những đổi mới trong nhận thức lý luận về vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam 17
Trang 31.4 Những chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 19
1.4.1 Cơ cấu GDP 20
1.4.2 Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế 20
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghi ệp hóa 21
1.5.1 Các nguồn lực tự nhiên 21
1.5.2 Nguồn lực con người 22
1.5.3 Nguồn vốn 23
1.5.4 Khoa ho ̣c công nghê ̣ 24
1.5.5 Các nhân tố về cơ chế chính sách 24
1.6 Chuyển dịch cơ cấu ngành ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho t ỉnh Quảng Nam 25
1.6.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở một số địa phương 25
1.6.1.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Khánh Hòa 25
1.6.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tp Đà Nẵng 27
1.6.2 Bài học kinh nghiệm 28
Kết luâ ̣n chương 1 29
CHƯƠNG II TH ỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN TỪ 2000 – 2010 30
2.1 T ổng quan về tỉnh Quảng Nam 30
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31
2.2 Th ực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2001 – 2010 34
2.2.1 Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2001 – 2010 35
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2001 – 2010 39
Trang 42.2.3 Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư giai đoạn 2001 – 2010 41
2.3 Phân tích quá trình chuy ển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2001- 2010 43
2.3.1 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 43
2.3.2 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 53
2.3.3 Chuyển dịch cơ cấu thương mại – dịch vụ 56
2.4 Đánh giá chung 64
2.4.1 Những kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong thời gian qua của tỉnh Quảng Nam 64
2.4.2 Hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết 65
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 66
Kết luâ ̣n chương 2 68
CHƯƠNG III 69
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH THEO HƯỚNG CNH, HĐH Ở TỈNH QUẢNG NAM 69
3.1 Nh ững quan điểm, mục tiêu, phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành t ỉnh Quảng Nam 69
3.1.1 Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Quảng Nam 69
3.1.2 Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Quảng Nam 70
3.1.3 Phương hướng chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Quảng Nam 71 3.1.3.1 Phương hướng phát triển công nghiệp theo hướng bền vững 71
3.1.3.2 Phương hướng phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn gắn kết đô thị - nông thôn 72
3.1.3.3 Phương hướng phát triển nông nghiệp nông thôn 73
3.2 Nh ững giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HĐH ở tỉnh Quảng Nam thời gian tới 74
3.2.1 Giải pháp quy hoạch phát triển ngành 74
Trang 53.2.1.1 Phát triển cụm ngành và tái cơ cấu ngành 74
3.2.1.2 Phát triển du lịch 75
3.2.1.3 Phát triển nông nghiệp 77
3.2.2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 79
3.2.3 Đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư, hướng vào các mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nền kinh tế 82
3.2.4 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế 83
3.2.5 Đẩy mạnh giáo dục và đào tạo nguồn lao động và bồi dưỡng cán bộ để phục vụ quá trỉnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 84
3.2.6 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 84
Kết luâ ̣n chương 3 85
KẾT LUẬN CHUNG 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 6APEC : Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương BOT : Xây dựng – Khai thác – Chuyển giao
CNH, HĐH : Công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa
CN – TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
DNNN : Doanh nghiê ̣p nhà nước
DN : Doanh nghiệp
ĐHCĐ : Đa ̣i ho ̣c và cao đẳng
ĐT : Đường tỉnh
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GNP : Tổng sản phẩm quốc dân
ICOR : Tỷ lệ tăng vốn trên sản lượng
KCN : Khu công nghiê ̣p
KHCN : Khoa ho ̣c công nghê ̣
KTTĐ : Kinh tế tro ̣ng điểm
KTM : Kinh tế mở
KTT : Khu kinh tế
KVKTTDMT: Khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung
NSLD : Năng suất lao đô ̣ng
NSNN : Ngân sách nhà nước
Trang 7TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBND : Ủy ban nhân dân
VKTTĐ : Vùng kinh tế trọng điểm WTO : Tổ chức thương ma ̣i thế giới
Trang 8Số hiê ̣u Tên Bảng Trang
2.1 Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh 37
2.2 Tốc đô ̣ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) 10 năm
2.3 Cơ cấu tổng sản phẩm theo ngành trên đi ̣a bàn (GDP) – (%) 38
2.4 Sản lượng lương thực bình quân đầu người qua các năm
2.5 Tổng hợp dự án đăng ký vào khu Kinh tế mở Chu Lai 55
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đặc biệt là chuyển dịch về cơ cấu ngành là một trong những nội dung chủ yếu trong phát triển kinh tế của cả nước nói chung và
Quảng Nam nói riêng Từ năm 2000 đến năm 2011, cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Nam đã chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp
và thủy sản trong tổng sản phẩm của tỉnh giảm từ 41.53% năm 2000 xuống 20.66% năm 2011; tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng tương ứng từ 25.31% và 33.16% năm 2000 lên 40.51% và 38.83% năm 2011 Tuy nhiên, chất lượng phát triển kinh tế - xã hội và năng lực cạnh tranh của Quảng Nam còn yếu kém, tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào các yếu tố chiều rộng, hay nói cách khác
là dựa vào những ngành, những sản phẩm truyền thống, sử dụng nhiều tài nguyên,
vốn và lao động Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, chưa khai thác hết tiềm năng phát triển ngành công nghiệp, du lịch, đặc biệt là du lịch Cơ cấu đầu tư chưa hướng
mạnh vào chiều sâu Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiếu đồng bộ…Do đó, yêu cầu
về đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu, đồng thời đưa Quảng Nam phát triển ở tầm cao hơn trở thành yêu cầu cấp bách
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và các yếu tố tác động đến chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế đã được nhiều tác giả nghiên cứu Tuy nhiên, các nghiên
cứu đó tập trung chủ yếu trên bình diện cả nước, tác giả nhận thấy nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở tỉnh Quảng Nam hiện nay vẫn còn ít Hơn nữa, trong bối cảnh hội nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời gian tới, có nhiều
yếu tố tác động đến những điểm mạnh của Quảng Nam như dịch vụ du lịch, kinh tế
biển, cảng trung chuyển…Do đó, nghiên cứu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Quảng Nam giai đoạn 2011 đến 2020 cũng như các giải pháp thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh dựa vào năng lực nội tại của tỉnh cũng như các
yếu tố tác động bên ngoài, từ đó giúp tỉnh đưa ra các quyết sách đúng đắn là hết sức
cấp thiết Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo
Trang 11hướng CNH, HĐH ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 – 2020” làm luận văn thạc
sĩ kinh tế chính trị của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Do vị trí và tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu, cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế dưới nhiều góc độ,
phạm vi và mức độ khác nhau
Ở nước ta, vấn đề xây dựng cơ cấu hợp lý đã được đại hội VI, VII và gần đây đại hội XI của Đảng đã nêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những mục tiêu quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội
- Trước thời kỳ đổi mới đã một số tác phẩm về cơ cấu kinh tế:
V ề cơ cấu kinh tế công nông nghiệp của viện chủ nghĩa xã hội khoa học
(tháng 4/1986) Tác giả đã trình bày một cách hệ thống các vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế, tuy nhiên trong giai đoạn này tác giả chủ yếu chỉ đề cập đến hai lĩnh vực đó
là nông nghiệp và công nghiệp
Xây d ựng cơ cấu hợp lý trong thời quá độ ở nước ta – Uỷ ban khoa học xã
h ội Việt Nam, Viện kinh tế học (6/1986) Tác phẩm trên đã đi vào phân tích hệ
thống lý luận và thực tiễn của cơ cấu kinh tế nền kinh tế quốc dân trong điều kiện
cơ cấu kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp nên chỉ đề cập đến quan hệ giữa hai ngành sản xuất vật chất công nghiệp và nông nghiệp mà rất ít đề cập đến vai trò của thương mại, dịch vụ như một ngành của nền kinh tế quốc dân
- Đến thời kỳ đổi mới đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu khoa học của nhiều cấp độ khác nhau về cơ cấu kinh tế:
Chuy ển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, hiện đại hoá nền kinh tế
qu ốc dân 2 tập của GS.TS Ngô Đình Giao Tác giả đã trình bày một cách có hệ
thống lý luận về cơ cấu kinh tế, mô hình công nghiệp hoá của một số quốc gia, mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
S ự chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá trình công nghiệp hoá của các nền kinh t ế mới công nghiệp hoá ở Đông Nam Á và Việt Nam của Bùi Tất Thắng – Nhà
Trang 12xu ất bản khoa học xã hội (1994) Tác giả kế thừa kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành trong quá trình công nghiệp hoá của các nền kinh tế mới
Xác định cơ cấu kinh tế lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm ở Việt Nam của PGS.PTS Ngô Doãn Vịnh và PTS Nguyễn Văn Phú đồng chủ biên (1998) Tác giả đã kế thừa phân tích các vùng kinh tế trọng điểm từ đó so sánh với vùng cực Nam Trung Bộ
Ngoài ra trong cuốn: “Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt nam trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” NXB Chính trị Quốc gia, 2005, tác giả Nguyễn
Thị Bích Hường đã trình bày những vấn đề có tính lý luận về chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế, hội nhập khu vực và quốc tế Phân tích mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Phân tích và đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta Đề ra một số phương hướng và giải pháp chủ yếu cho việc thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Chuy ển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới
Công trình nghiên cứu khoa học của tập thể tác giả thuộc Viện nghiên cứu kinh tế và phát triển – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Do PGS.TS Lê Du Phong
và PGS.TS Nguyễn Thành Độ (đồng chủ biên) – Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (1999) Tác giả đã kế thừa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đặc điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta và phần giải pháp cần rà xét điều chỉnh, hoàn thiện và nâng cao
chất lượng quy hoạch chiến lược phát triển các ngành, các vùng và các địa phương
Chuy ển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI Do
TS Nguyễn Trần Quế (chủ biên) – Viện Khoa học xã hội, Viện Kinh tế và Chính trị thế giới – Nhà xuất bản khoa học xã hội (2004) Tác giả đã kế thừa một phần định hướng chung và chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu kinh tế vùng
Chuy ển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam của PGS.TS Bùi Tất Thắng (
Chủ biên ) - Nhà xuất bản Khoa học Xã hội (2006) Tác giả đã khái quát lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hoá, nêu ra những thực
Trang 13trạng, quan điểm và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành ở nước ta giai đoạn hiện nay
Các công trình trên khẳng định:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá vừa là
giải pháp thực hiện, vừa là bộ phận chủ yếu cấu thành chiến lược công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là yêu cầu khách quan nhằm chuyển nền kinh tế chủ yếu nông nghiệp, sản xuất nhỏ tự cấp, tự túc thành nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá giảm tỷ trọng nông nghiệp, phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ để đạt được trạng thái cân đối giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
Các công trình nghiên cứu, bài viết trong thời kỳ đổi mới đã gắn chuyển dịch
cơ cấu kinh tế với cơ chế thị trường, với điều kiện kinh tế hội nhập khu vực và thế giới, gắn công nghiệp hoá với hiện đại hoá, đặc biệt gắn việc xây dựng và thực hiện
cơ cấu kinh tế đó trong thực tiễn Tuy nhiên tác giả nhận thấy đề tài nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Quảng Nam hiện nay còn rất ít, ý thức được yêu cầu khách quan của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá kinh tế của tỉnh có nhiều tiềm năng chưa phát huy tối ưu hoá ngành nghề, nên chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là đòi hỏi cấp bách, vừa là giải pháp chủ yếu để thực hiện tốt chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh, nên luận văn đã chọn đề tài:
“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh
Trang 14đô ̣ng, đă ̣t ra nhiều yêu cầu cấp bách , đòi hỏi lý giải sâu hơn nhi ều vấn đề lý luận , phương pháp luâ ̣n và thực tiễn nhằm góp phần thực hiê ̣n thành công quá trình chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế đó
Phạm vi
- Về không gian: Luâ ̣n văn nghiên cứu chuyển di ̣ch cơ cấu ngành kinh tế trên
đi ̣a bàn tỉnh Quảng Nam
- Về thời gian: Luâ ̣n văn đánh giá quá trình chuyển di ̣ch cơ cấu ngành kinh tế từ năm 2000 đến năm 2010, xác định xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
và các giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh t ế trong thời gian tới (từ năm 2011 đến năm 2020)
4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ngành của tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua, từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Để đạt mục đích trên luận văn đề ra các nhiệm vụ:
- Hệ thống hoá các vấn đề có liên quan đến cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, làm rõ các khái niệm, thực chất nội dung tính tất yếu và ý nghĩa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hợp lý, các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế
- Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một số địa phương, từ đó rút ra các bài học có thể vận dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Quảng Nam
- Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, đánh giá tác động
của các nhân tố chủ yếu đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, những thành tựu đạt được, những hạn chế, nguyên nhân hạn chế
- Xác định mục tiêu, phương hướng và đề xuất những nhóm giải pháp chủ
yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Quảng Nam trong
thời gian tới
Trang 155 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Cơ sở phương pháp luận của việc nghiên cứu của luận văn là phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, xuyên suốt toàn bộ luận văn Luận văn nghiên cứu cơ
cấu ngành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong mối quan hệ với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp phân tích, tổng hợp nhằm tìm ra các mối quan hệ để luận giải
về các vấn đề có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Phương pháp thống kê (thu thập, điều tra và xử lý thông tin dưới dạng thứ
cấp), mô tả so sánh đối chiếu được sử dụng để có thể đưa ra nhìn tổng quát, từ đó phân tích số liệu để đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế của tỉnh thời gian qua Trên
cơ sở đó xem xét hiệu quả kinh tế - xã hội do quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế mang lại
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tài liệu nghiên cứu bao gồm các tư liệu thống kê, điều tra kinh tế – xã hội của Cục thống kê của tỉnh; tư liệu của các ngành, các cấp trong tỉnh, cùng các tư
liệu của các cơ quan nghiên cứu khác Luận văn kế thừa và phát triển kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây
6 Những đóng góp – Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần vào việc hệ thống hóa và làm rõ hơn mô ̣t số vấn đề lý luâ ̣n về cơ cấu và chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế
Về cơ cấu kinh tế và chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam cũng đã có
mô ̣t số bài báo, bài nghiên cứu, đánh giá, tuy nhiên còn ít và chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá cơ cấu kinh tế nói chung chứ chưa có bài đi sâu vào quá trình chuyển di ̣ch
cơ cấu kinh tế ngành Đề tài giúp cho địa phương có cái nhìn một cách khoa học và toàn diện cũng như ứng dụng vào thực tiễn trong việc thúc đẩy chuyể n di ̣ch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh trong thời gian tới
Trang 167 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu , phần kết luâ ̣n, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo , luâ ̣n văn gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ ở lý lu ận về cơ cấu kinh tế v à chuyển dịch cơ cấu kinh t ế ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Chương 2: Thực tra ̣ng chuyển di ̣ch cơ cấu ngành tỉnh Quảng Nam giai đoạn
2000 – 2010
Chương 3: Phương hướng và những giải pháp chủ yế u chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Quảng Nam
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH T Ế NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ 1.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
1.1.1 Cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế ngành
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm cơ cấu kinh tế , các cách tiếp
câ ̣n này thường bắt đầu từ khái niê ̣m “cơ cấu” Là một phạm trù triết học, khái niệm
cơ cấu được sử dụng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phâ ̣n hợp thành của một hê ̣ thống Cơ cấu được biểu hiê ̣n như là tâ ̣p h ợp những mối liên hê ̣ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nh ất định Cơ cấu là thuô ̣c tính của một hê ̣ thống
Trong khi phân tích quá trình phân công lao động nói chung, Các Mác đã chỉ
ra, cơ cấu kinh tế, đó là: “một sự phân chia về chất lượng và một tỷ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội” [11; 102] Cách hiểu đó đã được Các Mác sử
dụng thường xuyên khi nghiên cứu những mối quan hệ qua lại giữa quan hệ sản
xuất và lực lượng sản xuất Trong lời tựa cho cuốn “góp phần phê phán kinh tế chính trị học”, Mác nhấn mạnh “cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ
sản xuất phù hợp với trình độ phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật
chất” [12; 7] Tính thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong cơ
cấu cũng đã được C Mác khẳng định rằng “do tổ chức quá trình lao động và phát triển kỹ thuật mạnh mẽ mà làm đảo lộn toàn bộ cơ cấu kinh tế của xã hội”[13; 47]
Theo quan điểm duy vâ ̣t biê ̣n chứng và lý thuyết hê ̣ thống cơ cấu kinh tế được hiểu là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân, giữa chúng có mối quan hê ̣ hữu cơ , những tương tác qua la ̣i cả về số lượng và chất lượng, trong những không gian và điều kiê ̣n kinh tế – xã hội cụ thể, chúng vận
đô ̣ng hướng vào những mục tiêu nhất đi ̣nh [33; 11]
Trong kinh tế ho ̣c , cơ cấu kinh tế được hiểu là tâ ̣p hợp mối quan hê ̣ của các
bô ̣ phâ ̣n cấu thành trong tổng thể nền kinh tế Cơ cấu kinh tế là kết quả của quá trình phát triển kinh tế, được đi ̣nh da ̣ng ta ̣i mô ̣t thời điểm nhất đi ̣nh th ông qua mối tương
Trang 18quan giữa các bộ phâ ̣n kinh tế cấu thành và quan hê ̣ củ a từng cấ u thành với đa ̣i lượng tổng Vì vậy, để mô tả cơ cấu kinh tế , các tỷ lệ được sử dụng để thay thế cho các định mức và có thể sử dụng các đơn vị đo lường khác nhau để tính các tỷ trọng này như giá cả, số lượng và giá trị
Nhìn chung các cách tiếp cận trên đã phản ánh được mặt bản chất chủ yếu của cơ cấu kinh tế Từ đó, cơ cấu kinh tế được khái niê ̣m : Là tổng thể những mối quan hê ̣ chủ yếu cả về chất và lượng giữa các bộ phâ ̣n hợp thành, những bộ phâ ̣n đó nhất thiết phải gắn bó hữu cơ với nhau , tác động phụ thuộc lẫn nhau , làm điều kiện cho nhau trực tiếp trong lĩnh vực sản xuất hay gián tiếp trong khâu kinh tế
Xét trên tổng thể cơ cấu kinh tế gồm:
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu vùng kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
- Cơ cấu ngành kinh tế là tổ hợp các ngành hợp thành các tương quan tỷ lê ̣ , biểu thi ̣ mối quan hê ̣ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân Cơ cấu ngành phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Thay đổi ma ̣nh mẽ cơ cấu ngành là nét
đă ̣c trưng của các nước đang phát triển Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc gia người ta thường phân tích theo ba nhóm ngành chính:
o Nhóm ngành nông nghiệp bao gồm: nông, lâm, ngư nghiê ̣p
o Nhóm ngành công nghiệp bao gồm: công nghiê ̣p và xây dựng
o Nhóm ngành dịch vụ bao gồm: thương mại, bưu điê ̣n,du li ̣ch
- Cơ cấu vùng kinh tế được hình thành bởi viê ̣c bố trí sản xuất theo không gian
đi ̣a lý Trong cơ cấu kinh tế lãnh thổ có sự biểu hiê ̣n của cơ cấu ngành trong điều kiê ̣n cụ thể của không gian lãnh thổ Tùy theo tiềm năng phát triển kinh tế , gắn liền với sự hình thành phân bố dân cư trên lãnh thổ để phát triển tổng hợp hay ưu tiên
mô ̣t vài ngành kinh tế nào đó
- Cơ cấu thành phần kinh tế biểu hiê ̣n hê ̣ thống tổ chức kinh tế v ới các chế độ sở hữu khác nhau có khả năng thúc đẩy sự phát triển , thúc đẩy phân công lao động
Trang 19xã hội Theo nghĩa đó, cơ cấu thành phần kinh tế cũng là một nhân tố tác động đến
cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu vùng
Ba bô ̣ phâ ̣n cơ bản hợp thành cơ cấu kinh tế là cơ cấu ngành kinh tế , cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế có mối quan hê ̣ chă ̣t chẽ với nhau Trong đó
cơ cấu ngành kinh tế có vai trò quan trọng hơn cả vì nó quyết đi ̣n h sự thay đổi các
cơ cấu kinh tế khác
1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu kinh tế luôn luôn biến đô ̣ng vì nó gắn liền với sự biến đổi , phát triển không ngừng của bản thân các yếu tố bộ phâ ̣n tron g nền kinh tế và của những mối quan hê ̣ giữa chúng Đó là sự thay đổi về số lượng các ngành hoă ̣c sự thay đổi về quan hê ̣ tỷ lê ̣ giữa các ngành , các vùng, các thành phần do sự xuất hiện hoặc biến mất của một số ngành và tốc độ tăng trưởng giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế là không đồng đều Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ tra ̣ng thái này sang tra ̣ng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển được gọi là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vi ̣ trí , mà là sự biến đổi cả về lượng và chất trong nội bộ cơ cấu Viê ̣c chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiê ̣n có , do đó nội dung chuyển di ̣ch cơ cấu là cải ta ̣o cơ cấu cũ la ̣c
hâ ̣u chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến , hoàn thiện và bổ sung cơ cấu
cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn Như vâ ̣y, trong khi cơ cấu kinh tế mô
tả mối quan hệ tỷ lệ “tĩnh” giữa các bộ phâ ̣n cấu thành ta ̣i một thời điểm nhất đi ̣nh thì chuyển dịch cơ cấu mô tả sự thay đổi “động” về tỷ lệ của các cấu thành so với trước Vì vậy mà chuyển dịch cơ cấu cũng có nhiều loại , tương ứng với các loại cơ cấu kinh tế tùy vào mục đích phân tích , tiêu chí lựa chọn, ví dụ chuyển dịch cơ cấu thành phần, chuyển di ̣ch cơ cấu vùng, chuyển di ̣ch cơ cấu ngành
Chuyển di ̣ch cơ cấu ngành kinh tế là sự thay đổi tỷ trọng củ a các ngành hợp thành nền kinh tế Cùng với quá trình hoạt động kinh tế , chuyển di ̣ch cơ cấu ngành diễn ra thường xuyên , liên tục Đó là kết quả của sự di chuyển hay phân bổ nguồn lực như vốn , lao đô ̣ng, công nghê ̣,…giữa các ngành Khi nguồn lực di chuyển đến
mô ̣t ngành sẽ tác động đến đầu ra của ngành (như sản lượng , năng suất lao động )
Trang 20dẫn đến thay đổi tỷ trọng của ngành so với trước , đồng thời tác động tới tăng trưởng năng suất của tổng t hể nền kinh tế Một kết quả nữa của quá trình di chuyển nguồn lực đó là làm thay đổi cơ cấu của chính bản thân nó (vốn, lao động) giữa các ngành Nói cách khác , sự di chuyển mô ̣t yếu tố sản xuất có thể vừa làm thay đ ổi cơ cấu ngành, vừa làm thay đổi cơ cấu chính nguồn lực đó
1.2 Các mô hình lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
1.2.1 Lý thuyết của Mácxit
Theo Mác đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật là các yếu tố cơ bản tác động đến quá trình tái sản xuất, trong đó Mác cho rằng đất đai là sự giới hạn của tăng trưởng còn lao động là một hàng hoá đặc biệt, có thể tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó Phần lớn lên đó là giá trị thặng dư Phần giá trị thặng dư sau khi nhà
tư bản tiêu dùng cho sinh hoạt, được sử dụng cho tái sản xuất cả theo chiều rộng và chiều sâu
Ở mức độ trừu tượng hoá rất cao, Mác mở đầu sự phân tích quá trình tái sản
xuất tư bản xã hội bằng việc phân chia nền sản xuất xã hội thành hai khu vực lớn: khu vực (I) tư liệu sản xuất và khu vực (II) vật phẩm tiêu dùng Ở mỗi khu vực, Mác lại phân chia chúng theo khía cạnh cấu thành kỹ thuật và giá trị Giá trị tổng
sản phẩm xã hội: (C+V+M)= giá trị tổng sản phẩm xã hội của các ngành thuộc khu
vực I: (c+v+m)+ Giá trị tổng sản phẩm của các ngành thuộc khu vực II: (c+v+m)
Dựa trên cách phân chia này, Mác tiến hành giải trình các mối quan hệ giữa các ngành thuộc hai khu vực sản xuất xã hội Cũng lại bằng phương pháp trừu tượng hoá, Mác bắt đầu từ quá trình tái sản xuất giản đơn rồi suy ra các mối quan hệ
giữa hai khu vực trong quá trình tái sản xuất mở rộng Để có tái sản xuất mở rộng,
tiền đề đầu tiên là phải có tích luỹ, tức là “một bộ phận m được chi tiêu như là thu nhập, còn một bộ phận khác thì chuyển thành tư bản”[6,tr.15] Bộ phận m tích luỹ
để mở rộng sản xuất nằm ở hai khu vực, bởi chúng là điều kiện không thể thiếu được cho nhau, dù ở mỗi khu vực, nó được dùng dưới hình thức mở rộng thêm cơ
sở sản xuất sẵn có hay xây dựng thêm nhà máy mới thì cũng như vậy
Trang 21Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của tư bản thông qua khái niệm “cấu thành kỹ thuật” Mác đã nêu lên “qui luật về sự tăng lên nhanh hơn của bộ phận bất biến của tư bản so với bộ phận khả biến
Cũng như vậy, trong “Bàn về cái gọi là vấn đề thị trường”(1893), sau khi tóm tắt lại toàn bộ những điều trình bày về tái sản xuất của Mác và dựa trên công
thức trung tâm là I(v+m)>IIc, Lê nin đã nhận xét rằng:”Từ công thức của Mác trình bày ở trên, hoàn toàn không thể rút ra một kết luận nào về ưu thế của khu vực I so với khu vực II; vì theo công thức đó cả hai khu vực đều phát triển song song”[32, tr.96] Tuy nhiên với sự thay đổi cấu tạo hữu cơ (c/v) vào công thức và tính toán sự thay đổi qua một số năm liên tục và sau khi phân chia khu vực (I) ra làm hai khu vực nhỏ (một sự phát triển hơn so với Mác), là khu vực sản xuất ra tư liệu sản xuất
và khu vực sản xuất tư liệu sản xuất để sản xuất ra tư liệu tiêu dùng, cũng như suy
luận Lôgic về tư bản bất biến tăng nhanh hơn tư bản khả biến” Lê nin đi đến nhận xét là “Sản xuất tư liệu để chế tạo tư liệu sản xuất tăng nhanh nhất, sau đó đến sản
xuất tư liệu sản xuất để chế tạo tư liệu tiêu dùng; và chậm nhất là sự phát triển của phát triển sản xuất tư liệu tiêu dùng”[ 31,tr.98]
Như vậy, lý luận Macxit đề cập đến phân công lao động xã hội đề cập đến
những điều kiện để phân chia nền sản xuất xã hội ra thành các ngành kinh tế khác nhau, thì lý luận tái sản xuất đề cập đế điều kiện của sự kết hợp giữa các ngành đó
với nhau trong quá trình vận động và phát triển Nói cách khác có thể coi đây là hai
mặt của cùng một quá trình phát triển nền sản xuất xã hội Trong điều kiện quan trọng nhất của mặt thứ nhất là sự gia tăng năng lao động nông nghiệp, thì mặt thứ hai, đó là sự tăng lên nhanh hơn của những ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất Chính trong điều kiện vận động này mà quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hoá đã diễn ra
1.2.2 Mô hình hai khu vực của Arthus Lewis
Đa ̣i diê ̣n cho trường phái này là nhà kinh tế học Arthus Lewis (1954) Lý thuyết của Lewis cho rằng các nền kinh tế có hai khu vực kinh tế song song tồn ta ̣i : Khu vực truyền thống, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và có đặc trưng là rất trì trệ ,
Trang 22năng suất lao đô ̣ng rất thấp và lao động dư thừa ; khu vực công nghiê ̣p hiê ̣n đa ̣i có
đă ̣c trưng năng suất lao đô ̣ng cao và có khả năng tự tích lũy Do đó lao động dư thừa, nên viê ̣c chuyển một phần lao động thă ̣ng dư từ khu vực nông nghiê ̣p sang khu vực công nghiê ̣p không gây ảnh hưởng gì đến sản lượng nông nghiê ̣p Do có năng suất lao đô ̣ng cao và tiền công cao hơn nên khu vực công nghiê ̣p thu hút lao
đô ̣ng dư thừa từ khu vực nông nghiê ̣p chuyển sang , và do lao động trong khu vực nông nghiê ̣p quá dư thừa và tiền công thấp hơn nên giớ i chủ công nghiê ̣p có thể thuê mướn nhiều nhân công mà không phải tăng thêm tiền công , lợi nhuâ ̣n của họ ngày càng tăng ; giả định rằng toàn bộ lợi nhuận sẽ được đem tái đầu tư thì nguồn tích lũy để mở rộng sản xuất trong khu vực công nghiê ̣p ngày càng tăng lên
Như vâ ̣y, để thúc đẩy sự phát triển , các quốc gia đang phát triển cần phải mở
rô ̣ng khu vực công nghiê ̣p hiê ̣n đa ̣i bằng mo ̣i giá mà không quan tâm đến khu vực truyền thống Sự tăng trưởng củ a khu vực công nghiê ̣p tự nó sẽ thu hút hết lượng lao đô ̣ng dư thừa trong nông nghiê ̣p chuyển sang và từ tra ̣ng thái nhi ̣ nguyên , nền kinh tế sẽ chuyển sang một nền kinh tế công nghiê ̣p phát triển
1.2.3 Mô hình hai khu vực của Harry T.Oshima
Dựa trên nghiên cứu của mô hình 2 khu vực của Arthus Lewis và của trường phái Tân cổ điển và đặc điểm riêng của các nước châu Á gió mùa (nền nông nghiê ̣p mang tính chất thời vụ cao nên lao động thất nghiê ̣p cũng có tính ch ất thời vụ ); Harry Toshima đã quan tâm đến viê ̣c đầu tư phát triển kinh tế theo 3 giai đoa ̣n:
+ Giai đoa ̣n bắt đầu của quá trình tăng trưởng : tạo việc làm trong thời gian nhàn rỗi theo hướng tăng cường đầu tư phát triển nông nghiệ p, phù hợp với khả năng vốn, trình độ kỹ thuật của nông thôn giai đoạn đầu Cụ thể là đa dạng hóa sản xuất nông nghiê ̣p , xen xanh , tăng vụ, mở rộng chăn nuôi , trồng cây lâm nghiê ̣p Đồng thời để nâng cao năng suất lao động cần đầu tư xây dựng hê ̣ thống kênh mương, đâ ̣p tưới tiêu nước , hê ̣ thống vâ ̣n tải nông thôn để trao đổi hàng hóa , hê ̣ thống giáo dục và điê ̣n khí hóa nông thôn Kết thúc khi nông nghiê ̣p có quy mô lớn
+ Giai đoa ̣n 2: Hướng tới có viê ̣c làm đầy đủ bằng cách đầu tư phát triển đồng thời cả công nghiê ̣p , nông nghiê ̣p và di ̣ch vụ theo chiều rộng Bên ca ̣nh viê ̣c
Trang 23tiếp tục phát triển đa da ̣ng hóa sản xuất nông nghiê ̣p , cần phát triển những ngành công nghiê ̣p, dịch vụ cần nhiều lao động và các ngành thu hút nhiều lao động Nhờ đó vừa giải quyết lao động dư thừa vừa mở rộng thi ̣ trường cho ngành công nghiê ̣p Kết thúc khi tăng trưởng viê ̣c làm nhanh hơn tăng trưởng lao độ ng, tiền lương thực tế tăng
+ Giai đoa ̣n 3: Thực hiê ̣n phát triển các ngành kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm cầu lao động Công nghiê ̣p trong nước bắt đầu vươn ra nước ngoài , dịch vụ phát triển, công nông nghiê ̣p tăng ma ̣nh thiếu lao đô ̣ng Đẩy mạnh đầu tư đưa khoa học công nghệ vào nhằm thay thế lực lượng lao động đang dần trở nên thiếu hụt Các ngành sử dụng ít lao động đang dần thay thế các ngành sử dụng nhiều lao động trong cơ cấu kinh tế
Mô hình của Oshima là mô hình tiến bộ nhất và cũng gần gũi nhất với điều kiê ̣n Viê ̣t Nam Bởi vâ ̣y những kết luâ ̣n mô hình đưa ra rất đáng lưu tâm Theo đó,
cơ cấu đầu tư biểu hiê ̣n những ưu tiên của nền kinh tế trong từng giai đoa ̣n Chính
nó quyết định cơ cấu kinh tế Đo đó kiến nghi ̣ mà Oshima đưa ra là sử dụng sự thay đổi từng bước trong cơ cấu đầu tư để mang la ̣i chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế
1.2.4 Lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu (Moise Syquin)
Có thể tóm tắt lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của M Syrquin gồm ba giai đoạn: (1) sản xuất nông nghiệp, (2) công nghiệp hóa và (3) nền kinh tế phát triển
Giai đoạn 1: có đặc trưng chính là sự thống trị của các hoạt động của khu vực khai thác, đặc biệt là nông nghiê ̣p Nếu xét ở mặt cung, thì trong giai đoạn 1 có những đặc trưng chính là tỷ lệ tích lũy tư bản còn khiêm tốn nên tỷ lệ đầu tư thấp, tốc độ tăng trưởng cao của lực lượng lao động, và tốc độ tăng trưởng tổng năng suất nhân tố (TFP) rất thấp, và nhân tố sau cùng này tác động mạnh đến tốc độ tăng trưởng kinh tế chung hơn là yếu tố tỷ lệ đầu tư thấp
Giai đoạn 2 hay là giai đoạn công nghiệp hóa: có đặc điểm nổi bật là tầm quan trọng trong nền kinh tế đã được chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực chế biến và chỉ tiêu chính để đo lường sự dịch chuyển này là tầm quan trọng của
Trang 24khu vực chế biến trong đóng góp và tăng trưởng kinh tế chung ngày càng tăng lên Xét ở mặt cung, sự đóng góp vào tăng trưởng của nhân tố tích lũy tư bản vẫn được giữ ở mức cao trong hầu hết giai đoạn 2 do có sự gia tăng mạnh của tỷ lệ đầu tư
Giai đoạn 3: là giai đoạn của một nền kinh tế phát triển Sự chuyển tiếp từ giai đoạn 2 sang giai đoạn 3 có thể được hiểu theo nhiều cách Nếu xét về mặt cầu,
tỷ trọng của khu vực công nghiệp trong cơ cấu nhu cầu nội địa bắt đầu giảm xuống Khu vực dịch vụ trở thành khu vực quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
cơ cấu GDP cũng như cơ cấu lao động Ở mặt cung, sự khác biệt chủ yếu giữa giai đoạn 2 và giai đoạn 3 là sự suy giảm trong đóng góp vào tăng trưởng của cả hai nhân tố sản xuất tư bản và lao động theo cách tính qui ước
Có thể nói rằng , lý thuyết chuyển dịch cơ cấu của M Syrquin là một bức tranh tổng thể khá chính xác về sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới thời kỳ hiện đại Đặc biệt, lý thuyết này đi sâu hơn các lý thuyết trước trong viê ̣c phân tích tác động của từng nguồn lực trong đầu tư phát triển đến chuyển di ̣ch
cơ cấu kinh tế trong từng giai đoa ̣n
1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HĐH
1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - tính quy luật của tiến trình CNH, HĐH
Khái niệm CNH xuất hiện từ cuối thế kỷ thứ XVIII , được sử dụng để biểu thi ̣ cho sự ra đời và phát triển của phương thức sản xuất chuyển từ kỹ th uâ ̣t thủ công truyền thống sang sản xuất công nghiê ̣p dựa trên nền tảng kỹ thuâ ̣t , sử dụng máy móc hiện đại đi đôi với hình thành các loại hình tổ chức sản xuất mới như nhà máy ,
xí nghiệp, CNH là một quá trình , diễn ra trong một giai đoa ̣n và có ý nghĩa li ̣ch sử đối với phát triển của các quốc gia
Sự thay đổi của cơ cấu ngành phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội, biểu hiê ̣n chủ yếu trên hai mă ̣t: một là, lực lượng sản xuất càng phát triển càng tạo điều kiện cho quá trình phân công lao động xã hội trở nên sâu sắc; và hai là, sự phát triển của phân công lao động đến lượt nó la ̣i càng làm cho mối quan hệ kinh tế thị trường càng củng cố và phát triển Như vâ ̣y, sự thay đổi về số lượng và chất lượng của cơ cấu kinh tế , đă ̣c biê ̣t là cơ cấu ngành phản ánh
Trang 25trình độ phát triển của sức sản xuất xã hội Và thời kỳ công nghiệp hóa nó phản ánh mức độ đa ̣t được của quá trình công nghiê ̣p hóa Chính vì vậy mà ngày nay, chuyển dịch cơ cấu ngành được coi là nội dung trụ cột phản ánh quá trình công nghiệp hóa của một quốc gia Sự khẳng đi ̣nh này là bước tiến rất quan trọng trong nhâ ̣n thức và
tư duy về chính sách kinh tế trong thời kỳ công nghiê ̣p hóa Bởi vì, thực tế cho thấy rằng, ở nhiều quốc gia đang phát triển tuy đạt tốc độ tăng trưởng GDP và thu nhập bình quân đầu ng ười cao, nhưng cơ cấu ngành và lao động vẫn ít thay đổi Sự tách biê ̣t giữa khu vực sản xuất hiê ̣n đa ̣i với khu vực nông nghiê ̣p la ̣c hâ ̣u cũng có ý nghĩa là đông đảo nông dân nghèo khó vẫn không được chia sẽ những thành quả
của tăng trưởng và phát triển
Trong quá trình phát triển, tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ trong GDP và trong tổng nguồn lao động xã hội tăng , trong khi tỷ trọng nông nghiê ̣p giảm Đồng thời dân cư thành thị tăng , dân cư nông thôn giảm Sự thay đổi cơ cấu kinh tế phản ánh mức độ thay đổi của phương thức sản xuất theo hướng ngày càng hiê ̣n đa ̣i, những khu vực có năng suất lao động cao , giá trị gia tăng lớn có tốc độ phát triển cao hơn và thay thế dần những khu vực sản xuất , kinh doanh có năng suất lao đô ̣ng và giá tri ̣ gia tăng thấp
Do quá trình công nghiê ̣p hóa là một giai đoa ̣n phát triển đă ̣c biê ̣t của li ̣ch sử phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào , trong đó nội dung cơ bản là chuyển toàn
bô ̣ nền sản xuất xã hội từ một nền kinh tế sản xuất nhỏ dựa trên kỹ thuâ ̣t thủ công truyền thống lên mô ̣t nền kinh tế sản xuất theo lối công nghiê ̣p dựa trên nền tảng của kỹ thuật công nghê ̣ hiê ̣n đa ̣i nên có thể thấy là trong thời kỳ công nghiê ̣p hóa , cơ cấu kinh tế có sự thay đổi rất ma ̣nh mẽ Dù quá trình công nghiệp hóa diễn ra theo bất cứ mô hình nào thì thay đổi mang tính cơ cấu đáng kể nhất vẫn là thay đổi về mối quan hê ̣ tỷ lê ̣ của các ngành kinh tế và của lao động giữa các ngành Xu hướng chung là tỷ trọng khu vực nông nghiê ̣p truyền thống sẽ giảm đi , đồng thời tỷ trọng công nghiê ̣p, dịch vụ sẽ tăng lên Lịch sử cô ng nghiê ̣p hóa suốt 300 năm qua cho thấy bước chuyển đổi khái quát của quá trình công nghiê ̣p hóa là chuyển nền kinh tế chủ yếu dựa trên sản xuất nông nghiệp với trình độ kỹ thuật sản xuất lạc hậu sang
Trang 26mô ̣t nền kinh tế cơ b ản dựa trên nền tảng sản xuất công nghiệp , kỹ thuật sản xuất hiê ̣n đa ̣i Lẽ đương nhiên, cùng với quá trình phát triển nền công nghiệp dựa trên kỹ thuâ ̣t công nghê ̣ hiê ̣n đa ̣i , mô ̣t khu vực di ̣ch vụ hiê ̣n đa ̣i cũng ra đời và ngà y càng phát triển Đặc biệt là, từ một vài thâ ̣p kỷ gần đây, sự phát triển của khu vực di ̣ch vụ này được xem là một trong những đặc trưng mới của xu hướng phát triển thế giới ,
xu hướng phát triển của kỷ nguyên hâ ̣u công n ghiê ̣p, khiến cho cách tiếp câ ̣n vấn đề
cơ cấu và chuyển di ̣ch cơ cấu trong quá trình công nghiê ̣p hóa có những thay đổi không nhỏ Chuyển di ̣ch cơ cấu ngành vừa là động lực vừa là mục tiêu vừa là yêu cầu của quá trình công nghiê ̣p hóa
1.3.2 Những đổi mới trong nhận thức lý luận về vấn đề chuyển dịch cơ cấu
ngành trong quá trình công nghi ệp hóa ở Việt Nam
Từ đại hội toàn quốc lần thứ III Đảng (1960), vấn đề công nghiê ̣p hóa và chuyển di ̣ch cơ cấu ngành kinh tế đã được đề cập với quan điểm chỉ đạo: “thực hiện công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ” [21; 79] Đường lối này một mặt được coi là có tính kinh nghiệm công nghiệp hoá của Liên Xô (cũ) và mặt khác, được giải thích một cách cụ thể và rõ ràng trên những cơ
sở sau: “ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý” – “cơ sở kinh tế duy
nhất có thể có được của chủ nghĩa xã hội là đại công nghiệp cơ khí Ai quên điều ấy người đó không phải là cộng sản” [21; 25] Như vậy Lênin đã vạch rõ vai trò cực kỳ quan trọng của công nghiệp nặng trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, coi thái độ của công nghiệp nặng là một trong những tiêu chuẩn cơ bản phân biệt chủ nghĩa xã hội khoa học với các xã hội khác
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (1976) đã khẳng định: “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ” [22; 81] Mặc dù việc thay thế cụm từ “đồng thời” bằng “trên cơ sở " xác định rõ hơn vai trò cơ sở của nông nghiệp và công nghiệp nhẹ đối với sự phát triển của công nghiệp nặng Song tư tưởng quán triệt và xuyên suốt vẫn là nhấn
Trang 27mạnh công nghiệp nặng Chính vì vậy chúng ta tập trung một phần không nhỏ: vốn,
sức lực phát triển công nghiệp nặng, nhưng hiệu quả kinh tế thấp
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982), trong khi tiếp tục khẳng định đường lối nhất quán coi công nghiệp hoá là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ quá độ, Đảng ta đã bước đầu chỉ ra những sai lầm về chính sách cơ cấu mà điểm mấu chốt
là thiếu chuẩn bị đầy đủ những điều kiện tiền đề có tính chất thiết yếu, đứng trước
sự trì trệ chậm tăng trưởng kinh tế Đại hội đã nhấn mạnh ở chặng đường đầu tiên của quá trình công nghiệp hoá, vấn đề cơ cấu ngành kinh tế được nhận thức lại là:
“tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu,
ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng” [23; 62]
Những thay đổi bước đầu trong quan điểm cơ cấu ngành trong thời kỳ thực
hiện Công nghiệp hoá của Đại hội V về thực chất là thừa nhận mức độ chưa chín muồi để cho nền kinh tế có thể chuyển dịch cơ cấu sang công nghiệp đặc biệt là công nghiệp nặng mà không gây ra những mất cân đối Đến Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ VI (1986) với cách đặt vấn đề “đổi mới tư duy kinh tế” đã thực sự đánh dấu bước ngoặt căn bản trong nhận thức lý luận về cơ cấu ngành trong thời kỳ công nghiệp hoá, đó là “phải thực sự tập trung sức người, sức của vào việc thực hiện cho được ba chương trình mục tiêu về lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng
xuất khẩu” [24; 47], như vậy nhiệm vụ cụ thể của những năm trước mặt của chặng đường đầu tiên (1986-1990) được tập trung vào 3 chương trình kinh tế lớn: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Còn công nghiệp nặng và kết
cấu hạ tầng được hướng vào việc phục vụ các “chương trình kinh tế lớn”
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI cũng đánh dấu bước ngoặt quyết định trong sự chuyển đổi cơ chế nền kinh tế theo hướng chuyển sang nền kinh tế thị trường Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (1991) thì cơ cấu ngành kinh tế được xác định rõ hơn: “phát triển nông – lâm – ngư gắn với công nghiệp chế biến, phát triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ hàng đầu để ổn định kinh tế – xã hội” [25; 17] Sang Đại hội lần thứ VIII, Phát triển toàn
Trang 28diện nông – lâm với công nghiệp chế biến nông –lâm – thuỷ sản và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp bình quân hàng năm 4.5 - 5% Phát triển các ngành công nghiệp, chú trọng trước hết công nghiệp chế biến, công nghiệp hàng tiêu dùng
và hàng xuất khẩu” [25; 87]
Và đến Đại hội IX Đảng ta đã xác định: một cơ cấu kinh tế hợp lý mà “bộ xương của nó” là cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp – dịch vụ gắn với phân công và hợp tác quốc tế sâu rộng Mục tiêu phấn đấu nước ta đến năm 2010 là tỷ trọng GDP
của nông nghiệp 16 – 17%, công nghiệp 40 – 41%, dịch vụ 42 – 43% [27; 92]
Đến Đại hội X, và XI thì Đảng ta nhấn mạnh: “Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với giải quyết tốt
vấn đề nông dân, nông thôn; Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền tảng cho một nước công nghiệp và nâng cao khả năng độc lập,
tự chủ của nền kinh tế; Phát triển các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao”
Như vậy, cùng với thời gian, nhận thức cơ cấu kinh tế ngành trong thời kỳ công nghiệp hoá ở nước ta đã có sự thay đổi to lớn và căn bản trong quá trình nhận
thức lý luận Cái trục xuyên suốt quá trình ấy lại là ở chỗ để hiểu nền kinh tế đất nước đang nằm ở đâu trong nấc thang phát triển kinh tế và những cái gì chi phối động thái của sự chuyển dịch cơ cấu ngành Ngày nay chúng ta đã hiểu rõ hơn
những nhân tố ảnh hưởng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp hiện đại trong thời kỳ công nghiệp hóa
1.4 Những chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu kinh tế không chỉ phản ánh mối tương quan về lượng giữa các bộ phâ ̣n hợp thành của nền kinh tế mà bao hà m cả mối tương quan về chất nên khi đánh giá quá trình chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế , cần chú ý cả những quan hê ̣ tỷ lê ̣ về
mă ̣t lượng cũng như phân tích sự thay đổi về mă ̣t chất của mối tương quan ấy Hơn nữa, trong quá trình phân tích, đánh giá, không thể không chú ý tới những đă ̣c điểm
Trang 29riêng của mỗi loa ̣i cơ cấu kinh tế Đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, những chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế vĩ mô bao g ồm
1.4.1 Cơ cấu GDP
Khoa ho ̣c kinh tế hiê ̣n đa ̣i ngày nay đã sử dụng chỉ tiêu GDP như một trong những thước đo khái quát nhất , phổ biến nhất để đo lường , đánh giá về tốc độ tăng trưởng, trạng thái và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ki nh tế Cơ cấu GDP giữa các ngành kinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh xu hướng vận
đô ̣ng và mức độ thành công của công nghiê ̣p hóa Tỷ lệ phần trăm GDP của các ngành cấp I (khu vực nông nghiê ̣p , công nghiê ̣p, dịch vụ) là một trong những tiêu chí đầu tiên thường được dùng để đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế Trong quá trình công nghi ệp hóa, mối tương quan này có xu hướng chung là khu vực nông nghi ệp có tỷ lệ ngày càng giảm , còn khu vực phi nông nghiê ̣p ngày càng tăng lên Và trong điều kiện của khoa học công nghiệp hiện đại , khu vực di ̣ch vụ đang trở thành khu vực chiếm tỷ trọng cao nhất , sau đó là công nghiê ̣p và cuối cùng là nông nghiê ̣p
Để đánh giá sát thực hơn sự chuyển di ̣ch cơ cấu ngành của nền kinh tế theo hướng CNH, HĐH, viê ̣c phân tích cơ cấu các phân ngành có ý nghĩa rất quan trọng Thông thường, cơ cấu phân ngành phản ánh sát hơn khía ca ̣nh chất lượng và mức
đô ̣ hiê ̣n đa ̣i hóa của nền kinh tế
1.4.2 Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế
Trong quá trình CNH , HĐH sự chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế còn được đánh giá qua chỉ tiêu rất quan trọng là cơ cấu lao đô ̣ng đang làm viê ̣c trong nền kinh tế được phân bổ như thế nào vào các lĩnh vực sản xuất khác nhau Các nhà kinh tế học đánh giá rất cao chỉ tiêu cơ cấu lực lượng lao động đang làm viê ̣c trong nền kinh tế ,
vì ở góc độ phân tích kinh tế vĩ mô, cơ cấu lao động xã hội mới là chỉ tiêu phản ánh sát thực nhất mức độ thành công về mặt kinh tế – xã hội của quá trình CNH , HĐH Bởi vì, công nghiệp hóa không chỉ đơn thuần là gia tăng tỷ trọng giá tri ̣ sản xuất công nghiê ̣p, mà là cùng với mức đóng góp vào GDP ngày càng tăng của lĩnh vực công nghiê ̣p, phải là quá trình CNH , HĐH đời sống xã hội con người , trong đó cơ
Trang 30sở quan trọng nhất là số lượng lao động đang làm viê ̣c trong lĩnh vực phi nông nghiê ̣p chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng lực lượng lao động đang làm viê ̣c trong nền kinh tế
So với cơ cấu GDP, cơ cấu lao động phân theo ngành sở dĩ được các nhà kinh tế đánh giá cao và coi trọng là do chỉ tiêu này không chỉ phản ánh xác thực hơn mức
đô ̣ chuyển biến sang xã hội công nghiê ̣p của một đất nước mà nó còn ít bi ̣ ảnh
hưởng bởi các nhân tố ngoa ̣i lai hơn Ở một số nền kinh tế , trong khi tỷ trọng lao
đô ̣ng phi nông nghiê ̣p còn chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng trong cơ cấu GDP la ̣i chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều Lý giải cho hiện tượng này , các nhà kinh tế học đã chỉ ra tình trạng “méo mó” về giá cả , nhất là trong những trường hợp có sự chênh lệch giá cánh kéo lớn giữa sản phẩm công nghiệp và dịch vụ so với sản phẩm nông nghiệp
Vì thế, cơ cấu GDP giữa các ngành kinh tế đôi khi không phản ánh đúng thực tra ̣ng chuyển di ̣ch cơ cấu của nền kinh tế
Tầm quan tro ̣ng của chuyển di ̣ch cơ cấu lao động thâ ̣m chí còn được một số chuyên gia kinh tế xem như chỉ tiêu quyết đi ̣nh nhất để đánh giá mức độ thành công của quá trình công nghiê ̣p hóa trong nghiên cứu so sánh giữa các nền kinh tế
Có thể còn có những tranh luận về điểm khởi đầu và kết thúc của quá trình công nghiê ̣p hóa theo quan điểm này , nhưng cách tiếp câ ̣n ở đây là đã xuất phát từ chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động trong mối tương quan g iữa tỷ trọng lao động nông nghiê ̣p và phi nông nghiê ̣p để đánh giá tiến trình công nghiê ̣p hóa
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
trong quá trình công nghi ệp hóa
1.5.1 Các nguồn lực tự nhiên
Cơ cấu kinh tế của một quốc gia được hình thành như thế nào đều chi ̣u ảnh hưởng sâu sắc của nguồn tài nguyên mà thiên nhiên ban tă ̣ng Nhà kinh tế học cổ
điển William Petty đã từng nói : “Lao động là cha của của cải , còn đất là mẹ của
n ó” [10; 24] Quy mô đất đai , đi ̣a hình, khí hậu, nguồn nước…là điều kiê ̣n tự nhiên
của các loại hình sản xuất nông nghiệp khác nhau chẳng hạn khu vực Đông Nam Á sản sinh ra nền nông nghiệp lúa nước mang đặc thù “Châu Á gió mùa”; những vùng
Trang 31rừng mưa nhiê ̣t đới ở Châu Á , Châu Mỹ La Tinh…là điều kiê ̣n tốt để kinh tế lâm nghiê ̣p phát triển; những quốc gia có mỏ khoáng sản có khả năng khai thác kinh tế
là điều kiện phát triển mạnh công nghiệp khai mỏ…Vì vậy , có thể thấy tài nguyên thiên nhiên là cơ sở xuất phát tự nhiên quan trọng để hình thành cơ cấu kinh tế của các nền kinh tế trên thế giới
Tuy nhiên , ở góc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH , HĐH, các nhà kin h tế thường lưu ý một số khía ca ̣nh của các ngành sản xuất dựa trên các nguồn tài nguyên thiên nhiên như sa ̣u:
Trong quá trình thực hiện CNH , HĐH nhiều quốc gia đang phát triển xuất phát từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào n ông nghiê ̣p và khai thác mỏ , sản xuất sản phẩm thô Điểm xuất phát này có thể coi là một lợi thế nhất đi ̣nh đối với nhiều quốc gia vì nhờ đó mà sức ép v ề công ăn việc làm và đời sống bớt căng thẳng , quốc gia
có được nguồn ngoa ̣i tê ̣ nhất đi ̣nh để nhâ ̣p khẩu máy móc , thiết bi ̣ công nghê ̣…phục
vụ CNH, HĐH Tuy nhiên, theo các nhà kinh tế mă ̣t lợi thế này la ̣i kiềm hãm quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một số nước khi không có chính sá ch đúng đắn nhằm thúc đẩy quá trình áp dụng khoa học công nghê ̣ , chuyển đổi cơ cấu sản xuất
và sản phẩm từ dạng sơ chế nguyên liệu sang những ngành công nghiệp chế biến sâu, và vì vậy mà duy trì quá lâu trạng thái cơ cấu sản xuất lạc hậu
Dưới tác động của sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghê ̣, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên không phải là bất biến , mà có sự thay đổi không ngừng Vì thế, viê ̣c phân bổ các nguồn lực vào những lĩnh vực khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên còn chịu ảnh hưởng của trình độ phát triển khoa ho ̣c công nghê ̣, mô ̣t nhân tố cho phép xác đi ̣nh quy mô kinh tế của viê ̣c phát triển mô ̣t lĩnh vực sản xuất nào đó trực tiếp dựa trên viê ̣c khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiê ̣n có của đất nước
1.5.2 Nguồn lực con người
Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan nhưng sự chuyển đổi nhanh hay châ ̣m , hợp lý hay không hợp lý la ̣i do sự tác động chủ quan của con người Hay nói cách khác nhân tố con người có ý nghĩa quyết định đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 32Nguồn lực con người ở đây được xem xét ở cả hai khía ca ̣nh đó là số lượng và chất lượng Quy mô nguồn nhân lực củng ảnh hưởng đến viê ̣c hình thành cơ cấu kinh tế Đối với một số quốc gia , quy mô dân số và lao động nhỏ bé đã là một trong những nguyên nhân khó phát triển ở một số lĩnh vực , thâ ̣m chí phải “nhâ ̣p kh ẩu lao động” hoă ̣c có chính sách cụ thể về nhâ ̣p cư Ngược la ̣i, khá nhiều quốc gia đang phát triển
có hiện tượng “dư thừa” lao động Vì vậy, hình thành một cơ cấu kinh tế có khả năng “toàn dụng lao động” la ̣i là một trong những ưu tiên hàng đầu của họ So với số lượng nguồn nhân lực thì chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hơn để hình thành cơ cấu kinh tế , đă ̣c biê ̣t là đối với những ngành , những lĩnh vực đòi hỏi lao đô ̣ng qua đà o ta ̣o, tay nghề cao như một số lĩnh vực di ̣ch vụ gắn liền với công nghê ̣ hiê ̣n đa ̣i , những lĩnh vực sản xuất công nghiê ̣p cơ khí chế ta ̣o , điê ̣n tử, hóa dược Về phần mình, chất lượng nguồn nhân lực la ̣i là sản phẩm của quá trình giáo dục và đào tạo Vì thế, các nhà kinh tế không chỉ chứng minh rằng , đầu tư cho giáo dục là loại đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội tổng hợp nhất , và còn cho rằng đầu tư giáo dục là loa ̣i đầu tư trực tiếp cho sản xuất chứ không phải đầu tư cho lĩnh vực xã hội
1.5.3 Nguồn vốn
Nguồn vốn chính là nhân tố quan trọng luôn ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế của một quốc gia Có thể nói rằng , hầu hết các nư ớc đang phát triển đang bước vào quá trình CNH trong điều kiê ̣n một nền kinh tế
nghèo nàn, nguồn vốn đầu tư luôn thiếu hụt cho quá trình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngày nay, dưới tác động của quá trình toàn cầu hóa kinh tế với
mô ̣t trong những đă ̣c trưng nổi bâ ̣t nhất đó chính là toàn cầu hóa tài chính , dòng chảy vốn đầu tư tài chính mang tính chất toàn cầu đang gia tăng với tốc độ nhanh , quy mô lớn, đã góp phần quan trọng vào viê ̣c tháo gỡ vấn đề thiếu hụt về nguồn vốn đầu tư đối với cá c nước đang phát triển ; nhưng nhìn chung khát vốn vẫn là vấn đề nan giải đối với những quốc gia đang mong muốn đẩy nhanh quá trình CNH , HĐH
Vì lẽ đó, viê ̣c xác định cơ cấu kinh tế không thể không tính tới nguồn vốn đầu tư có thể huy đô ̣ng được
Trang 33Do ha ̣n chế về quy mô và mức độ phân tán lớn , khuynh hướng thi ̣ trường của sự hình thành cơ cấu kinh tế là số lượng các doanh nghiệp sẽ tập trung nhiều hơn ở những ngành cần ít vốn đầu tư , khả năng thu hồi vốn nhanh và công nghệ tr ình độ thấp Điều đó cho thấy rằng ta ̣i sao những lĩnh vực như thương ma ̣i bán lẽ quy mô nhỏ, các ngành công nghiệ p dê ̣t may, giày dép, đồ chơi, công nghê ̣ lắp ráp điê ̣n tử ,
sơ chế nông sản ,…thường chiếm tỷ trọng cao trong giai đoa ̣n đầu của quá trình CNH của nhiều nền kinh tế mới CNH
Tuy nhiên, tác động của nhân tố vốn đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của những nền kinh tế đang CNH trong thời đa ̣i ngày nay lại không phải chỉ đơn giản như vâ ̣y Sự tác động của toàn cầu hóa và tính chất , mức độ can thiê ̣p của nhà nước vào nền kinh tế, trước hết qua chính sách đầu tư có một ý nghĩa rất to lớn đối với sự chuyển di ̣ch cơ cấu của nền kinh tế
1.5.4 Khoa ho ̣c công nghê ̣
Trong thời đại ngày nay, khoa học – kỹ thuật phát triển nhanh như vũ bão
Tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ diễn ra trên thế giới và trong nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự biến đổi cơ cấu kinh tế Trước hết nó làm thay đổi vị trí của các ngành trong nền kinh tế quốc dân Sự phát triển của khoa học – công nghệ không những làm thay đổi các công cụ sản xuất theo hướng hiện đại, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, mà nó còn làm thay đổi cả phương
thức lao động, tạo khả năng đổi mới khoa học – công nghệ trong các ngành kinh tế
Từ đó làm cho năng suất lao động ngày càng tăng cao, tạo ra khả năng mở rộng sản xuất của các ngành truyền thống, đồng thời còn tạo ra nhu cầu mới, hình thành nên các ngành sản xuất kinh doanh mới Sự thay đổi về tốc độ phát triển của các ngành cũng như hệ thống các ngành mới chính là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế dưới sự tác động của khoa học và công nghệ
1.5.5 Các nhân tố về cơ chế chính sách
Với tư cách là một loa ̣i nhân tố độc lâ ̣p, cơ chế chính sách thâ ̣t sự có tác động rất ma ̣nh đến xu hướng vâ ̣n động tổng quát của sự hình thành và chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế, kể cả cơ cấu ngành , cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng lãnh thổ của nền
Trang 34kinh tế Sự khuyến khích hay không khuyến khích , thâ ̣m chí cấm ngă ̣t đối với một số lĩnh vực nào đó sẽ có tác động làm gia tăng mức tăng tr ưởng hay kiề m hãm, thâ ̣m chí loa ̣i bỏ một số lĩnh vực
1.6 Chuyển dịch cơ cấu ngành ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho t ỉnh Quảng Nam
1.6.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở một số địa phương
Nghiên cứu này chọn thành phố Đà Nẵng vì đây là đơn vị phát triển kinh tế
đi đầu của khu vực miền Trung , đã đi trước Quảng Nam một giai đoạn; điều đó có nghĩa là giai đoạn đã qua của thành phố Đà Nẵng là giai đoạn sẽ tới của Quảng Nam Ngoài ra, nghiên cứu chọn tỉnh Khánh Hòa vì tỉnh có nhiều đặc điểm tự nhiên
và các ngành kinh tế có sự tương đồng với Quảng Nam, đặc biệt là hoạt động dịch
vụ và du lịch Khánh Hòa được xem là tỉnh có hoạt động du lịch rất hiệu quả Mỗi địa phương có những thế mạnh và điểm yếu riêng, không có tỉnh nào giống hoàn toàn Quảng Nam Tuy nhiên, những thành công và hạn chế trong chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của các tỉnh này đều có thể là bài học tốt cho Quảng Nam
1.6.1.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Khánh Hòa
Khánh Hòa là tỉnh duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam, giáp với tỉnh Phú Yên về phía bắc, tỉnh Đắc Lắc về phía tây bắc, tỉnh Lâm Đồng về phía tây nam, tỉnh Ninh Thuận về phía nam, và Biển Đông về phía đông Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 5197km² Trong những năm qua, kinh tế tỉnh Khánh Hòa liên tục phát triển
với nhịp độ tăng trưởng tương đối cao và ổn định, đặc biệt là cơ cấu kinh tế của tỉnh đã chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng bước đưa Khánh Hòa trở thành trung tâm kinh tế của khu vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 1996 - 2005 là 9.6%/năm, trong
đó giai đoạn 2001 - 2005 tăng bình quân 10.8%/năm; giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân khoảng 11%/năm Tỷ trọng của khu vực dịch vụ - du lịch tăng từ 36.3% năm 1990 lên 38.4% năm 1995, lên 40.5% năm 2005 và tăng lên 43.5% năm 2010;
công nghiệp – xây dựng tăng từ 19.1% năm 1990 lên 31% năm 1995, lên 41.6% năm 2005 và tăng lên 43.5% năm 2010.Công nghiệp và xây dựng tiếp tục có bước
Trang 35phát triển, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh, tạo ra năng lực sản xuất mới Ngành nông, lâm, thủy sản phát triển với nhịp độ khá, tuy nhiên tốc độ tăng bình quân theo từng giai đoạn có xu hướng giảm dần Hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển tương đối vững chắc
Đa ̣t được những thành công trên là do trong thời gian qua, tỉnh đã thu hút các nguồn vốn đầu tư vào ph át triển những sản phẩm công nghiệp, từng bước chuyển dịch cơ cấu công nghiệp sang các sản phẩm có công nghệ, hàm lượng tri thức và giá trị gia tăng cao Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành công nghiệp theo hướng giảm tỷ lệ công nghiệp khai thác, tăng tỷ lệ công nghiệp chế tạo, chế biến, tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao Tập trung sức hoàn thành các
dự án công nghiệp lớn như tổ hợp lọc hóa dầu, nhà máy nhiệt điện than, các khu công nghiệp, dịch vụ lớn để tạo sức bật cho nền kinh tế
Đặc biệt t ỉnh đã tập trung phát triển và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, phát huy lợi thế trung tâm dịch vụ, du lịch của cả nước Tập trung nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh; kêu gọi đầu tư những giai đoạn tiếp theo của Cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong để phát triển mạnh dịch vụ hàng không và hàng hải; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án du lịch ở Nha Trang, Cam Ranh, Vân Phong; triển khai nhanh việc quy hoạch sân bay Nha Trang thành trung tâm tài chính - thương mại Nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá
du lịch dưới nhiều hình thức, đa dạng hóa các loại hình du lịch, sản phẩm du lịch… Tăng cường đầu tư các điểm du lịch ở địa phương để kích thích du lịch trong nước, đặc biệt chú trọng các giải pháp và danh mục dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh, thu hút khách du lịch, đặc biệt là du khách quốc tế
Về lĩnh vực nông nghiê ̣p , tỉnh đã chuyển sang tập trung dồn sức vào những
mă ̣t hàng có giá tri ̣ gia tăng cao mà tỉnh có lợi thế để hướng tới xuất khẩu như thủy sản và may mặc , đầu tư phát triển ma ̣nh ngành nuôi trồng thủy sản , xây dựng vùng nuôi, trồng tâ ̣p trung, gắn với phát triển công nghiê ̣p chế biến chất lượng cao
Trang 361.6.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tp Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng là thành phố lớn thứ tư ở Viê ̣t Nam với diê ̣n tích tự nhiên 1256 km2 Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế , Phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp Biển Đông
Trải qua 15 năm (1997 – 2011), kinh tế Đà Nẵng đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực phù hợp với xu thế chung của cả nước, tăng trưởng của thành phố trong giai đoạn 1997 - 2011 thể hiện rõ nét qua việc tăng trưởng của cả ba nhóm ngành: Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp hầu như liên tục đạt 2 chữ số với tỷ trọng tăng nhanh trong thời kỳ đầu và chậm lại từ năm 2009; tăng trưởng của ngành dịch vụ khá cao, đặc biệt từ năm 2006 - 2011, tăng cao hơn nhiều so với tăng trưởng GDP của thành phố, chiếm tỷ trọng cao nhất trên 54.2% vào năm 2010; giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 3.48%/năm, có tỷ trọng giảm đều phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng dịch vụ, công nghiệp và nông, lâm, thủy sản Sự chuyển dịch này thể hiện qua từng giai đoạn như giai đoạn 1997 -
2000, tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần từ 9.7%/năm xuống
7.9%/năm; ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất (15.08%/năm) Giai đoạn 2001 - 2005, tỷ trọng đóng góp của ngành công nghiệp vào cơ cấu GDP và cơ cấu lao động của thành phố với tốc độ tăng trưởng bình quân rất cao 25.59%/năm, đóng góp nhiều nhất (10.66%) vào tăng trưởng chung của nền kinh tế (15.98%) Chuyển dịch cơ cấu kinh kế giai đoạn 2006-2011 đã đánh dấu thời kỳ phát triển mạnh của ngành dịch vụ với tốc độ tăng trưởng bình quân 19.01%, cao hơn gấp hai lần so với giai đoạn trước, đóng góp 8.97% vào tăng trưởng GDP bình quân năm (12.1%)
Để đa ̣t được những kết quả đó là do Đà Nẵng đã tích cực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH , HĐH bằng cách tăng cường đầu tư vào phát triển cơ sở ha ̣ tầng và các khu công nghiê ̣p để thúc đẩy phát triển công nghiê ̣p , bên cạnh đó chuyển dịch các yếu tố sản xuất như lao động, vốn từ ngành có hiệu suất thấp là nông nghiệp sang các ngành có hiệu suất cao hơn là dịch vụ và công nghiệp,
đă ̣c biê ̣t tăng cường đầu tư vào lĩnh vực di ̣ch vụ Năm 1997, vốn đầu tư vào ngành
Trang 37dịch vụ là 453.1 tỷ đồng, chiếm 41.64% trong cơ cấu vốn đầu tư và xếp thứ hai sau ngành công nghiệp Đến năm 2000, tổng số vốn đầu tư vào khu vực dịch vụ là 1492.5 tỷ đồng, tăng lên gấp 2 lần, chiếm 63.27% và có tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu vốn đầu tư của thành phố Giai đoạn 2011 - 2015, tổng vốn đầu tư cho khu vực dịch
vụ dự kiến là 83000 - 85000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khoảng 60% tổng vốn đầu tư của nền kinh tế
Trong thời gian tới, Đà Nẵng sẽ ban hành chương trình tổng thể thực hiện tái
cơ cấu nền kinh tế theo hướng tăng sức cạnh tranh ở khu vực dịch vụ và công nghiệp, với các mục tiêu và lộ trình thực hiện rõ ràng; tập trung chuyển dịch sâu trong nội bộ ngành dịch vụ với lựa chọn du lịch làm ngành kinh tế mũi nhọn; tạo bước đột phá trong xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp công nghệ cao và công nghệ thông tin; phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao trên cơ sở đào tạo tại chỗ và thu hút nhân tài; nhằm mục tiêu chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển những ngành ứng dụng khoa họ c công nghê ̣ cao và ta ̣o ra giá tri ̣ gia tăng cao Với những chủ trương đúng hướng, kịp thời; những giải pháp mang tính đột phá, đi trước đón đầu; tận dụng và khai thác tiềm năng, lợi thế sẵn có tại địa phương; phát huy tối đa nội lực từ sự đồng thuận, huy động các nguồn lực từ bên ngoài là những gì giúp Đà Nẵng thành công trong thời gian qua và là bài học kinh nghiệm quý báu mà Đà Nẵng sẽ tiếp tục phát huy trong thời gian sắp tới
1.6.2 Bài học kinh nghiệm
Mô ̣t là, về chủ trương chuyển di ̣ch c ơ cấu kinh tế Chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH luôn được các đi ̣a phương coi là một giải pháp hàng đầu
để chủ động hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế xã hội
Hai là, về quá trình chuyển di ̣ch cơ cấu theo ngành kinh tế
- Nhìn chung, các địa phương đều giảm tỷ trọng nông, lâm nghiê ̣p và thủy sản trong tổng nền kinh tế ; thay vào đó tăng tỷ trọng khu vực công nghiê ̣p và di ̣ch vụ , tăng nhanh hàm lượng công nghê ̣ trong sản phẩm trong giai đoa ̣n tới
- Chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế phải xuất phát từ đă ̣c thù của mỗi đi ̣a phương , khai thác những lợi thế của mình cũng như tâ ̣n dụng các điều kiê ̣n từ bên ngoài
Trang 38- Trong thời gian tới cần tăng cường đầu tư vào l ĩnh vực công nghiệp và xây dựng, tạo môi trường cho phát triển công nghiệp và xây dựng Đồng thời đào tạo nguồn nhân lực để chuẩn bi ̣ cho viê ̣c ứng dụng công nghê ̣ cao vào sản xuất và di ̣ch
vụ
Kết luâ ̣n chương 1
Để đạt được mục tiêu đến năm 2020 nước ta trở thành một nước công nghiê ̣p
cơ bản hiê ̣n đa ̣i thì viê ̣c chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa là điều tất yếu khách quan mà chúng ta cần phải thực hiê ̣n
Từ việc nghiên cứu các vấn đề lý luận, các mô hình lý thuyết về chuyển di ̣ch
cơ cấu kinh tế ngành có thể thấy rằng:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là tất yếu khách quan, là quá trình vận động theo những xu hướng mang tính quy luật chung và phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể của từng nước, từng vùng theo những giai đoạn cụ thể nhất định
- Nghiên cứu những vấn đề lý luâ ̣n có tính quy luâ ̣t của quá trình chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế là một yêu cầu cần thiết để chúng ta có thể nh ận biết mình đang ở đâu, ở bước đi nào trong quá trình ấy , và sẽ còn đi đến đâu , đi mấy bước nữa , đi hết bao lâu để thực hiê ̣n được mục tiêu đề ra
- Để có được cơ cấu kinh tế ngành phù hợp cần đặt sự chuyển dịch cơ cấu trong mối quan hệ của nó với cơ cấu kinh tế chung của cả nước, có sự định hướng đúng về sự phát triển của từng ngành Phải hiểu rõ các điều kiện phát triển cụ thể, các nhân tố tác động đến từng ngành, mối quan hệ hữu cơ giữa các ngành
- Phải có hệ thống các giải pháp phù hợp để phát triển kinh tế và chuyển dịch theo các định hướng đã xác định
Trang 39CHƯƠNG II
TH ỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TỈNH QUẢNG NAM
GIAI ĐOẠN TỪ 2000 – 2010 2.1 Tổng quan về tỉnh Quảng Nam
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Quảng Nam ở vào vị trí trung độ của đất nước, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Có tọa độ địa lý 14057’10’’ đến 16003’50’’ vĩ độ Bắc và
107012’20’’ kinh đô ̣ Đông Phía Đông giáp với biển Đông , phía Tây giáp với tỉnh Kon Tum và tỉnh Sê Kông (Lào), phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi , phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế Nhờ đó Quảng Nam nằm trên trục giao thông Bắc – Nam về đường sắt , đường bộ và đường biển và đường hàng không , có đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 14D, 14B, 14E nối đồng bằng ven biển qua các huyê ̣n trung du miền núi của tỉnh đến biên giới Viê ̣t – Lào và các tỉnh Tây Nguyên ; trong tương lai sẽ nối với đường xuyên Á ta ̣o vi ̣ trí thuâ ̣n lợi cho tỉnh vè giao lưu kinh tế với bên ngoài
Tổng diê ̣n tích tự nhiên 10406.83 km2 Đi ̣a hình tương đối phức ta ̣p, thấp dần từ Tây sang Đông , hình thành 3 vùng rõ rệt : vùng núi cao , vùng trung du , vùng đồng bằng và ven biển ; đồi núi chiếm trên ¾ diê ̣n tí ch Mă ̣t khác, bị chia cắt theo các lưu vực sông Vu Gia , Thu Bồn, Tam Kỳ,…đã ta ̣o nên các tiểu vùng có những nét đặc thù khác biệt
Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa , chia làm 2 mùa rõ
rê ̣t, mùa khô từ thán g 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 Nhiê ̣t đô ̣ trung bình năm 25.70C, nhiê ̣t đô ̣ thấp nhất 100C Lượng mua trung bình năm 2830
mm, nhưng phân bố không đều theo thời gia n và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tâ ̣p trung vào các tháng 9 – 12, chiếm 80% lương mưa cả năm, mùa mưa trùng với mùa bão , nên các cơn bão đổ về thường gây ra lở đất , lũ quét ở các huyện trung du, miền núi và gây ngâ ̣p lũ ở các vùng ven sông Độ ẩm không khí trung bình 86%, cao nhất 92% từ tháng 11 đến tháng 12, thấp nhất 68% từ tháng 4
Trang 40đến tháng 7 Hướng gió thi ̣nh hành, về mùa đông theo hướng Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc, về mùa hè theo hướng Tây Nam
Bờ biển Quảng Nam cha ̣y dà i trên 125 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn hơn 40000 km2 hình thành nhiều ngư trường vớ nguồn lợi hải sản phong phú để phát triển nghề khai thác thủy sản Vùng ven biển có hai cửa sông lớn ăn thông với biển Cửa Đa ̣i – Hội An và cửa An Hòa – Núi Thành, hình thành hai vùng cửa lạch làm nơi đi lại và trú đậu thuận tiện cho tàu thuyền đánh cá Điều kiê ̣n tự nhiên ở đây thuâ ̣n lợi bởi luồng la ̣ch sâu , là cơ sở để phát triền các cảng cá lớn , là trung tâm công nghiê ̣p đánh cá của đi ̣a phương trong tương lai Phía Đông Bắc của tỉnh có cụm đảo Cù Lao Chàm cách thành phố Hội An 15km về phía Đông , với tổng diê ̣n tích là 15.5 km2 Xung quanh đảo hình thành những vùng san hô lớn, có tính đa dạng sinh học cao là nơi sinh trưởng , sinh sản của nhiều loa ̣i hải sản có giá tri ̣ kinh
tế, đã và đang xây dựng khu bảo tồn biển thí điểm trong cả nước
Hê ̣ thống sông ngòi tự nhiên dài khoảng 900 km được phân bố khá đều Gồm hai hê ̣ thống sôn g chính là sông Vu Gia – Thu Bồn và sông Tam Kỳ , các sông này
có độ dốc rất lớn có tiềm năng về thủy điện Có 72 hồ chứa lớn nhỏ như hồ Phú Ninh, hồ Khe Tân, hồ Viê ̣t An, hồ Tha ̣ch Bàn, hồ Vĩnh Trinh…
Quảng Nam có nguồn tài nguyên khá đa dạng và phong phú , đã phát hiê ̣n hơn 200 điểm quă ̣ng và mỏ , với gần 45 chủng loại khoáng sản Trong đó, khoáng sản có tiềm năng và giá trị đáng kể là than đá , vàng, uran, fenspat, kaolin, cát thủy tinh, titan, khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nước khoáng – nước nóng
Nhìn chung, điều kiê ̣n tự nhiên của Quảng Nam đã góp phần quan trọng vào quá trình phát triển của tỉnh , đó là vi ̣ trí đi ̣a lý , đi ̣a hình, diê ̣n tích tự nhiên, bờ biển,
hê ̣ thống sông ngòi , nguồn tài nguyên tự nhiên… , tuy nhiên, mưa, bão, lũ lụt luôn tiềm ẩn những nguy cơ lớn đối với quá trình phát triển của tỉnh
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Cách mạng tháng 8 năm 1945 đến nay, tỉnh Quảng Nam đã trải qua nhiều lần tách, nhâ ̣p: Sau cách ma ̣ng tháng 8/1945 là đơn vị hành chính độc lập , đến năm
1952 thì sáp nhập thành tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng; và dưới thời chính quy ền Sài