Theo báo cáo đánh giá của các chuyên gia thuộc công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu của Mỹ Research and Markets thì thị trường thẻ Việt Nam vẫn là thị trường thẻ thanh toán năng động h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-
PHAN THỊ HỒNG LÝ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP Hồ Chí Minh – Năm 2012 LỜI CAM ĐOAN
Trang 2Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ
từ Giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Trương Thị Hồng Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài
ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình
Phan Thị Hồng L yù
MỤC LỤC
Trang
Trang 3Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
Lời mở đầu
Chương 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN
1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ thanh toán trên thế giới - 1
1.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán - 2
1.1.2 Phân loại thẻ thanh toán - 3
1.1.2.1 Theo công nghệ sản xuất - 3
1.1.2.2 Theo tính chất thanh toán của thẻ - 3
1.1.2.3 Theo phạm vi lãnh thổ - 4
1.1.2.4 Theo chủ thể phát hành - 4
1.1.2.5 Theo đối tượng phát hành - 4
1.2 Những lợi ích, rủi ro trong việc sử dụng thẻ thanh toán - 5
1.2.1 Những lợi ích - 5
1.2.1.1 Đối với người sử dụng thẻ - 5
1.2.1.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ - 7
1.2.1.3 Đối với cơ quan quản lý nhà nước - 8
1.2.1.4 Đối với ngân hàng - 9
1.2.2 Những rủi ro trong việc sử dụng thẻ thanh toán - 11
1.2.2.1 Về phía người sử dụng - 11
1.2.2.2 Về phía đơn vị chấp nhận thẻ - 12
1.2.2.3 Về phía ngân hàng - 14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thẻ thanh toán - 16
1.3.1 Sự cần thiết của việc phát triển thẻ thanh toán - 16
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thẻ thanh toán - 17
Trang 41.3.2.1 Nhân tố khách quan - 17
1.3.2.2 Nhân tố chủ quan - 18
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thẻ thanh toán - 19
1.4.1 Chỉ tiêu định tính - 19
1.4.1.1 Tính thuận lợi - 20
1.4.1.2 Tính nhanh chóng - 20
1.4.1.3 Tính an toàn - 20
1.4.2 Chỉ tiêu định lượng - 20
1.4.2.1 Mạng lưới thanh toán - 20
1.4.2.2 Số lượng thẻ phát hành - 21
1.4.2.3 Doanh số sử dụng và thanh toán - 21
1.4.2.4 Lợi nhuận từ hoạt động thẻ - 21
1.5 Kinh nghiệm trong việc phát triển thẻ thanh toán của các nước và bài học một số ngân hàng trong nước - 22
1.5.1 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - 22
1.5.2 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - 23
1.5.3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - 23
1.5.4 Thị trường thẻ thanh toán của Trung Quốc - 24
1.5.5 Thị trường thẻ thanh toán của Hàn Quốc - 25
1.5.6 Thị trường thẻ thanh toán của Châu Âu - 26
Kết Luận chương 1 - 28
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu tổng quan về thẻ thanh toán của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - 29
2.1.1 Sự ra đời và phát triển thẻ thanh toán tại NH TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - 29
2.1.2 Các loại thẻ phát hành hiện nay tại ngân hàng - 30
2.1.2.1 Thẻ V-Top - 30
Trang 52.1.2.2 Thẻ V-Top Vip - 30
2.1.2.3 Thẻ Visa Debit - 31
2.1.2.4 Thẻ Visa Business - 32
2.1.2.5 Thẻ tín dụng Visa Platium - 33
2.1.2.6 Thẻ tín dụng Visa, Master Card - 33
2.1.2.7 Thẻ tích hợp, thẻ đồng thương hiệu - 35
2.1.2.8 Thẻ Teacher Card - 35
2.1.2.9 Thẻ trả trước nội địa - 36
2.2 Thực trạng về hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam - 36
2.2.1 Các ngân hàng chấp nhận thẻ nội địa của ngân hàng TMCP XNK Việt Nam - 36
2.2.2 Mạng lưới ATM, POS trên thị trường - 38
2.2.3 Hoạt động phát hành - 40
2.2.4 Hoạt động thanh toán - 42
2.2.4.1 Hoạt động kinh doanh thẻ của Eximbank so với một số ngân hàng khác - 42
2.2.4.2 So sánh thẻ nội địa của Eximbank với các ngân hàng - 47
2.2.4.3 So sánh thẻ quốc tế của Eximbank với các ngân hàng - 47
2.2.5 Lợi nhuận hoạt động - 47
2.2.6 Quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ - 49
2.2.7 Những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân trong công tác phát hành và thanh toán thẻ tại Eximbank - 50
2.2.7.1 Những thuận lợi - 51
2.2.7.2 Những khó khăn và nguyên nhân - 56
Kết luận chương 2 - 60
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - 61
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển thẻ thanh toán của Eximbank - 61
Trang 63.2 Một số giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - 63
3.2.1 Đẩy mạnh công tác tiếp thị, xây dựng thương hiệu - 63 3.2.2 Tăng cường tuyên truyền về lợi ích thẻ thanh toán - 64
3.2.3 Phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường thẻ ngân hàng - 66
3.2.4 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ từ thẻ thanh toán - 66
3.2.5 Áp dụng những chính sách ưu đãi để khuyến khích người sử dụng - 67 3.2.6 Nâng cấp hệ thống mạng và đường truyền để tạo sự an tâm cho người
sử dụng dịch vụ - 68 3.2.7 Tăng cường phòng chống tội phạm trong hoạt động kinh doanh thẻ - 69
3.2.8 Kết hợp bán chéo sản phẩm - 70
3.3 Những giải pháp hỗ trợ phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - 71 3.3.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước - 71
3.3.1.1 Cần ban hành các chính sách hỗ trợ tài chính đối với hoạt động
thẻ - 71 3.3.1.2 Áp dụng các chính sách bắt buộc thanh toán bằng thẻ - 71 3.3.1.3 Tiếp tục khuyến khích thanh toán lương thông qua thẻ - 72 3.3.1.4 Xây dựng hệ thống bù trừ thẻ liên ngân hàng, chuẩn hóa hoạt động thanh toán của các ngân hàng - 72 3.3.1.5 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động thẻ - 73
3.3.1.6 Hợp tác với các tổ chức thẻ, hiệp hội ngân hàng trên thế giới - 74 3.3.1.7 Phối hợp với các ngân hàng trong việc triển khai các biện pháp an ninh, an toàn cho hoạt động thẻ - 74
3.3.1.8 Định hướng các công ty trong việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ - 75 3.3.1.9 Tạo môi trường kinh tế ổn định và bền vững - 76
3.3.2 Đối với hội thẻ ngân hàng Việt Nam - 76
3.3.2.1 Liên kết, hợp tác với các ngân hàng thành viên - 76
Trang 73.3.2.2 Đầu mối cung cấp thông tin, đào tạo nghiệp vụ, xử lý rủi ro chung
đối với các hoạt động về thẻ - 76
3.3.2.3 Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước ban hành các quy định pháp luật về thẻ - 77 3.3.2.4 Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá hoạt động thẻ77 3.3.2.5 Xây dựng các quy định cho các thành viên tham gia - 77
Kết luận chương 3 - 78 Kết luận - 79 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu
Trang 8Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ATM : Máy rút tiền tự động
Bảng SS : Bảng so sánh
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
DongA Bank : Ngân hàng Đông Á
MB : Ngân hàng Quân Đội
MHB : Ngân hàng đồng bằng sông Cửu Long
NH : Ngân hàng
NHPHT : Ngân hàng phát hành thẻ
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTTT : Ngân hàng thanh toán thẻ
NHTW : Ngân hàng Trung ương
PG Bank : Ngân hàng Xăng Dầu Petrolimex
POS : Máy cà thẻ
Sacombank : Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Saigon Bank : Ngân hàng Sài Gòn Công thương
TCB : Ngân hàng Kỹ Thương
Thẻ TD : Thẻ tín dụng
VCB : Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
VIB : Ngân hàng Quốc tế
VietinBank : Ngân hàng Công thương Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 9Bảng 1.1: Tổng hợp các kết quả hồi đáp qua thiết bị đọc thẻ 13 Bảng 2.1: Danh sách các ngân hàng chấp nhận thẻ nội địa của Eximbank 37 Bảng 2.2: Tổng số lượng thẻ phát hành của Eximbank 41
Bảng 2.3: Số lượng thẻ hoạt động của Eximbank 41
Bảng 2.4: Doanh số thanh toán của Eximbank 43
Bảng 2.5: Doanh số máy ATM, POS của Eximbank phân theo khu vực 45
Bảng 2.6: Doanh số sử dụng thẻ của Eximbank 46 Bảng 2.7: Tỷ trọng đóng góp hoạt động kinh doanh thẻ 48
Bảng 2.8: Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam 53 Bảng 2.9: Kết quả kinh doanh 4 chi nhánh thực hiện triển khai mô hình
Trang 10Hình 2.2: Sơ đồ tổng quát qui trình xử lý tranh chấp giữa Ngân hàng
phát hành thẻ và ngân hàng thanh toán thẻ
34
Hình 2.3: Số lượng máy ATM, POS của cả nước qua các năm 40
Hình 2.4: Lợi nhuận hoạt động thẻ Eximbank 47
Hình 2.5: Dân số Việt Nam theo giới tính và độ tuổi 51
Hình 2.6: Tình hình sử dụng Internet Việt Nam năm 2003-2010 52
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:
Trang 11Theo xu hướng hội nhập và phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam, các ngân hàng hiện nay đang dần dần hướng đến xu hướng chung của các ngân hàng trên thế giới đó là tổng thu từ hoạt động dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong lợi nhuận của ngân hàng, trong đó mảng hoạt động về thẻ chiếm tỷ lệ không nhỏ Theo báo cáo đánh giá của các chuyên gia thuộc công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu của
Mỹ Research and Markets thì thị trường thẻ Việt Nam vẫn là thị trường thẻ thanh toán năng động hàng đầu thế giới với mức tăng trưởng khoảng 18,5% trong giai
đoạn từ nay đến năm 2014, chính vì vậy các ngân hàng Việt Nam hiện nay không
ngừng gia tăng, phát triển mảng dịch vụ thẻ nhằm tận dụng chiếm lĩnh thị phần còn
bỏ ngỏ này, Eximbank cũng không là một ngoại lệ
Đặc biệt khi chỉ thị số 20/2007-CT-TTg về việc trả lương qua tài khoản cho
các đối tượng hưởng lương qua ngân sách nhà nước, cũng như mục tiêu của đề án không dùng tiền mặt của thủ tướng chính phủ đề ra từ đây đến năm 2015 đã góp phần hỗ trợ đáng kể trong việc trả lương qua tài khoản ngân hàng, đây cũng là cơ hội để các ngân hàng tăng cường tiếp thị, phát triển mảng dịch vụ thẻ thanh toán trong thị trường còn nhiều cơ hội phát triển
Tuy nhiên, hoạt động thẻ thanh toán của các ngân hàng hiện nay cũng không tránh khỏi những khó khăn, bất cập Trong khi các ngân hàng đã có một thời gian dài chiếm lĩnh thị trường trong hoạt động thẻ thanh toán thì Eximbank hiện nay vẫn còn là ngân hàng sinh sau đẻ muộn Eximbank đang chịu những cơ hội và thách thức chung của toàn ngành và có những ưu thế, hạn chế riêng của đơn vị
Chính vì lý do đó mà luận văn ra đời nhằm giúp tìm hiểu về mảng dịch vụ thẻ, đưa ra thực trạng và những giải pháp nhằm phát triển mảng thẻ thanh toán của Eximbank trên thị trường Việt Nam, giúp thương hiệu của Eximbank phát triển không chỉ trong lĩnh vực bán buôn mà còn mở rộng sang lĩnh vực bán lẻ xứng đáng với khẩu hiệu “dẫn đầu xu thế” được đặt ra
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống lại lý luận cơ bản về thẻ thanh toán
Trang 12- Phân tích thực trạng về hoạt động thẻ thanh toán tại ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam, so sánh thẻ thanh toán của Eximbank với các ngân hàng khác, phân tích những cơ hội, thách thức, cũng như những ưu điểm hạn chế của dịch vụ thẻ hiện nay của Eximbank
- Đề xuất một số giải pháp đối với Eximbank và đưa ra những giải pháp, kiến nghị đối với Nhà nước và Hiệp hội thẻ ngân hàng Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về thẻ thanh toán và lịch sử phát triển của thẻ thanh toán
- Thực trạng thẻ thanh toán tại ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, phân tích số liệu về phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam qua các năm
- Phạm vi nghiên cứu: Do sự giới hạn trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu, đề tài chỉ thống kê thực trạng hoạt động thẻ của ngân hàng, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển nghiệp vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Eximbank
4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa thực hiện sau:
- Đánh giá được thực trạng hiện nay dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Qua đó có những chính sách phù hợp để phát triển mảng dịch vụ này một cách có hiệu quả
- Nghiên cứu giúp khách hàng hiểu rõ được các tính năng, tiện ích của thẻ thanh toán tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam từ đó giúp việc sử dụng thẻ thanh toán của khách hàng hiệu quả hơn
- Các ngân hàng thương mại khác có thể sử dụng kết quả nghiên cứu này làm nguồn tham khảo trong chiến lược phát triển dịch vụ thẻ của mình
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 13- Đề tài áp dụng phương pháp tiếp cận thực tế, phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu của nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
- Dựa vào kết quả phân tích, kiến thức và kinh nghiệm thực tế để đưa ra nhận
định, đánh giá về tình hình phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam
6 Kết cấu của luận văn: Luận văn này gồm 3 chương
- Chương 1: Những lý luận cơ bản về thẻ thanh toán
- Chương 2: Thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
- Chương 3: Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN
1.3 Sự ra đời và phát triển của thẻ thanh toán trên thế giới
Trang 14Thẻ ngân hàng xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào đầu thế kỷ 20 Năm 1914, tổng công ty xăng dầu California cấp thẻ cho nhân viên và một số khách hàng nhằm mục tiêu khuyến khích việc bán các sản phẩm Loại hình đầu tiên của thẻ thanh toán ra
đời năm 1945, ngân hàng John Biggins tại Mỹ đã sản xuất ra một loại thẻ cho phép
khách hàng dùng nó để mua hàng ở những nơi bán lẻ, ngân hàng có nhiệm vụ thu tiền thanh toán của khách hàng để trả vào tài khoản của những nơi này Vào năm
1950, Frank Mc Namara và Ralph Schneider, hai doanh nhân người Mỹ đã đồng thành lập ra thẻ Diners’Club sau một lần đi ăn ở nhà hàng và quên đem theo tiền mặt Loại thẻ này giúp người sở hữu thẻ có thể ghi nợ sau khi ăn hay nghỉ tại một nhà hàng, khách sạn nào đó tại New York mà không cần mang tiền mặt, số tiền ghi
nợ thanh toán định kỳ theo tháng mà không giới hạn số tiền được phép chi tiêu Loại hình thẻ thanh toán của ngân hàng John Biggins tại Mỹ là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng của ngân hàng Franklink National năm 1951 Khách hàng sẽ đệ trình đơn xin vay và thẩm định khả năng thanh toán, nếu đủ tiêu chuẩn sẽ được cấp thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ Cơ sở chấp nhận thẻ khi nhận được giao dịch
sẽ liên hệ với ngân hàng, nếu được phép chuẩn chi họ sẽ thực hiện giao dịch và đòi tiền sau đối với ngân hàng
Đến năm 1955, hàng loạt thẻ mới xuất hiện tại Mỹ như Trip Charge, Golden
Key, Gourmet Club, Esquire Club Năm 1958, thẻ Card Balancher, American Express ra đời và thống lĩnh thị trường Năm 1960, ngân hàng lớn nhất của Mỹ Bank of America phát hành loại thẻ mang tên hiệu của họ Ngân hàng này cũng cấp phép cho các định chế tài chính trong khu vực với những quy định và tiêu chuẩn riêng để phát hành thẻ mang tên thương hiệu Bank of America Năm 1966, mười bốn ngân hàng lớn của Mỹ thành lập hiệp hội thẻ liên ngân hàng quốc tế và phát hành thẻ Master Charge Năm 1977, thẻ Bank America đổi tên thành Visa USA, sau
đó đổi tên thành Visa Năm 1979, Master Charge đổi tên thành Master Card Ngày
nay, Visa và Master là hai loại thẻ được sử dụng nhiều nhất Bên cạnh đó, có bốn tổ chức thẻ lớn nhất được nhiều người biết đến như Visa, Master Card, Amex, JCB và nhiều loại thẻ liên kết giữa công ty và ngân hàng
Trang 151.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán
Có nhiều khái niệm khác nhau về thẻ thanh toán, cụ thể như:
1 Là công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép người sử dụng khả năng chi tiêu trước, trả tiền sau Thẻ tín dụng được dùng để thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc rút tiền từ máy ATM
2 Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động
3 Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty
4 Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ
5 Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant) Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán
Theo quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt
động thẻ ngân hàng kèm theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 thì
thẻ thanh toán là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận
1.1.2 Phân loại thẻ thanh toán:
1.1.2.1 Theo công nghệ sản xuất
Trang 16Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): Loại thẻ này là loại thẻ đầu tiên được
sản xuất, dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tuy nhiên hiện nay người ta không còn
sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo
Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20
năm qua, được sử dụng dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ Tuy nhiên thẻ loại này không tự mã hoá, thẻ chỉ mang thông tin cố
định, không gian chứa dữ liệu ít, bảo mật thông tin thấp
Thẻ thông minh (Smart Card hay Chip Card): Đây là thế hệ mới nhất của
thẻ thanh toán, thẻ có tích hợp chip xử lý vi mạch chứa thông tin ví tiền điện tử, loại thẻ này có thủ tục thanh toán nhanh chỉ là thao tát quẹt thẻ mà không cần nhập password, vân tay hay chữ ký, thông tin tài chính của thẻ này được mã hóa, không cần phải kết nối với hệ thống quản lý dữ liệu Smartcard Thẻ Smartcard rất bền, có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính, có khả năng lưu trữ, bảo mật an toàn thông tin, hỗ trợ nhiều ứng dụng và đảm bảo an toàn cho thẻ
1.1.2.2 Theo tính chất thanh toán của thẻ
Thẻ tín dụng (Credit Card): loại thẻ này thể hiện mối quan hệ vay mượn
giữa chủ thẻ và ngân hàng, theo đó chủ thẻ có thể rút tiền mặt hoặc được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh chấp nhận loại thẻ này, cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay chậm trả Hạn mức tín dụng này có thể là tín chấp hoặc thế chấp
Thẻ ghi nợ (Debit card): Đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với
tài khoản tiền gửi, loại thẻ này không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số
dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ Đặc trưng của thẻ ghi nợ là nộp tiền trước, chi tiêu sau, tức chủ thẻ phải nộp trước tiền vào tài khoản thẻ và chỉ được chi tiêu trong phạm vi số tiền đã nộp Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:
+ Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ
Trang 17+ Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày
Thẻ trả trước (prepaid card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch
thẻ trong phạm vi giá trị tiền nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả cho tổ chức phát hành thẻ Thẻ trả trước có hai loại:thẻ trả trước định danh và thẻ trả trước vô danh
1.1.2.3 Theo phạm vi lãnh thổ:
Thẻ nội địa: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng
tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó
Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các
ngoại tệ mạnh để thanh toán
1.1.2.4 Theo chủ thể phát hành
Thẻ do các ngân hàng phát hành: Là loại thẻ do ngân hàng phát hành cho
phép chủ thẻ sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi hoặc có thể được ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng để rút tiền, mua hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ…
Thẻ do các tổ chức không phải ngân hàng phát hành: Loại thẻ này do các
tập đoàn, các công ty cung ứng hàng hóa, dịch vụ, du lịch, giải trí,… phát hành nhằm tạo thêm những tiện ích cho khách hàng, kích thích người dùng sử dụng mua sắm
1.1.2.5 Theo đối tượng phát hành
Thẻ cá nhân: Loại thẻ này phát hành theo yêu cầu của khách hàng cá nhân
và cá nhân đó chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, phí theo quy định bằng nguồn tài chính của cá nhân
Thẻ công ty: Loại thẻ này phát hành theo yêu cầu của khách hàng là tổ chức
Công ty là người sở hữu, chịu trách nhiệm về việc sử dụng của thẻ và có quyền
Trang 18quyết định người nào được quyền sử dụng thẻ cho mục đích công việc trong công
ty Nhiều ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng cho công ty, công ty được quyền phân bổ hạn mức tín dụng này cho những cá nhân sử dụng
1.4 Những lợi ích, rủi ro trong việc sử dụng thẻ thanh toán
Ở các nước mà việc sử dụng thẻ chưa được phổ biến, đây là lợi ích được xem
là cơ bản đối với người sử dụng thẻ Đối với các quốc gia mà việc thanh toán được xem là thông dụng thì chức năng này ít được dùng đến
Chủ thẻ có thể dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong nước và ngoài nước Khi đi các quốc gia khác, khách hàng không cần mất công đổi sang
đồng tiền bản tệ của quốc gia đó để mang theo mà có thể dùng thẻ để thanh toán
Mặt khác, ở một số nước đồng tiền bản tệ của quốc gia đó không phổ biến ở Việt Nam, vì vậy khách hàng rất khó để tìm mua ngoại tệ mặt để đem theo, khách hàng phải mất công đổi VND sang USD và đổi tiếp từ USD sang bản tệ hay đổi lại VND khi về Việt Nam Trong khi đó chỉ cần mang theo một chiếc thẻ, khách hàng có thể giải quyết được hết những vấn đề này mà không cần mang theo ngoại tệ mặt
Việc sử dụng thẻ hiện nay ngoài tiện ích rút tiền mặt, chiếc thẻ ngân hàng giờ
đã mang lại khá nhiều tiện ích khác như chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa
dịch vụ tại POS, trả phí định kỳ với các khoản thanh toán thường xuyên (tiền điện, tiền nước, điện thoại, internet,…), mua hàng trực tuyến tại các siêu thị online, giúp tiết kiệm được thời gian mua sắm cho chủ thẻ
Trang 19An toàn cho chủ thẻ, kiểm soát được chi tiêu, quản lý việc sử dụng thẻ
Khi sử dụng thẻ, bên cạnh việc phải có chiếc thẻ, tổ chức thanh toán thẻ còn phải so sánh những yếu tố khác (như so sánh chữ ký trên thẻ, xem xét các yếu tố để xem có phải thẻ giả không ) khi chủ thẻ thanh toán hàng hóa, dịch vụ Do đó, nếu chủ thẻ vô tình bị lấy cắp thẻ trường hợp chưa phát hiện được thì kẻ gian cũng khó
sử dụng thẻ để đi thanh toán ở những nơi này; Trường hợp phát hiện thẻ bị mất cắp, chủ thẻ cũng có thể gọi điện thoại đến trung tâm thẻ đề nghị khóa thẻ
Chủ thẻ cũng có thể theo dõi sao kê thẻ thông qua giao dịch truy vấn số dư, kiểm tra sao kê trên ATM, quản lý giao dịch thẻ trên internet banking hoặc qua tin nhắn dịch vụ SMS banking Khi phát hiện những trường hợp kẻ gian sử dụng thẻ giả để mua hàng hóa, dịch vụ, lúc này chủ thẻ có thể kiện đến tổ chức thẻ nhờ giải quyết trong vòng 120 ngày từ ngày thực hiện giao dịch Bên cạnh đó, sao kê thẻ cũng giúp cho người sử dụng có thể kiểm soát được chi tiêu trong tháng của mình,
từ đó có hướng chi tiêu phù hợp hơn
Đối với các thẻ tín dụng được ngân hàng cấp hạn mức, chủ thẻ được tận
nguồn tiền này trong thanh toán xài trước trả sau Trong trường hợp khách hành thanh toán 100% trị giá tiền hàng đúng ngày thanh toán của thẻ thì chủ thẻ không phải chịu bất cứ khoản phí nào khi sử dụng Trường hợp khách hàng thanh toán thấp hơn trị giá thanh toán thì phần còn lại được xem là khoản vay của chủ thẻ với ngân hàng, chủ thẻ phải chịu thêm khoản phí tài chính đối với khoản tiền này, khoản vay này tạo sự tiện lợi cho khách hàng do thủ tục phát hành loại thẻ này nhanh chóng, dễ thực hiện
Ngoài ra, khách hàng có thể ký quỹ hoặc không ký quỹ đủ phần hạn mức tín dụng của mình, phần tiền ký quỹ được tính bằng lãi suất tiết kiệm 12 tháng Đối với loại thẻ tín chấp, tùy từng ngân hàng phải bổ sung những giấy tờ như chứng minh thu nhập trong vòng 12 tháng, sổ hộ khẩu…
Trang 201.2.1.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Chiếc thẻ không những mang lại lợi ích cho chủ thẻ mà còn mang lại lợi ích cho đơn vị chấp nhận thẻ Nhờ có chiếc thẻ mà nơi bán hàng đã tiết kiệm được thời gian cũng như tiền bạc để thuê mướn lao động thực hiện việc bảo quản, kiểm đếm tiền khi chủ thẻ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ
Đa dạng hóa được hình thức thanh toán
Các đơn vị chấp nhận thẻ mặc dù tốn chi phí khi chủ thẻ cà thẻ để thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ nhưng bù lại các đơn vị này đa dạng hóa được hình thức thanh toán Nhờ vậy mà khách hàng thấy được sự tiện lợi trong thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ tại đơn vị, làm tăng doanh số bán hàng, thu hút thêm nhiều khách hàng hơn
Việc thanh toán bằng thẻ giúp đơn vị chấp nhận thẻ tránh được rủi ro do việc thanh toán bằng tiền mặt đem lại Khi thanh toán bằng tiền mặt, nhân viên kiểm
đếm có thể gặp phải sai sót như không phát hiện được tiền giả, tiền mặt mất khả
năng sử dụng, hạn chế được tình trạng mất cắp hay tình trạng gian lận của nhân viên bán hàng
Khi lắp đặt máy cà thẻ với ngân hàng, đơn vị chấp nhận thẻ có thể thỏa thuận trong hợp đồng với ngân hàng về việc báo có ngay khi có giao dịch phát sinh, các biên lai cà thẻ sẽ được lấy sau vài ngày, nhờ đó mà đơn vị chấp nhận thẻ có thể thu hồi nhanh chóng được tiền hàng, đảm bảo được khả năng xoay vòng vốn
1.2.1.3 Đối với cơ quan quản lý nhà nước
Trang 21Nhờ có giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ giúp cơ quan nhà nước có thể dễ dàng trong việc quản lý khối lượng tiền luân chuyển trong nền kinh
tế Khi minh bạch hóa một phần thu nhập của cán bộ công chức cũng tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan quản lý thuế tăng dần việc quản lý nguồn thu thuế từ cá nhân,
tổ chức Đối với lĩnh vực điều tra tội phạm, cơ quan quản lý nhà nước có thể kiểm soát được chi tiêu tiền của các đối tượng kinh tế thông qua sao kê tài khoản nhờ đó giúp gia tăng tính minh bạch trong hoạt động kinh tế - xã hội, đồng thời hỗ trợ tăng cường ổn định an ninh trật tự xã hội, phù hợp với tiêu chuẩn và điều kiện của các
định chế tài chính quốc tế, giảm được hoạt động kinh tế ngầm đang đe dọa đến an
ninh quốc gia, chống tham nhũng, rửa tiền, trốn thuế và các hoạt động phi pháp khác
Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, giúp phát triển hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Bên cạnh những lợi ích từ phát triển sản phẩm thẻ ngân hàng, nhà nước đã từng bước giúp phát triển hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư Chiếc thẻ không những giúp ích cho người sử dụng trong việc rút tiền, thanh toán tiền hàng mà còn góp phần đáng kể thúc đẩy phát triển thương mại điện tử, thanh toán điện tử và giúp phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với các dịch vụ cung ứng điện, nước, điện thoại, viễn thông, truyền hình góp phần từng bước nâng cao chất lượng đời sống người dân
Việc sử dụng thẻ thanh toán để mua hàng hóa, dịch vụ không dùng tiền mặt cũng làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm thiểu gánh nặng chi tiền mặt cho kho bạc nhà nước, từ đó giảm bớt được khối lượng đáng kể công việc, thời gian, nhân lực và chi phí quản lý tiền mặt trong các khâu vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản tiền mặt giúp xã hội tiết kiệm một khoản chi phí đáng kể, không cần thiết, đảm bảo an toàn tài sản của Nhà nước và công dân, phù hợp với mục tiêu của
Đảng và nhà nước đã đặt ra
Trang 22Giúp cho hoạt động ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế, thúc đẩy hội nhập quốc tế
Ở các nước trên thế giới người dân đều sử dụng thẻ thanh toán trong hầu hết
các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa và dịch vụ Việc khuyến khích người dân sử dụng thẻ thanh toán là một điều hoàn toàn phù hợp với thông lệ quốc tế Khi trở thành thành viên của tổ chức thẻ Visa, MasterCard… giúp cho ngân hàng tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, cải thiện được môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu tư nước ngoài nhờ đó tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại mở chi nhánh hoạt động ở các nước phát triển
thích tiêu dùng
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hình thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ thông qua mạng internet, do đó tốc độ giao dịch được thực hiện nhanh chóng hơn, làm tăng nhanh khối lượng giao dịch trong nền kinh tế Người tiêu dùng nhờ những tiện lợi từ thẻ thanh toán mang lại giúp kích thích sử dụng thẻ nhiều hơn, tăng cường chi tiêu bằng thẻ thanh toán, giúp nhà nước đạt được mục tiêu kích cầu trong nền kinh tế
1.2.1.4 Đối với ngân hàng
Các ngân hàng nhờ phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng giúp mở rộng, tiếp cận khách hàng, gia tăng thị phần khách hàng, đặc biệt khi nhiều ngân hàng hiện nay
đang ưu tiên phát triển mảng bán lẻ vì tiềm năng của mảng thị phần này hiện nay
còn rất lớn Khi phát triển dịch vụ thẻ, ngân hàng có thể hướng đến nhiều loại hình khách hàng khác nhau, giúp thương hiệu ngân hàng ngày càng được nhiều người biết đến
Trang 23Đa dạng hóa được các sản phẩm dịch vụ, góp phần hiện đại hóa công
an toàn trong hoạt động kinh doanh thẻ
Nhờ có một số lượng lớn thẻ được phát hành mà các ngân hàng có thể tận dụng được một lượng tiền nhàn rỗi từ các tài khoản của chủ thẻ mà không phải tốn nhiều chi phí cho việc huy động tiền gửi, đặc biệt là một lượng lớn tiền gửi không
kỳ hạn từ việc chi lương của các doanh nghiệp Chính vì vậy, rất nhiều ngân hàng
cố gắng thu hút càng nhiều doanh nghiệp chi lương qua ngân hàng mình càng nhiều càng tốt bằng nhiều biện pháp khác nhau như giảm phí, ưu đãi lãi suất tiền gửi, nhưng bù lại họ sẽ tận dụng được nguồn tiền nhàn rỗi từ các thẻ này (số tiền lãi trả cho tài khoản này vẫn có nhưng với mức lãi suất không kỳ hạn vẫn rất thấp so với việc trả lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn)
Bên cạnh các hoạt động khác mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thì hoạt
động kinh doanh thẻ cũng chiếm nguồn thu đáng kể Khi phát hành thẻ, các ngân
hàng sẽ có rất nhiều nguồn thu phí từ hoạt động này như phí thường niên, phí rút tiền mặt, phí phát hành…Chính vì nguồn thu không nhỏ này mà các ngân hàng cố gắng thu hút, gia tăng thị phần khách hàng, gia tăng số lượng thẻ phát hành nhằm
đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thanh toán thẻ; phát triển mở rộng sản phẩm dịch
vụ giúp tăng doanh thu, phân tán rủi ro kinh doanh từ nguồn lợi nhuận dịch vụ thẻ mang lại
Trang 241.2.2 Những rủi ro trong việc sử dụng thẻ thanh toán
1.2.2.1 Về phía người sử dụng
Khi sử dụng thẻ đi rút tiền tại máy hoặc thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, chủ thẻ có thể gặp những rủi ro sau khi thanh toán thẻ:
Chủ thẻ khi rút tiền tại máy ATM có thể bị lắp camera quay lén, ăn cắp thông tin của chủ thẻ Các đối tượng này làm thẻ giả, sử dụng mã pin của chủ thẻ để rút tiền tại các máy
Các thông tin liên quan đến thẻ (như số thẻ, tên của chủ thẻ…) bị tiết lộ Các thông tin của chủ thẻ bị tiết lộ bởi các lý do như: chủ thẻ tiết lộ, đơn vị chấp nhận thẻ tiết lộ, thẻ bị thất lạc do bưu điện gây ra và tạo điều kiện cho việc sử dụng thẻ giả mạo…
Hồ sơ phát hành thẻ bị giả mạo: là trường hợp các hồ sơ phát hành hoặc các thông tin giả mạo như giấy đề nghị phát hành, chứng minh thư, hộ khẩu, địa chỉ….để phát hành thẻ
Sao chép các thông tin, dữ liệu trong băng từ: Là trường hợp các dữ liệu thông tin trong băng từ của thẻ thật bị sao chép (bằng thiết bị chuyên dùng) sang một thẻ khác để sử dụng giả mạo
Các trường hợp khác chưa lường trước được
Trang 25- Máy ATM bị phá hoại dẫn đến hư hỏng và hoạt động không chính xác, chủ thẻ có thể bị trừ tiền trong tài khoản nhưng không nhận được tiền hoặc nhận không đủ số tiền đã trích
Thiếu thống nhất trong các thiết bị tiếp nhận thẻ
Mặc dù muốn sử dụng thẻ nhưng nhiều người dùng thẻ hiện nay đang gặp khó khăn trong việc chấp nhận thẻ của các ngân hàng do hệ thống các thiết bị tiếp nhận thẻ tại Việt Nam chưa có sự liên thông đầy đủ Một số máy móc của các ngân hàng chỉ chấp nhận thẻ Visa và Master chứ chưa chấp nhận thẻ nội địa, điều này gây bất lợi cho người dùng và lãng phí chi phí đầu tư
1.2.2.2 Về phía đơn vị chấp nhận thẻ
Bên cạnh những thuận lợi từ việc thanh toán bằng thẻ thì đơn vị chấp nhận thẻ cũng không tránh được những rủi ro nếu khách hàng thanh toán bằng thẻ Rủi ro
đó có thể là:
- Kẻ gian có thể phát hành thẻ giả để thanh toán hàng hóa dịch vụ
- Đối tượng xấu ăn cắp thẻ để thanh toán hàng hóa dịch vụ
Tuy nhiên những rủi ro trên có thể hạn chế được nếu đơn vị chấp nhận thẻ tuân thủ đúng những quy tắc an toàn khi chấp nhận thẻ thanh toán
Đơn vị chấp nhận thẻ có thể gặp phải rủi ro trục trặc về máy móc khi tiến
hành cà thẻ cho khách hàng Điều này làm giảm niềm tin của cả chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ, tạo tâm lý e ngại của khách hàng khi sử dụng thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ đó, có thể dẫn đến mất khách hàng
Bảng 1.1: Tổng hợp các kết quả hồi đáp qua thiết bị đọc thẻ
CARD ERROR hoặc INVALID CARD Cà thẻ lại lần nữa Nếu vẫn nhận được
Trang 26thông báo này thì từ chối thẻ do thẻ bị hỏng hoặc thẻ không được thiết bị chấp nhận
DO NOT HONOUR hoặc DECLINED
Từ chối thẻ hoặc đề nghị chủ thẻ liên hệ với ngân hàng phát hành để biết thêm thông tin
EXPIRED CARD Từ chối thẻ do đã hết hiệu lực
PICK-UP Từ chối thẻ và thu giữ thẻ (nếu có thể) PLEASE CALL hoặc REFERAL
Hoặc PLS CALL ISSUER
Đề nghị chủ thẻ liên hệ với ngân hàng
phát hành để xác nhận thông tin PLEASE TRY AGAIN- TO
LINE BUSY-WAIT hặc LINE READY?
Kiểm tra line điện thoại hoặc liên hệ với ngân hàng
PRINTER EROR hoặc OUT OF PAPER Kiểm tra lại dây máy in hoặc hết hóa
đơn cà thẻ
PROCESSING Thực hiện các bước thanh toán
Đơn vị chấp nhận thẻ khi thực hiện cà thẻ thanh toán cho khách hàng phải
chịu một khoản phí tài chính cho các ngân hàng, khoản phí này tùy thỏa thuận giữa
ĐVCNT và ngân hàng có thể dao động trong khoản 1.7% đến 2.5%., điều này tạo
tâm lý e ngại đối với các ĐVCNT, nhiều đơn vị đã từ chối lắp đặt máy hoặc nếu có máy cũng từ chối thanh toán bằng thẻ, gây lãng phí một khoản lớn chi phí lắp đặt, chi phí khấu hao máy của các ngân hàng
Các ngân hàng hiện nay thay vì cạnh tranh bằng thương hiệu, chất lượng phục vụ thì lại tập trung chủ yếu vào yếu tố giá cả Nhiều đơn vị khi giới thiệu lắp
đặt máy cà thẻ lại từ chối vì chỉ nghĩ đến những bất lợi của đơn vị như tốn phí,
không có tiền mặt ngay mà chưa nghĩ đến nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
Điều này thời gian đầu có thể thu hút được khách hàng nhưng rất khó giữ chân
Trang 27khách hàng về lâu dài vì khi cạnh tranh bằng giá khách hàng cũng có thể chuyển sang sản phẩm khác cùng loại nếu giá cả rẻ hơn, doanh nghiệp khó duy trì được khách hàng
1.2.2.3 Về phía ngân hàng
Chi phí đầu tư một máy ATM hiện nay rất tốn kém bình quân mỗi máy ATM khoảng 20.000 - 30.000 USD, giá máy POS khoảng 800 - 900 USD mà phí bù
đắp lại quá ít Bên cạnh những chi phí đầu tư về máy móc, các ngân hàng còn phải
chịu những khoản phí như tiền thuê địa điểm lắp đặt, tiền thuê người dọn dẹp buồng máy, chi phí an ninh…Ngoài ra, ngân hàng còn phải chịu một lượng vốn dự trữ tiếp cho các máy, số vốn này được xem là không sinh lời cho ngân hàng, gây khó khăn cho nguồn vốn lưu động của ngân hàng Do đó, nhiều ngân hàng rất ít khi đầu tư vào máy ATM mà tận dụng vào nguồn máy của các ngân hàng khác
Các máy ATM hiện nay cũng chỉ tập trung ở thành phố, khu công nghiệp, chưa phát triển ở vùng nông thôn, miền núi, gây bất lợi cho người sử dụng khi có nhu cầu rút tiền Nhiều máy ATM xảy ra tình trạng chậm trễ trong khâu nạp tiền, trục trặc trong thanh toán dẫn đến khách hàng không thể thực hiện được giao dịch làm ảnh hưởng đến tâm lý của người sử dụng thẻ
Các ngân hàng hiện nay còn phải đối phó với tình trạng máy ATM bị đột nhập bất hợp pháp, các khoản tiền mặt ATM bị lấy đi, bị lắp đặt camera quay lén để
ăn cắp thông tin của chủ thẻ, đối tượng xấu làm thẻ giả……gây thiệt hại không
những về vật chất mà còn về uy tín, thương hiệu của ngân hàng
Tổ chức thẻ đều có danh sách các thẻ bị cấm lưu hành do vi phạm các quy
định về thanh toán thẻ Nếu không kịp thời bản danh sách này cho các đơn vị chấp
nhận thẻ, các ngân hàng thanh toán cũng có thể gặp phải rủi ro nghiệp vụ khi các giao dịch đã được thực hiện
Trang 28Công tác thông tin, tuyên truyền sản phẩm
Các ngân hàng chưa chú ý đến công tác thông tin tuyên truyền sản phẩm, nhiều phương tiện thông tin phản ánh thiên lệch về những trục trặc của máy móc, những yếu kém, lỗi kỹ thuật mang tính cá biệt, khiến cho thông tin đến người tiêu dùng bị lệch lạc, không phản ánh đúng tính chất vụ việc, làm mất lòng tin của người
sử dụng thẻ, gây khó khăn cho các ngân hàng trong công tác tiếp thị người sử dụng mới
Ngân hàng còn có thể gặp phải những rủi ro xuất phát từ phía các đơn vị chấp nhận thẻ như đơn vị chấp nhận thẻ hay nhân viên của những đơn vị này cố tình tạo ra hóa đơn giả, sửa đổi thông tin trên hóa đơn (làm tăng trị giá hóa đơn, in nhiều hóa đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao một hóa đơn cho chủ thẻ,……), đánh cắp dữ liệu băng từ để thu thập các thông tin trên thẻ, thông đồng với chủ thẻ nhằm tạo ra thẻ giả hoặc thực hiện giao dịch giả mạo nhằm chiếm dụng vốn, ngân hàng khó thu lại được những khoản đã tạm ứng trước cho đơn vị chấp nhận thẻ
Ngân hàng có thể chịu những rủi ro từ việc nhân viên ngân hàng hoặc khách hàng giả mạo thông tin đăng ký để được phát hành thẻ như cung cấp thông tin giả mạo về bản thân, khả năng tài chính, thu nhập hoặc phát hành thẻ giả từ việc ăn cắp
dữ liệu của chủ thẻ
Ngân hàng còn phải chịu rủi ro về mặt tín dụng nếu chủ thẻ không thực hiện thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán Đối với các loại thẻ tín dụng xài trước trả sau, ngân hàng khó có khả năng thu hồi khoản tiền đã ứng trước để thanh toán tại các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thẻ thanh toán
Trang 291.3.1 Sự cần thiết của việc phát triển thẻ thanh toán
hàng đều đi theo một xu thế chung là hợp tác và hộp nhập với các ngân hàng trong nước và thế giới Việc hợp tác này nhằm gia tăng tính tiện ích cho người sử dụng, giúp người sử dụng có thể sử dụng thẻ ở bất cứ đâu, đặc biệt khi tình hình máy ATM, POS của một số ngân hàng hiện này vẫn còn ít và phân bố không đồng đều Bên cạnh đó, việc liên kết, hợp tác giữa các ngân hàng cũng giúp tận dụng được nguồn máy, giảm được những khoản chi phí nhân công, chi phí đầu tư, lắp đặt máy,…giúp tiết kiệm chi phí xã hội
Trên thế giới, dịch vụ thẻ được xem là mảng dịch vụ trọng tâm và chủ yếu của hoạt
động ngân hàng bán lẻ nguyên nhân nhờ mảng hoạt động này các ngân hàng có thể
tận dụng được nguồn tiền nhàn rỗi của các chủ thẻ, làm gia tăng lượng vốn ngắn hạn giá rẻ cho ngân hàng
Nâng cao được năng lực cạnh tranh của các ngân hàng: Các ngân hàng
không chỉ chuyên về một mảng dịch vụ là chủ yếu mà còn cần phải đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, có như vậy mới có thể thu hút được khách hàng, gia tăng uy tín, nâng cao năng lực cạnh tranh
Để phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế, phù hợp với văn bản từ
ngân hàng nhà nước đưa ra hạn chế lượng tiền mặt trong nền kinh tế, từ đó giúp tiết kiệm những chi phí không cần thiết từ việc giao dịch bằng tiền mặt đem lại Nhờ phát triển dịch vụ thẻ, ngân hàng có thể thu được không nhỏ những khoản phí từ dịch vụ này đem lại như: phí thường niên, phí sao kê, phí chiết khấu của các đơn vị chấp nhận thẻ mang lại……Ngoài ra, khi thanh toán thẻ từ các ngân hàng khác phát hành, ngân hàng thanh toán thẻ còn nhận được khoản phí từ các dịch vụ đại l yù, đây
Trang 30là nguồn thu không nhỏ khiến các ngân hàng thay nhau chen chân vào mảng dịch vụ này
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thẻ thanh toán
1.3.2.1 Nhân tố khách quan
Thứ nhất, trình độ dân trí và sự phát triển của nền kinh tế: đây là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển thẻ thanh toán Khi trình độ dân trí tăng cao, người dân càng có nhu cầu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống, làm sao để việc thanh toán ngày càng dễ dàng, hiện đại hơn Do đó, người dùng có nhu cầu mở thẻ thanh toán nhằm đáp ứng nhu cầu trong việc gia tăng tiện ích trong việc thanh toán và cung ứng hàng hóa dịch vụ
Thứ hai, thu nhập của người sử dụng thẻ càng cao thì xu hướng sử dụng thẻ thanh toán để mua hàng hóa và dịch vụ càng lớn Người sử dụng không những đòi hỏi về việc gia tăng tiện ích sử dụng dịch vụ mà còn chú trọng các yếu tố về chất lượng thẻ thanh toán
Môi trường pháp lý có ổn định và bền vững mới có thể kéo theo các mảng dịch vụ khác phát triển, làm gia tăng tỷ lệ đầu tư nước ngoài vào nền kinh tế, thu hút hơn dịch vụ du lịch phát triển, từ đó giúp nâng cao thu nhập cho người dân Khi các lĩnh vực trên phát triển, tất yếu dẫn đến xu thế hội nhập của nền kinh tế phát triển phù hợp với xu thế thế giới, giúp dịch vụ thẻ đi cùng với sự lớn mạnh của thị trường
Ngoài ra, một môi trường pháp lý được xem là ổn định khi có các văn bản luật phải phù hợp và theo sát với thực tế, có như vậy mới có thể răn đe đối với những đối tượng lợi dụng khe hở của pháp luật để cố tình làm trái, gây hậu quả nghiêm trọng không những cho người dùng thẻ mà còn ảnh hưởng đến ngân hàng,
đến đơn vị chấp nhận thẻ và tâm lý chung của toàn xã hội
Trang 31Môi trường công nghệ: Thanh toán thẻ gắn liền với việc sử dụng những
thiết bị máy móc như POS, ATM Do đó, thiết bị khoa học công nghệ hiện đại, dễ dàng kết nối với mọi thẻ thanh toán cũng là điều kiện để thúc đẩy mảng dịch vụ này phát triển Hệ thống mạng thanh toán không những kết nối với ngân hàng trong nước, mà còn phải kết nối với mọi ngân hàng quốc tế, làm sao mọi giao dịch phải thật nhanh chóng, kịp thời, chính xác, có như vậy mới thu hút ngày càng nhiều hơn mọi đối tượng sử dụng
gay gắt, các ngân hàng đua nhau phát triển dịch vụ thẻ, cố gắng tiếp cận khách hàng, từ đó giúp nâng cao chất lượng phục vụ, người dùng thẻ hưởng lợi từ sự cạnh tranh này Ngược lại, khi thị trường có ít đối thủ cạnh tranh sẽ dẫn đến sự ỷ lại từ các ngân hàng chiếm thị phần lớn, khó chen chân trong phát triển dịch vụ của các ngân hàng nhỏ Vì vậy một môi trường cạnh tranh cũng là một trong những tiền đề
để kéo theo mảng dịch vụ thẻ phát triển
1.3.2.2 Nhân tố chủ quan
Một là, trình độ chuyên môn của các cán bộ phụ trách thẻ: Đội ngũ nhân
viên chuyên nghiệp, nắm rõ nghiệp vụ, hiểu rõ tâm lý khách hàng là một trong những mong muốn của bất kỳ ban lãnh đạo Trình độ nhân viên càng chuyên nghiệp thì khâu xử lý nghiệp vụ càng nhanh chóng hơn, tạo sự tin tưởng nơi khách hàng sử dụng thẻ, giúp gia tăng lợi nhuận ngân hàng không chỉ ở mảng thẻ thanh toán mà từ
đó có thể mở rộng sang các mảng dịch vụ khác
Thứ hai, công tác chăm lo chăm sóc khách hàng: Khách hàng là đối tượng
chủ yếu cần nhắm đến trong công tác phát hành thẻ do đó công tác chăm lo, chăm sóc khách hàng cũng là một trong những mục tiêu quan trọng để phát triển dịch vụ Mỗi ngân hàng có một đối tượng khách hàng cần nhắm đến, nên thẻ thanh toán cần
Trang 32có những chính sách riêng, những dòng sản phẩm thẻ khác nhau nhằm hướng đến
đối tượng khách hàng mục tiêu
Thứ ba, chất lượng thẻ thanh toán: Khi đời sống của người dân cao thì yêu
cầu ngày càng cao hơn chất lượng cuộc sống Do đó, việc sử dụng thẻ thanh toán không chỉ nhắm đến phục vụ các nhu cầu rút, tiền mặt mà còn phải sử dụng thẻ để thanh toán được hàng hóa, dịch vụ phục vụ những nhu cầu trong cuộc sống Chính
vì vậy, ngân hàng không chỉ nhắm đến mở rộng về số lượng thẻ mà còn phải nâng cao chất lượng phục vụ thẻ như giải quyết nhanh những khiếu kiện, phục vụ nhanh chóng nhu cầu khách, liên kết, hợp tác với các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn nữa để đáp ứng nhu cầu tiện lợi trong thanh toán
Thứ tư, phát triển sản phẩm mới: Để có thể tiếp cận với nhiều đối tượng
khách hàng, các ngân hàng không ngừng triển khai những sản phẩm mới, thu hút khách hàng về sự đa dạng, tiện ích Tuy nhiên, mỗi ngân hàng có những đối tượng khách hàng đặc trưng riêng nên việc phát triển sản phẩm mới cũng cần hướng đến
đối tượng khách hàng này
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thẻ thanh toán
Đây là yếu tố chủ yếu của khách hàng khi đánh giá sự phát triển hoạt động
thẻ thanh toán của một ngân hàng Yếu tố này có thể căn cứ dựa trên yếu tố dễ dàng trong giao dịch của chủ thẻ, khách hàng có thể sử dụng thẻ ở bất cứ đâu, điều này có
Trang 33thể dựa trên các yếu tố như số lượng đơn vị chấp nhận thẻ, số lượng máy ATM, số lượng các điểm giao dịch của ngân hàng, khả năng liên kết giữa các hệ thống thanh toán của các ngân hàng và các đơn vị dịch vụ khác như thanh toán các dịch vụ điện, nước, điện thoại…
1.4.1.2 Tính nhanh chóng
Ngoài đặc tính thuận lợi, chủ thẻ còn yêu cầu cao khi sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàng đó là tính nhanh chóng Với đặc tính này, ngân hàng phải tìm mọi cách nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm thẻ, rút ngắn thời gian giao dịch của khách hàng Để đạt được điều này, ngân hàng cần phát triển trình độ khoa học công nghệ, hiện đại hóa máy móc phục vụ, đường truyền, đặc biệt cần nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên thẻ giúp quá trình xử lý nghiệp vụ nhanh chóng hiệu quả
1.4.1.3 Tính an toàn
Tiêu chí này được các chủ thẻ quan tâm khi sử dụng thẻ thanh toán, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi tình hình tội phạm thẻ ngày càng gia tăng thì chỉ tiêu này càng được người sử dụng chú trọng Chỉ tiêu này dựa trên việc kiểm soát những rủi ro trong quá trình sử dụng thẻ bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro nghiệp vụ, rủi ro
kỹ thuật và rủi ro về đạo đức xuất phát từ khâu phát hành đến khâu thanh toán
1.4.2 Chỉ tiêu định lượng
1.4.2.1 Mạng lưới thanh toán
Mạng lưới thanh toán là một tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của một ngân hàng Ngày nay, nhờ hệ thống công nghệ ngày càng hiện đại đã giúp các ngân hàng liên kết với nhau kết quả là các liên minh thẻ ra đời như liên minh Smartlink, VNBC, BanknetVN và sự liên kết hợp tác với các ngân hàng trên giới đã giúp cho các ngân hàng tiết kiệm rất nhiều trong việc đầu tư lắp đặt các máy ATM, POS, tạo sự nhanh chóng, tiện lợi cho người sử dụng
Trang 341.4.2.2 Số lượng thẻ phát hành
Thị trường Việt Nam hiện nay vẫn là thị trường màu mỡ cho các ngân hàng tranh nhau phát hành thẻ do đó chỉ tiêu số lượng thẻ phát hành ra cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của một ngân hàng Tuy nhiên, không nên căn
cứ vào số lượng thẻ đã phát hành của ngân hàng mà phải dựa vào số lượng thẻ đang hoạt động, con số này mới đánh giá chính xác sự phát triển của thẻ thanh toán của các ngân hàng hiện nay
1.4.2.3 Doanh số sử dụng và thanh toán
Doanh số sử dụng và thanh toán thẻ giúp đánh giá chính xác hơn hoạt động thẻ của các ngân hàng, doanh số sử dụng và thanh toán càng cao thì lợi nhuận thu
được từ hoạt động thẻ của ngân hàng càng lớn Chỉ tiêu này cũng giúp đánh giá được thực trạng sử dụng thẻ của khách hàng thông qua số món giao dịch của một
khách hàng và số tiền khách hàng đã giao dịch qua thẻ Bên cạnh đó, thông qua chỉ tiêu doanh số sử dụng của máy ATM, POS cũng giúp phản ánh tần suất sử dụng máy, doanh số càng lớn chứng tỏ tần suất sử dụng của thiết bị càng lớn, hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị càng cao
1.4.2.4 Lợi nhuận từ hoạt động thẻ
Lợi nhuận từ hoạt động thẻ là phần lợi nhuận thực mà ngân hàng nhận được
sau khi đã trừ ra tất cả các khoản chi phí phát sinh từ giao dịch thẻ như chi phí quản
lý, khấu hao máy móc, ….Khi lợi nhuận từ hoạt động thẻ càng cao phản ánh ngân hàng càng hoạt động có hiệu quả
1.5 Kinh nghiệm trong việc phát triển thẻ thanh toán của các nước và bài học một số ngân hàng trong nước
1.5.1 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Trang 35Ngân hàng Ngoại thương là ngân hàng đầu tiên tham gia tổ chức thẻ Visa, MasterCard nên có những lợi thế về thị trường, thương hiệu được nhiều người biết
đến so với các ngân hàng khác Mặt khác, mạng lưới chi nhánh và số lượng máy
ATM của ngân hàng này rất lớn càng dễ dàng thuyết phục khách hàng trong việc
mở thẻ thanh toán
Sản phẩm thẻ của ngân hàng này đa dạng với nhiều sản thẻ khác nhau, cùng dòng sản phẩm thẻ ghi nợ nhưng VCB còn chia ra nhiều loại như: Vietcombank SG24, Vietcombank connect 24, Vietcombank MTV Master Card, Vietcombank visa connect 24 Những sản phẩm thẻ của Vietcombank đưa ra có những mục tiêu
rõ ràng, có định hướng, tạo được phân khúc khách hàng ví dụ như nhắm đến đối tượng khách hàng doanh nhân, công chức, những phụ huynh có con du học có sản phẩm thẻ Vietcombank Visa/Mastercard cội nguồn hay nhắm đến đối tượng những doanh nhân có thu nhập cao, khách hàng VIP của ngân hàng có thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank American Express
Chính sách lương đối với nhân viên của Vietcombank rất cao (theo café Biz, mức lương bình quân năm 2010, 2011 của nhân viên Vietcombank là 22,4 triệu
đồng) nhờ đó đã thu hút được đội ngũ nhân viên có trình độ, có kiến thức về nghiệp
vụ, giúp giữ chân được đội ngũ nhân viên giỏi, có tâm huyết với nghề, có thâm niên trong lĩnh vực thẻ giúp phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, tạo chất lượng dịch vụ tốt hơn
Ngoài ra, trình độ công nghệ của ngân hàng này trong nghiệp vụ thẻ được xem là hiện đại, đảm bảo sự an toàn và tính bảo mật cao Vietcombank là đơn vị duy nhất chấp nhận thanh toán cả sáu loại thẻ ngân hàng thông dụng trên thế giới gồm Visa, MasterCard, JCB, CUP, American Express và Diners Club, phối hợp với các tổ chức thẻ quốc tế, tổ chức chuyển mạch, các ngân hàng, các đối tác nhằm đem lại sự tiện lợi khi sử dụng thẻ của bất cứ ngân hàng nào Chính vì vậy mà thị phần thẻ quốc tế của ngân hàng này chiếm vị trí dẫn đầu trong cả nước
1.5.2 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Trang 36Dịch vụ thẻ thanh toán của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được xem là đi sau so với các ngân hàng khác tuy nhiên kết quả hoạt động cũng đứng trong danh sách các ngân hàng có dịch vụ thẻ phát triển
Sở dĩ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có những kết quả trên là nhờ việc áp dụng chính sách đa dạng hóa các sản phẩm Chỉ với một sản phẩm thẻ ghi nợ E-Partner nhưng trong đó còn chia ra nhiều loại thẻ bao gồm các loại G Card, Pink Card, C Card, S Card và thẻ phụ Các loại thẻ này cùng chức năng rút tiền các máy ATM nhưng khác nhau quy định riêng về tổng số tiền rút tối đa trên máy, số tiền chuyển khoản miễn phí trong ngày, số dư tối thiểu trong tài khoản thẻ, khuyến mãi bảo hiểm tai nạn con người…Mỗi dòng sản phẩm thẻ ưu tiên cho một
đối tượng khác nhau như G Card dành cho các nhà quản lý, lãnh đạo, doanh nhân,
Pink Card là sản phẩm dành riêng cho phái đẹp, C Card dành riêng cho khách hàng trung lưu, S Card là sản phẩm dành riêng cho học sinh, sinh viên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam còn biết kết hợp với tập đoàn JCB để tạo ra một dòng sản phẩm thẻ mới đó là thẻ Cremium nhằm nhắm đến đối tượng khách hàng là người dân Nhật Bản đến Việt Nam du lịch
Bên cạnh đó, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam còn tối đa các tiện ích khi sử dụng thẻ nhằm khuyến khích người dùng sử dụng như chức năng mua các loại viễn thông trả trước, gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tặng cẩm nang mua sắm vàng, tặng thẻ chăm sóc sức khỏe phụ nữ
1.5.3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank)
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng là một trong những ngân hàng dẫn đầu về mạng lưới chấp nhận thẻ thanh toán và số lượng thẻ phát hành Nhờ có lợi thế về mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc nên số lượng thẻ nội
địa của Agribank được xem là đi đầu so với các ngân hàng khác mặc dù ngân hàng
này không thực hiện bất cứ chương trình miễn giảm phí phát hành nào
Sở dĩ Agribank đạt được những thành công ngày hôm nay là nhờ việc đa dạng hóa các sản phẩm thẻ phù hợp với nhu cầu và mong muốn của từng phân khúc
Trang 37thị trường Sản phẩm thẻ của ngân hàng nông nghiệp cũng rất đa dạng, đến cuối năm 2010, Agribank phát hành ra thị trường 12 sản phẩm thẻ nội địa và quốc tế như: Thẻ ghi nợ nội địa Success, thẻ lập nghiệp, thẻ liên kết sinh viên phát hành trên cơ sở liên kết giữa Agribank và hơn 50 trường đại học, cao đẳng trong cả nước, thẻ ghi nợ, tín dụng quốc tế Visa, MasterCard, thẻ tín dụng quốc tế mang thương hiệu MasterCard dành cho công ty
Agribank cũng đã biết phát triển thương hiệu của mình thông qua việc đảm bảo tỷ trọng số lượng máy ATM giữa đô thị và nông thôn, lắp máy POS tại các trung tâm thương mại, điện tử, khách sạn….Ngoài ra, còn thực hiện hàng loạt những chương trình khuyến mãi “Cùng Agribank đón tết vàng, lộc biếc”, “Hỗ trợ bình ổn giá, tri ân chủ thẻ Agribank”; “Mở thẻ Công ty, nhận ngay quà tặng”, “Mở thẻ trả lương, tăng cường hợp tác”, “Doanh số vàng”…Đặc biệt, hệ thống tra soát trực tuyến tới 100% chi nhánh loại 1, loại 2 trong toàn quốc đã giúp quá trình khiếu nại, khiếu kiện của khách hàng kịp thời, thỏa đáng
1.5.4 Thị trường thẻ thanh toán của Trung Quốc
Trung Quốc được xem là một quốc gia tiềm năng đối với thị trường thẻ thanh toán Chính phủ nước này đã thiết lập được hệ thống bù trừ thẻ liên ngân hàng nhằm mục tiêu kết nối tất cả các mạng thanh toán thẻ trong nước
Trung Quốc cũng đã có những văn bản pháp luật cụ thể về nghiệp vụ thẻ ngân hàng ban hành ngày 01.03.1999 phân định rõ tính chất và phạm vi sử dụng của các loại thẻ ngân hàng, cũng như trách nhiệm của các ngân hàng thương mại và của khách hàng Quy chế cũng quy định rõ mức sàn phí chiết khấu phân biệt đối với các ngành nghề khác nhau cho các đơn vị chấp nhận thẻ Đối với hạn mức tín dụng, ngân hàng phát hành thẻ phải kiểm tra định kỳ tình hình tài chính, tín dụng của người được cấp thẻ để có hướng điều chỉnh phù hợp Ngân hàng Trung ương Trung Quốc triển khai các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động thẻ, các trường hợp có dấu hiệu lừa đảo hoặc chậm thanh toán tiền thấu chi sẽ bị xử lý nghiêm khắc
Trang 38Người dân nước này nổi tiếng về tiết kiệm do đó thẻ tín dụng khi tham gia thị trường này rất khó phát triển Để kích thích thị trường thẻ, Ngân hàng Trung
ương Trung Quốc cũng đã nghiên cứu và phối hợp cùng các ngân hàng thương mại
Trung Quốc phát hành nhiều sản phẩm thẻ tiện ích, tiện lợi, phù hợp và chi phí hợp
lý khác nhau phục vụ các đối tượng cụ thể như thẻ công nông, thẻ công vụ, thẻ giao thông, thẻ quân nhân,… phối hợp với ngân hàng thương mại phát hành thẻ với giá thành thích hợp
Trung Quốc từng có giai đoạn các ngân hàng đua nhau mở thẻ tín dụng, nhiều ngân hàng nhằm gia tăng thị phần thẻ đã phát hành thẻ tín dụng cho đối tượng sinh viên, những đối tượng không có khả năng chứng minh tài chính Ủy ban điều tiết của Trung Quốc phải khuyến cáo các ngân hàng không được cấp thẻ tín dụng cho cá nhân dưới 18 tuổi hay áp đặt doanh số bán hàng cho nhân viên kinh doanh thẻ, cũng như quà tặng khi khách hàng mở thẻ mới
1.5.5 Thị trường thẻ thanh toán của Hàn Quốc
Thị trường thẻ thanh toán của Hàn Quốc bắt đầu phát triển vào đầu năm
2000, khi chính phủ nước này đã đưa ra hàng loạt biện pháp nhằm phát triển thị trường thẻ như: Nếu hằng năm một người chi tiêu thẻ tín dụng vượt quá 10% thì sẽ
được khấu trừ thuế 20% trên số tiền vượt; Khi thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ
bằng thẻ, người dùng có thể nhận được một dãy số để quay số trúng thưởng; Đối với các cơ sở kinh doanh từ chối thanh toán bằng thẻ, các cán bộ thuế sẽ viếng thăm các cơ sở này Ngoài ra, nhiều ngân hàng còn phát hành thẻ liên kết, áp dụng mức lãi suất khác nhau cho từng loại thẻ, miễn lãi suất 50 ngày cho các khoản thanh toán thông qua thẻ tín dụng…
Tuy nhiên, đến năm 2003, Hàn Quốc rơi vào cuộc khủng hoảng nợ thẻ, nguyên nhân của điều này do một phần các ngân hàng chạy đua phát hành thẻ tín dụng, nhiều ngân hàng thổi phồng giá trị tài sản trong báo cáo thông tin tín dụng chung của các ngân hàng, nới lỏng các điều kiện phát hành thẻ tín dụng để phát hành nhiều thẻ càng tốt nhằm chiếm lĩnh thị trường
Trang 39Để kìm chế khủng hoảng, chính phủ dùng các chính sách như nâng cấp
những tiêu chuẩn để phát hành thẻ tín dụng, tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu với tổ chức thẻ từ 7% lên mức 8%, yêu cầu các ngân hàng phát hành thẻ không được tiếp thị thẻ vượt quá 50% tổng tài sản thẻ tín dụng trên khoản cho vay tiền mặt,…
Thị trường thẻ thanh toán tại nhiều nước châu Âu đã phát triển từ rất lâu so với các nước Đông Nam Á Người dân ở đây chủ yếu sử dụng chương trình thẻ Visa và Master cho các giao dịch xuyên quốc gia, cùng với thương hiệu của ngân hàng phát hành (thẻ liên kết) Việc sử dụng thẻ là phổ biến ở các quốc gia này, nó là công cụ thanh toán được sử dụng phổ biến đứng thứ hai sau lệnh chi Tại thị trường này, có thể chia làm ba phân đoạn thanh toán: thị trường thanh toán trả trước, thị trường thanh toán trả ngay và thị trường thanh toán trả chậm Dân cư ở khu vực này
ý thức được tiện ích của việc sử dụng thẻ hơn so với cấp tín dụng nên số lượng thẻ ghi nợ gia tăng nhanh gần như gấp đôi lượng thẻ tín dụng
Vấn đề liên quan đến các chương trình thẻ tại châu Âu được quan tâm nhiều nhất là an toàn thẻ Hành vi gian lận thẻ gây ra những chi phí rất lớn cho các ngân hàng và gián tiếp ảnh hưởng tới lòng tin của người sử dụng thẻ Tại các quốc gia này, những đối tượng gian lận thẻ thường dựa trên công nghệ tinh vi, chủ yếu đối với các giao dịch thẻ xuyên quốc gia Một trong những biện pháp để hạn chế gian lận thẻ được coi trọng ở châu Âu là sử dụng công nghệ Chip theo chuẩn EMV Các ngân hàng của các quốc gia tại khu vực đều chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc
kế hoạch chuyển đổi các loại thẻ từ sang thẻ chip để đảm bảo an toàn cho người sử dụng thẻ
Các nước châu Âu đã tiến hành chuyển đổi kỹ thuật thẻ với công nghệ dựa trên dải từ sang chuẩn mực công nghệ EMV sử dụng Chip và đây là một quá trình
mà các tổ chức phát hành thẻ cam kết phải thực hiện, thông qua cơ chế hiệp hội Nhờ đó, tỷ lệ gian lận thẻ là rất thấp so với các giao dịch thẻ của các nước bên ngoài châu Âu Hiện tại, các quốc gia châu Âu đã có là mạng lưới chấp nhận thẻ rộng rãi,
Trang 40các hệ thống ATM và POS bảo đảm tính tích hợp, thanh toán thẻ trong nội địa châu
Âu khá an toàn
Bài học kinh nghiệm đối với Eximbank và các cơ quan hỗ trợ:
Ngân hàng cần có chính sách lương phù hợp nhằm thu hút nhân viên có trình
độ, giỏi nghiệp vụ để có thể giữ chân người giỏi, nâng cao chất lượng phục vụ
khách hàng
Eximbank cần không ngừng đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra những dòng sản phẩm khác nhau có mục tiêu rõ ràng, có định hướng, chi phí hợp lý khác nhau phục
vụ các đối tượng, tạo được phân khúc khách hàng
Trình độ công nghệ ngân hàng cũng cần được chú trọng, đảm bảo hệ thống vừa liên kết được với nhiều ngân hàng và tổ chức trong và ngoài nước, vừa đảm bảo
được tính an toàn và bảo mật
Ngân hàng cần tối đa tiện ích khi sử dụng thẻ thanh toán thông qua việc kết hợp phát hành thẻ với các chức năng mua hàng của các công ty, tổ chức khác, kết hợp với các chương trình ưu đãi khuyến khích người sử dụng
Để khuyến khích sử dụng thẻ, cơ quan quản ly cần có chính sách ưu đãi thuế,
áp dụng mức lãi suất khác nhau cho từng loại thẻ, áp dụng những biện pháp hành chính đối với các đơn vị từ chối thanh toán bằng thẻ,…
Đối với phát hành thẻ tín chấp, ngân hàng cần theo dõi tình hình sử dụng thẻ
của khách hàng thường xuyên để có hướng điều chỉnh phù hợp, tránh cấp hạn mức cho những đối tượng không khả năng thanh toán
Cần có những văn bản pháp luật cụ thể về nghiệp vụ thẻ ngân hàng để phòng ngừa rủi ro, tăng cường an toàn thẻ, ngăn chặn tình trạng các tổ chức tội phạm quốc
tế lợi dụng kẻ hở pháp luật để làm giả
Kết Luận chương 1
Chương 1 đưa ra những vấn đề cơ bản về thẻ thanh toán giúp cho người đọc
có cái nhìn cơ bản về nguồn gốc, xuất xứ của thẻ thanh toán, những khái niệm cơ