Việc tìm ra các biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cũng như giúp hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam khẳng đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-
HUỲNH THỊ THANH HẢO
PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-
HUỲNH THỊ THANH HẢO
PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP Hồ Chí Minh – Năm 2011
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Huỳnh Thị Thanh Hảo, học viên lớp Cao học ngân hàng đêm 1 khóa 18 Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ: “ Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh” là do tôi tự nghiên
cứu và trình bày Đề tài của tôi chưa được phổ biến trên các báo đài và công trình nghiên cứu của tác giả nào khác
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 1
1.1.1 Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt 1
1.1.2 Nguồn gốc của thanh toán không dùng tiền mặt 1
1.1.3 Sự cần thiết phát triển các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 2
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế 2
1.1.3.2 Đối với ngân hàng 3
1.1.3.3 Đối với dân cư 3
1.1.4 Đặc điểm và tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt 4
1.1.4.1 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt 4
1.1.4.2 Tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt 5
1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.2.1 Thanh toán bằng séc 5
1.2.1.1 Khái niệm về séc 5
1.2.1.2 Một số quy định cơ bản về séc 6
1.2.1.3 Phân loại séc 9
1.2.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi 11
Trang 51.2.2.1 Khái niệm về ủy nhiệm chi 11
1.2.2.2 Điều kiện khi sử dụng ủy nhiệm chi 11
1.2.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu 11
1.2.3.1 Khái niệm về ủy nhiệm thu 11
1.2.3.2 Điều kiện khi sử dụng ủy nhiệm thu 12
1.2.4 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng 12
1.2.4.1 Khái niệm về thẻ ngân hàng 12
1.2.4.2 Phân loại thẻ ngân hàng 12
1.2.4.3 Các đối tượng liên quan đến thẻ ngân hàng 13
1.2.5 Thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử 14
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 15
1.3.1 Điều kiện về pháp lý 15
1.3.2 Điều kiện về công nghệ 16
1.3.2.1 Hạ tầng công nghệ 16
1.3.2.2 Ứng dụng công nghệ trong các dịch vụ thanh toán 16
1.3.2.3 An toàn bảo mật 17
1.3.3 Điều kiện về con người 17
1.3.3.1 Mức sống của người dân 17
1.3.3.2 Sự hiểu biết và chấp nhận các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 17
1.3.3.3 Nguồn nhân lực của ngân hàng 18
1.4 KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TỪ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM 18
1.4.1 Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Mỹ 18
1.4.2 Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Châu Âu 18 1.4.3 Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Trung Quốc19
Trang 61.4.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển thanh toán không dùng tiền
mặt cho các ngân hàng Việt Nam 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
Chương 2:THỰC TRẠNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.HCM 24
2.1 THỰC TRANG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 24
2.1.1 Khuôn khổ pháp lý 24
2.1.2 Tình hình chung về thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 28
2.1.2.1 Những thành tựu đổi mới và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt 28
2.1.2.2 Những mặt hạn chế trong thanh toán không dùng tiền mặt 29
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 31
2.1.3.1 Hành lang pháp lý 31
2.1.3.2 Môi trường kinh tế vĩ mô 32
2.1.3.3 Khoa học công nghệ 32
2.1.3.4 Yếu tố con người 33
2.1.3.5 Yếu tố tâm lý 33
2.1.3.6 Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại 33
2.2 THỰC TRẠNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.HCM (VCB HCM) 34
2.2.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển VCB HCM 34
2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB HCM giai đoạn 2008-2010 35
Trang 72.2.3 Thực trạng về thanh toán không dùng tiền mặt tại VCB HCM38
2.2.3.1 Tổng quát về thanh toán không dùng tiền mặt tại VCB HCM 38
2.2.3.2 Thanh toán bằng séc 41
2.2.3.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi 42
2.2.3.4 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu 43
2.2.3.5 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng 44
2.2.3.6 Thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử 47
2.2.3.7 Thực trạng phát triển hệ thống tài khoản cá nhân tại VCBHCM51 2.2.3.8 So sánh thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt của VCB HCM với một số NHTM trên địa bàn TP.HCM 52
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI VCB HCM 54
2.3.1 Những kết quả đạt được 54
2.3.2 Những hạn chế 56
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 57
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 57
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan (xuất phát từ VCB HCM) 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
Chương 3:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.HCM 62
3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VCB HCM ĐẾN NĂM 2020 62
3.1.1 Mục tiêu tổng thể của VCB đến năm 2020 62
3.1.2 Định hướng của VCB HCM đến năm 2020 63
3.1.3 Kế hoạch kinh doanh năm 2011 của VCB HCM 65
3.1.3.1 Phương hướng, nhiệm vụ của VCB HCM 65
3.1.3.2 Kế hoạch, mục tiêu của VCB HCM 67
Trang 83.1.3.3 Một số chỉ tiêu về hoạt động thanh toán của VCB HCM 67
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI VCB HCM 68
3.2.1 Giải pháp cụ thể đối với các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 68
3.2.1.1 Giải pháp đối với séc thanh toán 68
3.2.1.2 Giải pháp đối với ủy nhiệm chi 68
3.2.1.3 Giải pháp đối với ủy nhiệm thu 69
3.2.1.4 Giải pháp đối với thẻ thanh toán 69
3.2.1.5 Giải pháp đối với dịch vụ ngân hàng điện tử 70
3.2.2 Phát triển số lượng và dịch vụ tài khoản cá nhân 72
3.2.3 Giải pháp về công nghệ 73
3.2.4 Xây dựng chiến lược khách hàng 73
3.2.5 Quảng cáo và tiếp thị sản phẩm 75
3.2.6 Mở rộng mạng lưới kênh phân phối 76
3.2.7 Giải pháp về nhân sự 77
3.2.8 Tăng cường mở rộng quan hệ với các ngân hàng và các công ty trong hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 78
3.3 KIẾN NGHỊ 78
3.3.1 Kiến nghị với VCB Hội sở chính 78
3.3.1.1 Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ 78
3.3.1.2 Xây dựng các chính sách an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin 79
3.3.1.3 Hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ trong thanh toán 80
3.3.1.4 Xây dựng chế độ tiền lương hợp lý 81
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
Trang 9KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
– ACH Hệ thống thanh toán bù trừ tự động (Automated Clearing
House) – ACS Hệ thống tài khoản tập trung (Account Central System)
– BEPS Hệ thống thanh toán điện tử giá trị thấp theo lô (Bulk
Electronic Payment System) – BGC Hệ thống thanh toán giá trị thấp Bankgiro
(Bankgirocentralen) – CBGS Hệ thống trái phiếu trung ương dùng chung (Central Bond
Generalized System) – CDFCPS Hệ thống thanh toán ngoại tệ trong nước của Trung Quốc
(China’s Domestic Foreign Currency Payment System) – CEKAB Hệ thống thanh toán thẻ của Thụy Điển (Centralen for
Elektroniska Korttransaktioner AB) (EDB Card Services AB) – CIS Hệ thống thanh toán séc (Cheque Image System)
– CUP Hệ thống thanh toán bù trừ thẻ liên ngân hàng của Trung
Quốc (China Union Pay) – DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
– HSBC VN Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC (Việt
Nam) – HVPS Hệ thống thanh toán giá trị cao (High-Value Payment
System) – IBPS Thanh toán điện tử liên ngân hàng (Inter Bank Payment
System) – IBT Chuyển khoản nội bộ (Inter-Branch Transfer)
Trang 11– NH Ngân hàng
– NHNN Ngân hàng Nhà nước
– NHTM Ngân hàng thương mại
– NHTW Ngân hàng Trung ương
– TMCP Thương mại cổ phần
– TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
– UNC Ủy nhiệm chi
– UNT Ủy nhiệm thu
– VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
– VCB HCM Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi
nhánh thành phố Hồ Chí Minh
– VCB TW Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam hội
sở chính
– VPC Hệ thống bù trừ và lưu ký chứng khoán Thụy Điển
(Vardepappercentralen – Swedish Central Securities Depository and Clearing System)
– RIX Hệ thống thanh toán tổng tức thời (The Riksbank’s Central
Interbank Payment System) – WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số hoạt động chủ yếu và kết quả kinh doanh của VCB HCM
giai đoạn 2008 – 2010 Bảng 2.2: So sánh thị phần của VCB HCM với VCB toàn hệ thống
Bảng 2.3: Tình hình thanh toán nội địa của VCBHCM giai đoạn 2008-2010 Bảng 2.4: Cơ cấu về số lượng giao dịch của các phương thức TTKDTM tại
VCB HCM giai đoạn 2008 – 2010 Bảng 2.5: Cơ cấu về doanh số thanh toán của các phương thức TTKDTM
tại VCB HCM giai đoạn 2008 – 2010 Bảng 2.6: Thực trạng thanh toán bằng séc chuyển khoản tại VCB HCM
giai đoạn 2008 – 2010 Bảng 2.7: Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm chi tại VCB HCM giai
đoạn 2008 – 2010 Bảng 2.8: Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm thu tại VCB HCM giai
đoạn 2008 – 2010 Bảng 2.9: Tình hình hoạt động thẻ của VCB HCM giai đoạn 2008 – 2010 Bảng 2.10: Thực trạng thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử tại VCB
HCM giai đoạn 2008 – 2010 Bảng 2.11: Số lượng tài khoản cá nhân tại VCBHCM giai đoạn 2008-2010 Bảng 2.12: So sánh các phương thức TTKDTM của VCB HCM với một số
NHTM trên địa bàn TP.HCM
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tiền mặt đóng vai trò rất quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của loài người, tuy nhiên không phải lúc nào tiền mặt cũng đem lại hiệu quả cao nhất bởi những hạn chế của nó như: rủi ro trong lưu thông, tốn kém chi phí vận chuyển, nguy cơ lạm phát, ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý của Nhà nước,…Đó chính là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời và ngày càng phát triển của các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
Là hệ thống cung ứng dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế, ngành ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt Ngân hàng thương mại là cái nôi để các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt ra đời và phát triển Để quá trình thanh toán được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả, làm hài lòng và thu hút càng nhiều khách hàng thì các ngân hàng thương mại phải tập trung hoàn thiện các phương thức thanh toán của mình dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và khuôn khổ pháp lý của Nhà nước
Là một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khá vững mạnh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương – chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh (VCB HCM) luôn phấn đấu, nỗ lực hết mình bắt kịp tiến trình hiện đại hóa ngân hàng để cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, hiện đại với phương châm “Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt” Để làm tốt công tác thanh toán, VCB HCM không những hoàn thiện những phương thức thanh toán truyền thống mà còn tập trung phát triển các phương thức thanh toán ngân hàng hiện đại có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả nhằm làm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Song, thực tiễn phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của
Trang 14VCB HCM vẫn còn tồn tại những khó khăn và hạn chế Việc tìm ra các biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cũng như giúp hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam khẳng định vị thế, thương hiệu của mình trong thời kỳ cạnh tranh, hội nhập và phát triển vẫn đang là vấn đề khá bức thiết
Xuất phát từ lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh” làm
đề tài luận văn Thạc sĩ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Từ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt
- Phân tích thực trạng về các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh TPHCM
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh TPHCM trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đề cập đến các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong phạm vi thanh toán trong nước tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh TPHCM Do muốn nhấn mạnh đến các phương thức thanh toán có sự lựa chọn giữa không dùng tiền mặt và thanh toán bằng tiền mặt nên ở đây tác giả xin không nghiên cứu phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
Trang 154 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: thống kê, phân tích, so sánh, logic, tổng hợp,…đồng thời vận dụng các kiến thức về nghiệp vụ ngân hàng thương mại, quản trị ngân hàng, thương mại điện tử và những kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình làm việc trong lĩnh vực ngân hàng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài cung cấp về mặt lý luận các vấn đề liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời cung cấp một bức tranh toàn cảnh thực trạng
về thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh TPHCM, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh
6 Điểm nổi bật của đề tài
Đề tài hướng đến vấn đề thanh toán không dùng tiền mặt, một lĩnh vực thanh toán hiện đại đang được Nhà nước quan tâm và tập trung phát triển, một
xu hướng phát triển tất yếu của hệ thống thanh toán thời kỳ hội nhập
Đề tài đã cập nhật được những kinh nghiệm mới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt từ các nước trên thế giới và rút ra bài học bổ ích cho các ngân hàng Việt Nam
Đề tài đã tập trung phân tích được thực trạng phát triển của các phương thức thanh toán hiện đại nhất tại VCB HCM, đặc biệt là phương thức thanh toán bằng thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử, là các dịch vụ thanh toán đang được khách hàng quan tâm nhiều nhất hiện nay; từ đó rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế và đưa ra những giải pháp khả thi góp phần phát triển các phương thức thanh toán này đáp ứng nhu cầu khách hàng, khẳng định thương hiệu và vị thế của VCB HCM trên thị trường
Trang 167 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, biểu, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt
Chương 2: Thực trạng về thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh TPHCM
Chương 3: Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh TPHCM
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù tác giả đã cố gắng thu thập số liệu, phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy
cô và người đọc Xin chân thành cảm ơn
Trang 171.1.1 Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức chi trả được thực hiện bằng cách trích một số tiền từ tài khoản người trả chuyển sang tài khoản người được hưởng Các tài khoản này đều được mở tại ngân hàng
1.1.2 Nguồn gốc của thanh toán không dùng tiền mặt
Theo tiến trình lịch sử phát triển của xã hội loài người đã được các nhà kinh tế chính trị học nghiên cứu, các hình thức tổ chức kinh tế sản xuất phát triển từ thấp đến cao, từ hình thức kinh tế tự nhiên đến kinh tế hàng hóa Đầu tiên, con người sản xuất sản phẩm ra để tiêu dùng, sau đó là để trao đổi, mua bán Lúc đầu trong trao đổi, một người phải tìm ai đó có hàng hóa mà mình cần và người đó cũng cần hàng hóa do mình sản xuất ra.Tuy nhiên, không phải ở đâu và lúc nào người ta cũng tìm được “hai ý muốn trùng khớp” như vậy Để giải quyết vấn đề này, con người tìm ra một hàng hóa làm vật ngang giá chung Khi sản xuất và lưu thông hàng hóa càng phát triển thì vật ngang giá chung được cố định lại ở một hàng hóa độc tôn và phổ biến Tiền tệ ra đời
từ đó Lúc đầu, tiền tệ có thể là vỏ sò, vỏ hến, mai rùa,…, sau đó là các kim loại quý như vàng và bạc Trong lưu thông, vàng và bạc tỏ ra không thuận tiện do rất nặng và khó vận chuyển nên con người đã thay bằng tiền giấy
Nền sản xuất xã hội không ngừng phát triển, khối lượng tiền đưa vào lưu thông ngày càng lớn, gây sức ép về mặt giá cả và là nguy cơ dẫn đến lạm phát Mặc khác, tiền giấy biểu hiện những hạn chế nhất định như: dễ bị đánh
Trang 18cắp, tiền giả, rách nát, chi phí in ấn, bảo quản, kiểm đếm…Hơn nữa, khối lượng tiền trong lưu thông quá lớn cũng ảnh hưởng đáng kể đến hiệu lực quản
lý của Nhà nước Những khó khăn và hạn chế nêu trên đòi hỏi phải có một hình thức lưu thông tiền tệ hợp lý và đúng đắn hơn Và, cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng, con người đã nghĩ ra hình thức chu chuyển tiền tệ mới không có sự xuất hiện của tiền mặt, đó là thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) Tóm lại, TTKDTM ra đời là xu hướng phát triển tất yếu của chu chuyển tiền tệ trong một nền kinh tế hiện đại
1.1.3 Sự cần thiết phát triển các phương thức thanh toán không dùng
tiền mặt
Ngày nay, khi đi mua sắm tại các trung tâm thương mại, siêu thị hay cửa hàng, chúng ta chỉ cần sử dụng thẻ ngân hàng để thanh toán thay vì phải mang theo một lượng lớn tiền mặt vừa cồng kềnh vừa rủi ro Hoặc khi đi du lịch khắp nơi, séc hoặc thẻ thanh toán cũng có thể trang trải cho mọi nhu cầu chi trả phát sinh trong chuyến đi mà chúng ta không cần phải đem theo nhiều tiền mặt…Các phương thức TTKDTM đã trở nên rất tiện ích, cần thiết và không thể thiếu trong nền kinh tế và đời sống xã hội ngày nay
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế
Thanh toán không dùng tiền mặt làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, do đó giảm đáng kể chi phí cho việc in ấn, bảo quản, vận chuyển
và kiểm đếm tiền Mặt khác, nhờ có thanh toán không dùng tiền mặt mà khâu thanh toán được diễn ra nhanh hơn góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển Hơn nữa, các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt đều được lưu lại trên sổ sách kế toán của ngân hàng, thông qua đó ngân hàng có thể kiểm soát các hoạt động của nhiều ngành kinh tế, từ đó góp phần làm tăng hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước Ngoài ra, TTKDTM còn làm cho các khoản thu
Trang 19nhập của doanh nghiệp và cá nhân được minh bạch và công khai hơn, góp phần chống thất thu thuế có hiệu quả
1.1.3.2 Đối với ngân hàng
TTKDTM giúp cho các ngân hàng thương mại huy động được nguồn vốn lớn từ tài khoản tiền gửi giao dịch của khách hàng tại ngân hàng Đây là nguồn huy động vốn quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động của NHTM Với nguồn vốn này, ngân hàng trả lãi rất thấp và đem cho vay với mức lãi suất cao hơn, do đó thu được mức lợi nhuận tương đối cao Tuy nhiên, vấn đề sử dụng nguồn vốn huy động từ tiền gửi thanh toán như thế nào
để vừa thu được lợi nhuận cao mà vẫn đảm bảo tính thanh khoản còn tùy thuộc vào năng lực quản lý và kinh doanh vốn của mỗi ngân hàng Nhờ có nguồn vốn quan trọng nên các ngân hàng có điều kiện mở rộng cung ứng các dịch vụ cho khách hàng, tạo điều kiện để tăng lợi nhuận, điều mà bất kỳ ngân hàng nào cũng mong muốn trong quá trình kinh doanh
1.1.3.3 Đối với dân cư
Khi giao dịch với ngân hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ thì khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi tại NHTM Khách hàng có thể sử dụng nguồn tiền này bất cứ lúc nào Quá trình thanh toán qua ngân hàng diễn ra nhanh hơn và giảm được nhiều chi phí cho khách hàng hơn so với thanh toán bằng tiền mặt
Các cá nhân hay tổ chức không cần phải đem theo một lượng tiền mặt lớn để thanh toán cho các giao dịch phát sinh và không phải bận tâm đến những rủi ro như: tiền giả, trộm cắp, hỏa hoạn,…
Ngoài ra, khi khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng và duy trì số dư tài khoản thì họ còn được hưởng tiền lãi và những ưu đãi khác từ ngân hàng
Trang 20
1.1.4 Đặc điểm và tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt
TTKDTM được hiểu là sự vận động của tiền tệ với chức năng là phương tiện thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân trong xã hội nhưng sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa; được thực hiện bằng cách trích chuyển từ tài khoản đơn vị này sang tài khoản đơn vị khác hoặc bù trừ lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia thanh toán, thông qua ngân hàng Ngân hàng là người cung ứng dịch vụ thanh toán
1.1.4.1 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
Thứ nhất, Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của hàng
hóa cả về thời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và sự vận động của hàng hóa là không có sự ăn khớp với nhau Đây là đặc điểm lớn nhất, nổi bật trong TTKDTM và hoàn toàn phù hợp với chức năng là phương tiện thanh toán của tiền tệ Tuy nhiên, điều này không
có nghĩa là sự tách rời giữa tiền và hàng gây ra sự chậm trễ, gian lận trong thanh toán mà phải hạn chế đến mức thấp nhất mọi rắc rối có thể xảy ra trong thanh toán
Thứ hai, Trong TTKDTM, vật môi giới là tiền mặt không hiện diện
theo kiểu Hàng - Tiền - Hàng mà chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền ghi sổ hay còn gọi là tiền tệ kế toán và được ghi chép trên các chứng từ hay sổ sách kế toán Đây là đặc điểm riêng của TTKDTM Với đặc điểm này, các bên tham gia thanh toán bắt buộc phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng thương mại và phải có tiền trong tài khoản thì mới có thể thực hiện thanh toán theo phương thức này Ngoài ra, do việc mở tài khoản và thanh toán như trên
mà các ngân hàng có thể thực hiện tốt công tác kiểm soát tính hợp pháp, hợp
lệ của các giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ diễn ra trong nền kinh tế
Thứ ba, Trong thanh toán qua ngân hàng, NHNN và các NHTM, với
vai trò là người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán, đều có ý nghĩa rất
Trang 21quan trọng trong việc phát triển hệ thống thanh toán của một quốc gia Ngân hàng được xem là tổ chức trung gian không thể thiếu được trong TTKDTM vì chỉ có ngân hàng – người quản lý tài khoản tiền gửi của các đơn vị mới được phép trích chuyển tài khoản của các đơn vị và đây là một loại nghiệp vụ đặc thù của ngành ngân hàng Như vậy, ngân hàng đóng vai trò là trung tâm thanh toán và quyết định sự thành công của toàn bộ quá trình thanh toán cho xã hội
1.1.4.2 Tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt
TTKDTM trực tiếp thúc đẩy quá trình vận động của hàng hóa trong nền kinh tế, thông qua đó các mối quan hệ kinh tế lớn được giải quyết, nhờ đó mà quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa được tiến hành bình thường
Mặt khác, nhờ tổ chức tốt công tác thanh toán, ngân hàng huy động được càng nhiều các khoản vốn tiền tệ trong nền kinh tế góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng để đầu tư vào các quá trình tái sản xuất mở rộng
Hơn nữa, TTKDTM góp phần làm giảm đáng kể lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm nhiều chi phí cho xã hội: chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền,…, giảm thiểu rủi ro về tiền mặt, hạn chế nguy cơ lạm phát cho nền kinh tế, từ đó tạo điều kiện để Nhà nước làm tốt công tác quản lý tiền tệ
Ngoài ra, thông qua việc tổ chức thanh toán, ngân hàng có thể kiểm soát được quá trình thanh toán của nền kinh tế, góp phần hạn chế những thiệt hại, khắc phục và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực có thể xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của các đơn vị
1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Thanh toán bằng séc
1.2.1.1 Khái niệm về séc
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập trên mẫu do Ngân hàng quy định, yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi của
Trang 22mình để trả cho người thụ hưởng có ghi tên trên séc hoặc trả cho người cầm séc
Như vậy, séc là một chi phiếu được lập trên mẫu in sẵn do chủ tài khoản phát hành giao trực tiếp cho người bán để thanh toán tiền vật tư, hàng hóa, chi phí, dịch vụ,…
1.2.1.2 Một số quy định cơ bản về séc
Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11 ngày 29/11/2005 (Chương IV) và sau đó là Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11/7/2006 ban hành Quy chế cung ứng và sử dụng séc đã nêu rất rõ những quy định về séc Một số quy định cơ bản về séc:
Trước khi séc trắng được in và cung ứng để sử dụng, các tổ chức cung ứng séc (có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước) phải đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước Các tổ chức cung ứng séc bán séc trắng cho khách hàng sử dụng, theo đúng mẫu séc đã được duyệt và chỉ bán séc cho khách hàng nào có mở tài khoản tại đơn vị mình
Các tổ chức cung ứng séc bán séc trắng cho khách hàng sử dụng, theo đúng mẫu séc đã được duyệt và chỉ bán séc cho khách hàng nào có mở tài khoản tại đơn vị mình
Tất cả các tờ séc đều do ngân hàng Nhà nước thiết kế mẫu thống nhất, những yếu tố trên tờ séc phải được in hoặc ghi rõ ràng bằng bút mực hoặc bút bi, không viết bằng bút chì hoặc các loại mực đỏ, không sửa chữa tẩy xóa Chữ viết trên séc là Tiếng Việt Trường hợp séc có yếu tố nước ngoài thì séc có thể sử dụng tiếng nước ngoài theo thỏa thuận của các bên
Khi phát hành séc, số tiền ghi bằng số và bằng chữ trên séc phải khớp nhau Nếu số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì séc không có giá trị thanh toán Khi viết số tiền bằng số trên séc, sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm và ghi chữ số sau số hàng
Trang 23đơn vị phải đặt dấu phẩy sau chữ số hàng đơn vị Còn khi viết số tiền bằng chữ, chữ cái đầu tiên phải viết hoa và sát đầu dòng đầu tiên, không viết cách dòng, cách quãng giữa các chữ, không được viết thêm chữ (khác dòng) vào giữa hai chữ viết liền nhau trên séc
Các chủ thể tham gia thanh toán séc:
Người phát hành séc: là người ký phát hành séc để thanh toán cho
người hưởng séc Người phát hành có thể là chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền
Người thụ hưởng séc: là người sở hữu số tiền ghi trên séc, người
thụ hưởng séc được ghi rõ họ tên trên tờ séc (nếu là séc ký danh) hoặc là người cầm séc (nếu là séc vô danh)
Người chuyển nhượng séc: là người chuyển nhượng quyền thụ
hưởng séc của mình cho người khác theo luật định
Đơn vị thanh toán: là đơn vị giữ tài khoản tiền gửi của người ký phát
séc, là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, được phép trích tiền trên trên tài khoản tiền gửi của người ký phát séc để thanh toán cho người thụ hưởng séc khi nhận được tờ séc
Đơn vị thu hộ: là đơn vị được phép làm dịch vụ thanh toán tiến
hành nhận các tờ séc do người thụ hưởng nộp vào để thu hộ tiền cho người thụ hưởng
Các nội dung của séc:
Mặt trước séc có các nội dung: từ séc được in phía trên séc; số tiền xác định; tên của người bị ký phát; tên đối với tổ chức hoặc họ tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán séc theo lệnh của người thụ hưởng được ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán séc cho người cầm giữ; địa điểm thanh toán; ngày ký phát; tên đối với tổ chức hoặc họ tên đối với cá nhân và chữ ký của người ký phát
Trang 24 Séc thiếu một trong các nội dung trên thì không có giá trị, trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên séc thì séc được thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người ký phát
Mặt sau của séc được sử dụng để ghi các nội dung chuyển nhượng séc
Một tờ séc đủ điều kiện thanh toán phải là tờ séc có đủ các điều kiện: tờ séc có ghi đầy đủ các yếu tố và nội dung quy định; séc được nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán; séc không có lệnh đình chỉ thanh toán; chữ
ký và con dấu trên séc phải khớp đúng với mẫu đã đăng ký; số dư tài khoản của chủ tài khoản đủ tiền để thanh toán; các chữ ký chuyển nhượng đối với séc ký danh phải liên tục
Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày, kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan) Thời hạn hiệu lực của tờ séc là 06 tháng kể từ ngày ký phát
Người ký phát và người thụ hưởng phải thông báo ngay cho các bên liên quan khi bị mất séc, việc thông báo phải được thực hiện bằng văn bản mới có giá trị pháp lý Căn cứ vào thông báo mất séc, các đơn vị thanh toán cần ra lệnh đình chỉ thanh toán đối với tờ séc được thông báo và phải chịu bồi thường nếu để séc bị lợi dụng lấy tiền sau khi đã nhận thông báo mất séc Trường hợp người ký phát hoặc người thụ hưởng thông báo không kịp thời, hoặc thông báo sau khi tờ séc bị lợi dụng thì họ phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại do mất séc Người bị ký phát có trách nhiệm lưu giữ thông tin về séc
bị báo mất và thông báo bằng văn bản cho Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trường hợp séc phát hành quá số dư tài khoản tiền gửi và hạn mức thấu chi, chủ tài khoản sẽ bị xử lý theo quy định
Trang 25 Nếu người thụ hưởng nộp séc không đúng thời hạn vì lý do khách quan hoặc đơn vị thu hộ không chuyển séc kịp thời thì cần lập giấy xác nhận
do bất khả kháng có xác nhận của địa phương để duy trì hiệu lực thanh toán của tờ séc đó
Đơn vị thanh toán được quyền từ chối và trả séc lại cho đơn vị thu
hộ hoặc người thụ hưởng nếu tờ séc không đủ điều kiện thanh toán Khi từ chối thanh toán, đơn vị thanh toán phải lập phiếu từ chối thanh toán gửi cho người thụ hưởng biết
Khi bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng có quyền khiếu nại bằng cách lập đơn khiếu nại gửi cho người phát hành hoặc người chuyển nhượng séc Đơn khiếu nại phải được gửi kèm phiếu từ chối thanh toán
Người nhận đơn khiếu nại (người phát hành hoặc người chuyển nhượng) có trách nhiệm trả lời đơn khiếu nại, nếu chấp nhận đơn khiếu nại thì phải thanh toán cho người thụ hưởng, đồng thời thu lại tờ séc và phiếu từ chối
để kết thúc trách nhiệm hoặc khiếu nại tiếp người chuyển nhượng trước mình
Nếu đơn khiếu nại không được giải quyết thì người thụ hưởng có quyền khởi kiện trước tòa đối với người phát hành hoặc người chuyển nhượng Vụ kiện do tòa án giải quyết
Trường hợp séc bị từ chối vì quá hạn thì người thụ hưởng mất quyền khiếu nại Nhưng tờ séc vẫn có giá trị làm căn cứ để yêu cầu người phát hành thanh toán; nếu người phát hành không trả thì người thụ hưởng được quyền khởi kiện trước tòa
1.2.1.3 Phân loại séc
Nếu căn cứ vào tính chất chuyển nhượng thì séc được chia làm hai loại:
Séc ký danh: là séc ghi rõ họ tên, địa chỉ của cá nhân hoặc pháp
nhân thụ hưởng séc Loại séc này được chuyển nhượng theo luật bằng phương
Trang 26pháp ký hậu chuyển nhượng việc chuyển nhượng sẽ bị chấm dứt nếu người chuyển nhượng có ghi cụm từ “Không tiếp tục chuyển nhượng” Việc chuyển nhượng phải ghi rõ họ tên, địa chỉ cá nhân hoặc tên, địa chỉ pháp nhân được chuyển nhượng vào mặt sau của tờ séc Một tờ séc ký danh nếu có ghi cụm từ: “Trả không theo lệnh…” thì tờ séc này không được chuyển nhượng
Séc vô danh: là loại séc không ghi tên cá nhân hoặc tên pháp nhân
thụ hưởng séc Trên tờ séc sẽ ghi: “Yêu cầu trả tiền cho người cầm séc” Loại séc này được chuyển nhượng tự do tức là bằng cách trao tay
Nếu căn cứ vào tính chất sử dụng thì séc được chia làm hai loại sau:
Séc chuyển khoản: là loại séc chỉ được dùng để thanh toán theo lối
chuyển khoản bằng cách ghi có vào các tài khoản liên quan Với loại séc này, người ký phát cần ghi rõ cụm từ: “Trả vào tài khoản” Người thụ hưởng séc chỉ được trả tiền bằng chuyển khoản chứ không nhận tiền mặt được
Séc tiền mặt: là loại séc mà người thụ hưởng được quyền rút tiền
mặt tại đơn vị thanh toán, hoặc được thanh toán bằng chuyển khoản nếu trên
tờ séc không ghi cụm từ : “Trả vào tài khoản”
Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm thanh toán thì séc được chia làm hai loại:
Séc bảo chi: là loại séc được ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả
Trường hợp người ký phát có đủ tiền để thanh toán séc và yêu cầu bảo chi séc thì người bị ký phát có nghĩa vụ bảo chi séc bằng cách ghi cụm từ : “bảo chi”
và ký lên trên séc Người bị ký phát có nghĩa vụ giữ lại số tiền đủ để thanh toán cho séc đã bảo chi khi séc đó được xuất trình trong thời hạn xuất trình
Séc bảo lãnh: là loại séc được người thứ ba (người bảo lãnh) cam
kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên séc khi người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy
đủ tờ séc Để bảo lãnh, người bảo lãnh ghi cụm từ “bảo lãnh”, số tiền bảo
Trang 27lãnh, tên, địa chỉ, chữ ký của người bảo lãnh và tên người được bảo lãnh trên
tờ séc hoặc văn bản đính kèm Trường hợp bảo lãnh không ghi tên người được bảo lãnh thì việc bảo lãnh được coi là bảo lãnh cho người được ký phát
1.2.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
1.2.2.1 Khái niệm về ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi là lệnh chi do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn để yêu cầu ngân hàng hoặc kho bạc nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng về tiền hàng hóa, dịch
vụ, hoặc chuyển vào một tài khoản khác của mình
1.2.2.2 Điều kiện khi sử dụng ủy nhiệm chi
Với cách sử dụng đơn giản và thuận tiện, ủy nhiệm chi được dùng để thanh toán các khoản hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiền một cách rộng rãi và phổ biến trong cả nước không phân biệt trong cùng hệ thống hay khác hệ thống ngân hàng
Ủy nhiệm chi được bên trả tiền lập theo mẫu thống nhất, gồm 4 liên có nội dung giống nhau Số tiền bằng số và bằng chữ trên ủy nhiệm chi phải khớp đúng với nhau Chữ ký và con dấu được ký trên ủy nhiệm chi phải được đăng ký trước đó với ngân hàng nơi bên trả tiền mở tài khoản Ngày ghi trên
ủy nhiệm chi không được trễ và thường cùng ngày so với ngày ủy nhiệm chi được gửi đến ngân hàng Khi ủy nhiệm chi được gửi đến ngân hàng, tài khoản của bên trả tiền phải đủ số dư để ngân hàng thực hiện lệnh thanh toán
1.2.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
1.2.3.1 Khái niệm về ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm thu là một thể thức thanh toán được tiến hành trên cơ sở giấy
ủy nhiệm thu và các chứng từ hóa đơn do người bán lập và chuyển đến NH để yêu cầu thu hộ từ người mua về tiền hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng phù hợp với những điều kiện thanh toán đã ghi trong hợp đồng kinh tế
Trang 281.2.3.2 Điều kiện khi sử dụng ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm thu được áp dụng phổ biến trong mọi trường hợp với điều kiện hai bên mua và bán phải thống nhất với nhau theo những điều khoản trong hợp đồng kinh tế và phải thông báo bằng văn bản cho NH về việc áp dụng thể thức ủy nhiệm thu để NH làm căn cứ tổ chức thực hiện thanh toán
Ủy nhiệm thu được bên thụ hưởng lập theo mẫu quy định, gồm 4 liên giống nhau kèm theo hóa đơn giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ Bên thụ hưởng phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ký tên, đóng dấu (đã đăng ký với NH phục vụ mình) lên tất cả các liên ủy nhiệm thu
1.2.4 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
1.2.4.1 Khái niệm về thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng là một loại công cụ thanh toán hiện đại do ngân hàng phát hành và bán cho các đơn vị và cá nhân, để họ sử dụng trong thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay tại các máy rút tiền tự động (ATM)
1.2.4.2 Phân loại thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng có nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung ở Việt Nam
có hai loại thẻ sau đây:
Thẻ ghi nợ (debit card)
Thẻ ghi nợ được áp dụng rộng rãi cho mọi khách hàng với điều kiện khách hàng phải có số dư trong tài khoản tại ngân hàng (được hưởng lãi), khách hàng được sử dụng thẻ trong phạm vi số dư tài khoản của mình và hạn mức thanh toán tối đa do ngân hàng quy định Thẻ ghi nợ bao gồm thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ nội địa, cho phép chủ thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản ngân hàng của mình từ máy rút tiền tự động để thực hiện nhiều giao dịch khác nhau như: xem số dư tài khoản, rút tiền, chuyển khoản, thanh toán phí dịch vụ, in sao kê
Trang 29tài khoản,… Hệ thống máy ATM hiện đại còn cho phép chủ thẻ nộp tiền mặt vào tài khoản của mình ngay tại máy ATM mà không phải đến ngân hàng
Thẻ tín dụng (credit card)
Thẻ tín dụng là loại thẻ cung cấp cho người sử dụng dịch vụ chi tiêu trước trả tiền sau Loại thẻ này áp dụng cho những khách hàng có đủ điều kiện được ngân hàng phát hành thẻ cho vay vốn để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ Đối với những khách hàng này, sau khi ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng sẽ được cấp một thẻ tín dụng với một hạn mức được ghi vào bộ nhớ của thẻ để thanh toán với người bán Chủ thẻ không nhất thiết phải có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng phát hành thẻ Sau khi sử dụng thẻ để thanh toán, chủ thẻ phải trả nợ gốc cho ngân hàng phát hành thẻ trong thời gian quy định, nếu trễ hạn thì phải trả lãi cho ngân hàng
Thẻ tín dụng được các tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của mỗi khách hàng Khả năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên việc tổng hợp nhiều yếu tố khác nhau như: thu nhập, chi tiêu, nghề nghiệp, địa vị xã hội, nơi công tác…của khách hàng
Do đó mỗi khách hàng có những hạn mức tín dụng khác nhau Khi sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ xuất trình thẻ của mình tại các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ có chấp nhận thẻ để thanh toán
1.2.4.3 Các đối tượng liên quan đến thẻ ngân hàng
Ngân hàng phát hành thẻ: là ngân hàng thiết kế các tiêu chuẩn kỹ
thuật, mật mã, ký hiệu,…cho các loại thẻ thanh toán để đảm bảo độ an toàn trong quá trình sử dụng thẻ Ngân hàng phát hành thẻ cung cấp hoặc bán thẻ cho khách hàng và chịu trách nhiệm thanh toán số tiền mà khách hàng trả cho người bán bằng thẻ thanh toán
Người sử sụng thẻ (chủ thẻ): là các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu
sử dụng thẻ thanh toán và được ngân hàng phát hành thẻ chấp nhận cho sử
Trang 30dụng thẻ Chủ thẻ có thể phải trả phí cho ngân hàng phát hành thẻ (tùy từng loại thẻ)
Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ: là các tổ chức hoặc cá nhân đóng
vai trò là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ và chấp nhận cho người mua thanh toán bằng thẻ Đơn vị cấp nhận thanh toán sẽ được ngân hàng phát hành thẻ trang bị một máy chuyên dùng để kiểm tra, đọc thẻ và lập hóa đơn thanh toán nhằm đảm bảo thanh toán kịp thời, chính xác và an toàn Đơn vị chấp nhận thẻ có thể phải trả phí cho ngân hàng phát hành thẻ
Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ: bao gồm những ngân hàng được
ngân hàng phát hành thẻ chấp nhận cho làm đại lý Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thực hiện việc thanh toán cho đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ khi đơn vị này nộp biên lai thanh toán vào ngân hàng
1.2.5 Thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử
Ngân hàng điện tử là những dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại Dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm nắm bắt thông tin có liên quan đến hoạt động ngân hàng, thực hiện các giao dịch với ngân hàng thông qua phương tiện thông tin hiện đại mà không cần đến quầy giao dịch trực tiếp với ngân hàng
Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, các dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời càng nhiều, càng đa dạng và cung cấp khá nhiều tiện ích cho các doanh nghiệp và cá nhân trong cả nước
Có nhiều hình thức thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử phổ biến như:
Internet banking: Dịch vụ Internet banking giúp khách hàng chuyển
tiền trên mạng thông qua các tài khoản của mình cũng như kiểm soát hoạt động của các tài khoản này Để tham gia, khách hàng phải đăng ký dịch vụ này với ngân hàng và được ngân hàng cấp mật mã, sau đó khách hàng dùng
Trang 31mật mã này truy cập vào website của ngân hàng và thực hiện các giao dịch tài chính, truy cập thông tin cần thiết, hoặc thực hiện mua hàng và thanh toán với ngân hàng
Mobile banking: Với dịch vụ này, khách hàng có thể kiểm tra số dư
tài khoản; liệt kê giao dịch; nhận thông báo số dư, tỷ giá và lãi suất tự động; thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, internet và nạp tiền vào điện thoại di động Khách hàng sử dụng dịch vụ này qua máy điện thoại di động
E-banking: Khách hàng có thể thực hiện hầu hết các giao dịch tại
nhà hoặc văn phòng làm việc của mình mà không cần đến ngân hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ này với điều kiện máy tính phải được cài đặt chương trình của ngân hàng kết nối
Với sự phát triển của thương mại điện tử, các dịch vụ ngân hàng điện tử ngày càng đa dạng và thỏa mãn càng nhiều nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, bên cạnh rất nhiều những lợi ích mang lại cũng tồn tại nhiều rủi ro trên phạm vi toàn cầu Các ngân hàng cần có hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với những rủi ro và kinh phí để đầu tư vào hệ thống bảo mật rất tốn kém
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT
1.3.1 Điều kiện về pháp lý
Môi trường pháp lý cho các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt,
kể cả Luật và các văn bản dưới Luật, cần được hoàn thiện và đồng bộ hóa, sửa đổi và bổ sung các nội dung liên quan đến hoạt động thanh toán, hoặc liên quan đến hoạt động của các tổ chức công nghệ thông tin, các tổ chức tham gia hoạt động thanh toán hoặc hỗ trợ các dịch vụ thanh toán Khung pháp lý rõ ràng, minh bạch, đảm bảo vai trò hợp lý của NHNN trong việc giám sát hiệu quả, cũng như đảm bảo cho thị trường một sự linh hoạt, năng động cần thiết cho một môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ
Trang 32thanh toán; đó là một điều kiện quan trọng để tăng cường lòng tin của giới doanh nghiệp và người dân vào các phương tiện, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.3.2 Điều kiện về công nghệ
vụ và phương tiện thanh toán mới Hạ tầng công nghệ được phát triển tốt cũng đem lại nhiều tiện ích và tạo lòng tin cho khách hàng sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.3.2.2 Ứng dụng công nghệ trong các dịch vụ thanh toán
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh toán đã góp phần cho
ra đời những phương tiện, dịch vụ thanh toán hiện đại và nhiều tiện ích cho khách hàng như: Thẻ ngân hàng, Mobile Banking, Internet Banking, Ví điện tử,… Các phương tiện và dịch vụ thanh toán mới này đang đi dần vào cuộc sống, phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu vực và trên thế giới Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh toán qua ngân hàng càng được đẩy mạnh thì các phương tiện và dịch vụ thanh toán qua ngân hàng càng cải tiến và phát huy hiệu quả, góp phần đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 331.3.2.3 An toàn bảo mật
Ngành ngân hàng cần tăng cường công tác đảm bảo an toàn bảo mật cho các phương thức thanh toán sử dụng công nghệ cao An toàn bảo mật đã trở thành vấn đề sống còn của ngành ngân hàng trong thời kỳ điện tử hóa An toàn bảo mật cũng là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng khi quyết định lựa chọn hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Vì vậy nếu thiếu những biện pháp an ninh, an toàn bảo mật trong thanh toán thì việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt không thể thực hiện được
1.3.3 Điều kiện về con người
1.3.3.1 Mức sống của người dân
Mức sống là một trong những nhân tố quan trọng để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt Khi người dân sống với thu nhập thấp thì họ sẽ ít quan tâm đến các dịch vụ ngân hàng Họ sẽ dùng tiền mặt thay vì thanh toán qua ngân hàng Do vậy, phát triển kinh tế và cải thiện mức sống người dân là những điều kiện quan trọng để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
1.3.3.2 Sự hiểu biết và chấp nhận các phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt
Thói quen, sự yêu thích dùng tiền mặt và tâm lý e ngại của khách hàng trước những dịch vụ mới có thể là những trở ngại lớn cho việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt Để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, nếu chỉ có các dịch vụ và phương thức thanh toán hiện đại và tối ưu thì chưa đủ Sự hiểu biết của đông đảo các khách hàng về các phương thức thanh toán này và tiện ích của chúng là thật sự cần thiết Do đó, để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, Nhà nước và các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán cần phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thanh toán không dùng tiền mặt, nâng cao nhận thức để thay đổi hành vi thanh toán
của người dân
Trang 341.3.3.3 Nguồn nhân lực của ngân hàng
Các hệ thống thanh toán hiện đại đòi hỏi một nguồn nhân lực lớn có trình độ chuyên môn ngân hàng, được đào tạo tốt về công nghệ thông tin, kỹ năng nghiệp vụ thanh toán và thành thạo Anh ngữ - ngôn ngữ căn bản của lĩnh vực công nghệ thông tin và dịch vụ ngân hàng hiện đại Đội ngũ cán bộ ngân hàng chuyên nghiệp như trên sẽ đảm nhận tốt công tác giao tiếp, cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, là điều kiện quan trọng để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay
1.4 KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TỪ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM
1.4.1 Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Mỹ
Mỹ là nơi sinh ra thẻ và là nơi phát triển nhất của các loại thẻ Máy ATM có mặt khắp nơi và thẻ ghi nợ là phương thức thanh toán tiên phong tại những điểm bán lẻ Séc cũng được sử dụng với giá trị thanh toán khá lớn Với
vị thế là một cường quốc nổi tiếng thế giới về tốc độ và thế mạnh của khoa học công nghệ, Mỹ sử dụng thanh toán điện tử trong hoạt động ngân hàng sớm nhất và khá thành công với nhiều dịch vụ tiện ích của ngân hàng điện tử Các hoạt động thanh toán điện tử hầu hết có liên kết giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chức công nghệ thông tin đóng vai trò cung cấp dịch vụ
hỗ trợ thanh toán điện tử
1.4.2 Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Châu Âu
Từ lâu, séc là một trong những phương tiện thanh toán mạnh nhất ở các nước phát triển Châu Âu Dựa trên công ước thế giới về Séc năm 1933, các nước đều ban hành Luật Séc Để việc sử dụng séc được nhanh chóng, thuận tiện không chỉ trong cùng địa phương và cùng tổ chức phát hành séc, các nước đều có Trung tâm xử lý thanh toán bù trừ séc do Ngân hàng Trung ương
Trang 35hoặc Hiệp hội Ngân hàng quản lý, nhờ vậy séc là phương tiện thanh toán được sử dụng phổ biến Hiện nay, bên cạnh séc thì thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, thanh toán đện tử và các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác đang được sử dụng ngày càng nhiều
Thụy Điển là một nước phát triển ở Châu Âu có lịch sử lâu đời, hoạt động ngân hàng đã trải qua nhiều lần cải cách và đã có một hệ thống thanh toán tiên tiến, gồm: hệ thống thanh toán tổng tức thời (RIX), hệ thống thanh toán giá trị thấp Bankgiro (BGC), hệ thống thanh toán thẻ (CEKAB), hệ thống bù trừ và lưu ký chứng khoán (VPC) Để làm tốt và thúc đẩy hoạt động TTKDTM, Thụy Điển đã mạnh dạn thay đổi phương thức thanh toán truyền thống và áp dụng các phương thức thanh toán mới khi mà nền tảng công nghệ
đã cho phép, đào tạo đội ngũ cán bộ ngân hàng, đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy, tạo ra thói quen TTKDTM cho người dân và các thành phần kinh tế -xã
hội Theo Tiến sĩ Nguyễn Đại Lai: “Thụy Điển là một trường hợp rất hay Cuộc cách mạng về TTKDTM ở quốc gia này mới bắt đầu từ 1999, vậy và kể
từ sau năm 2000, tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán của Thụy Điển chỉ còn 0,7%, một con số đáng khâm phục nếu biết rằng trước 1999 tỷ lệ
đó là trên 17%
1.4.3 Sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Trung Quốc
Tại Trung Quốc, trong những năm gần đây, các phương tiện TTKDTM duy trì mức tăng trưởng và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thay thế tiền mặt Trong năm 2009, khoảng 21.414 triệu giao dịch thanh toán đã được thực hiện bằng các phương tiện TTKDTM (16,85% so với năm 2008), với tổng giá trị giao dịch đạt 715,75 nghìn tỷ nhân dân tệ (tăng 13,07% so với năm 2008) Trong số các hình thức thanh toán bằng giấy tờ có giá thì séc vẫn
là phương tiện thanh toán phổ biến nhất, chiếm 97,51% về khối lượng và
Trang 3692,15% về giá trị giao dịch trong tổng số các phương tiện thanh toán bằng giấy tờ có giá
Năm 2009, Trung Quốc có khoảng 848 triệu giao dịch thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, ủy nhiệm thu và ủy nhiệm chi với tổng giá trị là 279,73 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng 9,45% về số lượng và 9,92% về giá trị giao dịch so với năm 2008 Về thanh toán điện tử, Trung Quốc đã duy trì đà tăng trưởng mạnh, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của thương mại điện tử Trong năm 2009, tổng giao dịch qua internet, điện thoại cố định và điện thoại di động đạt 5.567 triệu giao dịch với tổng giá trị giao dịch là 357,45 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng tương ứng 91,21% và 33,16% so với năm 2008 Về thanh toán thẻ, số lượng và giá trị giao dịch của thẻ ngân hàng phát triển khá nhanh
và đã đi vào cuộc sống của người dân Cuối năm 2009, tổng số lượng thẻ ngân hàng ở Trung Quốc được phát hành là 2,066 tỷ thẻ với khối lượng và giá trị giao dịch bằng thẻ ngân hàng là 53.948.500 giao dịch và 454.771 triệu nhân dân tệ
Để đẩy mạnh việc phát triển TTKDTM, Trung Quốc đã áp dụng đồng
bộ nhiều biện pháp: biện pháp hành chính bắt buộc trong quan hệ thanh toán đối với chi tiêu ngân sách, biện pháp phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành liên quan mà nhất là Bộ Công an trong việc đảm bảo an toàn cho các phương tiện TTKDTM, thiết lập hệ thống thanh toán an toàn và hiệu quả gồm 3 cấp (NHTW, NHTM, các tổ chức phi tài chính) với sự tăng cường giám sát và quản lý của NHTW, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và hạ tầng từ thành thị đến nông thôn cho hoạt động thanh toán,… Hiện nay, hệ thống thanh toán của Trung Quốc là một hệ thống đồng bộ gồm: hệ thống thanh toán giá trị cao (HVPS), hệ thống thanh toán điện tử giá trị thấp theo lô (BEPS), hệ thống thanh toán séc (CIS), hệ thống thanh toán bù trừ tự động (ACH), hệ thống thanh toán nội bộ của các NHTM, hệ thống thanh toán bù trừ thẻ liên ngân
Trang 37hàng (CUP), hệ thống thanh toán ngoại tệ trong nước (CDFCPS) NHTW của Trung Quốc còn đang tiến hành thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài khoản tập trung (ACS) và hệ thống trái phiếu trung ương dùng chung (CBGS) Hiện nay, đối với các doanh nghiệp, Trung Quốc quy định rõ giao dịch thanh toán trên 1.000 nhân dân tệ phải sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.4.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
cho các ngân hàng Việt Nam
Từ sự thành công về thanh toán không dùng tiền mặt của một số nước trên thế giới, chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam như sau:
Đối với NHNN:
- Cần thiết lập và hoàn thiện các quy chế, luật lệ liên quan đến sự phát triển của hệ thống thanh toán, đảm bảo sự tuân thủ, sự vận hành an toàn và hiệu quả của hệ thống thanh toán
- Cần cải tiến hệ thống thanh toán từ kinh nghiệm các nước trên thế giới như Trung Quốc, Thụy Điển Để phát triển hệ thống thanh toán, NHNN cần phối hợp với các NHTM và các Bộ, ngành liên quan xây dựng lộ trình và bước đi phù hợp với điều kiện của Việt Nam
- Cần đẩy mạnh vai trò giám sát, quản lý hệ thống thanh toán và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Sự giám sát hợp lý của NHNN đối với hệ thống thanh toán góp phần bảo vệ sự an toàn và ổn định trong quá trình vận hành hệ thống thanh toán và tăng cường lòng tin của người sử dụng đối với hệ thống thanh toán
Trang 38 Đối với các NHTM:
- Cần tập trung đầu tư công nghệ cao cho lĩnh vực thanh toán qua ngân hàng, phát triển hạ tầng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt chú trọng lĩnh vực thanh toán điện tử
- Cần đào tạo đội ngũ cán bộ làm việc trong khâu thanh toán trở thành đội ngũ cán bộ có năng lực và trình độ chuyên môn vững
- Cần chú trọng chính sách an toàn bảo mật hệ thống công nghệ ngân hàng Các NHTM cần phối hợp với NHNN và Bộ Công an trong việc đảm bảo an toàn cho các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
- Cần có sự liên kết giữa các NHTM và các tổ chức công nghệ thông tin cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán điện tử
- Cần chú trọng công tác tuyên truyền, quảng bá các phương tiện và dịch vụ thanh toán qua ngân hàng rộng rãi đến công chúng nhằm nâng cao ý thức và sự tự giác của người dân về việc sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã nêu khái quát các vấn đề liên quan đến các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay Qua nghiên cứu chương 1, ta rút ra được:
- Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt
- Nguồn gốc và sự cần thiết phát triển các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
- Đặc điểm và tác dụng của thanh toán không dùng tiền mặt
- Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại hiện nay: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, dịch vụ ngân hàng điện tử
- Các điều kiện để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
- Kinh nghiệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt từ một số nước trên thế giới và bài học cho các ngân hàng Việt Nam
Trang 40
Chương 2
THỰC TRẠNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.HCM
2.1 THỰC TRẠNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1.1 Khuôn khổ pháp lý
Trên cơ sở tham mưu của NHNN, Chính phủ đã ban hành và từng bước củng cố khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán nói chung trong nền kinh tế cũng như hoạt động TTKDTM qua ngân hàng, nhằm phát triển một nền kinh tế ổn định, vững chắc
– Năm 1997, Quốc hội đã ban hành Luật NHNN và Luật các tổ chức tín dụng, trong đó có đề cập đến vấn đề thanh toán qua ngân hàng
– Ngày 19/10/1999, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định NHNN về quy chế phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng
371/QĐ-– Ngày 20/9/2001, Chính phủ ban hành Nghị định 64/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tạo khuôn khổ pháp lý chung cho các hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Qua đó, các tổ chức này có cơ sở để ban hành các văn bản
cụ thể hướng dẫn nghiệp vụ thanh toán trong từng hệ thống của mình, giúp hoạt động thanh toán nhanh chóng, an toàn và hiệu quả
– Ngày 26/3/2002, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN về quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Tiếp đó, ngày 1/4/2002, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 235/2002/QĐ-NHNN về việc chấm dứt phát hành Ngân phiếu thanh toán Ngày 8/10/2002, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định