1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích những nhân tố tác động lên thu nhập của những hộ trồng hoa cát tường tại thành phố đà lạt

126 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶNG ANH TUẤN PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN THU NHẬP CỦA NHỮNG HỘ TRỒNG HOA CÁT TƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS... Xây dựng mô

Trang 1

ĐẶNG ANH TUẤN

PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN THU NHẬP CỦA NHỮNG HỘ TRỒNG HOA CÁT TƯỜNG TẠI

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN NGỌC VINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN NGỌC VINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011

Trang 3

cam đoan đề tài này do chính bản thân tôi thực hiện, không sao chép hay góp nhặt của các chương trình nghiên cứu của một tổ chức hay cá nhân nào khác Các số liệu thu thập đảm bảo tính khách quan và trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sự tranh chấp hay bị phát hiện có hành vi không trung thực liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu này

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH – ĐỒ THỊ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của nghiên cứu 01

2 Mục tiêu nghiên cứu 01

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 01

4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 02

5 Quy trình nghiên cứu 02

6 Phương pháp nghiên cứu 02

7 Nguồn số liệu sử dụng nghiên cứu 03

8 Kết cấu luận văn 03

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Các loại hoa trồng ở Đà Lạt 04

1.1 Nguồn giống 04

1.2 Hoa cát tường 04

1.2 Các học thuyết về sản xuất nông nghiệp 06

1.2.1 Theo David Ricardo (1772-1823) 06

1.2.2 Theo Lewis (1955) 06

1.2.3 Theo Harry T Oshima (1955) 07

1.2.4 Theo mô hình Todaro (1990) 08

1.2.5 Theo Park S S (1992) 09

1.2.6 Theo Randy Barker (2002) 10

1.2.7 Mô hình Nicholas Kaldor (1957) 11

1.2.8 Mô hình Hayami và Ruttan (1971) 12

1.3 Các mô hình đánh giá tác động lên thu nhập 13

Trang 5

1.3.3 Mô hình: Tương quan giữa thu nhập và tỷ lệ người lớn biết chữ

(DPH2-2008) 14

1.3.4 Mô hình: Ảnh hưởng của các yếu tố lao động, thời gian và kỹ thuật tới tăng trưởng nông nghiệp của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (Nguyễn Thị Đông, 2008) 14

1.3.5 Mô hình tương quan giữa kiến thức nông nghiệp và thu nhập gộp (DPH1, 2003) 16

1.3.6 Mô hình tương quan giữa kiến thức nông nghiệp và thu nhập gia đình (DPH2, 2003) 17

1.3.7 Mô hình ảnh hưởng của khuyến nông đối với lợi nhuận của nông dân (Võ Thị Thu Hương, 2007) 18

1.4 Xây dựng mô hình kinh tế lượng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của những nông hộ trồng hoa cát tường 19

1.5 Tóm tắt những nghiên cứu có liên quan đến đề tài 20

1.5.1 Phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhằm gia tăng xuất khẩu hoa Đà Lạt 20

1.5.2 Các yếu tố thành công cho việc phát triển bền vững ngành hoa cắt cành tại Việt Nam 22

1.6 Thực trạng thu nhập của nông hộ trồng hoa tại địa phương khác 24

1.6.1 Hà Nội – Hiệu quả từ mô hình trồng hoa huệ 24

1.6.2 Thành phố Hồ Chí Minh – Hoa Lan cắt cành 24

1.6.3 Tỉnh Đồng Tháp – Làng Hoa Kiểng Sa Đéc 24

1.6.4 Tỉnh Thái Bình – Làm giàu từ nghề trồng hoa, cây cảnh 25

Tóm tắt chương I 25

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ SẢN XUẤT HOA CÁT TƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT 2.1 Giới thiệu khái quát về thành phố Đà Lạt 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 28

2.2 Thực trạng sản xuất hoa tại thành phố Đà Lạt 31

2.2.1.Thực trạng thu nhập của nông hộ trồng hoa tại thành phố Đà Lạt 31

2.2.2 Những lợi thế và bất cập trong việc trồng hoa tại thành phố Đà Lạt 32

Trang 6

2.3.1 Thực trạng thu nhập của nông hộ trồng hoa cát tường tại thành phố Đà Lạt 35

2.3.2 Những lợi thế và bất cập việc trồng hoa cát tường tại thành phố Đà Lạt 35

2.3.2.1 Những lợi thế 35

2.3.2.2 Những bất cập 36

2.3.3 Kỹ thuật trồng hoa cát tường 38

Tóm tắt chương II 42

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN THU NHẬP CỦA NHỮNG HỘ TRỒNG HOA CÁT TƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

3.1 Quy trình nghiên cứu 43

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu 43

3.1.1.1 Tiến hành điều tra sơ bộ 43

3.1.1.2 Xác định cỡ mẫu 44

3.1.1.3 Cơ cấu bảng câu hỏi 45

3.2 Phân tích thông kê 46

3.2.1 Mô tả số liệu sơ cấp 46

3.2.2 Kết quả thu nhập của các nông hộ trồng hoa cát tường tại Đà Lạt 47

3.2.3 Kết quả diện tích trồng hoa cát tường của các nông hộ tại Đà Lạt 48

3.2.4 Kết quả lao động trồng hoa cát tường của các nông hộ tại Đà Lạt 48

3.2.5 Kết quả vốn lưu động trồng hoa cát tường của các nông hộ tại Đà Lạt 48

3.2.6 Kết quả kiến thức nông nghiệp của những nông hộ trồng hoa cát tường tại thành phố Đà Lạt 49

3.2.7 Mối tương quan giữa thu nhập với các nhân tố 50

3.3 Mô hình lượng hóa 50

3.3.1 Kết quả hồi quy - Mô hình A 50

3.3.1.1 Kiểm tra sự thích hợp của mô hình A 51

3.3.1.2 Kiểm định một số hệ số liên kết (kiểm định Wald) 52

3.3.1.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan giữa các sai số 52

3.3.1.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 53

Trang 7

3.3.2.2 Kiểm định phương sai của sai số thay đổi (kiểm định White) 54

3.3.3 Tái lập lại mô hình nghiên cứu 54

3.3.4 Kết quả hồi quy - Mô hình C 56

3.3.4.1 Kiểm tra sự thích hợp của mô hình C 57

3.3.4.2 Kiểm định một số hệ số liên kết (kiểm định Wald) 58

3.3.4.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan giữa các sai số 58

3.3.4.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 58

3.3.4.5 Kiểm định phương sai của sai số thay đổi (kiểm định White) 58

3.3.5 Kết quả hồi quy - Mô hình D 59

3.3.5.1 Kiểm tra sự thích hợp của mô hình D 60

3.3.5.2 Kiểm định một số hệ số liên kết (kiểm định Wald) 61

3.3.5.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan giữa các sai số 61

3.3.5.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 61

3.3.5.5 Kiểm định phương sai của sai số thay đổi (kiểm định White) 61

3.3.5.6 Kiểm định các hệ số hồi quy riêng lẻ 62

3.4 Phân tích kết quả hồi quy 63

3.4.1 Đánh giá kết quả của các mô hình hồi quy 63

3.4.1.1 Mô hình A 63

3.4.1.2 Mô hình B 63

3.4.1.3 Mô hình C 63

3.4.1.4 Mô hình D 64

3.4.2 Kiến thức nông nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập lao động gia đình của nông hộ trồng hoa cát tường 64

3.4.3 Vốn lưu động ảnh hưởng đến thu nhập lao động gia đình của nông hộ 64

3.4.4 Lao động ảnh hưởng đến thu nhập lao động gia đình của nông hộ trồng hoa cát tường 65

3.5 Gợi ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập của các nông hộ trồng hoa cát tường tại thành phố Đà Lạt 65

Trang 8

học 67

3.5.3 Tối thiểu hóa chi phí nhân công trồng hoa cát tường trên một đơn vị diện tích đất 68

Tóm tắt chương III 69

PHẦN KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn

Phụ lục 2: Tổng hợp số liệu điều tra

Phụ lục 3: Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình A

Phụ lục 4: Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình B

Phụ lục 5: Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình C

Phụ lục 6: Kết quả hồi quy và kiểm định mô hình D

Phụ lục 7: Kết quả phân tích thống kê

Phụ lục 8: Hình các loại hoa cát tường

Phụ lục 9: Bản đồ đất thành phố Đà Lạt

Phụ lục 10: Quy trình sinh trưởng của hoa cát tường

Trang 9

Nội dung Trang Bảng 3.1 Trung bình lãi ròng 44

Bảng 3.3 Cơ cấu điểm của kiến thức nông nghiệp 46 Bảng 3.4 Bảng thống kê mẫu điều tra 47 Bảng 3.5 ANOVA – mô hình A 51 Bảng 3.6 ANOVA – mô hình C 57 Bảng 3.7 ANOVA – mô hình D 60 Bảng 3.8 Tổng hợp số liệu điều tra PL2 Bảng 3.9 Số liệu về kiến thức nông nghiệp của nông hộ PL2

Trang 10

Nội dung Trang

Đồ thị 1.1 Năng suất lao động và thu nhập của một lao động nông nghiệp 9

Đồ thị 1.2 Ảnh hưởng của trình độ công nghệ 11 Hình 1.1 Hoa cát tường trắng viền xanh tím cánh kép PL8 Hình 1.2 Hoa cát tường xanh tím cánh kép PL8 Hình 1.3 Hoa cát tường trắng viền hồng cánh kép PL8 Hình 1.4 Hoa cát tường trắng cánh đơn PL8 Hình 1.5 Hoa cát tường hồng đậm hay đỏ cánh đơn PL8 Hình 1.6 Hoa cát tường viền tím cánh đơn PL8 Hình 1.7 Hoa cát tường trắng viền tím cánh đơn PL8 Hình 1.8 Hoa cát tường xanh tím cánh đơn PL8 Hình 2.1 Bản đồ đất thành phố Đà Lạt PL9 Hình 2.2 Giai đoạn ươm hạt giống hoa cát tường PL10 Hình 2.3 Giai đoạn mới trồng cây con - hoa cát tường PL10 Hình 2.4 Giai đoạn giăng lưới đỡ thân cây hoa cát tường PL10 Hình 2.5 Giai đoạn hoa cát tường ra hoa PL10 Hình 2.6 Giai đoạn hoa cát tường nở chuyến PL10 Hình 2.7 Giai đoạn hoa cát tường trổ bông và chuẩn bị thu hoạch đợt đầu PL10 Hình 2.8 Giai đoạn thu hoạch hoa cát tường đợt đầu PL10 Hình 2.9 Giai đoạn thu hoạch hoa cát tường đợt đầu PL10 Hình 2.10 Giai đoạn đang thu hoạch hoa cát tường PL10

Trang 11

CH Cộng Hòa

CHXHCN Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

NSLĐNN Năng suất lao động nông nghiệp

Trang 12

PH N M đ U

1 S c n thi t c a nghiên c u

đà L t là trung tâm du l ch ngh dư ng Bên c nh ựó, th m nh c a nơi ựây

là tr ng rau và hoa S n ph m hoa đà L t r t phong phú và ựa d ng trong ựó hoa cát tư ng ựư c ự u tư và phát tri n trong nh ng năm g n ựây Tuy nhiên thu nh p

c a ngư i tr ng hoa ựang ự ng trư c nh ng thách th c do giá c b p bênh và th trư ng tiêu th trong nư c là chắnh T các trăn tr trên tác gi quy t ự nh th c hi n

lu n văn: ỘNh ng nhân t tác ự ng lên thu nh p c a nh ng h tr ng hoa cát

tư ng t i thành ph đà L tỢ nh m nh n d ng nh ng nhân t tác ự ng lên thu

nh p ự có cơ s ự xu t nh ng gi i pháp nâng cao thu nh p c a ngư i tr ng hoa t i

đà L t góp ph n phát tri n ngh tr ng hoa cát tư ng trên quê hương ngày càng b n

v ng hơn

2 M c tiêu nghiên c u

Ớ Kh o sát th c tr ng tr ng hoa cát tư ng c a các nông h t i thành ph đà L t

Ớ Kh o sát ki n th c k! thu t tr ng hoa cát tư ng c a các nông h

Ớ Xác ự nh các nhân t tác ự ng lên thu nh p lao ự ng gia ựình c a các nông h

Trang 13

T ựó, g i ý nh ng ự xu t nh m nâng cao thu nh p c a các nông h tr ng hoa cát tư ng t i đà L t

4 Tóm t t n i dung nghiên c u

Phân tắch nh ng nhân t tác ự ng lên thu nh p c a các nông h tr ng hoa cát

tư ng t i đà L t

Vi c nghiên c u t i đà L t góp ph n ựánh giá th c tr ng tr ng hoa cát tư ng

t i ự a phương, ựánh giá ki n th c k! thu t tr ng hoa cát tư ng c a các nông h gia ựình t ựó g i ý nh ng ự xu t nh m nâng cao thu nh p c a các nông h tr ng hoa cát tư ng t i đà L t

5 Quy trình nghiên c u

đ th c hi n lu n văn, tác gi căn c vào khung lý thuy t và các mô hình v

nh ng nhân t tác ự ng ự n thu nh p lao ự ng c a các nông h Trong ph m vi nghiên c u, tác gi s# d ng hàm s n xu t Cobb-Douglas ự ư c lư ng nh ng nhân

t tác ự ng ự n thu nh p lao ự ng c a các nông h tr ng hoa cát tư ng t i thành

ph đà L t T ựó, g i ý nh ng ự xu t nh m nâng cao thu nh p c a các nông h

tr ng hoa cát tư ng t i thành ph đà L t

Nghiên c u sơ b b ng cách ph"ng v n th#, ựi u ch nh câu h"i cho phù h p

v i th c t và xác ự nh c m$u yêu c u t i thi u Sau ựó ti n hành nghiên c u chắnh

th c b ng cách ựi u tra ph"ng v n tr c ti p các nông h tr ng hoa cát tư ng t i thành ph đà L t

6 Phương pháp nghiên c u

Phương pháp nghiên c u ựư c s# d ng là t%ng h p, so sánh, th ng kê mô t

và phân tắch kinh t lư ng ng d ng dư i s h& tr c a ph n m m Eview 6.0, SPSS

17 và Excel 2007

Trang 14

7 Ngu n s li u s d ng nghiên c u

Ngu n s li u s# d ng là sơ c p và th c p Trong ựó, ngu n s li u sơ c p

do tác gi thu th p thông qua ph"ng v n tr c ti p

Ngu n s li u th c p ựư c thu th p t niên giám th ng kê t nh Lâm đ ng,

S Nông Nghi p và Phát Tri n Nông Thôn t nh Lâm đ ng, B Công Thương và t các ngu n khác

8 K t c u lu n văn

Ngoài ph n m ự u, k t lu n, ph l c và các danh m c tài li u tham kh o,

lu n văn g m ba chương:

Ớ Chương 1: Cơ s lý lu n;

Ớ Chương 2: Th c tr ng v s n xu t hoa cát tư ng t i thành ph đà L t;

Ớ Chương 3: Phân tắch nh ng nhân t tác ự ng lên thu nh p c a các nông h

tr ng hoa cát tư ng t i thành ph đà L t

Trang 15

CHƯƠNG I

CƠ S LÝ LU N

Hoa r t ựa d ng và phong phú, ựư c tr ng kh'p nơi trên th gi i và trong

nư c Trong ựó, đà L t m nh danh là thành ph ngàn hoa vì nơi ựây khắ h u mát m( quanh năm, th% như ng r t phù h p cho nhi u lo i gi ng hoa thu c mi n ôn ự i

Do ựó, đà L t có r t nhi u l i th cho vi c phát tri n ngh tr ng hoa nói chung và hoa cát tư ng nói riêng Gia ựình và h) hàng c a tác gi ựang tr ng hoa cát tư ng vì

v y tác gi ựã ch)n lo i hoa này cho ự tài nghiên c u

1.1 Các lo i hoa tr ng đà L t

1.1.1 Ngu n gi ng

Ngoài các gi ng hoa truy n th ng c a đà L t thì hi n nay ph n l n các

gi ng hoa c't cành cung c p cho th trư ng tiêu dùng ự u có ngu n gi ng ngo i

nh p, thông qua các công ty nư c ngoài và m t s tư nhân, riêng công ty đà l t - Hasfarm ựã ựưa vào đà L t hơn 200 b gi ng hoa m i các lo i, có ngu n g c t Hà Lan T sau năm 1995, các gi ng hoa c't cành m i ựư c du nh p và th# nghi m thành công ựã góp ph n làm phong phú thêm ch ng lo i hoa c't cành t i ự a phương đ n năm 2009, đà L t ư c tắnh có kho ng 70 gi ng cúc, 20 gi ng ự ng

ti n, 15 gi ng c m chư ng, trên 25 gi ng hoa h ng 4 gi ng ngàn sao và trên 10

ch ng lo i hoa khác [12]

1.1.2 Hoa cát tư ng

Hoa cát tư ng có tên khoa h)c Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn có ngu n

g c t mi n tây nư c M!, có kh năng ch u l nh t t, du nh p vào đà L t nư c ta

l n ự u tiên t năm 1998 v i nhi u ch ng lo i và màu s'c ựa d ng như: kem, tắm, vàng, h ng, h ng phai, tắm ự m, tr'ng vi n tắmẦ Cát tư ng không r c r như hoa cúc và không l ng l$y như hoa h ng nhưng l i thu hút khách b i v( ự*p ựơn sơ và

b i quan ni m cát tư ng là loài hoa mang l i nhi u may m'n

Gi ng hoa cát tư ng g m có hai lo i: Gi ng hoa kép và hoa ựơn

Trang 16

Gi ng hoa kép (xem hình 1-3, PL8):

- Nhóm Avilia: nhóm này thích h p ñi u ki n ánh sáng y u và nhi t ñ mát Do v y nhóm gi ng này thư ng tr ng vào v ñông Các màu thư ng là tr'ng ngà, vi n xanh, h ng cánh sen, ñ" tía

- Nhóm Balboa: nhóm này thích h p nhi t ñ và cư ng ñ ánh sáng cao hơn Thích h p tr ng v xuân ñ n hè Phát tri n t t ñi u ki n ngày dài Các màu thư ng là xanh, vi n xanh, xanh tía

- Nhóm Catalina: thích h p v i ñi u ki n ngày dài và th i ti t m áp Các màu thư ng là xanh tía và màu vàng

- Nhóm Candy: thích h p v i cư ng ñ ánh sáng trung bình và ngày ng'n Nhóm này cho hoa n ñ ng lo t và có nhi u màu ñ ch)n l a

- Nhóm Echo: Nhóm này là nhóm ph% bi n trong gi ng hoa cát tư ng Không thích h p v i cư ng ñ ánh sáng quá cao hay th p, thích h p cho v ñông xuân Các màu ph% bi n trong gi ng này là xanh bóng, xanh tía, h ng, h ng tía, tr'ng tuy n

- Nhóm Mariachi: Nhóm này thích h p tr ng trong ch u ð+c ñi m gi ng này là có s cánh hoa nhi u, cánh hoa m"ng hơn các gi ng khác nên nhìn r t ñ*p Các màu ph% bi n trong gi ng này là tr'ng, h ng, h ng nh t, xanh…

Gi ng hoa ñơn (xem hình 4-8, PL8):

- Nhóm Flamenco: là nhóm thích h p v i cư ng ñ ánh sáng cao và ngày dài Thân hoa dài và m nh Các màu là xanh bóng, h ng, vàng, tr'ng

- Nhóm Heidi: thích h p v i cư ng ñ ánh sáng trung bình và ngày ng'n Có nhi u màu ñ ch)n l a

- Nhóm Laguna: là nhóm thích h p v i cư ng ñ ánh sáng cao và ngày dài Thân hoa dài kho ng 48 cm, m t cây trung bình có ba thân và 25 n hoa Có hai màu là xanh ñ m và xanh tía

Trang 17

- Nhóm Malibu: thích h p v i cư ng ñ ánh sáng trung bình và trong mùa xuân và mùa thu Có nhi u màu là hoa cà, xanh ñ m, tr'ng, h ng, tr'ng vi n xanh

- Nhóm Yodel: Thân hoa dài kho ng 45 - 50cm Có nhi u màu là xanh ñ m, xanh, hoa cà, h ng ph n, h ng, tr'ng [30]

1.2 Các h c thuy t v s n xu t nông nghi p

1.2.1 Theo David Ricardo (1772-1823)

“Gi i h n c a ñ t làm cho năng su t lao ñ ng nông nghi p th p

Do ñ t nông nghi p có gi i h n trong khi dân s tăng, tình tr ng dư th a lao

ñ ng trong nông nghi p xu t hi n Dư th a lao ñ ng cũng ñ ng nghĩa v i th t nghi p ho+c th t nghi p bán ph n trong nông thôn Do ñó hi u su t s# d ng lao

ñ ng th p làm nh hư ng ñ n năng su t lao ñ ng nông nghi p Và ñi u này nh

hư ng t i tăng trư ng kinh t

Như v y, nâng cao hi u qu khai thác tài nguyên ñ t nông nghi p theo hư ng tăng s n lư ng trên m t ñơn v di n tích ñ t canh tác thông qua phương th c thâm canh, gi i quy t tình tr ng dư th a lao ñ ng nông thôn, ki m soát tăng trư ng dân

s là nh ng v n ñ then ch t mà các nư c ñang phát tri n ph i ñương ñ u nh m ñ y nhanh tăng trư ng kinh t ” (David Ricardo, 1772-1823, d$n theo [3, tr.194-195])

1.2.2 Theo Lewis (1955)

“Do ñ t ñai ngày khan hi m, trong khi lao ñ ng ngày càng tăng H qu là tình tr ng dư th a lao ñ ng trong khu v c nông nghi p Dư th a ñ n m c năng su t ho+c s n lư ng biên trong nông nghi p b ng zero Do ñó d ch chuy n lao ñ ng dư

th a sang khu v c khác nông nghi p, t%ng s n lư ng nông nghi p v$n không ñ%i Tuy nhiên khi d ch chuy n ñư c s lao ñ ng này sang khu v c khác, s n lư ng khu

v c ñó s tăng và như v y t%ng s n lư ng qu c gia tăng và năng su t lao ñông nông nghi p tăng” (Lewis, 1955, d$n theo [3, tr.195-196])

Trang 18

1.2.3 Theo Harry T Oshima (1955)

“Oshima tranh lu n quá trình phát tri n và tăng trư ng ñư c ti n hành qua 3 giai ño n:

- Trong giai ño n 1: ð u tư cho nông nghi p phát tri n theo chi u r ng nh m

ña d ng hóa s n xu t, thu hút lao ñ ng t i nông nghi p mà không c n d ch qua khu

v c công nghi p Như v y, nâng cao t/ su t s# d ng lao ñ ng nông nghi p là y u t quy t ñ nh trong th c hi n tăng trư ng nông nghi p

- Giai ño n 2: ð ng th i ñ u tư phát tri n theo chi u r ng các ngành nông nghi p, công nghi p và d ch v Ti p t c ña d ng hóa s n xu t nông nghi p, ng

d ng công ngh sinh h)c, s n xu t theo quy mô l n (trang tr i) nh m m r ng quy

mô s n lư ng Phát tri n công nghi p ch bi n, công nghi p cung c p ñ u vào cho nông nghi p và các ngành công nghi p thâm d ng lao ñ ng

Như v y, phát tri n nông nghi p theo hư ng ña d ng hóa vi c làm nông thôn là c t lõi c a s# d ng ngu n lao ñ ng nông nghi p v m+t s lư ng Y u t s

lư ng lao ñ ng nh hư ng quan tr)ng t i tăng trư ng nông nghi p

- Giai ño n 3: Phát tri n các ngành kinh t theo chi u sâu nh m gi m nhu

c u lao ñ ng

S phát tri n các ngành nông nghi p, công nghi p và d ch v c a giai ño n 2 làm cho hi n tư ng thi u lao ñ ng ngày càng ph% bi n Do ñó:

- Trong nông nghi p ñ y nhanh cơ gi i hóa và ng d ng công ngh sinh h)c

ñ tăng nhanh năng su t lao ñ ng Nông nghi p có th gi m s lao ñ ng chuy n sang khu v c công nghi p mà không nh hư ng ñ n t%ng s n ph m nông nghi p

- Công nghi p ti p t c phát tri n theo hư ng thay th s n ph m nh p kh u và chuy n d ch hư ng v xu t kh u Ngành công nghi p thâm d ng lao ñ ng thu h*p

và ngành công nghi p thâm d ng v n s m r ng ñ nâng s c c nh tranh và gi m nhu c u lao ñ ng

Trang 19

ðây là giai ño n chuy n d ch t tăng trư ng b r ng sang chi u sâu Tăng trư ng trên cơ s năng su t lao ñ ng Y u t nh hư ng t i năng su t lao ñ ng bao g m: công ngh sinh h)c và cơ gi i, v n” (Harry T Oshima, 1955, d$n theo [3, tr.196-

197])

1.2.4 Theo mô hình Todaro (1990)

“Theo Todaro, phát tri n nông nghi p tr i qua 3 giai ño n, tu n t t th p

ñ n cao

- Giai ño n 1: N n nông nghi p t cung t c p

Ph n l n s n ph m s n xu t ra ñư c tiêu dùng n i b trong khu nông nghi p

S n ph m chưa ña d ng, ch y u là t các cây lương th c và m t s con v t nuôi truy n th ng S n lư ng nông nghi p tăng ch y u là do m r ng s lư ng lao

ñ ng, di n tích và ph thu c nhi u vào thiên nhiên

- Giai ño n 2: Chuy n d ch cơ c u nông nghi p theo hư ng ña d ng hóa

Cơ c u v t nuôi cây tr ng trên t ng ñơn v di n tích ñ t nông nghi p, trên

t ng h , ñư c phát tri n theo hư ng h&n h p và ña d ng, ñ thay th cho ch ñ canh tác ñ c canh trong s n xu t Do ñó, tính th i v c a lao ñ ng nông nghi p

ñư c h n ch ñáng k S n lư ng nông nghi p gia tăng ch y u t nâng cao s n

lư ng trên m t ñơn v di n tích ñ t nông nghi p và nâng cao t/ su t s# d ng lao

Trang 20

1.2.5 Theo Park S S (1992)

“Sung Sang Park phân chia quá trình phát tri n nông nghi p tr i qua 3 giai

ño n: Sơ khai, ñang phát tri n và phát tri n

- Giai ño n sơ khai

S n lư ng nông nghi p ph thu c vào các y u t t nhiên như ñ t ñai, th i

ti t khí h u và lao ñ ng

- Giai ño n ñang phát tri n

S n lư ng nông nghi p còn ph thu c vào các y u t ñ u vào ñư c s n xu t

t khu v c công nghi p (phân bón, thu c hóa h)c – Chemical inputs)

ð th! 1.1 Năng su t lao ñ ng và thu nh p c a m t lao ñ ng nông nghi p

Ngu n: [2, tr.200]

Do ñó trong giai ño n này, s n lư ng nông nghi p tăng nh vào vi c ng

d ng thành t u m i c a công ngh sinh h)c ð+c ñi m công ngh sinh h)c v$n là

ti p t c h u d ng hóa t i ña lao ñ ng nông nghi p

- Giai ño n phát tri n

ð th 1.1 cho th y thay ñ%i v n theo hư ng tăng lên s tăng năng su t lao

ñ ng, tương ng s gi m b t s lư ng lao ñ ng khu v c nông nghi p và thu nh p tăng” (Park S S, 1992, d$n theo [3, tr.199-200])

Năng su t lao ñ ng Thu nh p trên lao ñ ng

Trang 21

1.2.6 Theo Randy Barker (2002)

“Phương trình năng su t lao ñ ng nông nghi p:

L

Y

a

a A x A

Quy mô ñ t nông nghi p (Di n tích ñ t nông nghi p trên 1 lao ñ ng)

Do ñó NSLðNN ph thu c vào 2 nhóm y u t : 1 Quy mô ñ t và 2 Năng

su t ñ t

K t qu nhi u công trình nghiên c u Vi t Nam cho th y:

Quy mô ñ t nông nghi p th p do các nguyên nhân ch y u sau:

- Trong th i gian qua, các ngành công nghi p và d ch v chưa thu hút nhi u lao ñ ng xã h i nên không t o ñi u ki n d ch chuy n lao ñ ng ra kh"i khu

v c nông nghi p

- S n xu t nông nghi p d a trên n n t ng c a kinh t h , quy mô s n xu t nh"

- Trình ñ cơ gi i hóa trong nông nghi p còn th p

Năng su t ñ t còn th p so v i ti m năng do các nguyên nhân sau:

- Các mô hình ña d ng hóa g'n v i hi u qu kinh t cao chưa ñư c ph% bi n áp

d ng r ng rãi trong nông dân vì thi u v n, trình ñ ki n th c nông nghi p th p

và chưa %n ñ nh tiêu th nông s n cho nông dân” (Randy Barker (2002), d$n theo

Trang 22

ð th 1.2, ñư ng bi u di1n Ft cho th y năng su t lao ñ ng (Y/L)t là m t hàm

s theo t/ su t v n/lao ñ ng (K/L)t th i ñi m t v i gi ñ nh trình ñ công ngh không ñ%i Do năng su t lao ñ ng biên gi m d n, nên khi tăng v n/lao ñ ng (K/L)t

ñ n (K/L)t+1, năng su t lao ñ ng s d ch chuy n t ñi m A ñ n ñi m B trên ñư ng

Ft, và năng su t lao biên s b ng zero (Y/LA-Y/LB=0) Như v y gia tăng v n s n

xu t trong trư ng h p này không nh hư ng ñ n tăng năng su t lao ñ ng ho+c là tăng trư ng

N u trình ñ ti n b khoa h)c thay ñ%i (công ngh ), ñư ng Ft s thay ñ%i thành ñư ng Ft+1 n m phía bên trên Ft, vì v i m)i m c v n/lao ñ ng bây gi s cho năng su t lao ñ ng cao hơn Do ñó, khi m c ñ u tư (K/L)t+1 thì năng su t lao ñ ng

s là (Y/L)t+1 n m t i ñi m C trên ñư ng Ft+1 Do ñó, tăng ñ u tư (K/L)t lên (K/L)t+1

F t

F t+1

Trang 23

tương ng năng su t lao ñ ng tăng t ñi m A ñ n ñi m C và như v y, năng su t lao

ñ ng biên s dương và ñ m b o tăng trư ng

Do ñó, ngu n g c c a tăng trư ng không ch duy nh t là gia tăng v n s n

xu t mà còn tùy thu c vào vào s phát tri n c a ti n b khoa h)c k! thu t (công ngh )” (Nicholas Kaldor, 1957, d$n theo [3, tr321-323])

1.2.8 Mô hình Hayami và Ruttan (1971)

ð i v i nh ng qu c gia có ngu n l c ñ t d i dào nhưng khan hi m v lao

ñ ng (B'c M! và Úc), ho+c trong quá trình phát tri n kinh t , lao ñ ng l i tr nên khan hi m (Nh t B n), con ñư ng phát tri n công ngh nông nghi p là tìm ki m các công ngh nh m gia tăng năng su t nhưng ti t ki m lao ñ ng (s# d ng máy móc thay th cho lao ñ ng trong s n xu t nông nghi p)

ð i v i nh ng qu c gia có ngu n lao ñ ng d i dào nhưng khan hi m v ñ t nông nghi p (nhi u nư c ñang phát tri n và c Vi t Nam), con ñư ng phát tri n công ngh là tìm ki m các công ngh nh m tăng năng su t trên m t ñơn v di n tích (s# d ng công ngh sinh h)c: phân bón, gi ng, nư c)

Trong trư ng h p th nh t, máy móc nông nghi p như là y u t thay th cho lao ñ ng Còn trư ng h p sau phân bón ñư c xem như y u t thay th cho di n tích” (Hayami và Ruttan, 1971, d$n theo [3, tr324-325])

Tóm l i, n i dung c a các mô hình kinh t cho th y r ng nh ng nhân t ñ t nông nghi p, s lư ng lao ñ ng, v n, ti n b khoa h)c k! thu t và trình ñ công ngh nh hư ng t i tăng trư ng nông nghi p nói riêng và tăng trư ng kinh t nói chung Do ñó các mô hình này ñã g i ý cho tác gi s v n d ng nh ng nhân t này

Trang 24

ñ phân tích tác ñ ng ñ n thu nh p c a các nông h tr ng hoa cát tư ng trong chương III

1.3 Các mô hình ñánh giá tác ñ ng lên thu nh p

có thu nh p trung bình h s này là 0,21

2 T c ñ tăng trư ng GDP có tương quan ch+t ch v i t l t# vong c a tr( em

sơ sinh cũng như t l tr( em suy dinh dư ng (h s tương quan là 0,47)

(Braun, 1991), d$n theo [3, tr.60-61])

1.3.2 Mô hình: Tương quan gi a thu nh p và t" l tr# em dư$i 5 tu%i suy dinh dư&ng (DPH1-2008)

Ln (Pn) = a + a1ln(Y) (1.3)

Y: GNP /ngư i (USD, tính theo PPP);

Pn: T/ l tr( em dư i 5 tu%i suy dinh dư ng

K t qu h i quy như sau:

Ln (Pn) = 6,296 - 0,398ln(Y) (1.4)

Bi n ph thu c: T/ l tr( em suy dinh dư ng; R2 (ñi u ch nh) = 0,741

Trang 25

Như v y, t/ l tr( em suy dinh dư ng ph thu c vào trình ự thu nh p ự u ngư i Vi t Nam M i tương quan ngh ch (-), khi thu nh p tăng, t/ l tr( em suy dinh dư ng gi m Theo mô hình, 1% thu nh p tăng thêm s gi m 0,4% t/ l tr( em suy dinh dư ng R2 (ựi u ch nh) = 0,741, cho th y 26% s thay ự%i t/ l tr( em suy dinh dư ng còn ựư c gi i thắch b i các y u t khác mà mô hình chưa ự c p [3, tr.61-62]

1.3.3 Mô hình: Tương quan gi a thu nh p và t" l ngư i l$n bi t ch (DPH2-2008)

Bi n ph thu c: T/ l ngư i l n bi t ch ; R2 (ựi u ch nh) = 0,16

Như v y, t/ l ngư i l n bi t ch ph thu c vào trình ự thu nh p ự u ngư i

Vi t Nam M i tương quan thu n (+), khi thu nh p tăng, t/ l ngư i l n bi t ch tăng Theo mô hình, 1% thu nh p tăng thêm s tăng ựư c 0,14% ngư i l n bi t ch [3, tr.62-63]

1.3.4 Mô hình: 'nh hư ng c a các y u t lao ự ng, th i gian và k( thu t t$i tăng trư ng nông nghi p c a vùng đ ng B)ng Sông C u Long (Nguy*n Th! đông, 2008)

đ lư ng hóa các y u t lao ự ng, th i gian và k! thu t ự i v i tăng trư ng nông nghi p c a vùng đ ng B ng Sông C#u Long thông qua hàm Cobb-Douglas t%ng quát như sau:

Y = f(T, L, K) = aTαLβKλ (1.7)

Trong ựó:

Trang 26

Y: giá tr t%ng s n xu t nông nghi p trên m t lao ự ng nông nghi p theo giá

so sánh 1994 (ựơn v tắnh: tri u ự ng/ngư i)

L: lao ự ng nông nghi p trong ự tu%i (ựơn v tắnh: 1000 ngư i)

T: bi n s th i gian, ựo b ng th i gian làm vi c ựư c s# d ng c a lao ự ng nông thôn (ựơn v tắnh: %)

K: bi n s th hi n trình ự cơ gi i hóa, ựư c ựo b ng t%ng s máy kéo, máy bơm nư c, máy tu t lúa, máy g+t, dùng trong nông nghi p (ựơn v tắnh: cái)

Mô hình (1.3) vi t l i dư i d ng hàm log như sau:

Theo Nguy1n Th đông (2008) [1], k t qu h i quy cho giá tr R2 ựi u ch nh

là 0,978 H s này có ý nghĩa th ng kê H s này cho bi t 97,8% c a s thay ự%i giá tr nông nghi p ựư c gi i thắch b i 3 bi n: bi n s th i gian, lao ự ng, bi n s

th hi n trình ự cơ gi i

đ i v i các h h i quy t ng ph n, các h s α, β, λ ự u có ý nghĩa th ng kê

H s h i quy t ng ph n (α) ự i v i th i gian làm vi c nông thôn là dương

và ự ng th i có ý nghĩa th ng kê H s α = 2,763 có ý nghĩa là khi các bi n khác

gi ự nh không ự%i, n u th i gian làm vi c nông thôn tăng 1% thì t c ự tăng trư ng trung bình c a giá tr s n xu t nông nghi p tăng 2,763%

H s h i quy t ng ph n (β) ự i v i lao ự ng nông nghi p là âm và ự ng th i

có ý nghĩa th ng kê H s β = -0,393 có ý nghĩa là khi các bi n khác gi ự nh

Trang 27

không ñ%i, n u lao ñ ng nông nghi p tăng 1% thì t c ñ tăng trư ng trung bình c a giá tr s n xu t nông nghi p gi m 0,393%

H s h i quy t ng ph n (λ) ñ i v i trình ñ cơ gi i hóa là dương và ñ ng

th i có ý nghĩa th ng kê H s λ = 0,066 có ý nghĩa là khi các bi n khác gi ñ nh không ñ%i, khi s lư ng máy móc ñ u tư vào nông nghi p tăng 1% thì t c ñ trung bình c a giá tr s n xu t nông nghi p tăng 0,066%

T k t qu phân tích h i quy b i, có th k t lu n r ng trình ñ cơ gi i hóa

nh hư ng có ý nghĩa ñ n t c ñ tăng trư ng c a giá tr s n xu t nông nghi p

1.3.5 Mô hình tương quan gi a ki n th c nông nghi p và thu nh p g p (DPH1, 2003)

ð lư ng hóa m i quan h tương quan gi a ki n th c nông nghi p và thu

nh p c a nông dân, hàm Cobb – Douglas ñư c s# d ng v i mô hình c th ñư c th

hi n như sau:

X X X

Y = 41 10.374 02.005 03.522 04.272 (1.13)

Trang 28

Theo ðinh Phi H% (2003), k t qu h i quy cho giá tr R2 ñi u ch nh là 0,92

H s này là r t cao và có ý nghĩa th ng kê H s này cho bi t 92% c a s thay ñ%i thu nh p g p ñư c gi i thích b i 4 bi n: di n tích, lao ñ ng, v n lưu ñ ng, ki n th c nông nghi p

ð i v i các h h i quy t ng ph n, các h s b1, b3, b4 ñ u có ý nghĩa th ng

kê Tuy nhiên h s b2 l i không có ý nghĩa th ng kê

H s h i quy t ng ph n (b4) ñ i v i ki n th c nông nghi p là dương và

ñ ng th i có ý nghĩa th ng kê H s b4 = 0,272 có ý nghĩa là khi các bi n khác gi

ñ nh không ñ%i, n u ki n th c nông nghi p c a nông dân tăng 100% thì thu nh p

g p c a h) s tăng 27% nhưng thu nh p biên s gi m d n [3, tr.406-407]

T k t qu c a h i quy b i, có th k t lu n r ng ki n th c nông nghi p c a nông dân nh hư ng có ý nghĩa ñ n thu nh p g p c a h)

1.3.6 Mô hình tương quan gi a ki n th c nông nghi p và thu nh p gia ñình (DPH2, 2003)

Phương trình ư c lư ng c a mô hình DPH2 như sau:

X X X X

Y = 160 10.588 02.024 30.202 04.440 (1.14)

Theo ðinh Phi H% (2003), k t qu h i quy cho giá tr R2 ñi u ch nh là 0,648

H s này có ý nghĩa th ng kê H s này cho bi t 65% c a s thay ñ%i thu nh p gia ñình ñư c gi i thích b i 4 bi n: di n tích, lao ñ ng, v n lưu ñ ng, ki n th c nông nghi p

ð i v i các h h i quy t ng ph n, các h s b1, b3, b4 ñ u có ý nghĩa th ng

kê Tuy nhiên h s b2 l i không có ý nghĩa th ng kê

H s h i quy t ng ph n (b4) ñ i v i ki n th c nông nghi p là dương và

ñ ng th i có ý nghĩa th ng kê H s b4 = 0,440 có ý nghĩa là khi các bi n khác gi

ñ nh không ñ%i, n u ki n th c nông nghi p c a nông dân tăng 100% thì thu nh p

Trang 29

lao ñ ng gia ñình c a h) s tăng 44% nhưng thu nh p biên s gi m d n [3, 408]

tr.407-T k t qu c a h i quy b i, có th k t lu n r ng ki n th c nông nghi p c a nông dân nh hư ng có ý nghĩa ñ n thu nh p gia ñình c a h)

1.3.7 Mô hình nh hư ng c a khuy n nông ñ i v$i l i nhu n c a nông dân (Võ Th! Thu Hương, 2007)

Y (bi n phù thu c) là l i nhu n trong năm c a h

X1 là s lao ñ ng s# d ng c a h , X2 là giá tr tài s n c ñ nh, X3 là di n tích

ñ t nông nghi p, X4 là bi n gi X4 = 1, h ñư c hư ng d$n tr c ti p t các b khuy n nông, X4 = 0, không ñư c hư ng d$n

K t qu h i quy cho giá tr R2 ñi u ch nh là 0,729 H s này có ý nghĩa

th ng kê H s này cho bi t 72,9% c a s thay ñ%i l i nhu n gi i thích b i 4 bi n: lao ñ ng, tài s n c ñ nh, di n tích, khuy n nông

Các bi n tài s n, di n tích và khuy n nông có ý nghĩa th ng kê m c ñ 95% (ñã ki m ñ nh hi n tư ng ña c ng tuy n) Bi n lao ñ ng không ñ m b o có ý nghĩa

Như v y, khuy n nông nh hư ng ñ n l i nhu n c a nông dân (Võ Th Thu Hương, 2007; d$n theo [3, tr.413-414])

Trang 30

1.4 Xây d ng mô hình kinh t lư ng nghiên c u các nhân t nh hư ng ñ n thu nh p c a nh ng nông h tr ng hoa cát tư ng

Mô hình lý thuy t d ng hàm logarith:

Ln(Y) = B0 + B1LnX1 + B2LnX2 + B3LnX3 + B4LnX4 + Ui (1.17)

Trong ñó:

• Y là t%ng thu nh p lao ñ ng gia ñình c a các nông nông h tr ng hoa cát

tư ng, ño b ng thu nh p ròng t tr ng hoa cát tư ng c ng v i chi phí lao

ñ ng cơ h i c a gia ñình (ñơn v tính: tri u ñ ng)

• X1 là di n tích ñ t tr ng hoa cát tư ng (ñơn v tính: m2) Kỳ v)ng mang d u (+)

• X2 là lao ñ ng s# d ng trên ñ t tr ng hoa cát tư ng (ñơn v tính: s lao ñ ng)

Kỳ v)ng mang d u (+)

• X3 là v n lưu ñ ng s# d ng trên ñ t tr ng hoa cát tư ng: bao g m gi ng, phân

và thu c tr sâu (ñơn v tính: tri u ñ ng) Kỳ v)ng mang d u (+)

• X4 là ki n th c tr ng hoa cát tư ng c a các nông h : xem ph l c 2 (ñơn v tính: ñi m) Kỳ v)ng mang d u (+)

Y là bi n ph thu c; X1, X2, X3, X4 là các bi n ñ c l p

Mô hình (1.17) là d ng tuy n tính logarith nên các h s h i quy là các h s

co giãn Do ñó, B1, B2, B3, B4 là h s co giãn c a thu nh p c a nông h tr ng hoa cát tư ng ñ i v i các nhân t ñ c l p tương ng

V m+t kinh t lư ng ng d ng, mô hình (1.17) là mô hình h i quy b i, tuy n tính trong các tham s nhưng không tuy n tính trong các bi n s Vì v y, mô hình h i quy (1.17) ñư c xem là mô hình h i quy t%ng th Trong ñó, Ln(Y) là bi n

ph thu c; Ln(X1), Ln(X2), Ln(X3), Ln(X4) là các bi n ñ c l p

Mô hình (1.17) ph i th"a các gi thi t c a mô hình h i quy tuy n tính c%

ñi n:

Trang 31

(1) Sai s Ui là bi n ng$u nhiên và giá tr trung bình b ng không; nghĩa là, E(Ui)

= 0

(2) Sai s Ui tuân theo phân ph i chu n Ui ~ N(0,σ2)

(3) Sai s Ui có phương sai không ự%i; nghĩa là, Var(Ui) = E(Ui) = σ2

(4) Không có hi n tư ng t tương quan gi a các sai s ; nghĩa là, Cov(Ui,Uj) =

0, v i i ≠ j

(5) Không có hi n tư ng ựa c ng tuy n gi a các bi n ự c l p; nghĩa là không

có quan h tuy n tắnh hoàn h o gi a các bi n ự c l p

T mô hình h i quy t%ng th (3.2) cùng v i các gi thi t, tác gi xây d ng

mô hình h i quy m$u là mô hình h i quy tuy n tắnh Logarit:

Ln(Y)Λ = b0 + b1LnX1 + b2LnX2 + b3LnX3 + b4LnX4 + ei (1.18)

Trong ựó, Ln(Y)Λ là ư c lư ng m$u c a E(Ln(Y)|Ln(Xij)), b0, b1, b2, b3, b4 là

ư c lư ng m$u tương ng c a B0, B1, B2, B3, B4; ei là ư c lư ng m$u c a Ui còn là

ph n dư ư c lư ng, i = 1, 2,Ầ, 44

1.5 Tóm t t nh ng nghiên c u có liên quan ự n ự tài

1.5.1 Phát tri+n chu,i giá tr! s n ph-m nh)m gia tăng xu t kh-u hoa đà L t

Theo nghiên c u c a đ& đ c Kh và Ph m Th Tri (2010) [21], phân tắch

mô hình chu&i giá tr s n ph m; xây d ng mô hình lý thuy t nghiên c u và ự xu t

m t s gi i pháp nh m t o ra chu&i giá tr gia tăng cho s n ph m hoa đà L t thông qua ho t ự ng xu t kh u, góp ph n vào vi c gia tăng l i th c nh tranh trong vi c

chuy n d ch cơ c u kinh t nông nghi p t i ự a phương

Căn c vào mô hình chu&i giá tr c a Michael Porter (1985), bao g m năm

ho t ự ng:

- Ti p nh n và lưu kho nguyên v t li u thô và phân ph i chúng ự n các nhà máy s n xu t theo yêu c u

Trang 32

- Ti n trình bi n ự%i các y u t ự u vào thành s n ph m và d ch v cu i cùng

- Lưu kho và phân ph i các thành ph m (s n ph m sau thu ho ch, ch bi n)

- Xác ự nh rõ nhu c u khách hàng và bán hàng

- H& tr khách hàng nh m bán s n ph m, d ch v

T ựó, phân tắch chu&i giá tr s n ph m hoa trên th gi i, bao g m:

- Nhà s n xu t

- Trung chuy n kinh doanh hoa

- C#a hàng trung tâm bán ự u giá

- Trung tâm c a các nhà nh p kh u

- Trung tâm các thành ph

- C#a hàng bán l(

đã rút ra ựư c k t lu n ỘGiá bán c a hoa c t cành ựư c xác ự nh b i ch t

lư ng c a nó t i ựi m bán, không ph#i t i nơi thu ho ch đ gi#m các r i ro làm

m t giá tr c a hoa, y u t) nhi*t ự ph#i ựư c quan tâm hàng ự-uỢ [26]

K t qu phân tắch cho th y r ng: Ộđ s n ph m hoa trư c h t là hoa c't cành thâm nh p vào th trư ng châu Âu, các nhà s n xu t c n ph i tham gia vào chu&i giá

tr , bao g m s ph i h p ch+t ch c a nhi u khâu t s n xu t ự n tiêu th Ợ [26]

Thông qua th c tr ng chu&i giá tr hoa đà L t, mô hình chu&i giá tr lý thuy t c a Michael Porter ự ựi u ch nh cho phù h p v i th c t ngành hoa trên th

gi i và Vi t Nam Qua ựó ựã xây d ng mô hình lý thuy t và ự xu t m t s gi i pháp nh m t o ra chu&i giá tr c a hoa đà L t bao g m:

- Cung c p các y u t ự u vào c a quá trình s n xu t

- S n xu t s n ph m

- Thu ho ch và ựóng gói

Trang 33

- V n chuy n ự n th trư ng tiêu th

- Phân ph i

- Bán l( và d ch v khách hàng

K t qu c a nghiên c u trên ựã ựi ự n k t lu n: ỘN'm b't ựư c các y u t

t o ra chu&i giá tr và thi t k chúng cho phù h p v i t ng lo i s n ph m, nh m t o

ra giá tr gia tăng cho s n ph m, là m t vi c làm mang m t ý nghĩa lý lu n khoa h)c

và th c ti1n r t to l n

Trong quá trình phát tri n kinh t , tìm ki m con ựư ng riêng ự thúc ự y kinh t nông nghi p theo hư ng công nghi p hóa, hi n ự i hóa, thành ph đà L t

c n ph i xác ự nh cho mình m t l i th c nh tranh b n v ng M t trong nh ng y u

t then ch t là t o ra ựư c chu&i giá tr cho các s n ph m nông nghi p trong ựó có hoa Chắnh chu&i giá tr này s t o ra s k t n i gi a b n nhà: nhà nư c - nhà khoa h)c Ờ nhà s n xu t- nhà kinh doanhỢ [21]

So sánh s/ khác nhau gi0a nghiên c1u c a tác gi# v2i nghiên c1u trên là:

khác nhau v m c ựắch nghiên c u, ự i tư ng nghiên c u, th i ựi m nghiên c u và

1.5.2 Các y u t thành công cho vi c phát tri+n b n v ng ngành hoa c t cành t i Vi t Nam

Theo nghiên c u c a Victor Stem (2010) [37], ựã cho th y r ng: đà L t và

m t s cao nguyên khác có th tr thành ngu n cung c p l n cho vi c kinh doanh

Trang 34

hoa c't cành trên th gi i n u chính quy n, nhà doanh nghi p và các trư ng ñ i h)c

h p s c; ngành tr ng hoa c't cành c a Vi t Nam c n ghi nh n và gi i quy t các v n

ñ sau:

1 S c i ti n kh năng qu n lý và năng l c ñ i phó v i vi c kinh doanh qu c t

c a các công ty trong lĩnh v c hoa c't cành Vi t Nam

2 M t h th ng rõ ràng hơn trong giao thương n i ñ a l$n qu c t , có nh ng chu&i giá tr th c s , chi phí, giá c c th ñ làm tăng giá tr c nh tranh

3 Ph i gi i quy t các v n ñ căn b n v k! thu t trong nhân, ươm gi ng, tr ng s n

xu t và b o qu n hoa sau thu ho ch

4 Ph i n'm v ng v n ñ ch t lư ng và tính hi u qu trên t ng m2 nhà kính theo

th i gian và các ch s s# d ng hi u qu công lao ñ ng cũng như ñ ng v n b"

ra

5 C n có s g'n k t gi a nh ng ngư i tr ng, các hi p h i và chính quy n ñ t o

l p m t m i quan h kinh t xung quanh công nghi p hoa c't cành

6 C n ñ t ñư c s h p tác cân b ng t t, tr c ti p gi a các nhà ñ u tư nư c ngoài v i các doanh nghi p ñ a phương Không ai có th phát tri n b n v ng m t cách ñ c

c a tác gi nh m nâng cao thu nh p c a các nông h tr ng hoa cát tư ng

- ð i tư ng nghiên c u c a Victor Stem là ngành công nghi p hoa c't cành trong khi ñó ñ i tư ng nghiên c a tác gi là các nông h tr ng hoa cát tư ng

Trang 35

1.6 Th c tr ng thu nh p c a nông h tr ng hoa t i ñ!a phương khác

1.6.1 Hà N i – Hi u qu t mô hình tr ng hoa hu

Theo T t Th'ng (2010) [35], t i xã Thanh ða thu c huy n Phúc Th) - Hà

N i ñã chuy n ñ%i cơ c u cây tr ng t cây lúa và các lo i hoa màu sang tr ng hoa

hu Thu nh p t cây hoa hu cao g p 4 ñ n 5 l n so v i tr ng lúa và cây hoa màu trên cùng m t ñơn v di n tích

Thu nh p bình quân c a h tr ng hoa hu kho ng 12 tri u/1000m2 vì v y kinh t c a các nông h xã Thanh ða ñư c c i thi n r t nhi u so v i vi c tr ng lúa và các lo i cây hoa màu trư c ñây Chính quy n ñ a phương ñang ch trương

th c hi n m r ng di n tích tr ng hoa hu , m c tiêu phát tri n xem cây hoa hu là cây tr ng ch l c mang l i ngu n thu chính trong lĩnh v c tr ng tr)t

1.6.2 Thành ph H Chí Minh – Hoa Lan c t cành

Theo T p chí Nh p c u (2010) [33], nh ng h tr ng lan c't cành có thu nh p

g p 12 l n tr ng lúa và các lo i hoa màu Hoa lan ñư c tr ng nhi u Th ð c và

C Chi, s n lư ng hoa lan c't cành t i TP.HCM ch m i ñáp ng 15% nhu c u

M c chi phí ñ u tư ban ñ u kho ng 600 tri u ñ n 800 tri u ñ ng trên 1ha Sau hai

ñ n ba năm là thu ho ch, m c lãi có th trên 1 t/ ñ ng/ha

Nh ng h tr ng lan c't cành v i quy mô nh" t i TP.HCM thu nh p t 2 tri u

ñ n 3 tri u ñ ng/tu n Nhưng trên 90% h tr ng lan v i di n tích dư i 1ha và nh",

s h tr ng lan trên 1ha không nhi u Hi n nay, chưa có ñơn v t% ch c ñ ng ra phân lo i, nhân gi ng lan m i cho nên nh ng h tr ng lan t i TP.HCM cũng còn g+p nh ng khó khăn nh t ñ nh

1.6.3 T/nh ð ng Tháp – Làng Hoa Ki+ng Sa ðéc

Theo Thành Nguy1n (2010) [25], khi nói ñ n hoa ki ng c a t nh ð ng Tháp

là ngư i ta nghĩ ngay ñ n làng hoa ki ng Sa ðéc, có chi u dày l ch s# trên m t trăm năm Lúc ban ñ u ch có vài ch c h tr ng hoa ki ng nhưng ñ n nay có trên 1850

h tham gia s n xu t hoa ki ng t i Sa ðéc

Trang 36

Chi phắ ự u tư ban ự u cao, chi phắ s n xu t 1000 gi" hoa cúc Tiger là 15,5 tri u ự ng/130m2, hoa lan là 200 tri u/ha Nhưng nh ng h chuy n ự%i t cây lúa sang tr ng hoa ki ng có thu nh p cao g p 5-10 l n so v i tr ng lúa M&i năm,

nh ng h có thu nh p t 100 ự n 200 tri u ự ng trên 1ha Tuy nhiên, nhi u h còn g+p khó khăn v ngu n v n và ngu n gi ng m i cho nên h) còn s n xu t hoa ki ng

v i quy mô nh"

Hi n nay, làng hoa ki ng Sa đéc ựư c nhi u ngư i bi t ự n Hoa s n xu t ra

ựư c bán các t nh đBSCL và lan ự n các t nh mi n trung và mi n b'c Ngoài ra, hoa ki ng đ ng Tháp còn ựư c xu t kh u sang Campuchia, Trung Qu c và đài Loan

1.6.4 T/nh Thái Bình Ờ Làm giàu t ngh tr ng hoa, cây c nh

Theo Ph m Hương (2010) [20], m t s nông h ựã chuy n ự t tr ng lúa sang

tr ng hoa và cây c nh Thu nh p c a các h t hoa và cây c nh g p t 3 ự n 10 l n

so v i cây lúa Có vư n hoa và cây c nh có giá tr thu nh p hàng năm trên 1 t/

ự ng Ngh tr ng hoa và cây c nh ựã t o ra công ăn vi c làm cho hàng ngàn h v i thu nh p %n ự nh Ngoài ra, t o ra công ăn vi c làm cho các lao ự ng trong các ngành d ch v trung gian h& tr cho ngành tr ng hoa và cây c nh

T khi các h nông dân c a t nh chuy n d ch cơ c u cây tr ng, kinh t c a các h ựã ựư c c i thi n m t cách rõ r t Có nh ng h tr nên giàu có và tr thành t/ phú t vi c tr ng hoa và cây c nh Hoa và cây c nh t nh Thái Bình ựã mang l i giá tr kinh t cao và làm thay ự%i di n m o nông thôn c a t nh

Tóm t t chương I

Nh ng nhân t tác ự ng ự n s n lư ng cây tr ng là di n tắch ự t, lao ự ng,

gi ng, phân, thu c tr sâu, khoa h)c công ngh , ki n th c và v n Theo David Ricardo (1772-1823), Lewis (1955), Todaro (1990), Park S.S (1992), Hayami và Ruttan (1971) cho r ng ự t và lao ự ng nh hư ng ự n tăng trư ng nông nghi p Theo Harry T Oshima (1955), Nicholas Kaldor (1957), Todaro (1990), Park S.S (1992) cho r ng v n và khoa h)c công ngh là ngu n g c c a s tăng trư ng nông

Trang 37

nghi p Theo Randy Barker (2002), NSLðNN ph thu c vào hai nhóm y u t : quy

mô ñ t và nâng su t ñ t T nh ng nhân t tác ñ ng ñ n s n lư ng nông nghi p, ñã

có nh ng mô hình ng d ng kinh t lư ng ñ ư c lư ng m c ñ nh hư ng c a các

y u t ñ n s n lư ng nông nghi p cũng như thu nh p c a các nông h

Các mô hình tác ñ ng lên thu nh p như t/ l tr( em suy dinh dư ng, t/ l bi t

ch c a ngư i l n, ti n b k! thu t, khuy n nông và ki n th c nh hư ng có ý nghĩa ñ n thu nh p, l i nhu n ñã c ng c thêm lu n c khoa h)c cho nh ng h)c thuy t kinh t

Ngoài ra, các nghiên c u cho th y r ng ñ phát tri n ngành công nghi p hoa c't cành m t cách b n v ng c n t o ra m t chu&i giá tr th c s thông qua m i liên

k t gi a các nhà s n xu t, các nhà doanh nghi p, các nhà phân ph i, các nhà khoa h)c, các nhà ho ch ñ nh chính sách, các c p chính quy n

T i m t s ñ a phương cho th y r ng thu nh p t hoa và cây c nh cao hơn

g p nhi u l n so v i thu nh p t cây lúa trên cùng m t ñơn v di n tích

Thông qua các h)c thuy t kinh t và các mô hình ñã giúp tác gi có n n t ng

lý thuy t ñ th c hi n quy trình nghiên c u và phân tích nh ng nhân t tác ñ ng lên thu nh p c a nh ng nông h tr ng hoa cát tư ng trong chương III

Trang 38

CHƯƠNG II TH0C TR1NG V2 S'N XU3T HOA CÁT TƯ4NG T1I

Hà đà L t có di n tắch t nhiên 39.329 ha đi u ki n giao thông tương ự i thu n

l i ự m r ng giao lưu kinh t v i các vùng tr)ng ựi m kinh t phắa Nam, các t nh Duyên h i mi n Trung và Tây nguyên

đà L t còn là t nh lk c a t nh Lâm đ ng, là trung tâm du l ch ngh dư ng, ựào t o và nghiên c u khoa h)c c a c nư c

đ a hình đà L t thu c d ng sơn nguyên v i ự cao trung bình 1520 m so v i

m c nư c bi n và trong kho ng t 11o52' -12o04' vĩ ự B'c và 108o20' - 108o35' kinh ự đông, ựư c gi i h n b i ng)n Langbian cao 2.167 m phắa b'c, dãy núi Voi cao 1.756 m bao quanh phắa tây và phắa nam, còn phắa ựông b'c thì có ng)n Lap-Bé Nord cao 1.732 m, và phắa ựông ng)n Dan-se-na 1.600 m, cơ b n có th phân làm 3 d ng: núi cao, ự i th p và thung lũng Nét ự+c trưng c a ự a hình là m c

ự phân c't m nh Khu v c phắa B'c và Tây B'c b ch'n b i núi Lang Biang; phắa đông và đông Nam th p d n v thung lũng đa Nhim; phắa Tây và Tây Nam th p

d n v cao nguyên Di Linh

Trang 39

đà L t n m trong vùng nhi t ự i gió mùa c n xắch ự o nhưng b chi ph i b i cao ự và ự a hình t nhiên nên khắ h u mang tắnh ch t ự+c thù so v i nh ng vùng lân c n Nhi t ự trung bình năm là 18.30C, biên ự nhi t trong ngày 11-120C Khắ

h u đà L t chia làm 2 mùa rõ r t, mùa mưa kéo dài t tháng 4 ự n tháng 10 hàng năm, mùa khô t tháng 10 năm trư c ự n tháng 4 năm sau Lư ng mưa bình quân hàng năm đà L t ự t 1800 mm Cư ng ự mưa t p trung vào các tháng 8,9 hàng năm Mùa khô ki t nu c là tháng 12, 1 và 2 Nhìn chung, đà L t có khắ h u ôn hoà

d u mát quanh năm, mùa mưa nhi u, mùa khô ng'n, không có bão

đ t ựai đà L t ựư c phong hoá t nhi u ngu n khác nhau như ựá macma, ựá

tr m tắch, ựá bi n ch tẦ Các lo i ự t thư ng g+p đà L t là: ự t feralit ự" vàng (Fs), ự t feralit vàng ự" (Fa), ự t mùn vàng xám (Fha), ự t feralit nâu vàng (Fda),

ự t feralit nâu ự" phát tri n trên ựá bazan (Fk), ự t feralit nâu tắm phát tri n trên ựá

bi n ch t (Ft), ự t ự" vàng phát tri n trên ựá bi n ch t (Fj), ự t phù sa (P), ự t d c t (Dt) Nhìn chung, ự phì nhiêu ự t ựai đà L t tương ự i khá, di n tắch ự t b thoái hoá không ựáng k , t ng d y ự t khá sâu M+t h n ch là ự t có ự d c l n nên r t d1 b r#a trôi và xói mòn trong mùa mưa Kh năng gi nư c và dinh dư ng không cao

Do ự+c ựi m v khắ h u và th% như ng nên s phân b th m th c v t t nhiên t i đà l t r t phong phú và ựa d ng v i nhi u ki u r ng khác nhau Chúng

v a mang tắnh ch t c a th m th c v t nhi t ự i m, v a mang tắnh ch t c a vùng á nhi t ự i m Trong ựó, chi m ưu th là r ng lá kim v i ự+c trưng là r ng thông 3 lá [8]

Trang 40

ng ch xu t kh u 35 tri u USD; t%ng thu ngân sách ự a phương qu n lý 595.500 tri u

ự ng, chi ngân sách ự a phương 275.325 tri u ự ng; di n tắch cây rau, ự u các lo i 7.201,1 ha, năng su t 656,2 t /ha, s n lư ng ư c ự t 206.161 t n; di n tắch hoa các

lo i 3.141,7 ha; di n tắch cây lương th c các lo i 238,4 ha

V phát tri n kinh t , ngành Du l ch, d ch v ựư c xác ự nh là ngành kinh t

ự ng l c c a thành ph trong nh ng năm qua và trong nh ng năm ti p theo T c ự tăng trư ng c a ngành ựư c duy trì và phát tri n hàng năm, hi n nay ự t 65% trong

cơ c u kinh t toàn xã h i c a ự a phương Các ho t ự ng d ch v ngày càng phát tri n nhưng còn mang tắnh dàn trãi, ho t ự ng xu t kh u ch m phát tri n

Ngành Công nghi p, xây d ng ựang trên l trình phát tri n v i ự nh hư ng hình thành nh ng khu công nghi p v a và nh" t i các ự a phương nông nghi p nông thôn nh m thu hút ự u tư vào lĩnh v c ch bi n nông s n ph m ự tham gia th trư ng tiêu dùng trong nư c và t ng bư c ti n ự n xu t kh u Thành ph ựang chú tr)ng ự u tư phát tri n các ngành ngh th công m! ngh , các ngành ch bi n nông

s n

Ngành Nông, lâm nghi p trong nh ng năm trư c ựây là ngành kinh t quan tr)ng c a ự a phương Tuy nhiên, v i ự nh hư ng phát tri n kinh t Du l ch, d ch v Ờ Công nghi p, xây d ng Ờ Nông, lâm nghi p; ngành nông nghi p ựã và ựang t ng

bư c th c hi n m c tiêu gi m d n t/ tr)ng m t cách h p lý trong cơ c u kinh t c a thành ph Hi n nay ngành nông nghi p đà L t v$n còn thu hút 38,5% lao ự ng xã

h i S n xu t nông nghi p trên lĩnh v c tr ng tr)t ựang phát tri n v di n tắch, tăng

v , tăng năng su t và ch t lư ng nông s n Lĩnh v c chăn nuôi phát tri n ch m Thành ph ựang th c hi n các chương trình chuy n ự%i cơ c u cây tr ng, v t nuôi

nh m tăng cư ng tắnh ựa d ng c a s n ph m nông nghi p, ựáp ng cho nhu c u c a

th trư ng tiêu dùng trong nư c theo hư ng ch t lư ng cao và t ng bư c t o l p th trư ng xu t kh u nông s n

T i đà L t có nhi u cơ quan nghiên c u, chuy n giao ti n b k! thu t và công ngh ph c v s n xu t nông nghi p, ự+c bi t là s n xu t hoa như: Trung tâm

Ngày đăng: 17/09/2020, 07:10

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w