1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại tín

86 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 551,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, cùng với thực tế hoạt động tại Ngân hàng thương mại cổphần Đại Tín, tác giả chọn đề tà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

K -

NGUYỄN THỊ TRÚC DANH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2010

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề:

Ngân hàng thương mại kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và có liên quan đếnnhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế; chịu sự tác động của nhiều nhân tố kháchquan và chủ quan Vì thế, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại tiềm ẩnnhiều rủi ro, trong đó có rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng dẫn đến nợ quá hạn, nợ xấu là điều khó tránh khỏi khi ngânhàng kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng Mức thiệt hại nhẹ nhất mà rủi ro tín dụnggây ra là ngân hàng không thu hồi được lãi vay; nặng nhất là không thu hồi được cảvốn lẫn lãi với tỷ lệ cao, làm cho ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu như tình trạng đókéo dài mà vẫn không thể khắc phục được thì ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quảnghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng

Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín, tiền thân là Ngân hàng thương mại

cổ phần nông thôn Rạch Kiến, được chuyển đổi mô hình hoạt động từ tháng 8 năm

2007 Đến nay, các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đại Tín vẫn chưa phát triển,hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là hoạt động tín dụng Tuy nhiên, quathực tế cho thấy, hoạt động tín dụng chưa được chuyên môn hóa, vấn đề quản trị rủi

ro tín dụng ở ngân hàng còn hạn chế

Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, cùng với thực tế hoạt động tại Ngân hàng thương mại cổphần Đại Tín, tác giả chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Đại Tín” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

Mục tiêu nghiên cứu đề tài là nhằm giải quyết các vấn đề sau:

Thứ nhất, lý luận chung về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng của ngân

hàng thương mại

Thứ hai, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng quản trị rủi ro

tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín Qua đó, có những đánh giá về

Trang 3

kết quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng thương mại cổ phần Đại Tín.

Thứ ba, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài:

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là phương pháp duyvật biện chứng, phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích các số liệu, các thông tin

để từ đó đưa ra những đánh giá, cách giải quyết nhằm làm sáng tỏ mục tiêu của đềtài

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là quản trị rủi ro tín dụng, các giải pháp

nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: là vấn đề quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Đại Tín giai đoạn 2007 - 2009

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài nghiên cứu bao gồm:

Chương I: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của

Ngân hàng thương mại

Chương II: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ

phần Đại Tín

Chương III: Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín

6 Điểm mới của luận văn:

Luận văn đánh giá được kết quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chếtrong quản trị RRTD của NHĐT Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lựcquản trị RRTD Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng vào thực tế tại NHĐT vìNHĐT đang trong quá trình xây dựng, sửa chữa và hoàn thiện các chính sách, quychế, quy trình liên quan đến lĩnh vực tín dụng

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI

RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về rủi ro tín dụng:

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng:

 Tín dụng ngân hàng:

Tín dụng NH là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NH cho KHtrong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Tín dụng NH baogồm ba nội dung:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người

sử dụng

- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng:

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân chia thànhcác loại sau:

 Rủi ro giao dịch:

Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chếtrong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá KH Rủi ro giao dịch có ba

bộ phận chính, đó là:

Trang 5

 Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích

tín dụng, khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết địnhcho vay

 Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như: các điều

khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSĐB, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo

và mức cho vay trên giá trị của TSĐB

 Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lýcác khoản cho vay có vấn đề

 Rủi ro danh mục:

Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chếtrong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân chia thành hai loại: rủi ro nộitại và rủi ro tập trung

 Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm đang có, mang tính

riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay vốn

 Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với

một số KH, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnhvực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hìnhcho vay có rủi ro cao

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:

Có 3 nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro:

 Nguyên nhân từ phía ngân hàng:

- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin khôngđầy đủ dẫn đến cho cho vay không hợp lý

- Do cán bộ NH thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ nghiệp vụ

- Cho vay quá liều lĩnh: trong cho vay NH tập trung cho vay quá nhiều vàomột doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó,…

 Nguyên nhân từ phía người vay:

Trang 6

- Sử dụng vốn vay sai mục đích.

- Do KH vay bị thua lỗ liên tục trong kinh doanh

- Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, lừa đảo, …

 Nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh

doanh:

- Do thiên tai, hỏa hoạn

- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát

- Môi trường pháp lý không thuận lợi,…

1.1.4 Hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra:

 Đối với ngân hàng:

Khi gặp RRTD, NH không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay,nhưng NH phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làmcho NH mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thì vòng quay vốntín dụng giảm làm NH kinh doanh không có hiệu quả Nếu khoản nợ không thuđược với tỷ lệ cao thì có thể dẫn đến thua lỗ, thậm chí phá sản nếu không có biệnpháp xử lý và khắc phục kịp thời

 Đối với khách hàng:

Khi NH gặp rủi ro: tạo sự không yên tâm đối với KH nên KH sẽ không gửihoặc rút tiền đã gửi ở NH Vì thế, khách có nhu cầu xin vay cũng bị hạn chế Việccho vay của NH một phần không có nguồn để cho vay, một phần do xử lý thu hồiđối với những khoản nợ còn rủi ro nên thời gian đầu tư cho mở rộng tín dụng bị hạnchế và dần bị thu hẹp Mặt khác, nếu có vốn, NH lại dè dặt không dám mạnh dạn

mở rộng quan hệ với KH nên KH sẽ không được đáp ứng theo nhu cầu dự án sảnxuất kinh doanh Những KH đã vay dựa vào lúc NH gặp khó khăn nảy sinh tưtưởng không hoàn trả nợ làm cho NH càng bế tắc trong kinh doanh

 Đối với nền kinh tế:

Hoạt động NH liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành kinh tế vàcác cá nhân RRTD sẽ khiến NH bị thua lỗ và bị phá sản, sẽ ảnh hưởng đến ngườigửi tiền vào NH, doanh nghiệp không được đáp ứng nhu cầu vốn … làm cho nền

Trang 7

kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự

xã hội Hơn nữa, sự phá sản của một NH sẽ kéo theo sự sụp đỗ của hàng loạt các

NH khác, ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế Ngoài ra, RRTD cũng ảnh hưởngđến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vàonền kinh tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tàichính châu Á (1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ đã làm rungchuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triểnrất nhanh nên RRTD tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước cóliên quan

1.1.5 Đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng:

 Đo lường rủi ro tín dụng:

Một số mô hình được áp dụng tương đối phổ biến như:

 Mô hình chất lượng 6C:

- Character (Tính cách của người đi vay): được thể hiện qua mục đích xin

vay rõ ràng, ý định trả nợ nghiêm túc, trung thực trong việc cung cấp tài liệu liênquan đến tình hình tài chính, có trách nhiệm đối với khoản vay Để xác định đượctính cách này NH sẽ khảo sát thành tích thanh toán của KH trong quá khứ, dựa vàonhững kinh nghiệm của những NH khác đã từng cho vay đối với KH này thông quatrung tâm CIC của NHNN và NHTM khác hoặc trực tiếp phỏng vấn KH

- Capicity (Năng lực của người đi vay):

Năng lực pháp lý: đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và

năng lực hành vi dân sự Cụ thể: nếu người đi vay là một pháp nhân thì phải có giấyphép đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, có quyết định thành lập, quyết định

bổ nhiệm ban giám đốc, kế toán trưởng, thực hiện hạch toán độc lập, tự chủ về tàichính; nếu người đi vay là thể nhân thì phải trên 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần

Khả năng trả nợ vay của KH: bất cứ người đi vay có nhu cầu vay vốn để làm

gì đều phải chứng minh năng lực trả nợ của mình Nếu người đi vay chứng tỏ mình

có khả năng vay vốn, đồng thời có khả năng tạo nguồn để trả nợ thì mới thỏa mãnđiều kiện cho vay của NH

Trang 8

- Cashflows (Nguồn tiền để trang trải khoản vay): nguồn tiền này có thể

được hình thành từ những nguồn chủ yếu sau:

+ Lãi ròng mang lại từ dự án vay vốn khi được đưa vào hoạt động (sau khi

đã trích lập các quỹ theo quy định)

+ Khấu hao cơ bản của tài sản (bộ phận tài sản được hình thành từ vốn vayNH)

+ Thu nhập phát sinh trong quá trình thanh lý tài sản

Cashflows = lợi nhuận thuần + các khoản phải trả - tồn kho và các khoản phải thu

Để đánh giá nguồn trả nợ của người đi vay, NH có thể phán đoán thông qua:+ Lịch sử tăng trưởng của KH về lợi nhuận, doanh thu

+ Mức tăng trưởng lợi nhuận cao hay thấp

+ Thu nhập trong quá khứ cũng như hiện tại của người đi vay

- Collateral (Sự đảm bảo của khoản vay): sự đảm bảo này được đánh giá qua

các nội dung sau:

+ Điều kiện, môi trường kinh doanh của người đi vay

+ Vị thế của người đi vay trong ngành hoặc lĩnh vực kinh doanh

+ Thị phần mà người vay đã có được

+ Tình trạng lao động, viễn cảnh dài hạn của ngành nghề mà người đi vayđang hoạt động

+ Hệ số TSĐB = vốn vay/TSĐB <= 70%

+ Sự bảo lãnh của người thứ ba

+ Quyền sở hữu của người đi vay đối với tài sản kinh doanh

+ Tình trạng của tài sản, tuổi đời của tài sản

- Conditions (Điều kiện - môi trường kinh doanh của người đi vay): NH phải

đánh giá được mặt hàng sản xuất, ngành nghề hoạt động của người vay xu hướng sẽđược mở rộng hay thu hẹp, những điều kiện kinh tế sẽ ảnh hưởng thế nào đến khoảnvay,…Để đánh giá được chính xác, NH phải thu thập các thông tin từ nhiều nguồn

Trang 9

khác nhau có liên quan đến tình trạng kinh doanh của một số KH có vai trò đại diệntrong ngành.

- Control (Khả năng kiểm soát): kiểm tra mục đích sử dụng vốn, kiểm tra

hiệu quả sử dụng vốn

 Mô hình điểm số Z:

Đây là mô hình do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanhnghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tíndụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào:

- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ củangười vay trong quá khứ

Từ đó, Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:

Z = 1,2 X1+ 1,4X2 + 3,3X3+ 0,6X4+ 1,0X5

Trong đó:

X1= Hệ số vốn lưu động/tổng tài sản

X2= Hệ số lãi chưa phân phối/tổng tài sản

X3= Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản

X4= Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu/giá trị hạch toán của nợ

X5= Hệ số doanh thu/tổng tài sản

Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại,khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp KH vào nhóm có nguy cơ

vỡ nợ cao

+ Z < 1,81: KH có khả năng rủi ro cao+ 1,81 < Z < 3: Không xác định được+ Z > 3: KH không có khả năng vỡ nợTheo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấphơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao

 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:

Trang 10

Các yếu tố quan trọng liên quan đến KH sử dụng trong mô hình cho điểm tíndụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụthuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian côngtác Bảng dưới đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng các NH ở HoaKỳ.

1

Nghề nghiệp của người vay

- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

- Công nhân có kinh nghiệm

- Nhân viên văn phòng

- Sinh viên

- Công nhân không có kinh nghiệm

- Công nhân bán thất nghiệp

1087542

2

Trạng thái nhà ở

- Nhà riêng

- Nhà thuê hay căn hộ

- Sống cùng bạn hay người thân

642

4

Kinh nghiệm nghề nghiệp

- Nhiều hơn 1 năm

- Từ 1 năm trở xuống

52

5

Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

- Nhiều hơn 1 năm

- Từ 1 năm trở xuống

21

Điện thoại cố định

Trang 11

6 - Có

- Không

20

8

Các tài khoản tại ngân hàng

- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc

- Chỉ tài khoản tiết kiệm

- Chỉ tài khoản phát hành séc

- Không có

4320

KH có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm, thấpnhất là 9 điểm Giả sử NH biết mức 28 điểm là ranh giới giữa KH có tín dụng tốt và

KH có tín dụng xấu, từ đó NH hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hìnhđiểm số như sau:

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng

31 – 33 điểm Cho vay đến 1.000 USD

34 – 36 điểm Cho vay đến 2.500 USD

37 – 38 điểm Cho vay đến 3.500 USD

39 – 40 điểm Cho vay đến 5.000 USD

41 – 43 điểm Cho vay đến 8.000 USD

 Đánh giá rủi ro tín dụng:

Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá RRTD là:

Trang 12

Tổng dư nợ cho vay

Nợ xấu (hay các tên gọi khác như: nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợkhó đòi, nợ không thể đòi….) là khoản nợ mang các đặc trưng:

- KH đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với NH khi các cam kết này đã hếthạn

- Tình hình tài chính của KH đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khảnăng NH không thu hồi được cả vốn lẫn lãi

- TSĐB (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không

đủ trang trãi nợ gốc và lãi

- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày

Trang 13

1.2 Khái quát về quản trị rủi ro tín dụng:

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro:

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có

hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mấtmát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro

1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro:

Quản trị rủi ro bao gồm các bước: Nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đolường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro Cụ thể như sau:

1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro:

Để quản trị rủi ro trước hết phải nhận dạng được rủi ro Nhận dạng rủi ro làquá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của NH Nhậndạng rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu mội trường hoạtđộng và toàn bộ mọi hoạt động của NH nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, khôngchỉ những rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới cóthể xuất hiện đối với NH, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi

ro thích hợp

Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạngrủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện đối với NH bằng các phương pháp sau: lậpbảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra, phân tích các báo cáo tàichính, phương pháp lưu đồ, thanh tra hiện trường, phân tích các hợp đồng, làm việcvới các cơ quan Nhà nước, các ban, ngành có liên quan

1.2.2.2 Phân tích rủi ro:

Phân tích rủi ro là phải xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro Đây

là một công việc phức tạp, bởi mỗi rủi ro không chỉ do một nguyên nhân duy nhấtgây ra mà thường do nhiều nguyên nhân gây ra

Phân tích rủi ro là nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro.Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân thay đổi chúng

Từ đó sẽ phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả hơn

Trang 14

1.2.2.3 Đo lường rủi ro:

Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích, đánh giá Trên cơ sởkết quả thu thập được, lập ma trận đo lường rủi ro

Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với NH người ta sử dụng cảhai tiêu chí: Tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro – mức độ nghiêmtrọng của tổn thất Trong đó, tiêu chí thứ hai đóng vai trò quyết định

1.2.2.4 Kiểm soát – phòng ngừa:

Công việc trọng tâm của công tác quản trị là kiểm soát rủi ro Kiểm soát rủi

ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trìnhhoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm những tổn thất, những ảnh hưởngkhông mong đợi có thể xảy ra với NH Có các biện pháp kiểm soát rủi ro như: cácbiện pháp né tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi

ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin

1.2.2.5 Tài trợ rủi ro:

Khi rủi ro đã xảy ra, trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổnthất về tài sản, về nguồn nhân lực, về giá trị pháp lý Sau đó, cần có những biệnpháp tài trợ rủi ro thích hợp Các biện pháp này được chia làm hai nhóm: tự khắcphục rủi ro và chuyển giao rủi ro

1.2.3 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng:

Mục tiêu của quản trị RRTD là tối đa hóa tỷ suất thu nhập đã được điềuchỉnh bởi rủi ro hoặc giảm thiểu sai biệt giữa mức sinh lời thực tế và kỳ vọng; haynói cách khác, mức độ rủi ro hoặc tổn thất tín dụng ở mức các NH cho là hợp lý,được kiểm soát và trong phạm vi nguồn lực tài chính của NH

1.2.4 Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng:

1 Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay và bảo đảm tiền vay;xem xét và quyết định cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảmbằng tài sản, cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tránh cácvướng mắc khi xử lý TSĐB để thu hồi nợ vay Đặc biệt, chú trọng thực hiện cácgiải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, không để nợ xấu gia tăng

Trang 15

2 Phải tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tụccho vay và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản; sắp xếp lại tổchức bộ máy, tăng cường công tác đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh

NH trong điều kiện hội nhập quốc tế

3 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinhdoanh, đối tượng KH, tính chất rủi ro của khoản nợ của TCTD

4 Thực hiện chính sách quản lý RRTD, mô hình giám sát RRTD, phương phápxác định và đo lường RRTD có hiệu quả, trong đó bao gồm cách thức đánh giá vềkhả năng trả nợ của KH, hợp đồng tín dụng, các TSĐB, khả năng thu hồi nợ vàquản lý nợ của TCTD

5 Thực hiện các quy định đảm bảo kiểm soát và an toàn hoạt động tín dụng:

a Xây dựng và thực hiện đồng bộ một hệ thống quy chế, quy trình nội bộ vềquản lý rủi ro; trong đó, đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách KH vay vốn,

sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng KH vay, đánh giá chất lượng tíndụng và xử lý các khoản nợ xấu

b Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đối thờihạn cho vay với thời hạn của nguồn vốn huy động

c Thực hiện đúng quy định về giới hạn cho vay đối với một KH và các tỷ lệ antoàn hoạt động kinh doanh

6 Đối với các trường hợp chây ỳ trả nợ vay, các TCTD cần áp dụng các biệnpháp kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý tài sản thế chấp,cầm cố và bảo lãnh, khởi kiện lên cơ quan tòa án

7 Phân tán rủi ro trong cho vay: không dồn vốn cho vay quá nhiều đối với một

KH hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi

ro cao

8 Thực hiện tốt việc thẩm định KH và khả năng trả nợ

9 Bảo hiểm tiền vay, nghĩa là NH chuyển toàn bộ rủi ro cho cơ quan bảo hiểmchuyên nghiệp

Trang 16

10 Phải có một chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng để đốiphó với rủi ro.

11 Trước khi cho một KH vay, NH phải xem xét bốn điều kiện cơ bản sau:

a Khả năng trả nợ của KH ≥ mức cho vay

b TSĐB: mức cho vay không được vượt quá 70%(1)giá trị TSĐB

c Tổng dư nợ cho vay một KH không được phép vượt quá 15% (2) vốn tự cócủa NH Tổng mức cho vay và bảo lãnh của TCTD đối với một KH không đượcvượt quá 25%(2)vốn tự có của TCTD

Tổng dư nợ cho vay của NH đối với một nhóm KH có liên quan không đượcvượt quá 50%(2)vốn tự có của NH Tổng mức cho vay và bảo lãnh của NH đối vớimột nhóm KH có liên quan không được vượt quá 60%(2)vốn tự có của NH

d Khả năng còn có thể cho vay thêm của NH đảm bảo được yêu cầu của hệ số

Trang 17

+ Z < 0 > X < Y, H3 thực tế < 8%: NH không thể cho vay mà phải điềuchỉnh giảm Y để tăng H3thực tế lên >= 8%.

+ Z > 0 > X > Y, H3 thực tế > 8%: NH có thể cho vay thêm số tiền bằng Z(nếu cho vay không đảm bảo)

12 Thực hiện quản lý RRTD thông qua công cụ tín dụng phái sinh

Công cụ tín dụng phái sinh là các hợp đồng tài chính được ký kết bởi các bêntham gia giao dịch tín dụng (NH, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, nhà đầu tư…)nhằm đưa ra những khoản đảm bảo chống lại sự dịch chuyển bất lợi về chất lượngtín dụng của các khoản đầu tư hoặc những tổn thất liên quan đến tín dụng

Đây là công cụ hiệu quả giúp NH giảm thiểu RRTD Các công cụ tín dụngphái sinh chủ yếu gồm: hoán đổi tín dụng, quyền chọn tín dụng

a Hoán đổi tín dụng: theo hợp đồng này, hai NH sau khi cho vay sẽ thỏa thuận

trao đổi một phần hay toàn bộ các khoản thu nhập cho vay theo các hợp đồng tíndụng của mỗi bên Việc thỏa thuận sẽ được thực hiện bởi một tổ chức trung gian (cóthể là một TCTD khác) Tổ chức trung gian có trách nhiệm lập hợp đồng hoán đổitín dụng giữa hai bên, đứng ra bảo đảm việc thực hiện hợp đồng của các bên vàđược thu phí (phí dịch vụ và phí bảo đảm)

b Quyền chọn tín dụng: hợp đồng quyền chọn tín dụng giúp cho NH giảm thiệt

hại một khi chất lượng của khoản cho vay giảm do không thu được nợ hay chi phícho vay tăng do phải huy động vốn với lãi suất cao hơn

- Quyền chọn mua: hợp đồng này được sử dụng khi NH lo ngại khoản tín

dụng vừa cấp cho KH có chất lượng kém, bấy giờ NH sẽ tìm đến người bán quyền

để mua quyền chọn tín dụng với một mức phí nhất định phụ thuộc vào giá trị củakhoản cho vay

- Quyền chọn bán: hợp đồng này được sử dụng khi NH lo ngại trong tương

lai khi phát hành trái phiếu để huy động vốn mà phải trả một mức lãi suất cao hơnhiện tại do biến động của nền kinh tế hay do NH bị giảm bậc trong xếp hạng tíndụng Bấy giờ NH sẽ ký hợp đồng mua quyền chọn bán rủi ro trong huy động vốnvới người bán quyền và chịu một khoản phí nhất định

Trang 18

1.2.5 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng:

Rủi ro nói chung và RRTD nói riêng là thực trạng luôn luôn tồn tại trongkinh doanh NH Do rủi ro và lợi nhuận bao giờ cũng chứa đựng trong bản thânchúng hai nghịch lý Đó là lợi nhuận cao thì rủi ro cao, và ngược lại không có rủi rothì lợi nhuận sẽ không cao, tức là không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận rất thấp

Trong hoạt động tín dụng, NH biết rằng cho vay là rủi ro nhưng vẫn cho vay

và rồi phải quản lý rủi ro Điều này được giải thích bởi hai lý do:

+ Thứ nhất, do rủi ro là sự không chắc chắn Nếu biết chắc chắn cho vay sẽmất vốn thì NH đã không cho vay

+ Thứ hai, do rủi ro vừa tiềm ẩn thiệt hại vừa tiềm ẩn lợi nhuận NH cho vay

là kỳ vọng tìm kiếm lợi nhuận Nếu biết chắc chắn cho vay không có lợi nhuận, NH

đã không cho vay

Do đó, cấp tín dụng là việc NH cần làm để tìm kiếm lợi nhuận Nhưng rủi rocủa việc tìm kiếm lợi nhuận là khả năng KH không trả được vốn gốc và lãi Vì thế,cần quản lý RRTD để hạn chế tối đa thiệt hại, đồng nghĩa là để tối đa hóa lợi nhuận

và tối đa hóa giá trị cho cổ đông

1.3 Những ứng dụng của nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu trong xây dựng

mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Việt Nam:

1.3.1 Vai trò và tác dụng của việc ứng dụng các nguyên tắc của Basel trong quản lý nợ xấu đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng:

Hoạt động kinh doanh NH luôn luôn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt là hoạt động tíndụng Do đó, để đảm bảo mục tiêu hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vữngnhất thiết đòi hỏi các NH phải xây dựng một hệ thống để phòng ngừa rủi ro và đưa

ra các biện pháp cần thiết để khắc phục, giảm thiểu những RRTD, tránh sự đổ vỡcho NH

Trong xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, đòi hỏi các nước phải tự do hoá, mởcửa thị trường trong lĩnh vực tài chính - NH để hội nhập Do vậy, trong các hoạtđộng NH cần được thực hiện và quản lý thông qua các tiêu chuẩn, tiêu chí có tínhthông lệ quốc tế, đặc biệt trong quản lý nợ xấu, vì:

Trang 19

- Quản lý nợ xấu theo chuẩn mực quốc tế hiện đại sẽ làm tăng khả năng cungcấp dịch vụ của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng nhanh vòng quayvốn và thu hút thêm được nhiều KH, bởi vì các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo

ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của NH, làm cho KH mong muốn gắn

bó lâu dài với NH

- Tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của NH, việcứng dụng các mô hình quản lý tài sản hiện đại, đặc biệt là quản lý nợ xấu sẽ hạn chếtổn thất trong hoạt động kinh doanh của NH, tăng lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư

- NH là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp phần điều hoà vốn trong nềnkinh tế Do đó, chất lượng hoạt động kinh doanh của NH củng cố mối quan hệ xãhội của NH, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạtđộng NH phát triển, gia tăng giá trị cho các NH đồng thời mở rộng thị trường trongnước và quốc tế

1.3.2 Nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu - những định hướng trong xây dựng

mô hình quản lý rủi ro tín dụng hiện đại :

Quan điểm của Ủy ban Basel là sự yếu kém trong hệ thống NH của một quốcgia, dù quốc gia phát triển hay đang phát triển, sẽ đe dọa đến sự ổn định về tài chínhtrong cả nội bộ quốc gia đó Vì vậy, nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính làđiều mà Ủy ban Basel quan tâm Ủy ban Basel không chỉ bó hẹp trong phạm vi cácnước thành viên mà mở rộng mối liên hệ với các quốc gia trên toàn cầu

Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất làđưa ra các nguyên tắc trong quản trị RRTD, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn tronghoạt động cấp tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sauđây:

- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): trong nội dungnày, Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳchính sách RRTD, xem xét RRTD và xây dựng một chiến lược xuyên suốt tronghoạt động của NH: tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro…

Trang 20

- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): các NH cần xác định rõràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh: thị trường mục tiêu, đối tượng KH, điềukhoản và điều kiện cấp tín dụng

- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10nguyên tắc): các NH cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các danhmục đầu tư có RRTD, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thông tin tài chínhhiện hành, dự thảo các văn bản theo quy mô và mức độ phức tạp của NH Đồngthời, hệ thống này phải có khả năng nắm bắt và kiểm soát tình hình tài chính, sựtuân thủ các giao kèo của KH để phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn đề

1.3.3 Những ứng dụng của nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu trong xây dựng

mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Việt Nam:

Trên cơ sở những nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu và đặc thù hoạt động

NH tại Việt Nam, những định hướng có thể áp dụng trong xây dựng mô hình quảntrị RRTD như sau:

 Thực hiện phân tách chức năng bán hàng, chức năng thẩm định và quản

lý rủi ro tín dụng, chức năng quản lý nợ trong hoạt động cấp tín dụng cho các doanh nghiệp:

Bộ phận quản lý RRTD thực hiện toàn bộ việc xây dựng giới hạn tín dụngtrên cơ sở xác định rủi ro tổng thể (thông qua thực hiện xếp hạng tín dụng, phân tíchngành, khả năng phát triển của KH trong tương lai…) một cách độc lập, đảm bảotính khách quan cũng như hạn chế sự phân tán thông tin khi cung cấp các sản phẩmtín dụng (cho vay, tài trợ thương mại…) Đối với đánh giá các rủi ro giao dịch(được hiểu theo nghĩa xem xét từng lần vay cụ thể), tùy theo mức độ phức tạpvà/hoặc giới hạn tín dụng được xác định, có thể giao cho bộ phận quan hệ KH trựctiếp thực hiện thẩm định hoặc giao cho bộ phận phân tích tín dụng (đối với nhữngdoanh nghiệp có dư nợ lớn, tính phức tạp của các khoản vay cao)

Trên cơ sở sự phân tách trên, bộ phận quan hệ KH sẽ chịu trách nhiệm tiếpxúc, tiếp nhận các yêu cầu của KH, cung cấp thông tin cho bộ phận quản lý RRTD,đồng thời kiểm tra giám sát quá trình thực hiện các cam kết của KH (sử dụng vốn

Trang 21

vay, các cam kết về bảo đảm tiền vay…) Bộ phận quản lý RRTD thực hiện việc

“giám sát song song” quá trình bộ phận quan hệ KH thực hiện các quyết định phêduyệt tín dụng để phát hiện các dấu hiệu rủi ro cũng như can thiệp kịp thời: giám sátviệc thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay, kiểm tra TSĐB, các điều kiện giải ngân…Như vậy, quá trình đánh giá RRTD được thực hiện một cách tổng thể, liên tụctrước, trong và sau khi cho vay, nâng cao hiệu quả quản lý RRTD, khắc phục đượctình trạng không kịp thời khi chỉ sử dụng một cơ chế hậu kiểm của kiểm tra nội bộ

 Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm pháp lý của bộ phận

quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro tín dụng và quản lý nợ:

Sự rạch ròi trong phân định trách nhiệm sẽ đảm bảo tính công bằng trongđánh giá chất lượng công việc, là điều kiện để quá trình xử lý các dấu hiệu RRTDđược nhanh chóng, hiệu quả và kịp thời cũng như tạo sự yên tâm trong suy nghĩ,hành động của cán bộ các bộ phận Đồng thời, mỗi bộ phận trong chức năng, nhiệm

vụ của mình cần xây dựng các mục tiêu trong hoạt động cấp tín dụng (tỷ lệ nợ xấuchấp nhận được, số lượng và nhóm KH cần thiết lập, mức độ tăng trưởng tíndụng…), các giải pháp hiện thực hóa các mục tiêu đó, đảm bảo sự phối hợp uyểnchuyển, nhịp nhàng giữa các bộ phận tác nghiệp khi thực thi các mục tiêu quản trịRRTD đã đề ra, phù hợp với đặc thù của mỗi NH cũng như chính sách tín dụng mà

NH đó đề ra

 Tiêu chuẩn hóa cán bộ theo dõi rủi ro tín dụng để đáp ứng các yêu cầu

của nguyên tắc Basel:

Theo đó, cần xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý RRTD có kinh nghiệm, cókiến thức và khả năng nhanh nhạy khi xem xét, đánh giá các đề xuất tín dụng NH

có thể xây dựng một hệ tiêu chuẩn đối với cán bộ RRTD như trình độ chuyên môn,kinh nghiệm thực tế, có thời gian trải qua công tác tại bộ phận quan hệ KH …Những yêu cầu này sẽ giúp cho đội ngũ cán bộ quản lý RRTD có đủ trình độ, kinhnghiệm thực tế để xử lý nhanh chóng, hiệu quả và một sự thận trọng hợp lý trongquá trình phân tích, thẩm định và giám sát tín dụng Đồng thời, cần nâng cao tínhchuyên nghiệp của cán bộ NH, theo đó mỗi cán bộ NH trong chức năng, nhiệm vụ

Trang 22

của mình phải thực hiện một cách đầy đủ, hết trách nhiệm và thái độ tất cả vì côngviệc chung trong xử lý mối quan hệ giữa các bộ phận.

 Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin hiệu quả, đảm bảo sự liên lạc thường

xuyên, liên tục và cập nhật kịp thời các thông tin trọng yếu giữa các bộ phận chức năng trong hoạt động cấp tín dụng:

Mô hình quản lý RRTD hiện đại theo nguyên tắc Basel chỉ có thể thành côngkhi giải quyết được vấn đề cơ chế trao đổi thông tin, đảm bảo sự phân tách các bộphận chức năng để thực hiện chuyên môn hóa và nâng cao tính khách quan nhưngkhông làm mất đi khả năng nắm bắt và kiểm soát thông tin của bộ phận quản lýRRTD Muốn vậy, những thông tin trọng yếu trong quá trình cho vay cần phải được

bộ phận quan hệ KH cập nhật định kỳ và/hoặc đột xuất và chuyển tiếp những thôngtin này cho bộ phận quản lý RRTD phân tích, đánh giá những rủi ro tiềm ẩn Nhưvậy, sự vận hành của mô hình mới có thể thông suốt và giảm thiểu những e ngại của

bộ phận quản lý RRTD trong các nhận định cấp tín dụng Đồng thời, NH cần xâydựng hệ thống thông tin và phân tích thông tin toàn diện, cung ứng nguồn thông tinchính xác, đáng tin cậy cho các bộ phận chuyên môn có liên quan

 Nâng cao tính thực tiễn và khả năng đánh giá chính xác của hệ thống

xếp hạng tín dụng nội bộ:

Thực hiện xếp hạng tín dụng theo định kỳ và duy trì một cách liên tục để làm

cơ sở trong xây dựng chính sách KH về giới hạn tín dụng, áp dụng hình thức bảođảm tiền vay thích hợp, các định hướng tín dụng với từng KH

Xếp hạng tín dụng là một công cụ hiệu quả, mang tính khoa học trong quảntrị RRTD thông qua lượng hóa các đánh giá và đưa ra các quyết định phù hợp

Ngành NH Việt Nam đang ở chặng đường đầu của sự phát triển, cần cónhiều đổi mới và phát triển để đạt được những chuẩn mực quốc tế về hoạt động NH.Nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu có thể xem là một trong những cơ sở nền tảngkhi xây dựng mô hình quản trị RRTD tại Việt Nam để đảm bảo tính an toàn, hiệuquả và phục vụ cho sự phát triển kinh tế đất nước

Trang 23

1.4 Quản trị rủi ro ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam:

1.4.1 Khủng hoảng tài chính toàn cầu – Bài học cho Chính phủ và hệ thống ngân hàng về quản trị rủi ro:

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 – 2009 bắt nguồn từ cuộc khủnghoảng cho vay dưới chuẩn trên thị trường bất động sản ở Mỹ cuối năm 2007, đã đểlại hậu quả nặng nề cho toàn bộ nền kinh tế thế giới Việc đánh giá, nhìn nhận lạicuộc khủng hoảng và rút ra bài học kinh nghiệm là đặc biệt cần thiết Cụ thể:

 Bài học đối với Chính phủ và ngân hàng trung ương: sự phát triển quá

mức của các loại chứng khoán phái sinh trên thị trường làm gia tăng rủi ro cho các

tổ chức một phần cũng là do sự quản lý lỏng lẻo của các cơ quan có liên quan Dovậy, đã tạo lỗ hổng cho các NH và các công ty tài chính tự do hoạt động Bài họccho Chính phủ và NH trung ương là: thực hiện giám sát, theo dõi chặt chẽ hơn hoạtđộng của các TCTD, các công cụ tài chính trên thị trường, yêu cầu các công ty, NHgiải trình các khoản đầu tư không hiệu quả, kiểm soát sự phát triển quá mức của bất

kỳ loại chứng khoán phái sinh nào; sử dụng linh hoạt các chính sách tiền tệ để điềutiết thị trường như cắt giảm lãi suất, sử dụng các gói cứu trợ để bình ổn thị trườngkhi gặp các biến động lớn; thực hiện minh bạch hóa thị trường tài chính nhằm cungcấp đầy đủ thông tin cho các bên liên quan

 Bài học đối với hệ thống ngân hàng: có thể thấy sự sụp đổ của những NH ở

Mỹ và Châu Âu vừa qua do nguyên nhân chính từ việc quản trị rủi ro yếu kém củacác NH và việc chạy theo những khoảng siêu lợi nhuận của thị trường nhà đất Dovậy, bài học rút ra đối với hệ thống NH từ cuộc khủng hoảng đó là: tăng cường cáchoạt động quản trị rủi ro trong NH gồm: xây dựng khung chính sách nhằm đánh giá,

đo lường và phòng chống rủi ro, trao quyền cho hoạt động quản trị rủi ro, quản trịrủi ro từ trên xuống dưới, duy trì sự cân bằng giữa tập trung và phân quyền quản lýrủi ro phù hợp với sự biến đổi của môi trường tài chính; thay đổi hình thức lươngthưởng đối với nhân viên không chỉ dựa trên số lượng mà còn dựa vào chất lượngtín dụng của các hợp đồng cho vay

Trang 24

1.4.2 Quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới:

+ Phân loại KH theo nhóm khác nhau để áp dụng những quy trình thẩm định

và cho vay riêng phù hợp với từng đối tượng KH doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, KHtiêu dùng;

+ Áp dụng nghiêm ngặt những nguyên tắc tín dụng, chuyển từ chỉ quan tâmđến tài sản thế chấp sang thẩm định chặt chẽ tình hình tài chính, năng lực của KH

và tính khả thi của việc sử dụng vốn vay

- Ban hành hệ thống chấm điểm đánh giá xếp loại KH hữu hiệu, trên cơ sở

Trang 25

nhiều NH hoạt động yếu kém đi đôi với cải cách căn bản hoạt động của hệ thốngNH.

Nâng mức quy định áp dụng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu từ 5% lên 8%, tổng

dư nợ cho vay đối với một KH không vượt quá 15% vốn tự có của NHTM

Yêu cầu các NHTM phải phân loại khoản vay theo 5 nhóm nợ (nợ bìnhthường, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn).Trên cơ sở đó, phải trích lập dự phòng tương ứng nhóm nợ ( 0%, 10%, 20%, 50%,100%)

 Ở Trung Quốc:

Trung Quốc là một trường hợp riêng biệt trong việc lựa chọn mô hình quản

lý nợ xấu do những đặc điểm riêng với hệ thống NH có quy mô rất lớn với tổng dư

nợ cho vay nền kinh tế lên đến gần 2.000 tỷ USD, gấp 1,5 lần GDP Tổng khốilượng nợ xấu khoảng 480 tỷ USD bằng 36% GDP

Theo quy định của NH Nhân dân Trung Quốc (với tư cách là NH trungương), bộ phận tín dụng của NHTM cần phải có các quy trình kiểm tra trước, trong

và sau khi cho vay, kịp thời thu thập thông tin để phân loại, thiết lập và hoàn chỉnh

hồ sơ phân loại, kịp thời đề xuất kiến nghị kiểm tra lại; chịu trách nhiệm về tínhchân thực, tính chuẩn xác, tính hoàn chỉnh của các dữ liệu phân loại đã cung cấp;tiến hành phân loại sơ bộ tài sản theo tiêu chuẩn phân loại, đề xuất ý kiến và lý dophân loại; định kỳ báo cáo cho bộ phận quản lý rủi ro những thông tin phân loại của

bộ phận tín dụng; căn cứ vào kết quả phân loại tiến hành quản lý các khoản tín dụng

có sự phân biệt trong quản lý đối với từng khoản tín dụng, thực hiện các biện phápcải tiến, loại trừ và xử lý rủi ro

NH Nhân dân Trung Quốc đã ban hành Hướng dẫn trích lập dự phòng tổnthất cho vay, theo đó các khoản tín dụng được phân thành 5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn(nhóm 1), nợ cần chú ý (nhóm 2), nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ nghi ngờ (nhóm4), nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), trong đó nợ nhóm 3, 4, 5 được gọi là nợ xấu.Việc trích lập dự phòng tổn thất cho vay bao gồm: dự phòng chung và dự phòng cụthể:

Trang 26

- Dự phòng chung: được trích hàng tháng và được xác định bằng 1% số dưcuối kỳ của các khoản tín dụng.

- Dự phòng cụ thể: vào cuối tháng, dựa theo kết quả phân loại nợ và sau khikhấu trừ giá trị tài sản thế chấp, NHTM trích lập dự phòng cụ thể theo số dư cáckhoản tín dụng với tỷ lệ như sau: nhóm 1: 0%; nhóm 2: 2%; nhóm 3: 25%; nhóm 4:50%; nhóm 5: 100%

Khi phân loại các khoản tín dụng, NHTM Trung Quốc chủ yếu dựa trên cơ

sở khả năng trả nợ và dòng tiền thuần, thiện chí trả nợ, TSĐB, trách nhiệm phápluật về thanh toán nợ vay của KH, tình hình quản lý tín dụng của NH,… Trong phânloại nợ, các NHTM Trung Quốc lấy việc đánh giá khả năng trả nợ của KH là cốt lõi,xem thu nhập kinh doanh bình thường của KH là nguồn vốn trả nợ chủ yếu, TSĐB

là nguồn vốn trả nợ thứ yếu Đối với khoản cho vay mới, NH xem xét lịch sử giaodịch, tình trạng uy tín của KH với NH khác Nếu KH vay là công ty mới thành lậpthì chủ yếu xem xét lịch sử giao dịch, uy tín của các cổ đông Lịch sử trả nợ của KH

có thể phản ánh tình trạng gia hạn, quá hạn nợ vay của họ, đây là yếu tố quan trọngcần xem xét khi tiến hành phân loại các khoản tín dụng

Để thực hiện xử lý nợ xấu, Trung Quốc đã thành lập 04 công ty quản lý tàisản với vốn điều lệ khoảng 05 tỷ USD (tương đương 1% tổng số nợ xấu của hệthống NH Trung Quốc ) Đây là một con số rất nhỏ so với khối lượng nợ xấu, do đónăm 1999, khi một khối lượng nợ bằng 170 tỷ USD được chuyển giao cho các công

ty quản lý tài sản, để đảm bảo nguồn vốn cân bằng với khối lượng nợ chuyển sangcác công ty quản lý tài sản đã phải vay từ NH Nhân dân Trung Hoa (67 tỷ USD) vàphát hành trái phiếu (108 tỷ USD)

Bên cạnh khoản nợ chuyển giao cho các công ty quản lý tài sản, các NHTMquốc doanh Trung Quốc vẫn còn một khối lượng nợ xấu rất lớn (khoảng 232 tỷUSD) vào cuối năm 2003, mặc dù khối lượng nợ xấu này đã giảm 13 tỷ USD sovới năm 2002 Thực ra, khoản nợ được xử lý chủ yếu là việc xoá các khoản nợkhông có khả năng thu hồi thông qua sử dụng dự phòng rủi ro, phần thu được từ các

KH gần như không đáng kể Ngoài ra, các NHTM và công ty quản lý tài sản của

Trang 27

Trung Quốc đã bán cho các nhà đầu tư nước ngoài khối lượng nợ với mệnh giákhoảng 6 tỷ USD, trong đó City Group chiếm tỷ trọng cao nhất với khối lượng muagần 2,2 tỷ USD.

1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam:

- Thực hiện đúng quy trình cho vay: kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay.Trong quyết định tín dụng, quan tâm phân tích, thẩm định tình hình tài chính, nănglực của KH, tính khả thi và hiệu quả của phương án/dự án xin vay; TSĐB là nguồntrả nợ thứ yếu

- Việc trích lập dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòngchung

- Thành lập công ty quản lý tài sản để quản lý các khoản vay có vấn đề

- Tăng cường các hoạt động quản trị rủi ro trong NH

Trang 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trong chương I của luận văn, tác giả đã trình bày các vấn đề sau:

- Lý luận cơ bản về RRTD: khái niệm, phân loại RRTD, nguyên nhân dẫnđến RRTD và hậu quả do RRTD gây ra

- Lý luận về quản trị RRTD của NHTM: mục tiêu, phương pháp quản trị và

sự cần thiết phải quản trị RRTD

- Vận dụng các nguyên tắc của Basel về quản lý nợ xấu

- Chương I cũng đã trình bày các bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro ởmột số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm về quản trị RRTD cho cácNHTM Việt Nam

Những vấn đề trên là nội dung chủ yếu của chương I và làm cơ sở cho cácchương tiếp theo của luận văn

Trang 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI TÍN

2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín:

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín tiền thân là Ngân hàng thương mại

cổ phần nông thôn Rạch Kiến – NH cổ phần đầu tiên của tỉnh Long An NHTMCPnông thôn Rạch Kiến được thành lập và đăng ký hoạt động tại nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam vào năm 1989, sau đó được NHNN Việt Nam cấp phéphoạt động lại vào năm 1993 dưới hình thức NHTMCP nông thôn với thời gian hoạtđộng là 20 năm theo giấy phép đầu tư số 0047/NH – GP do NHNN cấp ngày 29tháng 12 năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu là 380 triệu đồng

Mục tiêu ban đầu của NH là đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hộ nông dân ởđịa phương để phát triển sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt…nhằm góp phần phát triểnkinh tế địa phương Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế đất nước, vớiđường lối chính sách kinh doanh đúng đắn, NH đã gặt hái được những thành tựunhất định Trong quá trình hoạt động, NH còn mở rộng phục vụ cho tất cả các thànhphần kinh tế ở địa phương, đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển của KHnói riêng và của nền kinh tế trên địa bàn Tỉnh Long An nói chung

Theo quyết định số 1931/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm 2007, NH đãđược NHNN chấp thuận cho phép chuyển đổi từ NHTMCP nông thôn thànhNHTMCP đô thị Theo đó, NH được phép thực hiện các hoạt động NH bao gồm:hoạt động huy động vốn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn,chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển; hoạt động vay vốn các TCTDkhác; hoạt động cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; hoạt động chiết khấuthương phiếu; hoạt động thanh toán quốc tế, huy động vốn từ nước ngoài và cácdịch vụ NH khác trong quan hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép; và hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc

Trang 30

Theo quyết định số 2136/QĐ - NHNN ngày 17 tháng 9 năm 2007 ban hànhbởi NHNN Việt Nam, NH được phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổphần Đại Tín.

Đến 31/12/2009, NHĐT gồm 61 điểm giao dịch trên toàn quốc gồm 1 hội sở,

8 chi nhánh và 52 phòng giao dịch tại các tỉnh, thành phố thuộc các vùng kinh tếtrọng điểm trong cả nước

2.1.2 Cơ cấu tổ chức: (xem phụ lục 1)

2.1.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 – 2009:

 Tổng tài sản:

Tổng tài sản đến cuối năm 2009 đạt 8,516 tỷ đồng, tăng 185% so với năm2008; tăng 7.5 lần so với năm 2007

Trang 31

Bảng 2.1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 – 2009:

Đơn vị tính: tỷ đồng

% tăng/giảm

2009 so với 2008

Dư nợ cho vay 831 1,624 5,214 221% 6.27

Lợi nhuận trước thuế 20 23 62 170% 3.10

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của NHĐT năm 2007, năm 2008, năm 2009)

 Vốn điều lệ:

Đến cuối năm 2009, vốn điều lệ đạt 1,500 tỷ đồng, tăng 50% so với năm

2008 và tăng gần 3 lần so với năm 2007 Việc tăng vốn điều lệ sẽ tạo điều kiện cho

NH nâng cao năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh, mở rộng mạng lưới và đápứng các yêu cầu về an toàn vốn theo quy định về hoạt động NH

 Hoạt động huy động vốn:

Hoạt động huy động vốn đóng vai trò then chốt và quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh NH Nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư còn rất tiềm năng, tuy nhiênhoạt động huy động vốn hiện nay là một thách thức lớn đối với NHĐT bởi sự cạnhtranh quyết liệt giữa các NHTM thông qua cạnh tranh về lãi suất, các dịch vụ chămsóc KH, các chương trình khuyến mãi có giá trị lớn Đồng thời, còn có các kênh huyđộng vốn cạnh tranh với hệ thống NHTM như các công ty tài chính, bưu điện,… và

Trang 32

có nhiều kênh đầu tư chi phối sự lựa chọn của KH như thị trường vàng, bất độngsản, thị trường chứng khoán, …

Cùng với việc mở rộng mạng lưới hoạt động và tăng cường quảng bá thươnghiệu, NHĐT liên tục có các chương trình khuyến mãi hấp dẫn đã góp phần thúc đẩytăng trưởng nguồn vốn huy động Đến cuối năm 2009, tổng nguồn huy động vốn đạt6,863 tỷ đồng, tăng 189% so với năm 2008 và tăng gấp 12.5 lần so với năm 2007

Vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đến 31/12/2009 đạt 4,634 tỷđồng, tăng 2,618 tỷ đồng, tốc độ tăng là 130% so với năm 2008; tăng 14,9 lần sovới năm 2007 Tuy nhiên, nếu xét về số tuyệt đối thì NH huy động vốn từ nguồnnày còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay NH phải huy động tiền gửi từcác TCTD và vay các TCTD để cho vay Do vậy, trong thời gian tới, NH cần phải

có sự chủ động hơn nữa trong huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư; đồng thờicần có sự cân đối trong nguồn vốn vay – cho vay để đáp ứng một cách tốt nhất nhucầu cho vay của NH với chi phí vay thấp nhất; góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của NH

Tiền gửi và vay các TCTD khác cũng góp phần đáng kể vào tổng nguồn vốnhuy động của NHĐT Số dư đến 31/12/2009 là 2,186 tỷ đồng, tăng 1,865 tỷ đồng,tốc độ tăng 581% so với năm 2008 và tăng gấp 12 lần so với năm 2007

Năm 2009, NHĐT đã thu hút được 43 tỷ đồng vốn ủy thác, bao gồm vốnnhận từ Sở Giao dịch III NH đầu tư và phát triển Việt Nam theo hợp đồng vay phụRDF I, RDF II, MLF ký giữa NHĐT và NH đầu tư và phát triển Việt Nam là hợpđồng vay ngắn hạn, trung hạn chịu lãi suất biến động được điều chỉnh hàng quýhoặc tháng Khoản vay là một hoạt động trong khuôn khổ chương trình tín dụngnông thôn do Hiệp hội phát triển quốc tế tài trợ Nguồn vốn này được giải ngân theocác tiêu chí do tổ chức trên đề ra

 Hoạt động tín dụng:

Trang 33

Đến 31/12/2009 dư nợ cho vay đạt 5,214 tỷ đồng, tăng 3,590 tỷ đồng, tốc độtăng là 221% so với năm 2008; nếu so với năm 2007 thì dư nợ cho vay năm 2009tăng gấp 6,2 lần.

 Nguyên nhân tăng trưởng tín dụng cao trong năm 2009:

- Nguyên nhân là do xuất phát điểm năm 2007 NH còn hoạt động ở thịtrường nông thôn nên dư nợ cho vay còn thấp Sau khi mở rộng địa bàn hoạt động,

dư nợ của NH đã bắt đầu tăng và năm sau tăng cao hơn năm trước Đồng thời, trongnăm 2009, NHĐT đã tăng vốn điều lệ từ 1,000 tỷ đồng lên 1,500 tỷ đồng, và đangtiếp tục hoàn tất thủ tục để tăng vốn lên 2,000 tỷ đồng Do đó, NH cần tăng trưởng

dư nợ để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Thực hiện chủ trương của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Long An trong chiến lượcphát triển kinh tế của tỉnh (nơi NHĐT đặt trụ sở chính), NH đã chú trọng dànhnguồn vốn 1,424 tỷ đồng để đầu tư cho vay trên địa bàn tỉnh Long An, chiếm tỷtrọng 27% tổng dư nợ cho vay của toàn hệ thống Dư nợ này chủ yếu tập trung chovay phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạtầng

- Mặt khác, thực hiện chủ trương của Chính phủ trong việc ngăn chặn suygiảm kinh tế, duy trì và đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm,chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn, NH đã đầu tư cho vay 8% tổng dư nợ

 Kết quả kinh doanh:

Lợi nhuận trước thuế tính đến 31/12/2009 đạt 62 tỷ đồng, tăng 39 tỷ đồng,tốc độ tăng 170% so với năm 2008, cao gấp 3 lần so với năm 2007 Tuy nhiên, nếuxét về số tuyệt đối thì lợi nhuận mà NH đạt được không cao Nguyên nhân là do:

- Nguồn thu tạo ra lợi nhuận của NHĐT hiện nay chủ yếu từ hoạt động tíndụng, trong khi đó mặt bằng lãi suất huy động ngày càng tăng cao, chênh lệch giữalãi suất huy động – cho vay bị thu hẹp

- Sản phẩm dịch vụ NHĐT chưa đa dạng, phát triển nên lợi nhuận từ nguồnnày rất thấp

Trang 34

- Tốc độ phát triển mạng lưới cao, trong năm 2009 đã thực hiện tăng 44 điểmgiao dịch so với năm 2008 đã làm chi phí sử dụng lao động, công cụ lao động, tàisản, thiết bị, …tăng cao Từ đó, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh NH.

2.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín giai đoạn 2007 – 2009:

2.2.1 Phân tích cơ cấu tín dụng:

 Cơ cấu dư nợ theo thời gian:

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ theo thời gian

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng của NHĐT năm 2007, 2008, 2009)

Biểu đồ 2.1: Dư nợ theo thời gian

Giai đoạn 2007 – 2009: Dư nợ cho vay ngắn hạn của NHĐT chiếm tỷ trọngcao trong tổng dư nợ của NH Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn đã tăng dần từ 61% năm

2007 lên 78% trong năm 2008 và 2009; trong khi đó, tỷ trọng dư nợ trung và dài

Trang 35

hạn trên tổng dư nợ lại giảm dần từ 39% xuống còn 22% Điều này cho thấy NH đãquan tâm đến vấn đề RRTD bởi vì cho vay trung và dài hạn tiềm ẩn nhiều rủi ro hơncho vay ngắn hạn; cho nên trong thời gian qua NHĐT đã điều chỉnh lại cơ cấu chovay của mình.

 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế:

Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế:

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng của NHĐT năm 2007, 2008, 2009)

Biểu đồ 2.2: Dư nợ theo thành phần kinh tế:

Từ bảng số liệu trên cho thấy, dư nợ cho vay Hộ gia đình và cá nhân chiếm

tỷ trọng cao hơn dư nợ cho vay doanh nghiệp, điều này được giải thích là do NH

Hộ gia đình và

c á nhân

Trang 36

mới mở rộng đầu tư tín dụng sang thị phần KH là các DNNVV trong thời gian gầnđây nên tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV vẫn chưa cao so với dư nợ cho vay Hộ giađình và cá nhân.

 Cơ cấu dư nợ theo loại tiền:

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền:

Đơn vị tính: tỷ đồng

Khoản mục

Số dư

Tỷ

Tỷ trọng

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng của NHĐT năm 2007, 2008, 2009)

Trước đây, khi còn hoạt động với mô hình NHTMCP nông thôn, kinh doanh

ở thị trường nông thôn nên trong hoạt động cho vay không phát sinh cho vay ngoại

tệ Sau 2 năm chuyển đổi mô hình và mở rộng địa bàn hoạt động ra các khu đô thị,thành phố lớn đã phát sinh cho vay ngoại tệ (USD) Tuy nhiên, dư nợ cho vay ngoại

tệ (quy ra VND) còn chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ chiếm 0.03% trên tổng dư nợ Cho vayVND vẫn đóng vai trò chủ yếu với tỷ trọng 99.97% tổng dư nợ

 Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế:

Qua bảng số liệu cho thấy, NH đã có sự thay đổi trong cơ cấu đầu tư tín dụngtheo ngành kinh tế, tỷ trọng đầu tư vốn giữa các ngành có sự cân đối hơn so vớitrước đây Cụ thể:

Năm 2007, NHĐT chủ yếu cho vay phục vụ ngành nông, lâm nghiệp, thủysản và thương nghiệp với tỷ trọng lần lượt là 76% và 18%

Sang năm 2008, NH đã thay đổi cơ cấu đầu tư thông qua điều chỉnh giảm tỷtrọng cho vay ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản; điều chỉnh tăng đầu tư cho ngànhthương nghiệp, bất động sản, xây dựng, hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng

Đến năm 2009, tỷ trọng đầu tư giữa các ngành được cơ cấu cân đối hơn, thểhiện sự đa dạng hóa danh mục đầu tư Với đối tượng KH mà NHĐT hướng đến là

Trang 37

các cá nhân và DNNVV nên trong năm 2009 NHĐT đã tăng tỷ trọng đầu tư lĩnhvực phục vụ cá nhân và cộng đồng cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng trên tổng dư nợcủa NH Dư nợ cho vay lĩnh vực này từ 142 tỷ đồng năm 2008 đã tăng lên trongnăm 2009 là 2,601 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 50% trên tổng dư nợ của NH.

Đối với cho vay bất động sản, năm 2009, về số tuyệt đối thì dư nợ ngành nàykhông giảm nhiều nhưng xét về tỷ trọng thì cho vay bất động sản trên tổng dư nợcho vay đã được điều chỉnh giảm từ 25% năm 2008 xuống còn 8% năm 2009

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế:

Ngành nông, lâm nghiệp và thủy

Ngành thương nghiệp 152 18% 460 28% 739 14%Các hoạt động liên quan kinh

doanh tài sản và dịch vụ tư vấn 0 0% 409 25% 402 8%Hoạt động phục vụ cá nhân và

Trang 38

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ dư nợ theo ngành kinh tế:

 Cơ cấu dư nợ theo tài sản đảm bảo:

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ theo tài sản đảm bảo:

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động tín dụng của NHĐT năm 2007, 2008, 2009)

NHĐT chỉ cho vay các đối tượng KH có TSĐB nợ vay nhằm hạn chế rủi rocho NH khi nguồn thu nợ từ phương án/dự án của KH không còn

Nhìn chung, cơ cấu danh mục cho vay của NHĐT đã được cải thiện theo hướng đa dạng hóa ngành nghề, thành phần kinh tế, đối tượng cho vay Danh mục cho vay đã dần thể hiện được mục tiêu cũng như đối tượng KH mà NHĐT muốn hướng đến.

Trang 39

NHĐT thực hiện phân loại nợ căn cứ theo quyết đinh 493/2004/QĐ-NHNNngày 22 tháng 4 năm 2005 của NHNN và quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25tháng 4 năm 2007 sửa đổi, bổ sung quyết định 493/2004/QĐ-NHNN của NHNN.

Cụ thể các nhóm nợ qua các năm như sau:

2 5

2 16

Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2009 là 16 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0.27% trên tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2009 cao hơn so với năm 2007 và 2008, tuy nhiên với tỷ lệtăng không đáng kể

 Tỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu năm 2009 là 2 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0.04% trên tổng dư nợ Tỷ

lệ nợ xấu năm 2009 có giảm so với năm 2007 và 2008: từ 0,12% năm 2007, 2008xuống còn 0,04% năm 2009

Năm 2008 – 2009, khủng hoảng tài chính toàn cầu ảnh hưởng đến nền kinh

tế Việt Nam Theo đó, các cá nhân, doanh nghiệp chịu nhiều ảnh hưởng đến hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của mình; từ đó tác động đến khả năng trả nợ của KH.Với tình hình kinh tế khó khăn, song, NHĐT vẫn duy trì được tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ

nợ xấu ở mức thấp Cụ thể:

Trang 40

2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, nợ xấu trong thời gian qua:

 Nguyên nhân từ phía người vay:

- Sử dụng vốn vay sai mục đích, sai đối tượng:

2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, nợ xấu trong thời gian qua:

 Nguyên nhân từ phía người vay:

- Sử dụng vốn vay sai mục đích, sai đối tượng:

2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, nợ xấu trong thời gian qua:

 Nguyên nhân từ phía người vay:

- Sử dụng vốn vay sai mục đích, sai đối tượng:

Tổng dư nợ Tổng nợ xấu

Ngày đăng: 17/09/2020, 06:55

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w