Qua cơ sở lý luận trên, đề tài phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản tại chi cục thuế thành phố
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thuế thu nhập cá nhân là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn định cho ngân sách Nhà nước bởi thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng và khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước cao Trong đó, thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS
là một bộ phận rất quan trọng của thuế TNCN Do đó, việc tăng cường công tác quản
lý thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản tại chi cục thuế thành phố Biên Hòa là một nội dung quan trọng cần được quan tâm tại ngành thuế thành phố nói riêng và cả nước nói chung
Đề tài nghiên cứu các lý luận cơ bản về thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS, khái niệm quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS, các nhân tố ảnh hưởng đếncông tác quản lý thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Qua cơ sở lý luận trên,
đề tài phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản tại chi cục thuế thành phố Biên Hòa trong giai đoạn 2016 - 2018 và đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó
Nhằm đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản tại chi cục thuế thành phố Biên Hòa, đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp đối với các cơ sở lý luận cũng như các số liệu
Trên cơ sở thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản tại chi cục thuế thành phố Biên Hòa, đề tài đưa ra các giải pháp và đề xuất một số kiến nghị với Tổng cục Thuế
và cơ quan khác có liên quan nhằm hướng tới mục tiêu tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản tại chi cục thuế thành phố Biên Hòa
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Tống Lê Dung
Sinh ngày 07 tháng 10 năm 1991
Chỗ ở hiện nay: 147/YT, khu 3, ấp Thanh Hóa, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Là học viên cao học: Khóa 19 của Trường Đại Học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh
Mã học viên cao học số: 020119170029
Cam đoan luận văn: “Tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản tại chi cục thuế thành phố Biên Hòa”
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Anh Thủy
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan danh dự của tôi
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Tác giả
Tống Lê Dung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn tới: Trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí
Minh, Phòng đào tạo sau Đại học Trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí
Minh, Chi cục thuế thành phố Biên Hòa đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận
văn này
Xin chân thành cảm ơn TS Phạm Anh Thủy đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo
cũng như giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Cô đã giúp tôi có khả
năng tổng hợp những tri thức khoa học, những kiến thức thực tiễn để có thể vận dụng
chúng vào luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp của tôi tại Chi
cục thuế thành phố Biên Hòa đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu làm luận văn
Xin trân trọng cảm ơn./
TP Hồ Chí Minh, ngày …… tháng … năm 2019
Tác giả
Tống Lê Dung
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
DANH MỤC CÁC HÌNH 10
PHẦN MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN 20
1.1 Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 20
1.1.1 Khái niệm về thuế 20
1.1.2 Thuế thu nhập cá nhân 21
1.1.3 Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 22
1.1.3.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 22
1.1.3.2 Các loại thuế chuyển quyền bất động sản 23
1.1.3.3 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 23
1.1.4 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 25
1.1.4.1 Đăng ký, kê khai, nộp thuế 25
1.1.4.2 Quản lý thông tin người nộp thuế 30
1.1.4.3 Kiểm tra, thanh tra thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản 31
1.1.4.4 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 32
1.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam 33
1.2.1 Quản lý thuế thu nhập cá nhân 33
1.2.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 34
1.2.3 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 37
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 39
1.3.1 Yếu tố chính sách 39
1.3.2 Tổ chức bộ máy và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thuế 40
Trang 51.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quản lý thuế 41
1.3.4 Sự phối kết hợp của các tổ chức, cá nhân trong quản lý thuế 42
1.3.5 Phương thức thanh toán trong dân cư 42
1.3.6 Tình hình kinh tế và mức sống của người dân: 43
1.3.7 Tính nghiêm minh của luật pháp: 44
1.3.8 Ý thức chấp hành thuế của người nộp thuế 44
1.4 Kinh nghiệm về quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản 46
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thuế chuyển nhượng BĐS của Chi cục thuế huyện Đông Anh, TP Hà Nội 46
1.4.2 Kinh nghiệm quản lý thuế chuyển nhượng BĐS của Chi cục thuế huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 48
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN, NHẬN THỪA KẾ VÀ NHẬN QUÀ TẶNG LÀ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BIÊN HÒA 49
2.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội thành phố Biên Hòa và cơ cấu tổ chức chi cục thuế thành phố Biên Hòa 49
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội thành phố Biên Hòa 49
2.1.2 Khái quát về Chi cục thuế thành phố Biên Hòa 51
2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn thành phố Biên Hòa 53
2.2.1 Khái quát về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Biên Hòa 53
2.2.1.1 Kết quả chung: 53
2.2.1.2 Kết quả thu theo khu vực, sắc thuế: 56
2.2.1.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình thu ngân sách Nhà nước: 59
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn thành phố Biên Hòa 60
2.2.2.1 Chính sách thu thuế của sắc thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản hiện hành 63
2.2.2.2 Quy trình tổ chức thu thuế của sắc thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản hiện hành 66
Trang 62.2.2.3 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động
sản 67
2.2.2.4 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn thành phố Biên Hòa 68
2.2.3 Kết quả khảo sát về tăng cường công tác quản lý thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản 70
2.2.3.1 Hiểu biết của người nộp ngân sách nhà nước về nghĩa vụ nộp ngân sách 72
2.2.3.2 Ý kiến đánh giá của người nộp ngân sách về thủ tục nộp ngân sách 73
2.2.3.3 Đánh giá của người nộp thuế về cán bộ thực hiện thu thuế 74
2.2.3.4 Đánh giá của của cán bộ thuế về cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ công tác quản thu thuế 74
2.2.3.5 Đánh giá của cán bộ thuế về hệ thống chính sách thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 75
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn thành phố Biên Hòa hiện nay 76
2.3.1 Những kết quả đạt được 76
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 97
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TRONG THỜI GIAN TỚI 98
3.1 Định hướng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Biên Hòa 98
3.1.1 Đảm bảo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật thuế trong từng giai đoạn 98 3.1.2 Điều tiết cung cầu bất động sản góp phần bình ổn thị trường bất động sản 99 3.1.3 Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước 99
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn thành phố Biên Hòa 99
3.2.1 Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân 99
3.2.2 Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 100
Trang 73.2.3 Nâng cao phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ,
công chức thuế 101
3.2.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế 103
3.2.5 Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế 105
3.2.6 Quy định phương thức thanh toán khi giao dịch bất động sản 106
3.2.7 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản 106
3.2.8 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm đối với những sai phạm trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 107
3.3 Kết luận và kiến nghị 108
3.3.1 Kết luận 108
3.3.2 Kiến nghị 110
3.3.2.1 Với Bộ Tài chính và Tổng cục thuế 110
3.3.2.2 Với ủy ban nhân dân thành phố Biên Hòa, ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai 111
3.3.2.3 Với Cục thuế tỉnh Đồng Nai 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 115
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BĐS : Bất động sản
2 CQT : Cơ quan thuế
3 CNTT: Công nghệ thông tin
4 HĐND : Hội đồng nhân dân
5 HSKT : Hồ sơ khai thuế
6 KK-KKT&TH : Kê khai - Kế toán thuế và Tin học
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Cơ cấu kinh tế của thành phố Biên Hòa qua 04 năm từ 2015 - 2018 50Bảng 2 2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế theo chức năng của Chi cục thuế thành phố Biên Hòa năm 2018 51Bảng 2 3 Tình hình nhân lực của Chi cục thuế thành phố Biên Hòa 52Bảng 2 4 Kết quả thu ngân sách của Chi cục thuế TP Biên Hòa giai đoạn 2016 -2018 55Bảng 2 5 Kết quả thu ngân sách của Chi cục thuế TP Biên Hòa giai đoạn 2016 -2018 58Bảng 2 6 Kết quả thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Biên Hòa 62Bảng 2 7 Cơ cấu nguồn thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản so với thuế thu nhập cá nhân 63Bảng 2.8 Tình hình kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 63Bảng 2 9 Tình hình kê khai nộp lệ phí trước bạ đất 66Bảng 2 10: Hiểu biết của người nộp ngân sách nhà nước về nghĩa vụ nộp ngân sách 72Bảng 2 11: Đánh giá của người nộp ngân sách về thủ tục nộp ngân sách 73Bảng 2 12: Đánh giá của người nộp thuế về cán bộ thực hiện thu thuế 74Bảng 2 13: Ý kiến đánh giá của cán bộ thuế về cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ công tác quản thu thuế 74Bảng 2 14: Ý kiến đánh giá của cán bộ thuế về hệ thống chính sách thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản 75Bảng 2 15: Số thu của một số sắc thuế chuyển nhượng bất động sản 77Bảng 2 16: Tình hình thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế của Chi cục thuế thành phố Biên Hòa 79
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 2 1 Sổ thu một số sắc thuế chuyển nhượng bất động sản 78
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng là một công cụ quan trọng để tạo ra nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho bộ máy Nhà nước về an ninh, quốc phòng và khu vực hành chính công Để tăng nguồn thu, thực hiện cân đối thu chi cho ngân sách Nhà nước, đòi hỏi phải có một chính sách thuế phù hợp Thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế trực thu có vai trò hết sức quan trọng
Nó ra đời tương đối sớm ở các nước phát triển và ngày nay thì phát triển rộng rãi ở hầu hết các quốc gia trên thế giới
Quản lý thuế là một trong những hoạt động quản lý hành chính Nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra cho thuế trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình quản lý phù hợp với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế - xã hội Hiện nay, quản lý thuế đang phải đối mặt với áp lực của nhiệm vụ thu ngân sách cộng với sự gia tăng về số lượng, quy mô người nộp thuế trong khi nguồn lực quản lý thuế có hạn Đây
là bài toán đặt ra không chỉ với ngành thuế mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, việc đảm bảo hiệu quả của công tác quản lý thuế ngày càng trở nên cần thiết
Luật quản lý thuế do Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 10 thông qua ngày
29/11/2006 đã khẳng định tại Điều 4 “Nguyên tắc quản lý thuế” như sau: “Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế” Các hành vi trốn thuế, lách thuế của các đối tượng một
mặt phản ánh ý thức chấp hành của các đối tượng nộp thuế chưa cao, mặt khác cũng cho thấy các chính sách và phương pháp tính thuế của cơ quan thuế chưa bám sát thực
tế Quan điểm về thuế còn phiến diện, chủ yếu nhằm tận thu cho ngân sách mà coi nhẹ
Trang 12chức năng kích thích sản xuất Vì vậy cải cách, sửa đổi, trong cách quản lý thuế nhằm phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của nền kinh tế (Quốc hội, 2006)
Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản (sau đây gọi chung là thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản) là loại thuế trực thu, thu trực tiếp vào các giao dịch bất động sản, có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng, áp dụng đối với nhiều đối tượng và tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống – xã hội, bởi lẽ bất động sản bao gồm: đất đai - là tài sản quan trọng nhất của mỗi quốc gia Dân số ngày càng tăng kéo theo nhu cầu về đất ở và nhà ở cũng tăng, vì thế nhu cầu chuyển quyền bất động sản cũng gia tăng Quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là vấn đề hết sức phức tạp bởi lẽ “tấc đất tấc vàng”, điều này lại càng phức tạp khi cơ chế chính sách của Nhà nước quy định chưa cụ thể, rõ ràng còn nhiều kẽ hở
để người thực hiện chuyển nhượng bất động sản có thể lách luật như chuyển nhượng bắc cầu, lợi dụng quy định tài sản duy nhất, hạ thấp giá chuyển nhượng…Việc tăng cường quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản để chống thất thu thuế, đảm bảo công bằng xã hội và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội là điều hết sức cần thiết
Qua tìm hiểu về các nghiên cứu trước đó liên quan đến thuế thu nhập cá nhân, tôi thấy chưa có đề tài nghiên cứu nào nghiên cứu hoàn thiện về thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản tại địa bàn thành phố Biên Hòa
Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản tại Chi cục thuế thành phố Biên Hòa.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trang 13Đề tài tập trung nghiên cứu vào thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản (sau đây gọi chung là thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản) tại Chi cục thuế TP Biên Hòa, từ đó chỉ ra hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân liên quan đến thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản tại Chi cục thuế TP Biên Hòa trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản tại Chi cục thuế TP Biên Hòa
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản tại Chi cục thuế TP Biên Hòa
3 Câu hỏi nghiên cứu
Dưới góc độ nghiên cứu cơ sở lý thuyết và thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn thành phố Biên Hòa, qua đó đưa ra giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn cũng như các địa phương khác, để giải quyết các vấn đề nghiên cứu trên, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau đây:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản là gì?
Trang 14- Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản đã đạt được những kết quả và còn tồn tại những hạn chế gì?
- Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn thành phố Biên Hòa có hạn chế gì? Nguyên nhân của hạn chế là gì?
- Giải pháp gì để tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản tại Chi cục thuế thành phố Biên Hòa?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản và tình hình chấp hành của người nộp thuế đối với việc thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu công tác quản lý thuế từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế
và nhận quà tặng là bất động sản tại Chi cục thuế TP Biên Hòa;
Nghiên cứu công tác tổ chức thực hiện chính sách Thuế Thu nhập cá nhân, kiểm soát thực hiện chính sách Thuế Thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản;
Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản
- Phạm vi thời gian:
Tập trung vào giai đoạn 2016 - 2018
Trang 15Số liệu thứ cấp được thu thập phục vụ cho nghiên cứu thu thập trong thời gian
từ năm 2016 - 2018
Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018-2019
Giải pháp được đề xuất đến năm 2030
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01/2019 - tháng 09/2019
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn số liệu: chủ yếu là số liệu thứ cấp từ các báo cáo của Chi cục thuế thành phố Biên Hòa từ năm 2015 đến năm 2018; tài liệu báo cáo thường niên năm
2016 đến năm 2018 của Cục Thuế, cơ quan thống kê và tài liệu khác liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản Nguồn số liệu sơ cấp được lấy từ khảo sát đối với cán bộ, công chức và người nộp thuế tại Chi cục thuế thành phố Biên Hòa
- Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp…
+ Phương pháp thống kê: thống kê các số liệu từ các báo cáo của Chi cục Thuế, Cục Thuế, cơ quan Thống kê qua các năm Ngoài ra, đề tài thống kê các thông tin từ nguồn báo chí, tạp chí liên quan đến công tác quản lý thu thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS qua các năm
+ Phương pháp phân tích - tổng hợp: tổng hợp và phân tích các số liệu theo các năm, theo các chỉ tiêu đề ra dựa trên cơ sở lý luận đã nêu ra ở chương 1, trên cơ sở phân tích từng nội dung cụ thể, tác giả rút ra những nhận định chung về kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại, nêu ra những nguyên nhân của những tồn tại đó
+ Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu đã thực hiện qua các năm, so sánh với các chỉ tiêu đề ra của Cục Thuế, của Ủy ban Nhân dân thành phố Biên Hòa cũng
Trang 16như với các chỉ tiêu đã nêu ở chương 1 Qua đó rút ra kết quả đạt được và những vấn
đề còn tồn tại, nguyên nhân của những hạn chế đó
+ Phương pháp tham khảo ý kiến: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo các ý kiến của các cán bộ, công chức ở các Đội thuộc Chi cục Thuế, Cục thuế tỉnh Đồng Nai để rút ra những nhận xét về các kết quả đạt được, đặc biệt là các hạn chế
và nguyên nhân của những hạn chế đó, giải pháp góp phần giảm bớt các hạn chế
6 Nội dung nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích - tổng hợp theo các số liệu mà tác giả thu thập từ báo cáo sơ kết, tổng kết hàng năm của Chi cục thuế TP Biên Hòa và các số liệu của các cơ quan chức năng khác có liên quan trong việc nghiên cứu hiệu quả công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản trên địa bàn TP Biên Hòa trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 Qua phân tích thực trạng, đề tài rút ra các giải pháp cũng như kiến nghị với các cơ quan
Luận văn sẽ kế thừa và vận dụng linh hoạt những kết quả của các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận văn nhằm hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đã đề ra
7 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Như chúng ta biết, thuế thu nhập cá nhân tạo cơ sở pháp lý quan trọng và ổn định cho nguồn thu của ngân sách Nhà nước, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, hơn nữa thuế thu nhập cá nhân là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội, đồng thời thuế cũng là là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần khác nhau trong xã hội Chính vì vậy, từ trước đến nay có khá nhiều tác giả có các nghiên cứu về lĩnh vực này, cụ thể như sau:
Trang 17Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý thuế TNCN - Bert Brys and Chritopher Heady (2006) “Fundamental reform ofpersonal income tax in OECD countrles: trends and experiences” Bài nghiên cứu xem xét các xu thế hiện nay trong
hệ thống thuế thu nhập cá nhân của các nước thành viên tổ chức OECD Bài viết đã cung cấp các hiểu biết sâu sắc đối với quá trình cải cách các hệ thống thuế thu nhập cá nhân;
“Thuế thu nhập cá nhân ở Thái Lan - Những khía cạnh cần tham khảo” Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Kế toán, số tháng 8/2006;
“Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế và những vấn đề đặt ra ở Việt Nam”, tác giả Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Việt Cường, Nxb Tài chính, Hà Nội, (2007);
“Thực trạng pháp luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay và phương hướng hoàn thiện” ThS Trần Vũ Hải - Đại học Luật Hà Nội - Tạp chí Luật học số 10/2007 Bài báo đã đưa ra được các vấn đề còn vướng mắc đối với sắc thuế TNCN và đưa ra các giải pháp rất hữu ích để hoàn thiện chính sách về thuế TNCN;
“Cải cách thuế theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, web Tạp chí Thuế online, đăng ngày 28 tháng 1 năm 2013 Tác giả đã tóm lược các hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách thuế năm 2012 và 2013: tham mưu cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và các Luật thuế cùng các văn bản hướng dẫn, ban hành Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam;
Ngoài ra còn có một số đề tài nghiên cứu công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân và đề ra các nhóm giải pháp nhằm thực hiện tốt các quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như:
Đề tài “Vai trò thuế thu nhập cá nhân trong phân phối thu nhập ở nước ta hiện nay” –Thạc sỹ Nguyễn Thị Thùy Linh – Chuyên viên Vụ quản lý thuế thu nhập cá nhân – Tổng cục thuế, trường Đại học Kinh tế quốc dân (2010);
Trang 18Đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN” Luận văn thạc sĩ kinh tế của Thạch Huỳnh Liêm (2012);
Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”, luận văn thạc sĩ kinh tế của Trần Công Thành, năm 2013, luận văn hệ thống hóa cơ sở
lý luận về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân; Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ở tỉnh Trà Vinh; Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới;
Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Daklak” – thạc sỹ Ngô Trung Biên, Đại học Đà Nẵng năm 2015
Đề tài “Tăng cường quản lý thuế chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của Dương Thị Hiền (2015)
Đề tài “Hiệu quả hoạt động thu ngân sách nhà nước tại Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Vũ Duy Dân (2016)
Tóm lại, các đề tài trước đây cho dù là tập trung nghiên cứu chủ yếu đến hoạt động quản lý thuế, nghiên cứu chính sách thuế hoặc quan tâm đến hoạt động quản lý thu thuế đối với từng sắc thuế tại một tỉnh, thành phố khác Nhưng thông qua nội dung nghiên cứu của các đề tài đó đã cung cấp những tri thức mang ý nghĩa khoa học nhằm giúp cho đề tài có đủ cơ sở lý luận để thông qua đó đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng
là bất động sản trên địa bàn TP Biên Hòa trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2018
8 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu của luận văn bao gồm 3 chương:
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN, NHẬN THỪA KẾ VÀ NHẬN QUÀ TẶNG
LÀ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TRONG THỜI GIAN TỚI
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ
CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
Chương 1 của luận văn sẽ trình bày các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu như: khái niệm, vai trò; sự cần thiết tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
1.1 Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
1.1.1 Khái niệm về thuế
Ra đời và tồn tại cùng với Nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài và khái niệm về thuế cũng không ngừng được hoàn thiện
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của nhà nước”
Các Mác (1961) đã viết: "Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay sản vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà nước" Ngoài ra, Ăng ghen (1962) cũng đã viết:
"Để duy trì quyền lực công cộng đó, cần phải có những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước, đó là thuế Với những bước tiến của văn minh thì bản thân thuế cũng không đủ nữa; nhà nước còn phát hành hối phiếu vay nợ, tức là phát hành công trái” Như vậy, thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tất yếu khách quan, thuế
ra đời xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhà nước và sự tồn tại của thuế không tách rời quyền lực Nhà nước
Trang 21Trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước”
Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức,
cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
Trên góc độ kinh tế học: “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của Nhà nước
1.1.2 Thuế thu nhập cá nhân
Khái niệm: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập nhận
được của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định
Đặc điểm của thuế TNCN: Là một chính sách trong hệ thống thuế, thuế TNCN mang đầy đủ những tính chất cơ bản của thuế nói chung, đó là tính quyền lực, tính cưỡng chế và tính pháp lí cao; được xác lập trên nền tảng các vấn đề kinh tế-xã hội của người làm nghĩa vụ đóng thuế và tính không hoàn trả trực tiếp Ngoài những đặc điểm chung đó, thuế TNCN còn có một số đặc điểm riêng sau:
Một là, thuế TNCN là thuế trực thu, người chịu thuế cũng là người nộp thuế và khó có thể chuyển dịch gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác
Hai là, thuế TNCN là sắc thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết các cá nhân trong xã hội
Trang 22Ba là, thuế TNCN thường mang tính chất lũy tiến cao, thuế suất được thiết kế theo biểu lũy tiến từng phần nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các cá nhân phải nộp thuế
Bốn là, thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ bởi thuế TNCN không phải là yếu tố cấu thành trong giá bán hàng hàng hóa, dịch vụ
Năm là, thuế TNCN đánh thuế theo nguyên tắc có xem xét đến khả năng trả thuế hay hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có tính chất xã hội trước khi tính thuế
1.1.3 Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
1.1.3.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
Thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS là một loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập từ giá trị tăng thêm qua việc chuyển nhượng (quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền được thuê) BĐS của cá nhân.Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng BĐS không phát sinh thường xuyên mà phát sinh từng lần phụ thuộc vào phát sinh giao dịch chuyển nhượng BĐS trên thị trường
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng BĐS là thu nhập tính thuế
và thuế suất
Theo luật thuế TNCN, thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng BĐS bao gồm: + Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;
+ Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản
Trang 231.1.3.2 Các loại thuế chuyển quyền bất động sản
a Thuế đăng ký bất động sản
Thuế đăng ký bất động sản hay còn gọi là Lệ phí trước bạ LPTB là khoản thu
do Nhà nước quy định thu trước khi tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi vào sổ sách công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó; LPTB là khoản thu vừa mang tính chất lệ phí (hoàn trả trực tiếp), vừa mang tính chất thuế (điều tiết thu nhập) Thuế được thu một lần vào người có tài sản nằm trong danh mục tài sản Nhà nước cần quản lý khi thực hiện các thủ tục đăng
ký bất động sản hoặc khi có nhu cầu được xác nhận tính pháp lý của các văn tự liên quan đến chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở Giá tính thuế thường là số tiền ghi trên hợp đồng chuyển nhượng bất động sản hoặc theo giá tính LPTB do Ủy ban quy định
b Thuế tính trên thu nhập từ bất động sản
Đây là một loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập từ việc chuyển nhượng (quyền
sở hữu, quyền sử dụng) BĐS Thuế phát sinh không thường xuyên, phụ thuộc vào phát sinh giao dịch chuyển nhượng BĐS trên thị trường Giá tính thuế thường là số tiền ghi trên hợp đồng chuyển nhượng bất động sản hoặc theo giá tính LPTB do Ủy ban quy định
1.1.3.3 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản được áp dụng tại nhiều quốc gia thường bao gồm nhiều sắc thuế, mang nhiều đặc điểm chung của thuế như: là loại thuế trực thu, không mang tính hoàn trả trực tiếp, mang tính bắt buộc và tính pháp lý…Để phục vụ nghiên cứu, luận văn đưa ra một số đặc điểm nổi bật như sau:
Trang 24a Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản dựa trên nguyên tắc đánh thuế theo lợi ích Trên nguyên tắc những người được hưởng lợi ích từ Nhà nước nhiều sẽ
phải nộp thuế cao Nhà, đất và các công trình kiến trúc khác được giữ nguyên giá trị và sinh lời là nhờ được thừa hưởng nhiều lợi ích từ các dịch vụ công do Nhà nước cung cấp Ví dụ, giá trị của nhà, đất có thể tăng lên nhiều do Nhà nước cải tạo, mở rộng hệ thống đường giao thông, lắp đặt hệ thống điện, cung cấp nước, việc quy hoạch đô thị từ
xã lên phường mà không cần phải có sự đầu tư thêm bất cứ thứ gì của người nắm giữ BĐS Vì vậy, người có BĐS phải có trách nhiệm đóng góp vào ngân sách Nhà nước (NSNN) để Nhà nước có thêm nguồn kinh phí trang trải cho các khoản chi đầu tư cơ sở
hạ tầng
b Việc xác định giá tính thuế BĐS là vấn đề khó khăn và phức tạp Giá cả của
hầu hết các hàng hóa trong nền kinh tế đều có cơ sở là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nhưng đối với BĐS không thể xác định được theo cách này vì giá trị của chúng còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốt Căn cứ để xác định giá tính thuế là Bảng giá đất
do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và giá trị chuyển nhượng BĐS được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng Bảng giá đất thường được Ủy ban ban hành một lần và áp dụng
ổn định cho giai đoạn 05 năm Chính vì điều này nên nhiều lúc dẫn đến giá trị của BĐS theo giá Ủy ban sẽ có sự chênh lệch rất xa so với giá thị trường, thêm vào đó việc người dân muốn giảm bớt số thuế phải đóng nên sẽ có sự bắt tay giữa người mua và người bán để kê khai một mức giá chuyển nhượng rất thấp, thông thường sẽ thấp hơn hoặc bằng giá do Ủy ban quy định Chính vì vậy, việc xác định giá trị của BĐS để làm căn cứ tính thuế rất khó khăn và phức tạp, cần nghiên cứu kỹ lưỡng để phát huy được vai trò điều tiết của thuế chuyển nhượng bất động sản
c Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản thường dễ thu Người có BĐS
thường muốn công khai đăng ký để được Nhà nước bảo vệ quyền sử hữu hay quyền sử dụng của mình khi có phát sinh các tranh chấp, kiện tụng…Vì vậy, người nộp thuế đa
Trang 25phần sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời gian sớm nhất có thế, vấn đề cần được quan tâm ở đây là phải quy định khung giá, mức thuế suất phù hợp
1.1.4 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
Công tác quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là một phần quan trọng của quản lý tài chính nhà nước, sau khi đã được phê chuẩn và ban hành, chính sách thuế chuyển nhượng bất động sản được tổ chức và thực hiện Đây là khâu đóng vai trò quan trọng nhất quyết định hiệu quả của việc sử dụng công cụ thuế Vì nhờ vào việc tổ chức thực hiện chính sách thuế thì quá trình tính, thu thuế mới diễn ra trong thực tế, đồng thời các quy định mới này được mọi người dân biết thông qua tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế Nội dung, trách nhiệm quản lý thuế được phân cấp quản lý từ Cục thuế đến các chi cục thuế Cụ thể: với các đơn vị tổ chức lớn, diện tích đất chuyển đổi lớn, thuộc các khu vực quan trọng thuộc quyền quản lý của Cục thuế Đồng thời Cục thuế hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục thuế trong việc thực hiện các chức năng quản lý thuế trên địa bàn Chi cục Thuế quản lý thuế đối với các giao dịch của các cá nhân, tổ chức có quy mô, phạm vi nhỏ trên địa bàn thành phố,…
Nội dung công tác quản lý thuế chuyển nhượng bất động sản bao gồm:
1.1.4.1 Đăng ký, kê khai, nộp thuế
- Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản
1 Tờ khai thuế TNCN
2 Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì nộp bản sao hợp đồng mua bán nhà, công trình
Trang 26xây dựng hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của chủ dự án; hoặc bản sao hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, căn hộ
3 Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản Trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì nộp Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đã được công chứng; hoặc Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nhà, nền nhà, căn hộ đã được công chứng Nếu chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai từ lần thứ hai trở đi thì các bên phải xuất trình thêm hợp đồng chuyển nhượng lần trước liền kề Trường hợp
ủy quyền bất động sản thì nộp Hợp đồng ủy quyền bất động sản
4 Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b.2, khoản này (trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế thu nhập cá nhân)
5 Các tài liệu làm căn cứ chứng minh việc góp vốn theo quy định của pháp luật (trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản do góp vốn vào doanh nghiệp thuộc diện tạm thời chưa thu thuế thu nhập cá nhân)
+ Nơi nộp hồ sơ khai thuế:
Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ chuyển nhượng bất động sản tại bộ phận một cửa liên thông hoặc Chi cục Thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có bất động sản chuyển nhượng
Trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế địa phương nơi có
Trang 27nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu
+ Thời hạn nộp thuế:
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể
từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế
- Lệ phí trước bạ nhà, đất
+ Trách nhiệm nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ
Theo nội dung quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì: Tổ chức, cá nhân có
tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp
lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều
9 Nghị định này
Điều 2 Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1 Nhà, đất
2 Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao
3 Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy
4 Thuyền, kể cả du thuyền
Trang 285 Tàu bay
6 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy)
7 Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
8 Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại các khoản
3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này (Nghị định 140/2016/NĐ-CP)
+ Nơi nộp hồ sơ khai LPTB
Đối với tài sản là nhà, đất: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại cơ quan tiếp nhận
hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai
Đối với tài sản khác: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai thuế điện tử
+ Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nhà, đất gồm:
1 Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này
2 Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định tại khoản 7 Điều này
Trang 293 Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật
4 Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản
+ Thời hạn ra thông báo và nộp lệ phí trước bạ
Chi cục Thuế ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn 03 ngày làm việc (đối với tài sản là nhà, đất) hoặc 01 ngày làm việc đối với tài sản khác kể từ khi nhận
đủ hồ sơ hợp lệ
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Chi cục Thuế trả lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với hồ sơ lệ phí trước bạ nhà, đất) hoặc cho người có tài sản (đối với hồ sơ lệ phí trước bạ tài sản khác) theo thời hạn quy định tại điểm này
Thông báo nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Thông báo nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản khác được ghi ngay trên Tờ khai nộp lệ phí trước bạ của tài sản đó
Trường hợp nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì Thông báo nộp lệ phí trước bạ được Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế trả về điện thoại, tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc thư điện tử của tổ chức, cá nhân theo từng mã giao dịch điện tử theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước tại các cơ quan, tổ chức thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của
Cơ quan Thuế.”
Trang 301.1.4.2 Quản lý thông tin người nộp thuế
Đây là khâu đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản Quản lý tốt thông tin người nộp thuế sẽ đảm bảo phần lớn hiệu quả của công tác quản lý thuế bởi chúng ta chưa biết chính xác ai là những đối tượng phải nộp thuế trước khi bất động sản được kê khai Do đó, cần giám sát, kiểm tra tất cả thông tin về quyền sử dụng đất, giao dịch chuyển nhượng bất động sản của họ, từ đó chúng ta có thể xác định được đâu là người phải nộp thuế và phải nộp bao nhiêu tiền thuế
Cơ quan thuế phải tiến hành đăng ký thông tin người nộp thuế Phương thức đăng ký thông tin người nộp thuế thường được áp dụng là phương thức thủ công và quản lý bằng máy tính Tuy nhiên, phương thức quản lý bằng mạng vi tính thích hợp với công tác quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản vì đối tượng nộp thuế rất nhiều và phân bố không tập trung Đối với phương thức này thì cơ quan thuế phải tiến hành cấp mã số thuế cho từng người nộp thuế thống nhất trong phạm vi cả nước Mỗi người nộp thuế được gán với một mã số thuế duy nhất Người nộp thuế sử dụng
mã số thuế để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và thực hiện các thủ tục về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách Nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau Mọi thông tin cá nhân của người nộp thuế được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu với một file riêng mà tên file là
mã số của người đó Khi cần kiểm tra thông tin người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế chỉ cần mở file theo mã số của từng đối tượng, nhờ đó mà tránh được tình trạng bỏ sót người nộp thuế đồng thời cũng đảm bảo nhanh gọn cho cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế
Trang 311.1.4.3 Kiểm tra, thanh tra thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Đây là nội dung quan trọng của công tác quản lý thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản Kiểm tra thuế được thực hiện bởi bộ phận cán bộ chuyên ngành Đối tượng kiểm tra thuế là các tổ chức kinh tế và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế chuyển nhượng bất động sản cho nhà nước và bao gồm cả các đơn vị thuộc ngành thuế Mục tiêu kiểm tra thuế chuyển nhượng bất động sản là phải thực hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời cũng qua quá trình kiểm tra thuế cơ quan thuế
có thể phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế và quá trình tổ chức thực hiện, từ đó tìm ra những hướng giải quyết nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản Kiểm tra thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản được thực hiện dưới các hình thức và phương pháp khác nhau
+ Nguyên tắc kiểm tra thuế
Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ
để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là người nộp thuế Tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan
+ Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế không quá 05 ngày làm việc thực tế, kể từ ngày bắt đầu công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Trong trường hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế để có
Trang 32quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra (theo Mẫu số 18/KTTT ban hành kèm theo Thông
tư số 156/2013/TT-BTC) Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thời hạn kiểm tra một lần Thời gian bổ sung không quá 05 (năm) ngày làm việc thực tế
Biên bản kiểm tra thuế phải được lập theo Mẫu số 04/KTTT Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là số liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm tra từng phần việc mà Trưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thành viên trong đoàn thực hiện
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước người nộp thuế
và các thành viên trong Đoàn kiểm tra Nếu người nộp thuế yêu cầu, Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra thuế
1.1.4.4 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
a Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế
- Vi phạm các thủ tục thuế
- Chậm nộp tiền thuế
- Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
- Trốn thuế, gian lận thuế
b Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về thuế (sau đây gọi chung là người vi phạm), không phân biệt cố ý hoặc vô ý đều bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế (sau đây gọi là Luật quản lý thuế)
Trang 33Mọi hành vi vi phạm hành chính về thuế được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh Mọi hậu quả do vi phạm hành chính về thuế gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật
Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế được tiến hành nhanh chóng, kịp thời, công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng quy định của pháp luật
Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế do pháp luật quy định
Một hành vi vi phạm hành chính về thuế chỉ bị xử phạt một lần
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế có trách nhiệm chứng minh hành vi vi phạm hành chính về thuế của cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính về thuế
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế thì mức phạt tiền đối với
tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế
1.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam
1.2.1 Quản lý thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thuế TNCN có thể được hiểu là sự tác động có mục đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy Nhà Nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN để
Trang 34thay đổi quá trình nhằm làm tăng nguồn thu cho NSNN và đạt được các mục tiêu của Nhà nước đặt ra
Trong quá trình quản lý thuế TNCN sẽ có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng, có nhân
tố thì ảnh hưởng tích cực, có nhân tố thì ảnh hưởng tiêu cực hoặc cả hai.Vì vậy, nhiệm
vụ của các cơ quan chức năng đó là trong quá trình thực hiện chính sách phải tìm cách phát huy những nhân tố tích cực và hạn chế bớt những nhân tố tiêu cực một cách tốt nhất có thể để hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý
Đối với thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS cũng vậy vì nó nằm trong hệ thống thuế TNCN nên những nhân tố ảnh hưởng tới thuế TNCN cũng trực tiếp ảnh hưởng đến thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS
Để quản lý tốt thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS trước hết phải quản lý tốt các nhân tố tác động trực tiếp tới việc chuyển nhượng BĐS, đó là: Các chính sách, pháp luật của Nhà nước lên các vấn đề chuyển nhượng BĐS, khuyến khích, thu hẹp hay không thông qua việc quy định sắc thuế, quy hoạch Và các yếu tố kinh tế như tình hình nền kinh tế thông qua các chỉ số như tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng, lạm phát, lãi suất tiền vay Lãi suất tiền vay mà cao thì người dân sẽ phải cân nhắc hơn khi đưa ra quyết định có mua bán BĐS hay không và sẽ ảnh hưởng đến thị trường bất động sản
1.2.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS vừa mang vai trò của thuế nói chung, vừa có vai trò đặc trưng mà các loại thuế khác không
có được Thật vậy, một số vai trò của thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS có thể được
kể đến như sau:
- Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách
Trang 35BĐS gắn liền với mỗi địa phương và chịu sự quản lý trực tiếp của địa phương
đó BĐS thuộc loại tài sản cố định, không thể di chuyển, ít khả năng trốn lậu thuế, dễ quản lý thu thuế, có thể ước tính số thu tương đối ổn định Nguồn thu từ thuế thu nhập
cá nhân, trong đó có thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản được điều tiết về cho ngân sách trung ương 100% Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là một công cụ hấp dẫn, một nguồn thu quan trọng trong việc tạo nguồn lực để đầu tư cơ
sở hạ tầng của quốc gia Khi thấy số thuế đã nộp được sử dụng vào những chi tiêu thiết thực của đất nước, người nộp thuế sẽ phấn khởi, đồng tình và hỗ trợ tích cực cho công tác thu thuế Chính quyền địa phương cũng sẽ hăng hái, tích cực chỉ đạo để công tác quản lý thu thuế ngày một tốt hơn
- Góp phần điều tiết cung, cầu bất động sản, chống đầu cơ và bình ổn giá cả thị trường
Nhà nước có thể quy định phạm vi áp dụng với từng sắc thuế về BĐS và quy định thuế suất cao hay thấp của từng sắc thuế sẽ tác động đến việc nắm giữ, sử dụng hay chuyển dịch BĐS
Để hạn chế đầu cơ BĐS, thúc đẩy việc sử dụng đất và các BĐS khác có hiệu quả, Nhà nước có thể áp dụng mức thuế cao đối với các trường hợp nắm giữ nhiều BĐS nhưng không sử dụng hoặc sử dụng BĐS không đúng mục đích Trên cơ sở đó, các sắc thuế chuyển nhượng BĐS sẽ làm thay đổi quan hệ cung - cầu về BĐS, góp phần vào việc bình ổn giá cả trên thị trường BĐS Như vậy, với vai trò điều tiết cung, cầu BĐS, chống đầu cơ và bình ổn giá cả thị trường BĐS, thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản sẽ thúc đẩy việc sử dụng BĐS có hiệu quả, hạn chế đầu cơ, khuyến khích việc cung cấp hàng hóa cho thị trường
- Công cụ quan trọng để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong sử dụng và chuyển dịch bất động sản
Trang 36Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là một công cụ có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý của Nhà nước trong việc giải quyết sự bất bình đẳng về phân phối BĐS giữa các tầng lớp dân cư Qua công cụ là thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản, Nhà nước có thể thực hiện việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý quỹ đất, nhà ở và các công trình kiến trúc khác trong xã hội Hơn nữa, Nhà nước có thể động viên một phần đóng góp của chủ sở hữu BĐS, có nhiều thu nhập từ tiền cho thuê, chuyển nhượng, góp phần điều hòa thu nhập xã hội, thực hiện nghĩa vụ đóng góp công bằng, khuyến khích
sử dụng nhà, đất hợp lý, có hiệu quả
Giá trị của BĐS do nhiều yếu tố tác động nên có xu hướng ngày càng tăng Việc giá trị của một BĐS nào đó tăng lên không chỉ đơn giản là người sử dụng đã đầu tư cải tạo nó mà còn do sự phát triển kinh tế và đầu tư của xã hội Vì thế, phần giá trị tăng thêm của BĐS phải được điều tiết một cách công bằng Trên thực tế trong một thời kỳ nhất định có nhiều nước đã quy định hạn mức diện tích đất sử dụng đối với từng đối tượng để đảm bảo sự công bằng đó, nhưng ngày nay trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển, hầu hết các nước đã bỏ quy định mang tính hành chính này và thay vào đó là
sử dụng công cụ thuế Cụ thể là, người nắm giữ nhiều BĐS thì phải chịu mức thuế suất cao hơn so với người nắm giữ ít BĐS Như vậy với các quy định linh hoạt của chính sách thuế chuyển nhượng BĐS đã góp phần vào việc điều hòa thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong việc nắm giữ và chuyển dịch BĐS Mặt khác, nhờ nguồn thu từ thuế chuyển nhượng BĐS sẽ bù đắp một phần chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của Nhà nước và phát triển quỹ BĐS cho những người có thu nhập thấp hơn
- Giúp Nhà nước kiểm soát hoạt động kinh doanh bất động sản, đảm bảo thị trường bất động sản phát triển bền vững và lành mạnh
Từ việc ban hành các sắc thuế đến việc triển khai thực hiện, chính quyền các cấp đã phần nào nắm vững được số lượng, quy mô BĐS mà từng tổ chức, cá nhân nắm giữ, cũng như số lần chuyển nhượng BĐS Trên cơ sở đó, Nhà nước có thể chủ động
Trang 37trong việc điều tiết cung, cầu cũng như các giao dịch trên thị trường BĐS Mặt khác, thông qua việc chấp hành các sắc thuế này sẽ phát hiện ra những vụ việc vi phạm pháp luật hoặc phát hiện những bất cập, vướng mắc trong hoạt động của thị trường BĐS để
Trong những năm vừa qua, hệ thống chính sách thuế trong từng lĩnh vực luôn được sửa đổi và ngày càng hoàn thiện nhằm đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý thuế Tuy nhiên, trước những yêu cầu đặt ra của thời kỳ hội nhập kinh
tế quốc tế, công tác quản lý thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế Để tạo khung pháp lý về quản lý thuế hoàn chỉnh, phù hợp với những thay đổi của phát triển kinh tế quốc tế thì việc hoạch định, cải cách chính sách thuế nhằm nâng cao công tác quản lý thuế của Nhà nước đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là thực sự cần thiết vì:
- Tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhằm góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước để phát triển đất nước;
Trang 38kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước để giải quyết các vấn đề quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển giáo dục, y tế… cũng ngày càng gia tăng Do đó, hệ thống chính sách thuế chuyển nhượng bất động sản phải bao quát được hết mọi đối tượng, mọi giao dịch bất động sản Bên cạnh đó, cần có cơ cấu thuế suất không quá cao, không quá phức tạp và không quá khả năng đóng góp, thực hiện của người nộp thuế nhằm bảo đảm duy trì nguồn thu ổn định và góp phần tăng thu cho ngân sách Qua đó, tạo được nguồn để đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên, vừa góp phần tích lũy cho xây dựng cơ sở hạ tầng
và trả nợ, góp phần giảm bội chi ngân sách, kiềm chế lạm phát
- Tăng cường quản lý thuế của Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện thuế chuyển nhượng bất động sản nghiêm minh: Do đặc điểm của Thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là một loại thuế trực thu điều tiết trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế, do người chịu thuế trực tiếp nộp vào NSNN, nên nó rất có tác dụng trong việc điều hòa thu nhập, góp phần giảm bớt sự chênh lệch thu nhập và tài sản giữa các tầng lớp dân cư Tuy nhiên, thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản lại có hạn chế lớn
là dễ gây phản ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn, lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao Vì vậy, nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời về cho NSNN, do đó phải có quản lý thuế của Nhà nước để đảm bảo việc thu thuế được nghiêm minh, đúng pháp luật
- Tăng cường sự quản lý của Nhà nước đối với thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản để đảm bảo mục tiêu chống đầu cơ, điều tiết cung cầu và bình ổn giá thị trường bất động sản: Để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào việc phát triển thị trường bất động sản, Nhà nước thực hiện đánh thuế thấp trong trường hợp sử dụng đất như là một nhu cầu thiết yếu hoặc có thể áp dụng thuế suất 0% hoặc không thu thuế đối với các trường hợp người sử dụng đất chỉ có một căn nhà duy nhất, tài sản
Trang 39là BĐS nhận cho tặng, thừa kế giữa những người có mối quan hệ… Ngược lại, để hạn chế việc người dân nắm giữ bất động sản hay tham gia vào thị trường bất động sản Nhà nước có thể áp dụng thuế suất cao đối với việc nắm giữ bất động sản, qua đó sẽ làm thay đổi quan hệ cung cầu về bất động sản, khiến cho giá của bất động sản trên thị trường được ổn định hơn
- Tăng cường quản lý của Nhà nước đối với thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản để đảm bảo mục tiêu công bằng xã hội: Bất động sản là một tài sản có giá trị, chính vì vậy số thuế phải nộp từ việc chuyển nhượng bất động sản sẽ rất cao, do đó, những người phải nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản sẽ tìm mọi cách để giảm số thuế phải nộp Chính vì vậy phải tăng cường quản lý để ngăn chặn việc này, tránh thất thu cho ngân sách nhà nước
- Tăng cường quản lý của Nhà nước đối với thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Trong diễn trình toàn cầu hóa Việt Nam đã là thành viên tích cực của nhiều tổ chức kinh tế - chính trị quốc tế cũng như ở khu vực Chúng ta đã là thành viên của Ngân hàng Thế giới (WB), Qũy Tiền tệ quốc tế (IMF) và của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)… Ở cấp liên khu vực, chúng ta là thành viên tích cực của diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)…Quá trình hội nhập Việt Nam đã
có nhiều cam kết về chính sách cắt giảm thuế, cũng như việc cho phép người nước ngoài được quyền mua nhà ở tại Việt Nam Vì vậy cần có những quy định cụ thể về đối tượng người nước ngoài mua nhà, điều kiện người nước ngoài được mua nhà và quyền nghĩa vụ của người nước ngoài khi mua nhà tại Việt Nam
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
1.3.1 Yếu tố chính sách
Trang 40Chính sách thuế là căn cứ về mặt pháp lý để cơ quan thuế thực hiện việc thu thuế nói chung và thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản nói riêng Với một chính sách thuế còn nhiều kẽ hở, chưa bao quát hết các nguồn thu, quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng được miễn, giảm còn chưa rõ ràng và có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hoặc cách tính thuế phức tạp và thuế suất cao là nguyên nhân thúc đẩy đối tượng nộp thuế trốn thuế hoặc bắt tay với nhau tạo ra các hoạt động kinh tế giả, giao dịch ngầm, chuyển nhượng bắc cầu để được giảm số thuế phải nộp hay trục lợi từ thuế Do
đó, để thực hiện hoạt động quản lý thuế đạt hiệu quả thì cần phải có những chính sách thuế cụ thể, rõ ràng và chặt chẽ
1.3.2 Tổ chức bộ máy và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thuế
Năng lực, trình độ của cán bộ, công chức thuế phải đáp ứng được yêu cầu về quản
lý thuế và phù hợp với nền kinh tế xã hội, tận dụng được các thành tựu quản lý thuế quốc tế nhằm tạo điều kiện cho việc quản lý thu thuế đạt hiệu quả cao Thể hiện ở những nội dung sau đây:
- Việc tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn chính sách thuế chưa đáp ứng được yêu cầu để nâng cao sự hiểu biết, tính tự giác trong việc chấp hành các chính sách thuế của các đối tượng nộp thuế
- Chức năng, tổ chức và quyền hạn của thanh tra, kiểm tra thuế đối với các đối tượng nộp thuế phải trở thành công cụ có hiệu lực để chống thất thu ngân sách và răn
đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thuế Thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế phải phù hợp với tình hình thực tế của đối tượng nộp thuế Cơ quan thuế phải có khả năng phát hiện và có biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi gian lận trong việc kê khai thuế, tính thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế Mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế đều sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật;