1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của các nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại tại việt nam​

78 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đã xây dựng hai mô hình ước lượng bao gồm: i Mô hình cơ bản với hai biến phụ thuộc là ROE và ROA đại diện cho hiệu quả kinh doanh của các NHTM cùng với biến độc lập là tỷ lệ c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN QUANG TRUNG

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN QUANG TRUNG

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 8 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Tuyết Trinh

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 3

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Luận văn đã trình bày và hệ thống chi tiết về cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu nhằm xác định mức độ tác động của các nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam Nghiên cứu đã tiến hành hồi quy bộ dữ liệu bảng của 29 NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 dưới sự hỗ trợ đắc lực của các phần mềm kinh tế lượng STATA

Nghiên cứu đã xây dựng hai mô hình ước lượng bao gồm: (i) Mô hình cơ bản với hai biến phụ thuộc là ROE và ROA đại diện cho hiệu quả kinh doanh của các NHTM cùng với biến độc lập là tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi trong cơ cấu thu nhập của các NHTM và 6 biến độc lập khác đóng vai trò là các biến kiểm soát trong mô hình; (ii) Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn đến mức độ tác động của từng nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM dựa trên sự phát triển mô hình cơ bản

Kết quả nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ thu nhập từ hoạt động dịch vụ, kinh doanh, đầu tư và các hoạt động ngoài lãi khác có tác động cùng chiều đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng Đồng thời kết quả nghiên cứu là bằng chứng thực nghiệm cho thấy nhóm ngân hàng có sở hữu vốn nước ngoài có mức độ tác động của tỷ lệ thu nhập từ hoạt động kinh doanh và đầu tư đến hiệu quả kinh doanh mạnh hơn nhóm ngân hàng sở hữu vốn nhà nước và NHTM tư nhân

Dựa trên kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu, tác giả đã đưa ra các phân tích, nhận định và giải thích mô hình dựa trên các ý nghĩa kinh tế của nó, đồng thời trình bày một

số đề xuất và gợi ý chính sách đối phù hợp đối với NHNN và đối với từng nhóm NHTM tại Việt Nam nhằm thúc đẩy gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: ĐOÀN QUANG TRUNG, Học viên lớp cao học CH19B1, niên khoá

2017-2019 tại trường ĐH Ngân hàng TP HCM Mã học viên: 020119170146

Tôi xin cam đoan: “Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.”

TP Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 09 năm 2019

Ký tên

Đoàn Quang Trung

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến TS Phạm Thị Tuyết Trinh

là người đã hướng dẫn khoa học, cô đã trực tiếp dẫn dắt, dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn tận tình, đồng thời cho tôi những chia sẻ, góp ý vô cùng quý giá để tôi có thể hoàn thành luận văn cao học

Tiếp theo, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã dành thời gian để truyền đạt những tri thức vô cùng quý giá trong thời gian 2 năm gắn bó với lớp CH19B1 Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp là những người

đã luôn giúp đỡ, đồng hành và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Trân trọng! Đoàn Quang Trung

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT ĐỀ TÀI i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CÁM ƠN iii

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 6

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 6

1.2 Mục tiêu của đề tài 7

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 7

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 8

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 8

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

1.5 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu 8

1.6 Những đóng góp của đề tài 9

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11

2.1 Các khái niệm cơ bản về NHTM 11

2.1.1 Khái niệm NHTM 11

2.1.2 Phân loại các NHTM theo hình thức sở hữu 11

2.1.3 Hiệu quả kinh doanh của NHTM 12

2.1.4 Các nguồn thu nhập của NHTM 13

2.2 Ảnh hưởng của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của NHTM 14

2.3 Các nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM 16

2.3.1 Nhóm các yếu tố bên trong ngân hàng 16

2.3.2 Nhóm các yếu tố bên ngoài ngân hàng 17

2.4 Các công trình nghiên cứu trước 18

2.4.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 18

2.4.2 Các nghiên cứu ở trong nước 20

Trang 7

2.5 Kết luận chương 2 22

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Mô hình nghiên cứu 23

3.1.1 Mô hình cơ bản 23

3.1.2 Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn 27

3.2 Dữ liệu nghiên cứu 29

3.3 Phương pháp ước lượng 31

3.4 Kết luận chương 3 33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Thống kê mô tả các biến và ma trận hệ số tương quan 34

4.1.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 34

4.1.1.1 Biến đo lường hiệu quả hoạt động 34

4.1.1.2 Các nguồn thu nhập ngoài lãi 35

4.1.1.3 Các yếu tố khác 37

4.1.2 Phân tích tương quan 39

4.2 Mô hình cơ bản 40

4.2.1 Kết quả lựa chọn mô hình 40

4.2.2 Kết quả hồi quy mô hình cơ bản 42

4.3 Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn 44

4.3.1 Kết quả lựa chọn mô hình 44

4.3.2 Kết quả hồi quy mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn 46

4.4 Thảo luận kết quả 48

4.4.1 Phân tích kết quả nghiên cứu 48

4.4.2 Tác động của thu nhập từ hoạt động dịch vụ đến hiệu quả kinh doanh 52

4.4.3 Tác động của thu nhập từ hoạt động đầu tư, kinh doanh đến hiệu quả kinh doanh 53 4.4.4 Tác động của thu nhập từ các hoạt động khác đến hiệu quả kinh doanh 54

4.5 Kết luận chương 4 55

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao HQKD của NHTM tại Việt Nam 56

5.2.1 Một số gợi ý chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động tạo TNNL 56

Trang 8

5.2.2 Một số gợi ý chính sách liên quan đến các yếu tố tác động khác 58

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 65

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 NHNN Ngân hàng nhà nước Việt Nam

2 TCTD Tổ chức tín dụng

3 NHTM Ngân hàng thương mại

4 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

5 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

6 TNNL Thu nhập ngoài lãi

7 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

8 ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

9 VCSH Vốn chủ sở hữu

10 HĐKD Hoạt động kinh doanh

11 HQKD Hiệu quả kinh doanh

12 FEM Fixed Effects Model (Mô hình tác động cố định)

13 REM Random Effects Model (Mô hình tác động ngẫu nhiên)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại các nguồn TNNL tại NHTM 14

Bảng 3.1 Các biến độc lập sử dụng trong mô hình 23

Bảng 3.2 Giả thuyết nghiên cứu mô hình cơ bản 26

Bảng 3.3 Hệ số hồi quy riêng của các nhóm NHTM 28

Bảng 3.4 Giả thuyết nghiên cứu bổ sung đối với mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn 28

Bảng 3.5 Danh sách các Ngân hàng được lựa chọn đưa vào nghiên cứu 30

Bảng 4.1 Thống kê mô tả chi tiết các biến trong mô hình nghiên cứu 34

Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan 39

Bảng 4.3 Hệ số phóng đại phương sai VIF 40

Bảng 4.4 Kết quả hồi quy mô hình cơ bản theo FEM, REM 41

Bảng 4.5 Kết quả hồi quy mô hình cơ bản theo GLS 43

Bảng 4.6 Kết quả hồi quy mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn theo FEM, REM 44

Bảng 4.7 Kết quả hồi quy mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn theo GLS 46

Bảng 4.8 Kết quả hệ số hồi quy riêng của từng nhóm ngân hàng 48

DANH MỤC HÌNH Hình 4.1 Biến động của ROE và ROA giai đoạn 2012-2018 35

Hình 4.2 Cơ cấu thu nhập của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 36

Hình 4.3 Biến động của các yếu tố khác giai đoạn 2012-2018 37

Hình 4.4 Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM 50

Hình 4.5 Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM 51

Hình 4.6 Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM 51

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh thị trường tài chính còn diễn biến phức tạp sau khủng hoảng kinh

tế - tài chính thế giới 2008 -2010, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đang đứng trước những thách thức và cơ hội rất lớn Sự đổi mới hướng đầu tư của các NHTM

để phù hợp với tình hình kinh tế cụ thể và gia tăng nguồn thu của mình là bước đi cần thiết và quan trọng Phát triển dịch vụ phi tín dụng là một lựa chọn thông minh trong bối cảnh hoạt động tín dụng có quá nhiều rủi ro, nguồn thu từ tín dụng còn rất bấp bên Tuy nhiên, thực tế để phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng cũng không đơn giản Ngày 01/03/2012, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 254/QĐ-TTg V/v Phê duyệt đề án Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015, theo đó Từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng Cho thấy rằng, chúng ta đã nhận thức được vai trò của dịch vụ phi tín dụng trong việc mang lại nguồn thu ổn định, an toàn hơn cho các ngân hàng thương mại Đồng thời, sự phát triển dịch

vụ phi tín dụng có vai trò rất quan trọng, quyết định sự tồn tại của một ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Song cho đến nay, mảng dịch vụ phi tín dụng tại các ngân còn đơn điệu về hình thức, chất lượng chưa cao, quy mô dịch vụ nhỏ, sức cạnh tranh còn hạn chế; việc xây dựng chiến lược rõ ràng cho phát triển dịch vụ phi tín dụng chưa được chú trọng, mà thường lồng ghép vào chiến lược phát triển chung của ngân hàng; Trình độ công nghệ

và nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển các dịch vụ phi tín dụng ứng dụng công nghệ cao như: giao dịch các công cụ phái sinh, ngân hàng điện tử, ủy thác còn chưa được phát huy tối đa để đem lại hiệu quả tương xứng với năng lực và lợi thế; bên cạnh

đó thói quen sử dụng tiền mặt của người Việt Nam cũng là một trở ngại lớn trong việc phát triển mạng lưới thẻ nói riêng và dịch vụ phi tín dụng nói chung của ngân hàng Kết quả là nguồn thu từ hoạt động phi tín dụng của các ngân hàng trong những năm gần đây

dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn khiêm tốn Vậy giải pháp nào để pháp triển dịch vụ phi tín dụng thực sự hiệu quả cho các NHTM Việt Nam, đặc biệt là các NHTMCP ngoài quốc doanh?

Trang 12

Khi phát triển các hoạt động tạo TNNL như kinh doanh, đầu tư, các hoạt động dịch

vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử, thì NHTM sẽ sử dụng triệt để,

có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ của mỗi ngân hàng Do vậy, giảm chi phí quản lý, chi phí hoạt động, tăng lợi nhuận tối đa cho ngân hàng Mở rộng các hoạt động ngoài lãi còn giúp ngân hàng phân tán và giảm rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Tỷ lệ TNNL càng lớn thể hiện mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ khác ngoài tín dụng cũng như hiệu quả của các sản phẩm dịch vụ này Nó cũng đồng nghĩa với việc phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh giữa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng (Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền 2010)

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của TNNL đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng Theo Klein và Saidenberg (1997), việc kết hợp các dịch

vụ ngân hàng sẽ tạo ra thu nhập ổn định, tối ưu hóa chi phí quản lý và đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng; các ngân hàng với hoạt động kinh doanh phi lãi làm giảm sự biến động của lợi nhuận Chiorazzo và ctg (2008) Đối với các NHTM Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Lê Long Hậu, Phạm Xuân Quỳnh (2016) và Nguyễn Minh Sáng, Nguyễn Thị Thùy Trang (2018) đều cho thấy đa dạng hóa thu nhập, tăng tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãi là có lợi cho các NHTM Việt Nam vì giúp gia tăng hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào cho thấy tác động cụ thể của từng nguồn TNNL đến hiệu quả kinh doanh, đồng thời có xem xét đến yếu tố hình thức sở hữu vốn của các NHTM tại Việt Nam Dựa trên nền tảng các nghiên

cứu trước tại Việt Nam, tác giải đã lựa chọn đề tài “Tác động của các nguồn thu nhập

ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam” để

nghiên cứu nhằm tiếp tục phân tích mức độ tác động trực tiếp các nguồn TNNL đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam, đồng thời có xem xét đến yếu tố sở hữu vốn của các NHTM

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Luận văn hướng đến giải quyết mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số gợi ý chính sách đối với hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại các NHTM Việt Nam nhằm gia tăng hiệu quả kinh doanh tại các NHTM Việt Nam

Trang 13

- Đề xuất một số gợi ý chính sách đối với hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại các NHTM Việt Nam nhằm gia tăng hiệu quả kinh doanh tại các NHTM Việt Nam trong thời gian tới

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn hướng đến giải quyết các câu hỏi:

- Mức độ tác động của từng nguồn TNNL đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2018? Có sự khác biệt về mức độ tác động giữa các nhóm NHTM có hình thức sở hữu khác nhau hay không?

- Trong thời gian tới, cần có những thay đổi chính sách, định hướng như thế nào đối với hoạt động dịch vụ phi tín dụng để gia tăng hiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Mức độ tác động của từng nguồn TNNL và các yếu tố

khác đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn được thực hiện dựa trên số liệu của 29 NHTM tại

Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2018, đây là giai đoạn kể từ sau khi Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 V/v Phê duyệt Đề án Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015 có hiệu lực đến nay

1.5 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để phân tích dữ liệu bảng thu thập được để tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập Từ kết quả phân tích dữ liệu thu được, lý giải và đưa ra những kiến nghị phù hợp với thực trạng tại

Trang 14

Việt Nam Mô hình hồi quy dữ liệu bảng được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm kinh tế lượng STATA

Do đặc điểm của bộ dữ liệu bảng (Panel Data) bao gồm các quan sát chéo và quan sát theo thời gian nên tác giả sử dụng lần lượt các phương pháp Pooled-OLS (hồi quy kết hợp tất cả các quan sát); FEM (kết hợp giữa OLS và biến giả) với tung độ góc biến đổi theo từng đơn vị chéo; và phương pháp REM với giả đinh sự khác biệt về các điêu kiện đặc thù của các đơn vị chéo đều chứa đựng trong phần sai số ngẫu nhiên Sau đó sẽ dùng các kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp nhất với bộ dữ liệu nghiên cứu dùng

để làm kết quả nghiên cứu cuối cùng

Trong quá trình hồi quy dữ liệu dạng bảng với số cá thể quan sát lớn trong chuỗi thời gian ngắn thường phát sinh hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan

và rất khó khắc phục, khi đó các ước lượng Pooled OLS hay FEM và REM không còn hiệu quả Để giải quyết vấn đề trên, theo Wooldridge (2002) có thể sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (General Least Square – GLS) để khắc phục hiện tường phương sai sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan nhằm đảm bảo ước lượng thu được vững và hiệu quả

Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu không cân đối (unbalance) để hồi quy và kiểm định

mô hình, được thu thập từ báo cáo thường niên, BCTC của 29 NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2012 -2018 Dữ liệu được thu thập trên website của các NHTM, các dữ liệu công bố của các NHTM tại các website của các công ty chứng khoán, Ngân hàng Nhà nước và các chỉ số kinh tế vĩ mô thu thập từ Tổng cục thống kê Việt Nam Trong đó, số lượng năm quan sát của các Ngân hàng không bằng nhau do không thu thập được dữ liệu những năm đó Do số lượng các NHTM tại Việt Nam khá lớn, đồng thời do điều kiện minh bạch thông tin tại Việt Nam còn khá hạn chế nên nhiều NHTM không công bố BCTC hoặc công bố không đầy đủ, nghiên cứu tiến hành lấy mẫu dữ liệu gồm 29 NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2018, trong đó gồm 4 ngân hàng lớn có vốn nhà nước chi phối, 22 ngân hàng của tư nhân và 3 ngân hàng do nước ngoài chi phối điều hành

1.6 Những đóng góp của đề tài

Đề tài góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả kinh doanh và sự tác động của từng nguồn TNNL đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam trên

Trang 15

cơ sở nghiên cứu có chọn lọc một số quan điểm cơ bản của các tác của công trình nghiên cứu thực nghiệm đã thực hiện trước đây Điểm mới và khác biệt của luận văn so với các nghiên cứu trước ở Việt Nam là có xem xét đến mức độ tác động cụ thể của từng nguồn TNNL đối với các nhóm NHTM có sở hữu vốn khác nhau đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đo lường được mức độ tác động

cụ thể của từng nguồn TNNL của các nhóm NHTM có sở hữu vốn khác nhau đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam, từ đó giúp các nhà quản trị ngân hàng đề ra các chính sách, chiến lược đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các nhóm NHTM Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các khái niệm cơ bản về NHTM

Theo luật các TCTD (2010): “Ngân hàng là loại hình TCTD có thể thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiệu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác xã.”; trong đó “NHTM là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”

2.1.2 Phân loại các NHTM theo hình thức sở hữu

Tuỳ thuộc vào các căn cứ phân loại mà NHTM có các loại hình khác nhau Nếu căn cứ vào lĩnh vực hoạt động các NHTM được phân ra thành 3 loại bao gồm: Ngân hàng chuyên doanh, Ngân hàng kinh doanh tổng hợp và Ngân hàng đa năng Còn căn cứ vào hình thức sở hữu thì NHTM bao gồm: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, NHTM 100% vốn nước ngoài, Chi nhánh NHTM nước ngoài Trong đó, Ngân hàng đa năng và Ngân hàng TMCP là xu hướng phát triển của các NHTM hiện nay trên thế giới (Lê Thị Tuyết Hoa và ctg, 2017)

Theo Luật doanh nghiệp (2014), Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần Vốn điều lệ là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần của thành viên, cổ đông trong công ty Thông qua đó làm cơ sở cho việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các thành viên, cổ đông trong công

ty Các tổ chức, cá nhân có tỷ lệ vốn góp lớn thường sẽ tham gia vào quá trình điều hành

Trang 17

của doanh nghiệp nhằm quản trị, định hướng hoạt động của doanh nghiệp nhằm phát triển doanh nghiệp và tối đa hoá quyền, lợi ích của các thành viên, cổ đông thông qua sự gia tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Sở hữu nhà nước đối với các ngành kinh tế chiến lược là điều kiện cần để bắt đầu bước nhảy phát triển về tài chính, kinh tế, tăng trưởng, theo Flamini và ctg (2009) các ngân hàng công

có thể có những mục tiêu khác hơn là lợi nhuận hoặc giá trị tối đa hóa Một dạng khác thu hút nhiều sự chú ý trong các nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng là nhà đầu tư nước ngoài, theo Flamini và ctg (2009) các nước đang phát triển, các ngân hàng nước ngoài có thể có lợi thế về công nghệ và hiệu quả, nếu những lợi thế này bù đắp những bất lợi về thông tin so với các ngân hàng trong nước, khả năng sinh lời có thể cao hơn ở các ngân hàng nước ngoài, đặc biệt là nếu không hoạt động trong một môi trường cạnh tranh và có thể chuyển những lợi thế này thành lợi nhuận Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả muốn làm rõ vấn đề: Giữa các NHTM có hình thức sở hữu khác nhau liệu có sự khác biệt giữa mức độ tác động của các nguồn thu nhập ngoài lãi tác động đến hiệu quả kinh doanh?

Do đó, nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã phân loại các NHTM theo tiêu thức hình thức sở hữu vốn nắm quyền chi phối điều hành của các NHTM gồm

3 nhóm: (i) NHTM nhà nước là các NHTM có vốn sở hữu của nhà nước > 50% tại thời điểm quan sát (Sau đây gọi là Nhóm 1); (ii) NHTM nước ngoài bao gồm các NHTM 100% vốn nước ngoài, NHTM liên doanh có vốn sở hữu nước ngoài chi phối hoạt động của ngân hàng (Sau đây gọi là Nhóm 2); (iii) NHTM tư nhân bao gồm các NHTM có vốn sở hữu tư nhân trong nước > 50% và có vốn sở hữu nhà nước < 50% (nếu có) tại thời điểm quan sát (Sau đây gọi là Nhóm 3);

2.1.3 Hiệu quả kinh doanh của NHTM

Trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, hiệu quả kinh doanh được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau Theo Afonso và ctg (2006) thì “Hiệu quả là phép so sánh giữa đầu vào và đầu ra hay giữa lợi nhuận và chi phí Với cùng đầu vào cho trước, hoạt động nào tạo ra đầu ra lớn hơn sẽ là hoạt động hiệu quả hơn” Trong khi đó, theo Từ điển Toán kinh tế, Thống kê, kinh tế lượng Anh – Việt (Nguyễn Khắc Minh, 2004), hiệu quả

là “mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc các ngân hàng đạt được trong việc

Trang 18

phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà họ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đã định trước” Như vậy, có thể hiểu hiệu quả kinh doanh của NHTM có thể được đo lường bởi các chỉ tiêu khả năng sinh lời của các NHTM

Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng được sử dụng hiện nay gồm tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) ROA là một thông số chủ yếu về tính hiệu quả quản lý, chỉ ra khả năng của ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng Ngược lại, ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng, thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng

2.1.4 Các nguồn thu nhập của NHTM

Tổng thu nhập hoạt động của NHTM bao gồm 2 thành phần là Thu nhập từ lãi và Thu nhập ngoài lãi

Thu nhập lãi thuần (interest income) có từ hoạt động tín dụng truyền thống của các NHTM dựa trên quan hệ vay mượn Là phần lợi nhuận có được do chênh lệch từ lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi (Lê Thị Tuyết Hoa và ctg, 2017)

Thu nhập ngoài lãi là khoản thu nhập của NHTM được hình thành từ chênh lệch giữa các khoản thu do cung ứng các sản phẩm dịch vụ khác ngoài hoạt động tín dụng (hay còn gọi là dịch vụ phi tín dụng), thực hiện hoạt động kinh doanh, đầu tư; và chi phí

bỏ ra để thực hiện các sản phẩm dịch vụ cũng như các hoạt động kinh doanh, đầu tư Tỷ

lệ TNNL càng lớn thể hiện mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ khác ngoài tín dụng cũng như hiệu quả của các sản phẩm dịch vụ này (Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền 2010)

Các nguồn thu nhập ngoài lãi được trình bày bao gồm 6 khoản mục, trong đó ngoài

2 khoản mục: “Lãi/lỗ từ hoạt động dịch vụ”, “Lãi/lỗ từ hoạt động khác”, các khoản mục còn lại được hình thành do các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh và đầu tư các tài sản tài chính của ngân hàng mang lại Do đó, để đơn giản hóa mô hình nghiên cứu, tác giả đã nhóm các khoản mục thu nhập ngoài lãi thành 3 bộ phận cấu thành nên Thu nhập ngoài lãi như sau:

Trang 19

Bảng 2.1 Phân loại các nguồn TNNL tại NHTM

1 Thu nhập thuần từ hoạt

động dịch vụ

- Lãi/lỗ từ hoạt động dịch vụ

2 Thu nhập thuần từ hoạt

động kinh doanh, đầu tư

- Lãi/lỗ từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối

- Lãi/lỗ từ mua bán chứng khoán kinh doanh

- Lãi/lỗ từ mua bán chứng khoán đầu tư

- Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần

3 Thu nhập thuần từ hoạt

động ngoài lãi khác

- Lãi/lỗ từ hoạt động khác

Nguồn Tổng hợp của nghiên cứu

2.2 Ảnh hưởng của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của NHTM

Luận văn nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của NHTM thông qua sự tác động của tỷ lệ các nguồn TNNL trong cơ cấu thu nhập của NHTM bao gồm Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ; Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư; Tỷ lệ thu nhập thuần từ các hoạt động ngoài lãi khác

Theo Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền (2010), tỷ lệ TNNL càng lớn thể hiện mức

độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ khác ngoài tín dụng cũng như hiệu quả của các sản phẩm dịch vụ này, đồng nghĩa với việc phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh giữa

các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Đồng thời, Chiorazzo và ctg (2008), Baele và ctg

(2007) cũng cho rằng gia tăng tỷ lệ các nguồn TNNL trong cơ cấu thu nhập của NHTM

sẽ làm gia tăng hiệu quả kinh doanh đối với các ngân hàng

Sự gia tăng tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi trên cơ sở giữ vững quy mô nguồn thu nhập từ lãi thuần sẽ giúp các NHTM gia tăng quy mô thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng, qua đó gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Đồng thời, việc gia tăng quy

mô lợi nhuận dựa trên sự gia tăng các nguồn thu nhập ngoài lãi sẽ giúp các ngân hàng giảm bớt sự phụ thuộc vào thu nhập lãi, do đó giảm thiểu sự biến động của lợi nhuận khi

Trang 20

xảy ra các rủi ro liên quan đến hoạt động tín dụng, làm suy giảm thu nhập từ lãi, qua đó giúp cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng có sự tăng trưởng ổn định hơn

Như đã phân tích ở mục 2.1.2, việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các thành viên, cổ đông trong công ty sẽ dựa trên tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần của thành viên, cổ đông trong công ty Các tổ chức, cá nhân có tỷ lệ vốn góp lớn thường sẽ tham gia vào quá trình điều hành của doanh nghiệp nhằm quản trị, định hướng hoạt động của doanh nghiệp nhằm phát triển doanh nghiệp và tối đa hoá quyền, lợi ích của các thành viên, cổ đông thông qua gia tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Sở hữu nhà nước đối với các ngành kinh tế chiến lược là điều kiện cần để bắt đầu bước nhảy phát triển về tài chính, kinh tế, tăng trưởng Molyneux và Thornton (1992) đã cung cấp bằng chứng xuyên quốc gia về mối tương quan dương giữa sở hữu nhà nước

và lợi nhuận ngân hàng dựa trên nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện tại 18 quốc gia thuộc khu vực châu Âu trong giai đoạn 1986-1989 Ngược lại, Barth và ctg (2004) cho thấy mối tương quan âm giữa sở hữu nhà nước (các ngân hàng có tỉ lệ sở hữu nhà nước

từ 50% trở lên) và hiệu quả ngân hàng, sở hữu của nhà nước liên quan đến các chính sách hạn chế hoạt động của ngân hàng, giảm cạnh tranh, rào cản hội nhập tài chính quốc

tế như cấm vay nước ngoài và cản trở sự giám sát của khu vực tư

Một dạng khác thu hút nhiều sự chú ý trong các nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng là nhà đầu tư nước ngoài Nghiên cứu của Choi và Hasan (2005) cung cấp bằng chứng về tác động có lợi của sở hữu nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng của Hàn Quốc, họ thấy có tương quan dương mạnh mẽ về mặt thống kê giữa tỷ lệ sở hữu nước ngoài và hiệu quả kinh doanh ngân hàng Flamini và ctg (2009) cho rằng ở các nước đang phát triển, các ngân hàng nước ngoài có thể có lợi thế về công nghệ và hiệu quả, nếu những lợi thế này bù đắp những bất lợi về thông tin so với các ngân hàng trong nước, khả năng sinh lời có thể cao hơn ở các ngân hàng nội địa, đặc biệt là nếu không hoạt động trong một môi trường cạnh tranh và có thể chuyển những lợi thế này thành lợi nhuận Đồng thời, Demirgüç-Kunt và Huizinga (1999) và Claessens và ctg (2001) cho rằng tác động của sở hữu nước ngoài sẽ khác nhau tùy theo mức độ phát triển kinh tế của nước chủ nhà, các ngân hàng nước ngoài sẽ tốt hơn các ngân hàng trong nước ở các nước

Trang 21

đang phát triển, nhưng tụt hậu so với các ngân hàng trong nước ở các nước công nghiệp hóa

2.3 Các nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM

2.3.1 Nhóm các yếu tố bên trong ngân hàng

Quy mô ngân hàng: Quy mô ngân hàng được thể hiện qua Tổng tài sản của ngân

hàng, được đo lường dựa trên giá trị trung bình cộng quy mô tổng tài sản của ngân hàng tại thời điểm đầu năm và cuối năm tài chính Các ngân hàng lớn có nhiều nguồn lực hơn

để đầu tư vào các tài sản có sinh lời và đầu tư nhiều hơn về mặt công nghệ và quản lý,

do đó hiệu quả kinh doanh cũng như khả năng quản lý rủi ro và có các cơ hội khai thác TNNL tốt hơn (DeYoung và Rice, 2004; Chiorazzo và ctg, 2008)

Tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản: Tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản

là yếu tố đánh giá sự thay đổi quy mô của các NHTM, được đo tường bằng tỷ lệ quy mô tài sản tăng thêm/sụt giảm trong kỳ trên quy mô tổng tài sản đầu kỳ Các ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tổng tài sản cao sẽ huy động được các nguồn lực nhanh hơn, nắm bắt kịp thời các cơ hội để đầu tư vào các tài sản có sinh lời có hiệu quả sinh lời cao, qua đó tác động làm gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Dư nợ cho vay khách hàng: Hoạt động cho vay vốn là hoạt động truyền thống và

chủ yếu của các NHTM, và tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản đại diện cho chiến lược cho vay của các NHTM Các ngân hàng có dư nợ cho vay lớn sẽ có nguồn thu dồi dào

từ thu nhập lãi, đồng thời có cơ hội bán chéo các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng đối với các khách hàng hiện hữu, góp phần cải thiện thu nhập của ngân hàng và gia tăng hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, đây cũng là con dao hai lưỡi khi sự gia tăng quy mô không đồng bộ với gia tăng chất lượng tín dụng, chất lượng tín dụng sụt giảm sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sơ hữu thường được xem như là tấm đệm chống sốc,

giúp các NHTM chống đỡ, vượt qua các rủi ro trong hoạt động kinh doanh Các NHTM

có tỷ lệ VCSH cao thường được xem là an toàn và có lợi thế trong việc cung cấp đa dạng nhiều loại dịch vụ tài chính hơn cho khách hàng đồng thời được phép cho vay nhiều hơn,

góp phần cải thiện thu nhập của ngân hàng và gia tăng hiệu quả kinh doanh

Trang 22

Chi phí hoạt động của ngân hàng: Là khoản phải chi trong kỳ cho hoạt động kinh

doanh và các hoạt động khác Các NHTM chi phí hoạt động cao sẽ tác động trực tiếp làm sụt giảm lợi nhuận Người ta thường dùng tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản

để đánh giá mức độ hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực của ngân hàng Tỷ lệ này càng nhỏ thì càng tốt vì khi đó cần ít chi phí hơn để duy trì hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nói cách khác, ngân hàng tiết kiệm được nhiều chi phí hơn, từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến kết quả kinh doanh của ngân hàng phản thông qua tác động làm tăng lợi nhuận do tiết kiệm được chi phí

Tiền gửi của khách hàng: là nguồn huy động vốn chính của các NHTM Các

NHTM gia tăng quy mô tiền gửi khách hàng sẽ phải gia tăng chi phí do áp lực từ việc trả lãi cho khách hàng Tuy nhiên, nguồn vốn từ tiền gửi khách hàng được cho là nguồn tài trợ ổn định và rẻ hơn so với các nguồn tài trợ khác do đó giúp các ngân hàng tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn so với các kênh tài trợ khác để đầu tư vào các tài sản có sinh lời khác có mức lợi tức cao hơn Từ đó, kỳ vọng kiếm được mức lợi nhuận cao hơn từ hoạt động cho vay truyền thống và các hoạt động đầu tư, góp phần gia tăng hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng

Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM – Net Interest Margin): chỉ số dùng để xác định

chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí phải trả của NHTM Các NHTM phải huy động nguồn lực và sử dụng tài sản có để đưa vào hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận,

tỷ lệ thu nhập lãi thuần cao là một dấu hiệu quan trọng cho thấy ngân hàng đang thành công trong việc quản lý tài sản và các nguồn lực để gia tăng hiệu quả kinh doanh

2.3.2 Nhóm các yếu tố bên ngoài ngân hàng

Các nhân tố bên ngoài ngân hàng bao gồm các yếu tố như: Tăng trưởng kinh tế, Tỷ

lệ lạm phát

Tăng trưởng kinh tế: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có mối quan hệ mật

thiết đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế Các NHTM sử dụng nguồn vốn huy động

từ tiết kiệm dân cư để phân phối sang khu vực đầu tư, sản xuất kinh doanh từ đó tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu về vốn cũng như sử dụng các dịch vụ ngân hàng như bảo lãnh, L/C, thanh toán

Trang 23

và các dịch vụ khác cũng gia tăng mạnh mẽ, góp phần đẩy mạnh sự phát triển của hệ thống NHTM, gia tăng lợi nhuận cho các NHTM từ thu nhập ngoài lãi cũng như thu nhập từ lãi Đồng thời, sự tăng trưởng kinh tế ổn định sẽ góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi và ổn định, trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể đưa ra một kế hoạch đúng đắn để đẩy mạnh và gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh

Tỷ lệ phạm phát: Lạm phát là hiện tượng xảy ra khi mức giá chung của nền kinh

tế tăng và kéo dài trong một khoản thời gian nhất định, các chuyển động của lạm phát sẽ gây hiệu ứng tác động tới lãi suất, thu nhập và đầu tư theo hướng tích cực hoặc tiêu cực tuỳ thuộc vào mức độ lạm phát và trạng thai của nền kinh tế (Lê Thị Tuyết Hoa và ctg, 2017) Với mức tăng lạm phát vừa phải sẽ có tác dụng mở rộng tín dụng, gia tăng đầu

tư, mở rộng và phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Lạm phát tác động đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng thông qua gia tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, tuy nhiên cũng giúp các ngân hàng gia tăng thu nhập từ lãi thông qua mở rộng tín dụng, gia tăng đầu tư

2.4 Các công trình nghiên cứu trước

2.4.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới đã có khá nhiều các nghiên cứu về tác động của thu nhập ngoài lãi và

đa dạng hoá thu nhập đến khả năng sinh lời và rủi ro của ngân hàng tại nhiều quốc gia, khu vực khác nhau, trong đó phải kể đến các nghiên cứu sau:

Kenvin Rogers (1998) đã sử dụng một thước đo tương đối rộng dành cho các nguồn thu của ngân hàng bao gồm các hoạt động ngoại bảng và các dịch vụ tài chính khác ngoài các khoản vay và tiền gửi trong nghiên cứu của ông Bằng cách ước tính chi phí, doanh thu và lợi nhuận biên, nghiên cứu xác định nguồn gốc của lãi lỗ Kết quả cho thấy rằng việc cung ứng kết hợp các sản phẩm truyền thống và phi truyền thống giúp tăng lợi nhuận cận biên Lợi nhuận liên quan đến việc cung ứng kết hợp các khoản vay với tiền gửi và các sản phẩm phi truyền thống dường như được thúc đẩy bởi việc giảm chi phí và tăng

số lượng sản phẩm cung ứng, chứ không phải tăng giá

DeYoung và Roland (2001) đã xây dựng một mô hình để kiểm tra xem liệu sự thay đổi trong việc cung ứng kết hợp sản phẩm có ảnh hưởng đến biến động thu nhập tại 472 ngân hàng thương mại Hoa Kỳ từ năm 1988 đến 1995 Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng

Trang 24

thu nhập từ phí sẽ làm gia tăng sự biến động lợi nhuận, tuy nhiên sự gia tăng lợi nhuận liên quan đến thu nhập từ phí bảo đảm bù đắp một phần cho sự gia tăng rủi ro, do đó việc thay thế các hoạt động cho vay truyền thống bằng các hoạt động thu phí là xu hướng đang diễn ra tại các NHTM và được đẩy mạnh bởi hiện đại hóa tài chính

DeYoung và Rice (2004) cho thấy một số mối liên hệ thực nghiệm giữa thu nhập ngoài lãi, chiến lược kinh doanh, điều kiện thị trường, thay đổi công nghệ và hiệu quả tài chính giai đoạn 1989 – 2001 Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc tăng thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng có liên quan đến sự cải thiện hoặc trở nên tồi tệ cho tình hình tài chính của ngân hàng Các ngân hàng lớn tại ra thu nhập ngoài lãi tương đối nhiều Tác giả cho rằng trong dài hạn, việc mở rộng các hoạt động dịch vụ đem lại thu nhập ngoài lãi có thể bị bão hoà và các dịch vụ ngân hàng truyền thống vẫn là trung tâm hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Joon-Ho Hahm (2008) với nghiên cứu dữ liệu của 662 NHTM từ 29 quốc gia OECD (Organization for Economic Co-operation and Development - Tổ chức Hợp tác

và Phát triển Kinh tế) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hướng đến sự lựa chọn của các ngân hàng về mức độ đa dạng hoá thu nhập ngoài lãi cho thấy các ngân hàng có xu hướng gia tăng tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cao hơn theo thời gian Các ngân hàng có quy mô tài sản tương đối lớn, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) thấp, tỷ lệ cho vay bị suy giảm cao và

tỷ lệ chi phí/thu nhập cao có xu hướng gia tăng tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cao hơn Đối với các yếu tố kinh tế vĩ mô, các ngân hàng ở các nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, môi trường lạm phát ổn định và thị trường chứng khoán phát triển tốt có xu hướng gia tăng thu nhập ngoài lãi cao hơn Thứ hai, nghiên cứu nghiên cứu tác động của việc mở rộng thu nhập ngoài lãi đối với lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng, trong khi các tác động tích cực đến lợi nhuận và an toàn vốn dường như trở nên yếu hơn khi xem xét các yếu

tố kinh tế vĩ mô và các vấn đề nội sinh, thì tác động bất lợi đối với sự thay đổi lợi nhuận vẫn còn mạnh mẽ Nhìn chung, những phát hiện này cho thấy rằng việc mở rộng sang thu nhập ngoài lãi có thể không tạo ra hiệu ứng đa dạng hóa thu nhập mong muốn và nó không nhất thiết phải có sự thay đổi đối với các lợi nhuận rủi ro cao

Chiorazzo và ctg (2008) đã sử dụng dữ liệu hàng năm từ các ngân hàng Ý, nghiên cứu mối liên hệ giữa thu nhập ngoài lãi và lợi nhuận Nghiên cứu chỉ ra rằng đa dạng

Trang 25

hóa thu nhập làm tăng lợi nhuận điều chỉnh rủi ro, đồng thời mối quan hệ này mạnh hơn

ở các ngân hàng lớn Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy có những giới hạn lớn hơn đối với sự gia tăng lợi nhuận đến từ đa dạng hóa thu nhập bởi các ngân hàng lớn Các ngân hàng nhỏ hơn chỉ có thể gia tăng thu nhập từ việc tăng thu nhập ngoài lãi khi tỷ lệ thu nhập ngoài lãi còn ít

Gürbüz và ctg (2013), Nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa các hoạt động tạo thu nhập ngoài lãi và hiệu suất ngân hàng điều chỉnh rủi ro được điều tra bằng cách sử dụng dữ liệu hàng năm của các NHTM tại Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 2005 - 2011 Hệ thống tổng quát Generalized Method of Moments (System-GMM) được sử dụng trong nghiên cứu này với một bộ dữ liệu bảng của 26 ngân hàng Kết quả thực nghiệm cho thấy sự đa dạng hóa thu nhập làm tăng hiệu quả tài chính được điều chỉnh rủi ro của các NHTM tại Thổ Nhĩ Kỳ

2.4.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Cho đến thời diểm hiện nay, các vần đề nghiên cứu thu nhập ngoài lãi đã được nghiên cứu ở hầu hết các quốc gia phát triển trên thế giới Tại Việt Nam, vấn đề này còn khá mới mẻ, chưa được tiếp cận nhiều, có thể kể đến một số nghiên cứu sau:

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành và ctg (2015) đã làm sáng tỏ tác động của đa dạng hóa thu nhập đối với rủi ro của ngành ngân hàng Việt Nam Bằng cách phân tích một tập hợp dữ liệu gồm 32 ngân hàng thương mại trong nước trong giai đoạn từ 2005 đến 2012, nghiên cứu các ngân hàng có thu nhập ngoài lãi cao có rủi ro thấp hơn so với những ngân hàng có thu nhập chủ yếu từ lãi Xem xét hiệu ứng kích thước, kết quả cũng chủ yếu là chính xác cho các ngân hàng lớn Tuy nhiên, đối với các ngân hàng nhỏ, tác động của đa dạng hóa thu nhập không được xác nhận rõ ràng Ngoài ra, bài báo điều tra hai mẫu: ngân hàng niêm yết và chưa niêm yết Kết quả cũng chỉ ra những tác động tích cực của việc đa dạng hóa đối với rủi ro ngân hàng của các danh mục này

Lê Long Hậu và Phạm Xuân Quỳnh (2016) đã sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của 26 ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam giai đoạn 2006-

2014, nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam Kết quả ước lượng hồi quy dữ liệu bảng với các mô hình tác động cố định (Fixed effects) và tác động ngẫu nhiên (Random effects) cho thấy

Trang 26

Đa dạng hóa thu nhập có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Nói cách khác, các ngân hàng càng đa dạng hoá thu nhập thì khả năng sinh lời càng cao Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy thu nhập thuần ngoài lãi, dư nợ cho vay, quy

mô vốn chủ sở hữu, quy mô ngân hàng, tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát đều có tác động tích cực, trong khi chi phí hoạt động và tiền gửi khách hàng có tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM

Nguyễn Minh Sáng, Nguyễn Thị Thùy Trang (2018) đã phân tích tác động của thu nhập ngoài lãi lên rủi ro và khả năng sinh lời của 26 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008-2016 bằng mô hình phân tích dữ liệu bảng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thu nhập ngoài lãi không có tác động lên rủi ro nhưng lại có tác động tích cực lên khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn nghiên cứu Dựa vào kết quả nghiên cứu, bài viết đã đưa ra một số khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Như vậy, sau khi điểm qua các nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của thu nhập ngoài lãi và đa dạng hoá thu nhập đến hiệu quả kinh doanh của NHTM, tác giả nhận thấy: kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam về đo lường mức độ tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM đồng ý với các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại nước ngoài, đều cho rằng các nguồn thu nhập ngoài lãi có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của NHTM Các nghiên cứu thực nghiệm đã phân tích mức độ tác động trên khá nhiều phương diện khác nhau như tác động của hiệu ứng quy mô, tác động của hiệu ứng thay thế giữa thu nhập lãi thuần và thu nhập ngoài lãi, tác động của các yếu tố vĩ mô,

Bên cạnh đó, các kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu tại nước ngoài còn chỉ ra rằng sự gia tăng của tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi sẽ làm gia tăng mức độ biến động của hiệu quả kinh doanh, do đó làm cho tình hình tài chính của NHTM được cải thiện hoặc trở nên tồi tệ (DeYoung và Rice 2004) hay theo Chiorazzo và ctg (2008), các ngân hàng nhỏ hơn chỉ có thể gia tăng thu nhập từ việc tăng thu nhập ngoài lãi khi tỷ lệ thu nhập ngoài lãi còn ít; đặc biệt nghiên cứu của Choi và Hasan (2005) cung cấp bằng chứng

về tác động có lợi của sở hữu nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng và Flamini và ctg (2009) cho rằng ở các nước đang phát triển, các ngân hàng nước ngoài có thể có lợi thế

Trang 27

về công nghệ và hiệu quả, nếu những lợi thế này bù đắp những bất lợi về thông tin so với các ngân hàng trong nước, khả năng sinh lời có thể cao hơn ở các ngân hàng nội địa

Do đó, quá trình nghiên cứu sự tác động của thu nhập ngoài lãi và đa dạng hoá thu nhập đến hiệu quả kinh doanh của NHTM tại Việt Nam vẫn còn khá nhiều các vấn đề còn chưa nghiên cứu như đã phân tích ở trên, cần được nghiên cứu thêm nhằm giúp các NHTM tại Việt Nam có cơ sở đề ra chiến lược kinh doanh tối ưu nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình phù hợp với đặc điểm của từng ngân hàng và môi trường kinh doanh tại Việt Nam

Trang 28

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mô hình nghiên cứu

3.1.1 Mô hình cơ bản

Để phân tích mức độ tác động trực tiếp các nguồn TNNL đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam, dựa trên nghiên cứu của Lê Long Hậu và Phạm Xuân Quỳnh (2016), tác giả đã xây dựng mô hình ước lượng với 9 biến độc lập như sau:

ROE(ROA)i,t = α1 + α2ISERi,t + α3ITRAi,t + α4IOTHi,t + α5TAGRi,t +α6LOATAi,t +

α7EQTAi,t + α8DELIAi,t + α9INTAi,t + α10GDPt + ui,t

Bảng 3.1 Các biến độc lập sử dụng trong mô hình

1 ISER Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ

2 ITRA Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư

3 IOTH Tỷ lệ thu nhập thuần từ các hoạt động ngoài lãi khác

4 TAGR Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản

5 LOATA Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản

6 EQTA Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản

7 DELIA Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng nợ phải trả

8 INTA Tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản

9 GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Nguồn: Tổng hợp của nghiên cứu

Hiệu quả kinh doanh của NHTM

Mô hình sử dụng 2 biến phụ thuộc là ROE và ROA để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2018

- Tỷ suất sinh lợi trên VCSH (ROE) được đo tường bằng tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế

trong kỳ (EAT) trên Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ ROE phản ánh năng lực sử dụng đồng vốn để sinh lời của các NHTM, tỷ lệ ROE càng cao càng cho thấy khả năng

sử dụng vốn hiệu quả của NHTM

Trang 29

- Tỷ suất sinh lợi trên Tổng tài sản (ROA) được đo tường bằng tỷ lệ Lợi nhuận

sau thuế trong kỳ (EAT) trên Tổng tài sản bình quân trong kỳ ROA thể hiện hiệu quả của ngân hàng trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời, tỷ lệ ROA càng cao càng thể hiện

năng lực sử dụng các nguồn lực hiệu quả của của ngân hàng

Tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi

Để đo lường mức độ đóng góp của các nguồn thu nhập ngoài lãi, tác giả sử dụng

tỷ lệ từng nguồn thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập hoạt động Gồm 3 thành phần cụ thể: (i) Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ (ISER); (ii) Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư (ITRA); (iii) Tỷ lệ thu nhập thuần từ các hoạt động ngoài lãi khác (IOTH) được đo lường như sau:

ISER = SER/(NON+NET)

ITRA = TRA/(NON+NET)

IOTH = OTH/(NON+NET)

NON = SER + TRA + OTH

Trong đó: SER là Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ; TRA là Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và OTH là Thu nhập thuần từ hoạt động ngoài lãi khác NON là thu nhập thuần ngoài lãi và NET là thu nhập thuần từ lãi

Sự gia tăng tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi trên cơ sở giữ vững quy mô nguồn thu nhập từ lãi thuần sẽ giúp các NHTM gia tăng quy mô thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng, từ đó gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Các biến kiểm soát trong mô hình

- Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản (TAGR): Tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài

sản là yếu tố đánh giá sự thay đổi quy mô của các NHTM, được đo tường bằng tỷ lệ quy

mô tài sản tăng thêm/sụt giảm trong kỳ trên quy mô tổng tài sản đầu kỳ Các ngân hàng

có tốc độ tăng trưởng tổng tài sản cao sẽ huy động được các nguồn lực nhanh hơn, nắm bắt kịp thời các cơ hội để đầu tư vào các tài sản có sinh lời có hiệu quả sinh lời cao, qua

đó tác động làm gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

- Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản (LOATA): Hoạt động cho vay vốn là hoạt

động truyền thống và chủ yếu của các NHTM, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản đại diện cho chiến lược cho vay của các NHTM, được đo lường dựa trên tỷ lệ dư nợ cho vay

Trang 30

bình quân trong kỳ trên tổng tài sản bình quân trong kỳ Các ngân hàng có tỷ lệ dư nợ cho vay lớn sẽ có nguồn thu dồi dào từ thu nhập lãi, đồng thời có cơ hội bán chéo các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng đối với các khách hàng hiện hữu, góp phần cải thiện thu nhập của ngân hàng và gia tăng hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, đây cũng là con dao hai lưỡi khi sự gia tăng quy mô không đồng bộ với gia tăng chất lượng tín dụng, khi chất lượng tín dụng sụt giảm sẽ làm lợi nhuận sụt giảm do phải trích lập các khoản dự phòng nhiều hơn, làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

- Tỷ lệ VCSH trên tổng tài sản (EQTA): Tỷ lệ VCSH trên tổng tài sản cho biết tỷ

lệ tài sản của ngân hàng được tài trợ bởi VCSH, được đo lường bằng tỷ lệ giữa Vốn chủ

sở hữu bình quân trong kỳ trên Tổng tài sản bình quân trong kỳ Vốn chủ sơ hữu thường được xem như là tấm đệm chống sốc, giúp các NHTM chống đỡ, vượt qua các rủi ro trong hoạt động kinh doanh Các NHTM có tỷ lệ VCSH cao thường được xem là an toàn

và có lợi thế trong việc cung cấp đa dạng nhiều loại dịch vụ tài chính hơn cho khách hàng đồng thời được phép cho vay nhiều hơn, góp phần cải thiện thu nhập của ngân hàng

và gia tăng hiệu quả kinh doanh Nghiên cứu chỉ sử dụng biến này trong trường hợp biến phụ thuộc là ROA;

- Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng nợ phải trả (DELIA): thể hiện tỷ trọng của

khoản mục Tiền gửi khách hàng trong cơ cấu nợ của ngân hàng, được đo lường bằng tỷ

lệ giữa Tiền gửi khách hàng bình quân trên tổng nợ phải trả bình quân trong kỳ Tỷ lệ này cao sẽ gia tăng hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng do tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn vì nguồn vốn từ tiền gửi khách hàng được cho là nguồn tài trợ ổn định và rẻ hơn so với các nguồn tài trợ khác Từ đó, kỳ vọng kiếm được mức lợi nhuận cao hơn từ hoạt động cho vay truyền thống

- Tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản (INTA): thể hiện sự chênh lệch phần

trăm giữa thu nhập từ lãi và chi phí lãi phải trả của NHTM trên tổng tài sản, được đo lường bằng tỷ lệ Thu nhập lãi thuần trong kỳ trên Tổng tài sản bình quân trong kỳ Các NHTM phải huy động nguồn lực và sử dụng tài sản có để đưa vào hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận Tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản cao là một dấu hiệu quan trọng cho thấy ngân hàng đang thành công trong việc quản lý tài sản và các nguồn lực

để gia tăng hiệu quả kinh doanh

Trang 31

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có mối

quan hệ mật thiết đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế Các NHTM sử dụng nguồn vốn huy động từ tiết kiệm dân cư để phân phối sang khu vực đầu tư, sản xuất kinh doanh

từ đó tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh diễn

ra mạnh mẽ, nhu cầu về vốn cũng như sử dụng các dịch vụ ngân hàng như bảo lãnh, L/C, thanh toán và các dịch vụ GTGT khác cũng gia tăng mạnh mẽ, góp phần đẩy mạnh sự phát triển của hệ thống NHTM, gia tăng lợi nhuận cho các NHTM từ thu nhập ngoài lãi cũng như thu nhập từ lãi Đồng thời, sự tăng trưởng kinh tế ổn định sẽ góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi và ổn định, trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể đưa ra một kế hoạch đúng đắn để đẩy mạnh và gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh

Mô hình cơ bản được xây dựng nhằm đánh giá mức độ tác động của các nguồn thu nhập ngoài lãi và các yếu tố khác đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 Từ đó, tạo tiền đề để luận văn tiếp tục thực hiện đo lường mức độ ảnh hưởng của các nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam theo từng loại hình ngân hàng

Từ việc phân tích mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc, nghiên cứu đã đưa ra các kỳ vọng về sự tác động của 9 biến độc lập đối với các biến phụ thuộc tương ứng với giả thiết H0 sau:

Bảng 3.2 Giả thuyết nghiên cứu mô hình cơ bản

Dấu kỳ vọng

1 α2 Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ có tác động

2 α3 Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư

có tác động cùng chiều lên hiệu quả kinh doanh + +

3 α4 Tỷ lệ thu nhập thuần từ các hoạt động ngoài lãi khác

có tác động cùng chiều lên hiệu quả kinh doanh + +

Trang 32

4 α5 Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản có tác động cùng chiều

5 α6 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản có tác động cùng

chiều hoặc ngược chiều lên hiệu quả kinh doanh +/- +/-

6 α7 Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có tác động

7 α8 Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng nợ phải trả có tác

động cùng chiều lên hiệu quả kinh doanh +/- +/-

8 α9 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản có tác động

cùng chiều hoặc ngược chiều lên hiệu quả kinh doanh + +

9 α10 Tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động cùng chiều lên

Nguồn: Tổng hợp của nghiên cứu

3.1.2 Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn

Để tiếp tục phân tích mức độ tác động trực tiếp các nguồn TNNL đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam, đồng thời có xem xét đến yếu tố sở hữu vốn của các NHTM Nghiên cứu đã xây dựng mô hình ước lượng có xem xét ảnh hưởng của yếu tố

sở hữu vốn dựa trên sự phát triển mô hình cơ bản bằng cách bổ sung các biến giả D1, D2

vào mô hình cơ bản để xem xét mức độ tác động riêng của từng nhóm ngân hàng như sau:

ROE(ROA)i,t = α1 + α2ISERi,t + β2ISERi,t*D1i + γ2ISERi,t*D2i + α3ITRAi,t +

β3ITRAi,t*D1i + γ3ITRAi,t*D2i + α4IOTHi,t + β4IOTHi,t*D1i + γ4IOTHi,t*D2i + α5TAGRi,t

+α6LOATAi,t +α7EQTAi,t + α8DELIAi,t + α9INTAi,t + α10GDPt + ui,t

Trong đó: D1, D2 là các biến giả được đưa vào mô hình với quy ước:

D1 = 1, D2 = 0 nếu Ngân hàng có vốn sở hữu nhà nước > 50% tại thời điểm quan sát (Nhóm 1);

D1 = 0, D2 = 1 nếu Ngân hàng có vốn sở hữu nước ngoài chi phối hoạt động của ngân (Nhóm 2);

D1 = 0, D2 = 0 nếu Ngân hàng có vốn sở hữu tư nhân trong nước và có vốn sở hữu nhà nước < 50% (nếu có) tại thời điểm quan sát (Nhóm 3)

Trang 33

Bằng cách sử dụng kỹ thuật đặt biến giả, mức độ tác động của các nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng ở các nhóm NHTM có sở hữu vốn nhà nước và sở hữu vốn nước ngoài sẽ có sự khác biệt so với các NHTM có sở hữu vốn tư nhân, hệ số hồi quy riêng của từng yếu tố được trình bày tại Bảng 3.3

Bảng 3.3 Hệ số hồi quy riêng của các nhóm NHTM

Nguồn: Tổng hợp của nghiên cứu

Bên cạnh các giả thuyết nghiên cứu như đã trình bày đối với mô hình cơ bản tại Bảng 3.2, từ việc phân tích mối quan hệ giữa hình thức sở hữu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM, nghiên cứu đã đưa ra các kỳ vọng về sự ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn đến mức độ tác động của các nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tương ứng với giả thiết H0 sau:

Bảng 3.4 Giả thuyết nghiên cứu bổ sung đối với mô hình có xem xét ảnh hưởng

của yếu tố sở hữu vốn

Dấu kỳ vọng

10 β2 Yếu tố sở hữu vốn nhà nước làm thay đổi mức độ tác

động của thu nhập từ hoạt động dịch vụ đến hiệu quả kinh doanh

+/- +/-

11 β3 Yếu tố sở hữu vốn nhà nước làm thay đổi mức độ tác

động của thu nhập từ hoạt động kinh doanh, đầu tư đến hiệu quả kinh doanh

+/- +/-

12 β4 Yếu tố sở hữu vốn nhà nước làm thay đổi mức độ tác

động của thu nhập từ hoạt động khác đến hiệu quả kinh doanh

+/- +/-

Trang 34

13 γ2 Yếu tố sở hữu vốn nhà nước làm gia tăng mức độ tác

động của thu nhập từ hoạt động dịch vụ đến hiệu quả kinh doanh

14 γ3 Yếu tố sở hữu vốn nhà nước làm gia tăng mức độ tác

động của thu nhập từ hoạt động kinh doanh, đầu tư đến hiệu quả kinh doanh

15 γ4 Yếu tố sở hữu vốn nhà nước làm gia tăng mức độ tác

động của thu nhập từ hoạt động khác đến hiệu quả kinh doanh

Nguồn: Tổng hợp của nghiên cứu

3.2 Dữ liệu nghiên cứu

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để thực hiện phân tích dữ liệu bảng thu thập được nhằm tìm ra những mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc Dựa vào kết quả hồi quy mô hình, lý giải và đưa ra các kiến nghị phù hợp với thực trạng tại Việt Nam

Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu không cân đối (unbalance) để hồi quy và kiểm định

mô hình, được thu thập từ báo cáo thường niên, BCTC của 29 NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2012 -2018 (đây là giai đoạn kể từ sau khi Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 V/v Phê duyệt Đề án Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015 có hiệu lực đến nay) Dữ liệu được thu thập trên website của các NHTM, Các dữ liệu công

bố của các NHTM tại các website của các công ty chứng khoán, Ngân hàng Nhà nước

và các chỉ số kinh tế vĩ mô thu thập từ Tổng cục thống kê Việt Nam

Do số lượng các NHTM tại Việt Nam khá lớn, đồng thời do điều kiện minh bạch thông tin tại Việt Nam còn khá hạn chế nên nhiều NHTM không công bố BCTC hoặc công bố không đầy đủ, vì vậy số lượng năm quan sát của các Ngân hàng không bằng nhau do không thu thập được dữ liệu những năm đó Nghiên cứu tiến hành lấy mẫu dữ liệu gồm 29 NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2018, tổng số quan sát được thực hiện là 195 quan sát

Danh sách các Ngân hàng được lựa chọn đưa vào nghiên cứu được thống kê cụ thể như sau:

Trang 35

Bảng 3.5 Danh sách các Ngân hàng được lựa chọn đưa vào nghiên cứu

Nhóm các Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chi phối

1 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

2 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

3 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)

4 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

Nhóm các Ngân hàng TMCP tư nhân

5 Ngân hàng TMCP An Bình (ABBank)

6 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)

7 Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB)

8 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

9 Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB)

10 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

11 Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB)

12 Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)

13 Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

14 Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB)

15 Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank)

16 Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (EXIM Bank)

17 Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP HCM (HDBank)

18 Ngân hàng TMCP Nam Á (NamA Bank)

19 Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)

20 Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeAbank)

21 Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viet Capital Bank)

22 Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB)

23 Ngân hàng TMCP Kiên Long

24 Ngân hàng TMCP Bảo Việt

25 Ngân hàng TMCP Bắc Á

Trang 36

26 Ngân hàng TMCP Việt Á

Nhóm các Ngân hàng có vốn nước ngoài chi phối

27 Ngân hàng Shinhan Việt Nam

28 Ngân hàng TNHH Indovina

29 Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam

Nguồn: Tổng hợp của nghiên cứu

3.3 Phương pháp ước lượng

Trong hồi quy với dữ liệu bảng, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các mô hình như Pooled OLS, FEM, REM, GLS Mô hình Pooled OLS thực chất là mô hình OLS thông thường, thường được sử dụng với giả định không có sự phân biệt theo thời gian Nếu kết quả hồi quy dữ liệu theo Pooled OLS là phù hợp với bộ dữ liệu thì việc sử dụng phân tích với mô hình FEM, REM lúc này không còn nhiều ý nghĩa Khi đó, chúng ta chỉ cần thực hiện các kiểm định bình thường cho kết quả hồi quy mô hình thu được

Mô hình tác động cố định - FEM (Fixed Effects Model) chỉ quan tâm đến những

khác biệt mang tính cá nhân với giả định các đơn vị chéo được quan sát không đồng nhất nên sẽ tránh được hiện tượng tự tương quan trong mô hình

Mô hình FEM giả định các hệ số hồi quy riêng phần giống nhau giữa các đơn vị chéo, nhưng hệ số chặn hồi quy được phân biệt giữa các đơn vị chéo và không khác biệt theo thời gian:

Yit = αi + β1X1,it + β2X2,it + + βkXk,it + uit

Trong mô hình FEM, tất cả các hệ số đều góc đều không thay đổi theo thời gian và các đơn vị chéo, còn tung độ gốc lạ khác nhau giữa các đơn vị chéo

Mô hình tác động ngẫu nhiên - REM (Random Effects Model) ngoài quan tâm

đến những tác động của từng đơn vị chéo, REM còn quan tâm đến sự khác biệt riêng của từng đối tượng phân tích qua thời gian đóng góp vào mô hình do đó tự tương quan là một vấn đề tiềm tàng đối với mô hình, đồng thời nó lại loại bỏ tốt yếu tố phương sai thay đổi

Khác với mô hình FEM, mô hình REM cho rằng các đơn vị chéo khác nhau ở sai số:

Yit = α + β1X1,it + β2X2,it + + βkXk,it + wit

Trang 37

= α + β1X1,it + β2X2,it + + βkXk,it + ɛi + uit với wit = ɛi + uit

Do đó: αi = α + ɛi

Mô hình ước lượng ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát – GLS (General

Least Square)

Trong các nghiên cứu thực nghiệm với dữ liệu bảng, phương pháp ước lượng REM

và FEM thường được sử dụng nhiều nhất do tính đơn giản của mô hình Tuy nhiên, một nhược điểm của dữ liệu dạng bảng với số cá thể quan sát lớn trong chuỗi thời gian ngắn thường phát sinh hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan và rất khó khắc phục, khi đó các ước lượng FEM và REM không còn hiệu quả

Để giải quyết vấn đề trên, nghiên cứu này đã tiến hành kiểm định trước các khuyết tật của các mô hình nghiên cứu, sau đó sử dụng mô hình ước lượng ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát - GLS để phân tích chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố Nghiên cứu này tiến hành hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát - GLS với lệnh xtgls, thêm lựa chọn panel (hetero) nhằm khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi trong mô hình và lệnh corr(ar1) trong phần mềm STATA nhằm khắc phục hiện tượng tự tương quan

Quy trình hồi quy dữ liệu bảng

Bước 1 Hồi quy dữ liệu theo mô hình FEM với giả định các đặc điểm riêng của từng đơn vị chéo có tương quan với các biến độc lập

Bước 2 Hồi quy dữ liệu theo mô hình REM với giả định sự khác biệt về các điều kiện đặc thù của các đơn vị chéo được chứa đựng trong phần sai số ngẫu nhiên

Bước 3 Thực hiện kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình giữa FEM và REM Bước 4 Thực hiện kiểm định thử để phát hiện các vấn đề như tự tương quan, phương sai thay đổi

Bước 5 Nếu kết quả kiểm định ở Bước 4 cho thấy mô hình không tồn tại các vấn

đề như tự tương quan, phương sai thay đổi Chấp nhận kết quả mô hình đã xác định tại Bước 4

Bước 6 Nếu kết quả kiểm định ở Bước 4 cho thấy mô hình tồn tại một trong các vấn đề như tự tương quan, phương sai thay đổi thì tiến hành hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát GLS với lệnh xtgls, thêm lựa chọn panel (hetero) nhằm khắc phục hiện

Trang 38

tượng phương sai sai số thay đổi trong mô hình và lệnh corr(ar1) nhằm khắc phục hiện tượng tự tương quan

3.4 Kết luận chương 3

Nội dung chương 3 đã trình bày về mô hình nghiên cứu gồm mô hình cơ bản nhằm đánh giá mức độ tác động của các nguồn thu nhập ngoài lãi và các yếu tố khác đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 và mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của các nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam theo từng loại hình ngân hàng Dựa trên các dữ liệu nghiên cứu thu thập từ BCTC của 29 NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng được

sử dụng để ước lượng các mô hình dữ liệu bảng nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu

đề ra, nghiên cứu đã tiến hành hồi quy dữ liệu, kết quả mô hình được trình bày trong chương tiếp theo

Trang 39

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thống kê mô tả các biến và ma trận hệ số tương quan

4.1.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình

Bảng 4.1 Thống kê mô tả chi tiết các biến trong mô hình nghiên cứu

trung bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị lớn nhất

Giá trị nhỏ nhất

Trong không gian nghiên cứu của đề tài, Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

có giá trị trung bình đạt 8,7%, giá trị lớn nhất đạt 27,73%, giá trị nhỏ nhất đạt 0,09% với

độ lệch chuẩn là 6,23% Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) có giá trị trung bình đạt 0,78%, giá trị lớn nhất đạt 2,87%, giá trị nhỏ nhất đạt 0,01% với độ lệch chuẩn là 0,62% Giai đoạn 2012-2015, ROE và ROA có xu hướng giảm nhẹ, sau đó tăng mạnh trong giai đoạn 2015-2018 Sau 3 năm thực hiện chuyển dịch mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng theo Quyết định số 254/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, các NHTM đã bắt đầu gặt hái được nhiều thành công trong việc cải thiện hiệu quả kinh doanh Năm 2018, tỷ suất ROE tại một số NHTM đạt mức cao trên 20% như VCB,

Ngày đăng: 17/09/2020, 01:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w