Ở đề tài này, tác giả đi sâu nghiên cứu và phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Bình
Trang 1TẠ THỊ MAI LÂM
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH NAM BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 2TẠ THỊ MAI LÂM
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ VĂN TUẤN
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 3TÓM TẮT
Với định hướng phát triển chú trọng bán lẻ, tăng tỷ trọng khách hàng cá nhân
và giảm dần sự phục thuộc vào các doanh nghiệp lớn, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, cải thiện chất lượng tín dụng nhằm đưa hoạt động ngân hàng phát triển ổn định và bền vững, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Bình Dương đang ngày càng hoàn thiện hơn về mọi mặt
để đáp ứng mục tiêu đặt ra Một trong những yếu tố quan trọng cần xem xét và đánh giá kỹ lưỡng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đó là khả năng trả nợ của khách hàng Ở đề tài này, tác giả đi sâu nghiên cứu và phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Bình Dương Trong đó, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân được chia thành: đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân), năng lực của người vay (trình độ học vấn, đặc điểm nghề nghiệp, thu nhập), đặc điểm khoản vay (kích cở khoản vay, lãi suất, thời hạn vay, hình thức vay, mục đích vay), rủi ro đạo đức (sử dụng tín dụng đúng mục đích), rủi ro tác nghiệp (chấm điểm tín dụng)
Nghiên cứu sử dụng thông tin thứ cấp là dữ liệu nợ vay của 503 khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Bình Dương và được thu thập trong khoảng thời gian 4 năm từ 2015 đến 2018 Nghiên cứu thông qua mô hình hồi quy OLS xét ở khía cạnh quy mô trả nợ và mô hình Probit xét
ở khía cạnh thời hạn trả nợ
Đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Bình Dương” nhằm làm rõ các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
và mức độ tác động của từng nhân tố để Ngân hàng xem xét và hoàn thiện công tác đánh giá khả năng trả nợ từ đó ra quyết định cho vay đối với đối tượng khách hàng
cá nhân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Bình Dương” là công trình nghiên cứu của tôi, cùng sự hỗ trợ
từ Thầy hướng dẫn là TS Ngô Văn Tuấn Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Học viên
Tạ Thị Mai Lâm
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này tôi đã tìm hiểu và đúc kết được rất nhiều kiến thức bổ ích liên quan hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Hiểu được các kiến thức liên quan đến hoạt động tín dụng và các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Nam Bình Dương Thời gian thực hiện luận văn là khoảng thời gian quý báu, là cơ hội để tôi tổng kết những kiến thức đã học, nghiên cứu thực tiễn đồng thời cũng rút ra được những bài học trong quá trình thực hiện
Để có thể hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất, trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Ngô Văn Tuấn đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu và tất cả các thầy cô là giảng viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, đặc biệt là các Thầy Cô khoa Sau Đại Học những người đã luôn nhiệt tình, hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Bình Dương cùng các đồng nghiệp đã hỗ trợ về mặt số liệu cũng như tạo điều kiện trong quá trình công tác để tôi chuyên tâm thực hiện đề tài nghiên cứu Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, chia sẻ và động viên tôi trong giai đoạn khó khăn để tôi có thể vượt qua và hoàn thành luận văn của mình
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Ngân hàng thành phố
Hồ Chí Minh tiếp tục đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục cùng toàn thể gia đình, bạn bè có nhiều sức khỏe và nhiều thành đạt
Trân trọng!
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
Giới thiệu chương 1 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 2
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
1.3 Mục tiêu của đề tài 7
1.3.1 Mục tiêu tổng quát 7
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 8
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 8
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 8
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 9
1.6 Phương pháp nghiên cứu 9
1.7 Nội dung nghiên cứu 9
Trang 71.8 Đóng góp của đề tài 10
1.9 Kết cấu của đề tài 10
Kết luận chương 1 11
Giới thiệu chương 2 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 13
2.1 Cơ sở lý thuyết 13
2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 13
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 13
2.1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 14
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 15
2.1.2 Tổng quan khả năng trả nợ của KHCN 17
2.1.2.1 Tín dụng cá nhân 17
2.1.2.2 Các loại rủi ro xuất phát từ hình thức tín dụng cá nhân 17
2.1.2.3 Khả năng trả nợ của KHCN 18
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của KHCN 19
2.1.3.1 Đặc điểm nhân khẩu học 19
2.1.3.2 Đặc điểm nghề nghiệp 21
2.1.3.3 Đặc điểm trình độ học vấn 21
2.1.3.4 Đặc điểm thu nhập 22
2.1.3.5 Đặc điểm khoản cho vay 22
2.1.3.6 Rủi ro đạo đức của người vay 23
2.1.3.7 Rủi ro tác nghiệp từ phía ngân hàng 24
Trang 82.1.3.8 Một số hành vi chi tiêu bất thường 24
2.2 Các nghiên cứu liên quan 24
Kết luận chương 2 35
Giới thiệu chương 3 36
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2 Dữ liệu nghiên cứu 39
3.3 Mô hình nghiên cứu 39
Kết luận chương 3 55
Giới thiệu chương 4 56
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
4.1 Thực trạng về tình hình cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương 57
4.1.1 Tình hình kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương giai đoạn 2016 – 2018 57
4.1.2 Thực trạng nợ xấu của khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Bình Dương 58
4.2 Phân tích thống kê mô tả các biến nghiên cứu trong mô hình 59
4.2.1 Đặc điểm cá nhân 60
4.2.2 Đặc điểm khoản nợ vay 62
4.2.3 Khả năng trả nợ khoản vay 64
4.3 Phân tích tương quan 65
Trang 94.4 Phân tích kết quả hồi quy 66
4.4.1 Phân tích hiện tượng đa cộng tuyến 66
4.4.2 Phân tích kết quả hồi quy 67
4.4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 72
Kết luận chương 4 79
Giới thiệu chương 5 80
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81
5.1 Kết luận 81
5.2 Khuyến nghị 82
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 83
5.3.1 Một số hạn chế của đề tài 83
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 83
Kết luận chương 5 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 90
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Tổng hợp các nghiên cứu liên quan 31
Bảng 3.1 : Mô tả các biến số trong mô hình 47
Bảng 4.1 : Kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 57
Bảng 4.2 : Tình hình nợ xấu của khách hàng cá nhân 58
Bảng 4.3 : Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 59
Bảng 4.4 : Đặc điểm giới tính 60
Bảng 4.5 : Trình độ học vấn 61
Bảng 4.6 : Đặc điểm hôn nhân 61
Bảng 4.7 : Đặc điểm nghề nghiệp 62
Bảng 4.8 : Mục đích vay vốn 63
Bảng 4.9 : Hình thức vay vốn 63
Bảng 4.10 : Kiểm tra mục đích sử dụng vốn 64
Bảng 4.11 : Tỷ lệ trả nợ đúng hạn 65
Bảng 4.12 : Phân tích hiện tượng đa cộng tuyến 66
Bảng 4.13 : Kết quả hồi quy 67
Bảng 4.14 : Phân tích tác động biên của các biến số có ý nghĩa thống kê 71
Bảng 4.15 : Phân tích mục đích vay theo yếu tố giới tính 73
Bảng 4.16 : Phân tích lãi suất theo mục đích vay và hình thức vay 76
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tải 38 Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu 41
Trang 13Giới thiệu chương 1
Chương 1 đề cập đến các nội dung tổng quan về đề tài nghiên cứu như lý do chọn đề tài, tổng quan tình hình nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi mà đề tài nghiên cứu muốn làm rõ, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu của đề tài
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng hiện nay, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm
ẩn nhiều rủi ro, nhất là trong môi trường mức độ thông tin tin cậy chưa cao như Việt Nam Ở Việt Nam, tình hình cạnh tranh về tín dụng giữa các NHTM nói chung và giữa các chi nhánh trong cùng một hệ thống ngân hàng nói riêng ngày càng gay gắt
và khốc liệt
Tín dụng cá nhân là một trong những sản phẩm thiết yếu cấu thành nên hệ thống sản phẩm tín dụng của một ngân hàng thương mại Tại Việt Nam, trong một vài năm trở lại đây, trước bối cảnh tình hình kinh tế rất khó khăn, khả năng hấp thụ vốn của các doanh nghiệp trở nên rất thấp đã khiến cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của các ngân hàng chững lại Điều này đã khiến cho các ngân hàng bắt đầu đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân để tiêu vốn dư thừa và cải thiện hiệu quả hoạt động Lĩnh vực tín dụng cá nhân tuy có nhiều tiềm năng và tạo cho các ngân hàng có nguồn thu bền vững trong dài hạn nhưng hoạt động này hàm chứa nhiều rủi ro mà các ngân hàng càng quan tâm, đặc biệt trong số đó là rủi do không thể trả
nợ, đứng ở hai khía cạnh là số nợ gốc và thời hạn trả nợ Sẽ rất nguy hiểm nếu trong thời kỳ hiện nay ngân hàng tiếp tục tăng nợ xấu từ rủi ro tín dụng cá nhân khi lượng
nợ xấu đang tồn tại vẫn chưa thể xử lý được
Theo Báo cáo thường niên 2018 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) định hướng phát triển đến năm 2020 của ngân hàng là đẩy mạnh hoạt động bán lẻ, phát triển khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Gia tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ trên tổng dư nợ, thị phần tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, giảm thiểu sự phụ thuộc vào các doanh nghiệp lớn Bên cạnh đó, theo báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV Nam Bình Dương, tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân tại Chi nhánh
Trang 15liên tục tăng cao qua các năm từ 0.25% năm 2015 đến năm 2018 đã là 2.1% mặc dù
dư nợ cũng tăng trưởng nhanh Điều này cho ta thấy khả năng trả nợ của nhóm khách hàng cá nhân tại BIDV Nam Bình Dương có nhiều vấn đề cần nghiên cứu
Với những lập luận trên, tác giả đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Bình Dương” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của mình Đề tài này sẽ nghiên cứu các nhân tố tác động tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Bình Dương thông qua thông qua
mô hình hồi quy OLS xét ở khía cạnh quy mô trả nợ và mô hình Probit xét ở khía cạnh thời hạn trả nợ, từ đó khuyến nghị các giải pháp thích hợp để BIDV Nam Bình Dương kiểm soát rủi ro tốt hơn ở lĩnh vực tín dụng cá nhân trong thời gian tới
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về chủ đề các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng đối với các khoản vay tại các NHTM Phần tiếp theo tác giả sẽ tập trung lược khảo các nghiên cứu, đồng thời tổng kết các biến số mà các tác giả đã vận dụng trong nghiên cứu của mình, là cơ sở để xây dựng
mô hình đề xuất cho đề tài
Maharjan và ctg (1983) nghiên cứu về khả năng trả nợ của những người nông
dân tại Nepal trong lĩnh vực tín dụng nông nghiệp trong một mẫu khảo sát điều tra gồm 150 nông dân trong năm 1982 Các tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu hồi quy bội Kết quả hồi quy cho thấy nếu như kích cỡ trang trại càng lớn hoặc tỷ lệ chi tiêu của hộ gia đình càng lớn tính theo tỷ lệ thu nhập thì tỷ lệ trả nợ càng thấp, trong khi
đó các biến số còn lại đều tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đối với khả năng trả nợ của người nông dân Các tác giả khi đưa ra các khuyến nghị đã tập trung vào khả năng kiểm soát khoản cho vay từ quá trình thẩm định đầu vào tới khi người cho vay tiến hành trả nợ để năng cao hơn nữa khả năng trả nợ của người nông dân
Trang 16Kohansal và Mansoori (2009) sử dụng mô hình hồi quy logic khi tìm hiểu khả
năng khi trả nợ của nông dân tại tỉnh Kohansal và Razavi của Iran Hai tác giả đã tiến hành nghiên cứu trên mẫu dữ liệu gồm 175 nông dân vào năm 2008 Ngoại trừ các biến độ tuổi người vay, diện tích trang trại và biến sử dụng máy móc canh tác và các biến số còn lại đều có ý nghĩa thống kê trong mô hình Các tác giả đã đưa ra kết luận rằng lãi suất của khoản vay là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay của người nông dân kế tiếp là biến số kinh nghiệm của người nông dân
Antwi và ctg (2012) tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro không trả được
nợ tại Gahana cho những khoản vay của ngân hàng Akuapem thông qua mô hình hồi quy logistic Cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu gồm 800 quan sát từ năm 2006 tới năm
2010 Các tác giả đã đi tới kết luận rằng loại hình vay mượn và khoản vay được đảm bảo là hai biến số thực sự có ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của người vay, các ngân hàng nên chú trọng tới khả năng đảm bảo khoản nợ vay bằng tài sản của người vay
nợ để cải thiện rủi ro không trả được nợ của người vay
Ifeanyi A.Ojiako and Blessing C.Ogbukwa (2012) sử dụng mô hình Tobits để
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi trả nợ của hộ kinh doanh nông nghiệp nhỏ tại Bắc Yewa, bang Ogun, Nigeria Trong số các ràng buộc được xác định để tiếp cận tín dụng chính thức là yếu tố không có khả năng để cung cấp tài sản thế chấp, giải ngân kịp thời, và chi phí lãi suất cao Mức cho vay và thu nhập phi nông nghiệp
là yếu tố quyết định đáng kể hiệu suất hoàn trả vốn vay Mức vốn cho vay tác động tiêu cực đến hành vi trả nợ của người vay Tuy nhiên, thu nhập phi nông nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến hành vi trả nợ, chỉ ra rằng hầu hết người đi vay phải phụ thuộc nhiều hơn vào các nguồn thu nhập phi nông nghiệp của họ để trả nợ vay
C.A.Wongnaa và D.Awunyo-Vitor (2013) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ của các hộ nông dân trồng khoai lang tại quận Sene, Ghana Trong nghiên cứu này các nhà khoa học đã đi tìm các nhân tố ảnh hưởng để tìm ra các giải pháp cải thiện khả năng trả nợ của các hộ dân Tác giả lựa chọn 100 hộ nông
Trang 17dân bất kỳ để tiến hành khảo sát với bảng câu hỏi không cấu trúc Mô hình nghiên cứu của tác giả sử dụng là mô hình probit Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng giáo dục, kinh nghiệm, lợi nhuận, tuổi tác, giám sát và thu nhập phi nông nghiệp có tác động tích cực đến khả năng trả nợ Ngược lại, giới tính và hôn nhân có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng trả nợ trong khi ảnh hưởng của quy mô hộ đã được tìm thấy là không rõ ràng
Shaik Abdul Majeeb Pasha (2014) nghiên cứu tài chính vi mô liên quan đến
việc cung cấp tín dụng nhỏ, tiết kiệm, và các dịch vụ khác cho người nghèo không bao gồm các tài sản thế chấp của ngân hàng thương mại và các lý do khác Trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ các nguồn tài chính và phân tích bằng cách sử dụng mô hình logistic nhị phân Tài chính vi mô là đề tài tương đối mới với Ethiopia trong thời gian 1994-1995 Trong đó Viện nghiên cứu tài chính vi mô Sidama (SMFI) là một trong số 31 Viện tài chính vi mô (MFIs) để phục
vụ người nghèo ở Ethiopia Trên cơ sở này các nhà khoa học nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hội chủ yếu và các yếu tố liên quan đến khoản vay đó sẽ xác định hiệu suất trả nợ vay của khách hàng Trong thực tế, việc xác định và phân tích các yếu tố xác định tỷ lệ hoàn trả vốn vay là rất quan trọng trong việc đạt được lợi nhuận và tính bền vững của tổ chức tài chính vi mô Nghiên cứu chỉ ra rằng có 14 yếu tố quyết định đến hiệu suất trả nợ vay, trong đó có 9 biến có ý nghĩa thống kê và các biến còn lại không
có ý nghĩa thống kê Dựa trên các phân tích, các nhà nghiên cứu cho rằng trình độ học vấn và đào tạo sẽ giúp người nghèo sử dụng vốn hữu ích và hiệu quả hơn Hơn nữa, tuổi tác và kinh nghiệm kinh doanh tốt sẽ giúp họ có thể trả nợ vốn vay của viện tốt hơn
Nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) về các nhân
tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ tỉnh hậu Giang với 436
hộ nông dân đã được khảo sát trong năm 2011 Các tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy Probit với các biến số như sau: Y = f (mục đích sử dụng vốn, thu nhập sau khi vay, lãi suất vay, tuổi của người đi vay, ngành nghề chính tạo ra thu nhập của chủ hộ,
Trang 18số thành viên trong gia đình tạo ra thu nhập, trình độ học vấn của chủ hộ) Các tác giả
đã kết luận rằng khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ có tương quan thuận với thu nhập sau khi vay, trình độ học vấn của chủ hộ và số thành viên trong gia đình có thu nhập Trong khi đó biến số lãi suất đi vay có tương quan nghịch với khả năng trả
nợ đúng hạn Nghiên cứu cũng chỉ rằng những khoản vay được sử dụng đúng mục đích cũng sẽ cho xác suất trả nợ đúng hạn cao hơn
Nghiên cứu của Vương Quân Hoàng (2006) về phương pháp thống kê xây dựng
mô hình định mức tín nhiệm thể nhân Mục tiêu nghiên cứu của tác giả nhằm xây dựng mô hình định mức tín nhiệm trên cơ sở giải quyết hai bài toán là phân nhóm khách hàng và phân biệt khách hàng Tác giả tiến hành khảo sát 1727 khách hàng tại Techcombank nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng Mô hình hồi quy Logit được sử dụng để kiểm định bao gồm 16 biến: tuổi tác, trình độ học vấn, loại hình công việc, thời gian công tác, thu nhập hàng tháng, tình trạng hôn nhân, nơi cư trú, thời gian cư trú, số người phụ thuộc, phương tiện đi lại, phương tiện thông tin, chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu, giá trị tài sản khách hàng, giá trị các khoản nợ, quan hệ với Techcombank và uy tín trong giao dịch Kết quả nghiên cứu đã loại 2 biến thời gian công tác và uy tín trong giao dịch, và chỉ ra rằng các biến mức thu nhập hàng tháng, chênh lệch thu nhập và chi tiêu, giá trị tài sản khách hàng có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Các biến còn lại có tác động trái chiều lên biến phụ thuộc
Nghiên cứu của Stefanie Kleimeier và Đinh Thị Huyền Thanh (2006) với đề tài
“Chấm điểm tín dụng cho thị trường ngân hàng bán lẻ Việt Nam: Kết quả thực hiện
và ảnh hưởng đối với cho vay so với mối quan hệ được giao dịch” Tác giả đã tiến hành nghiên cứu chi tiết nguồn số liệu được tổng hợp từ các ngân hàng bán lẻ Việt Nam theo mô hình hồi quy logistic với 22 biến số Trong đó, bao gồm: độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thời gian công tác, tình trạng cư ngụ, giới tính, tình trạng hôn nhân, mục đích vay, quan hệ với ngân hàng,… để xác định mức ảnh hưởng của các biến số này đến rủi ro tín dụng và qua đó thiết lập một mô hình điểm
số tín dụng cá nhân áp dụng cho các ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam Nghiên cứu của
Trang 19Stefanie Kleimeier đã xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân gồm hai phần
là chấm điểm nhân thân và năng lực trả nợ, chấm điểm quan hệ với ngân hàng Tuy nhiên, công trình nghiên cứu này không đưa ra cách tính điểm cụ thể cho từng chỉ tiêu, để vận dụng mô hình đòi hỏi các NHTM phải thiết lập thang điểm cho từng chỉ tiêu đánh giá phù hợp với thực trạng và hệ thống cơ sơ dữ liệu cá nhân tại ngân hàng mình
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã khái quát những lý luận cơ bản,
hệ thống hóa những lý luận chung về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng đối với KHCN, và khả năng trả nợ của KHCN tại NHTM, đồng thời xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến khả năng trả nợ của KHCN với những bối cảnh khác nhau Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, mỗi đề tài đã đề xuất những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa khả năng trả nợ của KHCN tại địa bàn nghiên cứu lựa chọn Tuy nhiên, với sự khác biệt về các đặc thù vùng miền như: vị trí địa lý, cấu trúc thể chế của quốc gia, yếu tố nội tại của các ngân hàng khác nhau mà dẫn đến kết quả nghiên cứu có sự khác nhau giữa các đề tài và do đó, những kiến nghị và giải pháp tương ứng cho từng bối cảnh địa phương không thể phù hợp khi vận dụng vào địa bàn nghiên cứu khác nhau Qua lược khảo các nghiên cứu trước về chủ đề các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng, tác giả nhận thấy việc tập trung xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến khả năng trả nợ của KHCN tại BIDV Nam Bình Dương là cấp thiết Kết quả nghiên cứu của đề tài là
cơ sở để tác giả đưa ra một số khuyến nghị chính sách và giải pháp thích hợp nhằm thúc đẩy khả năng trả nợ của KHCN tại BIDV Nam Bình Dương trong tương lai
1.3 Mục tiêu của đề tài
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của đề tài là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng trả nợ của KHCN tại BIDV Nam Bình Dương Trên cơ sở đó, đề tài đề
Trang 20xuất một số khuyến nghị thích hợp nhằm tăng khả năng đánh giá khả năng trả nợ KHCN tại BIDV Nam Bình Dương trong tương lai
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đề tài được triển khai với các câu hỏi nghiên cứu sau:
(4) Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại BIDV Nam Bình Dương?
(5) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng trả nợ của KHCN tại BIDV Nam Bình Dương như thế nào?
(6) Những khuyến nghị nào cần được đề xuất nhằm tăng khả năng đánh giá khả năng trả nợ của KHCN tại BIDV Nam Bình Dương trong thời gian tới?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại BIDV Nam Bình Dương
Trang 211.5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại BIDV Nam Bình Dương
- Phạm vi về không gian: BIDV Nam Bình Dương
- Phạm vi về thời gian: Mẫu nghiên cứu được thu thập từ các hồ sơ vay vốn của KHCN tại BIDV Nam Bình Dương và được chọn lọc trong giai đoạn từ 01/01/2015 đến 31/12/2018
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hỗn hợp giữa hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó phương pháp định lượng là phương pháp chủ đạo
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong việc tổng hợp các nghiên cứu trước để làm nền tảng đưa ra mô hình lý thuyết và các giả thuyết kèm theo, phương pháp này cũng được sử dụng khi đưa ra các đề xuất sau quá trình phân tích định lượng Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong quá trình xây dựng mô hình ước lượng mối quan hệ giữa các biến số (mà cụ thể ở đây có mối quan
hệ nguyên nhân và kết quả), thu thập dữ liệu căn cứ vào mô hình đã xây dựng dựa trên phần mềm STATA 12 để phân tích dữ liệu
1.7 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung bám sát các nội dung chính sau đây:
- Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, tín dụng cá nhân, và các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN của ngân hàng
- Lược khảo các nghiên cứu trước liên quan đến chủ đề các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng Trên cơ sở đó, xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng với các kỹ thuật hồi
Trang 22quy OLS và Probit để xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến khả năng trả nợ của KHCN tại BIDV Nam Bình Dương
- Thảo luận kết quả nghiên cứu và đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng trả nợ của KHCN tại BIDV Nam Bình Dương trong tương lai
1.8 Đóng góp của đề tài
Thứ nhất, về mặt khoa học, đề tài nghiên cứu “Phân tích các nhân tố tác động
đến khả năng trả nợ của KHCN tại BIDV Nam Bình Dương” góp phần bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm, củng cố cơ sở lý thuyết vững chắc đối với chủ đề nghiên cứu về khả năng trả nợ của KHCN tại các NHTM ở Việt Nam
Thứ hai, về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu và các khuyến nghị của đề tài là
cơ sở để Ban lãnh đạo Ngân hàng BIDV Nam Bình Dương đề ra cách thức quản lý, vận hành hoạt động tín dụng cá nhân nhằm nâng cao hơn nữa khả năng trả nợ của KHCN tại Chi nhánh, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và gia tăng lợi nhuận của mình
1.9 Kết cấu của đề tài
Đề tài được triển khai bao gồm 5 chương, cụ thể:
- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu
- Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Trang 24Giới thiệu chương 2
Trong chương này, tác giả đi giải quyết các vấn đề như sau: lý thuyết cơ bản về tín dụng ngân hàng: khái niệm, đặc điểm, vai trò Các loại rủi ro xuất phát từ hình thức tín dụng khách hàng cá nhân, cơ sở lý thuyết về khả năng trả nợ của KHCN và các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN Đồng thời, tác giả cũng lược khảo nội dung của một số công trình nghiên cứu trước có liên quan để làm nền tảng nghiên cứu và phát triển sâu hơn ở đề tài này
Trang 25CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng thể hiện sự vay mượn, là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tài sản từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định trên
cơ sở tín nhiệm (tin tưởng) người sử dụng tài sản có hiệu quả để có khả năng hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Như vậy phạm trù tín dụng gắn với chuyển nhượng một lượng tài sản có ba đặc điểm chính là: tính tạm thời (tính thời hạn), tính hoàn trả với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu và tính chất tin tưởng người sử dụng tài sản có khả năng hoàn trả đúng hạn
Ngày nay, khi thừa vốn tạm thời thì ta đầu tư (cho vay) lấy lãi và khi thiếu hụt tạm thời thi ta đi vay, điều này phát sinh quan hệ tín dụng trực tiếp, như người dư thừa và thiếu hụt vốn khó gặp về mặt không gian, thời gian, khối lượng, loại tiền, lãi suất và đặc biệt là độ tin cậy lẫn nhau khiến cho tín dụng trực tiếp không thể phát triển được Để chắp nối nhu cầu đầu tư và nhu cầu đi vay trong nền kinh tế, thì cần thiết phải có người thứ ba đứng ra huy động toàn bộ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, trên cơ sở số vốn huy động được cấp tín dụng cho những người có nhu cầu vốn tạm thời Thực hiện chức năng trung gian này chính là các tổ chức tín dụng, mà trong đó chủ yếu là các NHTM Như vậy, ngân hàng thực hiện chức năng luân chuyển vốn giữa các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế; thực hiện chức năng này, ngân hàng giữ vai trò người đi vay và vai trò là người cho vay Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp
mà người tiết kiệm, thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu vốn trong nền kinh tế
Từ định nghĩa trên, đi đến định nghĩa: Tín dụng ngân hàng là việc thỏa thuận để
tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
Trang 26tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
2.1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có năm đặc điểm, bao gồm:
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả
và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay Đây là đặc điểm quan trọng nhất, từ đó tạo ra các đặc điểm tiếp theo
Thư hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn vay hay có tính
hoàn trả Ngân hàng là trung gian tài chính đi vay để cho vay, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động
Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả gốc mà phải cả lãi
Nếu không có sự hoàn trả thì không coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay Khoản lãi bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Thư tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng Việc đánh giá
độ an toàn của hồ sơ vay vốn là rất khó Vì luôn tồn tại thông tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức Ngoài ra việc thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, thiên tai… khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng
Trang 27Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sơ cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình xin
vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh , trong đó bến đi vay (và bên bảo lãnh nếu có) phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn
Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải bảo đảm được hai nguyên tắc cơ bản sau:
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
- Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và việc làm Bởi vì
nóp góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư, luân chuyển vốn từ người có nguồn vốn thặng dư tạm thời đến những người thiếu hụt
Đồng thời phân bổ giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh
tế, bởi vì người tiết kiệm thường không đồng thời là những người có cơ hội đầu tư sinh lời cao Thông qua tín dụng ngân hàng mà vốn từ người thiếu các dự án đầu tư hiệu quả chuyển tới những người có các dự án hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn Người
đi vay và ngân hàng đều nỗ lực sử dụng vốn có hiệu quả để tránh không trả được nợ dẫn đến bị phát mãi tài sản, giải thể phá sản Kết quả là nền kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và năng suất lao động cao hơn
Thứ hai, là công cụ điều tiết kinh tế xã hội của nhà nước Thông qua việc đầu
tư vốn tín dụng vào những nghành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề, khu vực kinh tế đó, hình thành nên cơ cấu kinh tế hiệu quả Trong những thời kỳ kinh tế khó khăn, nhà nước hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh cho các
Trang 28doanh nghiệp nhỏ và vừa vay ngân hàng Ở Việt Nam, tín dụng ngân hàng là kênh quan trọng truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội Thông qua công cụ lãi suất, tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền
Đối với khách hàng
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất
lượng vốn cho khách hàng So với tín dụng thương mại và tín dụng cá nhân nặng lãi thì tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng với khách hàng Với các ưu điểm như không bị hạn chế về thời hạn vay, về mục đích sử dụng, nhanh chóng dễ tiếp cận và
có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn nên tín dụng ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng Qua đó, tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư kịp thời tận dụng được những cơ hội kinh doanh, giúp các gia đình nâng cao chất lượng cuộc sống
Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh
nghiệp So với việc sử dụng vốn chủ sở hữu thì tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận Do đó, buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
Thứ ba, khi được ngân hàng cho vay vốn hàm ý khách hàng đã được chọn lọc
và có chất lượng tốt Điều này làm cho thương hiệu của khách hàng trên thương trường được tăng cường, tăng được uy tín và giúp khách hàng mở rộng được kinh doanh
Đối với ngân hàng
Thứ nhất, đem lại lợi nhuận quan trọng nhất cho ngân hàng Tín dụng là hoạt
động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có (khoảng 69%) và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (70 đến 90%) Mặc dù tỷ tọng hoạt
Trang 29động tín dụng đang có xu hướng giảm trên thị trường tài chính, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng
Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình
dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn… Từ đó
đa đạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng
2.1.2 Tổng quan khả năng trả nợ của KHCN
2.1.2.1 Tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân thường được hiểu là hoạt động cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân, hộ gia đình như chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản…
Với các sản phẩm vay như trên, có thể thấy dịch vụ tín dụng thể nhân có vai trò ngày càng quan trọng trong xã hội, cụ thể:
Góp phần gia tăng nguồn vốn để bổ sung cho hoạt động kinh doanh của cá nhân,
hộ gia đình, bảo đảm quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường, liên tục, mở rộng hoạt động kinh doanh;
Hỗ trợ cải thiện đời sống của các cá nhân, gián tiếp góp phần tháo gỡ khó khăn trên thị trường bất động sản và các hoạt động thương mại khác, cũng như tạo cơ hội
để các ngân hàng phát triển lĩnh vực bán lẻ…
2.1.2.2 Các loại rủi ro xuất phát từ hình thức tín dụng cá nhân
Theo Miller (2012), Thông thường hình thức tín dụng cá nhân có thể gây ra một
số rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro về chi phí giao dịch, rủi ro về thông tin bất cân xứng, rủi ro về tác nghiệp, và rủi ro không trả được nợ vay
Rủi ro tín dụng
Trang 30Theo Nguyễn Minh Kiều (2008), “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó”
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Rủi ro về chi phí giao dịch
Rủi ro về chi phí giao dịch là rủi ro xảy ra khi chi phí cấu thành giao dịch tăng với tốc độ tăng lớn hơn lợi nhuận Theo Nguyễn Ngọc Lê Ca (2011) thì tín dụng cá nhân thường có quy mô giao dịch nhỏ nhưng số lượng giao dịch lớn và phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện (Nguyễn Minh Kiều, 2008) và như vậy ngân hàng phải mở thêm nhiều chi nhánh hoặc các dịch vụ trực tuyến khác
để phục vụ cho đặc điểm này của khách hàng cá nhân
Rủi ro thông tin bất cân xứng
Khi tiến hành giao dịch với khách hàng cá nhân, thông thường tổ chức tín dụng gặp rủi ro về thông tin bất cân xứng (Heffernan, 2005) hơn so với khách hàng tổ chức
do việc thu thập chính xác thông tin về loại khách hàng này là rất khó khăn đồng thời nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khỏe, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng
2.1.2.3 Khả năng trả nợ của KHCN
Theo các quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là: Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN, Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN, Thông tư số 14/2014/TT-NHNN và Văn bản hợp nhất năm 2014/VBHN-NHNN quy định về phân loại khoản nợ, nợ đủ tiêu chuẩn là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
Trang 31các nợ gốc và lãi đúng hạn, như vậy một khoản vay được đánh giá là có hiệu quả khi khoản vay đó được khách hàng trả lãi và trả nợ gốc đúng thời hạn
Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới khi xét về khả năng trả nợ vay, ở góc
độ đối lập là rủi ro trả nợ vay của khách hàng cá nhân được biểu hiện ở hai góc độ chính là quy mô trả nợ gốc (Số tiền gốc trả nợ được) và thời hạn trả nợ Một số nghiên cứu thực nghiệm như: Maharjan và ctg (1983) quan tâm đến đúng hạn hay trễ hạn và Shileshi và ctg (2012) tập trung vào yếu tố quy mô trả nợ gốc
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của KHCN
Có ít nhất 4 loại rủi ro là rủi ro về chi phí giao dịch, rủi ro về thông tin bất cân xứng, rủi ro về tác nghiệp, và rủi ro không trả được nợ vay Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, rủi ro không trả được nợ vay mà biểu hiện lớn nhất là rủi ro không trả
nợ tính theo quy mô khoản nợ và rủi ro không trả nợ đúng hạn là vấn đề nghiên cứu chính cho nên khi tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro thì điều đó cũng có nghĩa
là rủi ro không trả nợ tính theo quy mô và tính theo thời hạn trả nợ
Khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng cá nhân, một số tác giả như Chapman (1990)
đã phân loại những nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng cá nhân bao gồm: đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm nghề nghiệp, đặc điểm thu nhập, đặc điểm học vấn và đặc điểm khoản cho vay Kohansal và Mansoori (2009) thêm về vấn đề rủi ro đạo đức và người cho vay, Macana (2006) bổ sung yếu tố rủi ro tác nghiệp từ phía ngân hàng, và Rodriguies và ctg (2008) đã tìm hiểu một số yếu tố chỉ tiêu bất thường mà người đi vay không dự đoán trước được ảnh hưởng tới rủi ro trả nợ đúng hạn
2.1.3.1 Đặc điểm nhân khẩu học
Đặc điểm nhân khẩu học thường được sử dụng phân tích trong lĩnh vực này bao gồm các khía cạnh như giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, và kích cỡ hộ gia đình Xem xét ở góc độ giới tính, về mặt lý thuyết thì nữ giới có khả năng ít tạo ra các rủi ro tín dụng hơn là nam giới do họ ít tội phạm, cá tính thận trọng, và ít gây ra các
Trang 32rủi ro đạo đức Miller (2012) Một số nghiên cứu thực nghiệm như Chapman (1990), Weber và Musshoff (2012) đã chứng minh lý thuyết này khi khám phá ra rằng nữ giới
ít tạo ra các khoản nợ xấu hơn nam giới Tương tự như vậy, Kinyondo (2009) đã thấy rằng những nhóm tín dụng vi mô có nhóm trưởng là nữ giới thì khả năng trả nợ của nhóm càng cao Trong khi đó một số nghiên cứu như của Antwi(2012) đã không tìm thấy mối liên hệ này
Độ tuổi là một yếu tố có mặt trong hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm chứng
tỏ tầm quan trọng của biến số này trong vấn đề nghiên cứu Phần lớn các nghiên cứu
có liên quan đã đưa ra giả thiết rằng độ tuổi người vay càng lớn thì rủi ro của khoản
nợ càng thấp do tính thận trọng, kinh nghiệm và trải nghiệm tăng lên theo độ tuổi Chapman (1990) và Kohansal và Mansoori (2009) tìm thấy mối tương quan thuận giữa biến số này và khả năng trả nợ đúng hạn
Tình trạng hôn nhân là một biến số ít được ưa dùng trong các nghiên cứu thực nghiệm về vấn đề tín dụng cá nhân Về mặt lý thuyết, thông thường những người đã lập gia đình sẽ ít ưa mạo hiểm và có hành động chín chắn hơn so với những người chưa lập gia đình, vì vậy khả năng trả nợ đúng hạn của họ là cao hơn Tuy nhiên khi nghiên cứu trên thực nghiệm thì Chapman (1990), Duygan-Bump và Grant (2008) hay Antwi và ctg (2012) và một số tác giả khác không tìm thấy mối liên hệ này Biến số kích cỡ hộ gia đình được cho là tương quan nghịch với khả năng trả nợ
do sự lý giải rằng những người chủ nợ phải tốn nhiều thu nhập của mình vào việc nuôi sống các thành viên trong gia đình thay vì dùng nó để trả nợ (Zeller, 1996) Nghiên cứu trên thực nghiệm của Chapman (1990) đã ủng hộ giả thuyết này Ở một khía cạnh khác, nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) khi tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ tỉnh Hậu Giang – Việt Nam đã đưa ra kết luận rằng nếu trong một nông hộ, càng có nhiều thành viên tạo ra thu nhập thì xác suất trả nợ đúng hạn càng lớn
Trang 332.1.3.2 Đặc điểm nghề nghiệp
Đặc điểm của nghề nghiệp có thể là một nhân tố ảnh hưởng nhất định tới khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng cá nhân Đối với những cá nhân có nghề nghiệp ổn định, có vị trí xã hội, có kinh nghiệm lâu năm hoặc ở những lĩnh vực đòi hỏi chất xám cao hay có tay nghề vững vàng thì khả năng trả nợ đúng hạn là cao hơn Điều này là do những cá nhân này có khả năng tạo ra thu nhập ổn định và cao hơn những cá nhân ở lĩnh vực nghề nghiệp khác Nghiên cứu trên thực tế về vấn đề này không nhiều do phần lớn các nghiên cứu thường tập trung ở một khía cạnh nghề nghiệp Nghiên cứu của Chapman(1990) đã cho thấy những nghề nghiệp đòi hỏi chất xám cao như giáo sư, nghệ sĩ hay những nghề nghiệp có tính ổn định cao như kế toán viên, nhân viên văn phòng có khả năng trả nợ đúng hạn cao hơn Trong khi đó cũng trong nghiên cứu này thì những người công nhân không lành nghề thường lâm vào tình trạng trả nợ trễ hạn Kohansal và Mansoori (2009) đã tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay của nông dân tại tỉnh Khorasan-Razavi của Iran và tìm thấy bằng chứng rằng những nông dân có kinh nghiệm lâu năm hơn thì khả năng trả
nợ ngân hàng là cao hơn Một nghiên cứu của Grant H.D và Addo (2011) về khả năng trả nợ vay đúng hạn của những ngư dân tại Ghana đã đưa biến số kinh nghiệm vào trong mô hình nghiên cứu nhưng đã không tìm thấy ý nghĩa thống kê của biến số này
2.1.3.3 Đặc điểm trình độ học vấn
Trình độ học vấn thông thường rất được chú trọng trong quá trình thẩm định cho vay của ngân hàng.Người có trình độ học vấn cao dễ được chấm điểm tín dụng cao hơn khi được tin rằng họ có khả năng tạo ra thu nhập cao hoặc ổn định trong thời gian dài đồng thời khả năng sử dụng khoản vay của họ cũng hiệu quả hơn cũng như
là ít ưa thích rủi ro với khoản nợ của mình Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) hay một số nghiên cứu gần đây của Sileshi và ctg (2012) đã tìm thấy bằng chứng ủng hộ giả thuyết này Tuy nhiên cũng có những nghiên cứu như của Antwi
và ctg (2012) đã không ủng hộ giả thuyết này Như vậy tùy từng lĩnh vực hoặc phạm
Trang 34vi nghiên cứu mà yếu tố này có thể có hoặc không có ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của cá nhân
nợ là rất cao Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) tìm hiểu khía cạnh thu nhập của tất cả các thành viên trong gia đình và thấy rằng nếu gia đình nào càng
có nhiều thành viên có thu nhập cao thì khả năng trả nợ thành công càng lớn Một số tác giả khác như Kohansal và Mansoori (2009) hay Sileshi và ctg (2012) cũng tìm thấy những bằng chứng ủng hộ giả thuyết trên
2.1.3.5 Đặc điểm khoản cho vay
Đặc điểm của khoản cho vay thông thường được thể hiện ở ba yếu tố chính là kích cỡ khoản vay, lãi suất, và thời hạn vay Trong đó về mặt lý thuyết nêu như kích
cỡ khoản vay càng lớn thì rủi ro trả nợ không đúng hạn càng cao, điều này tương tự với lãi suất của khoản cho vay Trong khi đó nếu thời hạn của khoản vay càng kéo dài thì khả năng trả được nợ càng cao
Chapman (1990) đã cung cấp một số thống kê khá thú vị khi cho thấy những khoản vay được phân loại ở kích cỡ nhỏ lại thường hay có rủi ro không trả nợ cao nhất, kế đến mới tới khoản vay lớn nhất và sau cùng là những khoản vay có kích cỡ trung bình Kohansal và Mansoori (2009) cũng bác bỏ giả thuyết được nêu ở phần
Trang 35trên khi tìm thấy bằng chứng rằng những khoản vay lớn lại có mối tương quan thuận với khả năng trả nợ đúng hạn Sharma và Zeller (1997) đã đưa ra kết luận rằng các khoản vay càng lớn, khả năng vỡ nợ (không trả được khoản nợ) càng thấp Các tác giả giải thích rằng những khoản vay lớn sẽ giúp cho người vay dễ dàng tạo ra giá trị hơn so với những khoản vay nhỏ, những khoản vay mà thường là thuần về chi tiêu hoặc dùng để xử lý những tình huống khẩn cấp
Phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm khi đưa yếu tố lãi suất khoản vay vào mô hình đã cho kết quả đúng như giả thuyết là lãi suất khoản vay càng cao thì khả năng trả nợ không đúng hạn càng cao Deininger và Liu (2009), Ugbomeh và ctg (2008)
và Onyeagocha và ctg (2012) đã cho thấy kết quả như thế
Phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng thời gian đáo hạn của khoản
nợ tới khả năng trả nợ Chapman (1990), đã đưa ra một kết quả thống kê ngược lại với quan điểm cho rằng thời gian đáo hạn của khoản nợ càng dài thì khả năng trả nợ càng cao, tác giả cho rằng những khoản nợ ngắn hạn từ một năm trở xuống có xác suất trả nợ đúng hạn cao hơn trong khi đó những khoản nợ từ một năm trở lên có xác suất ngược lại Onyeagocha và ctg (2012) lại không tìm thấy ảnh hưởng của yếu tố này trong nghiên cứu của mình
2.1.3.6 Rủi ro đạo đức của người vay
Rủi ro đạo đức là một hình thức biểu hiện của thất bại thị trường do thông tin bất cân xứng Trong lĩnh vực tín dụng, điều này xảy ra khi người vay đã sử dụng không đúng mục đích vay ban đầu và người vay đã không kiểm soát được hành vi sử dụng sai mục đích đó Điều này dẫn tới là rủi ro không trả được nợ vay sẽ tăng lên Kohansal và Mansoori (2009), Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) đưa vấn đề này vào trong khảo sát của mình và các tác giả đã tìm ra bằng chứng về việc những người đi vay khi cố tình sử dụng sai mục đích sử dụng ban đầu đã dẫn tới xác suất trả nợ không đúng hạn tăng lên Một trong những nghiên cứu của Kohansal và
Trang 36Mansoori (2009) lại không tìm thấy mối liên hệ trên khi tìm hiểu về hành vi trả nợ của nông dân và các tác giả cũng không đưa ra thêm các lý giải cụ thể về vấn đề này
2.1.3.7 Rủi ro tác nghiệp từ phía ngân hàng
Rủi ro tác nghiệp từ phía ngân hàng chủ yếu nảy sinh tại khâu thẩm định tín dụng Có hai nguyên nhân chính dẫn tới rủi ro này, thứ nhất là do cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng có năng lực yếu, làm việc bất cẩn hoặc do tư lợi móc ngoặc với người
đi vay dẫn đến đánh giá tín dụng không đúng đối với người đi vay Thứ hai là do hệ thống chấm điểm tín dụng không chính xác hoặc không hiệu quả cũng có thể dẫn đến rủi ro đánh giá không đúng khả năng của người đi vay Trên thực tế vấn đề này chỉ được nêu lên như một giả định (Macana, 2006) mà không thấy xuất hiện trên nghiên cứu thực nghiệm
2.1.3.8 Một số hành vi chi tiêu bất thường
Những hành vi chi tiêu bất thường không nằm trong dự kiến của người vay sẽ khiến cho người đi vay phải tiêu tốn nguồn lực tích lũy vào những khoản này thay vì dùng nó để trả nợ vì vậy khiến cho rủi ro không trả được nợ vay lên Rodrigues và ctg (2008) liệt kê một số khoản chi tiêu bất thường như chi tiêu cho ốm đau, tai nạn, hay mất việc đã khiến cho khả năng trả nợ giảm xuống
2.2 Các nghiên cứu liên quan
Đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về chủ đề các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng đối với các khoản vay tại các NHTM Phần tiếp theo tác giả sẽ tập trung lược khảo các nghiên cứu, đồng thời tổng kết các biến số mà các tác giả đã vận dụng trong nghiên cứu của mình, là cơ sở để xây dựng
mô hình đề xuất cho đề tài
Maharjan và ctg (1983) nghiên cứu về khả năng trả nợ của những người nông
dân tại Nepal trong lĩnh vực tín dụng nông nghiệp trong một mẫu khảo sát điều tra
Trang 37gồm 150 nông dân trong năm 1982 Các tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu hồi quy bội như sau:
Y= f(X1, X2, X3, X4, D1, D2, D3, D4)
Trong đó:
Y: Khoản tiền vay đã trả được trên tổng số tiền vay
X1: Kích cỡ trang trại mà người nông dân sở hữu
X2: Thu nhập của người nông dân
X3: Tỷ lệ sản phẩm của người nông dân so với tổng sản lượng của thị trường X4: Tỷ lệ chi phí của cả hộ gia đình trên tổng thu nhập
D1: Biến giả, đạt giá trị 1 nếu khoản vay được thẩm định trước khi cho vay, bằng 0 nếu ngược lại
D2: Biến giả đạt giá trị bằng 1 nếu khoản vay được kiểm soát để sử dụng đúng mục đích, bằng 0 nếu ngược lại
D3: Biến giả đạt giá trị 1 nếu người vay nhận được thư nhắc nhở về khoản vay
từ phía ngân hàng, bằng 0 nếu ngược lại
D4: Biến giả đạt giá trị bằng 1 nếu như ngân hàng cho vay tiến hành các cuộc thăm viếng thông thường đối với người vay, bằng 0 nếu ngược lại
Kết quả hồi quy cho thấy nếu như kích cỡ trang trại càng lớn hoặc tỷ lệ chi tiêu của hộ gia đình càng lớn tính theo tỷ lệ thu nhập thì tỷ lệ trả nợ càng thấp, trong khi
đó các biến số còn lại đều tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kê đối với khả năng trả nợ của người nông dân Các tác giả khi đưa ra các khuyến nghị đã tập trung vào khả năng kiểm soát khoản cho vay từ quá trình thẩm định đầu vào tới khi người cho vay tiến hành trả nợ để năng cao hơn nữa khả năng trả nợ của người nông dân
Trang 38Kohansal và Mansoori (2009) sử dụng mô hình hồi quy logic khi tìm hiểu khả
năng khi trả nợ của nông dân tại tỉnh Kohansal và Razavi của Iran Hai tác giả đã tiến hành nghiên cứu trên mẫu dữ liệu gồm 175 nông dân vào năm 2008 Mô hình nghiên cứu như sau:
Y = f ( X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8, X9, X10, X11, D1, D2)
Trong đó: Biến phụ thuộc Y đạt giá trị bằng 1 nếu người nông dân không bao giờ trả nợ trễ hạn, và bằng 0 nếu ít nhất một lần trả nợ không đúng hạn
Biến độc lập:
X1: Thể hiện độ tuổi của người vay chính
X2: Thể hiện diện tích của một trang trại
X3: Biểu hiện số năm kinh nghiệm trong công việc của người nông dân
X4: Là tổng thu nhập
X5: Là lãi suất của khoản vay
X6: Đại diện cho thời gian của khoản cho vay
X7: Tổng chi phí hành chính mà người nông dân phải trả để đạt được sự chấp thuận cho vay
X8: Kích cỡ của khoản vay
X9: Là số thành viên phụ thuộc
X10: Tổng số kỳ thanh toán cho khoản vay
D1: Là biến giả đạt giá trị 1 nếu người nông dân sử dụng khoản vay vào việc đầu tư trang trại, bằng 0 nếu ngược lại
D2: Là biến giả đạt giá trị 1 nếu người nông dân có máy móc canh tác, bằng 0 nếu ngược lại
Trang 39Ngoại trừ biến X1, X2 và D2 và các biến số còn lại đều có ý nghĩa thống kê trong mô hình Các tác giả đã đưa ra kết luận rằng lãi suất của khoản vay là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay của người nông dân kế tiếp là biến
số kinh nghiệm của người nông dân
Antwi và ctg (2012) tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro không trả được
nợ tại Gahana cho những khoản vay của ngân hàng Akuapem thông qua mô hình hồi quy logistic Cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu gồm 800 quan sát từ năm 2006 tới năm
2010 Mô hình nghiên cứu của các tác giả như sau:
Y = f (LOAN TYPE, INTEREST RATE, SECURYTY, MARITAL STATUS, TOWN DUMMY, SEX)
INTEREST RATE lãi suất khoản vay, SECURYTY biến giả nhận giá trị 1nêu khoản vay có đảm bảo và 0 nếu ngược lại
MARITAL STATUS : tình trạng hôn nhân, đạt giá trị 1 nếu đã lập gia đình, và
0 nếu ngược lại TOWN DUMMY cũng là biến giả đạt giá trị 1nếu người vay sinh sống tại thành phố Akuapem, bằng 0 nếu ngược lại
SEX : giới tính bằng 1 nếu là nam, bằng 0 là nữ
Các tác giả đã đi tới kết luận rằng loại hình vay mượn và khoản vay được đảm bảo là hai biến số thực sự có ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của người vay, các ngân
Trang 40hàng nên chú trọng tới khả năng đảm bảo khoản nợ vay bằng tài sản của người vay
nợ để cải thiện rủi ro không trả được nợ của người vay
Ifeanyi A.Ojiako and Blessing C.Ogbukwa (2012) sử dụng mô hình Tobits để
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi trả nợ của hộ kinh doanh nông nghiệp nhỏ tại Bắc Yewa, bang Ogun, Nigeria Trong số các ràng buộc được xác định để tiếp cận tín dụng chính thức là yếu tố không có khả năng để cung cấp tài sản thế chấp, giải ngân kịp thời, và chi phí lãi suất cao Mức cho vay và thu nhập phi nông nghiệp
là yếu tố quyết định đáng kể hiệu suất hoàn trả vốn vay Mức vốn cho vay tác động tiêu cực đến hành vi trả nợ của người vay Tuy nhiên, thu nhập phi nông nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến hành vi trả nợ, chỉ ra rằng hầu hết người đi vay phải phụ thuộc nhiều hơn vào các nguồn thu nhập phi nông nghiệp của họ để trả nợ vay
C.A.Wongnaa1 và D.Awunyo-Vitor (2013) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ của các hộ nông dân trồng khoai lang tại quận Sene, Ghana Trong nghiên cứu này các nhà khoa học đã đi tìm các nhân tố ảnh hưởng để tìm ra các giải pháp cải thiện khả năng trả nợ của các hộ dân Tác giả lựa chọn 100 hộ nông dân bất kỳ để tiến hành khảo sát với bảng câu hỏi không cấu trúc Mô hình nghiên cứu của tác giả sử dụng là mô hình probit Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng giáo dục, kinh nghiệm, lợi nhuận, tuổi tác, giám sát và thu nhập phi nông nghiệp có tác động tích cực đến khả năng trả nợ Ngược lại, giới tính và hôn nhân có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng trả nợ trong khi ảnh hưởng của quy mô hộ đã được tìm thấy là không rõ ràng
Shaik Abdul Majeeb Pasha (2014) nghiên cứu tài chính vi mô liên quan đến
việc cung cấp tín dụng nhỏ, tiết kiệm, và các dịch vụ khác cho người nghèo không bao gồm các tài sản thế chấp của ngân hàng thương mại và các lý do khác Trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ các nguồn tài chính và phân tích bằng cách sử dụng mô hình logistic nhị phân Tài chính vi mô là đề tài tương đối mới với Ethiopia trong thời gian 1994-1995 Trong đó Viện nghiên cứu tài