Tuy nhiên giai đoạn này công ty vẫn thành công giải quyết 3 vấn đề cốtlõi là con người,vốn ,lĩnh vực kinh doanh ..Về chiến lược kinh doanh ,công tytiếp tục xây dựng và phát triển theo đị
Trang 1Thực trạng bố trí và sử dụng nhân lực tại công ty cổ phần
xuất nhập khẩu tổng hợp I
2.1 Khái quát về công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I Việt Nam _tên giao dịch làGENERALEXIM ,tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được thành lập ngày15/12/1981 theo quyết định số 1365/TCCB của Bộ Ngoại Thương ( nay là BộCông Thương ) và chuyển đổi thành công ty cổ phần năm 2006
Tên giao dịch đối ngoại :Việt Nam National General Export _ImportCoporation
Thời kỳ đầu thành lập hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
ủy thác nhưng sau đó nhanh chóng chuyển sang kinh doanh đa ngànhnghề ,trong đó xuất khẩu chiếm khoảng 85 % doanh thu và lợi nhuận hàngnăm Trên thị trường trong và ngoài nước công ty luôn được đánh giá cao về
uy tín giao dịch và năng sự tài chính lành mạnh ,đáp ứng quy mô kinhdoanh ,thực hiện xuất nhập khẩu ủy thác ,tiếp nhận và phân phối hàng viện trợnhân đạo của Đức Từ chỗ ban đầu chỉ có 50 người làm công tác XNK(thựcchất là tiếp nhận hàng viện trợ ) vốn ban đầu chỉ được giao là 139 nghìn đồng
Trụ sở chính của công ty đặt tại :số 46 Ngô Quyền, quận HoànKiếm ,Tp Hà Nội
Điện thoại : (844)38264009/38262327/38265190
Fax: (84-4)38259894
Ngày nay công ty đã có một nền móng kinh doanh vững chắc với 3hướng hoạt động dưới mô hình cổ phần năng động Trong hơn 25 năm quacông ty đã trải qua 3 giai đoạn phát triển
Giai đoạn 1:Từ khi thành lập đến năm 1992
Trang 2Đây là giai đoạn công ty mới thành lập ,nền kinh tế bắt đầu phát triểntheo cơ chế thị trường ,cơ chế quản lý kinh tế cũ mới đan xen ,chưa hình thành
rõ nét ,nhìn chung chưa có bộ luật điều chỉnh các hoạt động kinh tế cũng nhưXNK
Các chủ thể tham gia kinh doanh chưa nhiều ,còn nhiều bỡ ngỡ ,sự pháttriển của nền kinh tế thị trường dẫn đến vấn đề cạnh tranh ngày càng gay gắthơn Đặc biệt với sự ra nhập của các công ty nước ngoài ,những nhược điểmcủa thị trường Nhà nước do còn non yếu chưa kiểm soát được Sự bao vâycấm vận của Mỹ khiến cho thị trường XNK tưởng chừng như hạn hẹp ,chủyếu xuất khẩu sang Liên Xô và Đông Âu Khó khăn chồng chất khó khăn khinăm 90-91 khi Liên Xô và Đông Âu tan rã ,trước hoàn cảnh đó công ty đã tậptrung mọi nguồn sự để từng bước vượt qua
Với sự đa dạng hóa ,thực hiện kinh doanh tổng hợp ,chủ động nhậnthêm các công việc kinh doanh khi thị trường có nhu cầu ,bên cạnh các nhiệm
vụ được Bộ giao : bán vật tư xuất khẩu lấy ngoại tệ để nhập vật tư phục vụhàng xuất khẩu ,giao hàng theo nghị định thư cho Liên Xô( lạc , tinh dầu ,càphê…)
Giai đoạn này công ty bắt đầu tiến hành XNK ủy thác hàng gia côngmay mặc (GCMM) và nhập thiết bị sản xuất hàng may mặc bằng cách trừ tiềngia công cho nước ngoài ,
Giai đoạn 2: từ năm 1993-2004
Nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN đang được hình thành vàtiếp tục phát triển với nhiều thành phần kinh tế tham gia Những ưu đãi vớidoanh nghiệp nhà nước dần bị thu hẹp ,thị trường ngày càng mở và có sự cạnhtranh gay gắt Nhà nước đặt ra các chỉ tiêu về quota đối với mặt hàng XNKlớn :gạo,cà phê,gỗ,hàng may mặc đi EU ….để ưu tiên các tổng công ty lớnphát triển nhưng vô hình chung nó đã thu hẹp phạm vi kinh doanh ,ngoài ra
Trang 3nhà nước bắt đầu áp dụng thuế như:thuế XNK ,tiêu thụ đặc biệt ,thuế doanhthu….
Công ty lại có biến động lớn (hợp nhất với công ty PROMEXIM),số laođộng tăng lên gấp hai ,có lúc tăng lên gấp bốn khi kết thúc thời kỳ trước ,gây
áp sự lên hoạt động của công ty ,nhất là khi lợi nhuận có xu hướng thấpdần ,trong khi do hình thành từ một đơn vị có 90 % hoạt động là lưu thôngthương mại thuần túy nên công ty không có lợi thế về nguồn hàng XK,vàmạng lưới tiêu thụ hàng XK
Tuy nhiên giai đoạn này công ty vẫn thành công giải quyết 3 vấn đề cốtlõi là con người,vốn ,lĩnh vực kinh doanh Về chiến lược kinh doanh ,công tytiếp tục xây dựng và phát triển theo định hướng kinh doanh tổng hợp với 3lĩnh vực đã nêu trên Danh mục XK của công ty thời kỳ này rất phong phú vớiviệc phát triển hàng gia công may mặc thành mặt hàng chủ sự ,dù không đạthiệu quả cao song là yếu tố đảm bảo quy mô kinh doanh và an sinh xãhội ,đồng thời cũng xây dựng một số mặt hàng về xuất khẩu khác nữa ,Ngoài
ra công ty còn có thế mạnh NK với các mặt hàng chính như:linh kiện xe gắnmáy,xi măng sắt thép ,vật liệu xây dựng phân bón …phương thức hoạt độngnhập khẩu chuyển từ ủy thác sang tự doanh ,tranh thủ làm hàng tự nhập,táixuất ,nhập ODA….có hiệu quả cao.XNK đã thường xuyên chiếm 90% doanh
số và nguồn thu lợi nhuận lớn Song song với hoạt động XNK ,công ty đã rõnét một hướng kinh doanh trụ cột khác là sảnxuất :Đầu tư hàng gia công hànggia công may mặc ,liên kết tổ chức chế biến XK,tổ chức lắp ráp xe máy
Hướng kinh doanh thứ ba thời kỳ này là dịch vụ ,,công ty đạt mức lợinhuận là 7,1 tỷ đồng/năm(so thời kỳ trước là 1 tỷ đồng /năm )
Trang 4Giai đoan 3: từ năm 2005-2008
Công ty đã thực hiện thắng lợi trong kinh doanh và chuyển đổi thànhcông ty cổ phần ngày 18/03/2005.Với chiến lược kinh doanh đã xây dựngtrong 2 thời kỳ trước ,đến nay công ty đã tiếp tục củng cố và có những thayđổi thích hợp trong quản lý theo mô hình hoạt động kinh doanh mới cũng nhưtheo cơ chế quản lý mới của đất nước
Trong hơn 25 năm hoạt động công ty liên tục hoàn thành vượt mức kếhoạch ,bảo toàn và phát triển được vốn ,đời sống người lao động được nângcao và nộp ngân sách nhà nước luôn tăng Năm 2007 công ty đạt kim ngạchXNK 57 triệu USD ,nộp ngân sách nhà nước trên 30 tỷ đồng và có lợi nhuận
là 5,62 tỷ đồng ,cổ tức đạt 120% so với mức đại hội cổ đông đề ra là8,5% Đặc biệt là công ty đã giành được huân chương độc lập hạng 3 ,giảithưởng sao vàng đất Việt và được nhiều phần thưởng của nhà nước khác ,đượcbình chọn là doanh nghiệp XK có uy tín 3 năm liền (2004-2006)
2.1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng :
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I Việt Nam được phép xuấtkhẩu hoặc ủy thác các mặt hàng nông lâm sản ,hải sản ,thủ công mỹ nghệ ,cácmặt hàng gia công chế biến ,tư liệu sản xuất và tiêu dùng phục vụ cho nhu cầucác địa phương,các xí nghiệp thuộc thành phần kinh tế nhà nước ,cung ứng vật
tư hàng hóa nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước ,gia công chế biến hàng hóa
để xuất khẩu và làm các dịch vụ liên quan đến nhập khẩu
Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch sảnxuất kinh doanh và dịch vụ kể cả kế hoạch XNK tự doanh cũng như ủy thácXNK và các kế hoạch liên quan khác Tuân thủ các chính sách ,chế độ quản lýkinh tế ,quản lý XNK và giao dịch đối ngoại Tự tạo nguồn vốn ,quản lý ,khai
Trang 5thác và sử dụng có hiêụ quả ,thực hiện nghĩa vụ với nhà nước ,chấp hành đầy
đủ trong các hợp đồng kinh tế có liên quan Nâng cao chất lượng hàng xuấtkhẩu ,mở rộng thị trường ra nước ngoài ,thu hút ngoại tệ và đẩy mạnh hoạtđộng xuất nhập khẩu Bên cạnh đó còn đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhânviên ,làm tốt mọi nghĩa vụ và công tác xã hội khác
2.1.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty
Trong hoạt động kinh doanh của công ty được phép vay vốn bằng tiềnmặt ,trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước Được phép mởrộng buôn bán các sản phẩm hàng hóa theo quy định của nhà nước Công tycũng được phép tham gia các hội trợ triển lãm để giới thiệu sản phẩm củacông ty ở trong và ngoài nước ,đặt các chi nhánh ở nước ngoài Xây dựng kếhoạch cho đào tạo ,tuyển dụng sử dụng đề bạt ,kỷ luật cán bộ công nhân viên
Hoạt động chính của công ty cổ phần XNK tổng hợp I là kinh doanhXNK trong và ngoài nước ,sản xuất và kinh doanh dịch vụ Trong đó đẩymạnh mảng sản xuất và dịch vụ để đảm bảo mỗi mảng chiếm 20-30% tổngdoanh thu ,tạo thế bền vững để phát triển công ty ,dịch vụ sẽ được đẩymạnh ,ngoài việc phát triển dịch vụ cho thuê kho bãi văn phòng Trong giaiđoạn mới ,công ty sẽ đẩy mạnh hoạt động ở các lĩnh vực còn mới của nền kinh
tế như:đầu tư mua cổ phiếu ,các loại chứng khoán và các hình thức kinh doanhtài chính khác ,đầu tư kinh doanh bất động sản Mặt khác ,công ty sẽ cơ cấu lạivốn theo hướng tăng tỷ lệ vốn vay huy động từ các cổ đông tăng dần
2.1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
* Kinh doanh thương mại ( bán buôn ,bán lẻ ,đại lý ,đại lý phân phối
…) và XNK các mặt hàng :
Nông ,lâm,hải sản ,khoáng sản,hàng thủ công mỹ nghệ,hàng tạpphẩm ,hàng dệt may ,hàng công nghiệp ,hàng gia công ,chế biến trong nước
Trang 6Các loại vật tư máy móc ,nguyên liệu phục vụ cho sản xuất,các loại vậtliệu xây dựng ,phương tiện vận tải
Trong lĩnh vực thủy hải sản :cung cấp các loại nguyên liệu sản xuấtthức ăn thủy hải sản ,các loại giống vật nuôi và các loại hóa chất
Các mặt hàng phục vụ tiêu dùng :thiết bị văn phòng ,tạp phẩm ,hóa chấttẩy rửa và mỹ phẩm ,đồ gia dụng ,điện máy ,điện tử điện lạnh ,rượu bia ,bánhkẹo ,nước giải khát …
*Sản xuất ,gia công chế biến ,lắp ráp :hàng xuất khẩu và hàng tiêu dùng trong nước :
Sản xuất ,gia công các mặt hàng dệt may và đồ chơi ,đồ gỗ,đồ thủ công
mỹ nghệ
Gia công ,lắp ráp :đồ gia dụng ,các thiết bị điện tử ,điện lạnh ,xe máy Chế biến các mặt hàng nông ,lâm hải sản ,các nguyên liệu và tá dượctrong nước
Liên doanh ,liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước trong các lĩnhvực ngoại thương
Trang 7Hội đồng quản trị Giám đốc
Phó GĐ
hành chính
Phó GĐ kinh doanh
Phó GĐ tài chính
Các chi nhánh
Cơ sở sản xuất
Hệ thống cửa hàng
Các liên doanh
Phòng tổng hợp
Phòng
Tổ chức CB
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Đứng đầu công ty là giám đốc do Bộ Công Thương bổ nhiệm và miễnnhiệm Giám đốc điều hành và quản lý công ty theo chế độ 1 thủ trưởng vàchịu trách nhiệm trước Bộ về mọi mặt hoạt động của công ty.Giúp cho giámđốc là 3 phó giám đốc do tổng giám đốc lựa chọn và đề Bộ bổ nhiệm và miễnnhiệm Tổ chức theo mô hinh trực tuyến các phòng ban.Kế toán trưởng chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty và có trách nhiệm giúp cho giám đốc
tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác hạch toán thống kê ,thông tin kinh
tế và hạch toán kinh tế ,thực hiện phương thức hoạt động kinh tế ,báo cáo hoạtđộng của công ty theo quy định hiện hành của nhà nước
Sơ đồ 1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
*Hội đồng quản trị
Trang 8Bảng1 : Cơ cấu hội đồng quản trị
1 Hoàng Tuấn Khải Chủ tịch hội đồng quản trị 46 Tiến sĩ
Nguồn :Phòng tổ chức cán bộ
Hội đồng quản trị bao gồm các cán bộ có quyền hạn cao nhất trongcông ty ,bao gồm chủ tịch ,phó chủ tịch hội đồng quản trị ,các thành viên Chủtịch hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm tổng giám đốc hoặc các chức danhđiều hành khác của công ty
Quyền và nghĩa vụ của chủ tịch hội đồng quản trị do điều lệ công ty quyđịnh phù hợp với luật doanh nghiệp.Chủ tịch hội đồng quản trị phải triệu tập
và chủ tọa Đại hội đồng cổ đông và các cuộc họp của hội đồng quản trị Thànhviên của hội đồng quản trị sẽ thay mặt chủ tịch khi được chủ tịch ủyquyền Trong trường hợp này thành viên hội đồng quản trị được uỷ quyền phảithông báo cho hội đồng quản trị về việc ủy quyền
Chủ tịch hội đồng quản trị phải gửi báo cáo thường niên ,báo cáo vềtình hình chung của công ty ,báo cáo kiểm toán của công ty kiểm toán và báocáo kiểm tra của hội đồng quản trị cho các cổ đông tại đại hội đồng cổđông Khi chủ tịch hội đồng quản trị bị bãi nhiệm hoặc từ chức ,thì hội đồngquản trị phải bầu người thay thế trong 10 ngày
*Chức năng nhiệm vụ của hội đồng quản trị
-Quyết định chiến lược ,kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinhdoanh hàng năm của công ty
-Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 500 triệuđồng đến nhỏ hơn 50% giá trị tài sản của công ty
Trang 9-Quyết định giải pháp phát triển thị trường ,tiếp thị và công nghệ ,thôngqua hợp đồng mua bán ,vay và cho vay ,hợp đồng khác có giá trị nhỏ hơn 50%tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo gần đây nhất của công ty.
-Quyết định bổ nhiệm,miễn nhiệm ,cách chức ,mức lương và các lợi íchkhác của Giám đốc ,Phó Giám đốc ,kế toán trưởng ,giám đốc chinhánh ,trưởng ban đại diện của công ty
-Giám sát ,chỉ đạo giám đốc trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao
-Quyết định cơ cấu tổ chức ,quy chế quản lý nội bộ của công ty
-Trình quyết toán hàng năm lên đại hội đồng cổ đông
*Ban kiểm soát
Bảng2:Cơ cấu ban kiểm soát
Ban kiểm soát có 3 thành viên trong đó có 1 trưởng ban và 2 thànhviên ,tất cả các thành viên đều tốt nghiệp đại học thuộc các chuyên ngành vềkinh tế (quản trị,kế tóan )
Để trở thành thành viên của ban kiểm soát cần có các tiêu chuẩn sau:là
cổ đông của công ty ,sở hữu tối thiểu từ 0,5% vốn điều lệ của công ty
Quyền hạn và nghĩa vụ của ban kiểm soát
Trang 101.Được hội đồng quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ định và bãinhiệm đơn vị kiểm toán ,mức phí kiểm tóan và các vấn đề liên quan khác đến
kế toán và kiểm tóan của công ty
2.Thảo luận với các đơn vị kiểm tóan về tính chất và phạm vi của kiểmtoán trước khi tiến hành kiểm toán
3.Kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm ,sáu tháng và hàng quý trước khi
đệ trình lên hội đồng quản trị
4.Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà đơn vị kiểm toánmuốn bàn bạc
5.Thẩm định ý kiến của đơn vị kiểm toán và ý kiến phản hồi của ban điều hành công ty
…
*Ban giám đốc
-Tổ chức thực hiện các nghị quyết ,quyết định của HĐQT.
-Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàngnăm của công ty
-Kiến nghị kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty vàphương án đầu tư hàng năm của công ty.Tổ chức thực hiện các kế hoạch sảnxuất kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
-Bổ nhiệm ,miễn nhiệm,cách chức ,mức lương và các lợi ích khác đốivới các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức danh thuộc HĐQT
-Tuyển dụng,ký và chấm dứt HĐLĐ ,thực hiện chế độ chính sách và kỷluật đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động ,khen thưởngmức lương và phụ cấp đối với người lao động theo quy định của pháp luật vàquy chế trả lương của công ty
-Quyết định việc cử cán bộ đi công tác ,đào tạo tại nước ngoài
Trang 11-Báo cáo tình hình hoạt động và tình hình tài chính của công ty hàngquý ,6 tháng và hàng năm tại cuộc họp HĐQT
Quản lý tòan bộ tài sản của công ty và chịu trách nhiệm về tất cả cácvấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
-Báo cáo HĐQT về phương án trích lập ,sử dụng các quỹ từ lợi nhuậnsau thuế …
-Thực hiện các công tác về sắp xếp tổ chức và quản lý hành chính
-Giám sát việc bảo quản trang thiết bị tài sản của công ty
-Giúp giám đốc xây dựng các kế hoạch về tuyển dụng và đào tạo nội bộ -Quản lý hồ sơ nhân lực
-Giúp giám đốc thực hiện các chế độ của công ty đối với nhân viên
*Các phòng nghiệp vụ(7 phòng)
Trang 12Được phép ủy thác ,nhận ủy thác XNK với các tổ chức kinh tế trong vàngoài nước ,tổ chức liên doanh liên kết trong kinh doanh XNK ,dịch vụ
*Các phòng liên kết
-Công ty phát triển Đệ Nhất
-Ngân hàng thương mại cổ phần EXIMBANK
-Công ty quỹ phát triển hợp sự
*Các chi nhánh
Nghiên cứu thị trường ,tìm nguồn hàng ,bán hàng do công ty ủy thác
*Bộ phận sản xuất
Xí nghiệp may Đoan Xá_Hải Phòng
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008)
(2006-Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
có những thuận lợi và đạt kết quả cao Sau đây là bảng kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty trong những năm gần đây
Bảng3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2006-2008
Đơn vị :triệu VNĐ
Trang 132006 2007 2008 năm 2006/2007 năm 2007/2008
Lượng tăng
Tỷ lệ (%)
Lượng tăng
Tỷ lệ (%) Tổng doanh thu 370.83
Qua bảng trên cho ta thấy kết quả kinh doanh của công ty theo chiều tăngdần ,lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước đặc biệt là tỷ lệ nộp ngân sách nhànước tăng nhanh
Giai đoạn 2006-2007 ,công ty mới tiến hành cổ phần hóa nên hoạt động kinhdoanh có những bước phát triển vượt bậc ,tốc độ tăng trưởng cao ,cụ thể tổngdoanh thu năm 2007 đạt 118,2 %,kéo theo lợi nhuận đạt 113,4% ,nộp ngânsách bằng 146%,
Đạt được những kết quả trên là do công ty đẩy mạnh các hoạt độngXNK,kinh doanh dịch vụ và sản xuất các mặt hàng xuất khẩu
Giai đoạn 2007-2008 là năm đại hội cổ đông thường niên của công ty đãthông qua chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2008 ,tuy nhiên năm 2008 cũng lànăm mà các hoạt động xuất khẩu không thuận lợi do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng kinh tế ,tuy nhiên dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc ,công ty đãvững vàng vượt qua kế hoạch sản xuất kinh doanh ,cụ thể tổng doanh thu bằng
615081 triệu đồng ,đạt 140,3% so với năm 2007 ,lợi nhuận trước thuế đạt
6345 triệu đồng ,nộp ngân sách nhà nước tăng so với năm 2007
Đạt được những thành tựu trên là do công ty đã áp dụng các biện pháp đẩy mạnh XNK sau đây:
Trang 14Nâng cao năng lực cạnh tranh ,hiệu quả và chất lượng hàng hóa ,dịch vụ,từng bước nâng cao hiệu quả xuất khẩu ,giải quyết tốt các vấn đề thương hiệuhàng hóa để tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường
Khai thác và sử dụng các nguồn vốn nhàn rỗi trong công ty ,vốn vay vàcác hình thức huy động khác để đưa vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Thực hiện các giải pháp mạnh để thúc đẩy xuất khẩu và chủ động nhậpkhẩu ,thúc đẩy quá trình chuyển cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng
2.1.4 Các đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty
Nhìn chung công ty có một lao động đáp ứng đủ cả về số lượng và chấtlượng ,số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học luôn giữ các vị trí quantrọng trong công ty
Năm 2006 :235 người ,chiếm 23,77% tổng số lao động
Năm 2007:123 người ,chiếm 21% tổng số lao động
Năm 2008: 96 người ,chiếm 15% tổng số lao động
Sau khi chuyển sang công ty cổ phần ,số lao động trực tiếp của công tytăng khá nhanh ,trong khi đó số lao động gián tiếp lại giảm Việc tinh giảm bộmáy quản lý là cần thiết nhằm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty
Qua 3 năm (2006-2008) ,số lao động gián tiếp của công ty giảm từ 193người năm 2006 xuống còn 119 người năm 2008.Số lao động trực tiếp tăng từ
375 người năm 2006 lên 498 người năm 2008.Số cán bộ có trình độ cao đẳng
và trung cấp ít thay đổi qua các năm và ngày càng chiếm tỷ trọng nhỏ trongcông ty
Trong những năm gần đây ,tỷ lệ lao động nữ luôn lớn hơn tỷ lệ lao độngnam Năm 2006 tổng số lao động nữ là 341 người chiếm 60% , năm 2007 là
371 người chiếm 63,5% năm 2008 là 426 người chiếm 69% tổng số lao động
Trang 15Lao động nữ tăng lên ở bộ phận bán hàng và xí nghiệp may ĐoanXá_Hải Phòng
Trang 16Bảng4 :Cơ cấu nhân lực của công ty 3 năm 2006-2008
66 34
421 164
72 28
498 119
80,7 19,3
46 -29
112,27 84,97
77 -45
118,29 72,56
Phõn theo giới tớnh
Nam
Nữ
227 341
40 60
214 371
36,5 63,5
191 426
31 69
-13 30
94,27 108,79
-23 55
89,25 114,82 Phõn theo
tr ỡnh độ
ĐH và tr ên ĐH
Cao đẳng và trung cấp
135 58
23,77 10,23
123 41
21 7
96 23
15,6 3,7
-12 -17
91,11 70,69
-27 -18
78,05 56,09 Phân theo độ tuổi
16,27 25 20 38,73
88 105 135 257
15 18 23 44
80 99 154 284
13 16 25 46
-4 -37 21 37
95,65 73,94 118,42 116,81
-8 -6 19 27
90,90 94,28 114,07 110,51
Nguồn :phòng tổ chức cán bộ
Trang 172.1.5 Các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của công ty
Về tuyển dụng
Với phương châm bố trí và sử dụng nhân lực phải theo quy hoạch:Ngay
từ khi tuyển dụng ,doanh nghiệp đã cố gắng tuyển chọn được những nhân viêngiỏi nhất phù hợp với công việc Vì vậy có thể xác định trước những người cókhả năng đảm nhiệm những trọng trách trong những thay đổi nhân lực sắp diễn
ra tại doanh nghiệp Cũng giống như các doanh nghiệp khác ,đa phần các quyhoạch được tiến hành thông qua kế hoạch hàng năm có sự thống nhất của banchấp hành đảng ủy của công ty và hội đồng quản trị Điều nay rất quan trọngtrong việc đảm bảo quy hoạch được thành công
Về hình thức trả lương
Do tính chất công việc có sự khác biệt nhau ,đặc điểm lao động ,mức độphức tạp trong từng quy trình sản xuất nên việc lựa chọn hình thức trả lươngcũng khác nhau
Với những công việc mà công nhân có thể tiến hành độc lập tạo ra sảnphẩm thì công ty trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Với những công việc cần nhiều công nhân được tổ chức lại thànhnhóm ,tổ ,đội để phối hợp sản xuất ra sản phẩm chung thì công ty sẽ trả lươngtheo sản phẩm tập thể
Với những công việc có tính chất tổng hợp không thể giao việc ,thốngkê,nghiệm thu kết quả lao động theo từng đơn vị sản phẩm hay phần riêng biệtcủa từng cá nhân ,công ty áp dụng chế độ khoán
Với những người làm việc trong lĩnh vực quản lý ,chuyên môn kỹ thuậtnghiệp vụ thì hình thức trả lương theo thời gian
Về sắp xếp và đào tạo
Trang 18Công ty cổ phần XNK là công ty hoạt động lâu năm 1 là công ty hoạtđộng lâu năm trong lĩnh vực XNK ,để đạt được những thành tựu như ngày naycũng là nhờ một phần đóng góp của các cán bộ chủ chốt ,có nhiệt huyết trongcông việc ,tổ chức nhân lực hợp lý.Với những nhân viên mới cũng như nhânviên đang làm tại công ty luôn được tạo điều kiện để phát huy hết khả năng củamình ,các cán bộ tổ chức luôn mạnh tay trong việc sử dụng nhân viên để họ cóthể xông pha thực hiện những công việc nhiều thách thức
Về các hình thức khuyến khích phi tài chính khác
Điều kiện làm việc cho người lao động được cải thiện ,thu nhập bìnhquân ổn định ,tạo sự an tâm làm cho người lao động tận tâm và có trách nhiệmvới công việc
Quan tâm đầy đủ tới công tác động viên tinh thần cho cán bộ công nhânviên trong toàn công ty bằng nhiều hình thức khác nhau :thăm hỏi động viên cán
bộ công nhân viên trong các dịp lễ tết ,đau ốm Hàng năm đã tổ chức tham quandanh lam thắng cảnh trong và ngoài nước,nghỉ mát ,tạo cho người lao động sựthoải mái để tiếp tục công việc có hiệu quả
Phát động phong trào thi đua trong toàn tổng công ty như: hội thao ngành,chiến sỹ thi đua ,người tốt việc tốt,lao động giỏi Hàng năm đều có công táctổng kết khen thưởng Các cán bộ chủ chốt của công ty xuất nhập khẩu tổnghợp I hầu hết là đảng viên ,với những cán bộ trẻ chưa vào đảng ,có năng sựcông ty sẽ cử đi học cảm tình đảng nhằm rèn dũa nhân viên ngay từ đầu ,xâydựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh ,cán bộ nhân viên công ty có phẩm chấttốt Ngoài các tiêu chuẩn về chuyên môn ,doanh nghiệp cần sử dụng cần sửdụng các tiêu chuẩn liên quan đến bốn đức tính quan trọng làCần ,kiệm ,liêm ,chính được cụ thể qua một số hành vi như :tinh thần tiếtkiệm,ý thức tập thể ,tính liêm khiết trung thực …
2.2 Thực trạng bố trí và sử dụng nhân lực tại công ty cổ phần XNK tổng hợp I