Thông qua đề tài “Cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng II”, tác giả nghiên cứu nền
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
LÊ PHƯƠNG LINH
CHO VAY NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG II
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
LÊ PHƯƠNG LINH
CHO VAY NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG II
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS., TS NGUYỄN ĐỨC TRUNG
TP HỒ CHÍ MINH – 2019
Trang 3TÓM TẮT
Nông nghiệp là lĩnh vực đầu tư chiếm tỷ trọng cao và có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thị trường của Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) với sứ mệnh là ngân hàng cung ứng vốn để phát triển nông nghiệp nông thôn và nông dân Việt Nam luôn nỗ lực để đưa nguồn vốn đến tận tay người nông dân và đồng hành cùng họ trong việc phát triển đời sống vật chất, góp phần phát triển kinh tế xã hội của cả nước Điểm nổi bật của nền nông nghiệp Việt Nam và cả thế giới trong thời gian gần đây là nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch Đây cũng là lĩnh vực đầu tư mà Agribank rất chú trọng, đặc biệt là đối với các chi nhánh thuộc khu vực phát triển chủ yếu về nông nghiệp và nông thôn như chi nhánh Lâm Đồng II Tuy nhiên, việc cho vay đầu
tư đối với lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II chưa thực sự phát triển Thông qua đề tài “Cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng II”, tác giả nghiên cứu nền tảng lý thuyết về hoạt động cho vay của ngân hàng; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch; cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
và nông nghiệp sạch; thực trạng cho vay lĩnh vực này tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II; hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế này trong việc cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch; từ đó đưa ra những giải pháp
mở rộng hoạt động cho vay đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại chi nhánh, đề xuất những kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Agribank để tiếp tục phát triển cho vay đầu tư lĩnh vực này, giúp nền nông nghiệp tại địa phương phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có, giúp chi nhánh Lâm Đồng II phát huy hơn nữa hiệu quả cho vay nông nghiệp nông thôn của mình
và thực hiện tốt sứ mệnh phát triển nông nghiệp nông thôn và nông dân mà Nhà nước đã giao phó từ lúc thành lập đến nay
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Lâm Đồng, ngày 05 tháng 09 năm 2019
Học viên
Lê Phương Linh
Trang 5
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và cán bộ, nhân viên các phòng ban liên quan của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Lâm Đồng II đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã thường xuyên động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi những lúc khó khăn để tôi vượt qua và hoàn thành khóa học này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4
8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 5
9 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 6
CHƯƠNG 1 8
TỔNG QUAN VỀ CHO VAY NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 8
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay 8
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay 11
Trang 71.2 Cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại ngân
hàng thương mại 14
1.2.1 Khái niệm 14
1.2.2 Đặc điểm cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch 17
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch 18
1.3 Mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch 18 1.3.1 Quan điểm về mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch 18
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 19
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 23
1.3.4 Kinh nghiệm mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại một số ngân hàng 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 31
THỰC TRẠNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG II 31
2.1 Giới thiệu về tỉnh Lâm Đồng và các thế mạnh của tỉnh trong phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn 31
2.1.1 Thế mạnh của tỉnh Lâm Đồng về sản xuất nông nghiệp nông thôn 31
2.1.2 Hạn chế của tỉnh Lâm Đồng về sản xuất nông nghiệp nông thôn 32
2.1.3 Thực trạng đầu tư và phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng 33
2.2 Tổng quan về Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 35
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 35
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 35
2.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 37
Trang 8Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ cho vay của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 40
2.3 Thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 42
2.3.1 Các văn bản pháp lý liên quan đến cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch 42
2.3.2 Quy trình cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch 43
2.3.3 Thực trạng mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 45
2.4 Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch 52
2.4.1 Những kết quả đạt được 52
2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3 59
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG II 59
3.1 Định hướng mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 59
3.2 Giải pháp mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 61
3.2.1 Xây dựng định hướng cho vay và nâng cao khả năng phân tích cho vay 61
3.2.2 Giám sát chặt chẽ quá trình cho vay và sau khi cho vay 62
3.2.3 Tăng cường quản lý rủi ro 64
3.2.4 Đào tạo, nâng cao chất lượng nhân sự, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, đạo đức, am hiểu về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch 66
3.2.5 Nâng cao chất lượng thẩm định trước khi cho vay 68
3.2.6 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng, chủ động tìm kiếm khách hàng mới 69
Trang 93.2.7 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát, quản lý tài sản đảm bảo và nợ vay 70
3.2.8 Thực hiện tốt công tác Marketing ngân hàng và hiện đại hóa trang thiết bị hoạt động 71
3.2.9 Huy động nguồn vốn để cho vay NNUDCNC&NNS: 72
3.3 Kiến nghị 73
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 73
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 76
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 85
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
TT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ BẢNG
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 37
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 40
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 41
Bảng 2.4 Tỷ lệ dư nợ cho vay NNUDCNC & NNS so với tổng dư nợ cho vay 48
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay NNUDCNC & NNS theo kỳ hạn 49
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay NNUDCNC & NNS theo loại tiền 50
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay NNUDCNC & NNS theo tài sản đảm bảo 51
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 37
Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ cho vay của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 40
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 42
Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay NNUDCNC & NNS của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 46
Biểu đồ 2.5: Doanh số thu nợ cho vay NNUDCNC & NNS 47
Biểu đồ 2.6: Dư nợ cho vay NNUDCNC & NNS giai đoạn 2016-2018 48
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II 36
Trang 12ro cả về mặt chủ quan lẫn khách quan Vấn đề được mùa mất giá, được giá mất mùa
là một thực tế đáng lo ngại cho người dân và Chính phủ Việt Nam Dòng tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam tuy nhiều nhưng vẫn mang tính nhỏ lẻ Để khuyến khích cho vay đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch, nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng nông nghiệp của Việt Nam, ngày 24/04/2017, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có quyết định 813/QĐ-NHNN về chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 07/03/2017 của Chính phủ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một trong số những ngân hàng chuyên cấp tín dụng và phục vụ nhu cầu vốn cho người nông dân và đầu
tư lĩnh vực nông nghiệp Vì vậy, sau khi NHNN ban hành Quyết định NHNN, Agribank đã có những hướng dẫn về cơ chế chính sách cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch trong toàn hệ thống, đặc biệt là các khu vực chuyên sản xuất nông nghiệp như đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên… Lâm Đồng là một trong những tỉnh thành có số lượng dân cư sản xuất nông nghiệp nhiều và trải dài cả tỉnh Vấn đề cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch ở địa bàn tỉnh Lâm Đồng bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn chưa thực sự phát triển mạnh mẽ và phục vụ tất cả nhu cầu vốn của người dân địa phương Vì vậy, thực trạng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng II là một vấn đề cần quan tâm, để có thể tìm ra những giải pháp mở rộng số lượng và nâng cao chất lượng cho vay tại Agribank chi nhánh Lâm Đông II nói riêng và toàn hệ thống Agribank nói chung
Trang 13813/QĐ-1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Là ngân hàng kiên định với chính sách phục vụ tam nông, sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã dành 50.000 tỷ đồng cho gói tín dụng
ưu tiên các dự án nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp sạch Coi nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch là định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp Gói cho vay hỗ trợ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được Agribank đưa vào thực hiện từ 01/11/2016 với quy mô vốn không hạn chế, dành tối thiểu 50.000 tỷ đồng để triển khai cho vay với lãi suất giảm từ 0,5% đến 1,5% so với lãi suất cho vay thông thường Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước và Agribank Trụ sở chính, Agribank chi nhánh Lâm Đồng II đã áp dụng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch đối với các khách hàng
là cá nhân, hộ sản xuất và doanh nghiệp đáp ứng được các quy định của Ngân hàng Nhà nước và Agribank về cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch Tuy nhiên, sau hơn 2 năm thực hiện, quy mô cho vay và dư nợ cho vay lĩnh vực này vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ toàn chi nhánh Tính đến hết quý III năm 2018, chỉ có 3 doanh nghiệp với tổng dư nợ là 155 tỷ đồng được áp dụng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với mức lãi suất giảm từ 0,5% đến 1,5%/năm trong tổng số dư nợ 12.700 tỷ đồng của chi nhánh Vì vậy, nghiên cứu và phân tích về thực trạng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II là một vấn đề cấp thiết, giải đáp được lý do cho vay lĩnh vực này còn chiếm tỷ trọng thấp trong một khu vực sản xuất nông nghiệp là ngành nghề chính, đầu mối cung cấp rau và hoa cho cả nước và xuất khẩu đi các nước trong khu vực, trên thế giới, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn cho khách hàng đi vay và ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi này,
từ đó đề xuất những kiến nghị và giải pháp nhằm hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn cho khách hàng và ngân hàng, nâng cao quy mô, số lượng, chất lượng và hiệu quả của gói tín dụng cho lĩnh vực đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại tỉnh Lâm Đồng, góp phần đưa nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng phát
Trang 14triển và lớn mạnh hơn nữa, có thể tận dụng tối đa thế mạnh của địa phương để nâng cao vị thế của tỉnh và đời sống người dân Vì vậy, là cán bộ tín dụng của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, tác giả chọn đề tài: “Cho vay
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng II” để thực hiện
bài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay NNUDCNC&NNS, luận văn đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay NNUDCNC&NNS tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để giải quyết mục tiêu và đáp ứng được nội dung nghiên cứu của đề tài cần trả lời các câu hỏi sau:
- Chỉ tiêu nào dùng để đánh giá mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch?
- Thực trạng hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II hiện nay như thế nào?
- Có những giải pháp nào để mở rộng hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II?
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ
Trang 15cao và nông nghiệp sạch của Agribank chi nhánh Lâm Đồng II
- Không gian nghiên cứu: Tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II
- Thời gian nghiên cứu: Năm 2016 - 2018
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ trên, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu có liên quan từ các sách báo, tài liệu, báo cáo của công ty, ngành
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Luận văn phân tích và đánh giá hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch bằng một số chỉ tiêu định lượng như: Dư nợ cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch, nợ quá hạn cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch, nợ xấu cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch, lợi nhuận từ hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch và một số tiêu chí phản ánh chất lượng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch
Từ đó luận văn còn nghiên cứu các giải pháp mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II
7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Về mặt lý luận: Đề tài đã nghiên cứu làm rõ hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch của ngân hàng thương mại, nội dung như khái niệm, đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch của ngân hàng thương mại
- Về mặt thực tiễn: Từ các vấn đề lý thuyết ở nội dung chương 1 đề tài đã hệ thống, phân tích, đánh giá thực trạng một cách sắc đáng về hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II trong những năm gần đây: Kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và
Trang 16nguyên nhân của những hạn chế Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất một số giải pháp mang tính định hướng chung trong hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch và giải pháp cụ thể để mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II
8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Hoạt động cho nói chung và cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
và nông nghiệp sạch đã được khá nhiều tác giả nghiên cứu, điển hình như:
- Trương Hoàng Lương (2010), Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tỉnh Kiên Giang, Luận án
tiến sỹ, trường Đại học Kinh tế TPHCM Trong bài nghiên cứu, tác giả đã phân tích
về thực trạng cho vay nông nghiệp nông thôn tại địa bàn tỉnh Kiên Giang và đề xuất giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng ở cấp độ quản lý và cấp độ Ngân hàng thương mại như: hoạt động dịch vụ, marketing, quy trình và thủ tục cho vay, hệ thống kiểm soát…;
- Ngô Quang Vinh (2017), Mở rộng tín dụng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Ngân hàng TPHCM; Lý
Võ Trang Đài, Phát triển cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng,
luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Ngân hàng TPHCM Hai đề tài nghiên cứu này đã nêu khái quát về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng, phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tìm ra thuận lợi khó khăn trong phát triển lĩnh vực này, đề xuất giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm mở rộng hoạt động tín dụng nông nghiệp công nghệ cao tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng;
- Hoàng Hà (2012), Chính sách “tam nông” về việc ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, Tin học ngân hàng, số 128, trang 18-19, phân tích về TH True
Milk – một dự án lớn nông nghiệp công nghệ cao về chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tập trung quy mô công nghiệp, những thay đổi về công nghệ và một mô hình mới về tam nông, phân tích về những đổi mới và đột phá trong nông nghiệp của tập
Trang 17đoàn TH True Milk;
- Nhóm tác giả Lê Đăng Lăng - Đại học Kinh tế Luật Đại học Quốc gia
TPHCM, Lê Tấn Bửu -Đại học Kinh tế TPHCM (2014), Thái độ đối với phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Nghiên cứu trường hợp nông dân Đắc Nông,
Phát triển và hội nhập, số 18, trang 81-85 Bài nghiên cứu này đã chỉ ra thái độ của người nông dân trong tiếp cận với nông nghiệp công nghệ cao, họ chưa thực sự hài lòng và muốn tiếp cận mạnh mẽ chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao Cần điều chỉnh cách làm hiện nay, sau đó sẽ ứng dụng công nghệ cao vào việc phát triển nông nghiệp;
Có thể thấy, đã có khá nhiều bài nghiên cứu về giải pháp phát triển tín dụng
và nâng cao hiệu quả cho vay, đặc biệt là cho vay nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp sạch Nhiều bài báo và tạp chí đã nêu lên thực trạng cho vay lĩnh vực này tại Việt Nam, một số khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện của các ngân hàng, nghiên cứu về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch, giải pháp mở rộng cho vay nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại một số tổ chức tín dụng như Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng Tuy nhiên, theo tìm hiểu của tác giả, chưa có bài nghiên cứu về thực trạng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II và đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay lĩnh vực này tại chi nhánh Vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu về thực trạng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II để tìm hiểu, phân tích về thực trạng cho vay, những mặt ưu điểm và hạn chế của cho vay lĩnh vực này, thuận lợi và khó khăn cho bản thân người đi vay, cho ngân hàng, cho địa phương khi áp dụng các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch và đề xuất một số giải pháp để mở rộng cho vay lĩnh vực này tại Agibank chi nhánh Lâm Đồng II trong thời gian tới Đây là điểm mới trong đề tài nghiên cứu của tác giả
9 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
Trang 18kết cấu gồm 3 chương, cụ thể như sau
Chương 1: Tổng quan về cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
và nông nghiệp sạch tại Agribank chi nhánh Lâm Đồng II
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO VÀ NÔNG NGHIỆP SẠCH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay
“Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo
ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay đem lại nguồn thu chủ yếu để bù đắp chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các chi phí rủi ro đầu tư” (Nguyễn Thị Mùi 2008, trang 32)
Tại Việt Nam, Thống đốc ngân hàng Việt Nam đã ban hành Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Đây là khung pháp lý chung điều chỉnh hoạt động cho vay đối TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng phù hợp với luật các TCTD đối với khách hàng, luật dân sự
2015 đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước đối với hoạt động cho vay và tăng tính minh bạch trong hoạt động cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi (15, trang 15)
1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động cho vay
Thứ nhất về chủ thể bao giờ cũng có hai bên tham gia: Bên cho vay - là
Trang 20người có tài sản chưa dùng đến, muốn cho người khác sử dụng để thỏa mãn một số lợi ích của mình và Bên vay – là người đang cần sử dụng tài sản đó để thỏa mãn nhu cầu của mình (về kinh doanh hoặc vốn)
Thứ hai, hình thức pháp lý của việc cho vay được thể hiện dưới dạng hợp
đồng tín dụng
Thứ ba, sự kiện cho vay phát sinh bởi hai hành vi căn bản là hành vi ứng
trước và hành vi hoàn trả một số tiền (hay tài sản) nhất định là các vật cùng loại
Thứ tư việc cho vay bao giờ cũng dựa trên sự tín nhiệm giữa người cho vay đối
với người đi vay về khả năng hoàn trả tiền vay (Phan Thị Thu Hà 2007, trang 41)
Bên cạnh những đặc điểm cơ bản trên thì trong khái niệm cho vay của tổ chức tín dụng còn thể hiện những dấu hiệu mang tính chất đặc thù như:
Một là việc cho vay của các tổ chức tín dụng là hoạt động nghề nghiệp kinh
doanh mang tính chức năng Đây là quy định mang tính chất đặc thù, mang tính chất nghề nghiệp kinh doanh được pháp luật quy định cho nó những quyền năng cụ thế
ai là hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng không chỉ là một nghề kinh
doanh mà hơn nữa còn là một nghề nghiệp kinh doanh có điều kiện Điều này thể hiện ở chỗ hoạt động cho vay chuyên nghiệp của tổ chức tín dụng phải thảo mãn một số điều kiện nhất định như phải có vốn pháp định, phải được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy ph p hoạt động ngân hàng trước khi tiến hành việc đăng kí kinh doanh theo luật định
a là ngoài việc tuân thủ quy định chung của pháp luật về hợp đồng, hoạt
động cho vay của tổ chức tín dụng còn chịu sự điều chỉnh, chi phối của cá đạo luật
về ngân hàng, thậm chí kể các các tập quán thương mại về ngân hàng Đặc điểm này bị chi phối bởi tính chất đặc thù trong nghề nghiệp kinh doanh của các tổ chức tín dụng như tính rủi ro cao và sự ảnh hưởng mang tính chất dây chuyền đối với nhiều lợi ích khác trong xã hội (Phan Thị Thu Hà 2007, trang 42)
Trang 211.1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay lại mang lợi nhuận lớn cho Ngân hàng và thúc đẩy các hoạt động khác của Ngân hàng: Hoạt động cho vay chiếm 70% doanh thu tại nước phát triển, 90% doanh thu tại các nước đang phát triển Mặt khác, nhờ hoạt động cho vay mà các đơn vị kinh tế có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động, tạo ra doanh thu và lợi nhuận để trả tiền vay cho Ngân hàng Bên cạnh đó, sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát triển cũng sẽ thúc đẩy các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng phát triển
Hoạt động cho vay góp phần điều hòa cung-cầu dịch vụ hàng hóa: Doanh nghiệp muốn sản xuất hoặc mở rộng kinh doanh thì doanh nghiệp phải vay vốn Ngân hàng Nhưng doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận cũng như có khả năng trả
nợ Ngân hàng khi Doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm Về phía người tiêu dùng, không phải lúc nào họ cũng mua được hàng hóa họ cần, mà chỉ khi đủ khả năng tài chính Đó chính là nguyên nhân dẫn đến chu kỳ tuần hoàn luân chuyển vốn của doanh nghiệp bị ngưng trệ Doanh nghiệp chưa thu hồi đủ tiền để quay vòng sản xuất Vì vậy Ngân hàng giúp cho doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Góp phần điều hòa cung cầu sản phẩm hàng hóa dịch vụ cho nền kinh tế
Hoạt động cho vay góp phần điều tiết và phân phối các nguồn vốn: Vốn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế luôn liên tục và biểu hiện qua hình thức khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, tạo chu kỳ tuần hoàn và luân chuyển vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi nguồn vốn của doanh nghiệp luôn đồng thời tồn tại 3 giai đoạn: dự trữ - sản xuất - lưu thông Từ đó có thể gây thiếu vốn tạm thời Đây là hiện tượng thường xuyên phổ biến làm nảy sinh nhu cầu ngày càng cấp thiết cần giải quyết được vấn đề điều hòa vốn Ngân hàng thương mại với vai trò trung gian tài chính đứng ra tập trung phân phối tiền tệ, điều hòa cung cầu vốn cho doanh nghiệp, góp phần điều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp không bị gián đoạn
Trang 22Hoạt động cho vay góp phần dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
- Hiện đại hóa: Nhiều thành phần kinh tế, phần lớn nguồn vốn đi vay từ Ngân hàng
để bắt tay vào ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn
Hoạt động cho vay góp phần giúp các thành phần kinh tế mở rộng ứng dụng mới: Thông qua nguồn vốn vay tại Ngân hàng, doanh nghiệp có thể đầu tư công nghệ vào dây chuyền sản xuất Doanh nghiệp được trang bị kỹ thuật - công nghệ làm tăng ưu thế của doanh nghiệp từ đó giúp tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp,
mở rộng sản xuất
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay
Hiện nay hoạt động cho vay thường phân loại theo những tiêu chí như sau:
1.1.2.1 Căn cứ vào thời gian cho vay
Thời gian cho vay là khoảng thời gian kể từ khi khách hàng nhận nợ khoản tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ Thời gian cho vay phụ thộc vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay vốn, nguồn vốn trả nợ ngân hàng của người vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng
Cho vay ngắn hạn: Cho vay ngắn hạn là loại cho vay mà thời gian cho vay nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng
Cho vay trung hạn: Cho vay trung hạn là loại cho vay mà thời gian cho vay
từ trên 12 tháng đến 60 tháng
Cho vay dài hạn: Cho vay dài hạn là loại cho vay mà thời gian cho vay từ 60 tháng trở lên
1.1.2.2 Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn vay
Cho vay vốn cố định: Là loại cho vay mà vốn vay sử dụng vào các mục đích mua sắm, mở rộng, duy tu tài sản cố định
Cho vay vốn lưu động: Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động là những tài sản chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản lưu động chuyển một lần vào giá trị sản phẩm Cho vay vốn lưu động là loại cho vay mà mục đích để mua tài sản lưu động
Trang 231.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Cho vay sản xuất kinh doanh: Là loại cho vay mà tiền vay tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình bỏ vốn mua các yếu tố sản xuất sau đó thực hiện quá trình lao động để kết hợp các yếu tố sản xuất thành sản phẩm và tiêu thụ, sau đó tiếp tục quá trình tái sản xuất
Đối với cho vay sản xuất kinh doanh có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn Thông thường đối với lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng hoá (sản xuất và thương mại), các ngân hàng thường cho vay ngắn hạn
Cho vay tiêu dùng: Là loại cho vay mà mục đích là để sử dụng vào tiêu dùng Khác với cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng vốn vay bị tiêu dùng dần không tạo ra sản phẩm hàng hoá, vì vậy cho vay tiêu dùng phải có nguồn thu nợ độc lập với dự án, như nguồn tiền lương, nguồn thu từ bán các tài sản khác của người vay…
1.1.2.4 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản:
Để thực hiện được nguyên tắc hoàn trả khi cho vay các ngân hàng thường áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay Đảm bảo tiền vay là việc bằng cơ sở pháp lý tạo thêm cho ngân hàng một nguồn thu thứ hai độc lập với nguồn thu từ tài sản cho vay Các biện pháp đảm bảo tiền vay thông thường là thế chấp, bảo lãnh, cầm cố…
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là loại cho vay mà hình thức bảo đảm là tài sản (động sản và bất động sản) Khi cho vay bảo đảm bằng tài sản, song song với hợp đồng tín dụng, ngân hàng và khách hàng ký thêm hợp đồng bảo đảm bằng tài sản Nội dung cốt lõi của hợp đồng bảo đảm bằng tài sản là nếu khách hàng không trả được nợ, ngân hàng sẽ phát mại tài sản của khách hàng hoặc của người thứ ba để lấy tiền trả nợ ngân hàng Phổ biến các khoản cho vay của các ngân hàng thương mại hiện nay là cho vay đảm bảo bằng tài sản Tài sản đảm bảo có thể là tài sản của người vay (thế chấp bằng tài sản của người vay) cũng có khi của người thứ 3 (thế chấp bằng tài sản của người thứ ba)
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là loại cho vay mà biện pháp bảo
Trang 24đảm không bằng tài sản Khi cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, biện pháp bảo đảm có thể là bảo lãnh của ngân hàng khác, cho vay tín chấp… Loại cho vay không
có đảm bảo bằng tài sản chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng dư nợ cho vay của các ngân hàng thương mại Phổ biến nhất của loại cho vay không đảm bảo bằng tài sản là cho vay tín chấp Các ngân hàng thương mại thường lựa chọn những khách hàng có tín nhiệm, những khách hàng là người có thu nhập cao, có địa vị xã hội để cho vay tín chấp Cho vay tín chấp thường là cho vay tiêu dùng Nhiều ngân hàng cho vay tín chấp là vì các mục tiêu xã hội, những dự án cho vay như vậy thường là những dự án cho vay theo chỉ định của Chính phủ
1.1.2.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay trả góp: Là loại cho vay mà quá trình trả nợ diễn ra đều đặn Chu
kỳ trả nợ bằng nhau, số tiền trả nợ gốc các kỳ bằng nhau Cho vay trả góp cũng phân thành hai phương thức cho vay trả góp, hai phương thức cho vay trả góp khác nhau ở cách tính và thu lãi tiền vay Phương thức thứ nhất là: để có số tiền trả nợ bằng nhau ngân hàng đã tính sẵn tiền lãi trên số tiền vay ban đầu sau đó chia đều cho những kỳ trả nợ Lãi suất danh nghĩa của phương thức cho vay trả góp này là lãi suất được tính trên số tiền vay ban đầu Vì vậy mà lãi suất cho vay trả góp theo phương thức này thường thấp hơn lãi suất cho vay các phương thức cho vay khác
Sở dĩ cho vay trả góp theo phương thức này có lãi suất thấp bởi vì nó được tính trên
dư nợ ban đầu khi khách hàng nhận nợ, thực tế số dư nợ giảm dần theo thời gian
Phương thức cho vay trả góp thứ hai là tính lãi trên số dư nợ thực tế Khi cho vay khách hàng và ngân hàng thoả thuận số tiền gốc được chia đều cho các kỳ trả
nợ, số tiền lãi được tính trên số tiền gốc của kỳ trước Như vậy số tiền trả nợ không bằng nhau giữa các kỳ trả nợ do số tiền lãi nhỏ dần theo dư nợ thực tế
Phương thức cho vay trả góp thường áp dụng đối với cho vay trung, dài hạn Phương thức cho vay trả góp mà tiền lãi được tính trên dư nợ ban đầu sau đó chia đều cho các kỳ trả nợ hiện rất phổ biến khi cho vay tiêu dùng, như cho vay mua ôtô trả góp, cho vay mua nhà trả góp… Ưu điểm của phương thức này là khách hàng rất
dễ nhớ và dễ tính toán bởi tính đều đặn của nó
Trang 25- Cho vay phi trả góp: Là phương thức cho vay mà quá trình trả nợ gốc không đều, không đều về chu kỳ trả nợ và không đều về số tiền trả nợ từng chu kỳ
Căn cứ để xây dựng kế hoạch trả nợ giữa ngân hàng và khách hàng là nguồn trả nợ, những dự án có nguồn trả nợ đều thì cho vay theo phương thức cho vay trả góp Những dự án không có nguồn trả nợ đều thì cho vay theo các phương thức phi trả góp Cho vay phi trả góp có rất nhiều phương thức cho vay, phổ biến hiện nay là các phương thức cho vay mà quá trình trả nợ gốc do hai bên thoả thuận, quá trình trả nợ lãi trả định kỳ hàng tháng, hàng quý hoặc cùng kỳ với kỳ trả gốc Căn cứ để ngân hàng và khách hàng xây dựng kỳ hạn trả nợ là nguồn trả trả nợ của khách hàng, đặc điểm luân chuyển vốn vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng…
1.1.2.6 Các phương thức cho vay khác
Còn rất nhiều các phương thức cho vay khác như cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp, cho vay đồng tài trợ, cho vay theo dự án, cho vay nội tệ, cho vay ngoại tệ… Các phương thức cho vay mà các ngân hàng thương mại thực hiện đối với khách hàng là nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn của khách hàng Việc phân loại các phương thức cho vay lại tuỳ thuộc vào tiêu chí phân loại của người nghiên cứu
1.2 Cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm
Theo Luật Công nghệ Cao (2008): “Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng, thân thiện với môi trường, có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có”
Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
“Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật
Trang 26liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”
Như vậy, mục tiêu cuối cùng của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là giải quyết mâu thuẫn giữa năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm chất lượng thấp, đầu tư công lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành tư khoa học công nghệ để đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao, hiệu quả vả chất lượng cao Thực hiện tốt nhất sự phối hợp giữa con người và tài nguyên, làm cho ưu thế của nguồn tài nguyên đạt hiệu quả lớn nhất, hài hòa và thống nhất lợi ích xã hội, kinh tế và sinh thái môi trường (TS Dương Hoa Xô, TS Phạm Hữu Nhượng, 2006)
Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là dự án sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng được một trong các tiêu chí sau:
- Dự án đầu tư thực hiện trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Khu;
- Dự án trong Vùng Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định công nhận Vùng;
- Dự án của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khác là những dự án áp dụng các công nghệ được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường thuộc danh mục quy định
Nông nghiệp sạch là một hệ thống quản lý sản xuất nông nghiệp tránh sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu tổng hợp, giảm tối đa ô nhiễm không khí, đất và nước, tối ưu về sức khỏe và hiệu quả của các cộng đồng sống phụ thuộc lẫn nhau giữa cây trồng, vật nuôi và con người (định nghĩa của Codex Alimentarius, cơ quan Liên hợp quốc giám sát các tiêu chuẩn về lương thực trên toàn thế giới)
Trang 27Dự án nông nghiệp sạch là dự án sản xuất các sản phẩm nông nghiệp đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Dự án thực hiện tại các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu;
- Dự án thực hiện tại các cơ sở sản xuất kinh doanh được Cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
- Dự án của doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Thông tư số 50/2011/TT-BNNPTNT ngày 15/07/2011 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2010/QĐ-TTg ngày 03/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Dự án sản xuất sản phẩm nông nghiệp được cấp Giấy chứng nhận VietGap theo thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/09/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt;
- Dự án đầu tư mới vào sản xuất nông nghiệp sạch áp dụng các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cấp quốc gia hoặc quốc tế tương đương (VietGAP, GlobalGAP, ASC, IMC )
Cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch (NNUDCNC&NNS) là quan hệ cho vay mà Ngân hàng thương mại chuyển giao về vốn trong một thời gian nhất định từ Ngân hàng thương mại tới các khách hàng bao gồm pháp nhân và cá nhân có nhu cầu vay vốn để thực hiện dự án, phương án sản
Trang 28xuất – kinh doanh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp UDCNC
1.2.2 Đặc điểm cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch
Về đối tượng: Đối tượng khách hàng vay vốn là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chủ trang trại tham gia các khâu trong chuỗi sản xuất sản phẩm nông nghiệp an toàn, quy mô lớn
Thời gian vay vốn: Thời gian vay vốn của khác hàng vay vốn đa dạng, bao gồm các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn Đối với những khoản vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh thì thời hạn chủ yếu là vay ngắn hạn Còn đối với những khoản vay đầu tư tài sản cố định thì thời hạn vay thường là trung
và dài hạn
Quy mô vốn và số lượng các khoản vay: Thông thường thì các khoản cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch có quy mô vốn thường lớn Tuy nhiên, để được chứng nhận là doanh nghiệp có dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch thì cần nhiều tiêu chí Vì vậy số lượng các khoản cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch chiếm tỉ trọng nhỏ
Lãi suất cho vay: Ngân hàng Nhà nước đã công bố quyết định về chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch do một số ngân hàng thương mại triển khai Vì vậy lãi suất cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tương đối thấp, thấp hơn 0,5%-1,5%/năm so với mức lãi suất cho vay thông thường
Rủi ro tín dụng: Các khoản cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao bởi nông nghiệp là một lĩnh vực rất rủi ro, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là phương pháp sản xuất rất mới ở Việt Nam, quy mô của các dự án đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch thường lớn, vốn đầu tư của ngân hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nhu cầu vốn nên mức độ rủi ro càng cao
Trang 291.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
và nông nghiệp sạch
Đối với nền kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam đang có bước chuyển mình mạnh
mẽ theo tất cả các ngành nghề kinh tế phát triển Ngân hàng với vai trò quan trọng
là huyết mạch của nền kinh tế - đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện được liên tục và mở rộng quy mô sản xuất, tức là ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động trong dân cư thành vốn hoạt động, luân chuyển vốn đến những cá nhân và tổ chức cần vốn đầu tư trong nền kinh tế Ngân hàng sẽ thu
về gốc và lãi, vì vậy những cá nhân và tổ chức thực hiện vay vốn của ngân hàng phải có mục đích vay vốn hay phương án kinh doanh đem lại lợi nhuận để trả nợ vay cho ngân hàng, từ đó thúc đẩy ý tưởng sản xuất kinh doanh có hiệu quả để đem lại về nguồn thu cho người đi vay, bên cạnh đó mang lại phúc lợi cho xã hội Như vậy, ngành ngân hàng đang giữ vị trí chiến lược trong sự phát triển chung của toàn đất nước Bởi hiệu quả trong hoạt động cho vay của ngân hàng sẽ đem lại nguồn lợi không chỉ cho ngân hàng, khách hàng mà còn cho cả xã hội
Đối với ngân hàng thương mại: Hoạt động cho vay luôn đem lại lợi nhuận
cao nhất cho ngân hàng Phát triển cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch sẽ giúp các ngân hàng tăng trưởng dư nợ, mở rộng phân khúc khách hàng, đa dạng hóa danh mục đầu tư, phát triển các dịch vụ bán kèm và bán
ch o (ví dụ hoạt động mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế…), từ đó đẩy mạnh tăng trưởng lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng
Đối với khách hàng: Khách hàng sẽ được nguồn vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng
phục vụ phát triển sản xuất, công tác tiếp nhận chuyển giao ứng dụng công nghệ, đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật cho các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch
1.3 Mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch
1.3.1 Quan điểm về mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch
Trang 30Mở rộng cho vay NNUDCNC&NNS là sự gia tăng về quy mô dư nợ cho vay các khách hàng thuộc lĩnh vực NNUDCNC&NNS trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc hoạt động của NHTM
Mở rộng cho vay trong lĩnh vực NNUDCNC&NNS được thực hiện thông qua việc tạo mọi điều kiện để người nông dân, các hộ sản xuất, các cá nhân, các tổ vay vốn trong lĩnh vực NNUDCNC&NNS có thể tiếp cận được nguồn vốn vay từ ngân hàng (mở rộng số lượng khách hàng) và gia tăng khoản vay cho mỗi hộ khách hàng trên (mở rộng dư nợ tín dụng cho mỗi hộ nông dân)
Đối với NHTM, cho vay là hoạt động chính trong việc mang lại thu nhập cho ngân hàng Song song với việc mang lại thu nhập cao, những khoản dư nợ thuộc nhóm nợ xấu lại là vấn đề nan giải của ngân hàng Chính vì vậy, khi đề cập đến mở rộng cho vay, cần x t đến việc mở rộng như thế nào để vẫn đảm bảo được ba yếu tố cốt lõi của ngân hàng thương mại trong cho vay là: tính an toàn, tính khả thi và tính sinh lời
Mở rộng cho vay NNUDCNC&NNS được hiểu là sự tăng lên về số lượng khách hàng, tăng lên về tổng dư nợ cho vay NNUDCNC&NNS cũng như sự tăng lên về dư nợ của từng món vay và chất lượng cho vay nhằm đáp ứng những nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng về quy mô vay, tăng hiệu quả món vay Đối với ngân hàng, mở rộng cho vay NNUDCNC&NNS là sự tăng lên tỷ trọng tài sản có cho vay NNUDCNC&NNS của NHTM và kèm theo đó
là sự tăng lên về chất lượng cho vay NNUDCNC&NNS
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay NNUDCNC&NNS:
Trang 31Chỉ tiêu càng cao tức là ngân hàng đang cho vay NNUDCNC&NNS được nhiều, mức độ hoạt động của ngân hàng ổn định và có hiệu quả, ngược lại tức là ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc cho vay NNUDCNC&NNS, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch cho vay chưa hiệu quả
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay NNUDCNC&NNS:
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số
cho vay NNUDCNC&NNS =
DS cho vay NNUDCNC&NNS năm nay -
DS cho vay NNUDCNC&NNS năm trước x
100
DS cho vay NNUDCNC&NNS năm trước Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng cho vay NNUDCNC&NNS qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của NHTM
Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động cho vay NNUDCNC&NNS của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại tức là ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng cho vay và thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
- Tỷ lệ thu lãi cho vay NNUDCNC&NNS:
Tỷ lệ thu lãi cho vay
NNUDCNC&NNS =
Tổng lãi đã thu hồi cho vay NNUDCNC&NNS trong năm
x 100 Tổng lãi phải thu cho vay
NNUDCNC&NNS trong năm Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi từ các khoản cho vay NNUDCNC&NNS và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay NNUDCNC&NNS
Chỉ tiêu này càng cao thì tổng lãi thu hồi được khi cho vay NNUDCNC&NNS trong năm càng lớn, hoạt động cho vay NNUDCNC&NNS đã được mở rộng Mặt khác, chỉ tiêu này càng cao thì lợi nhuận đến từ việc cho vay NNUDCNC&NNS càng lớn, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng như tình hình tài chính của ngân hàng càng tốt, ngược lại nghĩa là Ngân hàng đang gặp khó
Trang 32khăn trong việc thu lãi từ hoạt động cho vay NNUDCNC&NNS, ảnh hưởng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay NNUDCNC&NNS, có thể nợ xấu trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai
- Hệ số thu nợ cho vay NNUDCNC&NNS:
Hệ số thu nợ cho vay
NNUDCNC&NNS =
Doanh số thu nợ cho vay NNUDCNC&NNS
x 100 Doanh số cho vay NNUDCNC&NNS
Chỉ tiêu này phản ảnh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay NNUDCNC&NNS nhất định thì ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn Tỷ
lệ này càng cao càng tốt
- Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu cho vay NNUDCNC&NNS:
Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn là những chỉ tiêu quan trọng trực tiếp phản ánh chất lượng tín dụng Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn
bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn” và “Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5” Trong đó, các nhóm nợ được phân loại theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN theo các chỉ tiêu định tính và định lượng
Tỷ lệ nợ quá hạn
cho vay NNUDCNC&NNS =
Nợ quá hạn cho vay NNUDCNC&NNS
x 100 Tổng dư nợ cho vay NNUDCNC&NNS
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn cho vay NNUDCNC&NNS tại Ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay NNUDCNC&NNS, tình hình đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay
Đây cũng là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay NNUDCNC&NNS càng cao thể hiện chất lượng cho vay NNUDCNC&NNS của ngân hàng ngày càng k m và ngược lại
Trang 33Tỷ lệ nợ xấu
cho vay NNUDCNC&NNS =
Nợ nợ xấu cho vay NNUDCNC&NNS
x 100 Tổng dư nợ cho vay NNUDCNC&NNS
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn cho vay NNUDCNC&NNS, ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu cho vay NNUDCNC&NNS để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm các khoản
nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn của hoạt động cho vay NNUDCNC&NNS, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay
Tỷ lệ nợ xấu ngày càng cao thể hiện chất lượng cho vay NNUDCNC&NNS của ngân hàng càng k m và ngược lại
- Số lượng khách hàng vay vốn:
Đây cũng là một trong những mục tiêu mà bất kỳ ngân hàng nào đề ra là tăng
số lượng khách hàng vay vốn năm sau cao hơn năm trước Việc tăng số lượng khách hàng vay vốn cũng phản ảnh việc sự tin tưởng của khách hàng vào dịch vụ và sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đó Cũng nói lên hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng
- Tỷ suất thu nhập từ hoạt động cho vay NNUDCNC&NNS:
Tỷ suất thu nhập từ hoạt động cho vay NNUDCNC&NNS được tính bằng thu nhập từ hoạt động CVNN UDCNC& NNS so với dư nợ CVNN UDCNC&NNS bình quân Cụ thể:
Tỷ suất thu nhập từ cho
- Tỷ lệ dư nợ cho vay NNUDCNC&NNS có tài sản đảm bảo (TSĐB):
Tỷ lệ dư nợ cho vay NNUDCNC&NNS có TSBĐ phản ánh dư nợ của các khoản cho vay được đảm bảo bằng tài sản so với tổng dư nợ cho vay
Trang 34NNUDCNC&NNS Tỷ lệ dư nợ C cho vay NNUDCNC&NNS có TSBĐ được tính bằng công thức:
Tỷ lệ dư nợ cho vay
NNUDCNC&NNS có TSĐB =
Dư nợ CVNN cho vay NNUDCNC&NNS có TSĐB
x 100 Tổng dư nợ cho vay
NNUDCNC&NNS TSBĐ được coi là nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng không có khả năng trả nợ, TSBĐ cũng ràng buộc trách nhiệm vật chất của khách hàng đối với ngân hàng, từ đó nâng cao ý thức trả nợ của khách hàng Tài sản bảo đảm có tính pháp lý cao, không có tranh chấp, có đủ giá trị bảo đảm cho khoản vay, thuộc nhóm tài sản
mà ngân hàng đánh giá có tính thanh khoản cao; tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm càng lớn thì các khoản cho vay sẽ được đánh giá có rủi ro thấp hơn Ngoài ra, cũng cần xem xét về cơ cấu tài sản bảo đảm của ngân hàng
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Việc nhận biết các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay khách hàng là rất quan trọng Việc phân tích bóc tách được nhân tố sẽ giúp Ngân hàng tìm ra vấn đề để mở rộng và phát triển hoạt động cho vay Đó chính là nhân
tố chủ quan từ phía Ngân hàng, các nhân tố khách quan từ phía khách hàng và môi trường pháp lý
1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
- Quan điểm của ban lãnh đạo ngân hàng:
Nếu ban lãnh đạo ngân hàng coi cho vay NNUDCNC&NNS là một hoạt động quan trọng, có nhiều tiềm năng để mở rộng và phát triển thì sẽ có những đường lối chính sách, sản phẩm phù hợp tương ứng để đầu tư cho hoạt động này, từ
đó thúc đẩy hoạt động này được mở rộng và ngược lại, nếu ban lãnh đạo ngân hàng không coi cho vay NNUDCNC&NNS là hoạt động chiến lược thì họ sẽ không đầu
tư nhiều vào hoạt động này mà tập trung nguồn lực mở rộng và phát triển các hoạt động khác Do vậy, quan điểm, định hướng phát triển của ban lãnh đạo và nội lực
Trang 35của mỗi ngân hàng là nhân tố quyết định đối với sự mở rộng của hoạt động cho vay NNUDCNC&NNS
- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Có thể nói nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của hoạt động tín dụng Bởi chính sách tín dụng là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động đúng quỹ đao, nó có ý nghĩa quyết định đến quy mô của ngân hàng Việc này có ảnh hưởng tới lòng tin và thu hút được khách hàng Chính sách tín dụng của ngân hàng được thể hiện chủ yếu cua các nhân tố sau:
+ Lãi suất cạnh tranh: Nếu có một lãi suất thấp sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn các ngân hàng khác, tuy nhiên việc quy định đặt mức lãi suất còn dựa trên những quy định chung của hệ thống ngân hàng Và nếu quá thấp cũng ảnh hưởng lợi nhuận ròng thu được của ngân hàng Ngân hàng chính là đơn vị kinh doanh tiền tệ và lãi suất chính là giá cả hàng hóa đó, việc này còn đảm bảo về lợi nhuân, đảm bảo trang trải được chi phí quản lý, về trả lãi huy động, bù đắp đực rủi
ro có thể xảy ra
+ Phương thức cho vay: Phương thức cho vay phong phú đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong từng thời điểm Phương thức cho vay càng thuận tiện, nhanh chóng thì càng thu hút được khách hàng vay vốn
- Quy trình cho vay là một yếu tố tác động không nhỏ đến quy mô cho vay NNUDCNC&NNS của ngân hàng Tâm lý của khách hàng là không muốn mất thời gian trong những thủ tục hành chính khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng nói chung và cho vay NNUDCNC&NNS nói riêng Có thể nói, không một khách hàng nào muốn giao dịch tại một ngân hàng có quy trình và thủ tục cho vay rườm rà, phức tạp Do vậy, nếu quy trình và thủ tục cho vay NNUDCNC&NNS của ngân hàng nhanh chóng và hiệu quả sẽ thu hút rất nhiều khách hàng Trái lại, quy trình và thủ tục cho vay của những ngân hàng đó phức tạp, phiền hà sẽ làm hạn chế lượng khách hàng Hiện nay, các ngân hàng đều tìm cách rút ngắn quy trình và thủ tục cho vay nhằm thu hút khách hàng Như vậy, khi tiến hành hoạt động cho vay nói chung và cho vay NNUDCNC&NNS nói riêng, các ngân hàng cần có một hệ thống các quy trình và thủ tục cho vay hợp lý, nhanh chóng nhưng chính xác
Trang 36- Công tác quản lý bộ máy: Việc tổ chức khoa học giúp cho bộ máy hoạt động trơn tru, tạo nên tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng cũng là bộ mặt của của ngân hàng tạo nên sự uy tín của ngân hàng đó
- Chất lượng đội ngũ cán bộ của ngân hàng: Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng Cũng là người tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, tư vấn cho khách hàng những gói sản phẩm của ngân hàng Là bộ mặt của Ngân hàng khi tiếp xúc với khách hàng Vì vậy mỗi cán bộ phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn được những khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư cách đạo đức tốt mới có thể góp phần thu hút khách hàng
- Công tác xử lý thông tin: Trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, ngân hàng thực hiên phân tích tín dụng để đánh giá khả năng và tiềm năng của khách hàng về
sử dụng vốn Ngân hàng sẽ tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và dự đoán được khả năng rủi ro có thể xảy ra Từ đó làm cơ sở ra những quyết định tín dụng, chấp nhận hay không chấp nhận cho vay
- Công tác giám sát khách hàng: Việc giám sát khách hàng cũng rất quan trọng, bao gồm phương án vay đúng mục đích, tổ chức kinh doanh có hợp lý…Từ
đó còn đưa ra những dự phòng về tình huống xấu nhất có thể xảy đến Việc này theo dõi xem khách hàng có ý đồ gì không như có hiện tượng lừa đảo, để có phương
án giải quyết kịp thời
- Uy tín của ngân hàng, lòng tin của khách hàng: Dựa trên dịch vụ khách hàng, nhanh chóng chuyên nghiệp, có trách nhiệm và có năng lực chuyên môn, phương tiện truyền thông cũng tạo dựng được những uy tín đối với khách hàng đối với ngân hàng Việc này rất quan trọng đối với mục tiêu dài hạn của ngân hàng đó
Vì khách hàng sử dụng sản phẩm dựa trên lòng tin và sự tín nhiệm Một ngân hàng
có uy tín thì khách hàng sẽ tin tưởng vào ngân hàng và từ đó sẽ mở rộng hoạt động cho vay
- Sự đa dạng về các sản phẩm, dịch vụ cho vay: Càng cung cấp, đa dạng hóa
mở rộng được sản phẩm cho khách hàng nhiều lựa chọn phù hợp với nhu cầu Việc
Trang 37đa dạng hóa danh mục đầu tư là phương pháp giảm thiểu rủi ro trong cho vay Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ngân hàng cần tập trung phát triển những sản phẩm phù hợp với phân khúc khách hàng và nhu cầu khách hàng, từ đó thu hút được nhiều khách hàng
- Chất lượng dịch vụ: Là yếu tố quan trọng tác động tới sự tồn tại và phát triển của bất cứ NHTM nào Chất lượng dịch vụ được đánh giá qua khả năng thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng Sự yêu cầu hài lòng của khách hàng ngày càng cao cùng với
sự nâng cao mức sống và sự phát triển xã hội Vì vậy, NHTM cần chú trọng trong việc đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ bên trong và bên ngoài Khi khách hàng cảm thấy hài lòng về chất lượng dịch vụ của ngân hàng thì sẽ tạo điều kiện mở rộng hoạt động cho vay
- Hệ thống công nghệ - thông tin: Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các NHTM càng trở lên gay gắt, việc áp dụng được hệ thống công nghệ hiện đại giúp NHTM nâng cao ưu thế cạnh tranh giúp khách hàng thuận tiện trong việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, rút ngắn thời gian giao dịch Ngoài ra, hệ thống công nghệ hiện đại giúp tăng sự an toàn trong hệ thống các lớp bảo vệ nguồn tài nguyên của ngân hàng Từ đó tạo điều kiện thuận lời để mở rộng hoạt động cho vay
1.3.3.2 Các nhận tố thuộc về khách hàng
Năng lực tài chính của khách hàng: Việc này quyết định khách hàng có đủ khả năng trả nợ hay không để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng phải xem xét kỹ lưỡng về tính minh bạch, lành mạnh ổn định hay không ổn định
Nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng: Ngoài những nhân tố trên còn kể đến những nhân tố ảnh hưởng đến việc khách hàng trả nợ Nhiều khách hàng vay vốn có thiện chí trả nợ thì họ sẽ tìm mọi cách để trả đúng kỳ hạn gốc lãi Nhưng có những khách hàng đủ khả năng tài chính nhưng không có ý định trả nợ, như vậy yếu
tố đạo đức cũng cực kỳ quan trọng cho việc quyết định vay hay không cho vay (Lý
Võ Trang Đài 2016, trang 32)
1.3.3.3 Các nhân tố khách quan
Trang 38Môi trường pháp lý: Là những quyết định, nghị định, thông tư, hướng dẫn, công văn… được ban hành bởi pháp luật, các bộ ban ngành, Ngân hàng Nhà nước… Nếu môi trường pháp lý không tốt như văn bản chồng chéo, thiếu nhất quán, đồng bộ, sẽ gây khó khăn cho việc áp dụng trên thực tế Trong khi đó, hoạt động ngân hàng lại là lĩnh vực nhạy cảm liên quan đến nhiều văn bản pháp luật Nếu gây khó khăn cản trở thì sẽ tạo ra những kẽ hở cho đối tượng lợi dụng Vì vậy,
để mở rộng hoạt động cho vay của NHTM thì cần phải có một môi trường pháp lý tốt, ý thức chấp hành pháp luật tốt các ban hành cần phải được đồng bộ, thống nhất, đồng thời minh bạch và có tính thực tiễn
Môi trường kinh tế: Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vay của ngân hàng phát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp, không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân và doanh nghiệp tiến hành tốt, có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, khách hàng hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi thì hoạt động cho vay của ngân hàng phát triển Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó
có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động cho vay ngân hàng giảm sút về quy mô và chất lượng
Môi trường văn hoá xã hội: Tập quán canh tác, thói quen trong sản xuất kinh doanh, trình độ dân trí, nguồn vốn hiện có…Đặc trưng cơ bản của cho vay NNUDCNC&NNS là khách hàng chủ yếu là người dân sống ở vùng nông thôn, có tập quán canh tác tương đối lạc hậu, sản xuất kinh doanh đơn giản, ít cập nhật, nắm bắt khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi; trình độ dân trí thấp, tài sản không đáng kể, thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, thiếu các thông tin về các sản phẩm cho vay, dịch vụ của Ngân hàng Những nhân tố này ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay NNUDCNC&NNS: người dân thì cần vốn, khó tiếp cận với nguồn vốn của Ngân hàng với lãi suất thấp hơn vay ngoài còn Ngân hàng khi triển khai cho vay cũng gặp không ít khó khăn, người dân khó đáp ứng các điều kiện vay vốn của Ngân hàng, vì thế NNUDCNC&NNS khó tăng trưởng tín dụng hơn so với các
Trang 39ngành nghề khác
Môi trường chính trị: Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là một căn
cứ quan trọng đề ra quyết định của các nhà đầu tư Nếu môi trường này ổn định thì
sẽ thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, và nhà đầu tư trong nước yên tâm mở rộng đầu tư, hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu sử dụng vốn ngân hàng sẽ cao hơn (Lý Võ Trang Đài 2016, trang 32)
1.3.4 Kinh nghiệm mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch tại một số ngân hàng
1.3.4.1 Kinh nghiệm từ các Ngân hàng thương mại trong nước
a) Kinh nghiệm từ Agribank Thanh Hóa
Agribank Thanh Hóa được thành lập ngày 18/5/1988, qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển với mạng lưới 31 chi nhánh và 34 phòng giao dịch trực thuộc, 66 máy ATM, gần 300 máy POS, Agribank đã tạo nên lợi thế vượt trội, thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của khoảng 400.000 khách hàng tại địa phương Đến 31/3/2018 nguồn vốn huy động của Agribank Thanh Hóa đạt gần 26.000 tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt gần 31.000 tỷ đồng của khoảng 250.000 khách hàng tiền vay Trong đó có tới 90%
dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, 20% trong số đó là cho vay NNUDCNC&NNS Cả hai chỉ tiêu huy động vốn và cấp tín dụng của Agribank Thanh Hóa luôn chiếm khoảng 1/3 thị phần của toàn ngành Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Để có được kết quả đó là nhờ Agribank Thanh Hóa đã tập trung huy động vốn
để cho vay phát triển kinh tế, trong đó, lấy thị trường nông thôn, sản xuất nông nghiệp và nông dân làm nòng cốt, tập trung hiện đại hóa công nghệ; phát triển đa sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động của các kênh phân phối truyền thống, chú trọng phát triển các kênh phân phối tự động, giao dịch trực tuyến Nhờ vậy, chỉ trong thời gian ngắn, đồng vốn của ngân hàng đã “cắm sâu” đến làng bản, thôn xóm với việc cho vay trực tiếp hộ sản xuất Những mô hình đánh bắt thủy hải sản, chăn nuôi tiểu, đại gia súc, các khu kinh tế trang trại, các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kinh doanh theo chuỗi… đều được Agribank Thanh Hóa tập trung đầu tư vốn
Trang 40b) Kinh nghiệm từ Agribank Lâm Đồng
Agribank Lâm Đồng là một trong số những ngân hàng có lịch sử hình thành
từ rất sớm (01/09/1988) Sau một quá trình hình thành và phát triển đến nay Agribank Lâm Đồng đã gặt hái được nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh của mình Đặc biệt hoạt động cho vay NNUDCNC&NNS là một trong số điểm sáng tại Agribank Lâm Đồng Agribank Lâm Đồng luôn đồng hành cùng với ngưới dân, coi NNUDCNC&NNS là lĩnh vực quan trọng cần được đầu tư phát triển Tỷ trọng cho vay NNUDCNC&NNS chiếm khoảng 30% tổng dư nợ Chiếm khoảng 10% thị phần cho vay NNUDCNC&NNS trên toàn ngành Agribank Lâm Đồng không ngừng cải tiến các sản phẩm, quy định để mở rộng triển khai cho vay nông nghiệp nông thôn Thông qua hàng loạt các chính sách ưu đãi lãi suất, mở rộng đa dạng các sản phẩm cho vay với nông nghiệp nông thôn trong đó chủ yếu tập trung cho vay thu mua các sản phẩm cho vay nông nghiệp, phục vụ sản xuất kinh doanh, chế biến hàng xuất khẩu, tích cực triển khai Chương trình thu mua tạm trữ theo chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của Hiệp hội Lương thực Việt Nam, tích cực hỗ trợ các thương nhân được phân bổ chỉ tiêu thu mua lúa gạo kịp thời với mức giá ưu đãi Không dừng lại ở đó, Agribank Lâm Đồng còn đưa ra các chính sách ưu đãi cho vay NNUDCNC&NNS từ lãi suất, lượng vốn đầu tư đến quy trình cho vay nhanh gọn Nhờ đó số lượng khách hàng của Agribank Lâm Đồng ngày càng mở rộng
1.3.4.2 ài học kinh nghiệm cho Agribank Lâm Đồng II để mở rộng cho vay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp sạch
Bài học cho Agribank Lâm Đồng II trong việc mở rộng cho vay NNUDCNC&NNS, cụ thể:
Agribank Lâm Đồng II nên tận dụng mạng lưới của Ngân hàng để có thể đi sâu vào các địa bàn nông thôn, giới thiệu ngân hàng, tạo dựng niềm tin cũng như phổ biến tới các thôn, xã về sản phẩm cho vay NNUDCNC&NNS của Agribank
Tính toán chi phí nguồn vốn và chi phí nghiệp vụ để có thể hạ dần lãi suất cho vay, đồng thời kết hợp với các chính sách của nhà nước để tận dụng cơ hội tiếp cận, mở rộng cho vay NNUDCNC&NNS