BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ HOÀNG MỸ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HOÀNG MỸ
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN MỎ CÀY NAM BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HOÀNG MỸ
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN MỎ CÀY NAM BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Quốc Trung
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đối với các Ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận cao nhất và cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì cho vay tiêu dùng cũng phát triển nhanh chống trong những năm gần đây Sự phát triển nhanh của hoạt động cho vay tiêu dùng đã và đang đặt ra rất nhiều vấn đề về quản lý rủi ro đối với tất cả các bên tham gia hoạt động này, đòi hỏi các Ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý nhà nước phải tăng cường phương thức quản lý nhằm giảm thiểu mọi rủi ro Do vậy luận văn tốt nghiệp: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre” được thể hiện với
3 nội dung chính Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại Tiếp theo, đề tài tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện
Mỏ Cày Nam Bến Tre Cuối cùng, dựa trên cơ sở những đánh giá, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thị Hoàng Mỹ, học viên lớp cao học CH19C1, trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh, niên khóa 2017 - 2019
Luận văn này chưa được trình nộp để lấy học vị thạc sỹ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn
Tác giả của luận văn
Nguyễn Thị Hoàng Mỹ
Trang 5Bên cạnh đó, tôi chân thành cám ơn Ban giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre đã tạo điều kiện cho tôi được tiếp cận thực tế tại đơn vị giúp tôi có những kiến thức thực tế và bổ ích nhằm hoàn thành luận văn của mình một cách trọn vẹn hơn
Cuối cùng tôi xin kính chúc quí thầy cô trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh; quí thầy cô trường Đại học Kinh tế - Luật, đặc biệt là thầy Trịnh quốc Trung; Ban giám đốc cùng toàn thể Cán bộ nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam được dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác
Tác giả của luận văn
Nguyễn Thị Hoàng Mỹ
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… ……… 1
1 Cơ sở khoa học……….…… 1
2.Tính cấp thiết của đề tài……… … 2
3 Mục tiêu của đề tài……….……… 3
3.1 Mục tiêu tổng quát……… ……… 3
3.2 Mục tiêu cụ thể……….……… 3
4.Câu hỏi nghiên cứu……….……… 4
5 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ……….……… 4
6 Phương pháp nghiên cứu……….………… 5
7 Luận điểm……… …… 5
8 Nội dung nghiên cứu……….……… 5
9 Bố cục của luận văn……… 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… … 7
1.1.1.Khái niệm về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại…… 7
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay……… 7
1.1.1.2 Phân loại cho vay……….… 7
1.1.2.Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại………… 8
1.1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng ……….……… 8
1.1.2.2 Phân loại cho vay tiêu dùng……….……… 8
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI………… 10
1.2.1 Khái niệm và bản chất rủi ro tín dụng……… 10
1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng……… 10
1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng……… 11
1.2.3.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro……… 11
1.2.3.2 Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro……… 12
1.2.3.3 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng……… 12
1.2.4.Tác động của rủi ro tín dụng……… ………… 13
1.2.4.1 Đối với nền kinh tế……… ……… 13
1.2.4.2 Đối với ngân hàng thương mại……… 13
1.2.4.3 Đối với khách hàng……… …… 13
1.2.5.Quản trị rủi ro tín dụng……… … 13
1.2.5.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng……… 13
1.2.5.2 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng……… ………… 14
1.2.5.3 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng……… 14
1.3 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… ……… 18
Trang 71.3.1 Khái niệm và đặc điểm của việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay tiêu dùng……… 18
1.3.1.1 Khái niệm……… 18
1.3.1.2 Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 18 1.3.2 Quan điểm về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng… 20 1.3.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng……… 20
1.3.3.1 Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại……… 20
1.3.3.2 Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại ……… 21
1.3.3.3 Giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại……… 21
1.3.3.4 Chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại……… 22
1.3.3.5 Đa dạng hóa danh mục trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại……… 22
1.3.4 Một số tiêu chí đánh giá kết quả của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng……….… 23
1.3.4.1 Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng……… 23
1.3.4.2 Sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ……… 23
1.3.4.3 Kiểm soát tỷ lệ trích lập dự phòng……… ……… 23
1.3.4.4 Tỷ lệ xoá nợ ròng……….………… 23
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG……… 24
1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng……… 24
1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng……… 26
1.5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM……… 27
1.5.1 Các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bến Tre……… … 27
1.5.2 Các ngân hàng thương mại khác……… 29
1.5.3 Một số bài học kinh nghiệm được rút ra ……….… 32
Kết luận chương 1……… ……… 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN MỎ CÀY NAM BẾN TRE……… 34
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN MỎ CÀY NAM BẾN TRE 34 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre……….… 34
2.1.2 Cơ cấu và bộ máy hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre……… 35
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre……….…… 37
Trang 82.1.3.1 Hoạt động huy động vốn……… ……… 37
2.1.3.2 Hoạt động cho vay ……… 39
2.1.3.3 Kết quả kinh doanh……… ……… 40
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN MỎ CÀY NAM BẾN TRE……… 43
2.2.1 Đặc điểm chung trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre………… 43
2.2.1.1 Thuận lợi……… 43
2.2.1.2 Khó khăn ……… 43
2.2.2 Thực trạng kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre… 44
2.2.2.1 Qui trình cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre………
44 2.2.2.2 Thực trạng kiểm soát rủi ro cho vay tiêu dùng của Agribank chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre……… 44
2.2.3 Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre………
49 2.2.3.1 Biến động cơ cấu nhóm nợ……… … 49
2.2.3.2 Về tỷ lệ nợ xấu……….… 50
2.2.3.3 Về tỷ lệ xóa nợ ròng……….…… 51
2.2.3.4 Về tỷ lệ trích lập dự phòng……… ……… 51
2.3 XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM BẾN TRE……… ……… 51
2.3.1 Khảo sát hồ sơ vay của khách hàng vay tiêu dùng……… 51
2.3.2 Khảo sát cán bộ tín dụng cho vay tiêu dùng……….… 54
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN MỎ CÀY NAM BẾN TRE……… 57
2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre……… ……… … 57
2.4.2 Thành công……… 57
2.4.3 Những hạn chế và nguyên nhân……… 57
2.4.3.1 Những hạn chế……….…… 57
2.4.3.2 Nguyên nhân……… 59
Kết luận chương 2 ……… 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Trang 9CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM BẾN TRE ……….……….… 62
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN MỎ CÀY NAM BẾN TRE……….……… 62
3.1.1 Định hướng chung……….… 62
3.1.2 Định hướng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre……….… 62
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM BẾN TRE……… 63
3.2.1 Nhóm giải pháp né tránh rủi ro tín dụng……… 63
3.2.1.1 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng trên hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng (IPCAS) tại Agribank chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre……… 63
3.2.1.2 Tăng cường khai thác thông tin, nâng cao chất lượng công tác thu thập, xử lý thông tin……….………
65 3.2.2 Nhóm giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng……….……… 65
3.2.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định khoản vay……… …… 65
3.2.2.2 Tăng cường kiểm tra, giám sát trong cho vay……… …… 67
3.2.3 Nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng……….…… 68
3.2.4 Nhóm giải pháp chuyển giao rủi ro tín dụng……… …… 69
3.2.5 Nhóm giải pháp đa dạng hóa danh mục cho vay……… 69
3.2.6 Các giải pháp hỗ trợ kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng………
69 3.2.6.1 Về nhân sự……… 69
3.2.6.2 Về công nghệ……… 71
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ……… 71
3.3.1 Kiến nghị đối với Agribank……… …… 71
3.3.1.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo cũng như cán bộ công nhân viên trong hệ thống ngân hàng………
71 3.3.1.2 Tăng cường công tác thông tin trong toàn hệ thống………… 72
3.3.1.3 Về công nghệ……… …… 72
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước……… 72
3.3.2.1 Nâng cao chất lượng trung tâm Thông tin tín dụng……… 72
3.3.2.2 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng……… 73
3.3.2.3 Tạo lập hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ để các TCTD thực hiện tốt……… 74
3.3.2.4 Đưa ra các dự báo về tình hình kinh tế, có chính sách kinh tế vĩ mô hiệu quả……… 74
Trang 10Kết luận chương 3……… 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BIDV: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam VPBank: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng IPCAS: hệ thống thanh toán nôi bộ và kế toán khách hàng
NHTM: Ngân hàng thương mại
CTTC: Công ty tài chính
GDP (Gross Domestic Product) : Tổng sản phẩm quốc nội
RRTD: Rủi ro tín dụng
QTRRTD: Quản trị rủi ro tín dụng
QTRR: Quản trị rủi ro
CVTD: Cho vay tiêu dùng
CIC: Trung tâm thông tin tín dụng
CBTD: cán bộ tín dụng
TSBĐ: Tài sản bảo đảm
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TDTD: Tín dụng tiêu dùng
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bảng 2.4 Phân loại nợ tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam
Bảng 2.5 Tỷ lệ nợ xấu tín dụng tiêu dùng tại Agribank chi nhánh huyện
Mỏ Cày Nam
Bảng 2.6 Thống kê mô tả
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam
Hình 2.2 Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Cơ sở khoa học
Hiện nay, cho vay tiêu dùng là hình thức rất phổ biến ở các quốc gia, đặc biệt
ở các nước phát triển Tại Việt Nam, hầu hết các Ngân hàng thương mại (NHTM)
và các Công ty tài chính (CTTC) đều có các sản phẩm cho vay tiêu dùng, từ các khoản vay lớn như: mua nhà, mua ô tô… cho đến các khoản vay nhỏ như: vay mua
đồ gia dụng, điện thoại, xe máy, khám chữa bệnh, du lịch
Kết quả nghiên cứu của Vụ chính sách tiền tệ Ngân hàng Nhà nước cho biết,
Tỷ trọng tiêu dùng trong Tổng sản phậm quốc nội (GDP) của Việt Nam liên tục tăng cao cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Nếu như năm 2013-2014 tốc độ tăng tín dụng tiêu dùng chỉ khoảng 15%/năm, thì giai đoạn 2015-2017 đã lên đến 61,3%/năm cao hơn rất nhiều so với tốc độp tăng tín dụng chung và chiếm tỷ trọng khoảng 19,7% tổng dư nợ toàn hệ thống Tín dụng tiêu dùng thúc đẩy tiêu dùng, từ
đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thông qua tác động trên tổng cầu Trong những năm gần đây, tín dụng tiêu dùng đã tăng với tốc độ cao gấp nhiều lần tốc độ tăng của cấu phần tiêu dùng cuối cùng trong GDP (năm 2018 là 29% và 7% tương ứng) Tham gia vào thị trường tín dụng tiêu dùng bao gồm hầu hết các NHTM, các CTTC trong nước và 100% vốn nước ngoài Với cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng tự nhiên cao, nhiều chuyên gia dự báo, trong thời gian tới, thị trường tài chính tiêu dùng sẽ có những bước tăng trưởng nhanh và trở thành cơ cấu tín dụng quan trọng tại thị trường Việt Nam
Trên góc độ vĩ mô, cho vay tiêu dùng phát triển giúp tăng tổng cầu qua đó tạo động lực tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng là lĩnh vực còn mới ở Việt Nam, nên kinh nghiệm cho vay, kinh nghiệm quản lý rủi ro của cả các Tổ chức tín dụng và người đi vay còn non trẻ Sự phát triển nhanh của hoạt động cho vay tiêu dùng đã và đang đặt ra rất nhiều vấn đề về quản lý rủi ro đối với tất cả các bên tham gia hoạt động này, đòi hỏi các NHTM và cơ quan quản lý nhà nước phải tăng cường phương thức quản lý nhằm giảm thiểu mọi rủi ro
Trang 15Nhu cầu tín dụng tiêu dùng của người dân Việt Nam đang ngày càng gia tăng Tiềm năng lớn, song rủi ro đối với hoạt động cho vay tài chính tiêu dùng cũng không dễ kiểm soát Vì vậy, các NHTM cần có các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn vốn vay trong hoạt động kinh doanh của mình
2 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, thu nhập của người dân tăng theo cũng như đời sống của họ luôn được cải thiện Thu nhập gia tăng đồng hành với thị trường hàng hóa đa dạng thì chắc chắn sẽ tạo nên xu hướng tiêu dùng tăng Đây là
xu hướng chung của các nước đang phát triển trên thế giới Những năm gần đây, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam đã khởi sắc nhanh chóng, với tốc độ tăng trưởng ấn tượng so với mức tăng tín dụng toàn ngành Sự phát triển cho vay tiêu dùng cũng làm cho việc sử dụng nguồn lực trong nền kinh tế trở nên hiệu quả hơn Bên cạnh đó, sự phát triển cho vay tiêu dùng còn giúp thúc đẩy sự phát triển của các đơn vị sản xuất, bán lẻ và các nhà phân phối, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội Cho vay tiêu dùng không chỉ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn hữu dụng đối với người tiêu dùng Tuy nhiên, cùng với việc đem lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng thì hoạt động tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro cao nhất
Trong những năm gần đây, Agribank đã thực hiện chiến lược toàn diện để tái
cơ cấu hệ thống, chuyển đổi sang mô hình hoạt động hiệu quả hơn và chuyên nghiệp phù hợp với xu hướng thế giới Tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre trong thời gian qua không chỉ chú trọng phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp mà còn chú trọng phát triển cho vay Doanh nghiệp, xuất khẩu lao động, … đặc biệt là cho vay tiêu dùng được quan tâm nhiều hơn Với mức lãi suất trung hạn trung bình cao hơn 0.5%/năm so với các sản phẩm khác thì cho vay tiêu dùng mang lại hiệu quả cao hơn cho Chi nhánh Bên cạnh những lợi nhuận mang lại thì sản phẩm này tiềm ẩn những rủi ro cao Tất cả các khoản vay của ngân hàng đều phải qua thẩm định, kiểm soát và phê duyệt chặt chẽ theo đúng qui trình Tuy nhiên, quá trình trả nợ của khách hàng thì chi nhánh cần theo dõi và tìm ra nguyên nhân hay lý
Trang 16do mà khách hàng không trả đúng hạn thay vì cho vay ồ ạt, doanh số tăng nhưng các khoản vay đó không hiệu quả
Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam cũng đã có những chính sách, những quy định nhằm kiểm soát nhưng nợ xấu vẫn tiếp tục tăng trong hai năm gần đây Cụ thể năm 2017 tổng nợ xấu là 0.30%/ tổng dư nợ và năm 2018 là 0.34%/ tổng dư nợ, trong khi đó năm 2015 tổng nợ xấu chỉ ở mức 0.10%/ tổng dư nợ và năm 2016 là 0.11%/ tổng dư nợ Trong đó, nợ xấu cho vay tiêu dùng năm 2017 là 0.35%/ tổng dư nợ tiêu dùng, năm 2018 là 0.22%/ tổng dư nợ tiêu dùng, tăng cao so với năm 2015 và 2016 Năm 2015 và 2016 nợ xấu cho vay tiêu dùng chỉ ở mức 0.10%/tổng dư nợ tiêu dùng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của Chi nhánh Chính vì vậy, rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng nói riêng cần được quản lý và kiểm soát trong giới hạn cho phép nhằm giảm thiểu tổn thất, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế cạnh tranh của Chi nhánh, giúp Chi nhánh tăng trưởng bền vững, an toàn, hiệu quả
Từ trước đến nay, chưa có bài viết nào nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
3 Mục tiêu của đề tài
Trang 17- Đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre
4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, nghiên cứu này cần trả lời được những câu hỏi như sau:
Cho vay tiêu dùng là gì?
Rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là gì? Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre như thế nào?
Chúng ta có những giải pháp và đề xuất gì để hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre?
5 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre, công tác quản trị rủi ro nhằm phòng ngừa và xử lý có hiệu quả, hạn chế tổn thất của Agribank chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre
Về không gian: Nghiên cứu phạm vi tại Agribank chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre
Về thời gian: Các thông tin, số liệu phản ánh trong luận văn tập trung chủ yếu trong khoản thời gian từ năm 2014 đến cuối năm 2018 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo
Trang 186 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát thực tế về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre; đánh giá những thành công, hạn chế cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác này tại chi nhánh
Trong luận văn, sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để làm rõ nội dung của đề tài: Dùng phương pháp diễn dịch, quy nạp những cơ sở lý luận và thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích số liệu thực tế để đánh giá công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre
Về mặt thực tiễn:
Góp phần nghiên cứu những lý luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng Sử dụng phương pháp luận để phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre, từ đó đề xuất một số giải pháp phòng ngừa
và xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre
8 Nội dung nghiên cứu
Tổng hợp các lý thuyết nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Từ kết quả nghiên cứu thực tế giải thích kết quả tìm được tương ứng với kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre
Trang 19Đề ra các giải pháp, đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre
9 Bố cục của luận văn
Ngoài chương mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, nghiên cứu này được chia thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Mỏ Cày Nam Bến Tre
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Mỏ Cày Nam Bến Tre
Trang 20CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
1.1.1.2 Phân loại cho vay
- Căn cứ vào thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động + Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
+ Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư
- Căn cứ vào mục đích cho vay:
+ Cho vay đầu tư dự án
+ Cho vay vốn lưu động
+ Cho vay tiêu dùng
+ Cho vay đầu tư bất động sản
+ Cho vay đầu tư chứng khoán
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
- Căn cứ vào bảo đảm của tín dụng:
Trang 21+ Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
+ Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
- Căn cứ vào phương thức cho vay:
+ Cho vay theo hạn mức: ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên
+ Cho vay từng lần: đặc điểm của phương thức cho vay từng lần là mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
1.1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng (CVTD)
1.1.2.2 Phân loại cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào mục đích vay gồm:
+ Cho vay tiêu dùng bất động sản
+ Cho vay tiêu dùng thông thường
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả gồm:
+ Cho vay tiêu dùng trả góp
+ Cho vay tiêu dùng trả một lần
- Căn cứ vào phương thức cho vay giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn gồm:
Trang 22+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp
+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp
- Căn cứ vào phương thức bảo đảm tiền vay gồm:
+ Cho vay cầm cố
+ Cho vay thế chấp lương
+ Cho vay có tài sản đảm bảo hình thành từ tiền vay
- Đặc điểm và vai trò của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng có các đặc điểm:
+ Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ của nền kinh tế cao + Quy mô cho vay tiêu dùng nhỏ nhưng số lượng món vay thì rất lớn + Cho vay tiêu dùng ít nhạy cảm với lãi suất
+ Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao
+ Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
+ Rủi ro trong cho vay tiêu dùng thường cao
+ Lãi suất của khoản cho vay tiêu dùng cao
Vai trò:
+ Đối với ngân hàng: CVTD giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi hay các sản phẩm đi kèm khác cho ngân hàng Mở rộng CVTD tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh từ đó làm tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng CVTD cũng giúp cho đội ngũ nhân viên Ngân hàng hoàn thiện kiến thức nghiệp vụ,
và kỹ năng giao tiếp với khách hàng từ đó có thể làm tăng uy tín và hình ảnh của ngân hàng
+ Đối với người tiêu dùng: Nguồn tài trợ từ Ngân hàng cho người tiêu dùng thông qua CVTD mới đáp ứng được những yêu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng Mặt khác, hình thức tín dụng này còn làm tăng sự cạnh tranh của các nhà sản xuất với nhau, làm cho họ phải chú trọng hơn đến chủng loại hàng hoá, mẫu mã, chất lượng và cả giá cả của hàng hoá
Trang 23+ Đối với nền kinh tế: Bằng cách hỗ trợ người tiêu dùng chi tiêu hiện tại nhưng chi trả trong tương lai, CVTD đã “kích cầu”, làm gia tăng nhu cầu về hàng hoá dịch vụ trong dân cư Để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng lên, các nhà máy mở rộng sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại CVTD góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển hàng hoá, dịch vụ, giúp cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đời sống người dân được cải thiện, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước
1.2.1 Khái niệm và bản chất rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả
nợ không đúng hạn cho ngân hàng
Hay nói cách khác, Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp Ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi vay của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn Trong trường hợp người vay tiền bị phá sản, thì việc thu gốc và lãi tín dụng đầy đủ là không chắc chắn, do đó Ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng Nó là sự tổn thất, mất mát về tài chính mà Ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay vốn của Ngân hàng không trả được nợ đúng hạn, không thực hiện đúng cam kết với bất kỳ lý do nào
Theo Wikipedia thì Rủi ro tín dụng là ngôn từ thường được sử dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng hoặc trên thị trường tài chính Đó là khả năng không chi trả được nợ của người đi vay đối với người cho vay khi đến hạn phải thanh toán Luôn là người cho vay phải chịu rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng Bất kỳ một hợp đồng cho vay nào cũng nguy cơ có rủi ro tín dụng
1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặc điểm
cơ bản sau:
Trang 24- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng
Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó khăn, thất bại của khách hàng và do đó thường có những ứng phó chậm trễ
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng
do đặc trưng Ngân hàng là Ngân hàng trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được, nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng
1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau
1.2.3.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ:
Trang 25+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp Ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,
1.2.3.2 Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro
- Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách
- Rủi ro chủ quan: do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác
1.2.3.3 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên, đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay
Trang 26- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách hàng đi vay mất khả năng chi trả, ngân hàng phải thanh lý tài sản đảm bảo (TSĐB) của khách hàng để thu nợ
1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Đối với nền kinh tế
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, các nguồn vốn trong xã hội sẽ không thể luân chuyển một cách liên tục dẫn đến giảm khả năng cung cấp vốn cho nền kinh tế Rủi
ro tín dụng càng lớn thì nguồn vốn trong nền kinh tế không được phân bổ hợp lý, hiệu quả sử dụng vốn thấp, ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung
1.2.4.2 Đối với ngân hàng thương mại
- Giảm thu nhập ròng ngân hàng
- Giảm giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu của Ngân hàng
- Gia tăng các loại rủi ro khác đối với Ngân hàng như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro vỡ nợ
- Gia tăng chi phí vay vốn của ngân hàng
- Làm giảm uy tín của ngân hàng
1.2.5.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng
* Khái niệm: Là quá trình quản trị có hệ thống với bốn hoạt động cơ bản:
nhận diện rủi ro; đo lường rủi ro; kiểm soát rủi ro; và tài trợ rủi ro Kết quả của mỗi khâu trước sẽ là tiền đề cho các khâu sau
Quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) là quá trình ngân hàng hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận
Trang 27* Mục tiêu của quản trị rủi ro
Đảm bảo an toàn cho các hoạt động của Ngân hàng, góp phần làm gia tăng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của ngân hàng nếu quản lý và đánh giá tốt rủi
ro
1.2.5.2 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng không những có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM mà còn quan trọng đối với nền kinh tế
Công tác QTRRTD có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánh giá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cấp tín dụng sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, giảm nợ xấu cho ngân hàng
1.2.5.3 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
Theo cách tiếp cận của quản trị rủi ro hiện đại, nội dung chính của hoạt động quản trị rủi ro gồm có bốn bước là nhận diện rủi ro; đo lường rủi ro; kiểm soát rủi ro; và tài trợ rủi ro
Là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản
lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và bền vững, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế nợ xấu, nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng, từ đó làm tăng doanh thu và giảm chi phí nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Bước 1 Nhận dạng rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm các công việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng phù hợp
Dấu hiệu rủi ro
Trang 28Nhóm 1: Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng Nhóm 2: Nhóm dấu hiện liên quan tới quản lý của khách hàng
Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại
Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính, kế toán
Bước 2 Đo lường rủi ro tín dụng
Hiện nay các Ngân hàng thường đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng nhằm lượng hóa các rủi ro cũng như biết được xác xuất khi xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất và khả năng chấp nhận được rủi ro của ngân hàng để từ đó đưa ra được các quyết định hợp lý nhất
Đo lường rủi ro tín dụng là xác định mức rủi ro trên cơ sở các chỉ tiêu về định tính và định lượng, là căn cứ để xác định giới hạn cấp tín dụng tối đa cho một khách hàng Đây là việc xây dựng mô hình thích hợp để đo lường mức độ rủi ro từ phía khách hàng mang lại Từ đó xác định phần trích lập dự phòng rủi ro hợp lý Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng (RRTD)
Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
RRTD hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công ty thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu Những đánh giá này được chuẩn bị bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất
Trang 29Bảng 1.1 Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor
Standard & Poor
Aaa Chất lượng cao, rủi ro thấp nhất
A Chất lượng trên trung bình Baa Chất lượng trung bình
Ba Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình
Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu Moody
AAA Chất lượng cao, rủi ro thấp nhất
A Chất lượng trên trung bình BBB Chất lượng trung bình
BB Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình
CC Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Bước 3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro tín dụng là sử dụng các biện pháp, các kỹ thuật, các công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng
Trang 30Phòng tránh rủi ro: Căn cứ vào mức độ rủi ro đã được xác định ngân
hàng có thể phòng tránh rủi ro bằng cách hạn chế cho vay đối với những khoản cho vay được xác định là mức độ rủi ro cao
Ngăn ngừa rủi ro: Căn cứ mức độ rủi ro đã được xác định ngân hàng có
thể khắc phục được rủi ro, có thể phòng ngừa được rủi ro thông qua việc thẩm định cho vay, giám sát và kiểm soát khoản cho vay một cách chặt chẽ
Giảm thiểu rủi ro: Thực thi các biện pháp để giảm thiểu khả năng xảy
ra rủi ro hoặc giảm thiểu những tác động và chi phí khắc phục rủi ro nếu nó xảy ra Đảm bảo tiền vay là một công cụ quan trọng để giảm thiểu rủi ro nếu trong trường hợp khách hàng không hoàn trả được vốn vay và lãi, ngân hàng có thể bán tài sản bảo đảm để bù lại tổn thất của mình do món vay gây nên
Phân tán rủi ro: Nhằm tránh những tổn thất ngoài tầm kiểm soát ngân
hàng không tập trung cho vay vào một khách hàng, ngành, lĩnh vực kinh tế có rủi ro cao Để phân tán rủi ro cho vay, ngân hàng thường sử dụng các biện pháp: đa dạng hóa dư nợ cho vay theo khách hàng, ngành nghề, các loại hình cho vay
Bước 4 Tài trợ rủi ro tín dụng
Tài trợ rủi ro tín dụng là để bù đắp những khoản rủi ro tín dụng xảy ra, làm lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, chứ không phải là xóa hoàn toàn nợ vay cho khách hàng Cũng như đối với các loại rủi ro khác, kỹ thuật tài trợ rủi ro tín dụng bao gồm các phương án: tự khắc phục; chuyển giao rủi ro; trung hòa rủi ro
* Trích lập quỹ dự phòng rủi ro:
Đây là phương pháp mà NHTM bị rủi ro cho vay tự mình phán đoán các biện pháp Nguồn phần bù đắp rủi ro cho vay là nguồn vốn tự có của ngân hàng
và thu nhập ngân hàng Định kỳ hàng quý NHTM thực hiện trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
* Bảo hiểm rủi ro tín dụng:
Ngân hàng thương mại yêu cầu doanh nghiệp phải có một khoản chi phí phụ thêm cho việc mua bảo hiểm nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp trong trường
Trang 31hợp phá sản Khi rủi ro xảy ra gây thiệt hại cho doanh nghiệp, Ngân hàng vẫn thu được nợ từ tiền của các công ty bảo hiểm
Ngoài ra Ngân hàng thương mại còn thể áp dụng một số phương pháp khác như là thanh lý tài sản bảo đảm cũng được xem là nguồn thu để ngân hàng giảm bớt gánh nặng về mặt tài chính
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay tiêu dùng
1.3.1.1 Khái niệm:
Kiểm soát RRTD là quá trình ngân hàng vận dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, phân tán, giảm thiểu, trung hoà, chuyển giao nhằm giới hạn mức độ thiệt hại tổn
thất do rủi ro tín dụng gây ra
1.3.1.2 Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng:
* Đặc điểm của tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Tín dụng tiêu dùng (TDTD) là loại tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của các dân cư trong xã hội Có các đặc điểm sau:
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho dân cư
- Hình thức là hàng hóa hoặc tiền tệ
- Dân cư là người vay; ngân hàng, công ty cho thuê tài chính, doanh nghiệp là người cho vay
- Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao; nguồn trả nợ chủ yếu của người vay có thể biến động lớn, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn mức lãi suất của các loại cho vay khác Khi nền kinh tế thịnh vượng, nhu cầu của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng cũng được tăng lên Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm tiêu dùng của người dân cũng rất lớn dẫn đến số lượng các khoản vay tiêu dùng cũng được tăng lên Nhu cầu vay của khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, mức thu nhập và trình độ học
Trang 32vấn của khách hàng Khách hàng vay tiêu dùng thường là cá nhân nên việc xác minh tài chính thường rất khó Nên việc chứng minh tài chính của khách hàng thường dựa vào tiền lương và sự suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định, song nó rất quan trọng trong việc quyết định cho vay cũng như khả năng hoàn trả các khoản nợ vay
* Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
- Kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện thường xuyên và xuyên suốt trước, trong và sau khi cho vay: Nhằm hạn chế tối thiểu các rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, yêu cầu quan trọng nhất là Cán bộ tín dụng (CBTD) cần phải kiểm soát thường xuyên và liên tục trong toàn bộ quá trình vay vốn của khách hàng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn CBTD nhất thiết phải thực hiện đầy đủ, thường xuyên một cách chặt chẽ các giai đoạn trước, trong và sau khi cho vay
- Trong kiểm soát rủi ro tín dụng, ngân hàng cần xem xét lựa chọn mục tiêu kiểm soát rủi ro trong quan hệ với mục tiêu tăng trưởng cho vay và các mục tiêu khác: trong kiểm soát RRTD ngân hàng cần xem xét đến mục tiêu cụ thể của mình trong từng giai đoạn để đưa ra những chiến lược và chính sách cho vay phù hợp Cần phải xem xét trong từng giai đoạn, nếu ngân hàng đang cần tăng trưởng tín dụng thì cần phải nới lỏng kiểm soát rủi ro để phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng, ngược lại nếu ngân hàng đang hướng tới mục tiêu nâng cao chất lương tín dụng, giảm thiểu nợ xấu thì cần phải thắt chặt kiểm soát RRTD Nói tóm lại, đây là một bài toán đòi hỏi các ngân hàng phải có sự tính toán cẩn thận, chấp nhận đánh đổi sao cho phù hợp và nằm trong khả năng chịu đựng của ngân hàng
So với doanh nghiệp thì việc thu thập thông tin của khách hàng cho vay tiêu dùng (CVTD) khó hơn nhiều, khó kiểm soát mục đích sử dụng vốn thật sự nên
dễ phát sinh rủi ro tín dụng trong tương lai
Đối tượng của cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình, quy mô món vay thường nhỏ nhưng số lượng món vay lại lớn nên rủi ro trong loại hình cho vay này là rất lớn Bên cạnh đó, vì nguồn thu nhập chính của khách hàng CVTD từ lương nên khả năng phòng ngừa rủi ro khó hơn doanh nghiệp bởi tiềm lực tài chính
Trang 33của đối tượng vay yếu hơn Đồng thời, đặc thù nguồn trả nợ từ lương nên trước những biến động của nền kinh tế, việc làm cũng như nguồn thu nhập bị tác động dẫn đến khả năng trả nợ cũng bị ảnh hưởng
1.3.2 Quan điểm về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là hoạt động mà ngân hàng đưa ra nhằm phòng ngừa để giảm thiểu khả năng xuất hiện rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng và đưa ra các biện pháp xử lý giảm tổn thất khi rủi ro tín dụng đã xảy ra trong CVTD Ngân hàng không né tránh rủi ro tín dụng mà hạn chế
nó ở mức chấp nhận được và hạn chế nguy cơ xảy ra tổn thất do hoạt động tín dụng tiêu dùng gây ra Nói cách khác, kiểm soát rủi ro tín dụng trong CVTD là quá trình
mà ngân hàng sử dụng tổng hợp những công cụ, biện pháp đa dạng nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng trong CVTD và đạt được mục tiêu giảm tổn thất do hậu quả bất lợi của khoản vay tiêu dùng gây nên mà vẫn bảo đảm đạt được các mục tiêu tăng trưởng và sinh lời của ngân hàng
1.3.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Xét theo phương thức kiểm soát RRTD, nội dung kiểm soát RRTD được chia thành 5 phương thức như sau: Né tránh rủi ro; Ngăn ngừa rủi ro; Giảm thiểu rủi ro; Chuyển giao rủi ro; Đa dạng hóa danh mục cho vay
1.3.3.1 Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
Né tránh RRTD là né tránh những hoạt động làm phát sinh tổn thất do khách hàng vay vốn không trả nợ đúng hạn như đã cam kết
Từ chối cho vay: Dựa vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng, NHTM sẽ từ chối cho vay đối với các khách hàng không đủ điều kiện vay vốn, không đáp ứng được các tiêu chuẩn cho vay của ngân hàng
Trang 341.3.3.2 Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
Ngăn ngừa RRTD là việc các NHTM thực hiện các hoạt động nhằm ngăn cản khả năng xảy ra RRTD trong cho vay tiêu dùng nhằm giảm thiểu tổn thất cho NH
- Thẩm định khoản vay đúng theo quy trình và thực thi quy trình cho vay chặt chẽ, thường xuyên thực hiện kiểm tra trước, trong và sau cho vay
- Áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồng tín dụng: ngân hàng phải soạn thảo hợp đồng tín dụng một cách cẩn trọng, đảm bảo các điều kiện pháp
lý chặt chẽ, thuận lợi cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ
1.3.3.3 Giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
Giảm thiểu RRTD là việc chủ động giảm mức độ thiệt hại cũng như tổn thất do rủi ro mang lại nếu như rủi ro xảy ra
- Định giá các khoản vay có phần bù rủi ro: Phần bù rủi ro được áp dụng tùy theo mức độ rủi ro mà khách hàng đạt được theo hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng của Ngân hàng Lãi suất cho vay theo mức rủi ro tín dụng nhằm giúp cho Ngân hàng bù rủi ro tín dụng và tạo động lực cho khách hàng vay vốn luôn phấn đầu nâng cao năng lực tài chính, trình độ quản lý để được NHTM nâng hạng tín dụng
- Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay: Đối với tài sản đảm bảo tiền vay cần được định giá đúng giá thị trường; chọn lọc tài sản đảm bảo phải có tính thanh khoản; định kỳ NHTM phải kiểm tra, định giá lại TSĐB để tránh trường hợp mất mát, xuống giá…
- Xác định hạn mức và các điều kiện cho vay phù hợp với từng khách hàng
- Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: trên cơ sở đánh giá lại hoạt động kinh doanh, dòng tiền và khả năng trả nợ của khách hàng, nếu xét thấy chưa phù hợp với thời hạn và kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận thì NHTM có thể gia hạn nợ, điều
Trang 35chỉnh kỳ hạn nợ cho phù hợp với điều kiện thực tế của khách hàng, nhằm tạo điều kiện cho khách hàng trả nợ đúng hạn
- Trích lập dự phòng rủi ro: Đây là hình thức được xem là tự bảo hiểm rủi ro của NHTM
1.3.3.4 Chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
Chuyển giao rủi ro là chuyển giao tài sản và hoạt động có rủi ro đến một người hoặc một nhóm người khác
- Mua bảo hiểm tín dụng: Là một biện pháp góp phần chuyển giao rủi
ro cho công ty bảo hiểm Các NHTM thường yêu cầu hoặc khuyến khích các khách hàng mua bảo hiểm cho các tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản đảm bảo vốn vay
- Bán nợ: Trong quá trình giám sát khoản vay, NHTM thấy khoản vay
đã giải ngân có dấu hiệu RRTD và được đánh giá có khả năng xảy ra tổn thất, hoặc khoản vay đó làm cho danh mục cho vay của NH rủi ro hơn, thì NHTM sẽ tiến hành bán nợ
1.3.3.5 Đa dạng hóa danh mục trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
Đa dạng hóa danh mục tín dụng cho vay nói chung và danh mục tín dụng cho vay tiêu dùng nói riêng nhằm hạn chế rủi ro đặc thù, rủi ro dao động phụ thuộc vào từng ngành nghề, từng lĩnh vực Vì vậy để hạn chế rủi ro, NHTM cần chủ động cho vay theo nguyên tắc sau:
- Cho vay với nhiều loại sản phẩm tiêu dùng khác nhau, không tập trung cho vay quá nhiều vào các khách hàng có mục đích tiêu dùng giống nhau nhằm phân tán rủi ro
- Thực hiện cho vay đồng tài trợ: Cho vay đồng tài trợ là hình thức các NHTM cùng cho vay một dự án, cùng chia sẻ rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng đối với những dự án có quy mô lớn
Trang 361.3.4 Một số tiêu chí đánh giá kết quả của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
1.3.4.1 Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng
Dư nợ xấu CVTD
Tỷ lệ nợ xấu = X 100%
Tổng dư nợ CVTD
Tỉ lệ nợ xấu cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng
nợ xấu, nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, rủi ro của Ngân hàng lúc này cao Tổng nợ xấu của Ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh… Chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại
1.3.4.2 Sự cải thiện cơ cấu nhóm nợ
Theo Quyết định Số: 22/VBHN-NHNN của NHNN Việt Nam về “ Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” ngày 04/06/2015 quy định thì dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng được chia thành 5 nhóm như sau:
Tỷ lệ trích lập dự phòng tương ứng với mỗi nhóm nợ
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau: Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%
1.3.4.4 Tỷ lệ xoá nợ ròng
+ Tỷ lệ xoá nợ ròng
Trang 37Tỷ lệ nợ khoanh, xóa nợ càng cao chứng tỏ mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng là rất lớn Ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro của toàn bộ những khoản nợ khoanh, nợ xấu và hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh làm cho lợi nhuận của Ngân hàng bị giảm sút Trong trường hợp tỷ lệ nợ khoanh, xóa nợ càng lớn thì Ngân hàng có thể bị thua lỗ và dẫn đến phá sản
DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG
Công tác kiểm soát RRTD trong cho vay tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố khác nhau, theo đó có thể phân chia các nhân tố này thành hai loại nhân tố chính như sau:
1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
- Chính sách tín dụng nói chung và chính sách cho vay tiêu dùng nói riêng: Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của NHTM về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ NHTM trong việc cấp tín dụng cho khách hàng thông qua các nội dung cụ thể về nguyên tắc cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, mức bảo đảm cho mỗi khoản tín dụng Bên cạnh đó, NHTM căn cứ vào chính sách tín dụng đã định, đưa ra chính sách cho vay đối với hộ vay tiêu dùng tuỳ theo đặc điểm của từng loại sản phẩm tiêu dùng sẽ có những chính sách phù hợp
Trang 38Tóm lại, nhằm mục tiêu phát triển bền vững, hiệu quả, nhất thiết phải xây dựng chính sách tín dụng và chính sách cho vay tiêu dùng hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội cũng như những điều kiện của bản thân NHTM
- Quy mô cho vay tiêu dùng: Ngân hàng cần phải xây dựng quy mô phù hợp với từng sản phẩm tiêu dùng như: cho vay mua xe, cho vay mua thiết bị gia đình, cho vay theo lương, cho vay qua thẻ tín dụng…
- Năng lực quản trị điều hành: Năng lực quản trị, điều hành rất quan trọng đối với hoạt động ngân hàng, nếu ngân hàng có bộ máy quản lý điều hành tốt, đưa
ra được những định hướng, chính sách và các chiến lược phù hợp đối với cho vay sẽ giúp cho khách hàng phát triển sản xuất kinh doanh bền vững từ đó ngân hàng cũng
sẽ phát triển bền vững và ngược lại
- Nguồn thông tin tín dụng đối với khách hàng vay là đối tượng tiêu dùng: thường là thông tin bất đối xứng, việc tổ chức khai thác nguồn thông tin tín dụng không tốt, không kịp thời và chính xác để CBTD có thể đánh giá, phân tích chính xác trước khi cho vay thì hậu quả của nó sẽ dẫn đến RRTD, bên cạnh đó do thiếu thông tin nên dễ dẫn đến việc định giá tài sản bảo đảm không chính xác hoặc phương pháp định giá không phù hợp
- Các nhân tố về con người: Với một đội ngũ Cán bộ tín dụng (CBTD) có năng lực, phẩm chất tốt thì khả năng kiểm soát RRTD của NHTM cũng được nâng cao Ngược lại, nếu CBTD yếu chuyên môn hoặc do suy thoái đạo đức cố tình làm trái quy định thì gây ra rất nhiều hậu quả và rủi ro cho ngân hàng
- Nhân tố hạ tầng, công nghệ: Ngày nay, với sự xuất hiện ngày càng nhiều các NHTM dẫn đến mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt Đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên mở rộng cơ sở vật chất, cải tiến công nghệ, nếu không ngân hàng sẽ khó mở rộng thị phần, khả năng thu hút khách hàng sẽ bị hạn chế Ngoài ra, công nghệ thông tin hiện đại sẽ góp phần rất nhiều trong việc quản lý hồ sơ khách hàng, cập nhật thông tin, cho phép ngân hàng theo dõi, tìm hiểu thông tin về khách hàng dễ dàng, thuận lợi hơn Thông qua đó, ngân hàng có thể kiểm soát rủi ro một cách hiệu quả, tiết kiệm hơn
Trang 391.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài ngân hàng
- Nhân tố liên quan đến khách hàng tiêu dùng:
+ Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ:
+ Nguồn thông tin do khách hàng vay tiêu dùng cung cấp thường bất đối xứng với thông tin của ngân hàng thu thập được
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong công tác kiểm soát RRTD Tuy nhiên có thể thấy, sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM dẫn đến hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng sẽ tác động đến tính tuân thủ và khách quan của công tác kiểm soát RRTD
- Môi trường pháp lý: Các quy định của pháp luật không thuận lợi cho việc kiểm soát RRTD của NHTM; hiện có rất nhiều quy định pháp luật chồng chéo gây mâu thuẫn và không hỗ trợ cho các NHTM trong việc thanh lý TSBĐ, thu hồi
nợ vay Ngoài ra, thời gian khiếu kiện, thụ lý vụ án kéo dài không phù hợp gây cản trở rất nhiều đến chất lượng của TSBĐ
- Môi trường thông tin: Những đòi hỏi về thông tin của các ngân hàng vẫn chưa được đáp ứng một cách đầy đủ, nhanh chóng và kịp thời Bên cạnh đó các thông tin của khách hàng vay tiêu dùng cung cấp cho ngân hàng chưa đáng tin cậy
- Chính sách của nhà nước: Các chính sách của nhà nước thường xuyên thay đổi, văn bản chồng chéo, thiếu hợp lý, không có tính dự báo sẽ ảnh hưởng đến công tác kiểm soát RRTD
- Sự cạnh tranh của các ngân hàng: Trong một môi trường hoạt động kinh doanh mà có quá nhiều đối thủ cùng cạnh tranh cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác kiểm soát RRTD do ngân hàng đôi khi phải nới lỏng các quy định về cho vay như chất lượng TSBĐ, quy trình cho vay nhằm lôi kéo khách hàng, mở rộng thị phần Điều này rất dễ dẫn đến NHTM vẫn cho vay các món kém chất lượng sẽ dẫn đến nguy cơ tổn thất tín dụng trong tương lai
Trang 401.5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1.5.1 Các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc được tách từ Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày năm 2013 với đặc thù kinh tế tương tự với huyện Mỏ Cày Nam Lúc mới thành lập, Agribank huyện Mỏ Cày Bắc hạn chế về mọi mặt Sau 5 năm hình thành và phát triển, năm 2018, tổng nguồn vốn Agribank Mỏ Cày Bắc đạt 842 tỷ đồng, dư nợ đạt 790 tỷ đồng Trong điều kiện nền kinh tế của huyện năm 2017 và
2018 gặp nhiều khó khăn, heo bị dịch bệnh, giá dừa sụt giảm, người dân bị thua lỗ tiềm ẩn nhiều rủi ro Trước tình hình trên, mỗi cán bộ Agribank chi nhánh huyện
Mỏ Cày Bắc, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định được phân công làm nhiệm vụ cho vay phải có đủ trình độ, khả năng nhận diện được rủi ro, biết sử dụng các công cụ quản lý điều hành để tác động một cách tích cực nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro phát sinh cũng như đề ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả nhất, nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất có thể Cụ thể nợ xấu cuối năm 2018 ở mức thấp so với mặt bằng chung của toàn tỉnh là 1.5 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0.19%/ tổng dư nợ
Khác với Agribank chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc, Agribank chi nhánh huyện Ba Tri là Chi nhánh đứng đầu cả tỉnh về dư nợ và nguồn vốn Với đặc thù nền kinh tế biển của huyện Ba tri, Agribank Chi nhánh Ba Tri cho vay chủ yếu là tàu cá, nuôi trồng thủy hải sản Năm 2018 nguồn vốn của Agribank chi nhánh huyện Ba Tri là 2.268 tỷ đồng, dư nợ đạt 2.170 tỷ đồng Cùng với sự phát triển lớn mạnh của mình, Ban lãnh đạo Agribank chi nhánh huyện Ba Tri xác định nâng cao
về chuyên môn nghiệp vụ là việc làm tiên quyết Quan tâm đến công tác đào tạo cán
bộ, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thông qua các hình thức đào tạo tập trung, tập huấn nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm qua thực tiển Nâng cao lối sống và đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ ngân hàng cũng là phương pháp hạn chế trong rủi ro tín dụng Chi nhánh đã quan tâm và thường xuyên giáo dục về phẩm chất đạo đức nói chung, bản lĩnh đạo đức nghề nghiệp nói riêng, khi thực thi nhiệm vụ luôn biết quan tâm và đặt lợi ích của hệ thống Agibank lên trên lợi ích cá nhân thì việc