1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI HẢI DƯƠNG

26 294 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Cơ Bản Cho Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Tại Hải Dương
Trường học Trường Đại Học Hải Dương
Thể loại bài luận
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 66,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phấn đấu nâng cao chấtlượng tăng trưởng kinh tế, phù hợp với sự phát triển chung của cả nước, nhanh chóngthoát nghèo, từng bước xây dựng Hải Dương thành tỉnh giàu đẹp.. Mục tiêu phát tri

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI

a Quan điểm và phương hướng phát triển

- Phát triển kinh tế nhanh, nhưng phải hiệu quả, bền vững Phấn đấu nâng cao chấtlượng tăng trưởng kinh tế, phù hợp với sự phát triển chung của cả nước, nhanh chóngthoát nghèo, từng bước xây dựng Hải Dương thành tỉnh giàu đẹp

- Duy trì và phát triển mạnh nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần gần với thịtrường tiêu thụ Vượt qua khó khăn, thử thách đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế đểnhanh chóng thoát nghèo

- Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế linh hoạt phú hợp với thị trường Cải thiện chấtlượng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, nâng cao ức sống nhân dân và đẩy nhanh quátrình công nghiệp hoá , hiện đại hoá

- Chủ động khai thác, phát huy tốt nguồn lực bên trong và ben ngoài để bứt nhanhnền kinh tế

- Đầu tư có trọng điểm để tạo sức bật

- Không đầu tư dàn trải, đầu tư có trọng điểm , nhằm phát huy tối đa và sử dụng cóhiệu quả nguồn nội lực và nguồn lực bên ngoài vào phát triển nhanh kinh tế

- Phát triển kinh tế phải gắn với phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo , đẩylùi những tệ nạn xã hội và bảo vệ môi trường

- Đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định chính trị trật tự xã hội tạo điều kiện thuậnlợi cho kinh tế - xã hội phát triển

b Mục tiêu phát triển

Mục tiêu tổng quát đến 2020

Phát triển kinh tế-xã hội tăng trưởng nhanh bền vững, hiệu quả cao; xây dựng nềnkinh tế có công nghệ tiên tiến, hiện đại, cơ cấu hợp lý, năng lực sản xuất có khả năngnăng cạnh tranh cao; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộí hiện đại, xã hội tiên tiến

Đi đầu trong một số lĩnh vực then chốt, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa và hội nhập quốc tế Đầu tư có trọng điểm vào các lĩnh vực công nghiệp và dịch

Trang 2

vụ chất lượng cao, tạo bước đột phát tiếp theo Phát triển hệ thống đô thị, dân cư nôngthôn theo hướng hiện đại.

Phát triển bền vững, kết hợp phát triển kinh tế với phát triển xã hội bảo đảm côngbằng, tiến bộ xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ môitrường sinh thái

Mục tiêu là xây dựng Hải Dương có kinh tế phát triển nhanh, đóng vai trò động lựctrong vùng đồng bằng sông Hồng Từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại, hìnhthành hệ thống đô thị ngang tầm với các đô thị hiện đại trong khu vực làm hạt nhântrong phát triển, thúc đẩy kinh tế và các mặt đời sống-xã hội trên toàn tỉnh Đến năm

2015 Hải Dương cơ bản là tỉnh công nghiệp, đến 2020 là một tỉnh có nền công nghiệp

và dịch vụ phát triển, văn hóa – xã hội tiên tiến, chiếm giữ vị trí quan trọng trong vùngĐồng băng sông Hồng

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh tăng: 11,5%/năm trong giai đoạn 2006- 2010 Giaiđoạn 2011-2020 tăng 11,3%/năm GDP/người đạt 17,0 triệu đồng năm 2010; và 61triệu năm 2020 (tương đương 1.000 USD, 2.500 USD/người theo thời gian tương ứng).Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành côngnghiệp và dịch vụ: năm 2010 tỷ trọng Công nghiệp + xây dựng - Dịch vụ Nông, lâm,thuỷ sản là: 48% -33% - 19%; Năm 2020 là: 47% - 37% - /6% Xây dựng hệ thống đôthị theo hướng hiện đại Hoàn chỉnh cơ bản hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội đápứng yêu cầu công nghiệp hoá- hiện đại hoá, đặc biệt là các nút giao cắt, giao thông nôngthôn Tăng tỷ lệ đô thị hoá lên khoảng 25% năm 2010 và 40 – 45% vào năm 2020.Giảm tỷ lệ sinh hàng năm, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: dưới 0,9%/năm Tỷ lệ lao độngqua đào tạo: 40% năm 2010 và 85 - 90% năm 2020 Giảm tỷ lệ hộ nghèo: mỗi năm 2%trở lên, (theo tiêu chí mới) Tỷ lệ hộ đô thị sử dụng nước máy 100%, tỷ lệ hộ nông thôn

sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 90% đến 2010 và 100% năm 2020 Tăng tuổi thọ bìnhquân lên: 72tuổi vào 2010 và 74 tuổi và 2020 Phấn đấu chỉ số phát triển con người(HDI) đạt 0,75 - 0,78 vào năm 2020, duy trì thứ tự xếp hạng cao trong các tỉnh thànhphố có chỉ số HDI cao nhất trong cả nước Nâng độ che phủ của rừng và diện tích câyxanh, cây ăn quả lên khoảng 30-35% diện tích tự nhiên vào 2020 Dến năm 2030, đảmbảo 100% rác thải, nước thải đô thị, công nghiệp, bệnh viện được xử lý theo phươngpháp công nghiệp

3.1.2 Phân tích, đánh giá các yếu tố và điều kiện phát triển

a Vị trí địa lý kinh tế của tỉnh Hải Dương đối với các tỉnh miền núi phía Bắc và cả nước.

Trang 3

Vị trí địa lý

Tỉnh Hải Dương thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với 6 tỉnh, thành phố: BắcNinh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Hưng Yên Hệ thống giaothông đường bộ đường sắt đường sông phân bố hợp lý, trên địa bàn có nhiều trục giaothông quốc gia quan trọng chạy qua như đường 5, đường 18, đường 183 và hệ thốngđường tỉnh, huyện đã được nâng cấp cải tạo rất thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi vớibên ngoài

Thành phố Hải Dương trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá khoa học kỹ thuật củatỉnh nằm trên trục đường quốc lộ 5 cách Hải Phòng 45 km về phía đông, cách Hà Nội

57 km về phía tây và cách Thành phố Hạ Long 80 km Phía bắc tỉnh có hơn 20 km quốc

lộ 18 chạy qua nối sân bay quốc tế Nội Bài ra cảng Cái Lân tỉnh Quảng Ninh Đườngsắt Hà Nội - Hải Phòng qua Hải Dương là cầu nối giữa thủ đô và các tỉnh phía bắc racác cảng biển Là tỉnh nằm giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Hải Dương sẽ có cơhội tham gia vào phân công lao động trên phạm vi toàn vùng và xuất khẩu

Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân,

hạ, thu, đông) Lượng mưa trung bình hàng năm 1.300 - 1.700 mm Nhiệt độ trung bình23,30C; số giờ nắng trong năm 1.524 giờ; độ ẩm tương đối trung bình 85 - 87% Khíhậu thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm cây lương thực, thực phẩm vàcây ăn quả đặc biệt là sản xuất cây rau mầu vụ đông

Hải Dương có diện tích tự nhiên 1.662 km2, được chia làm 2 vùng: vùng đồi núi vàvùng đồng bằng Vùng đồi núi nằm ở phía bắc tỉnh, chiếm 11% diện tích tự nhiên gồm

13 xã thuộc huyện Chí Linh và 18 xã thuộc huyện Kinh Môn; là vùng đồi núi thấp phùhợp với việc trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ và cây công nghiệp ngắn ngày Vùng đồngbằng còn lại chiếm 89% diện tích tự nhiên do phù sa sông Thái Bình bồi đắp, đất mầu

mỡ thích hợp với nhiều loại cây trồng, sản xuất được nhiều vụ trong năm

Diện tích đất nông nghiệp chiếm 63,1% diện tích đất tự nhiên Đất canh tác phầnlớn là đất phù sa sông Thái Bình, tầng canh tác dầy, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịttrung bình, độ pH từ 5 - 6,5; tưới tiêu chủ động , thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, ngoàisản xuất lúa còn trồng rau mầu, cây công nghiệp ngắn ngày Một số diện tích đất canhtác ở phía bắc tỉnh tầng đất mỏng, chua, nghèo dinh dưỡng, tưới tiêu tự chảy bằng hồđập, thích hợp với cây lạc, đậu tương,

Tài nguyên khoáng sản của Hải Dương không đa dạng về chủng loại, nhưng có một

số loại trữ lượng lớn, chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp; đặc biệt làcông nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

Tài nguyên thiên nhiên

Trang 4

- Đá vôi xi măng ở huyện Kinh Môn, trữ lượng 200 triệu tấn, chất lượng tốt, CaCO3đạt 90 - 97% Đủ sản xuất 5 đến 6 triệu tấn xi măng/ năm

- Cao lanh ở huyện Kinh Môn, Chí Linh trữ lượng 40 vạn tấn, tỷ lệ Fe2O3: 0,8 1,7%; Al2O3: 17 - 19% cung cấp đủ nguyên liệu cho sản xuất sành sứ

Sét chịu lửa ở huyện Chí Linh, trữ lượng 8 triệu tấn, chất lượng tốt; tỷ lệ Al2O3 từ23,5 - 28%, Fe2O3 từ 1,2 - 1,9% cung cấp nguyên liệu sản xuất gạch chịu lửa

- Bô xít ở huyện Kinh Môn, trữ lượng 200.000 tấn; hàm lượng Al2O3 từ 46,9 52,4%, Fe2O3 từ 21 - 26,6%; SiO2 từ 6,4 - 8,9%

-• Cơ sở hạ tầng

Hải Dương có hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển

+ Hệ thống giao thông: gồm đường bộ, đường thuỷ, đường sắt; Phân bố hợp lý, giao

lưu rất thuận lợi tới các tỉnh

- Đường bộ: có 4 tuyến đường quốc lộ qua tỉnh dài 99 km, đều là đường cấp I, cho 4làn xe đi lại thuận tiện:

Quốc lộ 5 từ Hà Nội đi thành phố cảng Hải Phòng, chạy ngang qua tỉnh 44 km, đây

là đường giao thông chiến lược; vận chuyển toàn bộ hàng hoá xuất nhập khẩu qua cảngHải Phòng và nội địa

Quốc lộ 18 từ Nội Bài qua Bắc Ninh đến tỉnh Quảng Ninh Đoạn chạy qua huyệnChí Linh tỉnh Hải Dương dài 20 km

Quốc lộ 183, nối quốc lộ 5 với quốc lộ 18, qui mô cấp I đồng bằng

Quốc lộ 37 dài 12,4 km, đây là đường vành đai chiến lược quốc gia, phục vụ trựctiếp cho khu du lịch Côn Sơn - Kiếp Bạc

Quốc lộ 38 dài 14 km là đường cấp III đồng bằng

Đường tỉnh: có 13 tuyến dài 258 là đường nhựa tiêu chuẩn cấp III đồng bằng

Đường huyện có 352,4 km và 1448 km đường xã đảm bảo cho xe ô tô đến tất cả cácvùng trong mọi mùa

- Đường sắt: Tuyến Hà Nội - Hải Phòng chạy song song với quốc lộ 5, đáp ứng vậnchuyển hàng hoá, hành khách qua 7 ga trong tỉnh

Tuyến Kép - Bãi Cháy chạy qua huyện Chí Linh, là tuyến đường vận chuyển hànglâm nông thổ sản ở các tỉnh miền núi phía Bắc ra nước ngoài qua cảng Cái Lân, cũngnhư hàng nhập khẩu và than cho các tỉnh

- Đường thuỷ: với 400 km đường sông cho tầu, thuyền 500 tấn qua lại dễ dàng.Cảng Cống Câu công suất 300.000 tấn /năm và hệ thống bến bãi đáp ứng về vận tảihàng hoá bằng đường thuỷ một cách thuận lợi

Trang 5

Hệ thống giao thông trên bảo đảm cho việc giao lưu kinh tế từ Hải Dương đi cảnước và nước ngoài rất thuận lợi.

- Hệ thống điện: Trên địa bàn tỉnh có Nhà máy nhiệt điện Phả Lại công suất 1040

Mw; hệ thống lưới điện khá hoàn chỉnh, đảm bảo cung cấp điện an toàn và chất lượng

ổn định; trên địa bàn tỉnh có 5 trạm biến áp 110/35 kV tổng dung lượng 197 MVA và

11 trạm 35/10 kV, các trạm phân bố đều trên địa bàn tỉnh Lưới điện 110, 35 kV đảmbảo tiêu chuẩn kỹ thuật, phục vụ tốt nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt

- Bưu điện: Mạng lưới bưu chính viễn thông đã phủ sóng di động trên phạm vi toàn

tỉnh, 100% thôn, xã đều có điện thoại liên lạc trực tiếp nhanh chóng với cả nước và thếgiới

- Hệ thống tín dụng ngân hàng : Bao gồm các Chi nhánh Ngân hàng Công thương,

Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Ngân hàng Đầu tư phát triển, Ngânhàng Ngoại thương, Ngân hàng Chính sách xã hội, có quan hệ thanh toán trong nước vàquốc tế nhanh chóng, thuận lợi Ngân hàng Cổ phần nông nghiệp và 79 Quỹ tín dụngnhân dân đáp ứng việc khai thác và cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất của nhân dântrong tỉnh

- Hệ thống thương mại khách sạn: Trên địa bàn tỉnh có 18 doanh nghiệp nhà nước,

12 Hợp tác xã Thương mại, 54 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 20.298 cửa hàngkinh doanh thương mại Có 1 Trung tâm thương mại tại thành phố Hải Dương, là đầunối giao dịch và xúc tiến thương mại, thông tin, tiếp thị dự báo thị trường tư vấn môigiới đàm phán ký kết hợp đồng

Hệ thống khách sạn, nhà hàng bao gồm quốc doanh, tư nhân và các tổ chức khác, cóđầy đủ tiện nghi sang trọng, lịch sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong nước vàquốc tế

- Cơ sở y tế: mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật y tế từ tỉnh đến huyện được củng cố

nâng cấp đáp ứng nhu cầu cơ bản trong khám và chữa bệnh cho nhân dân Đến nay toàntỉnh có 6 bệnh viện tuyến tỉnh, 1 khu điều dưỡng, 1 khu điều trị bệnh phong và 13 trungtâm y tế huyện, 6 phòng khám đa khoa khu vực, 236 trạm y tế xã phường Bình quân

10000 dân có 4 bác sỹ, 21 gường bệnh Ở tuyến tỉnh đã được đầu tư một số thiết bị hiệnđại trong khám điều trị bệnh như: Máy siêu âm, nội soi, chụp cắt lớp

Đây là những cơ sở hạ tầng hiện có và ngày một nâng cấp hoàn chỉnh để thu hútkhách du lịch, các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến Hải Dương

Dân số - lao động

Năm 2000, Hải Dương có dân số là 1.664.674 người với mật độ là 1.010

người/km2, trong đó dân nông thôn chiếm 86%:

Trang 6

Tổng số

Phân theo giới

Nam Nữ Thành thị Nông thôn

Đến năm 2010 Hải Dương có 1,83 triệu người với 1,1 triệu lao động; dân số nôngthôn chiếm 60 - 65% Ngưòi dân Hải Dương mến khách, cần cù, có trình độ văn hoá,năng động trong lao động

b Đánh giá tổng thể những tiềm năng và khả năng phát huy các tiềm năng và lợi thế so sánh để phát triển kinh tế - xã hội :

• Tiềm năng về đất đai để phát triển sản xuất nông lâm thuỷ sản

Về nông nghiệp có quỹ đất phù hợp để sản xuất lương thực, phát triển cây côngnghiệp chè, lạc, đậu tương, vừng, cây ăn quả, chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà, gia cầm theo

Trang 7

hướng hàng hoá Về lâm nghiệp có đất phù hợp để phát triển rừng nguyên liệu giấy,rừng gỗ lớn cho xây dựng và công nghiệp Về thuỷ sản có diện tích mặt nước lớn cókhả năng nuôi trồng thuỷ sản tương đối lớn, có điều kiện thâm canh cao Khả năngthâm canh, tăng vụ đối với nông nghiệp còn lớn, có thể đưa hệ số sử dụng đất lên 2 lần(hiện nay mới đạt 1,4-1,5 lần), năng suất cây trồng, vật nuôi có thể tăng 1,4-1,6 lần sovới hiện nay, về mở rộng diện tích có thể tăng thêm được 50 nghìn ha so với hiện nay.

• Tiềm năng về khoáng sản

Khoáng sản tuy không giàu, nhưng có khoáng sản có trữ lượng lớn và chất lượngtốt có ý nghĩa cả nứơc như cao lanh ,sét chịu lửa, đá vôi, bô xít Trữ lượng công nghiệpcủa các khoáng sản này vẫn còn lớn, khả năng khai thác thuận lợi

• Tiềm năng về tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm)

Phong phú dồi dào, riêng nguồn nước mặt cũgn đủ khả năng cung cấp cho pháttriển kinh tế - xã hội với tốc độ cao , ngoài khả năng vận tải thuỷ , phát triển thuỷ điện(vừa và nhỏ) và nuôi trồng thuỷ sản

• Tiềm năng về tài nguyên du lịch phong phú

Hải Dương là một tỉnh có tiềm năng du lịch dồi dào Hải Dương, một miền đất trùphú có phong cảnh thiên nhiên hữu tình, có di tích thắng cảnh Côn Sơn - Kiếp Bạc đượcnhiều người biết đến Nhiều di tích lịch sử đã được nhà nước công nhận và xếp hạng.Hải Dương là một trong những cái nôi của nền văn hoá lâu đời của dân tộc Việt Nam.Lịch sử hàng ngàn năm của dân tộc đã để lại cho vùng đất này một tài sản vô giá vớihàng trăm di tích lịch sử văn hoá

• Tiềm năng về nguồn lao động tại chỗ rất dồi dào

Lực lượng lao động trẻ khoẻ, có trình độ vă hoá cao, số người đã qua đào tạo nghềđạt tỷ lệ cao, lại cần cù, chịu khó, có ý chí vươn lên , nếu phát huy tốt tiềm năng này sẽ

là động lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội

c Những lợi thế so sánh cần phát huy:

- Theo quy hoạch năm 2007, Hải Dương sẽ nằm trong vùng thủ đô với vai trò là 1trung tâm công nghiệp

- Gần địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

- Có quỹ đất phát triển các khu công nghiệp và đô thị lớn dồi dào

- Có một số cơ sở công nghiệp có ý nghĩa cả nước như giấy , phân bón , hoá chât,…

- Có tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, nhiều danh thắng nổi tiếng để phát triển

du lịch với nhiều loại hình

- Có đội ngũ công nhân công nghiệp đông so với các tỉnh miền núi khác

Trang 8

- Có nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào từ nông nghiệp, lâm nghiệp, khoáng sản đểphát triển công nghiệp.

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu kém, chưa đồng bộ

Thiếu các nhà quản lý doanh nghiệp giỏi và công nhân lành nghề

e Đánh giá trên ma trận SWOT về Hải Dương

Strengths – Điểm mạnh

- Vi ̣ trí đi ̣a lý, giao thông thuâ ̣n lợi, thuộc vùng đồng

bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với 6 tỉnh, thành phố: Bắc

Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình

và Hưng Yên Hệ thống giao thông đường bộ đường

sắt đường sông phân bố hợp lý, Thành phố Hải Dương

trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá khoa học kỹ thuật

của tỉnh nằm trên trục đường quốc lộ 5 cách Hải

Phòng 45 km về phía đông, cách Hà Nội 57 km về

phía tây và cách Thành phố Hạ Long 80 km Phía bắc

tỉnh có hơn 20 km quốc lộ 18 chạy qua nối sân bay

quốc tế Nội Bài ra cảng Cái Lân tỉnh Quảng Ninh

- Có truyền thống và kinh nghiê ̣m trong viê ̣c phát triển

mô ̣t số nghành kinh tế

- Tài nguyên thiên nhiên phong phú: nguồn khoáng

sản tuy không giàu nhưng có khoáng sản có trữ lượng

lớn và chất lượng tốt có ý nghĩa cả nước Có tiềm

năng du lịch lớn, là một trong những cái nôi của nền

văn hoá lâu đời của dân tộc Việt Nam Lịch sử hàng

ngàn năm của dân tộc đã để lại cho vùng đất này một

tài sản vô giá với hàng trăm di tích lịch sử văn hoá.

- Lực lượng lao động trẻ khoẻ, có trình độ vă hoá cao,

số người đã qua đào tạo nghề đạt tỷ lệ cao, lại cần cù,

chịu khó, có ý chí vươn lên , nếu phát huy tốt tiềm

năng này sẽ là động lực quan trọng để phát triển kinh

tế - xã hội.

- Cơ sở hạ tầng tốt, Hải dương đã có 7 khu công

nghiệp tập trung, quy hoạch trình chính phủ phê duyệt

dây dựng thêm 13 khu công nghiệp mới.

Weaknesses - điểm yếu

- Chất lươ ̣ng nguồn nhân lực thấp, trình đô ̣ văn hóa chưa cao, chưa có tay nghề làm viê ̣c.

- Viê ̣c phối hơ ̣p giữa các cấp các ngành trong tỉnh còn chưa đồng bô ̣,chưa ma ̣nh da ̣n trong viê ̣c đề xuất các chính sách thống nhất không cao tính hiê ̣u lực của bô ̣i máy nhà nước còn thấp, vẫn còn tính cu ̣c bô ̣ ngành, đia phương nhóm.

- Hoa ̣t đô ̣ng khoa ho ̣c công nghê ̣ chưa giữa vi ̣ trí mũi nho ̣n trong phát triển kinh tế xã hô ̣i còn nă ̣ng tính bao cấp từ ngân sách, viê ̣c nhân rông các ứng du ̣ng kỹ thuâ ̣t trong sản xuất còn chưa nhiều, công tác nghiên cứu, ứng du ̣ng khoa ho ̣c công nghê ̣ mới tâ ̣p trung chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất nông nghiê ̣p, đô ̣i ngũ cán

bô ̣ nghiên cứu, cán bô ̣ làm công tác khoa ho ̣c còn mỏng và yếu, chưa tâ ̣n dung được lợi thế gần HÀ NỘI có khoa ho ̣c công nghê ̣ phát triển.

- Môi trường, đất đai mô ̣t số vùng ô nhiễm: Hải Dương tâ ̣p trung mô ̣t số lươ ̣ng lớn các nhà máy, tuy nhiên viê ̣c xử lí chất thải còn chưa triê ̣t để và chưa đa ̣t tiêu chuẩn Điều đó cũng làm ô nhiễm đất nhiểm tro ̣ng.

- Thu nhâ ̣p bình quân thấp: Điểm xuất phát về kinh tế của tỉnh còn thấp, đời sống của mô ̣t bô ̣ phâ ̣n không nhỏ của nhân dân còn gă ̣p nhiều khó khăn.

- Công tác quy hoa ̣ch, nhất là quy hoa ̣ch ta ̣o mă ̣t bằng và đầu tư cho cơ sở ha ̣ tầng công nghiê ̣p làm châ ̣m và chưa tốt đã ha ̣n chế viê ̣c triển khai các dự án của các nhà đầu tư và không thu hút được ma ̣nh các dự án đầu

tư bên ngoài Công tác kế hoa ̣ch chưa được đổi mới phương pháp dẫn tới coi nhe ̣ viê ̣c kế hoa ̣ch hóa ở nhiều ngành, nhiều đi ̣a phương và giảm vai trò của kế hoa ̣ch.

- Trình đô ̣ khoa ho ̣c công nghê ̣, kiến thức về kinh tế thi ̣ trường, về quản lí, trình đô ̣ kĩ thuâ ̣t của đô ̣i ngũ cán

bô ̣, công chức doanh nghiê ̣p, người lao đô ̣ng chưa cao,

mô ̣t số lĩnh vực, mô ̣t số nơi còn chi ̣u ảnh hưởng của phong tu ̣c tâ ̣p quán la ̣c hâ ̣u, nếp nghĩ mang tính bảo thủ và phương pháp, lề lối làm viê ̣c theo kiểu tâ ̣p trung quan liêu, bao cấp, cu ̣c bô ̣.

- Nhi ̣p đô ̣ tăng trưởng kinh tế bình quân 9,7% năm là mức khá, tuy niên chưa tương xứng với tiềm năng và

lơ ̣i thế của tỉnh, tăng trưởng chất lượng chưa có chiều

Trang 9

sâu, sản phẩm, khả năng ca ̣nh tranh của các thành phần kinh tế trên đi ̣a bàn tỉnh còn kém.

- Cơ cấu kinh tế có chuyển biến nhưng còn châ ̣m, tỷ tro ̣ng công nghiê ̣p, xây dựng di ̣ch vu ̣ tăng nhưng mức thấp Trong công nghiê ̣p đã xuất hiê ̣n mô ̣t số lĩnh vực sản xuất có công nghê ̣ khá, sản xuất có hiê ̣u quả, sản phẩm mới nhưng số lượng chưa nhiều, ngành công nghiê ̣p thiên về khai thác, gia công chế biến sản phẩm thô, nông nghiê ̣p đã hình thành mô ̣t số vùng sản xuất cây công nghiê ̣p, cây ăn quả nhưng chưa rõ nét, chưa có quy mô lớn, chăn nuôi phát triển châ ̣m

Opportunities – Cơ hội

- Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định : 9,7%.

- Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tỉnh hợp lý.

- Gần địa bàn kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

- Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa và có nhiều thắng

cảnh có thể khai thác du lịch.

- Có nguồn nhân lực khá nhiều, với trình độ văn hóa ở

mức trung bình.

- Cở sở hạ tầng, đường giao thông đã được đầu tư và

nâng cấp thuân lợi cho việc thu hút vốn đầu tư của

- Cuộc khủng hoảng về năng lượng trên phạm vi quốc

tế có thể kéo dài, dẫn đến nguy cơ khủng hoảng toàn cầu ở 1 số lĩnh vực Giá cả của một số mặt hàng chủ yếu trên thị trường thế giới như năng lượng, nguyên liệu… có tác động mạnh đến nền kinh tế toàn cầu và

sẽ gây phản ứng dây chuyền bất lợi đối với các nước

có nền kinh tế nhỏ như nước ta từ đó ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế của tỉnh

- Một số thế lực tiếp tục lợi dụng vấn đề nhân quyền, dân chủ, dân tộc, tôn giáo nhằm gây ảnh hưởng đến chính trị, kinh tế, xã hội của những nước khác

- Khoảng cách phát triển giữa Hải Dương với các đô thị khác về điều kiện tự nhiên, hạ tầng, trình độ phát triển, các chính sách khác nhau giữa các tỉnh trong việc cạnh tranh thu hút đầu tư, thương mai sẽ tác động đến các luồng vốn đầu tư và dòng di chuyển một số nguồn lực( lao động có chất lượng cao, tài chính…) sẽ ảnh hưởng bất lợi đến địa phương

- Toàn cầu hoá làm tăng sức ép cạnh tranh, nhất là sức

ép đối với những nước có trình độ phát triển còn thấp như ở nước ta điều này cũng gây ảnh hưởng tới việc phát triển kinh tế của tỉnh

- Các vấn đề mang tính chất toàn cầu như dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, khan hiếm nguồn nguyên vật liệu, khoảng cách giàu nghèo,…sẽ trở nên gay gắt hơn tác động không thuận lợi đến sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng

3.1.3 Mục tiêu phát triển các ngành, các lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu

a Phát triển công nghiệp

• Phương hướng phát triển

Trang 10

- Tập trung đầu tư phát triển nhanh những ngành công nghiệp có ưu thế phát triển đểtoạ được sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng , hiệu quả , sản phẩm có sức cạnh tranhcao đó là : công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản , sản xuất rượu bia, cồn, sản xuất ximăng , vật liệu xây dựng , sản xuất giấy , phân bón , khai thác và chế biến khoáng sản.

- Huy động tốt mọi nguồn lực , khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoàinước vào phát triển công nghiệp

- Kết hợp hài hoà giữa cũ và mới , giữa quy mô lớn , vừa và nhỏ

- Trang thiết bị hiện đại , công nghệ tiên tiến ngay từ đầu

- Đào tạo nhanh đội ngũ quản lý và công nhân có tay nghề cao

- Phát triển công nghiệp gắn với phát triển nông lâm thuỷ sản, du lịch và môi trường

b Phát triển nông sản

• Phương hướng phát triển

Phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá bền vững hiệu quả Chuyển dịchnhanh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Hình thành cơ chế kết hợpc hặt chẽ giữ sản xuất, chế biến vàtiêu thụ sản phẩm Phát triển ngành nghề ở nông thôn tạo ra nhiều sản phẩm phục vụtiêu dùng và xuất khẩu, toạ thêm việc làm cho lao động nông thôn và tăng thu nhập chonông dân và làm giàu cho tỉnh

Ưu tiên phát triển nông nghiệp bằng các chính sách đồng bộ, đầu tư nghiên cứukhoa học (nhất là khoa học ứng dụng), chuyển giao công nghệ, xây dựng hạ tầng nôngthôn, tạo đà cho nông nghiệp phát triển nhanh, bền vững Mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm , đảm bảo cho nông dân bán được nông sản với giá phù hợp, thuận tiện nhất Phát triển nông nghiệp theo các chương trình tọng điểm Phát huy quyền tự chủ sảnxuất , kinh doanh của các hộ nông dân và các hợp tác xã

Trang 11

Phỏt triển sản xuất nụng nghiệp gắn liền với khuyờn khớch cac thành phần kinh tếphỏt triển như kinh tế hộ gia đinh , kinh tế trang trại làm động lực thỳc đẩy kinh tế nụngnghiệp –nụng thụn phỏt triển với tốc đọ nhanh.

Giỏ trị GDP/ ha giai đoạn 2006-2010 đạt 30 triệu đồng, giai đoạn 2011-2020 đạt từ45-50 triệu đồng

Năng suất lao động giai đoạn 2006 - 2010 đạt khoảng 7 - 9 triệu đồng, giai đoạn

ơng thực/ngời khoảng 300kg/năm thì cần khoảng 28.000 ha để trồng cây lơng thực là

đủ, còn có thể dành ra 27.000 ha để trồng đậu tơng, lạc, cây khác làm hàng hóa Phơng

án 2, lấy bình quân lơng thực khoảng 320kg/ngời/năm thì còn 29.000 ha để trồng câylơng thực là đủ, còn có thể dành ra 26.000 ha trồng cây khác làm hàng hóa Với 2 ph-

ơng án lơng thực, đều phải phấn đấu đa năng suất lúa khoảng 60 tạ/ha/năm, ngô 40tạ/ha/năm

+ Về cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày : Cây công nghiệp ngắn ngày tậptrung phát triển mạnh cây đậu tơng, cây lạc với các giống tốt có năng suất, chất lợng

để làm hàng hóa và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến phấn đấu 2005 đạt 12,4nghìn tấn lạc, 1,6 nghìn tấn đậu tơng, năm 2010 đạt 13,3 nghìn tấn lạc, 1,7 nghìn tấn

đậu tơng, năm 2020 đạt 15,1 nghìn tấn lạc, 2 nghìn tấn đậu tơng, trong đó 60% là xuấtkhẩu Cây vừng vừa là cây công nghiệp, vừa là thực phẩm quan trọng cũng cần pháttriển tùy theo yêu cầu sử dụng của thị trờng trong và ngoài Tỉnh

+ Về cây thực phẩm : Phát triển thành vùng tập trung các loại rau cao cấp, rau ờng quanh thành phố Hải Dương nhằm thoả mãn yêu cầu rau xanh của dân c đô thị,khu công nghiệp và xuất khẩu, quy mô vùng từ 1500 - 2500 ha, thâm canh cao theo h-ớng sạch Còn phát triển ra các huyện cũng phải thâm canh cao, theo hớng sạch, nhng

Trang 12

th-vừa phát triển các loại rau thờng, th-vừa phát triển rau cao cấp theo tỷ lệ 1/4 (1 phần raucao cấp, 3 phần rau thờng) chủ yếu đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng tại chỗ.

+ Về cây ăn quả: Tập trung phát triển vải thiều sớm rồi mới đến chuối, cam, quýt,nhãn, xoài Qui mô diện tích năm 2010 khoảng 7000 ha Để đến 2005 đạt sản lợng quảcác loại khoảng 120 nghìn tấn, năm 2010 khoảng 161 nghìn tấn, năm 2020 đạt khoảng

240 nghìn tấn

+Về chăn nuôi gia súc, gia cầm:

Gia súc: tập trung phát triển bò thịt, lợn hớng nạc, lợn choai, lợn sữa để xuất khẩu,trâu phát triển theo yêu cầu của sức kéo Phấn đấu đến năm 2005 có 98 nghìn con trâu,

110 nghìn con bò, 610 nghìn con lợn; năm 2010 có 100 nghìn con trâu, 130 nghìn con

bò, 780 nghìn con lợn; năm 2020 có 130 nghìn con trâu, 198 nghìn con bò, 1220 nghìncon lợn

Gia cầm: Tập trung phát triển gà vịt lấy thịt, lấy trứng quy mô hộ gia đình và trangtrại, nuôi theo phơng thức công nghiệp, tạo đợc vành đai chăn nuôi gia cầm quanhthành phố Hải Dơng Phát triển ngan, ngỗng, chim, ong lấy mật để đa dạng hoá sảnphẩm chăn nuôi Phấn đấu đến năm 2005 có khoảng 9 triệu, năm 2010 có 12 triệu và

2020 có 20 triệu con gia cầm

c Phát triển lâm nghiệp

• Phơng hớng phát triển:

Bảo vệ tốt rừng tự nhiên và rừng trồng hiện có Trồng mới rừng nguyên liệu giấy,rừng gỗ lớn, trồng trúc làm nguyên liệu cho chế biến gỗ, mành trúc, chiếu trúc, trồngtre lấy măng làm rau xanh đáp ứng tiêu dùng tạo chỗ và xuất khẩu

• Mục tiêu phát triển:

Nâng độ che phủ của rừng từ 42,3% năm 2004 lên 55% năm 2010 và trên 60% vàonăm 2020 Hình thành nhanh và sớm định hình vùng nguyên liệu giấy, vùng gỗ lớn,vùng trúc, vùng tre lấy măng, vùng gỗ gia dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến giấy, gỗ, mành trúc, chiếu trúc và củi, tre, nứa, lá cho yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Phấn đấu đa ngành lâm nghiệp có vị trí xứng đáng trong nền kinh tếcủa tỉnh

a. Phát triển thuỷ sản

• Phơng hớng phát triển :

Tận dụng hết diện tích mặt nớc ao, hồ, đầm, ruộng úng trũng cây lúa kém hiệu quảkhoảng 3000 ha, diện tích sông có khả năng nuôi trồng thủy sản để nuôi cá, tôm, ba ba nhằm đa nhanh ngành thuỷ sản có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế tỉnh

• Mục tiêu:

Trang 13

Phấn đấu đạt tốc độ tăng sản lợng thuỷ sản 10 12%/năm đạt sản lợng cá tôm 14

-15 nghìn tấn năm 2005, 24 - 25 nghìn tấn năm 2010 và 35 - 40 nghìn tấn năm 2020

Đạt giá trị gia tăng từ 450 - 500 tỷ đồng, trong đó có khoảng 300 tỷ đồng xuất khẩu

b. Phát triển các ngành dịch v ụ

• Phơng hớng phát triển:

Phát triển toàn diện các ngành dịch vụ, nhng tập trung u tiên phát triển nhanh dịch

vụ vận tải hàng hóa và du lịch

• Mục tiêu phát triển

- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trởng GDP 12,8%/năm từ 2005 - 2020

- Tỷ trọng GDP dịch vụ chiếm trong tổng GDP nền kinh tế tăng từ 33,7% lên36,0% vào năm 2010 và 39,9% vào năm 2020

- Tạo ra nhiều việc làm để giải quyết lao động một cách tích cực

f Phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thông tin, thể thao

Giáo dục - đào tạo

• Phơng hớng phát triển:

Coi giáo dục - đào tạo là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao dân trí,phát triển nhanh nguồn nhân lực đủ số lợng, chất lợng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

• Mục tiêu phát triển:

Về giáo dục phổ thông các cấp học:

- Giáo dục mầm non: nâng cao thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ giúp các emphát triển toàn diện, chuẩn bị tốt mọi điều kiện để bớc vào học lớp 1

- Giáo dục phổ thông: tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút hết số trẻ em trongtuổi đi học đến trờng, giúp các em phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất nhằm xây dựng con ngời Việt Nam nói chung, Hải Dơng nói riêng phát triển lànhmạnh, có tri thức ở thế kỷ 21

- Giáo dục chuyên nghiệp: đào tạo cho thanh niên có nghề nghiệp, có sức khoẻ,

đạo đức, kỹ thuật, tác phong phù hợp với yêu cầu đổi mới, phát triển theo hớng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

Về đào tạo nguồn nhân lực: mục tiêu phấn đấu đến 2010 đạt khoảng 40%, năm

2020 khoảng 60% số lao động có khả năng lao động còn trẻ, khỏe, có văn hóa khá đợc

đào tạo nghề nghiệp Theo tính toán từ 2006 - 2010 cần đào tạo khoảng 7200 ngờitrong đó 60% là công nhân kỹ thuật và từ năm 2011 - 2020 cần đào tạo khoảng 15.000ngời trong đó khoảng 60 - 62% là công nhân kỹ thuật

Ngày đăng: 18/10/2013, 20:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w