1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển thị trường trái phiếu việt nam 002

121 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu, tìm hiểu một số nội dung cơ bản về trái phiếu, thực trạng hình thành, sánh đối chiếu với thực trạng tại thị trường chứng khoán Việt Nam để có thể đưa ra thông trên thị trường

Trang 1

K -

NGUY ỄN NGỌC THÁI

PHÁT TRI ỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI

PHI ẾU VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh t ế tài chính – Ngân hàng

Trang 2

M ỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CH ƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU 4

1.1.Khái niệm trái phiếu 4

1.2.Đặc điểm trái phiếu và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu 4

1.3.Phân loại trái phiếu 7

1.4.Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất 12

1.5.Thị trường trái phiếu 20

1.6.Hoạt động repo trái phiếu 29

1.7.Các tổ chức tài chính phi ngân hàng 31

1.8.Tổ chức xếp hạng tín nhiệm 33

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN TH Ế GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 40

2.1.Tổng quan thị trường trái phiếu ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 40

2.2.Tổng quan thị trường trái phiếu của Việt Nam trong thời gian qua 54

2.3.Tình hình phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ trong thời gian qua 66

2.4.Tình hình phát hành và giao dịch trái phiếu kèm theo chứng quyền trong thời gian qua 67

2.5.Tình hình phát hành và giao dịch trái phiếu chuyển đổi của các ngân hàng trong thời gian qua 68

2.6.Tình hình đấu giá và nguyên nhân thất bại trong các đợt đấu giá và phát hành TPCP trong thời gian qua 71

Trang 3

2.7.Xây dựng và đánh giá đường cong lãi suất TPCP của Việt Nam trong thời gian

qua 73

2.8.Những nguyên nhân chính làm cho thị trường trái phiếu tại Việt Nam hiện nay chưa phát triển 77

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU TẠI VIỆT NAM 85

3.1.Định hướng phát triển TTTP của Việt Nam đến năm 2020 85

3.2.Các giải pháp phát triển TTTP tại Việt Nam 85

3.3.Những vấn đề nghiên cứu tiếp theo 103

K ẾT LUẬN 105 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH M ỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Bảng 2.2:Quy mô và tỷ trọng của TPCP, TPDN và trái phiếu của các tổ chức tài

Hình 1.4:Đường cong lãi suất dạng phẳng

CÁC ĐỒ THỊ

Trang 6

CÁC K ẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

2.Kiến nghị Chính phủ xây dựng các chính sách và mục tiêu phát triển trong dài hạn

trái phiếu

5.Kiến nghị Chính phủ xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp lý nhằm thúc đẩy

Trang 7

M Ở ĐẦU

1.Lý do ch ọn đề tài

thì vẫn chưa đạt được cấp độ cao hay nói một cách khác là được quốc tế công nhận

hàng đầu tư chiến lược trong việc cải thiện tỷ suất sinh lợi cũng như tỷ suất rủi ro

định chế tài chính Cụ thể theo báo Vietnamnet ngày 28/10/2005 đưa tin “Trái phiếu

chưa cao đối với các nhà đầu tư, trong khi đó, đối với các nhà đầu tư tại thị trường

Trang 8

Nghiên cứu, tìm hiểu một số nội dung cơ bản về trái phiếu, thực trạng hình thành,

sánh đối chiếu với thực trạng tại thị trường chứng khoán Việt Nam để có thể đưa ra

thông trên thị trường như trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa

phát triển của thị trường trái phiếu của Việt Nam và một số nước trên thế giới,

3.Ý nghĩa khoa học của đề tài

động và phương thức quản lý nhà nước trong quá trình vận hành và nỗ lực phát

trái phiếu Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng như đưa ra một số định hướng

Trang 9

5.K ết cấu luận văn

Trang 10

CH ƯƠNG 1

1.1.Khái niệm trái phiếu

phát hành

khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi đáo hạn

1.2.1 Đặc điểm trái phiếu

nghiệp

Trang 11

cam kết về giá trị và thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn đề

ƒ Khi công ty bị phá sản hay giải thể, trái chủ được ưu tiên trả nợ trước cổ đông

được in ngay trên tờ phiếu, đại diện cho số tiền trả tại thời điểm đáo hạn;

+ Thời gian đáo hạn: là thời gian mà trái chủ được nhận lại vốn gốc (mệnh

Lãi suất của trái phiếu được quy định bởi các yếu tố:

càng cao

càng dài, tức là có mức rủi ro càng cao thì mức lãi suất càng cao

Trang 12

ƒ C ấu trúc kỳ hạn của lãi suất: Ở các nước phát triển, trái phiếu luôn được

suất và các kỳ đến hạn khác nhau Do đó, các nhà đầu tư thường xem xét, so

đầu tư Đồ thị biểu diễn các mức lãi suất đến hạn của các trái phiếu với các kỳ

đảo ngược thì giá và kỳ hạn của trái phiếu có mối tương quan nghịch với nhau,

trái phiếu khác cùng thời hạn

ảnh hưởng bởi cung và cầu của thị trường Khi loại bỏ các yếu tố khác và khi

Trang 13

ƒ L ạm phát: Nếu lạm phát dự kiến trong tương lai có khả năng tăng thì tiền lãi

sẽ kém hấp dẫn hơn so với các loại tài sản khác có khả năng loại trừ yếu tố lạm

1.3.Phân loại trái phiếu

định kỳ (thường là 06 tháng/lần và 01 năm/lần)

khống): là trái phiếu không trả lãi theo định kỳ Người mua sẽ nhận được tiền

giá bán thấp hơn mệnh giá

chứng chỉ và trên sổ của người phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉ thực

1.3.3.Căn cứ vào đối tượng phát hành trái phiếu

đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc là

Trang 14

công cụ để điều hành chính sách tiền tệ Trái phiếu chính phủ là loại chứng

cao Do đặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất

đầu tư của Ngân sách trung ương, kiểm soát lạm phát, điều hành chính sách tiền

đầu tư của Ngân sách địa phương như: tài trợ cho các công trình (trái phiếu công

phương)

đặc điểm chung là trái chủ được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song

đáo hạn được nhận lại mệnh giá Khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước các cổ phiếu

1.3.4.Căn cứ vào hình thức đảm bảo

Trang 15

Ngoài những đặc điểm trên, mỗi đợt trái phiếu được phát hành có thể được

những trái phiếu khác có cùng thời hạn

trong trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lãi suất của trái phiếu này có thể

1.3.5.Căn cứ vào tính chuyển đổi

đổi thành cổ phiếu

được phát hành lần đầu, các trái phiếu này đóng vai trò như một loại trái phiếu

Trang 16

Chuyển đổi bắt buộc: Một nhược điểm của trái phiếu chuyển đổi đó là công ty

yêu cầu chuyển đổi chúng Việc chuyển đổi bắt buộc thường xảy ra khi giá cổ phiếu

đổi Xét những đặc điểm trên thì có vẻ như trái phiếu chuyển đổi rất phức tạp Nói

đổi, công ty làm ăn không tốt Trái phiếu chuyển đổi có thể được coi là sự kết hợp giữa một trái phiếu thường và một quyền chọn mua cổ phiếu Thông thường, trái

phát hành, lợi ích chủ yếu của việc huy động vốn từ trái phiếu chuyển đổi là việc

đó là trái phiếu hoán đổi (exchangeable bond) Hai loại này khá giống nhau, chỉ

Trang 17

khác chứ không phải cổ phiếu của chính tổ chức phát hành ra trái phiếu ban đầu

nhận các hành động của mình theo chiều hướng tiêu cực Ví dụ, một công ty đã

được định giá quá cao Để tránh hiện tượng xấu này, công ty sẽ phát hành trái phiếu

ăn tốt

Đối với công ty phát hành, trái phiếu chuyển đổi có các yếu tố hấp dẫn sau:

+ Th ứ nhất, trái phiếu chuyển đổi có mức lãi suất thấp hơn trái phiếu không có

tính chuyển đổi

+ Th ứ hai, công ty có thể loại trừ chi phí trả lãi cố định khi thực hiện chuyển

đổi, vì vậy sẽ giảm được nợ

+ Th ứ ba, khi phát hành trái phiếu chuyển đổi thì công ty sẽ tránh được tình

+ Th ứ năm, đối với nhà đầu tư khi nắm giữ trái phiếu chuyển đổi, nhà đầu tư

sẽ có được lợi thế là sự đầu tư an toàn của thị trường, thu nhập cố định và cơ hội

+ Th ứ nhất, khi trái phiếu được chuyển đổi, vốn chủ sở hữu bị “pha loãng” do

Trang 18

+ Th ứ hai, do các cổ đông thường tham gia vào việc quản lý công ty nên khi

+ Th ứ ba, sự giảm nợ công ty thông qua chuyển đổi cũng có nghĩa là mất đi

+ Th ứ tư, kết quả chuyển đổi sẽ làm giảm chi phí trả lãi, tức là làm tăng thu

Đối với nhà đầu tư, trái phiếu chuyển đổi hấp dẫn ở một số đặc điểm sau:

+ Th ứ nhất, trái phiếu chuyển đổi cũng giống trái phiếu thường, tức là cũng

được thanh toán tiền lãi với một lãi suất cố định và sẽ được mua lại với giá bằng mệnh giá vào lúc đáo hạn (nếu là loại trái phiếu Coupon) Theo nguyên tắc thì thu

+ Th ứ hai, người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi có quyền ưu tiên hơn các cổ

đông nắm giữ cổ phiếu thường khi công ty phá sản

+ Th ứ ba, giá thị trường của trái phiếu chuyển đổi sẽ có chiều hướng ổn định

+ Th ứ tư, vì trái phiếu chuyển đổi có thể được chuyển thành cổ phiếu thường

+ Th ứ năm, khi trái phiếu chuyển đổi được chuyển đổi sang cổ phiếu thường

1.4.Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

1.4.1.Khái ni ệm

Trang 19

rằng các yếu tố khác chi phối đến lãi suất của các tài sản tài chính như chính sách

các tài sản tài chính có độ dài của kỳ hạn là khác nhau Mối quan hệ giữa các thời điểm đã biết, tức là giữa độ dài của kỳ hạn và tỷ suất sinh lợi ứng với các tài sản tài

ngân hàng thương mại buộc phải mua vào các chứng khoán ngắn hạn Do đó, làm

Để tiện cho việc phân tích và quan sát, các nhà kinh tế chia đường cong lãi

đó, vô hình trung làm cho lượng cung và cầu các trái phiếu có kỳ hạn dài trong nền

Trang 20

phần làm cho sức cầu đối với các trái phiếu ngắn hạn giảm đi và kết quả là làm cho đường cong lãi suất đi lên Khi đường cong lãi suất ở dạng thông thường thì lãi suất của các trái phiếu ngắn hạn là thấp nhất, sau đó tăng dần lên và cuối cùng thì đường

đang tăng trưởng tuy chậm nhưng ổn định

Hình 1.1:Đường cong lãi suất dạng thông thường

Thông thường thì chênh lệch giữa các mức lãi suất ngắn hạn và trung hạn

đường cong dốc hơn Và đường cong lãi suất ở dạng dốc lên cho biết một nền kinh

tế vừa trải qua giai đoạn suy thoái và thường thì trong giai đoạn này thì Chính phủ

Lãi

suất

hạn

Trang 21

c)D ạng đảo ngược

thuyết dự đoán như sau: các mức lãi suất trong hiện tại cực kỳ cao đối với tất cả các

Đồng thời, đường cong dạng này cho biết một nền kinh tế đang trong giai đoạn thu hẹp và suy thoái

Trang 22

ngược Đường cong dạng này cũng cho biết một nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái

Hình 1.4:Đường cong lãi suất dạng phẳng Lãi

suất

1.4.3.Các loại đường cong lãi suất

ƒ Đường cong lãi suất dựa trên lợi suất đáo hạn của các trái phiếu:

nhất

ƒ Đường cong lãi suất của các trái phiếu chiết khấu:

Đường cong lãi suất của các trái phiếu chiết khấu là tập hợp các mức lãi suất

đường cong lãi suất này thì cần tập hợp các mức lãi suất của các trái phiếu chiết

đường cong lãi suất mà có thể căn cứ vào các mức lãi suất giao dịch của các trái

Trang 23

phiếu chiết khấu thì đường cong lãi suất được xây dựng trên cơ sở lợi suất đáo hạn

ƒ Đường cong lãi suất của các trái phiếu thông thường:

Đường cong lãi suất của các trái phiếu thông thường là tập hợp các mức lợi

ƒ Đường cong lãi suất của các trái phiếu danh nghĩa:

dịch tại thị trường vốn thứ cấp Tuy nhiên, loại đường cong lãi suất này lại được sử

suất của các trái phiếu danh nghĩa được xây dựng dựa trên tập hợp các mức lợi suất đáo hạn của các trái phiếu danh nghĩa được giao dịch trên thị trường với các kỳ hạn khác nhau

1.4.4.Vai trò của đường cong lãi suất

nợ: Thông thường đường cong lãi suất chủ yếu giúp cố định chi phí sử dụng

hình thành lãi suất chuẩn cho tất cả các chứng khoán nợ được giao dịch trên thị

vốn

Trang 24

trường xác định và dự báo mức lãi suất của các công cụ nợ trên thị trường vốn

lãi suất Đường cong lãi suất không những là kênh cung cấp thông tin quan

ƒ Đo lường và so sánh tính hiệu quả sinh lời của danh mục đầu tư: Các nhà

quản lý danh mục đầu tư trên thị trường thường sử dụng đường cong lãi suất để

h ạn: Khi phân tích đường cong lãi suất, nó sẽ góp phần giúp cho các nhà phân

ƒ Định giá lãi suất của các chứng khoán phái sinh: Trong thực tế, giá cả của

trường Đồng thời, trong ngắn hạn các hợp đồng giao dịch lãi suất kỳ hạn

Trang 25

trường quyền chọn do cả hai loại lãi suất này đều là các yếu tố cấu thành nên đường cong lãi suất trên thị trường tiền tệ

1.4.5.Cách xây dựng đường cong lãi suất

360 ngày Sau khi tính toán tác giả có đồ thị bên dưới

Trang 26

Hình 1.5:Đồ thị đường cong lãi suất của TPCP Mỹ theo lợi suất đáo hạn

ĐỒ THỊ ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT CỦA TPCP

1.5.Thị trường trái phiếu

1.5.1.Th ị trường trái phiếu sơ cấp

1.5.2.Thị trường trái phiếu thứ cấp

được phát hành thông qua thị trường trái phiếu sơ cấp nhằm làm thay đổi quyền sở

Trang 27

1.5.3.Vai trò c ủa thị trường trái phiếu

a) Đối với nền kinh tế

Thị trường trái phiếu là kênh huy động vốn nhanh chóng và hiệu quả: Thị

b)Đối với Chính phủ

luôn đứng trước nguy cơ thâm hụt nhất là đối với các quốc gia đang có nền kinh tế đang phát triển Do đó, Chính phủ rất cần nguồn tài chính để giải quyết nhu cầu vốn

phiếu là kênh huy động vốn của Chính phủ nhằm thực hiện các mục tiêu chính trị,

hàng hóa cho xã hội Nhờ vậy, mà cân đối tiền hàng được điều chỉnh tích cực, tăng

Trang 28

phục tình hình lạm phát, bảo đảm được khối lượng tiền tệ trong lưu thông một cách

hợp lý

Thị trường trái phiếu thường có quy mô lớn và độ sâu nên thường hỗ trợ tốt

là vừa quản lý vĩ mô nền kinh tế vừa đảm bảo vai trò của “người trọng tài” tạo môi

c)Đối với tổ chức phát hành

Trang 29

trái phiếu và phát hành cổ phiếu Đối với từng phương thức huy động vốn đều có

doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp đưa ra quyết định phương thức tài trợ tối ưu

ƒ Th ứ nhất, phát hành trái phiếu đảm bảo cho doanh nghiệp được sử dụng một

bị giới hạn đầu tư Cụ thể, khi doanh nghiệp tài trợ vốn bằng phát hành trái

lãi và gốc cho những người cho vay Trái lại, phương thức vay ngân hàng, số

được tiến hành qua phương thức đồng tài trợ phức tạp hơn nhiều Mặt khác,

ƒ Th ứ hai, trong trường hợp doanh nghiệp cần vốn nhưng ngại phát hành cổ

Trang 30

ra, trái phiếu là công cụ huy động vốn có thời hạn nên trách nhiệm của doanh

nghiệp phải có trách nhiệm đối với cổ đổng nắm giữ cổ phiếu trong suốt thời

ƒ Thứ ba, chi phí sử dụng vốn khi phát hành trái phiếu thấp hơn phát hành cổ

cho cổ đông khi kinh doanh có lãi Hơn nữa, trong trường hợp công ty giải thể

Để tham gia thị trường trái phiếu với tư cách là nhà phát hành, các doanh

động, hệ thống kế toán – kiểm toán, xếp hạng tín nhiệm… Điều này đặc biệt quan

nhà đầu tư và ngược lại Chính những yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp đòi

đối với sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung

d)Đối với nhà đầu tư

Trang 31

phù hợp với những khẩu vị rủi ro khác nhau TPCP với độ an toàn cao nhưng lãi

nhà đầu tư tỷ suất lợi nhuận cao hơn nhưng tương ứng với mức rủi ro cao hơn Thị

Đối với nhà đầu tư, trái phiếu có tính ổn định và chứa đựng ít rủi ro hơn cổ

không giống với cổ đông chỉ nhận được cổ tức khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi

không thích mạo hiểm

a)Cơ sở pháp lý

được một số vốn nhất định và họ dùng số vốn huy động này cho các dự án và kế

Đối với nhà đầu tư thì lợi ích kinh tế đó chính là việc họ kỳ vọng vào việc nhận được tỷ suất sinh lợi từ đồng vốn mà họ bỏ ra cho việc đầu tư Đó có thể là trái tức

Trang 32

bảo lãnh phát hành, phí đại lý phát hành, đại lý thanh toán, phí giao dịch hay phí

thức tự doanh) hay tổ chức phát hành nên họ có thể thụ hưởng được các lợi ích của

đảm bảo lợi ích của các bên tham gia thị trường khi các bên tham gia thị trường gặp

b)Các chủ thể tham gia thị trường

động đến hoạt động của thị trường Mỗi thông tin của thị trường như chính sách vĩ

Trang 33

hạn như chính sách tiền tệ, hay giá cả của các mặt hàng thiết yếu như giá dầu, giá

động sản… cũng ít nhiều đều tác động đến hành vi của các chủ thể tham gia thị

ngân sách, Chính phủ phải huy động vốn thông qua việc phát hành các loại

bạc nhằm thực hiện nghiệp vụ thị trường mở Cụ thể, khi Chính phủ cần rút bớt

đặc điểm của doanh nghiệp và quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp

đầu tư cá nhân và nhà đầu tư tổ chức Nhà đầu tư cá nhân chính là các cá nhân

Trang 34

thường xuyên hay nguồn vốn tiết kiệm của mình để mua các chứng khoán Nhà đầu tư tổ chức chính là các tổ chức kinh tế trong xã hội như các ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm, các công ty tài chính, các quỹ hưu bổng, quỹ hỗ

trong danh mục đầu tư của mình, do đó lúc này họ còn đóng vai trò là nhà đầu

c)Chính sách kinh tế của Chính phủ

hối đoái

dài hạn Hai công cụ chủ yếu của Chính phủ trong việc thực hiện chính sách tài

nền kinh tế

động đến các mặt của nền kinh tế như đầu tư, tiết kiệm, tăng trưởng kinh tế,

Trang 35

cả và ổn định giá trị của đồng nội tệ, từ đó góp phần tăng trưởng kinh tế và giải

sách tiền tệ là: công cụ tái cấp vốn, lãi suất tín dụng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và

đoái tăng, lúc này Chính phủ sẽ tung lượng ngoại hối ra bán nhằm tăng cung

1.6.Hoạt động repo trái phiếu

phiếu có kỳ hạn được sử dụng trên thị trường tài chính Đây là loại hình giao dịch

khoán

1.6.2.Vai trò ho ạt động repo trái phiếu

Trang 36

ƒ Nhà đầu tư còn được CTCK cung cấp các thông tin chi tiết, liên quan đến trái

1.6.3.Các hình thức repo

kết sau một khoảng thời gian sẽ bán số chứng khoán này cho CTCK Khi nhà đầu tư chọn loại hình thức này tức là nhà đầu tư kỳ vọng giá chứng khoán có

1.6.4.Các hạn chế của hoạt động repo

khai và sử dụng repo không cân nhắc, cả công ty chứng khoán lẫn nhà đầu tư đều chịu những rủi ro nhất định Rủi ro dễ thấy nhất là rủi ro từ biến động giá

Trang 37

lãi vay trong chi phí đầu tư Tuy nhiên, không hiếm trường hợp nhà đầu tư đã đánh giá và tính toán sai (thị trường không khởi sắc như họ tưởng, hay các chứng khoán cũng không hấp dẫn như họ phân tích) Khi đó, nhà đầu tư phải

1.7.Các tổ chức tài chính phi ngân hàng

cam kết sẽ bồi thường cho người tham gia bảo hiểm một khoản tiền nhất định trong

công ty bảo hiểm thu phí bảo hiểm (premiums) để thành lập quỹ bảo hiểm phục vụ

Các quỹ hưu trí được thành lập với mục đích giúp cho người lao động khi về

đóng góp định kỳ của những người tham gia trong thời gian những người này còn đang làm việc để khi về hưu họ sẽ nhận được tiền trợ cấp hưu trí (hay lương hưu)

Trang 38

trong khi vẫn đảm bảo an toàn cho các khoản vốn Do số tiền mà các quỹ phải chi

nhàn rỗi của mình vào các công cụ đầu tư dài hạn trên thị trường vốn như: cổ phiếu

được miễn trừ thuế thu nhập Đặc biệt ở các nước Đức, Nhật Bản và Mỹ, Chính phủ

Nếu như các ngân hàng thường đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn thì

điều hành công ty phát triển theo các kế hoạch nhất định, song song đó các doanh

hiểm sẽ tiến hành bán số cổ phần của mình nắm giữ ra công chúng rồi chuyển sang đầu tư cho các dự án khác

Trang 39

bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư Không chỉ vậy, ưu thế vượt trội của các

quản lý của các chuyên gia về chứng khoán trên thị trường Bên cạnh các quỹ đầu

được chuyên môn hóa cao khi chuyên đầu tư vào các TPCP hay TPDN hay chứng

Xếp hạng tín nhiệm thực chất là việc đánh giá chất lượng, mức độ tin cậy, khả

đang là những cái tên quen thuộc trong ngành xếp hạng tín nhiệm Ngày nay, các

đánh giá của mình Tuy nhiên, kết quả đánh giá nói chung đều phân thành hai loại:

Trang 40

Bảng 1.2:Ký hiệu xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm

theo S&P

độ rủi ro thấp nhất

AA Aa

Độ rủi ro chỉ cao hơn hạng

toàn trong thời gian hiện tại,

việc trả nợ, bị ảnh hưởng đối

kinh tế

Trái

độ rủi ro cao

B B

đúng hạn CCC Caa

1, 2, 3 còn dùng để chia nhỏ một xếp hạng cơ bản ra làm 3 loại, trong đó 1 là cao

Ngày đăng: 17/09/2020, 00:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w