Đôi nét về NHNN&PTNT Việt Nam Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theoNghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ về việc t
Trang 1THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHNNPTNT CHI NHÁNH THỦ ĐÔ
2.1 Giới thiệu NTNN&PTNT chi nhánh Thủ Đô.
2.1.1 Đôi nét về NHNN&PTNT Việt Nam
Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theoNghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triểnNông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngânhàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụngNông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tíndụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thươngnghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Vụ Kế toán và một số đơn vị
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngânhàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thươngmại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một phápnhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mìnhtrước pháp luật
Ngày 01/03/1991 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
18/NH-QĐ thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố Hồ ChíMinh và ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-TCCB chấp thuận choNgân hàng nông nghiệp được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phố QuyNhơn - tỉnh Bình Dịnh
Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộcNgân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giaodịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng
Trang 2miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố Chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh.
Năm 1993 Ngân hàng Nông nghiệp Việt nam ban hành quy chế thi đua khenthưởng tạo ra những chuẩn mực cho các cá nhân và tập thể phấn đấu trên mọi cương
vị và nhiệm vụ công tác Tổ chức được hội nghị tổng kết toàn quốc có các giám độcchi nhánh huyện suất sắc nhất của tỉnh thành phố
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân hàng Nhànước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp ViệtNam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thể hóabằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định: Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh.Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam
và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam sau này
Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngânhàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơcấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bọ máy giúp việc bao gòm
bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụthuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chứcnăng điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc
Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, hoạt động theo Luật các Tổ chứcTín dụng Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam (AGRIBANK) hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo vàchủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối vớicác lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam
AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũCBNV, màng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến tháng 3/2007, vị thế dẫnđầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: Tổng nguồnvốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng; Tổng dư nợ đạt gần239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là1,9% AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch được bố chí rộngkhắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên
AGRIBANK luôn là ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụngcông nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển
Trang 3màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến AGRIBANK là ngân hàng đầu tiên hoàn thànhgiai đoạn 1 Dự án Hiện đại hóa hệ thông thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS)
do Ngân hàng Thế giới tài trợ và đang tích cực triển khai giai đoạn II của dự án này.Hiện AGRIBANK đã vi tính hoá hoạt động kinh doanh từ Trụ sở chính đến hầu hếtcác chi nhánh trong toàn quốc; và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụchuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụthanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Đến nay, AGRIBANK hoàn toàn có đủ nănglực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đốitượng khách hàng trong và ngoài nước
Là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự
án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD Các dự án nước ngoài đãtiếp nhận và triển khai đến cuối tháng 2/2007 là 103 dự án với tổng số vốn trên 3,6 tỷUSD, số vốn qua NHNo là 2,7 tỷ USD, đã giải ngân được 1,1 tỷ USD
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, AGRIBANK đã nỗlực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước
2.1.2 Lịch sử ra đời của NHNN&PTNT chi nhánh Thủ Đô
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thủ Đô được thànhlập theo quyết định số 1445/QĐ – HĐQT – TCCB ngày 20/11/2008
Trước kia NHNN&PTNT chi nhánh Thủ Đô tiền thân là NHNT&PTNT BùiThị Xuân được thành lập vào ngày 01/04/2008, tách ra từ NHNN&PTNT chi nhánhTây Hà Nội Sau đó chính thức đổi tên như hiện nay vào ngày 22/12/2008 với
Tên giao dịch : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thủ Đô.
Trụ sở chính : Số 91 - Phố Huế - Quận Hai Bà Trưng – Thủ đô Hà Nội
Tuy mới thành lập vào tháng 04/2008 và phải đối mặt với rất nhiều khó khănnhưng NHNN&PTNT Chi nhánh Thủ Đô đã thiết lập được mối quan hệ sâu sắc vớikhách hàng trên địa bàn và 1 số vùng lân cận Đó chính là nền tảng để Ngân hàng mởrộng hoạt động kinh doanh vươn lên khẳng định vị thế của NHNN&PTNT trên thịtrường và để xứng đáng với danh hiệu là : “Doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam”
2.1.3 Công tác tổ chức của NHNN&PTNT chi nhánh Thủ Đô
Chỉ mới đi vào hoạt động được hơn 1 năm và còn gặp rất nhiều khó khăn vềnhân sự, cán bộ nhân viên chi nhánh kinh nghiệm kinh doanh chưa nhiều nhưng, với
Trang 4phương châm vừa học vừa làm, đội ngũ cán bộ nhân viên đã không ngừng nâng caotrình độ, tiếp cận thị trường, đưa NHNN&PTNT chi nhánh Thủ Đô từng bước pháttriển theo mô hình tổ chức của ngân hàng hiện đại Căn cứ vào hoạt động thực tế, hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng bộ máy tổ chức của ngân hàng được sắp xếp.
Tính đến nay, toàn bộ chi nhánh có 65 cán bộ công nhân viên chức( không kểnhân viên làm hợp đồng) Trong đó có 4 đồng chí có trình độ Thạc sỹ và còn lại cótrình độ Đại học Làm việc tại trụ sở chính và 4 phòng giao dịch trên địa bàn Hà Nội
cụ thể là:
- Phòng giao dịch số 8
- Phòng giao dịch số 9
- Phòng giao dịch Bùi Thị Xuân
- Phòng giao dịch Hai Bà Trưng
Trụ sở chính tập trung đông nhất cán bộ nhân viên của toàn chi nhánh làm việc tạicác phòng như là:
- Phòng kế hoạch kinh doanh ( Phòng tín dụng)
- Phòng kế toán ngân quỹ
- Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
CHINHÁNHTRỰCTHUỘC
QUỸ TIẾTKIỆMVĂN PHÒNG
PHÒNG GIAODỊCH SỐ 8PHÒNG QUẢN
LÝ RỦI RO
Trang 5b Thiết lập, duy trì phát triển mối quan hệ với khách hàng.
- Duy trì, phục vụ đối với khách hàng hiện tại đồng thời thiết lập mối liên hệ với cáckhách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu để mở rộng khách hàng
- Theo dõi, quản lý việc sử dụng hạn mức của khách hàng
c Tiếp thị, bán các sản phẩm cho khách hàng:
PHÒNG GIAODỊCH SỐ 9
PHÒNG GIAODỊCH BÙI THỊXUÂN
PHÒNG TÀICHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG DỊCH
VỤ KHÁCHHÀNG
PHÒNG GIAODỊCH HAI BÀTRƯNG
PHÒNG TỔCHỨC NHÂN SỰ
PHÒNG KẾHOẠCH TỔNGHỢP
PHÒNG THANHTOÁN QUỐC TẾ
PHÒNG ĐIỆNTOÁNPHÒNG TÍNDỤNG
Trang 6d Trực tiếp thực hiện việc tiếp thị, tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng, duy trì vàphát triển quan hệ của Chi nhánh với các khách hàng.
B Doanh nghiệp:
a Đề xuất kế hoạch, chính sách:
- Xây dựng và tham mưu cho Giám đốc chi nhánh triển khai các kế hoạch ngânsách, các chỉ tiêu tài chính và thương mại, cân đối lãi lỗ trong quan hệ với các kháchhàng
b Thiết lập, duy trì phát triển mối quan hệ với khách hàng
- Duy trì, phục vụ đối với khách hàng hiện tại đồng thời thiết lập mối liên hệ với cáckhách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu để mở rộng khách hàng
c.Tiếp thị, bán các sản phẩm cho khách hàng:
- Trực tiếp thực hiện việc tiếp thị, quản lý, chăm sóc, duy trì và phát triển quan hệcủa Chi nhánh với các khách hàng
d Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban giám đốc
• Phòng Kế hoạch kinh doanh( Phòng tín dụng)
a Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về quản trị tín dụng của Chi nhánhtheo quy trình, quy định của NHNN và của Chi nhánh
b.Tiếp nhận hồ sơ cấp tín dụng/bảo lãnh từ Phòng Quan hệ khách hàng vànhập dữ liệu đầy đủ, chính xác vào hệ thống quản lý và chịu trách nhiệm lưu trữ toàn
bộ hồ sơ theo quy định
c Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban giám đốc
• Phòng Quản lý rủi ro.
a Thực hiện rà soát, đánh giá và thẩm định rủi ro tín dụng đối với kháchhàng
b Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng những vănbản hướng dẫn công tác quản lý rủi ro, xây dựng chương trình và các giải pháp thực
Trang 7hiện nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro theo quy định, quy trình của Nhànước và NHNN về công tác quản lý rủi ro.
đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng
• Phòng Thanh toán quốc tế
Thực hiện xử lý các giao dịch tài trợ thương mại theo đúng quy trình tài trợthương mại và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên
cơ sở hồ sơ đã được phê duyệt Thực hiện nghiệp vụ phát hành bảo lãnh đối ứng theo
đề nghị của ngân hàng nước ngoài Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế (nếu đượcgiao)
• Phòng Kế hoạch Tổng hợp
Công tác kế hoạch - nguồn vốn:
a Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn; chịutrách nhiệm về việc đề xuất chính sách biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn vàcác biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận; đề xuất các biện phápnâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn theo chủ trương và chính sách của Chinhánh/NHNN; trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với các khách hàngtheo quy định và trình Giám đốc giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho các phòng có liênquan
b Đầu mối, tham mưu, giúp việc Giám đốc chi nhánh tổng hợp, xây dựng kếhoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển của Chi nhánh hàng năm, trung và dài hạn; xâydựng chương trình tháng, quý để thực hiện kế hoạch kinh doanh; xây dựng chính sáchmarketing, chính sách phát triển khách hàng, chính sách huy động vốn và lãi suất củachi nhánh, chính sách phát triển dịch vụ của Chi nhánh, kế hoạch phát triển mạng lưới
và các kênh phân phối sản phẩm
• Phòng điện toán
Trang 8Phối hợp với Phòng điện toán khu vực và trực tiếp quản lý mạng, quản trị hệthống phân quyền truy cập, kiểm soát tại Chi nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết
bị tin học và các chương trình phần mềm được áp dụng ở Chi nhánh theo đúng quyđịnh, quy trình của ngân hàng
• Phòng Tài chính - Kế toán
Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổnghợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản (giá trị), vốn, quỹ của Chinhánh theo đúng quy định của nhà nước và Ngân hàng
• Phòng Tổ chức - Nhân sự
a Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động;theo dõi thực hiện nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể; theo dõi tổ chức thựchiện kế hoạch đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn lực đảm bảo nhu cầu phát triểncủa Chi nhánh theo quy định
b Đầu mối đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về xây dựng và thựchiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với hoạt động và điều kiện cụ thểcủa chi nhánh (tuyển dụng bố trí sắp xếp, quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo, luân chuyển,
bổ nhiệm….) và các văn bản hướng dẫn quy trình về tổ chức, cán bộ, chính sách đốivới người lao động theo Nội quy lao động, Thoả ước lao động tập thể, Công tác thiđua khen thưởng
c Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mởrộng mạng lưới, phát triển các kênh phân phối sản phẩm và trực tiếp hoàn tất thủ tục
mở Qũy tiết kiệm/Điểm giao dịch/Phòng giao dịch/Chi nhánh mới
d Quản lý (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật) hồ sơ cán bộ; quản lý thông tin (lưu trữ,bảo mật, cung cấp ) và lập báo cáo liên quan đến nhiệm vụ của Phòng theo quy định
c.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban giám đốc
Trang 9• Các phòng giao dịch
Thực hiên các chức năng như một ngân hàng thu nhỏ
Ở các phòng giao dịch hầu như chia làm 3 văn phòng nhỏ: Phòng giám đốc, phòng tíndụng và phòng giao dịch Các hoạt động cho vay diễn ra ở phòng giao dịch, được đóng dấubởi phòng tín dụng và trình lên phòng giám đốc để ký kết Khi diễn ra các hoạt động cho vay
và thế chấp, thì giám đốc và các cán bộ tín dụng có nhiệm vụ kiểm tra chặt chẽ hợp đồng vàcác giấy tờ thế chấp nếu có
2.2 Tình hình hoạt động của NHNN&PTNT Chi nhánh Thủ Đô trong những năm gần đây.
2.2.1 Tình hình huy động vốn:
Với chức năng trung gian tài chính Ngân hàng làm cầu nối giữa những người có lượngtiêng tạm thời nhàn rỗi và những người có nhu cầu sử dụng vốn Nguồn huy động là nguồnvốn kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng với định hướng kinh doanh của mình,NHNN&PTNT Việt Nam đã có những chính sách huy động vốn hợp lý, đẩy mạnh việc khaithác vốn trong các tần lớp dân cư với nhiều biện pháp và các sản phẩm phù hợp như: Mởrộng mạng lưới giao dịch thay đổi cơ cấu nguồn vốn linh hoạt trong việc sử dụng chính sáchlãi suất tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch với Chi nhánh, từ đó nhanhchóng lấy được uy tín của khách hàng trên mọi miền, NHNN&PTNT Chi nhánh Thủ Đô đãkhông ngừng cải tiển quy trình nghiệp vụ để phục vụ khách hàng kịp thời, nhanh chóng,thuận tiện, an toàn Các loại hình huy động vốn đa dạng như: Tiết kiệm không kỳ hạn, tiếtkiệm có kỳ hạn, tiết kiệm hưởng lãi bậc thang, tiết kiệm bảo đảm bằng vàng, tiết kiệm dựthưởng,vv… và còn rất nhiều hình thức khác nữa
Đáp ứng nhu cầu của các tầng lớp dân cư Ngân hàng luôn quan tâm đến việc rèn luyệntác phong giao dịch lề lối làm việc và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của các cán
bộ nhân viên, do vậy nguồn vốn được huy động của chi nhánh không ngừng tăng lên theo cácnăm
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn:
Nghiệp vụ tín dụng có vai trò hế sức quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng Ngânhàng làm tốt hoạt động huy động vốn mà hoạt động sử dụng vốn kém hiệu quả đầu tư khôngđúng lúc, đúng chỗ thì kết quả kinh doanh cũng không được như mong muốn Mặt khác, hoạt
Trang 10động tín dụng của các ngân hàng Thương mại chứa đựng rất nhiều rủi ro phụ thuộc vào cáchoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Chính vì vậy, việc sử dụng vốn như thế nàocho có hiệu quả là hoạt động quan trọng nhất của các Ngân hàng Thương mại và nó quyếtđịnh đến hiệu quả kinh doanh, đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng đó.
Hiểu được tầm quan trọng của nghiệp vụ tín dụng này, thời gian qua, NHNN&PTNTChi nhánh Thủ Đô đã bám sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đầu tư vào các thành phầnkinh tế, tìm kiếm mở rộng khách hàng Sử dụng đa dạng các hình thức đầu tư tranh thủ cácnguồn tại trợ uyer thác đầu tư cho vay phát triển kinh tế địa phương Do đó mà dư nợ đầu tưtín dụng tại Chi nhánh Thủ Đô tăng trưởng không ngừng
Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh cuối năm 2009 của NHNN&PTNT Chi
TH 30/06 2009
TH 31/12 2009
+;- So 31/12/09 +;- So KH
'31/12/0 8
I Tổng nguồn
vốn
1,346,88 7
890,17 9
1,172,08 6
890,17 9
1,172,08 6
277,63
0 441,896 425,906 148,276 (15,990) (73,527) 85.3% + Nguồn vốn ủy
Trang 11- Tổng dư nợ đến 31/12/2009 đạt 818,445 triệu đồng, giảm so với 20/11/2009 là73,865 triệu đồng và so kế hoạch năm 2009 đạt 98%
- Tài chính:
+ Tổng thu : 153,299 triệu đồng
+ Tổng chi: 141,163 triệu đồng
+ Hệ số lương đạt được là 1.42
- Nguồn vốn nội tệ : 858,030 triệu đồng
Nguồn vốn ngoại tệ là 358,754 triệu đồng
Là một chi nhánh mới được thành lập không lâu, nhưng có thể thấy tổng nguồnvốn mà Chi nhánh Thủ Đô huy động được trong năm vừa qua là không nhỏ, tăng dầntheo các thời kỳ Trong đó cơ cấu nguồn vốn hầu như không thay đổi qua các kỳ,nguồn tiền gửi, tiền vay từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loạihình huy động Điều này khẳng định hơn nữa từ những bước đi đúng đắn về các hoạtđộng cho vay dự án đầu tư của Chi nhánh trong năm qua
Về cơ cầu nguồn vốn nội tệ và ngoại tệ Nhìn chung, cơ cấu nguồn huy độngkhông có biến động lớn, song nguồn huy động nội tệ lại giảm dần về tỷ trọng trongnăm vừa qua Điều này được lý giải là do các doanh nghiệp có xu thế tìm đến vốn vayngoại tệ Trong năm vừa qua, tỷ giá hối đoái đi vào ổn định, tỷ giá giao dịch trên thịtrường tự do đứng ở mức tương đối thấp và kéo sát lại với tỷ giá niêm yết của Ngân
Trang 12hàng Chính sự ổn định này đã thu hút doanh nghiệp vay ngoại tệ, vì áp lực lãi suấtthỏa thuận tiền đồng tăng cao Lý do khiến vay ngoại tệ hấp dẫn doanh nghiệp là bởichênh lệch giữa lãi suất vay bằng VND và USD là khá lớn Mặc dù đã có sự điềuchỉnh giảm, nhưng hiện lãi suất cho vay bằng VND vẫn ở mức 14 – 17%/ năm, trongkhi đó, vay vốn bằng ngoại tệ, doanh nghiệp chỉ phải trả cho Ngân hàng ở mức lãisuất khoảng 4 – 6%/ năm Điều này cho thấy vay ngoại tệ sẽ có lợi hơn đối với nhữngdoanh nghiệp có nguồn thu bằng USD Mặt khác, trong bối cảnh thị trường hiện naykhi tỷ giá hối đoái đang có chiều hướng giảm nhẹ và ổn định hơn so với trước thì longại về rủi ro tỷ giá cũng phần nào giảm bớt, điều này khiến các doanh nghiệp mạnhdạn hơn với tín dụng USD.
Nắm bắt được điều này, Ngân hàng cũng đã những sản phẩm cho vay ngoại tệ cótính phòng ngừa cao hơn giúp những doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi sangVND khi tỷ giá có chiều hướng biến động, giảm rủi ro cho các nhà nhập khẩu sử dụngvốn vay bằng USD để nhập nguyên liệu
2.2.3 Các loại hình tín dụng được áp dụng tại Chi nhánh Thủ Đô.
NHNN&PTNT Chi nhánh Thủ Đô là một Ngân hàng Thương mại Quốc doanh,hoạt động thường xuyên với các thành phần kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sảnxuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế - xã hội
Vì vậy NHNN&PTNT Chi nhánh Thủ Đô có đầy đủ 3 loại hình tín dụng
a Tín dụng ngắn hạn:
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn tới 1 năm, thường cho vay bổ sung,thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và cá nhân phục vụ nhu cầu sảnxuất kinh doanh và tiêu dùng
b Tín dụng trung hạn:
Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được sử dụng phục
vụ nhu cầu mu sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng và xây dựngcông trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
c Tín dụng dài hạn:
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm và được sử dụng cấp vốncho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, đầu tư xây dựng cácdoanh nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng tín dụng dài hạn để hình thành
Trang 13vốn cố định một phần vốn tối thiểu cho sản xuất( Tuy nhiên tại thời điểm hiện tạiNHNN&PTNT Thủ Đô chưa phát sinh khoản vay dài hạn nào).
Thực trạng cho vay của Chi nhánh Thủ Đô thể hiện rõ qua bảng dư nợ dưới đây:
Bảng 2: Báo cáo dư nợ trong năm 2009 của Chi nhánh Thủ Đô:
( Đơn vị: Triệu đồng)
31/12/ 2008
TH 30/06/2009
TH 31/12/2009
Dư nợ theo thời gian 834,955 538,747 759,310 818,445
sự biến động rõ rệt về cho vay qua các thời kỳ Dư nợ liên tục tăng mạnh kể từ cuốinăm 2008 Nguyên nhân là do trong năm 2008, lãi suất huy động tăng cao kéo theo lãisuất cho vay tăng, điều này làm cho các doanh nghiệp ít tiếp cận hơn đến nguồn vốnvay do chi phí tăng cao Đây cũng là khó khăn chung của các ngân hàng trong năm
2008 Trong năm 2009, lãi suất trên thi trường tiền tệ đã ổn định mặt khácAGRIBANK Chi nhánh Thủ Đô đã thực hiện chính sách khách hàng trên cơ sở chấmđiểm tín dụng, đánh giá, phân loại khách hàng, xây dựng và thực hiện cho vay theohợp đồng khung, hợp đồng hạn mức tín dụng thường xuyên cả bằng VNĐ và ngoại tệ
để đáp ứng nhu cầu vốn cho các khách hàng có quan hệ tín dụng tốt, đồng thời tiếp cận
và xây dựng quan hệ với các khách hàng tiềm năng Hơn nữa, trong năm vừa quachính sách tiền tệ đã bắt đầu có sự chuyển hướng, từ thắt chặt sang dần nới lỏng Cùngvới chủ trương kích cầu và ngăn chặn suy giảm kinh tế, sự chuyển hướng trên là mộtyếu tố tạo điều kiện để tín dụng tăng trưởng mạnh trở lại trong năm 2009
Tuy tổng dư nợ tín dụng của AGRIBANK Chi nhánh Thủ Đô tăng so với năm
2008 nhưng nếu xem xét tổng dư nợ trên tổng nguồn huy động thì tỷ lệ này còn thấp,
Trang 14do đó công tác sử dụng vốn của Ngân hàng chưa thực sự có hiệu quả đặc biệt là trongcác hoạt động cho vay trung và dài hạn Có thể nói việc tạo dựng niềm tin cho kháchhàng là một điều đặc biệt quan trọng Điều này có ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động chovay dài hạn của chi nhánh Hoạt động này thường là các hoạt động có quy mô lớn,nhu cầu vay vốn lớn, đòi hỏi Ngân hàng phải thiết lập một hệ thống quản lý cũng nhưthẩm định chặt chẽ để có thể mang lại lợi ích cũng như hiệu quả tối ưu Trong nămvừa qua, Chi nhánh Thủ Đô vẫn còn tồn đọng những khoản nợ quá hạn, là nhữngkhoản nợ của các doanh nghiệp tồn đọng từ các năm trước Ngân hàng nên quản lý và
có những biện pháp thích hợp để xứ lý khoản nợ này
2.2.4 Đối tượng tín dụng tại NHNN&PTNT Chi nhánh Thủ Đô
Khách hàng vay vốn tại NHNN&PTNT Chi nhánh Thủ Đô gồm có:
- Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước
- Công ty TNHH, Công ty cổ phần
- Hợp tác xã
- Các cá nhân và doanh nghiệp tư nhân
Trong đó phân tích theo thành phần kinh tế như sau:
Bảng 3: Các thành phần vay vốn tại Chi nhánh Thủ Đô
Tiền gửi của các thành phần kinh tế tăng mạnh trong năm vừa qua nhờ vào tỷ
lệ lãi suất ổn định Về cơ cấu thì tập trung chủ yếu là dư nợ của các doanh nghiệp nhànước Bên cạnh đó, dư nợ của doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hộ gia đình cáthể cũng tăng nhanh Kết quả này khẳng định một cách chắc chắn đường lối chiếnlược là phát triển theo xu hướng bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; tăng cường,tập trung vào các khu vực khách hàng tiềm năng, đồng thời có những chính sách ưuđãi hợp lý cho các khách hàng đã từng vay vốn ở Chi nhánh Thủ Đô
Trang 152.2.5 Hoạt động thanh toán.
Thanh toán là một khâu quan trọng của hoạt động kinh doanh Ngân hàng vàtoàn bộ nền kinh tế Sự vận động của tiền tệ phụ thuộc rất nhiều vào quá trình thanhtoán qua Ngân hàng Với vai trò là trung gian thanh toán của nền kinh tế, các NHTMluôn đổi mới để phục vụ cho nền kinh tế và nó được thể hiện ở các cơ chế nghiệp vụhình thức công nghệ thanh toán mà Ngân hàng đang áp dụng
Nhận thức được tầm quan trọng đó, NHNN&PTNT Thủ Đô đã áp dụng cáchình thức thanh toán phù hợp, đảm bảo chính xác kịp thời an toàn không xảy ra thấthoát tài sản của Ngân hàng cũng như của khách hàng Đặc biệt trong khâu thanh toán
đã chú trọng rút ngắn được thời gian luân chuyển vốn Điều này đã thiết thực đóng gópcho sự vận hành của Tài chính Quốc gia được thông suốt và nhanh chóng trong sự pháttriển nền Kinh tế Quốc dân
2.2.6 Hoạt động đầu tư
Bên cạnh các hoạt động truyền thống mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng,Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thủ Đô cũng rất chútrọng đến hoạt động đầu tư Hầu hết các chứng khoán đầu tư của Chi nhánh là chứngkhoán chính phủ, các chứng khoán có độ an toàn cao vừa mang lại lợi nhuận cho ngânhàng đồng thời là nguồn dự trữ thứ cấp cho ngân hàng
2.2.7 Công tác khách hàng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thủ Đô trong năm
2009 đã tổ chức tốt hội nghị khách hàng hàng năm, thực hiện kế hoạch tiếp xúc trựctiếp với khách hàng sau hội nghị để nắm bắt nhu cầu của khách hàng, có chính sáchkhách hàng linh hoạt để duy trì các khách hàng co quan hệ tốt với ngân hàng và tìmkiếm thêm các khách hàng mới
2.3 Thực trạng mở rộng cho vay theo dự án đầu tư của NHNN&PTNT Chi nhánh Thủ Đô
2.3.1 Các quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam.
- Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1của Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/02/2005 của Thống đốc NHNN vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
Trang 16khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001của Thống đốc NHNN.
- Quyết định số 1035/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcngày 16 tháng 8 năm 2001 về việc cho phép Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt nam được thực hiện tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sửdụng để cho vay trung hạn và dài hạn
- Quyết định số 324/QĐ-NHNN1 ngày 30/09/1998 của Thống đốc NHNN banhành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, theo đã quy định các
tổ chức tín dụng phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định củaChính phủ và hướng dẫn của NHNN
- Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước số 992/2001/QĐ-NHNN ngày
06 tháng 8 năm 2001 về việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với cácNHTMCP, Công ty tài chính cổ phần, và ngân hàng liên doanh Quyết định này nhằmhướng dẫn cụ thể hơn nữa, tạo điều kiện cho các TCTD chủ động trong kinh doanh
mà vẫn tuân thủ pháp luật
- Quyết định số 284/QĐ-NHNN1 ngày 25/08/2000 về Quy chế cho vay của tổchức tín dụng đối với khách hàng, thay thế cho Quyết định số 324/QĐ-NHNN1 ngày30/09/1998
- Ngày 31/12/2001, Thống đốc NHNN đã ra quyết định số NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng, thaythế Quyết định số 284/QĐ-NHNN1 Quy chế mới này được đánh giá là có độ mở rấtcao, tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng, tăng năng lực hoạt động kinh doanh đểcạnh tranh hiệu quả hơn Nhờ đó, điều kiện vay vốn đã được nới lỏng, khách hàng chỉcần có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, mục đích sử dụng vốn vay hợppháp, khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời gian cam kết, có phương ánkinh doanh, dù án khả thi, thực hiện các quy định về đảm bảo…; Ngày 3/02/2005 raQuyết định số 127/2005/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định
1627/2001/QĐ-1627 cho phù hợp với thực tế hơn
- Mới đây, NHNN vừa mới ban hành Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày14/4/2010 nhằm hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối vớikhách hàng theo lãi suất thoả thuận
Nhìn chung các quyết định của NHNN đều rất kịp thời và phù hợp với điều kiệnvay vốn của các doanh nghiệp cũng như các tổ chức dân cư Có thể thấy hoạt động
Trang 17của các Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay dự án đầu tư nói riêng có môitrường hết sức thuận lợi để phát triển.
2.3.2 Các quy định của AGRIBANK.
Trước xu hướng cho vay theo dự án đầu tư thành một hệ thống cho vay chính củaNgân hàng hiện nay, AGRIBANK cũng đã sớm có những quy định hướng dẫn các chinhánh về cho vay dự án đầu tư:
- Quy định cho vay đối với khách hàng Agribank (72/QĐ – HĐQT – TD) ngày31/03/2002 Quyết định này ban hành kèm theo quy định cho vay đối với khách hàngtrong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, thay thếcho Quyết định số 06/QĐ – HĐQT ngày 18 tháng 01 năm 2001 của Chủ tịch Hộiđồng quản trị NHNN&PTNT Việt Nam
- Triển khai thực hiện QĐ 14/2009/QĐ – TTg Quy chế bảo lãnh cho doanhnghiệp vay vốn NHTM ( v/b 748/NHNN – TDDN ngày 20/02/2009) Trong văn bản,Tổng giám đốc NHNN&PTNT đã chỉ đạo đối với các Chi nhánh triển khai nghiêncứu nội dung Quyết định 14/2009/QĐ – TTg, văn bản 264/NHPT-BL-HTUT để nắm
rõ chủ trương, quy định của Chính phủ trong việc hỗ trợ các DN vay vốn, quyền vànghĩa vụ của các bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh, trình tự, thủ tụccấp bảo lãnh của NHPT bảo lãnh
- QĐ về việc thực hiện hỗ trợ lãi suất trong hệ thống Agribank TDDN ngày 06/02/2009) Trong quy định đã nêu rõ các điều khoản về đối tượng vàphạm vi áp dụng; nguyên tắc, thời hạn, mức lãi suất và phương thức hỗ trợ lãi suất;cũng như các quy trình và trách nhiệm của khách hàng vay
(120/QHQĐ-Tính đến nay, Agribank Việt Nam đã ban hành rất nhiều văn bản chỉ đạo đối với hoạtđộng tín dụng nói chung và hoạt động cho vay dự án nói riêng Đây chính là cơ sởquan trọng để hệ thống Agribank triển khai mở rộng và phát triển mảng thị trườngcho vay theo dự án đầu tư, góp phần giải quyết vấn đề về đầu ra của nguồn vốn vàtăng cường lợi nhuận của Ngân hàng
2.3.3 Quy trình cho vay theo dự án đầu tư tại chi nhánh.
a Đối tượng cho vay:
- Các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam:
o Công ty nhà nước;
o Công ty trách nhiệm hữu hạn;