1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh 3 , luận văn thạc sĩ

98 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 623,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH 3 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Đề tài nghiên cứu “Nâng cao c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN BÁ ĐẠI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT

NAM CHI NHÁNH 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2009

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN BÁ ĐẠI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT

NAM CHI NHÁNH 3

Chuyên ngành : Kinh tế tài chính – Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN

TP Hồ Chí Minh – Năm 2009

Trang 3

KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH 3 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” đã giải quyết được các vấn đề sau :

a) Hệ thống hóa và hoàn thiện các lý luận về chất lượng tín dụng và quản trị rủi

ro tín dụng thông qua việc tuân thủ các quy định của khách hàng và Ngân hàng

b) Đề tài đã phân tích và đánh giá được thực trạng chất lượng tín dụng và quản trị rủi tín dụng tại Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam, qua đó cho thấy những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại cần sửa đổi bổ sung nhằm phù hợp với những biến động quá nhanh của điều kiện môi trường kinh doanh hiện nay

c) Nghiên cứu này cũng đã đưa thêm được những kiến nghị và các giải pháp hỗ trợ cần thiết để nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh

3 và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam phát huy hiệu quả

Vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng sẽ được các Ngân hàng thương mại đặt nặng quan tâm nhằm góp phần giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, đây chính là thuận lợi giúp đề tài này có thể tiếp tục phát triển nghiên cứu trong tương lai

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan : Luận văn “ Nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi

ro tín dụng tại Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” là công trình nghiên cứu riêng của tôi

Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy Cô trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt những năm học ở trường

Tôi xin chân thành cám ơn Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát trong thời gian làm Luận

văn

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn đã tận tình hướng dẫn

tôi hoàn thành tốt luận văn này

TP HCM, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Bá Đại

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu, hình vẽ

Lời mở đầu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 1

1.1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 1

1.1.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng 1

1.1.2 Một số quy định về chất lượng tín dụng liên quan đến hiệu quả hoạt động tín dụng 1

1.1.3 Chỉ tiêu biểu hiện chất lượng tín dụng 4

1.1.3.1 Đối với Ngân hàng 5

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế 5

1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp vay vốn 5

1.1.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng 5

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG 6

1.2.1 Khái niệm: 6

1.2.2 Các loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng của nó 6

1.2.2.1 Rủi ro do không hoàn trả nợ đúng hạn 6

1.2.2.2 Rủi ro do không có khả năng trả nợ 6

1.2.3 Các chỉ số tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 7

1.2.3.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn 7

1.2.3.2 Nợ có vấn đề 8

1.2.3.3.Tình hình tài chính và phương án của người vay, môi trường họat động của người vay 8

1.2.3.4.Bảo đảm tiền vay 8

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 9

1.2.4.1.Nguyên nhân bất khả kháng 9

1.2.4.2 Nguyên nhân từ phía người đi vay 9

1.2.4.3 Nguyên nhân do bản thân Ngân hàng 9

1.2.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và đối với kinh tế xã hội 10

1.2.5.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng 10

1.2.5.2 Ảnh hưởng đến kinh tế xã hội 10

Trang 6

1.2.6 Một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 11

1.2.6.1 Mô hình 6C 11

1.2.6.2 Mô hình phân biệt tuyến tính 13

1.3 BASEL 2 – YÊU CẦU QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM 15

1.3.1 Basel 2 và các yêu cầu quản lý rủi ro 15

1.3.2 Định hướng xây dựng mô hình quản trị rủi ro tại hệ thống Ngân hàng Việt Nam 18

1.3.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH 3 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 24

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 24

2.2 Giới thiệu về Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 25

2.3 Bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh 25

2.3.1 Sơ đồ tổ chức 25

2.3.1.1 Mô hình tổ chức 26

2.3.1.2 Nhân sự 26

2.3.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức 26

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban 27

2.3.2.1 Giám đốc 27

2.3.2.2 Phó giám đốc 27

2.3.2.3 Phòng hành chính Nhân sự 27

2.3.2.4 Phòng Kế hoạch kinh doanh 27

2.3.2.5 Phòng kinh doanh ngoại hối 27

2.3.2.6 Phòng kế toán Ngân quỹ 28

2.3.2.7 Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ 28

2.3.2.8 Phòng dịch vụ Marketing 28

2.3.2.9 Phòng Công nghệ thông tin 28

2.3.2.10.Phòng giao dịch 28

2.4 Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN 29

2.4.1 Tình hình kinh tế xã hội TPHCM đầu năm 2009 29

2.4.2 Đánh giá môi trường họat động kinh doanh 30

Trang 7

2.4.3 Các kết quả kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng 32

2.4.3.1 Huy động vốn 32

2.4.3.2 Sử dụng vốn 32

2.4.3.3 Doanh thu – Chi phí 33

2.4.4 Sơ đồ quy trình tín dụng tại Chi nhánh 3 33

2.4.5 Cơ cấu bộ máy quản lý tín dụng tại Chi nhánh 3 35

2.4.6 Phân tích hoạt động tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN 35

2.4.6.1 Cơ cấu tín dụng theo đơn vị tiền tệ 35

2.464.2 Cơ cấu tín dụng theo thời gian 37

2.4.6.3 Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế 38

2.4.6.4 Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề 40

2.4.7 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN 41

2.4.7.1 Tình hình nợ quá hạn 42

2.4.7.2 Kết quả phân loại nợ 44

2.4.7.3 Trích lập và xử lý dự phòng rủi ro 44

2.5 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN 45 2.5.1 Nguyên nhân khách quan 45

2.5.2 Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn 47

2.5.2.1 Khả năng quản lý kinh doanh kém 47

2.5.2.2 Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích 47

2.5.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 47

2.5.3.1 Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ 47

2.5.3.2 Chưa quan tâm đến thẩm định thông tin khách hàng 49

2.6.3.3 Chất lượng cán bộ tín dụng 49

2.6.3.4 Thiếu kiểm tra giám sát vốn vay 49

2.6 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN 50

2.6.1 Quy định chung về chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 50 2.6.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ phận kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập tại Chi nhánh 50

2.6.3 Nội dung phạm vi kiểm tra giám sát tín dụng của bộ phận kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập tại Chi nhánh 51

2.6.4 Kết quả đạt được trong quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 54

2.6.4.1 Xây dựng quy trình cho vay chặt chẽ và phù hợp với thực tiễn 54

2.6.4.2 Xây dựng chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả 54

2.6.4.3 Áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro 54

2.6.4.4 Tuân thủ đúng quy định về chính sách phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng 54

2.6.4.5 Tích cực trong công tác thu hồi nợ xấu 54

Trang 8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH 3 NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 57

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đến năm 2015 57

3.2 Định hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đến năm 2015 58

3.2.1 Mục tiêu kinh doanh và định hướng chung đến 2015 58

3.2.2 Định hướng thị trường sản phẩm và khách hàng 59

3.2.2.1 Về thị trường sản phẩm 59

3.2.2.2 Về khách hàng 59

3.3 Kiến nghị và đề xuất 60

3.3.1 Đối với các bộ ngành, Nhà nước 60

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 60

3.3.3 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam 61

3.3.3.1 Hoàn chỉnh hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng 61

3.3.3.2 Xây dựng quy trình thẩm định và cho vay hợp lý 61

3.3.3.3 Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế 62 3.3.4 Đối với doanh nghiệp vay vốn 63

3.4 Giải pháp đối với Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 63

3.4.1 Giải pháp về mở rộng hoạt động tín dụng 63

3.3.1.1 Đẩy mạnh công tác đầu tư tư vấn 63

3.3.1.2 Tăng cường thực hiện Marketing 64

3.3.1.3 Mở rộng cho vay thành phần kinh tế quốc doanh 64

3.4.2 Giải pháp về nâng cao chất lượng họat động tín dụng 65

3.4.2.1 Đổi mới chính sách tín dụng 65

3.4.2.2 Nâng cao công tác thẩm định 65

3.4.2.3 Vấn đề đặt ra với chính sách tín dụng trong thời gian tới 65

3.4.2.4 Cho vay kịp thời những dự án có hiệu quả kinh tế 68

3.4.2.5 Tăng cường các biện pháp thu hồi nợ, bảo đảm trả nợ và lãi vay cho ngân hàng 68

3.4.2.6 Dự báo các khách hàng tiềm ẩn rủi ro 69

3.4.3 Giải pháp về quản trị rủi ro tín dụng 70

3.4.3.1 Tăng cường đội ngũ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ cao 70

3.4.3.2 Đổi mới chính sách khách hàng 70

3.4.3.3 Thường xuyên kiểm tra giám sát vốn vay 72

3.3.3.4 Đổi mới công tác quản lý cán bộ tín dụng 72

Trang 9

3.3.3.5 Nâng cao hiệu quả trong việc thu thập thông tin và sử dụng thông tin

trên báo chí phục vụ cho công tác thẩm định khách hàng 74

3.3.3.6 Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra kiểm sóat nội bộ 74

3.3.3.7 Hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay 78

3.3.3.8 Tăng cường công tác thu hồi nợ và xử lý nợ xấu 76

3.3.3.9 Tăng cường đánh giá và phân loại khách hàng định kỳ 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 78

KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

Danh mục các từ viết tắt

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam: NHNo&PTNTVN

Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu : ROE

Trang 11

Kinh tế quốc doanh : KTQD

Trang 12

Danh mục bảng biểu, hình vẽ

Trang

Bảng 2.1 Huy động vốn 32

Bảng 2.2 Sử dụng vốn 32

Bảng 2.3 Doanh thu – Chi phí 33

Bảng 2.4 Cơ cấu tín dụng theo đơn vị tiền tệ 35

Bảng 2.5 Cơ cấu tín dụng theo thời gian 37

Bảng 2.6 Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế 38

Bảng 2.7 Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề 40

Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu 42

Bảng 2.9 Kết quả phân loại nợ 44

Bảng 2.10 Trích lập và xử lý dự phòng rủi ro 44

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đất nước đang chuyển mình với những bước đi đúng hướng, những thành tựu mới trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã mở

ra nhiều cơ hội mới cho mọi nhà, mọi doanh nghiệp, mọi lĩnh vực trong đó không thể không nói tới ngân hàng - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở Việt Nam Chúng ta đang bắt đầu thực hiện các cam kết mở cửa, khiến cho các doanh nghiệp đứng trước

sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cơ hội nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ Điều này tạo ra những ảnh hưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì thế ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng Trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các NHTM Hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong điều kiện trong nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh ngân hàng và đang đặt ra những yêu cầu mới về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng

Hơn nữa, yêu cầu đạt ra đối với ngân hàng là không những phải phát triển không ngừng để thích nghi và tồn tại mà còn phải giữ vai trò tiên phong trong việc định hướng cho những hoạt động của các doanh nghiệp Do vậy, các ngân hàng càng cần phải năng động hơn, nhậy cảm hơn và tỉnh táo hơn để có thể thực hiện được vai trò của mình, đáp ứng những yêu cầu càng ngày càng cao của nền kinh tế

Ngân hàng thương mại hiện nay hoạt động trong môi trường kinh tế thị trường bên cạnh những đóng góp cho nền kinh tế, nhưng vẫn còn bộc lộ những rủi

Trang 14

ro tiềm ẩn và những hạn chế nhất định Từ những lí do thực tế trên, cùng với sự

hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng

tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Nghiên cứu và đánh giá chất lượng tín dụng, thực trạng hoạt động kinh

doanh tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông

nghiệp& Phát triển Nông thôn Việt Nam

Một số kiến nghị, đề xuất và các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng

và quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp& Phát triển

Nông thôn Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu chủ yếu về chất lượng tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng

và những vấn đề tồn tại của nó tại Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp& Phát

triển Nông thôn Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích kinh tế, phân tích tổng hợp, hệ thống hoá lý luận…

5 Cấu trúc của đề tài: gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh

3 Ngân hàng Nông nghiệp& Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp& Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trang 15

6 Kết quả và những vấn đề mới của luận văn:

Nêu được tổng quan về chất lượng tín dụng ngân hàng, quản trị rủi ro tín dụng

của Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp& Phát triển Nông thôn Việt Nam

Nghiên cứu, hệ thống hoá các biện pháp có thể áp dụng tại Chi nhánh 3 Ngân

hàng Nông nghiệp& Phát triển Nông thôn Việt Nam trong việc nâng cao chất lượng

tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Một số kiến nghị và đề xuất với các bộ ngành, Nhà nước, Ngân hàng Nhà nứơc Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam, Các đơn vị vay vốn và Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp& Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh 3 với mục đích nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

1.1.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng:

Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung trong đó có nội dung quan trọng và có tính lượng hóa nhất là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ Theo quan điểm thông thường của các NHTM Việt Nam và trong một số trường hợp theo nghĩa hẹp khi nói đến chất lượng tín dụng, người ta chỉ nói đến tỷ lệ giữa nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ này càng cao có nghĩa là chất lượng tín dụng kém và ngược lại Theo thông lệ quốc tế nếu tỉ lệ nợ quá hạn dưới 5% và tỷ lệ nợ khó đòi trong tổng

nợ quá hạn thấp thì được coi là tín dụng có chất lượng tốt, trên mức 5% thì chất lượng tín dụng được xem là có vấn đề

1.1.2 Một số quy định về chất lượng tín dụng liên quan đến hiệu quả hoạt động tín dụng:

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “V/v ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng

để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 “V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định

về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005” thì dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng được chia làm 05 nhóm, cụ thể:

Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

Trang 17

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

- Đối với các khoản nợ quá hạn, khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi

bị quá hạn

- Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khách hàng trả đầy đủ nợ gốc

và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại

Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả

nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại có thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu được phân loại vào nhóm 2 theo quy định

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Trang 18

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Đối với các khoản cho vay hợp vốn, tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định nêu trên và phải thông báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn Trường hợp khách hàng vay hợp vốn có một hoặc một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của các khoản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tùy theo nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn

Trang 19

- Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm theo quy định phân loại nợ nêu trên vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín dụng khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

+ Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng;

+ Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin);

+ Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm;

+ Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

Việc phân loại nợ theo Quyết định 493 và Quyết định 18 sửa đổi, bổ sung Quyết định 493 của Ngân hàng Nhà nước không chỉ dựa vào tiêu chí thời gian quá hạn mà còn dựa vào tiêu chí rủi ro của khoản vay Điều đó cho thấy Ngân hàng Nhà nước muốn các NHTM phải đánh giá thực sự các khoản nợ đã cho khách hàng vay hay nói chính xác là đánh giá chính xác hơn về chất lượng tín dụng của mình để dần sớm phù hợp với những chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng

1.1.3 Chỉ tiêu biểu hiện chất lượng tín dụng:

1.1.3.1 Đối với Ngân hàng:

* Nợ quá hạn: Đến thời điểm trả nợ gốc và/hoặc lãi đã được thỏa thuận trong

hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng mà khách hàng không trả nợ đúng hạn hoặc không được ngân hàng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì toàn bộ dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng là nợ quá hạn

* Nợ xấu:

Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu NQH để đánh giá chất lượng tín dụng của một ngân hàng thì sẽ không chính xác Vì vậy Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 sửa đổi Quyết định

Trang 20

493 của Ngân hàng Nhà nước ra đời, Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và

sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD đã đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng của các TCTD và dần tiếp cận theo thông lệ quốc tế Theo những Quyết định trên thì dư nợ của các TCTD được chia làm 05 nhóm, nợ xấu

là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo cách phân loại nợ như đã nêu ở phần trên

* Vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng phản ánh tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng vay vốn đối với ngân hàng, quy mô hoạt động của ngân hàng, đóng góp của vốn tín dụng cho nền kinh tế Vòng quay vốn tín dụng càng lớn chứng tỏ chu chuyển vốn tín dụng nhanh, tình hình hoạt động tín dụng lành mạnh, ngân hàng thu phí được nhiều hơn

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế

Chất lượng tín dụng gắn liền với quá trình và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của các doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung Doanh nghiệp, cá nhân sử dụng đồng vốn tín dụng mà ngân hàng đầu tư có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, phát triển; chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống kinh tế - xã hội ổn định, lưu thông tiền tệ và lưu thông hàng hóa phát triển bình thường, góp phần

ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát

1.1.3.4 Đối với cá nhân, doanh nghiệp vay vốn

Doanh nghiệp, cá nhân sử dụng vốn vay có hiệu quả sẽ tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho xã hội, thực hiện dúng cam kết trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng, góp phần làm lành mạnh tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên

cơ sở đó mà thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp về mọi lĩnh vực

1.1.4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng:

Tăng trưởng tín dụng thông thường được hiểu là sự gia tăng về mặt lượng của tín dụng như dư nợ cho vay trong một thời kỳ nhất định

Trang 21

Tăng trưởng tín dụng với chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng (lợi nhuận mang lại từ hoạt động tín dụng) có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau tuân thủ theo quy luật lượng chất, nói cách khác trong một hoàn cảnh kinh tế -

xã hội cụ thể để đảm bảo hoạt động tín dụng đạt chất lượng và hiệu quả như mong muốn thì phải duy trì mức tăng trưởng tín dụng không vượt quá một giới hạn nào đó, nếu tăng trưởng tín dụng “quá nóng” sẽ có nguy cơ tiềm ẩn làm giảm chất lượng tín dụng từ đó dẫn đến hiệu quả hoạt động tín dụng kém, thậm chí thua lỗ là điều không thể tránh khỏi

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm:

Rủi ro tín dụng là những thiệt hại, mất mát mà ngân hàng phải gánh chịu do người vay vốn hay người sử dụng vốn của ngân hàng không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng với bất kỳ lý do nào

1.2.2 Các loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng của nó

1.2.2.1 Rủi ro do không hoàn trả nợ đúng hạn ( rủi ro đọng vốn)

Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, Ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn Khi đó có thể dẫn tới đọng các khoản vốn, làm cho nó kém lỏng Điểu này sẽ gây hai ảnh hưởng:

- Ảnh hưởng tới kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng;

- Gây cản trở và khó khăn cho việc chi trả cho người gửi tiền

1.2.2.2 Rủi ro do không có khả năng trả nợ ( rủi ro bị mất vốn một phần hoặc toàn phần)

Là rủi ro xảy ra trong trường hợp doanh nghiệp đi vay đã mất khả năng chi trả

Do vậy ngân hàng chỉ còn trông chờ vào giá trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp để đỡ một phần gốc Tuy nhiên vấn đề này hết sức khó khăn vì: giá trị của tài sản thanh lý bị giảm giá rất nhiều so với thời điểm định giá ban đầu Bản thân tài sản đó rất khó bán

Trang 22

vì tâm lý không ai muốn mua, thêm vào đó giá trị tài sản thanh lý thường bị chia sẽ với các chủ nợ ưu tiên trước như: nộp thuế cho nhà nước, trả lương cho cán bộ nhân viên

Vì vậy, nhiều khi giá trị còn lại về ngân hàng ít hơn hoặc có khi chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý gần bằng hoặc thậm chí lớn hơn khoản tiền nhận được Đồng thời thời nó có thể ảnh hưởng đến chi phí, dòng tiền và khả năng sinh lời, uy tín của ngân hàng

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn:

Hoàn trả đầy đủ khoản nợ cả gốc và lãi khi đến hạn là hành động hoàn tất mối quan hệ tín dụng hoàn hảo giữa ngân hàng và khách hàng Nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng là hiện tượng đến thời hạn thanh toán khoản nợ người đi vay không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh cho quá trình hoạt động tín dụng của ngân hàng, báo hiệu sự rủi ro đối với các ngân hàng và các khách hàng và do vậy là mối quan tâm thường xuyên của các ngân hàng thương mại Trong quan hệ tín dụng, việc phát sinh nợ quá hạn là điều không thể tránh khỏi, nhưng nếu nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 sửa đổi Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD đã đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng của các TCTD và dần tiếp cận theo thông lệ quốc tế Theo những Quyết định trên thì dư nợ của các TCTD được chia làm 05 nhóm, nợ quá hạn là

nợ thuộc các nhóm 2, 3, 4 và 5 theo cách phân loại nợ như đã nêu ở phần trên

*Tỷ lệ nợ quá hạn: Được xác định theo công thức sau:

Trang 23

1.2.3.2 Nợ có vấn đề ( có khả năng trở thành nợ quá hạn)

Tỷ lệ tăng cao, tốc độ tăng cho thấy rủi ro cao và có xu hướng tăng và ngược lại Những khoản cho vay tuy chưa xếp vào nợ quá hạn, xong ngân hàng nhận thấy rủi ro đang gia tăng ( có dấu hiệu không tốt như doanh thu sụt giảm, chi phí gia tăng…)

1.2.3.3 Tình hình tài chính và phương án của người vay, môi trường hoạt động của người vay

Nếu tình hình tài chính của người vay tốt, phương án vay có hiệu quả cao và môi trường hoạt đọng thuận lợi thì rủi ro tín dụng sẽ thấp Những yếu tố này xấu đi sẽ cấu thành các khoản nợ có vấn đề

1.2.3.4 Đảm bảo tiền vay

Nhiều trường hợp ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi uy tín của người vay không cao hoặc hoạt động nhiều rủi ro Như vậy tài sản đảm bảo càng cao trên tổng dư nợ cho thấy ngân hàng đang cấp tín dụng cho những khách hàng

có rủi ro cao Tuy nhiên tài sản đảm bảo sẽ góp phần làm giảm tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ Vì vậy, khi xem xét yếu tố tài sản đảm bảo thì phải chú ý tới từng trường hợp cụ thể

1.2.3.5 Phương pháp chấm điểm

Đây là phương pháp đo lường rủi ro tín dụng hiện đại, đòi hỏi ngân hàng phải

có phần mềm quản lý tập trung Khách hàng vay vốn sẽ được chấm điểm dựa trên các yếu tố tài chính và phi tài chính ( tình hình tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh,

Trang 24

hiệu quả dự án, mối quan hệ với ngân hàng và tính sòng phẳng….) sau đó được xếp hạng Hạng càng cao (A) rủi ro càng thấp và ngược lại

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.2.4.1 Những nguyên nhân bất khả kháng

Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới người vay làm họ mất khả năng thanh toán cho Ngân hàng Ví dụ: thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay đổi tầm vĩ mô ( thay đổi chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan ) vượt quá tầm kiểm soát của người đi vay và người cho vay

Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tới người đi vay, tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người đi vay, nhiều người vay, với bản lĩnh của mình có khả năng dự báo, thích ứng hoặc khắc phục những khó khăn Trong những trường hợp khác, người vay có thể bị tổn thất song vẫn có khả năng trả nợ cho ngân hàng đúng hạn, đủ gốc và lãi Tuy nhiên khi tác động của những nguyên nhân bất khả kháng đối với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm

1.2.4.2 Nguyên nhân từ phía người vay

Trình độ yếu kém của người đi vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây lì… Là nguyên nhân gây

ra rủi ro tín dụng Rất nhiều người vay sẵn sàng mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai, mua chuộc….Nhiều người vay đã không tính toán kỹ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh Trong trường hợp còn lại, người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho Ngân hàng đúng hạn Họ chây lì với hy vọng có thể quỵt nợ, hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt

1.2.4.3 Nguyên nhân do bản thân ngân hàng

Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá không tốt, cố tình làm sai….là một trong những nguyên nhân của rủi ro tín dụng Cán

bộ ngân hàng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho

Trang 25

vay, như không thẩm định đầy đủ về khách hàng trước khi cho vay, cho vay không có

dự án khả thi, cho vay khống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn, quyết định cho vay thiếu thông tin xác thực Điều đó có thể do nhân viên ngân hàng thiếu trách nhiệm hoặc do thiếu khả năng chuyên môn, không có khả năng việc thực hiện điều tra tín dụng và phân tích các báo cáo tài chính, cho vay dựa trên giá trị sổ sách giả của doanh nghiệp, không kiểm toán, không xác minh báo cáo tài chính của người vay

1.2.5 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng

và đối với kinh tế xã hội

1.2.5.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến

Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời

1.2.5.2 Ảnh hưởng đến kinh tế xã hội

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng

Trang 26

bị ảnh hưởng Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn Ngân hàng phá sản

sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định

Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan

Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất

là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nến kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những

biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

1.2.6 Một số mô hình lượng hóa lượng hóa rủi ro tín dụng

1.2.6.1 Mô hình 6C

Tư cách người vay (Character)

Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng: người xin vay có mục đích rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn Khi mục đích vay đã rõ ràng, cán bộ tín dụng phải xác định xem có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không Thậm chí, cho dù mục đích xin vay là tốt, thì cán bộ tín dụng cũng phải xác định xem người vay có thái độ, trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay, trả lời các

Trang 27

câu hỏi một cách trung thực, có thiện chí và nỗ lực hết sức để hoàn trả nợ vay khi đến hạn Nếu phát hiện thấy người vay giả dối trong kế hoạch sử dụng vốn và trả nợ như đã thỏa thuận, cán bộ tín dụng từ chối cho vay, nếu không rủi ro tín dụng sẽ phát sinh cho ngân hàng

Năng lực của người vay ( Capacity)

Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người xin vay phải có đủ năng lực hành vi

và năng lực pháp lý để ký hợp đồng tín dụng Người đại diện cho công ty ký kết hợp đồng tín dụng phải là người được ủy quyền hợp pháp của công ty

Thu nhập của người vay (Cash)

Trước tiên phải xác định được nguồn thu thập của người vay từ nguồn nào: luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập; bán thanh lý tài sản; tiền từ phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn Bất cứ nguồn thu nào từ các khả năng trên đều có thể sử dụng trả nợ vay cho ngân hàng

Bảo đảm tiền vay (Callateral)

Khi đánh giá khía cạnh bảo đảm tiền vay, cán bộ phải xem xét giá trị tài sản có chất lượng để hỗ trợ khoản vay hay không, đồng thời chú ý đến các yếu tố nhạy cảm như : tuổi thọ, điều kiện và mức độ chuyên dụng của tài sản người vay Khía cạnh công nghệ cũng phải đặc biệt chú ý, bởi tài sản người vay có công nghệ lạc hậu, thì giá trị giảm rất nhiều và khó tìm được người mua trong khi công nghệ thay đổi hàng ngày

Các điều kiện khác (Condition)

Cán bộ tín dụng và nhà phân tích cần phải biết xu hướng hiện hành về công việc kinh doanh và ngành nghề của người vay, cũng như điều kiện kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nào đến khoản tín dụng Để đánh giá xu hướng ngành và điều kiện kinh

tế có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng

Kiểm soát (Control)

Tập trung vào những vấn đề như: các thay đổi pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay Yêu cầu tín dụng của người vay có thể đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng và của nhà quản lý về chất lượng tín dụng

Trang 28

1.2.6.2 Mô hình phân biệt tuyến tính

Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model):

Mô hình này có tác dụng phân loại những người vay căn cứ vào mức độ rủi ro

có liên quan đến chỉ tiêu (Xj) phản ánh đặc điểm tài chính và kinh doanh của họ Mô hình phân biệt tuyến tính được E.I Altman xây dựng sử dụng cho các công ty sản xuất

ở Mỹ Hàm số phân biệt Altman có dạng như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 0,99X5

Trong đó:

X1 = Tài sản lưu động /Tổng tài sản có

X2 = Lợi nhuận tích lũy/ Tổng tài sản có

X3 = Lợi nhuận trước thuế và lãi / Tổng tài sản có

X4 = Giá trị thị trường của vốn tự có / giá trị kế toán của các khoản nợ

(Giá trị thị trường của vốn tự có = số lượng cổ phiếu x Giá trị trường mỗi cổ phiếu) X5 = Doanh thu / Tổng tài sản có

Trị số biến động Z do lường toàn bộ mức độ rủi ro của người vay Giá trị Z càng lớn thì mức độ rủi ro dự tính của người vay càng nhỏ Ngược lại, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao

Theo mô hình cho điểm Z của Altman thì:

Z>3 : người vay không có khả năng vỡ nợ

1,8> Z >3 : Không xác định được

Z<1,8 : người vay có khả năng rủi ro cao

Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng ở Mỹ:

Các tiêu chí xác định chất lượng

Trang 29

- Công nhân bán thất nghiệp 2 2

5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Séc 4

Khách hàng có điểm số cao nhất là 42 điểm thấp nhất là 9 điểm Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu; trên cơ sở đó ngân hàng hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm số như sau:

Trang 30

Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng

31 - 33 điểm Cho vay đến 1.000 USD

34 – 36 điểm Cho vay đến 2.500 USD

37 – 38 điểm Cho vay đến 3.500 USD

39 – 40 điểm Cho vay đến 5.000 USD

41 – 42 điểm Cho vay đến 8.000 USD

1.3 BASEL 2 - YÊU CẦU QUẢN LÝ RỦI RO VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM

1.3.1 Basel 2 và các yêu cầu quản lý rủi ro

Sau hàng loạt vụ sụp đổ của các ngân hàng vào thập kỷ 80, một nhóm các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) đã tập hợp tại thành phố Basel, Thụy Sĩ vào năm 1987 tìm cách ngăn chặn xu hướng này Sau khi nhóm họp, các cơ quan này đã quyết định hình thành Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking supervision), đưa ra các nguyên tắc chung để quản

lý hoạt động của các ngân hàng quốc tế

Năm 1988, Uỷ ban này đã phê duyệt một văn bản đầu tiên lấy tên là Hiệp ước

về vốn của Basel (Basel 1), yêu cầu các ngân hàng hoạt động quốc tế phải nắm giữ một mức vốn tối thiểu để có thể đối phó với những rủi ro có thể xảy ra Mức vốn tối thiểu này là một tỷ lệ phần trăm nhất định trong tổng vốn của ngân hàng, do đó mức vốn này cũng được hiểu là mức vốn tối thiểu tính theo trọng số rủi ro của ngân hàng đó Mục đích của Basel 1 nhằm: Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế và thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảm cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế

Trang 31

Thành tựu cơ bản của Basel 1 là đã đưa ra được định nghĩa mang tính quốc tế chung nhất về vốn của ngân hàng và một cái gọi là tỷ lệ vốn an toàn của ngân hàng Theo đó, vốn của ngân hàng được chia làm 2 loại:

- Vốn loại 1 (vốn cơ bản): Vốn loại 1 bao gồm lượng vốn dự trữ sẵn có và các

nguồn dự phòng được công bố, như là khoản dự phòng cho các khoản vay

- Vốn cấp 2 (vốn bổ sung): Vốn cấp 2 bao gồm tất cả các vốn khác như các

khoản lợi nhuận trên tài sản đầu tư, nợ dài hạn với kỳ hạn lớn hơn 5 năm và các khoản

dự phòng ẩn (như trợ cấp cho các khoản vay và trợ cấp cho các khoản cho thuê) Tuy nhiên, các khoản nợ ngắn hạn không có bảo đảm không bao gồm trong định nghĩa về vốn này Tổng vốn sẽ bằng tổng của vốn cấp 1 và vốn cấp 2

Theo quy định của Basel 1, các ngân hàng cần xác định được tỷ lệ vốn tối thiểu cần có để bù đắp cho rủi ro Thời đó, các nhà hoạch định chính sách của ngân hàng trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước mới chỉ nhìn nhận ra các nguy cơ từ rủi ro tín dụng, và vì vậy, mức rủi ro tín dụng mà ngân hàng đối mặt được xác định là tài sản điều chỉnh theo rủi ro của ngân hàng Theo Basel 1, tổng vốn của một ngân hàng cần ít nhất bằng 8% rủi ro tín dụng của ngân hàng đó

Tỷ lệ vốn tối thiểu = (Tổng vốn/tài sản điều chỉnh theo trọng số rủi ro) > 8%

Theo biến đổi của thị trường, năm 1996, Hiệp ước Basel 1 được sửa đổi có tính đến rủi ro thị trường Theo đó, rủi ro thị trường bao gồm cả rủi ro thị trường chung và rủi ro thị trường cụ thể Rủi ro thị trường chung đề cập đến những thay đổi về giá trị thị trường do có sự biến động lớn trên thị trường Rủi ro thị trường cụ thể là những thay đổi về giá trị của một loại tài sản nhất định Có 4 loại biến số kinh tế làm phát sinh rủi

ro thị trường, đó là tỷ giá lãi suất, ngoại hối, chứng khoán và hàng hóa Rủi ro thị trường có thể được tính theo 2 phương thức hoặc là bằng mô hình Basel tiêu chuẩn hoặc là bằng các mô hình giá trị chịu rủi ro nội bộ của các ngân hàng Những mô hình nội bộ này chỉ có thể được sử dụng nếu ngân hàng thoả mãn các tiêu chuẩn định tính và định lượng được quy định trong Basel

Trang 32

Mặc dù có rất nhiều điểm mới nhưng Hiệp ước Basel 1 với bản sửa đổi năm

1996 vẫn có khá nhiều điểm hạn chế Một trong những điểm hạn chế đó là Basel 1 đã không đề cập đến một loại rủi ro đang ngày càng trở nên phức tạp và với mức độ ngày càng tăng lên, đó là rủi ro tác nghiệp

Chính vì vậy, từ năm 1999, Uỷ ban Basel đã nỗ lực đưa ra một Hiệp ước mới thay thế cho Basel 1, và cho đến năm 2004, bản Hiệp ước quốc tế về vốn của Basel (Basel 2) đã chính thức được ban hành Với cách tiếp cận mới dựa trên 3 cột trụ chính, Basel 2 đã buộc các ngân hàng quốc tế phải tuân thủ theo 3 nguyên tắc cơ bản:

Nguyên tắc thứ nhất: Các ngân hàng cần phải duy trì một lượng vốn đủ lớn để

trang trải cho các hoạt động chịu rủi ro của mình, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp (Cột trụ 1) Theo đó, cách tính chi phí vốn đối với rủi ro tín dụng có sự sửa đổi lớn, thay đổi nhỏ với rủi ro thị trường nhưng hoàn toàn là phiên bản mới đối với rủi ro tác nghiệp

Nguyên tắc thứ hai: Các ngân hàng cần phải đánh giá một cách đúng đắn về

những loại rủi ro mà họ đang phải đối mặt và đảm bảo rằng những giám sát viên sẽ có thể đánh giá được tính đầy đủ của những biện pháp đánh giá này (Cột trụ 2) Với cột trụ này, Basel 2 nhấn mạnh 4 nguyên tắc của công tác rà soát giám sát:

+ Các ngân hàng cần phải có một quy trình đánh giá được mức độ đầy đủ vốn của họ theo danh mục rủi ro và phải có được một chiến lược đúng đắn nhằm duy trì mức vốn đó

+ Các giám sát viên nên rà soát và đánh giá lại quy trình đánh giá về mức vốn nội bộ cũng như về các chiến lược của ngân hàng Họ cũng phải có khả năng giám sát

và đảm bảo tuân thủ tỷ lệ vốn tối thiểu Theo đó, giám sát viên nên thực hiện một số hành động giám sát phù hợp nếu họ không hài lòng với kết quả của quy trình này

+ Giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn cao hơn mức tối thiểu theo quy định

Trang 33

+ Giám sát viên nên can thiệp ở giai đoạn đầu để đảm bảo mức vốn của ngân hàng không giảm dưới mức tối thiểu theo quy định và có thể yêu cầu sửa đổi ngay lập tức nếu mức vốn không được duy trì trên mức tối thiểu

Nguyên tắc thứ ba: Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích

đáng theo nguyên tắc thị trường (Cột trụ 3) Với cột trụ này, Basel 2 đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc các ngân hàng phải công khai thông tin, từ những thông tin về

cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn đến những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro tác nghiệp và quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi ro này

Như vậy, với quá trình phát triển của Basel và những Hiệp ước mà tổ chức này đưa ra, các ngân hàng thương mại càng ngày càng được yêu cầu hoạt động một cách minh bạch hơn, đảm bảo vốn phòng ngừa cho nhiều loại rủi ro hơn và do vậy, hy vọng

sẽ giảm thiểu được rủi ro

1.3.2 Định hướng xây dựng mô hình quản trị rủi ro tại hệ thống Ngân hàng Việt Nam

- Thực hiện phân tách chức năng bán hàng, chức năng thẩm định, quản lý rủi ro tín dụng và chức năng quản lý nợ trong hoạt động cấp tín dụng cho các doanh nghiệp Theo đó, toàn bộ việc xây dựng giới hạn tín dụng trên cơ sở xác định rủi ro tổng thể (thông qua thực hiện xếp hạng tín dụng, phân tích ngành, khả năng phát triển của khách hàng trong tương lai…) sẽ do bộ phận quản lý rủi ro tín dụng thực hiện độc lập, đảm bảo tính khách quan cũng như hạn chế sự phân tán thông tin khi cung cấp các sản phẩm tín dụng (cho vay, tài trợ thương mại…) Đối với đánh giá các rủi ro giao dịch (được hiểu theo nghĩa xem xét từng lần vay cụ thể), tùy theo mức độ phức tạp và/hoặc giới hạn tín dụng được xác định, có thể giao cho bộ phận quan hệ khách hàng trực tiếp thực hiện thẩm định hoặc giao cho bộ phận phân tích tín dụng (đối với những doanh nghiệp có dư nợ lớn, tính phức tạp của các khoản vay cao) Cách thức này sẽ giúp đáp

Trang 34

ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng và phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam Trên cơ sở sự phân tách trên, bộ phận quan hệ khách hàng sẽ chịu trách nhiệm tiếp xúc, tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng, cung cấp thông tin cho bộ phận quản lý rủi ro tín dụng, đồng thời kiểm tra giám sát quá trình thực hiện các cam kết của khách hàng (sử dụng vốn vay, các cam kết về bảo đảm tiền vay…) Bộ phận quản lý rủi ro tín dụng thực hiện việc “giám sát song song” quá trình bộ phận quan hệ khách hàng thực hiện các quyết định phê duyệt tín dụng để phát hiện các dấu hiệu rủi ro cũng như can thiệp kịp thời như giám sát việc thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay, kiểm tra tài sản bảo đảm, các điều kiện giải ngân… Như vậy, quá trình đánh giá rủi ro tín dụng được thực hiện một cách tổng thể, liên tục trước, trong và sau khi cho vay, nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng, khắc phục được tình trạng không kịp thời khi chỉ sử dụng một cơ chế hậu kiểm của kiểm tra nội bộ

- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm pháp lý của bộ phận quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro tín dụng và quản lý nợ Sự rạch ròi trong phân định trách nhiệm sẽ đảm bảo tính công bằng trong đánh giá chất lượng công việc, là điều kiện để quá trình xử lý các dấu hiệu rủi ro tín dụng được nhanh chóng, hiệu quả và kịp thời cũng như tạo sự yên tâm trong suy nghĩ, hành động của cán bộ các bộ phận Đồng thời, mỗi bộ phận trong chức năng, nhiệm vụ của mình cần xây dựng các mục tiêu trong hoạt động cấp tín dụng (tỷ lệ nợ xấu chấp nhận được, số lượng và nhóm khách hàng cần thiết lập, mức độ tăng trưởng tín dụng…), các giải pháp hiện thực hóa các mục tiêu

đó, đảm bảo sự phối hợp uyển chuyển, nhịp nhàng giữa các bộ phận tác nghiệp khi thực thi các mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng đã đề ra, phù hợp với đặc thù của mỗi ngân hàng cũng như chính sách tín dụng mà ngân hàng đó đề ra

- Tiêu chuẩn hóa cán bộ theo dõi rủi ro tín dụng để đáp ứng các yêu cầu của nguyên tắc Basel Theo đó, cần xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, có kiến thức và khả năng nhanh nhạy khi xem xét, đánh giá các đề xuất tín dụng Ngân hàng có thể xây dựng một hệ tiêu chuẩn đối với cán bộ rủi ro tín dụng

Trang 35

như trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế, có thời gian trải qua công tác tại bộ phận quan hệ khách hàng… Những yêu cầu này sẽ giúp cho đội ngũ cán bộ quản lý rủi

ro tín dụng có đủ trình độ, kinh nghiệm thực tế để xử lý nhanh chóng, hiệu quả và một

sự thận trọng hợp lý trong quá trình phân tích, thẩm định và giám sát tín dụng Đồng thời, cần nâng cao tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng, theo đó mỗi cán bộ ngân hàng trong chức năng, nhiệm vụ của mình phải thực hiện một cách đầy đủ, hết trách nhiệm và thái độ tất cả vì công việc chung trong xử lý mối quan hệ giữa các bộ phận

- Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin hiệu quả, đảm bảo sự liên lạc thường xuyên, liên tục và cập nhật kịp thời các thông tin trọng yếu giữa các bộ phận chức năng trong hoạt động cấp tín dụng Mô hình quản lý rủi ro tín dụng hiện đại theo nguyên tắc Basel chỉ có thể thành công khi giải quyết được vấn đề cơ chế trao đổi thông tin, đảm bảo sự phân tách các bộ phận chức năng để thực hiện chuyên môn hóa và nâng cao tính khách quan nhưng không làm mất đi khả năng nắm bắt và kiểm soát thông tin của bộ phận quản lý rủi ro tín dụng Muốn vậy, những thông tin trọng yếu trong quá trình cho vay cần phải được bộ phận quan hệ khách hàng cập nhật định kỳ và/hoặc đột xuất và chuyển tiếp những thông tin này cho bộ phận quản lý rủi ro tín dụng phân tích, đánh giá những rủi ro tiềm ẩn Như vậy, sự vận hành của mô hình mới có thể thông suốt và giảm thiểu những e ngại của bộ phận quản lý rủi ro tín dụng trong các nhận định cấp tín dụng Đồng thời, ngân hàng cần xây dựng hệ thống thông tin và phân tích thông tin toàn diện, cung ứng nguồn thông tin chính xác, đáng tin cậy cho các bộ phận chuyên môn có liên quan Các phân tích về ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế đang được các ngân hàng bắt đầu thực hiện để xây dựng kho dữ liệu phân tích tín dụng nhưng chưa được đầy đủ và thiếu tính kết nối, hỗ trợ giữa các ngân hàng trong chia sẻ thông tin Sự hợp tác một cách toàn diện giữa các ngân hàng trong xây dựng và chia sẻ cơ sở dữ liệu thông tin về doanh nghiệp, về ngành là con đường ngắn nhất để hoàn thiện hệ thống thông tin và giảm chi phí khai thác thông tin một cách hợp lý nhất

Trang 36

- Nâng cao tính thực tiễn và khả năng đánh giá chính xác của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, thực hiện xếp hạng tín dụng theo định kỳ và duy trì một cách liên tục

để làm cơ sở trong xây dựng chính sách khách hàng về giới hạn tín dụng, áp dụng hình thức bảo đảm tiền vay thích hợp, các định hướng tín dụng với từng khách hàng Xếp hạng tín dụng là một công cụ hiệu quả, mang tính khoa học trong quản trị rủi ro tín dụng thông qua lượng hóa các đánh giá và đưa ra các quyết định phù hợp Hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng mới được các ngân hàng Việt Nam ứng dụng trong một vài năm trở lại đây và còn cần nhiều trải nghiệm để sửa đổi, hiệu chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế Do đó, hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đang và sẽ

là một trong những công việc trọng tâm để nâng cao chất lượng tín dụng

Ngành Ngân hàng Việt Nam đang ở chặng đường đầu của sự phát triển, cần có nhiều đổi mới và phát triển để đạt được những chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng Nghiên cứu và ứng dụng có chọn lọc những kinh nghiệm quốc tế trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là con đường ngắn nhất để thực hiện mục tiêu này Nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu có thể xem là một trong những cơ sở nền tảng khi xây dựng

mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Việt Nam để đảm bảo tính an toàn, hiệu quả và phục vụ cho sự phát triển kinh tế đất nước

1.3.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro cuả một số Ngân hàng thương mại trên thế giới

Rất nhiều ngân hàng trên thế giới đã áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro ngay

sau khi Basel 2 có hiệu lực Nhiều ngân hàng ở Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Australia đã

áp dụng cách tiếp cận đo lường hiện đại AMA (Advanced Measurement Approach) Kết quả nghiên cứu do Ủy ban Basel thực hiện đối với 121 ngân hàng tại 17 quốc gia cho đến hết năm 2008 đã kết luận rằng vốn rủi ro của các ngân hàng sử dụng AMA thấp hơn các ngân hàng không sử dụng AMA (10,8% so với 12-18%)

Trang 37

Hơn 50% ngân hàng Tây Ban Nha đã thực hiện đổi mới hoạt động và tổ chức nhằm mục tiêu quản trị rủi ro như: thành lập một bộ phận riêng biệt chuyên về rủi ro, đổi mới hệ thống báo cáo và áp dụng công nghệ hiện đại

Một số ngân hàng sử dụng tối đa nguồn lực từ bên ngoài để quản trị rủi ro, như ING Group thuê IBM để quản trị rủi ro, Citibank sử dụng phần mềm CLS (continuous linked settlement) Citibank thực hiện quản trị rủi ro theo các tiêu chuẩn và chính sách rủi ro và kiểm soát trên cơ sở tự đánh giá rủi ro Hoạt động của các phòng ban, đơn vị kinh doanh được xác định, đánh giá thường xuyên; từ đó các quyết định điều chỉnh và sửa đổi hoạt động để giảm thiểu rủi ro được đưa ra Các hoạt động này được tài liệu hóa và công bố trong ngân hàng Các chỉ số đo lường rủi ro chính được xác định kỹ lưỡng và cụ thể – và đấy là điều kiện để Citibank thực hiện quản trị rủi ro

Khung quản trị rủi ro cũng được vận dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với điều kiện của từng quốc gia, từng ngân hàng Ngân hàng DBS (Singapore) đã cụ thể hóa khung quản trị trên như sau:

Các rủi ro được phân tích trên hai giác độ: tần suất xuất hiện và mức độ tác động Từ đó, DBS xác định cách thức tổ chức và xây dựng các chương trình giảm thiểu các mức rủi ro như: kiểm soát nội bộ, bảo hiểm quốc tế Tại DBS, các công cụ và kĩ thuật quản trị rủi ro được sử dụng như kiểm soát tự đánh giá, quản lý sự kiện, phân tích rủi ro và báo cáo

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hoạt động tín dụng của mỗi NHTM đều căn cứ, tuân thủ và xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng Chính sách tín dụng, có thể coi như một cương lĩnh tài trợ của một NHTM, bao gồm các quan điểm, chủ trương, định hướng, quy định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư của NHTM Chính sách tín dụng tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng, tạo đường hướng, chỉ dẫn cho cán bộ tín dụng Để có thể đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững hoạt động tín dụng, nhất thiết phải xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, thích ứng với môi trường kinh doanh, phù hợp với đặc điểm của NHTM, phát huy được các thế mạnh, khắc phục và hạn chế được các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lợi

Trong giai đoạn bắt đầu thực hiện các cam kết mở cửa thị trường ngân hàng, trước sự cạnh tranh của các ngân hàng đối thủ nước ngoài, nguy cơ thị phần tín dụng của NHTM bị co hẹp ngày một gần hơn thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đảm bảo an toàn, phát triển cần bắt đầu ngay từ việc cải cách chính sách tín dụng Có thể nêu cụ thể một số việc như: xác định ngành hàng chiến lược, khách hàng chiến lược vẫn còn lúng túng; tăng trưởng tín dụng chưa đi kèm với quản lý rủi ro tín dụng; chính sách lãi suất cho vay còn cứng nhắc, mức lãi suất cho vay hầu như giống nhau đối với với tất cả các khoản vay; một số NHTM đã thực hiện tách các chức năng quan hệ khách hàng, thẩm định rủi ro, quyết định tín dụng, quản lý nợ nhưng mới chỉ về mặt hình thức tổ chức, thiếu tính độc lập, khách quan…

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH 3 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo

Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)

ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của NHNo&PTNTVN và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ Trong chiến lược phát triển của mình, NHNo&PTNTVN sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa ngành, đa sở hữu, hoạt động

đa lĩnh vực Theo đó, toàn hệ thống xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đồng hành thủy chung tin cậy của mười triệu hộ gia đình; xúc tiến cổ phần hóa các công ty trực thuộc, tiến tới cổ phần hóa NHNo&PTNTVN theo định hướng và lộ trình thích hợp, đẩy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số

an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm , nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệu- văn hóa

Trang 40

NHNo&PTNTVN Tính đến 31/12/2008, NHNo&PTNTVN có 01 Sở giao dịch, 03 Văn phòng đại diện, 5 Trung tâm, 08 công ty trực thuộc, 150 Chi nhánh trực thuộc và lực lượng cán bộ gần 34.000 người

2.2 Giới thiệu về Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Chi nhánh) được thành lập từ tháng 7/2004, trên cơ sở nâng cấp Chi nhánh NHNo&PTNT Quận 3 ( Chi nhánh cấp 2) thuộc NHNo&PTNTVN Chi nhánh Sài Gòn

Khi mới thành lập, Chi nhánh đã gặp nhiều khó khăn bởi được tách ra từ NHNo&PTNT Chi nhánh Sài Gòn, đội ngũ cán bộ còn non trẻ , chưa có nhiều kinh nghiệm và một số cán bộ từ các tỉnh chuyển về chưa quen với môi trường kinh doanh mới và còn nhiều bất cấp Mặt khác, Chi nhánh mới thành lập, thị phần còn nhỏ, mạng lưới hoạt động chưa nhiều và các trụ sở giao dịch chật hẹp Hội sở Chi nhánh và các phòng giao dịch đều là tài sản thuê của tư nhân; diện tích giao dịch nhỏ không đủ để bố trí các phòng làm việc, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, cơ chế và quy chế quản

lý chưa đồng bộ,… Song, để hòa nhập vào công cuộc đổi mới của đất nước và của toàn ngành ngân hàng, dưới sự lãnh đạo và chỉ đạo của NHNo&PTNTVN, của cấp ủy Đảng

và chính quyền địa phương, Chi bộ, Ban giám đốc và tập thể CBNV của Chi nhánh đã quyết tâm khắc phục mọi khó khăn, phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, góp phần phát triển kinh tế địa phương và góp phần cùng cả nước tiến vào công cuộc đổi mới

Sau gần 05 năm hoạt động, đến nay Chi nhánh đã thực hiện được vai trò, vị trí của một NHTM quốc doanh trên địa bàn TP.HCM Hiện tại Chi nhánh đã có mạng lưới hoạt động tương đối rộng, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm của TP.HCM; hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị và cải tiến phù hợp với yêu cầu kinh doanh

2.3 Bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh:

2.3.1 Sơ đồ tổ chức:

Ngày đăng: 17/09/2020, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w