TUẦN 2 TIẾNG việt, toán, đạo đức sách cánh diều. Hoạt động trải nghiệm sách vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục, TNXH sách phát triển năng lực. TUẦN 2 Ngày soạn: 12092020. Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 09 năm 2020. Sáng: Tiết 1: HĐTN T 4: SINH HOẠT DƯỚI CỜ _________________________________________________ Tiết 2: Âm nhạc Đồng chí Oanh soạn giảng __________________________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt T 13 + 14: o, ô I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ: Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô. Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 1TUẦN 2 Ngày soạn: 12/09/2020.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 09 năm 2020.
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
T 13 + 14: o, ô
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các
mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô
- Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô.
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 4
- Bảng con, phấn (bút dạ)
- Vở Bài tập Tiếng Việt, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài:
Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu:
Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên: âm
Trang 2- Cá nhân, cả lớp : ô
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2 Các hoạt động chủ yếu.
Hoạt động 1 Khám phá
Mục tiêu: HS nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng tiếng co mô hình
“âm đầu-âm chính” : co, cô
- Trả lời nối tiếp: Tiếng co gồm có âm
c và âm o Âm c đứng trước và âm o
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: o
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
cờ- o-co, co
- Cả lớp đánh vần: cờ- o-co, co
b Dạy âm ô, chữ ô.
- Đưa lên bảng hình cô giáo - Quan sát
Trang 3- Tiếng cô gồm những âm nào? - Trả lời nối tiếp: Tiếng cô gồm có âm
c và âm ô Âm c đứng trước và âm ô
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: ô
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
cờ- ô-cô
- Cả lớp đánh vần: cờ- ô-cô, cô
b Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
- Chỉ mô hình tiếng co, cô
- Chữ o và chữ ô
- Tiếng co, cô
- Đánh vần, đọc trơn: o-co, co; ô-cô, cô
cờ-Hoạt động 2 Luyện tập
2.1 Mở rộng vốn từ (BT2: vừa nói
tiếng có âm o vừa vỗ tay.)
a Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em
nhìn vào SGK trang 12 (GV giơ sách mở
trang 12 cho HS quan sát) rồi nói và vỗ
tay tiếng có âm o Nói không vỗ tay tiếng
học sinh nói tên từng con vật
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên
tên từng sự vật
- HS lần lượt nói tên từng con cò, thỏ,
dê, nho, mỏ, gà, cò.
- HS nói đồng thanh
Trang 4- Cho HS làm bài trong vở Bài tập - HS làm cá nhân nối o với từng hình
chứa tiếng có âm o trong vở bài tập
* Trường hợp học sinh không phát hiện
ra tiếng có âm o thì GV phát âm thật
chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra
- HS nói to và vỗ tay: cò (vì tiếng cò
có âm o)
- Nói mà không vỗ tay (vì tiếng dê không có âm o)
d Báo cáo kết quả.
- Chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói + vỗ tay: cò + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói + vỗ tay: thỏ
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói không vỗ
tay: dê
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói + vỗ tay:
nho + HS1 chỉ hình 5- HS2 nói + vỗ tay: mỏ
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói không vỗ
tay: gà
- Chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- Báo cáo cá nhân
- Chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói
- Đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o (Hỗ trợ
HS bằng hình ảnh)
- Cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm
o, nói thầm tiếng không có âm o.
- HS nói (bọ, xò, bò, )
2.2 Mở rộng vốn từ (Bài tập 3: Tìm
tiếng có âm ô.
a Xác định yêu cầu của bài tập
- Nêu yêu cầu bài tập: Vừa nói to tiếng có
âm ô vừa vỗ tay Nói không vỗ tay tiếng
không có âm ô.
- Theo dõi
b Nói tên sự vật
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học
sinh nói tên từng con vật, đồ vật
- Chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
tên từng sự vật
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- Lần lượt nói tên từng con vật: hổ, ổ,
Trang 5c Báo cáo kết quả.
- Chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to: hổ vỗ tay
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- Báo cáo cá nhân
- Chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói
- Đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ô (Hỗ trợ
HS bằng hình ảnh)
- Cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm
ô, nói thầm tiếng không có âm ô.
- Nói (ô, bố, cỗ )
2.3 Tìm chữ o, chữ ô (Bài tập 4)
a) Giới thiệu chữ o, chữ ô
- Giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các
em vừa học âm o và âm ô Âm o được
ghi bằng chữ o Âm ô được ghi bằng chữ
ô - mẫu chữ ở dưới chân trang 12
- Giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa dưới
chân trang 13
- Lắng nghe và quan sát
- Lắng nghe và quan sát
b Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ
- Gắn lên bảng hình minh họa BT 5 và
giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi
tìm chữ o và chữ ô giữa các thẻ chữ Hà
và Bi chưa tìm thấy chữ nào Các em
cùng với 2 bạn đi tìm chữ o và chữ ô nhé.
* GV cho HS tìm chữ o trong bộ chữ
- Kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- Kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- HS làm cá nhân tìm chữ ô rồi cài
vào bảng cài
- Giơ bảng
Trang 6- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào
- Vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên
khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng
dẫn quy trình viết:
+ Chữ o: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1
nét cong kín Đặt bút ở phía dưới ĐK 3,
viết nét cong kín (từ phải sang trái), dừng
bút ở điểm xuất phát
+ Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2, 3 là
hai nét thẳng xiên ngắn (trái – phải) chụm
đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (^)
+ Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau,
chú ý nối giữa chữ c với chữ o.
+ Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ
trên chữ o để thành tiếng cô.
- Theo dõi
c Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Viết chữ o, ô và tiếng co, cô lên
khoảng không trước mặt bằng ngóntay trỏ
- Viết bài cá nhân trên bảng con chữ
o, ô, co, cô từ 2-3 lần.
d Báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS giơ bảng con - Giơ bảng theo hiệu lệnh
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
Trang 7- Nhận xét - Nhận xét
- Cho HS viết chữ co, cô
- Nhận xét
- Xóa bảng viết tiếng co, cô 2-3 lần
- Giơ bảng theo hiệu lệnh
- HS khác nhận xét
3 Hoạt động nối tiếp.
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân,
xem trước bài 2
- Khuyến khích HS tập viết chữ o, ô trên
Sau khi học xong bài học sinh có khả năng:
- Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình
- Nói được câu đơn giản để giới thiệu những công việc của bản thân thường làm khi ở nhà và nhận biết được sự cần thiết chia sẻ công việc của gia đình mình
- Nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các công việc nhà cùng gia đình
II Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên:
- Bài hát “Bé quét nhà” nhạc và lời Hà Đức Hậu
- Tranh H1; H2 (trang 9) trên phông chiếu về một số công việc nhà
- Tranh, ảnh về một số hoạt động ở nhà của gia đình học sinh trong lớp nếu có
2 Học sinh:
- Hình ảnh về hoạt động của gia đình mình
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động:
* KTBC.
- Gia đình em có mấy người? Đó là những
ai? Ai là người lớn tuổi nhất? Em là con
thứ mấy trong gia đình?
- Mọi người trong gia đình thể hiện tình
cảm với nhau như thế nào?
- 2-3 em trả lời, bạn khác nhận xét
- Luôn quan tâm, chăm sóc; giúp đỡlẫn nhau
Trang 8- Theo dõi tuyên dương HS trả lời đúng,
nắm chắc kiến thức của bài
Hoạt động 1: Kể về những công việc nhà
trong gia đình bạn.
Hoạt động cả lớp:
- Cho nghe hoặc xem video và hát theo lời
bài hát “ Bé quét nhà”
+ Bài hát kể về công việc của ai?
+ Bạn nhỏ trong bài hát làm những công
việc gì?
*Qua bài hát chúng ta thấy bà bạn nhỏ đã
bện chổi to và làm chổi nhỏ Chổi to bà
quét sân to còn chổi nhỏ để bé chăm lo
quét nhà
- Ở gia đình mình có những công việc gì
cần làm để giúp đỡ ông bà, cha mẹ Hãy kể
cho cô và cả lớp cùng nghe?
- Trong các công việc em kể em đã làm
được những công việc nào?
- Theo dõi NX tuyên dương HS đã biết
làm một số công việc ở nhà giúp bố mẹ
Nhắc nhở động viện những em chưa biết
giúp đỡ bố mẹ công việc ở nhà thì cần phải
học tập bạn
- GV kết luận: Mỗi thành viên trong gia
đình đều có những công việc riêng Tuy
nhiên, mọi người luôn gắn bó và giúp đỡ
nhau, cùng nhau làm việc, cùng nhau nghỉ
ngơi và vui chơi Tạo cho gia đình có một
không khí vui vẻ Hôm nay, chúng ta cùng
tìm hiểu và chia sẻ với nhau các công việc
và hoạt động của các thành viên trong gia
đình qua bài 2: Gia đình vui vẻ.
Hoạt động 2: Quan sát và nói.
a) Quan sát và khai thác nội dung hình
1.
Hoạt động cặp đôi: Quan sát hình 1, hỏi và
trả lời về công việc của các thành viên
trong gia đình
- Thảo luận cặp đôi+ Bức tranh vẽ cảnh sinh hoạt trong
Trang 9- Gọi đại diện các cặp trả lời.
- Tuyên dương, khuyến khích HS
b) Quan sát và khai thác ND hình 2.
Hoạt động cặp đôi:
- Quan sát H2 và trả lời hai câu hỏi:
+ Những người trong hình đang làm gì?
+ Bạn nhỏ thấy như thế nào khi làm việc
nhà cùng mẹ?
Hoạt động cả lớp: Chiếu hoặc treo hình 2
lên bảng để cả lớp cùng theo dõi.
- Đọc câu nói của bạn nhỏ, “ Mẹ ơi, hai mẹ
con cùng làm thật là vui!
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi NX tuyên dương
c) Liên hệ về công việc nhà của mọi
người trong gia đình em.
- Yêu cầu HS liên hệ gia đình mình trả lời
câu hỏi
- Gợi ý câu hỏi để HS nói được một số
công việc các thành viên trong gia đình
thường làm ở nhà và thái độ của HS khi
làm việc nhà
+ Khi ở nhà, mỗi người trong gia đình em
thường làm những việc gì?
+ Những việc gì mọi người có thể cùng
làm chung với nhau khi ở nhà?
+ Em cảm thấy như thế nào khi làm việc
nhà cùng mọi người?
một gia đình
+ Mẹ đang nấu cơm, bố đang tỉa cây,bạn gái đang giúp mẹ làm cơm, bạntrai đang quét ban công
+ Mọi người đều tham gia công việcmột cách vui vẻ
- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác theo dõi bổ sung
- Thảo luận cặp đôi
+ Mẹ và bạn nhỏ đang phơi quần áo.+ Bạn nhỏ cảm thấy vui khi cùng mẹlàm việc nhà
- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác theo dõi bổ sung
- HS liên hệ những công việc gắnvới thực tế nơi mình sinh sống
- 1 số em trả lời+ Lau nhà, nấu cơm,… vui chơi vớinhau
- Trả lời
+ Em cảm thấy rất vui khi được cùnglàm việc với mọi người trong giađình
+ HSTL
Trang 10+ Vì sao các thành viên trong gia đình nên
làm việc nhà cùng nhau?
- Gọi HS trả lời trước lớp
- Khen ngợi những HS làm việc nhà và
khuyến khích HS khác tham gia làm việc
nhà
- Qua tiết học hôm nay muốn nhắn nhủ với
chúng ta điều gì?
Lưu ý: Tùy điều kiện thực tế từng địa
phương mà nêu những công việc nhà phù
- Nhận xét tiết học, Chuẩn bị bài sau
- Học Bài 2 Gia đình vui vẻ, các
thành viên trong mỗi gia đình đềuyêu thương và gắn bó với nhau, luônchia sẻ công việc trong gia đình vớinhau, để có thời gian để vui chơicùng nhau
Tiết 2: Giáo dục thể chất Đồng chí Tuấn soạn giảng
Tiết 3: Tiếng Việt (ôn)
ÔN TẬP
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Củng cố cho HS nhận biết các âm và chữ cái o, ô; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng
có âm o, ô với các mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô.
- Tìm chữ o và chữ ô trong bộ chữ
- Luyện viết trên bảng con, vở ô li các chữ o và ô và tiếng co, cô.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, vở ô ly, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Đưa ra 2 chữ o, ô gọi HS nối tiếp đọc
- Nhận xét, tuyên dương
2 Luyện tập
a) Đọc
- Đọc
Trang 11- Đọc bài trong SGK Yêu cầu HS luyện
đọc cá nhân, nhóm, lớp
- Quan sát, giúp đỡ HS chưa hoàn thành
- Thi tìm tiếng có âm o, ô vừa học
- Quan sát, giúp đỡ HS chưa hoàn thành
- Kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho HS nhắc lại tên chữ
+ Cho HS tìm chữ ô trong bộ chữ
- Quan sát, giúp đỡ HS chưa hoàn thành
- Kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho HS nhắc lại tên chữ
- Cho HS viết bảng con
- Quan sát, giúp đỡ HS chưa hoàn thành
- Cho HS lên chia sẻ
- Nhận xét, khen
- Yêu cầu HS viết vào vở ô li
- Quan sát, giúp đỡ HS chưa hoàn thành
Trang 12Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
T 15 + 16: cỏ, cọ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ.
- Nhìn hình, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được tiếng
có thanh hỏi, thanh nặng
- Đọc đúng bài tập đọc
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con)
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật
- Bảng con, phấn (bút dạ)
- Vở bài tập Tiếng Việt, tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (3 phút)
- Kiểm tra bài cũ
+ Viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co,
cô
- 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh
+ Cho học sinh nhận xét
- Nhận xét, khen
- Giới thiệu bài
+ Viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu:
Hôm nay các em sẽ làm quen với 2 thanh
của Tiếng Việt là thanh hỏi và thanh nặng;
học đọc tiếng có thanh hỏi và thanh nặng
Trang 13+ Che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc
được tiếng này?
- Xung phong đọc: co
- Chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới.
So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
- GV đọc: cỏ
- Chỉ tiếng cỏ kết hợp hỏi: Tiếng cỏ gồm
có những âm nào? Thanh nào?
- Cho HS nhắc lại
- Có thêm dấu trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp : cỏ
- Tiếng cỏ gồm có âm c và âm o Âm
c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên o.
- HS cả lớp nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
tiếng co: cờ-o-co Hôm nay, tiếng co có
thêm dấu hỏi, ta đánh vần như thế nào?
- Hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: hỏi
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
cỏ.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với
tốc độ nhanh dần: co-hỏi-cỏ
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần
tiếng co với bước đánh vần tiếng cỏ làm
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
- GV đưa tranh con cá lên bảng - Quan sát
Trang 14- Viết lên bảng tiếng cọ
- Chỉ tiếng cọ
- Nhận biết tiếng cọ
- Đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cọ
* Phân tích
+ Che dấu huyền ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc
được tiếng này?
- Đọc: co
- Chỉ vào chữ cọ, nói đây là một tiếng mới.
So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu nặng chỉ thanh nặng
- GV đọc: cọ
- Chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ gồm
có những âm nào? Thanh nào?
- Cho HS nhắc lại
- Tiếng cỏ khác tiếng cọ ở thanh gì?
- Có thêm dấu bên dưới
- Cá nhân – cả lớp: cọ
- Tiếng cọ gồm có âm c và âm o Âm
c đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm o.
- Cả lớp nhắc lại
- Tiếng cỏ có thanh hỏi, tiếng cọ có
thanh nặng
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
tiếng co: cờ-o-co Hôm nay, tiếng co có
thêm dấu nặng, ta đánh vần như thế nào?
- Hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: nặng
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm:
cọ.
- Cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: co-nặng-cọ
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần
tiếng co với bước đánh vần tiếng cọ làm
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
Trang 15- Chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần
tiếng c-o-co-nặng-cọ
- cá nhân, tổ, cả lớp: c-o-co-nặng-cọ
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng
- Nêu yêu cầu bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 14 (GV giơ sách mở trang 14
cho HS quan sát) rồi nói to tên các con vật,
cây, sự vật có thanh hỏi; nói nhỏ tên các
con vật, cây, sự vật không có thanh hỏi
- Lắng nghe yêu cầu và mở sách đếntrang 14
- Lần lượt nói một vài vòng
d Báo cáo kết quả.
- Cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả
theo nhóm đôi
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to: hổ + HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to: mỏ + HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to: thỏ + HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to: bảng
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói nhỏ:
võng + HS1 chỉ hình 6- HS2 nói nhỏ: bò
- Chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
mời học sinh báo cáo kết quả
- Báo cáo cá nhân
- Cho HS làm bài vào vở Bài tập
- Đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh hỏi (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
- Cả lớp nối hình với âm tương ứng
- Nói (tỏi, sỏi, mỏi, )
2.2.2 Mở rộng vốn từ (BT3: Đố em: Tìm
tiếng có thanh nặng)
a Xác định yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 15 (GV giơ sách mở trang 15
- Lắng nghe yêu cầu và mở sách đếntrang 15
Trang 16cho HS quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay
tên các con vật, cây, sự vật có thanh nặng
b Nói tên sự vật
- Chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu
cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật
- Lần lượt nói tên từng con vật:
ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt.
- HS lần lượt nói một vài vòng
d Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi
mời học sinh báo cáo kết quả
- Báo cáo cá nhân
Cho HS làm bài vào vở Bài tập
- Đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh nặng
(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
- Cả lớp nối hình với âm tương ứng
- HS nói (lợn, cặp, điện thoại, )
2.2.3 Tập đọc
a Luyện đọc từ ngữ.
- Trình chiếu tranh lên bảng lớp - Quan sát
- Giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật, sự
+ Chỉ hình 2 hỏi: Đây là con gì?
+ Con cò thường thấy ở cánh đồng làng
quê Việt Nam Con cò tượng trưng cho sự
chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó
của người nông dân
Trang 17+ Chỉ chữ + Đọc (cá nhân – lớp): đố
+ Chỉ hình 4 hỏi: Đây là cái gì?
+ Giới thiệu: Cái cổ của con hươu cao cổ
rất dài Nó giúp cho hươu ăn được những
chiếc lá rất cao trên ngọn cây
b Giáo viên đọc mẫu:
- Đọc lại: ò ó o, cò, ô, cổ - Nghe
* Cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 5
(dưới chân trang 15)
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừahọc trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ
2.2.4 Tập viết (Bảng con – BT 5)
a Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con GV hướng dẫn
học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con
- Giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng
- Chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng
- Theo dõi
- Quan sát
- Vừa viết mẫu từng dấu trên khung ô li
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy
trình viết:
+ Dấu hỏi: một nét cong từ trên xuống
+ Dấu nặng: là một dấu chấm
+ Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu
hỏi đặt ngay ngắn trên o cách một khoảng
ngắn, không dính sát hoặc quá xa o, không
nghiêng trái hay phải
+ Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu
nặng đặt bên dưới o không dính sát o.
- Theo dõi
Trang 18+ Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu
hỏi đặt ngay ngắn trên ô.
+ Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu
nặng đặt dưới ô.
c Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- HS viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ lên
khoảng không trước mặt bằng ngóntay trỏ
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ tiếng cỏ, cọ từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng tiếng
cổ, cộ từ 2-3 lần
d Báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS giơ bảng con
- Nhận xét
- Giơ bảng theo hiệu lệnh
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- Cho HS viết chữ cỏ
- Nhận xét
- Xóa bảng viết tiếng cỏ 2-3 lần
- Giơ bảng theo hiệu lệnh
- HS khác nhận xét
3 Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân,
xem trước bài 6
- Thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng
- Đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ
- Tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ (trên bảng con)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, bộ chữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 191 Kiểm tra bài cũ
b) Tìm tiếng có thanh hỏi
- Yêu cầu HS tìm tiếng có thanh hỏi
- Theo dõi và giúp đỡ HS chưa hoàn
thành
- Nhận xét
c) Tìm tiếng có thanh nặng
- Yêu cầu HS tìm tiếng có thanh nặng
- Theo dõi và giúp đỡ HS chưa hoàn
- Cho HS viết bảng con
- Quan sát, giúp đỡ HS chưa hoàn thành
- Cho HS lên chia sẻ
- Nhận xét, khen
3 Củng cố, dặn dò
- Cho HS đọc lại bài 4
- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau
- 2- 3 HS đọc
- Đọc CN, nhóm, lớp
- Thi đọc theo yêu cầu
- Tìm tiếng theo yêu cầu: chổi, thổi, hỏi
- Tìm tiếng theo yêu cầu: học, bạn,
- Làm cá nhân tìm chữ và dấu trong bộ
chữ, ghép 2 tiếng mới học: cỏ, cọ vào
bảng cài
- Giơ bảng cài
- Đọc lại chữ vừa ghép
- Viết bảng con chữ cỏ, cọ, cổ, cộ từ 2-3lần
Trang 20- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6 Thông qua đó, HS nhận biếtđược số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6.
- Đọc, viết được các số 4, 5, 6
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6
- HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra
- HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luậntoán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương ứng…
- HS phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các số đểbiểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh
II CHUẨN BỊ:
- Tranh tình huống
- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6 trong bộ đồ dùng Toán 1
- Vở, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Hoạt động khởi động
- Cho HS quan sát tranh khởi động trang
12 SGK và làm việc nhóm đôi về số
lượng các sự vật trong tranh
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh
- Gọi một vài cặp lên chia sẻ trước lớp
- Nhận xét chung
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quansát và chia sẻ trong nhóm:
+ 4 bông hoa+ 5 con vịt+ 6 quả táo
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
B Hoạt động hình thành kiến thức.
1 Hình thành các số 4, 5, 6.
* Quan sát
- Yêu cầu HS đếm số con vật và số chấm
tròn ở dòng thứ nhất của khung kiến
- Quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy con vịt? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 5
- Có 5 con vịt, 5 chấm tròn
- Ta có số 5
- Quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy quả táo? Mấy chấm tròn?
- Yêu cầu HS lấy ra 4 que tính rồi đếm số
que tính lấy ra
- Làm việc cá nhân lấy 4 que tính rồiđếm: 1, 2, 3, 4
- Yêu cầu HS lấy ra 5 que tính rồi đếm số
que tính lấy ra
- Làm việc cá nhân lấy 5 que tính rồiđếm: 1, 2, 3, 4, 5
- Yêu cầu HS lấy ra 6 que tính rồi đếm số
que tính lấy ra
- Làm việc cá nhân lấy 6 que tính rồiđếm: 1, 2, 3, 4, 5, 6
Trang 21- Vỗ tay 6 cái yêu cầu HS lấy thẻ có ghi
số tương ứng với tiếng vỗ tay
- Làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ taylấy thẻ có ghi số 6
- Vỗ tay 4 cái yêu cầu HS lấy thẻ có ghi
số tương ứng với tiếng vỗ tay
- Làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ taylấy thẻ có ghi số 4
- Vỗ tay 5 cái yêu cầu HS lấy thẻ có ghi
số tương ứng với tiếng vỗ tay
- Làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ taylấy thẻ có ghi số 5
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến
đường kẻ 2 thì dừng lại
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1
chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang
rộng hơn một nửa chiều cao một chút thì
dừng lại
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia
bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng từ
trên xuống (cắt ngang nét 2) đến đường
kẻ 1 thì dừng lại
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- Tập viết số 4
* Viết số 5
- Viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang)
một nửa chiều cao thì dừng lại
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia
bút trở lại điểm đặt bút của nét 1, viết nét
thẳng đứng đến đường kẻ 3 thì dừng lại
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2
chuyển hướng bút viết nét cong phải đến
- Theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn