1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp quản lý tài chính trong chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh tiền giang

87 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 863,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm đánh giá công tác quản lý tài chính đối với đầu tư công trong thời gian qua, từ đó nhận diện thế mạnh cần phát huy và đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN KIM TUYẾN

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG

CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH TIỀN GIANG

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG

TP HỒ CHÍ MINH – 2010

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CHI ĐẦU TƯ XDCB

TỪ NSNN 1

1.1 Tổng quan về chi đầu tư XDCB 1

1.1.1 Khái niệm đầu tư 1

1.1.2 Đối tượng đầu tư 2

1.1.3 Hình thức đầu tư 3

1.1.4 Tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế 3

1.1.5 Quy trình đầu tư XDCB 4

1.1.6 Chi đầu tư XDCB từ NSNN 5

1.1.6.1 Khái niệm 5

1.1.6.2 Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN 6

1.1.6.3 Chi đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh) 6 1.2 Quản lý tài chính trong chi đầu tư XDCB từ NSNN 7

1.2.1 Yêu cầu 7

1.2.2 Đặc điểm 8

1.2.3 Nguyên tắc và chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính 14

1.2.3.1 Nguyên tắc 14

1.2.3.2 Các chỉ tiêu chi phí trong đầu tư xây dựng 15

1.3 Kinh nghiệm chi đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Đà Nẵng 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TẠI TỈNH TIỀN GIANG 22

2.1 Sơ nét về kinh tế tỉnh Tiền Giang 22

Trang 3

2.1.2 Tình hình đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Tiền Giang 23

2.1.3 Nguồn vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình XDCB 26

2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính về chi đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 27

2.2.1 Kết quả đạt được 27

2.2.2 Một số mặt hạn chế và nguyên nhân 39

2.2.2.1 Trong công tác quy hoạch 39

2.2.2.2 Trong công tác chuẩn bị đầu tư 40

2.2.2.3 Công tác phân bổ, bố trí kế hoạch vốn đầu tư 42

2.2.2.4 Mã số dự án đầu tư 45

2.2.2.5 Thanh toán vốn đầu tư 45

2.2.2.6 Công tác quyết toán công trình đầu tư XDCB hoàn thành 53 2.2.2.7 Công tác giám sát, kiểm toán, thanh tra 57

2.2.3 Vấn đề cắt giảm chi đầu tư XDCB tại Tiền Giang để kiềm chế lạm phát hiện nay 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TẠI TỈNH TIỀN GIANG 60

3.1 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến nãm 2020 60

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 60

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 61

3.2 Giải pháp đối với Chính phủ 64

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính trong chi đầu tư XDCB 64

3.2.2 Tăng cường kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý tài chính trong chi đầu tư XDCB của các chủ thể liên quan 66

Trang 4

XDCB từ nguồn thu xổ số kiến thiết 67 3.2.5 Cần hoàn thiện cơ chế hỗ trợ NSTW cho các địa phương phù hợp hơn 68 3.2.6 Hiện đại hóa cách thức quản lý hành chính trong quản lý tài chính

về đầu tư XDCB 68 3.2.7 Sử dụng hiệu quả nguồn lực về con người 69

3.3 Giải pháp đối với tỉnh Tiền Giang 70

3.3.1 Đổi mới tư duy về tăng tưởng kinh tế và quy mô vốn đầu tư từ NSNN 70 3.3.2 Đổi mới cơ cấu, nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn đầu tư 71 3.3.3 Nâng cao chất lượng quy hoạch và thẩm định dự án đầu tư 72 3.3.4 Hướng dẫn các đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện đúng các quy

định về chi đầu tư XDCB 73 3.3.5 Đẩy mạnh công tác giám sát đầu tư, kiểm tra việc thực hiện đầu

tư XDCB 74 3.3.6 Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 74 3.3.7 Cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công cụ quản lý tài chính

trong chi đầu tư XDCB 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

- BOT : xây dựng – kinh doanh – chuyển giao

- BT : xây dựng – chuyển giao

- BTO : xây dựng – chuyển giao – kinh doanh

- FDI : đầu tư trực tiếp của nước ngoài

- NSĐP : ngân sách địa phương

Trang 6

Là thành viên thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, với điều kiện khá thuận lợi về vị trí địa lý, lực lượng lao động dồi dào, tiềm năng về phát triển kinh tế vườn, du lịch và đánh bắt thủy hải sản…Tiền Giang có lợi thế rất lớn trong thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, nâng cao năng lực sản xuất nhằm phát triển kinh tế

xã hội cho tỉnh

Tuy nhiên, từ năm 2006 đến 2010, tỉnh Tiền Giang đã gặp nhiều khó khăn như hậu quả của dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên cây lúa; dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng trên đàn gia súc, thiệt hại do cơn bão số 9 và lũ lụt gây ra…Ngoài ra vấn đề khó khăn khá quan trọng là kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh chưa đồng bộ, nhất là hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp, thương mại đã làm hạn chế cơ hội thu hút đầu tư, chậm tiến độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tiền Giang so với các tỉnh lận cận

Việc đầu tư vào các công trình phúc lợi xã hội là nhu cầu thiết yếu đối với tỉnh Tiền Giang Thời gian qua, nguồn vốn cho đầu tư các công trình này chủ yếu

là từ ngân sách nhà nước Có rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả đầu tư các dự

án này, trong đó vấn đề quản lý về tài chính là một nhân tố chiếm vị trí quan trọng Nhằm đánh giá công tác quản lý tài chính đối với đầu tư công trong thời gian qua,

từ đó nhận diện thế mạnh cần phát huy và đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính trong đầu tư công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, tôi lựa chọn đề tài:

“Giải pháp quản lý tài chính trong chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tiền Giang”

Trước đây có một số đề tài nghiên cứu về hiệu quả của chi đầu tư, tuy nhiên các nghiên cứu này chưa đi sâu chuyên biệt vấn đề quản lý tài chính Đề tài của tôi phát triển theo hướng đặt trọng tâm nghiên cứu vào quản lý tài chính trong chi đầu

tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước, do đó không trùng lập các nghiên cứu trước

Trang 7

định pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài chính của Trung ương và chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang trong quản lý tài chính về chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu chủ yếu giới hạn trong phạm

vi tỉnh Tiền Giang, có liên hệ gắn kết với đặc điểm chung tình hình đầu tư các tỉnh, thành cả nước

Liên quan lĩnh vực tài chính trong đầu tư xây dựng cơ bản, có rất nhiều nội dung liên quan Đề tài đặt trọng tâm vào những nội dung thể hiện rõ mối quan hệ

và trách nhiệm tài chính đến đầu tư xây dựng cơ bản, có thể đề cập đến những mối quan hệ liên quan kém mật thiết hơn nhưng không chuyên sâu và chưa có điều kiện

đi vào các lĩnh vực khác như tài nguyên (đất đai và công tác đền bù, giải tỏa), môi trường, kỹ thuật xây dựng, các công trình đầu tư không thuộc nguồn vốn NSNN

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu và phân tích chủ yếu vấn đề tài chính trong chi đầu

tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Tiền Giang trong thời gian qua Từ đó:

- Góp phần đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của các nguồn lực, chính sách và cơ chế tài chính đến đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh

- Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị để thực hiện quản lý tài chính trong chi đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả hơn

- Có thể giúp cho lãnh đạo tỉnh Tiền Giang tham khảo trong quá trình hoạch định chính sách đầu tư và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả hơn

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp định tính, có sử dụng phương pháp định lượng, mô tả, phân tích, tổng hợp, kết hợp với việc tham khảo các ý kiến, báo cáo của chuyên gia trong ngành để giải quyết những vấn đề đặt ra trong đề tài

Trang 8

Đề tài được viết gồm 3 chương như sau:

- Chương 1: Tổng quan về quản lý tài chính trong chi đầu tư XDCB từ

Trang 9

CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN

1.1 Tổng quan về chi đầu tư XDCB

1.1.1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư có thể được hiểu khác nhau tuỳ theo góc độ nghiên cứu và lĩnh vực

áp dụng, các nhà kinh tế học đưa đến các khái niệm về đầu tư cũng khác nhau như sau:

Theo nhà kinh tế học P.A Samuelson thì cho rằng: “Đầu tư là hoạt động tạo

ra vốn tư bản thực sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị, nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho Đầu tư cũng

có thể dưới dạng vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu, phát minh…” Trên góc độ làm tăng thu nhập cho tương lai, đầu tư được hiểu

là việc từ bỏ tiêu dùng hôm nay để tăng sản lượng cho tương lai, với niềm tin, kỳ vọng thu nhập do đầu tư đem lại sẽ cao hơn các chi phí đầu tư

Nhà kinh tế học John M.Keynes cho rằng: “Đầu tư là hoạt động mua sắm tài sản cố định để tiến hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản tài chính để thu lợi nhuận” Do đó, đầu tư theo cách dùng thông thường là việc cá nhân hoặc công ty mua sắm một tài sản nói chung hay mua một tài sản tài chính nói riêng Tuy nhiên, khái niệm này tập trung chủ yếu vào đầu tư tạo thêm tài sản vật chất mới (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) và để thu về một khoản lợi nhuận trong tương lai “Khi một người mua hay đầu tư một tài sản, người đó mua quyền để được hưởng các khoản lợi ích trong tương lai mà người đó hy vọng có được qua việc bán sản phẩm

mà tài sản đó tạo ra” Quan niệm của ông đã nói lên kết quả của đầu tư về hình thái vật chất là tăng thêm tài sản cố định, tạo ra tài sản mới về mặt giá trị, kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra

Theo Luật đầu tư Việt Nam (2005), “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư” Khái niệm này cho thấy đầu tư chỉ là việc bỏ vốn để hình thành tài sản mà không cho thấy được kết quả đầu tư sẽ thu được lợi ích kinh tế như thế nào

Trang 10

Một khái niệm khác, phản ánh đầy đủ hơn về đầu tư, đó là: Đầu tư được hiểu

là việc bỏ vốn vào nền kinh tế nhằm thu được các kết quả trong tương lai lớn hơn lượng giá trị đã bỏ ra

Khái niệm này về cơ bản đã thể hiện được bản chất của hoạt động đầu tư trong nền kinh tế, có thể áp dụng cho đầu tư của cá nhân, tổ chức và đầu tư của một quốc gia, vùng, miền Đồng thời dựa vào khái niệm này để nhận diện hoạt động đầu

tư, tức là căn cứ vào đó để thấy hoạt động nào là đầu tư, hoạt động nào không phải đầu tư theo những phạm vi xem xét cụ thể

1.1.2 Đối tượng đầu tư

- Đầu tư vào tài sản cố định: là đầu tư vào nhà, xưởng, máy móc, thiết bị,

phương tiện vận tải…Đầu tư dưới dạng này chính là đầu tư nâng cao năng lực sản xuất Khả năng đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào đầu tư loại này

- Đầu tư vào tài sản lưu động: tài sản lưu động là những nguyên vật liệu thô,

bán thành phẩm được sử dụng hết sau mỗi quá trình sản xuất Ngoài ra, tài sản lưu động cũng có thể là thành phẩm được đơn vị đó sản xuất ra mà chưa đem đi tiêu thụ hết Như vậy, lượng đầu tư vào loại tài sản này chính là sự thay đổi về khối lượng của các hàng hoá này trong một thời gian nhất định Và khi họ đầu tư vào loại tài sản này, đơn vị sản xuất, kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất bằng cách: tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý, giao tiếp và phân phối; đồng thời nhằm đảm bảo vật tư sản xuất luôn có sẵn khi cần

Một trong những đối tượng đầu tư vào các tài sản cố định quan trọng là đầu

tư vào cơ sở hạ tầng, phần lớn lượng đầu tư vào cơ sở hạ tầng do nhà nước đảm nhận Tuy nhiên, trong nền kinh tế nhiều thành phần thì khu vực tư nhân và khu vực nước ngoài cũng tham gia đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng bằng các hình thức thích hợp (ví dụ như BOT, BTO, BT, PPP ) Đặc điểm của đầu tư vào các loại hàng hoá công là nhu cầu vốn lớn, lâu thu hồi vốn nên thường do nhà nước đảm trách Tuy nhiên, đầu tư vào kết cấu hạ tầng có tác động thúc đẩy đầu tư của các thành phần kinh tế khác phát triển

Trang 11

1.1.3 Hình thức đầu tư

- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu,

trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

- Đầu tư trực tiếp, theo Luật đầu tư, đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do

nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư Nhà đầu tư có thể là Chính phủ thông qua các kênh khác nhau để đầu tư cho xã hội, điều này thể hiện chi tiêu của Chính phủ thông qua đầu tư các công trình, chính sách xã hội

1.1.4 Tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế học, phản ánh sự gia tăng về mặt lượng của một nền kinh tế Một số chỉ tiêu được dùng để đo lường tăng trưởng kinh tế như tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hay thu nhập bình quân đầu người trên năm (GNP/người/năm, GDP/người/năm) Tốc

độ tăng trưởng kinh tế là mức tăng thêm của sản lượng GNP, GDP, GNP/người hay GDP/người của năm này so với năm trước hay giai đoạn này so với giai đoạn trước Với nghĩa như vậy, tăng trưởng kinh tế là mục tiêu của mọi nền kinh tế

Theo Robert Solow, các yếu tố đầu vào cơ bản của nền kinh tế gồm vốn sản xuất, lao động, đất đai và các tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ mới giúp tăng năng suất…Từ những “đầu vào” này của nền kinh tế sẽ sản xuất “đầu ra” là tổng sản phẩm quốc nội hay tổng sản phẩm quốc dân Khái quát hàm sản xuất thể hiện như sau:

Trang 12

Y = F(K, L, T, A), trong đó :

Y : đầu ra hay sản phẩm quốc dân

K : dự trữ tư bản

L : số lượng lao động

T : dự trữ về đất trồng trọt và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

A : sự tăng lên về năng suất hay hiệu quả sử dụng đầu vào

Hàm sản xuất cho thấy tăng trưởng tổng sản lượng phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của các yếu tố đầu vào K, L, T, A và cách thức phối hợp chúng Mỗi yếu tố giữ một vai trò nhất định, và có thể xác định rằng yếu tố nguồn vốn K giữ vai trò quan trọng Như vậy, ngoài các yếu tố khác, yếu tố nguồn vốn từ việc đầu tư có tác động đến tăng trưởng kinh tế Hay nói cách khác, đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế

1.1.5 Quy trình đầu tư XDCB

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đầu tư XDCB

Chuẩn bị đầu tư

Nghiên cứu cơ

hội đầu tư

Nghiên cứu dự án tiền khả thi

Nghiên cứu dự án khả thi

Thẩm định và phê duyệt dự án

Thực hiện đầu tư

Thiết kế, lập tổng

dự toán, dự toán

Ký kết hợp đồng xây dựng, thiết bị Thi công

Chạy thử, nghiệm thu

Quyết toán

Khai thác, sử dụng

Trang 13

Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên quá trình thực hiện đầu tư phải tuân thủ các bước như sơ đồ khái quát bên trên Bước trên là cơ sở để thực hiện những bước tiếp theo sau Vi phạm trình tự đầu tư xây dựng là tạo khe hở cho phát sinh các tiêu cực trong hoạt động đầu tư xây dựng, dẫn đến thất thoát, lãng phí nguồn lực

Tùy thuộc tính chất và quy mô dự án, một vài bước có thể không thực hiện hoặc gộp vào nhau Ví dụ, ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với những dự án vừa và nhỏ thì có thể không bắt buộc thực hiện nghiên cứu cơ hội đầu tư và lập dự án tiền khả thi mà lập ngay dự án khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với những dự án

Chi đầu tư XDCB từ NSNN là đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp Hoạt động đầu tư XDCB bao gồm toàn bộ quá trình lập, phê duyệt kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư; triển khai thực hiện đầu tư và quản lý khai thác, sử dụng các dự án đầu tư XDCB

Vốn nhà nước trong đầu tư XDCB bao gồm: Vốn NSNN chi đầu tư phát triển theo quy định của Luật NSNN; vốn huy động của Nhà nước từ Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương, Công trái quốc gia; và các nguồn vốn khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật

Đối tượng sử dụng nguồn vốn Nhà nước trong đầu tư XDCB gồm: chương trình mục tiêu, dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội, các công

trình công cộng, quốc phòng, an ninh, các công trình phúc lợi xã hội khác…

Trang 14

1.1.6.2 Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Nguồn đầu tư của nhà nước (I) được xác định theo công thức sau:

I = (T – C) + F

Trong đó: T là các khoản thu của khu vực nhà nước;

C là các khoản chi tiêu của khu vực nhà nước không kể chi đầu tư Chênh lệch giữa khoản thu và chi này là tiết kiệm của khu vực nhà nước;

F là các khoản viện trợ và vay nợ từ nước ngoài vào khu vực nhà nước Như vậy, đầu tư của khu vực nhà nước được tài trợ bởi ba nguồn:

▪ Nguồn huy động vốn của khu vực nhà nước, từ khu vực doanh nghiệp và

cá nhân hoặc các tổ chức tài chính trung gian qua việc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của nhà nước

▪ Nguồn tiết kiệm của khu vực nhà nước, bằng các khoản thu về ngân sách nhà nước trừ cho các khoản chi thường xuyên

▪ Nguồn vốn tài trợ từ nước ngoài dưới dạng viện trợ hoặc cho vay nợ

1.1.6.3 Chi đầu tư XDCB từ ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh)

Luật NSNN số 01/2002/QH11 quy định nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách các cấp, trong đó quy định về ngân sách địa phương như sau:

- Nguồn thu ngân sách địa phương (trong đó có thu cho đầu tư XDCB)

gồm:

▪ Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100% (thuế nhà, đất; tiền

sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, )

▪ Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; phí xăng, dầu;…)

▪ Thu bổ sung từ ngân sách trung ương

▪ Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cầu hạ tầng (huy động không vượt quá 30% vốn đầu tư XDCB trong nước hàng năm của ngân sách cấp tỉnh

- Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương gồm chi đầu tư phát triển và chi

thường xuyên, trong đó nhiệm vụ chi đầu tư XDCB từ NSNN gồm:

Trang 15

▪ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do địa phương quản lý;

▪ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

▪ Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các

cơ quan địa phương thực hiện;

▪ Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật;

1.2 Quản lý tài chính trong chi đầu tư XDCB từ NSNN

1.2.1 Yêu cầu

Bất cứ hoạt động nào cũng đòi hỏi mang lại hiệu quả Đối với công tác quản

lý tài chính trong chi đầu tư XDCB, hiệu quả là yêu cầu tất yếu đối với công tác

này

- Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực

sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện tốt nhất các mục tiêu đề ra với mức chi phí thấp nhất và được lượng hóa bằng cách so sánh giữa kết quả đầu ra

và chi phí đầu vào

- Hiệu quả quản lý tài chính trong chi đầu tư XDCB từ NSNN là hiệu quả

mang lại từ sự tác động của các công cụ, biện pháp tài chính đối với quá trình chi đầu tư XDCB từ NSNN do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính nhà nước thực hiện

Hiệu quả quản lý tài chính được phản ánh qua hiệu quả đầu tư dự án, hiệu quả mang lại các lợi ích về kinh tế, lợi ích xã hội Trong thực tế, việc đánh giá tổng thể các lợi ích này chỉ đạt được ở mặt định tính, chưa lượng hóa được tất cả các lợi ích

▪ Trong các yếu tố tài chính trong chi đầu tư XDCB, yếu tố kinh phí đầu tư là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của đầu tư Xác định việc bỏ vốn ra cho đầu tư sẽ có tác động như thế nào đến tăng trưởng GDP là một trong những phương pháp lượng hóa để xem xét sự tác động của yếu tố tài chính đến đầu

tư công, từ đó có bằng chứng thuyết phục rằng việc đầu tư với lượng vốn phù hợp

Trang 16

sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế

Trong phân tích về phát triển kinh tế của Roy Harrod (Anh) và Evsay Domar (Mỹ) để giải thích cho mối quan hệ giữa tăng trưởng và các nhu cầu về tư bản ở các nước đang phát triển, mô hình cho rằng nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính là lượng vốn sản xuất tăng thêm có được từ đầu tư và tiết kiệm của quốc gia Mô hình này đưa ra mối quan hệ giữa vốn (ký hiệu là K) và tăng trưởng sản lượng (ký hiệu

là Y), k là được gọi là hệ số vốn sản lượng Mô hình này cho rằng sản lượng của bất

kỳ một thực thể kinh tế nào - cho dù đó là một doanh nghiệp, một ngành kinh tế, hay của toàn bộ nền kinh tế đều phụ thuộc vào số lượng vốn đã đầu tư vào thực thể kinh tế đó, được biểu diễn dưới dạng hàm:

1.2.2 Đặc điểm

* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, xác định quy mô đầu tư, khảo sát xây dựng và thăm dò thị trường, xác định nguồn cung ứng phù hợp đối với nguyên nhiên vật liệu và thiết bị cho dự án, xem xét khả năng nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư

- Lập dự án đầu tư :

▪ Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập

Trang 17

báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản

vẽ thi công Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh

tế và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Việc xác định khả năng cân đối ngân sách để bố trí vốn cho dự án là rất quan trọng Trong một số trường hợp, nhất là đối với một số tỉnh có nguồn vốn chi đầu

tư hạn hẹp lại khó huy động vốn từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, tổng vốn đầu tư có thể ảnh hưởng mạnh đến quy mô dự án

▪ Thẩm định để phê duyệt dự án, cần thiết quan tâm và xem xét các yếu tố sau:

+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của một dự án, cụ thể như :

Giá trị hiện tại ròng (NPV): đây là chỉ tiêu được xác định dựa trên dòng ngân lưu ròng là thu nhập của dự án theo chuỗi thời gian

Nếu NPV ≥ 0 thì đây là phương án được tạm đánh giá là có hiệu quả Khi

so sánh 2 phương án thì phương án nào có NPV lớn hơn là phương án tốt hơn Chỉ tiêu này được tính bằng công thức sau:

NPV= (B0-C0) + (B1-C1)/(1+r)1 + (B2-C2)/(1+r)2 + + (Bn-Cn)/(1+r)nVới: B0, B1, , Bn là lợi ích thu được qua các năm

C0, C1, , Cn là chi phí phải bỏ ra qua các năm, r là suất chiết khấu của dự án Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): là lãi suất chiết khấu làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản chi với giá trị hiện tại của các khoản thu Nói cách khác, IRR

là tỷ suất chiết khấu r làm cho NPV = 0 Nếu phương án có IRR ≥ suất chiết khấu r thì đây là phương án được tạm cho là có hiệu quả Khi so sánh 2 phương án với nhau thì ưu tiên xem xét NPV trước khi xem xét IRR

.Tỷ số lợi ích - chi phí: tỷ số này thể hiện một lượng vốn chi phí bỏ ra tại hiện tại sẽ mang lại bao nhiêu giá trị lợi ích tại thời điểm hiện tại Tỷ số này tính bằng công thức:

Trang 18

B/C= (Tổng giá trị hiện tại của lợi ích)/ (Tổng giá trị hiện tại của chi phí) Phương án có B/C ≥1 là phương án tạm được xem là có hiệu quả Khi so sánh 2 phương án với nhau thì ưu tiên xem xét NPV trước khi xem xét B/C

+ Khả năng huy động vốn để đáp ứng tiến độ dự án, khả năng hoàn trả vốn vay (nếu có)

+ Xem xét căn cứ pháp lý về tài chính trong việc áp dụng các định mức chi phí về đầu tư XDCB và các yếu tố đầu vào khác có liên quan đến lĩnh vực tài chính

* Giai đoạn thực hiện dự án

- Việc bố trí vốn đầu tư cho dự án

▪ Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 (nay là Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010) của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN, quy định các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ thu sử dụng đất) cho các địa phương gồm : Tiêu chí dân số; tiêu chí về trình độ phát triển (tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa và tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương); tiêu chí diện tích (diện tích đất tự nhiên của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên); Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp huyện (bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp huyện; số huyện miền núi; vùng cao, hải đảo; biên giới đất liền của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); Các tiêu chí bổ sung như tiêu chí thành phố đặc biệt, loại đô thị

▪ Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 (thay thế Thông tư số

27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007) của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN quy định các dự án đầu tư được phân bổ kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN hàng năm khi có

đủ các điều kiện sau:

Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền; Đối với các dự án thực hiện đầu tư:

Trang 19

phải có quyết định đầu tư từ thời điểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch Thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B không quá 5 năm, các dự án nhóm C không quá 3 năm

Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước,

cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội và dự toán NSNN hàng năm Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (nếu có) và vốn bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư

Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo UBND tỉnh quyết định

Các bộ và UBND các cấp phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển cho từng dự

án theo mã dự án đầu tư và ngành kinh tế (loại, khoản) theo Phụ lục số 02 ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về

Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước và sửa đổi, bổ sung (nếu có)

Bố trí đủ vốn cho các dự án cần tập trung vốn theo chỉ đạo của Quốc hội và Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN; bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà còn thiếu vốn; bố trí vốn để thanh toán chi phí kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán của các dự án hoàn thành nhưng chưa được thanh toán do chưa phê duyệt quyết toán

- Công tác lập dự toán

Trang 20

Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu

- Ký kết hợp đồng kinh tế giữa nhà thầu đã trúng thầu với chủ đầu tư

dự án

▪ Quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ

về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, hợp đồng xây dựng có các loại sau: Hợp đồng trọn gói; Hợp đồng theo đơn giá cố định; Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh; Hợp đồng theo thời gian; Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%)

▪ Tùy từng loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng có thể bao gồm: Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng; Quản lý về chất lượng; Quản lý khối lượng và giá hợp đồng; Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng

- Tạm ứng và thanh toán vốn tại Kho bạc nhà nước

Cấp mã số dự án đầu tư xây dựng : Theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC

ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính, mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách là một dãy số được qui định theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được sử dụng để nhận diện dự án đầu tư xây dựng cơ bản, kèm theo các chỉ tiêu quản từng dự án đầu

tư nhằm phục vụ công tác quản lý NSNN Mỗi dự án chỉ được cấp một mã số duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập cho đến khi chấm dứt hoạt động Mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã được cấp sẽ không được sử dụng lại để cấp cho đơn vị có quan hệ với ngân sách khác

▪ Nhập liệu dự toán vốn đầu tư vào hệ thống Tabmis: Dự án Cải cách quản

lý tài chính công được Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày

Trang 21

21/4/2003 với mục tiêu hiện đại hóa công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước (NSNN) từ khâu lập kế hoạch, thực hiện ngân sách, báo cáo ngân sách và tăng cường trách nhiệm ngân sách của Bộ Tài chính; nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính công Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) là cấu phần quan trọng nhất, có giá trị lớn nhất trong dự án, phạm vi triển khai rộng và có ảnh hưởng lớn đến cơ chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, tổ chức bộ máy của một số đơn vị trong hệ thống tài chính TABMIS sẽ hỗ trợ việc phân bổ dự toán ngân sách, cập nhật dự toán ngân sách, giải ngân các khoản dự trữ ngân sách và lập dự toán ngân sách cho năm tiếp theo…

▪ Thực hiện thanh toán vốn tại Kho bạc nhà nước: Thông tư số 86/2011/TT

của Bộ Tài chính quy định cơ quan Kho bạc Nhà nước và các đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án khi đã có đủ điều kiện thanh toán vốn

- Quyết toán công trình

Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02//2011 về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước quy định các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước, bao gồm: Vốn Ngân sách nhà nước, vốn Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ( ) sau khi hoàn thành (hoặc bị ngừng thực hiện vĩnh viễn) phải quyết toán theo quy định

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đối với các

dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Công tác giám sát, kiểm toán và thanh tra

▪ Công tác giám sát đánh giá đầu tư: Nhằm phát hiện và kiến nghị các cấp

có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện

Trang 22

dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án Chính phủ ban hành Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 về giám sát và đánh giá đầu tư Theo đó, giám sát, đánh giá đầu tư là hoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá mức độ đạt được của quá trình đầu tư so với yêu cầu và mục tiêu đầu tư Giám sát, đánh giá đầu tư gồm giám sát, đánh giá dự án đầu tư và giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư

▪ Kiểm toán: Quyết định số 05/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007 của Kiểm

toán nhà nước ban hành quy trình kiểm toán dự án đầu tư xác định đối tượng kiểm toán dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước gồm: Dự án đầu tư và xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp ; Dự án quy hoạch phát triển vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; Công trình xây dựng sử dụng vốn Nhà nước mà không yêu cầu phải lập dự án đầu tư

Thanh tra tài chính : Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước

có nhiều cơ quan thanh tra trong đó có thanh tra tài chính Nghị định số 81/2005/NĐ-CP ngày 22/6/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra tài chính quy định Thanh tra tài chính được tổ chức theo cấp hành chính gồm thanh tra bộ (cấp TW) và thanh tra sở (tỉnh, thành phố trực thuộc TW) Thanh tra tài chính thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính của đối tượng được thanh tra; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính của đối tượng này

1.2.3 Nguyên tắc và chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính

1.2.3.1 Nguyên tắc

Hoạt động quản lý đầu tư là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án công; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN

Từ khái niệm này, có thể hiểu quản lý tài chính trong chi đầu tư XDCB từ

Trang 23

NSNN hoạt động trên nguyên tắc hiệu quả mang lại từ tác động của các công cụ,

biện pháp thuộc về lĩnh vực tài chính (gồm các yếu tố tài chính cơ bản trong chi đầu

tư XDCB) đối với quá trình chi đầu tư XDCB từ NSNN do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính nhà nước thực hiện nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án XDCB; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực đến dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN

Quản lý tài chính dự án là nhân tố quan trọng đối với sự thành bại của dự

án Các thông tin tài chính phù hợp và kịp thời về hoạt động của dự án là cơ sở cho

các quyết định đúng đắn, góp phần đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, đảm bảo nguồn vốn dự án đầy đủ, giảm thiểu các yếu tố cản trở sự vận hành của dự án Hệ thống quản lý tài chính dự án được tổ chức tốt sẽ góp phần:

- Phòng tránh, giảm thiểu những hành vi làm trái, những sai phạm trong quá trình thực hiện dự án, dẫn đến lãng phí và thất thoát trong đầu tư xây dựng

- Tạo sự yên tâm, tin tưởng cần thiết của các bên liên quan như nhà tài trợ,

cơ quan chủ quản, đơn vị thi công công trình…

- Là cơ sở cung cấp thông tin tài chính hữu dụng phục vụ cho công tác quản

lý và kiểm soát tiến độ giải ngân của dự án

Nói chung, quản lý tài chính là vấn đề quan trọng, tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư dự án đầu tư

1.2.3.2 Các chỉ tiêu chi phí trong đầu tư xây dựng

* Các loại chi phí

- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

- Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi

Trang 24

phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư

- Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng Chi phí này bao gồm: Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư, thi tuyển thiết

kế, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư, chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình v v

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí khảo sát xây dựng, chi phí lập dự án, chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án, chi phí thiết

kế xây dựng công trình; chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn) v v

- Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các nội dung chi phí nêu trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ, chi phí bảo hiểm công trình, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường, chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư v v

- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng,

Trang 25

chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác

* Cách xác định các chi phí

- Xác định chi phí xây dựng

Tư vấn lập dự toán công trình có trách nhiệm lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của công trình và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tính hợp lý, chính xác của phương pháp lập dự toán công trình mình lựa chọn Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của công trình để quyết định một trong các phương pháp sau:

▪ Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

▪ Tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng

▪Tính trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện

▪Tính theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình

- Xác định chi phí thiết bị

▪ Chi phí mua sắm thiết bị có thể tính theo số lượng, chủng loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện

▪ Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng công trình

▪ Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định bằng cách lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng

Trang 26

Trường hợp thiết bị đã được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong hợp đồng

- Xác định chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí

tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán

- Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng

▪ Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian xây dựng công trình (tính bằng tháng, quý, năm) và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình, theo từng khu vực xây dựng

1.3 Kinh nghiệm chi đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Đà Nẵng

Trước năm 1996, Đà Nẵng vẫn là thành phố chậm phát triển, môi trường đầu tư chưa thuận tiện, chưa có các ngành kinh tế mũi nhọn Từ 1997 đến nay, Đà Nẵng thể hiện sự khởi sắc, có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, ổn định, xứng đáng

là điển hình về sức phát triển, tạo ấn tượng tốt để các tỉnh khác tìm hiểu, học tập kinh nghiệm quản lý Tốc độ tăng GDP bình quân của thành phố trong giai đoạn

2006-2010 đạt 11%, riêng năm 2010 đạt 12,6%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Kết thúc năm 2010, Đà Nẵng đã đạt được nhiều chỉ tiêu kinh tế xã hội ở

Trang 27

mức cao: Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ đạt 9.630 tỷ đồng; giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 16.715 tỷ đồng, tăng 19,6%; kim ngạch xuất khẩu hàng hoá

và dịch vụ đạt 1.219 triệu USD, tăng 35,2%

Một trong những yếu tố có tính quyết định để Đà Nẵng phát triển mạnh mẽ trong những năm qua là sự quan tâm đúng mức và thực hiện một cách khoa học hoạt động quản lý chi đầu tư xây dựng từ NSNN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, trong đó có quản lý tài chính chi đầu tư XDCB Đà Nẵng có hệ thống giao thông đa dạng và thuận tiện gồm quốc lộ, đường sắt, sân bay, các cảng sông và cảng biển Hệ thống thông tin liên lạc của thành phố phát triển mạnh, là một trong ba trung tâm viễn thông lớn nhất nước ta Những thành công nổi bật của Đà Nẵng trong quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN có thể thấy trên một số khía cạnh sau:

- Về quy hoạch: Trong công tác lập quy hoạch, thành phố Đà Nẵng đã tổ chức lập quy hoạch chi tiết phủ kín toàn thành phố Với tổng diện tích khoảng 8.000ha, với hơn 2.000 đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt Thành phố đã tổ chức khớp nối tất cả các đồ án quy hoạch chi tiết trên nền địa hình, trên cùng hệ tọa

độ tạo điều kiện chuyên nghiệp hóa trong công tác quản lý quy hoạch Tổ chức rà soát và phân kỳ đầu tư các dự án trên địa bàn thành phố theo định kỳ 3 năm 1 lần để điều chỉnh hoặc bãi bỏ các đồ án không khả thi

- Bứt phá đầu tư cơ sở hạ tầng: Hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư khá đồng bộ, giao thông đường bộ, cảng biển và sân bay đã và đang tiếp tục được đầu

tư mạnh mẽ, tạo lực hút cần thiết phát triển kinh tế và thu hút đầu tư Ngay từ khi chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh đạo thành phố Đà Nẵng

đã vạch ra chiến lược phát triển dựa trên nguyên tắc “hạ tầng đi trước” để tạo bước ngoặt phát triển kinh tế phù hợp với tiềm năng của địa phương Chính sách “nhà nước và nhân dân cùng làm” đã tạo nên sức mạnh tổng hợp cho Đà Nẵng

- Đổi đất lấy cơ sở hạ tầng: Sự ủng hộ cao từ chính người dân thành phố trong công tác đổi đất lấy hạ tầng đã mang lại những thành công vượt bậc cho Đà Nẵng trong công tác chỉnh trang đô thị, tạo nên diện mạo mới cho thành phố Đà Nẵng đã thực hiện đầu tư 280 dự án khai thác quỹ đất và chuyển quyền sử dụng cho các tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở hạ tầng để khai thác đất ở, đầu tư cơ sở sản xuất,

Trang 28

kinh doanh, dịch vụ và du lịch Tổng số tiền khai thác quỹ đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong tám năm qua hơn 3.000 tỉ đồng

- Huy động vốn mạnh, hợp lý: Trên cơ sở tiền khai thác quỹ đất thu vào ngân sách, Đà Nẵng đã sử dụng toàn bộ để đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của từng dự án và một số công trình khác như giao thông, giáo dục, y tế

Ngoài ra Đà Nẵng thực hiện cơ chế người có đất ra mặt đường phải đóng tiền do sau khi nhà nước đầu tư dự án xây dựng hoặc mở rộng đường, giá trị quyền

sử dụng đất tăng lên gấp nhiều lần so với trước Ngoài ra, Đà Nẵng thực hiện đấu giá dự án có sử dụng đất công hai bên đường, làm tăng nguồn thu cho ngân sách Bên cạnh đó, đối với một số dự án đường giao thông có thu hồi đất ở hai bên đường Thành phố quy hoạch nơi này làm khu thương mại, khu tái định cư Chính quyền Thành phố Đà Nẵng tổ chức bán đấu giá khu đất này, thu tiền vào ngân sách

để bồi thường giải phóng mặt bằng và huy động vốn cho xây dựng công trình giao thông

- Chú trọng công tác phúc lợi, dân sinh: Bên cạnh phát triển hạ tầng kỹ thuật, Đà Nẵng còn đầu tư xóa những khu dân cư ổ chuột, xây mới hàng loạt các khu dân cư và đô thị hiện đại; đồng thời tạo được nhiều khu dân cư, khu tái định cư, bảo đảm nhu cầu về chỗ ở cho các trường hợp bị giải tỏa, giải quyết nhu cầu nhà ở

xã hội

- Về thu hút nhân tài làm việc tại Đà Nẵng: Quan điểm của chính quyền Đà Nẵng là muốn phát triển thì phải có nhân tài làm hạt nhân phát triển Trong khi chỉ

sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ thì không đáp ứng được Trong giai đoạn từ 1997 -

2003, Thành phố đã ban hành một số cơ chế đãi ngộ ban đầu đối với những người

tự nguyện đến làm việc lâu dài tại thành phố và chế độ khuyến khích tự đào tạo đối với cán bộ, công chức đang làm việc tại thành phố Nhờ đó đã đào tạo và thu hút được 1.005 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, trong đó trên đại học 219 người và đại học 786 người Đội ngũ cán bộ của thành phố hoạt động trên lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, xây dựng, tài chính, tiền tệ, quản lý và kinh doanh đất đai, đã phát huy được trình độ, năng lực, có những đóng góp lớn lao cho quá trình quản lý tài chính trong chi đầu tư XDCB từ NSNN

Trang 29

Những thành công trên của Đà Nẵng giúp rút ra một số bài học về quản lý tài chính trong đầu tư XDCB cho tỉnh Tiền Giang như sau:

- Tích cực, sáng tạo trong tạo nguồn vốn hợp pháp cho đầu tư XDCB

- Phối hợp hài hòa lợi ích giữa chi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội của tỉnh với lợi ích dân sinh của người dân

- Vấn đề nhân tài luôn được coi trọng, là nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nguồn lực của nền kinh tế luôn có giới hạn, vì vậy đòi hỏi việc sử dụng các nguồn lực này phải có hiệu quả Chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển không là ngoại lệ Vấn đề thất thoát, lãng phí trong đầu tư công là vấn đề nổi bật đang được sự quan của các cấp chính quyền và toàn thể nhân dân Vì vậy, quản lý tài chính về đầu tư công là yếu tố rất quan trọng, quyết định trực tiếp đến hiệu quả đầu tư và các vấn đề lãng phí, thất thoát

Trong quản lý tài chính về đầu tư công chú trọng vấn đề nguồn vốn cho đầu

tư công và việc ban hành, thực hiện các hệ thống văn bản pháp luật nhà nước Việc quản lý tài chính trong đầu tư công được thực hiện tốt, hiệu quả đầu tư công được nâng lên, ngăn ngừa và giảm bớt các tiêu cực như nạn tham nhũng, vấn đề về thất thoát và lãng phí trong đầu tư xây dựng, đảm bảo an sinh xã hội

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CHI ĐẦU TƯ XDCB

TỪ NSNN TẠI TỈNH TIỀN GIANG

2.1 Sơ nét về kinh tế tỉnh Tiền Giang

2.1.1 Chức năng của tỉnh Tiền Giang trong quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Tiền Giang là dư địa lớn để phân bổ lại phát triển công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, công nghiệp vệ tinh của thành phố Hồ Chí Minh Trên địa bàn Tiền Giang ngoài việc thu hút các cơ sở dệt may, chế biến nông sản thực phẩm từ thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, dự kiến phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp bổ trợ, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp phục vụ nông nghiệp - nông thôn như cơ khí, sinh học, phân bón, vật liệu xây dựng và các ngành công nghiệp khác

- Tiền Giang nằm trong vùng sản xuất lương thực, thực phẩm, rau hoa quả lớn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Kinh tế trọng điểm phía nam Dự kiến phát triển tại Tiền Giang các trung tâm giống cây trồng, xây dựng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, đi đầu và lôi kéo cả vùng đồng bằng sông Cửu Long cùng phát triển

- Vai trò trung tâm thương mại và giao dịch quốc tế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không chỉ dừng lại chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu mà vươn tới cả thành phố Mỹ Tho để đảm nhận chức năng dịch vụ thương mại và trung tâm du lịch của cả vùng đồng bằng sông Cửu Long

- Trên địa bàn tỉnh Tiền Giang bố trí các cơ sở y tế chất lượng cao, các cơ sở đào tạo, đặc biệt là đào tạo đại học, đào tạo nghề để phục vụ cho các tỉnh lân cận, giảm tập trung vào thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Tiền Giang tham gia các chương trình hợp tác về lao động với các tỉnh, thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Trang 31

Với các điều kiện về vị trí địa lý, kinh tế và giao thông thủy và bộ, Tiền

Giang có nhiều lợi thế trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản

xuất hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường khả năng hợp tác,

giao lưu kinh tế, văn hóa, du lịch với các tỉnh

2.1.2 Tình hình đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Tiền Giang

Vốn đầu tư phát triển tăng nhanh, tình hình huy động vốn đầu tư phát triển

toàn xã hội ngày càng tăng, tốc độ tăng bình quân 21%/năm giai đoạn 2006-2010

Nguồn vốn đầu tư và cơ cấu đầu tư trên địa bàn từng bước thực hiện hợp lý theo các

nhiệm vụ, mục tiêu phát triển trọng tâm Vốn ngân sách, vốn ODA tập trung đầu tư

cho phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi công cộng xã hội, đầu tư phát triển

nông thôn, giảm nghèo ; vốn tín dụng đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh

của các doanh nghiệp và nhân dân; thu hút vốn FDI, vốn doanh nghiệp vào đầu tư

phát triển sản xuất kinh doanh giúp nâng cấp và phát triển mở rộng cơ sở hạ tầng,

phục phục đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Số liệu huy động vốn đầu tư

phát triển toàn xã hội giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010 phân theo nguồn vốn như

sau:

Bảng 2.1 Vốn huy động đầu tư phát triển toàn xã hội tỉnh Tiền Giang

Đvt: tỷ đồng - theo giá hiện hành

GIAI ĐOẠN 2001-2005 GIAI ĐOẠN 2006-2010 Phân theo nguồn

Vốn ngoài quốc doanh 10.962 63,5 30.979 69,5

Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Tiền Giang

Với lợi thế cửa ngõ giao thương của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu

Long cùng thành phố Hồ Chí Minh và cả nước, Tiền Giang hiện là nơi có nhiều

tiềm năng và cơ hội đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nhà ở, du lịch xanh, du lịch sinh thái

Trang 32

và công nghiệp chế biến nông, hải sản Để phát huy thế mạnh và tiềm năng vốn có, Tiền Giang đã, đang chủ động chuẩn bị các điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư

Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang 05 năm, từ năm 2006 đến năm 2010 phát triển khá nhanh, góp phần rất lớn vào việc thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang, cụ thể được thể hiện qua biểu đồ tại Hình 2.1.

Hình 2.1 Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh qua các năm từ 2006 đến 2010:

Nguồn: Niên giám thống kê 2007,2010 và Báo cáo kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội 2011 của UBND tỉnh Tiền Giang

Bên cạnh những mặt đạt được như đã đề cập bên trên, một số tồn tại chung trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang gặp phải như sau:

- Tăng trưởng kinh tế chung và từng ngành chưa ổn định, chất lượng tăng trưởng chưa cao, sức cạnh tranh của nhiều sản phẩm hàng hoá của tỉnh còn thấp Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng khá nhanh giai đoạn 2006-2008 (11,8%/năm) nhưng có dấu hiệu chậm lại trong 2 năm cuối của kế hoạch 5 năm vào năm 2009,

2010

0 2.000.000 4.000.000 6.000.000 8.000.000 10.000.000 12.000.000 14.000.000

vốn (triệu

đồng)

Năm

Trang 33

- Quy mô của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh còn nhỏ, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, vốn cho đầu tư đổi mới trang thiết bị thiếu, vốn lưu động thấp, không đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh Đa số các doanh nghiệp ở tỉnh là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm đến 99,4% về số lượng doanh nghiệp Trình độ năng lực về quản lý kinh tế của những người quản lý doanh nghiệp còn hạn chế; hiểu biết pháp luật của các chủ doanh nghiệp còn thấp Hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ và thị trường nguyên liệu

- Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch chậm, không đạt mục tiêu đề ra Đến năm 2010, tỷ trọng khu vực nông lâm ngư nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng cao trong

cơ cấu kinh tế, đặc biệt là tỷ lệ lao động nông nghiệp trong cơ cấu lao động ngành nghề vẫn còn chiếm đa số

- Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp tuy bước đầu ở một số nơi đã có chuyển biến sản xuất theo mô hình GAP nhưng chưa nhiều, chưa thành phong trào rộng khắp Sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự phát nên rủi ro cao; quy mô, năng suất, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa và phục vụ công nghiệp chế biến; thị trường tiêu thụ, giá cả nông sản phẩm còn nhiều biến động thất thường

- Sản xuất công nghiệp phát triển chưa mang tính bền vững; ngoài chế biến thủy sản, thức ăn chăn nuôi, may mặc, chế biến lương thực, rau quả có khả năng cạnh tranh trên thị trường, còn đa số các sản phẩm khác có sức cạnh tranh thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập;

- Chất lượng các hoạt động dịch vụ còn thấp dẫn đến hiệu quả toàn ngành chưa cao, chưa phát triển được đa dạng các loại hình dịch vụ Thương nghiệp chưa thực sự đóng vai trò cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, còn nhỏ lẻ, tính tổ chức và vận hành toàn hệ thống chưa cao Du lịch chưa có nhiều chuyển biến, sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, trình độ năng lực, nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu

- Cơ sở hạ tầng tuy được quan tâm đầu tư, nhưng còn nhiều khó khăn hạn chế, không đồng bộ, thiếu vốn đầu tư, thời gian triển khai xây dựng chậm, kéo dài (nhất là hệ thống giao thông, điện, nước ) đã ảnh hưởng rất lớn trong thu hút đầu

tư phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ ở khu vực Đông Nam Tân Phước, khu vực Gò Công

Trang 34

- Tích lũy từ nội bộ còn thấp, còn mất cân đối lớn giữa nhu cầu và khả năng đầu tư phát triển Nguồn vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triển còn hạn chế; thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn nhiều khó khăn, chủ yếu nhà đầu tư nhỏ

và trung bình sẽ làm cho tiến trình công nghiệp hoá, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân và tích lũy cho nền kinh tế càng khó khăn hơn

- Nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kể cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt là lực lượng lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao; tác phong công nghiệp của người lao động chưa cao

- Môi trường đầu tư chưa thực sự hấp dẫn, tuy được quan tâm cải thiện về nhiều mặt, nhưng nhìn chung các dịch vụ hỗ trợ đầu tư và các cơ chế chính sách thu hút đầu tư có liên quan còn nhiều hạn chế, chưa đồng bộ nên hiệu quả thu hút các nhà đầu tư chưa cao

- Thu chi ngân sách còn mất cân đối và chưa bền vững Thu ngân sách do thực hiện chính sách miễn, giảm, hoãn thu các khoản thuế, khó cân đối cho nhu cầu chi trong 2 năm 2009-2010 Chi cho đầu tư phát triển và chi thường xuyên có tăng, nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư, nhất là đầu tư các cơ sở hạ tầng phục vụ

phát triển kinh tế - xã hội

- Cải cách hành chính tuy có được lãnh đạo tỉnh Tiền Giang quan tâm chỉ đạo thực hiện nhưng chuyển biến còn chậm, chưa đi vào chiều sâu, hiệu quả chưa cao, thủ tục còn rườm ra, thời gian giải quyết còn dài…Việc tuyển dụng, thu hút đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao còn gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng yêu cầu

2.1.3 Nguồn vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình XDCB

Các năm qua, vốn chi đầu tư XDCB của tỉnh Tiền Giang chủ yếu từ những nguồn sau:

- Nguồn cân đối ngân sách địa phương;

- Nguồn trung ương hỗ trợ đầu tư có mục tiêu;

- Nguồn thu xổ số kiến thiết;

- Nguồn thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất công

- Nguồn vay Kho bạc nhà nước trung ương theo Khoản 3, Điều 8 Luật

Trang 35

xã hội mà dự án đầu tư ấy mang lại Tuy nhiên, thực tế các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách hiện nay chưa được tính toán định lượng lợi ích xã hội (vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động, khả năng đáp ứng và sự thỏa mãn nhu cầu cho nhân dân về khám chữa bệnh, giáo dục, văn hoá,…) Do đó, mặc dù lợi ích tài chính định lượng được nhưng lợi ích xã hội chưa định lượng được thì tổng lợi ích dự án mang lại xem như chưa thể định lượng, kéo theo việc phân tích hiệu quả đầu tư bằng các chỉ tiêu vi mô (NPV, IRR, B/C) đối với các dự án đầu tư XDCB từ NSNN chưa đủ

cơ sở để thực hiện

Nội dung trọng tâm của Chương 2 Luận văn sẽ đi sâu vào phân tích, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của công tác quản lý tài chính trong chi đầu tư XDCB tỉnh Tiền Giang, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý tài chính đầu tư

2.2.1 Kết quả đạt được

- Thứ nhất, chi đầu tư XDCB tương quan chặt chẽ với tăng trưởng GDP của

tỉnh Tiền Giang Nhằm tìm mối tương quan giữa chi đầu tư XDCB và GDP của

tỉnh, để tăng tính khách quan, tác giả luận văn sử dụng phần mềm SPSS đo lường mối liên hệ giữa hai biến định lượng là chi đầu tư XDCB từ NSNN (gọi tắt là chi ĐT) và chỉ tiêu GDP của tỉnh

Về cơ sở số liệu, luận văn sử dụng số liệu công bố trong Niên giám thống kê của Cục Thống kê Tiền Giang Số liệu sử dụng là số liệu tính theo giá hiện hành và giá so sánh năm 1994

* Theo giá hiện hành:

Trang 36

Mô hình kinh tế lượng thể hiện mối quan hệ giữa chi đầu tư XDCB và tăng trưởng GDP của tỉnh Tiền Giang theo giá hiện hành được biểu thị như sau :

GDPhh = β0 + β1.chi ĐThh

Trong đó: GDPhh : GDP của tỉnh theo giá hiện hành, đơn vị : triệu đồng Chi ĐThh : chi đầu tư XDCB từ NSNN theo giá hiện hành, đơn vị: triệu đồng β0 và β1 là các hệ số; dấu kỳ vọng của các hệ số β (+): chi đầu tư càng tăng

sẽ làm cho GDP của tỉnh càng lớn

Tương quan r giữa GDP theo giá hiện hành (GDP hh) và chi đầu tư theo giá hiện hành (chi ĐT hh) được thể hiện qua biểu đồ phân tán sau:

Hình 2.2 Đồ thị phân tán giữa chi đầu tư và GDP theo giá hiện hành

Đồ thị phân tán tại Hình 2.2 cho thấy tập hợp các điểm thể hiện sự tương quan giữa chi đầu tư XDCB và GDP theo giá hiện hành tạo thành một đường xu hướng có dạng đường thẳng hướng từ gốc tọa độ ra bên ngoài Điều này thể hiện mối tương quan thuận, có nghĩa là nếu chi đầu tư XDCB tăng thì GDP cũng tăng lên và ngược lại

0 500.000 1.000.000 1.500.000 2.000.000 2.500.000

Trang 37

Bảng 2.2 Kết quả hồi quy bằng phần mềm SPSS theo giá hiện hành

Kết quả hồi quy mô hình nêu trên cho thấy, có thể giải thích được 89,1% ý

nghĩa của mô hình thể hiện mối quan hệ giữa chi đầu tư tác động đến GDP của tỉnh

(theo giá hiện hành) trong giai đoạn 1995 – 2010 Đây là tỷ lệ cao chứng tỏ rằng

mô hình này có ý nghĩa thực tiễn đáng kể

Vậy nếu các yếu tố khác không đổi, thì cứ 1 triệu đồng chi đầu tư XDCB từ

NSNN tăng thêm sẽ làm cho GDP của tỉnh tăng thêm 14,32 triệu đồng

Trang 38

* Theo giá so sánh:

Tương tự như tính toán đối với giá hiện hành, tương quan r giữa GDP giá so sánh (GDPss) và chi đầu tư theo giá so sánh (chi ĐTss) được thể hiện qua biểu đồ phân tán sau:

Hình 2.3 Đồ thị phân tán giữa chi đầu tư và GDP theo giá so sánh

Đồ thị phân tán tại Hình 2.3 cho thấy tập hợp các điểm thể hiện sự tương quan giữa chi đầu tư XDCB và GDP theo giá so sánh tạo thành một đường xu hướng có dạng đường thẳng hướng từ gốc tọa độ ra bên ngoài Điều này thể hiện mối tương quan thuận, có nghĩa là nếu chi đầu tư XDCB tăng thì GDP cũng tăng lên và ngược lại

Bảng 2.3 Kết quả hồi quy bằng phần mềm SPSS theo giá so sánh

Model Summary

Model R R Square

Adjusted R Square

Std Error of the Estimate

a Predictors: (Constant), chi đầu tư

0 200.000 400.000 600.000 800.000 1.000.000 1.200.000

Trang 39

ANOVA b

Model

Sum of Squares df Mean Square F Sig

Regression 1.301E14 1 1.301E14 76.087 000a

Residual 2.394E13 14 1.710E12

mô hình này có ý nghĩa thực tiễn đáng kể

Vậy nếu các yếu tố khác không đổi, thì cứ 1 triệu đồng chi đầu tư XDCB từ NSNN tăng thêm sẽ làm cho GDP của tỉnh tăng thêm 12,50 triệu đồng

Như vậy, qua kết quả hồi quy, với GDP và chi đầu tư theo 02 loại giá hiện hành và giá so sánh đều có thể kết luận rằng, thời gian qua, chi đầu tư XDCB tương quan chặt chẽ với tăng trưởng GDP của tỉnh Tiền Giang

- Thứ hai, về tổng thể, tình hình quản lý đầu tư XDCB tương đối tốt, trong

Trang 40

đó có hiệu quả từ công tác quản lý tài chính trong đầu tư XDCB Điều này thể hiện qua tình hình phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 đã chuyển biến theo hướng tích cực

▪Tốc độ tăng trưởng:

Tốc độ tăng trưởng bình quân của tỉnh giai đoạn 2006-2010 là 11,0%/năm, đạt mục tiêu kế hoạch đề ra (11-12%/năm) Riêng năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) có xu hướng tăng dần, quí IV tăng cao hơn 3 quí trước, cả năm 2010 đạt 10,6% (kế hoạch 10,5%) và cao hơn năm 2009 (9,2%)

▪ Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế :

Bảng 2.4 Cơ cấu GDP theo giá hiện hành phân theo khu vực

kinh tế giai đoạn 2006 – 2010

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản (%) 48,1 45,3 49,7 45,6 44,7

- Công nghiệp, xây dựng (%) 22,4 23,7 22,5 27,5 28,3

- Thương mại, dịch vụ (%) 29,5 31,0 27,8 26,8 27,1

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010 và Báo cáo tổng hợp của tỉnh Tiền Giang)

Cơ cấu kinh tế tuy không đạt kế hoạch đề ra nhưng có sự chuyển dịch theo hướng tương đối tích cực Tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng trong GDP từ 22,4% năm 2006 tăng lên 28,3% năm 2010 (mục tiêu kế hoạch 33-34%); khu vực dịch vụ từ 29,5% năm 2006 giảm xuống 27,1% năm 2010 (khu vực dịch vụ tuy chuyển dịch không đạt kế hoạch là 32-33% nhưng so với năm 2009 thì cũng có chuyển dịch tăng được 0,3% ); khu vực nông-lâm-ngư nghiệp từ 48,1% năm 2006 giảm xuống còn là 44,7% năm 2010 (chuyển dịch tuy không đạt kế hoạch 33-35% nhưng năm 2010 giảm được 0,9% so năm 2009)

Ngày đăng: 16/09/2020, 23:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w