Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thiên Phú CườngVới đặc điểm sản xuất đơn chiếc, các hoạt động chi phí sản xuất diễn ra liên tục thường xuyên, gắn liền với quá trình sản xuất do
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THIÊN PHÚ CƯỜNG 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thiên Phú Cường
Với đặc điểm sản xuất đơn chiếc, các hoạt động chi phí sản xuất diễn
ra liên tục thường xuyên, gắn liền với quá trình sản xuất doanh nghiệp phân chia các loại chi phí theo các khoản mục sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1 Nội dung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chiphí sản xuất, chi phí này bao gồm:
-Nguyên vật liệu chính bao gồm: gỗ
-Nguyên vật liệu phụ: Giấy ráp, đinh…
-Hóa chất: Keo, sơn PU, thuốc chống mối mọt…
Những chi phí nguyên liệu này dùng để sản xuất ra sản phẩm là bàn
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng.
*TK 1521 :Nguyên vật liệu chính (gỗ các loại)
*TK 1522: Vật liệu phụ (Đinh, giấy ráp, Keo, Sơn PU… )
* TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 2Giá trị NVL không dùng hết nhập lại kho
TK 621được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:
Việc chi tiết TK này dựa trên các mã số của sản phẩm, đối với dòng sảnphẩm cao cấp sẽ có thêm chữ A ở sau tên TK, và chữ B đối với dòng sảnphảm bình dân
Ví dụ:
TK 6211: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm bàn Trong đó:
TK 6211A: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm bàn mã số 01A
TK 6211B: Chi phí NVL trực tiếp cho sản phẩm bàn mã số 01B ………
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
-Chứng từ kế toán sử dụng
*Phiếu xuất vật tư
*Phiếu xuất kho
-Phương pháp kế toán
Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn ảnh hưởng trực tiếp tớigiá thành sản phẩm, do vậy việc sử dụng NVL có tiết kiệm hay lãng phí,hạch toán kế toán có chính xác hay không ảnh hưởng đến giá thành Do đóviệc sử dụng tiết kiệm NVL, hạch toán chính xác chi phí góp phần đảm bảohiệu quả kinh doanh, hạ thấp chi phí sản xuất dẫn đến hạ giá thành sản phẩm
Kế toán hạch toán nguyên vật liệu, hàng tồn kho tại Doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên cho phép theo dõi một cách thường xuyên ,liên tục tình hình hiện có, biến động tăng giảm trên các tài phản ánh hàng tồn kho
Sơ đồ 1
Trang 3SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
Việc xuất kho nguyên vật liệu được quản lý chặt chẽ và phải đảm bảoyêu cầu cơ bản là phải có mục đích, đúng đối tượng sử dụng, dựa trên cơ sởđịnh mức kế hoạch, phải tổ chức hạch toán đầy đủ, kiểm tra chặt chẽ việc sửdụng hợp lý và tiết kiệm vật liệu Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1 : Lưu tại gốc
Liên 2 : Thủ kho giữ lại để vào thẻ kho theo dõi vật liệu xuất
Liên 3 : Giao kế toán chi tiết vật liệu
Hiện tại Doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp tính giá hàng xuất
kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước
Căn cứ vào Sổ theo dõi nguyên vật liệu chính TK 1521, 1522, ta cónhững số liệu sau:
- Ngày 1 tháng 12 năm 2009 tồn kho đầu kỳ:
+ Gỗ Pơmu là: 50m3 ; đơn giá: 10.000.000đ/ m 3
+ Gỗ bách xanh là: 100m3 ; đơn giá: 9.300.000đ/m 3
+ Đinh không mũ là 3kg ; đơn giá: 70.000đ/kg
+ Sơn PU là: 10 lít; đơn giá: 155.000đ/ lít
+ Vecni là: 15 lít; đơn giá: 75.000đ/ lít
Trong kỳ ta có số liệu nhập trong kỳ như sau:
Trang 4- ngày 6 tháng 12 năm 2009
+ Gỗ Pơmu: 30m3 đơn giá: 11.350.000đ/m3
+ Gỗ lim: 50m3 đơn giá: 17.000.000đ/m3
- ngày 7 tháng 12 năm 2009.
+ Đinh không mũ: 2kg; đơn giá 70.000đ/kg
+ Keo: 10 hộp ( Loại 750ml); Đơn giá: 85.000đ/hộp
+ Giấy ráp: 500 tờ; đơn giá: 1.000đ/ tờ
+ Sơn PU: 20 lít; đơn giá: 145.000đ/ lít
…………
Trong kỳ khi tại các Phân xưởng phát sinh nhu cầu cần sử dụng NVL sẽ tiến hành lập “ Phiếu xuất vật tư ”căn cứ vào những phiếu này Thủ kho sẽlập “ Phiếu xuất kho”
VD: Ngày 08/12/2009 tại Phân xưởng xẻ có nhu cầu về NVL chính là gỗ Pơmu để sản xuất bàn ta có Phiếu xuất kho sau:
Biểu số 1
Trang 5Đơn vị: Công ty TNHH Thiên Phú Cường
Bộ phận:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 08 tháng 12 năm 2009 Nợ: TK 6211A
Số: 17 Có: TK 1521
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Trung Hiếu
Bộ phận: Phân xưởng xẻ
Lý do xuất kho: Sản xuất bàn, mã số: 01A
Xuất tại kho: Gỗ nguyên liệu Địa điểm: ngõ 234 Đức GiangST
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Ngày 09/12/2009 Phân xưởng chi tiết cần một số NVL phụ để hoàn thiện sản phẩm ta có Phiếu xuất kho sau:
Biểu số 2
Trang 6Đơn vị: Công ty TNHH Thiên Phú Cường
Bộ phận:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 09 tháng 12 năm 2009 Nợ: TK 6211A
Số: 18 Có: TK 1522
Họ và tên người nhận hàng: Đỗ Ngọc Trung
Bộ phận: Phân xưởng chi tiết
Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: Vật liệu phụ Địa điểm: ngõ 234 Đức Giang
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Tại doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng hình thức kê toán Chứng từ ghi sổ
Thông thường chứng từ phát sinh hàng ngày được tập hợp và sổ chứng
từ tổng hợp được lưu giữ tại phòng kế toán, và một tuần một lần kế toán căn
cứ vào các chứng từ phát sinh đó để lập chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ
Trang 7ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, làm cơ sở ghi vào sổ chi tiết và cuối kỳ vào Sổ Cái.
Trang 9ĐVT: VNĐ
Trích yếu Số hiệu tài khoảnNợ Có Số tiền Ghi chú
Xuất kho công cụ, dụng cụ
Trang 10Cộng trang trước chuyển sang 256.000.000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 11Hiên tại Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau nguyên vật liệu phụ xuất ra được phân bổ cho từng loại đối tượng sử dụng, tiêu thức phân bổ theo số lượng sản phẩm.
Thông thường với số lượng nguyên vật phụ xuất ra theo phiếu xuất kho
số 18 ngày 09/12/2009 được sử dụng để sản xuất cho khoảng 50 chiếc bàn
và 300 chiếc ghế khi đó ta sẽ tiến hành phân bổ nguyên vật phụ cho sản phẩm bàn mã số 01A như sau:
m3 kế toán tiến hành định khoản như sau:
Nợ TK 1521: 50.000.000
Có TK 6211A: 50.000.000
Trang 12Biểu số 7
Đơn vị: Công ty TNHH Thiên Phú Cường
Bộ phận:
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
Tài khoản: 6211A
Tên sản phẩm: Bàn 01A ĐVT: VNĐNgày,
Trang 132.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp kế toan tiến hành vào Sổ cái
Trang 14Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu TKđối ứng Số tiền
Ngày 30… tháng…12…năm
2009Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 15tế, Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định.
Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty TNHH Thiên Phú Cường là khoản thù lao lao động bao gồm tiền lương , phụ cấp lương có tính chất lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622
“Chi phí nhân công trực tiếp” Kết cấu của tài khoản này như sau:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp SXSP, thực hiện lao vụ, dịchvụ
+ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
TK 622 được chi tiết như sau:
TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp cho SX sản phẩm bàn trong đó: + TK 6221A: Chi phí nhân công trực tiếp SXSP bàn 01A
TK 6221B: Chi phí nhân công trực tiếp SXSP bàn 01B
………
TK sử dụng: TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 16• TK 3341 : Phải trả công nhân viên
• TK 3342 : Phải trả công nhân viên tiền ăn ca
• Bảng tổng hợp năng suất ngày công
• Bảng thanh toán lương
• Bảng phân bổ Tiền lương - BHXH
- Phương pháp kế toán :
Tiền lương phải trả cho công nhân viên tại Xí nghiệp bao gồm 2 tiểu khoản
Trang 17TK3341 : Phải trả lương công nhân viên
TK 3342 :Phải trả công nhân viên tiền ăn ca
+ TK 3341 :Phải trả lương công nhân viên của doanh nghiệp như sau:
Trả theo hai hình thức:
-Hình thức trả lương theo thời gian: Hình thức này được áp dụng
đối vứi lao động gián tiếp như nhân viên quản lý, nhân viên phân xưởng và những lao động trực tiếp mà không thể trả lương theo sản phẩm
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: Lương sản phẩm dược trả
cho toàn bộ nhân công lao động trực tiếp Lương trực tiếp sản phẩm được tính như sau:
Tiền lương sản phẩm = Số SP hoàn thành* Đơn giá tiền lương SP
Các khoản phụ cấp được tính vào đơn giá tiền lương gồm: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm ca đêm
Với tổng quỹ lương sản phẩm Xí nghiệp trả cho phân xưởng, căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành của từng tổ, nhóm công nhân, có sự xác nhận của quản đốc phân xưởng, nhân viên lao động tiền lương ở từng phân xưởng Ở mỗi phân xưởng có cách chia lương khác nhau, đó có thể là cách chia lương sản phẩm tập hợp theo hệ số lương, cấp bậc lương và nhất là công làm việc thực tế ,chia theo lương bình quân tháng dựa theo bảng chấm công
Trang 191 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2 8
2 9
3 0
3 1
Tổng công
7
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Người chấm công Trưởng bộ phận Giám Đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 20Thưởng lũy tiến của Doanh nghiệp được tính bắt đầu từ sản phẩm thứ
5 trở lên ( áp dụng đối với sản phẩm bàn 01A) Với mức lũy tiến như sau:
Từ sản phẩm thứ 5 tới sản phẩm thứ 10 lũy tiến 150.000đ/sp
Từ sản phẩm thứ tới sản phẩm thứ 15 lũy tiến 300.000đ/sp
Biểu số 11
Đơn vị: Cty TNHH Thiên Phú Cường
Bộ phận : BẢNG TỔNG HỢP NĂNG SUẤT NGÀY CÔNG
SẢN PHẨM Bàn 01A
Tháng 12 / 2009
Phân xưởng mộc chi tiết
…………
Ngày 30 tháng 12 năm 2009
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trang 21Sau khi có bảng tính tiền lương phải trả cho từng người, cán bộ tiền lương mang về đơn vị cho từng cá nhân và thủ trưởng đơn vị ký xác nhận Sau đó chuyển đến phòng kế toán để thanh toán tiền lương và làm cơ sở để lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội cụ thể ta có “Bảng thanh toán tiền lương” và “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội”.
Doanh nghiệp sử dụng “ Bảng thanh toán tiền lương” và “ Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội” theo mẫu số 02-LĐTL và mẫu số 11-LĐTL ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC
Các khoản phải nộp khác theo quy định của người lao động bao gồm các khoản sau:
• BHXH = 5% * lương cơ bản
• Trợ cấp thất nghiệp = 1% * lương cơ bản
• BHYT = 1% * lương cơ bản
Đối với các khoản trích theo lương như: Bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y
tế, trợ cấp thất nghiệp được doanh nghiệp tính như sau:
BHXH = 15% * lương cơ bản
BHYT =2% * lương cơ bản
Trợ cấp thất nghiệp =1% *lương cơ bản
Cách tính lương của Doanh nghiệp như sau:
* Đối với bộ phận sản xuất sản phẩm:
Lương thực lĩnh = Tổng số tiền lương SP + Lương lũy tiến SP + Phụ cấp + Tiền ăn ca – các khoản phải nộp theo quy định
* Đối với bộ phận quản lý:
Lương thực lĩnh = Tổng số tiền lương thời gian + Phụ cấp + tiền ăn ca– các khoản phải nộp theo quy định
Trang 23ĐG LKD
Hệ số
Lương thời gian Lương sản phẩm
Lươn
g lũy tiến
Các khoản phải nộp theo QĐ Phụcấp Ăn ca ThựclĩnhS
ố c ô n g
Số tiền ĐG SP Số
S P
thất nghiệp
(7)=(
3)+(4 )*(5)
(8) ( 9 )
(10) (11) (12)=(3)
*(5)*5
%
(13)=(3 )*(5)*1
%
(14)=(3 )*(5)*1
%
(15)=(1 2)+(13) +(14)
(16) (17)=
(6)*1 7.000 -P
I Bộ phận
QL
( PX mộc)
16.56 8.000
40
1.400 000
1.867 000
16.714 680
1 Phạm Mai
Anh 800.000 400.000 4.82 27 5.784.000 192.800 38.560 38.560 269.920 200.000 425.000 6.409.000
2 Nguyễn
Xuân Tài 800.000 400.000 4.82 27 5.784.000 . 38.560 38.560 269.920 200.000 442.000 426.0006.
Trang 282.1 2 7
700.0 00
3.241.4 00
8.000 700.0 00 50 35.000. 000 1.050. 000 1.925.6 00 365.120 365.120 2.667.84 0 2.400. 000 6.440. 000 57.397. 680
Trang 29Ngày 30 tháng 12 năm 2009
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 30(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 31Sau khi tính xong tiền lương, tiền ăn ca và các khoản phải trả khác,dựa vào bảng phân bổ tiền lương ta tiến hành hạch toán chi phí nhân côngtrực tiếp sản xuất sản phẩm như sau:
* Lương phải trả cho người lao động trong kỳ
Nợ TK 6221A: 40.683.000
Có TK 334 : 40.683.000 (TK 3341: 36.110.000)( TK 3342: 4.573.000)
* Các khoản trích theo lương
Nợ TK 6221A: 6.499.800
Có TK 338: 6.499.800 (TK 3382: 5.416.500)(TK 3383:722.200)(TK 3384: 361.100) Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm
Nợ TK 154 (01A): 47.182.800
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Cuối tháng, căn cứ vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ,kế toán tiến hành ghi vào sổ cái TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 32Kết chuyển chi phí nhân
.
Ngày 30… tháng…12…năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất ngoài chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
2.1.4.1 Nội dung
Hạch toán chi phí SXC bao gồm các nội dung sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Là khoản chi phí phải trả cho nhân viên quản lý xí nghiệp, phân xưởng của Xí nghiệp bao gồm: Tiền lương thực
tế và các khoản trích theo lương tính vào thu nhập của nhân viên quản lý + Chi phí NVL xuất dùng cho phân xưởng: Chi phí nguyên vật liệu cho phân xưởng là những vật liệu xuất dùng phục vụ chung cho phân xưởng
Trang 33như: xuất sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị Các chi phí vật liệu như: giấy bút, văn phòng phẩm.
+ Chi phí công cụ, dụng cụ: dùng để phản ánh chi phí công cụ, dụng
cụ dùng trong phân xưởng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm và TSCĐ dùng chung cho toàn phân xưởng như: máy móc, thiết bị nhà cửa, kho tàng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài dùngchung cho hoạt động của phân xưởng như: chi phí sửa chữa, chi phí điện, nước, điện thoại, internet…
+ Chi phí bằng tiền khác: dùng để phản ánh chi phí bằng tiền khác ngoài các chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất như: chi phí tiếp khách, lễ tân, giao dịch
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng
TK 627 – Chi phí SXC
Cấu trúc của TK 627 như sau:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí SXC thực tế phát sinh
+ Bên có: Các khoản giảm trừ chi phí SXC, kết chuyển hay phân bổ chi phí SXC
TK 627 cuối kỳ không có số dư
Tại doanh nghiệp TK 627 được chi tiết thành các TK sau:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 34+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Do chi phí SXC liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xưởng nên chi phí SXC được phân bổ cho từng sản phẩm theo số lượng sản phẩm sản xuất ra Chi phí SXC được phân bổ theo công thức sau:
Trang 352.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Tại Doanh nghiệp căn cứ và từng loại chi phí phát sinh kế toán tiến hành tập hợp lại, sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tượng sử dụng, lập chứng
từ ghi sổ, vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vào sổ chi tiết cho TK 627
Căn cứ và “ Bảng thanh toán lương” và “ Bảng phân bổ tiền lương và
BHXH ” ta tiến hành định khoản như sau:
* Chi phí tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng