Công ty cổ phần điện máy hóa chất Thanh Hóa hiện nay đang sử dụngcác chứng từ theo đúng quy định của nhà nước bao gồm các chứng từ nhưsau: Chứng từ sử dụng: - Hoá đơn GTGT_mẫu số 01/GT
Trang 1PHẦN ĐIỆN MÁY HÓA CHẤT THANH HÓA
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Ở bước này, vốn của doanh nghiệp sẽ được chuyển từ hình thái vậtchất sang hình thái giá trị, nó quyết định các khâu khác của quá trình lưuthông hàng hóa cả về nội dung, quy mô và tốc độ Mục tiêu cuối cùng của cácdoanh nghiệp là lợi nhuận Để có được lợi nhuận các doanh nghiệp phải đẩymạnh quá trình tiêu thụ hàng hóa, tăng tốc độ chu chuyển hàng hóa giúp dòngvốn luân chuyển nhanh, chu kỳ kinh doanh được rút ngắn và doanh thu tănglên Từ đó doanh nghiệp mới tăng được lợi nhuận Đây chính là kết quả màcác doanh nghiệp đều mong muốn bên cạnh đó, việc tiêu thụ hàng hóa đượcđẩy mạnh cũng giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường, khẳng định vịthế của mình
Như vậy, kế toán bán hàng là một nghiệp vụ hết sức quan trọng tronghoạt động kinh doanh của công ty
Hạch toán kế toán bán hàng là cơ sở để lập các báo cáo đồng thời xácđịnh kết quả kinh doanh của công ty Do đó, hạch toán nghiệp vụ bán hàngmột cách chính xác, kịp thời là rất cần thiết
Trang 2Công ty cổ phần điện máy hóa chất Thanh Hóa hiện nay đang sử dụngcác chứng từ theo đúng quy định của nhà nước bao gồm các chứng từ nhưsau:
Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT_mẫu số 01/GTGT_3LL
- Phiếu xuất kho_mẫu số 02_VT
- Phiếu thu mẫu số 01 _VT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Tài khoản sử dụng
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hànghoá,dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
TK 511 không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
- TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dich vụ”
TK 521 “Chiết khấu thương mại”
TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua với lượng lớn
TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
TK này dựng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ
bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất,quy cách…) đượcdoanh nghiệp chấp nhận
Trang 3Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập xuất kho
NHẬT KÍ CHỨNG TỪ SỐ 8 Sổ chi tiết các tài khoản 511
Sổ cái các TK 511, 3331 Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng kê số 8
TK 532 “ Giảm giá hàng bán”
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong
kỳ hoạch toán được người bán chấp nhận trên giá thoả thuận
TK 532 không có số dư
Quy trình luân chuyển và ghi sổ
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán nhật kí chứng từ
Sơ đồ 1- 4 : quy trình luân chuyển ghi sổ
Trang 4Theo phương thức này,hàng hoá của công ty sau khi giao cho kháchhàng phải được thanh toán ngay bằng mặt,séc hoặc chuyển khoản
b) Bán hàng chưa thu được tiền ngay(thanh toán chậm)
Trang 5Liên 1 : lưu tại phòng kế toán Liên 2 : giao cho khách hàng Liên 3 : giao cho thủ kho Vào thẻ kho (sổ kho)
Các sổ liên quan 111, 511, 3331
Đây là hình thức mua hàng trả tiền sau.Theo hình thức này khi công ty
xuất hàng thì số hàng đó được coi là tiêu thụ và kế toán tiến hành ghi nhận
doanh thu và theo dõi trên(sổ chi tiết công nợ)
Trang 6Từ nghiệp vụ trên, phòng kế toán sẽ tiến hành các công việc
Ký hiệu:BA/2009A
Số : 0052311Đơn vị bán hàng : Chi nhánh điện máy số 2 – Công ty cổ phần Điện
máy Hóa chất Thanh Hóa
Số tiền viết bằng chữ: năm triệu sáu trăm ba hai ngìn đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Chủng loại Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 7hoá đơn GTGT, làm căn cứ giá vốn hàng bán.
Biểu 2 : Phiếu xuất kho
Đơn vị: Chi nhánh điện máy số 2
Công ty cổ phần điện máy hóa chất Thanh Hóa
Phiếu xuất kho
Đơnvitính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 8- Kế toán viết phiếu thu và thu tiền
Theo hoá đơn GTGT, bà Vũ Thị Vân thanh toán tiền ngay Vì vậy sau khigiao hàng, kế toán bán hàng chuyển hoá đơn GTGT (liên 1) cho kế toán đểviết phiếu thu và thu tiền
Biểu 3 : Phiếu thu
Đơn vị : Chi nhánh điện máy số 2
Công ty cổ phần điện máy hóa chất Thanh Hóa
Họ tên người nộp tiền : Vũ Thị Vân
Địa chỉ : 88 Ngô Quyền – Thành phố Thanh Hóa
Lý do nộp : Trả tiền mua hàng theo hoá đơn số 0052311
Viết bằng chữ : Năm triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn đồng
Kế toán trưởng Người lập phiếu
Đã nhận đủ số tiền: Năm triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn đồng
Ngày 3 tháng 10 năm 2009 Thủ quỹ
Trang 9Liên 1 : lưu tại phòng kế toán Liên 2 : giao cho khách hàng Liên 3 : giao cho thủ kho Vào thẻ kho (sổ kho)
Phản ánh vào các sổ liên quan 131, 511,3331 Xuất hàng
Sơ đồ 1 - 6 : quy trình bán hàng chưa thu tiền
Trang 10Trong trường hợp này,trình tự kế toán bán hàng được tiến hành như sau:Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết tại phòng kinh doanh ,kế toán bánhàng lập hoá đơn GTGT( 3 liên), liên 3 chuyển xuống cho thủ kho,thủ khocăn cứ vào hoá đơn GTGT đó để viết phiếu xuất kho cho hàng xuất.Sau khixuất hàng,thủ kho căn cứ vào Hoá đơn GTGT (3 liên) để ghi vào sổ kho (ghi
số lượng hàng xuất) Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ ghi vào sổ chi tiếttheo dõi công nợ sổ theo dõi doanh thu
Ví dụ: Ngày 6 tháng 10 năm 2009 chi nhánh điện máy số 2 bán hàng cho
cửa hàng Trung Chiến, cửa hàng Trung Chiến chưa thanh toán tiền hàng
Mẫu số 01/GTKT_ 3LL
Hoá đơn GTGT
Liên 1 (lưu) Ngày 6 tháng 10 năm 2009 Ký hiệu MQ/ 2003 A
Số : 0091254Đơn vị bán hàng: Chi nhánh điện máy số 2
Công ty cổ phần Điện máy Hóa chất Thanh Hóa
Địa chỉ: Số tài khoản:
Điện thoại: Mã số:
Họ tên người mua hàng: Cửa hàng Trung Chiến
Địa chỉ : Số 7 Trần Phú Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Thanh toán sau Mã số:
Trang 11Thuế suất GTGT :10% Tiền thuế GTGT 283.800
Số tiền viết bằng chữ : ba triệu một trăm hai mươi mốt ngìn tám trăm đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vịThủ kho viết phiếu xuất kho và vào thẻ kho tương tự như trường hợp bánhàng thu tiền ngay
Một số hóa đơn GTGT cho các hình thức bán hàng của công ty như sau : Biểu 4 : Hóa đơn giá trị gia tăng
Mẫu số 01/GTGT_3LL
Hoá đơn GTGT
Liên 1(lưu)
Trang 12Đơn vị :
Hình thức thanh toán : Tiền mặt
Chủng loại Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 140.000Tổng cộng thanh toán: 1.540.000
Số tiền viết bằng chữ: một triệu năm trăm bốn mươi ngìn đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Biểu 5 : Hóa đơn GTGT nghiệp vụ bán buôn ngày 6/10/09
Mẫu số 01/GTGT_3LL
Hoá đơn GTGT
Liên 1(lưu) Ngày 6 tháng 10 năm 2009
Ký hiệu:BA/2009A
Số : 0052726Đơn vị bán hàng : Chi nhánh điện máy số 2 – Công ty cổ phần Điện
máy Hóa chất Thanh Hóa
Họ Tên người mua : Vũ Thị Ngọc
Hình thức thanh toán : Tiền mặt
Chủng loại Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 13Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 190.500Tổng cộng thanh toán: 2.095.500
Số tiền viết bằng chữ: hai triệu không trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 142.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
Quy trình ghi sổ
Sổ chi tiết doanh thu
Hàng ngày căn cứ vào hoá đơn bán hàng,bảng kê bán lẻ hàng hóa nhânviên hạch toán vào sổ chi tiết bán hàng và các bảng kê có liên quan Sổ chitiết bán hàng được lập cho từng loại hàng hoá
Cụ thể đối với hoá đơn bán hàng kế toán sẽ vào sổ chi tiết bán hàng chomặt hàng két sắt
Sổ chi tiết bán hàng được lập theo mẫu sau :
Trang 15Công ty cổ phần điện máy hóa chất Thanh Hóa
Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng
Thuế10%
Tổng thanhtoán
Trang 16Biểu 7 : Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng
Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng
Tên hàng hoá: Cân điện tử
Thuế10%
Tổng thanhtoán
Trang 17Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng
Tên hàng hoá: Quạt tường
Thuế10%
Tổng thanhtoán
Trang 18Biểu 9 : Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng
Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng
Tên hàng hoá: Nồi cơm điện
Thuế10%
Tổng thanhtoán
6/10/09 052721 Nồi cơm điện 275.000 2 550.000 55.000 605.000
9/10/09 052732 Nồi cơm điện 275.000 1 275.000 27.500 302.500
15/10/09 052745 Nồi cơm điện 275.000 1 275.000 27.500 302.500
Trang 19Sổ chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng
Tên hàng hoá: Máy bơm
Thuế10%
Tổng thanhtoán
Người lập sổ Kế toán trưởng
Sổ chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu hàng bán bị trả lại
Trang 20Khi bán hàng cho khách nếu khách trả lại hàng mà nguyên nhân thuộc vềcông ty như vi phạm hợp đồng, hàng kém chất lượng thì công ty cho phépkhách hàng có quyền trả lại một phần hay toàn bộ số hàng đó mua.
Trị giá hàng trả lại đúng bằng trị giá ghi trên hoá đơn bán hàng Kế toán
sử dụng tài khoản 531 "Hàng bán bị trả lại " để theo dõi Khi phát sinh nghiệp
vụ này kế toán lập phiếu nhập kho và vào thẻ kho Cuối kỳ kết chuyển hàngbán bị trả lại sang tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng"
Riêng đối với bán lẻ tại các chi nhánh, vì lượng hàng bán bị trả lạithường rất ít nên khi khách hàng trả lại thì nhân viên thu ngân sẽ nhập trựctiếp vào phiếu nhập lại chứ không phản ánh vào tài khoản 531 "Hàng bán bịtrả lại "
Ví dụ:
Nhập hàng trả lại của công ty TNHH Bỉm Sơn ngày 03/10/2009, giá vốncủa lô hàng là 8.050.000 đồng, doanh thu đó ghi nhận của lô hàng là9.035.000 đồng, Thuế GTGT phải nộp cho lô hàng 903.500 đồng
+ Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Trang 22Biểu 11 : Sổ chi tiết TK 531
Công ty CP điện máy hóa chất Thanh Hóa
Địa chỉ : số 5 – phố Hàng Đồng Phường Điện Biên – Thành phố Thanh Hóa
Trang 23SỔ CÁI( Trích sổ cái TK 531) Tài khoản: 531 “Hàng bán bị trả lại”
Từ ngày 01/10/2009 đến ngày 31/10/2009(Dùng cho hình thức Nhật ký - chứng từ)
Trang 242.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu
Quy trình ghi sổ
Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết bán hàng được lập cụ thể như trênnhân viên hạch toán ở trung tâm sẽ tổng hợp vào bảng kê tổng hợp hoá đơnhàng hoá - dịch vụ bán ra Đây sẽ là căn cứ để kế toán phản ánh vào nhật kýchứng từ số 8 và đối chiếu khớp số liệu với bảng kê 1, 2, 11 đồng thời cũng làcăn cứ để công ty hạch toán thuế phải nộp Bảng kê hoá đơn dịch vụ – hànghoá bán ra tổng hợp tất cả các hoá đơn dịch vụ – hàng hoá bán ra theo chủngloại , số lượng , doanh thu và thuế GTGT đầu ra bao gồm :
Trang 25Công ty CP điện máy hóa chất Thanh Hóa
Địa chỉ : số 5 – phố Hàng Đồng Phường Điện Biên – Thành phố Thanh Hóa
BẢNG KÊ HÀNG HOÁ - DỊCH VỤ BÁN RA( Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng )
Trang 26Nợ TK 1111 : Tổng doanh thu bằng tiền mặt
Có TK 5111 : Doanh thu không bao gồm thuếGTGT
Nợ TK 131 : Tổng doanh thu phải thu
Trang 27Bảng kê số 11 phản ánh những khoản phải thu của khách hàngvà nhữngkhoản phải thu khác đã được thanh toán.
Cụ thể đối với hóa đơn bán buôn trên kế toán hạch toán vào bảng kê số
11 như sau:
Trang 28Chuyên đề thực tập TS Trần Quí Liên
Biểu 14 : Bảng kê số 11
Bảng kê số 11 PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG Tháng 10 năm 2009
NợTK131
CóTK131
Trang 29khoản : Nợ TK 5111 : Doanh thu không bao gồm thuế GTGT
Có TK 911
TRÍCH NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 8
Ghi có các TK : 156, 131, 511, 531, 632, 641…
Tháng 10 năm 2009 ĐVT : VNĐ
Các TK ghi Nợ
Trang 30Chuyên đề thực tập TS Trần Quí Liên
Số liệu tổng hợp trên nhật ký chứng từ số 8 sẽ là căn cứ để ghi sổ cái tàikhoản 511
Biểu 15 : sổ cái TK 511
SỔ CÁITài khoản: 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Từ ngày 01/10/2009 đến ngày 31/10/2009(Dùng cho hình thức Nhật ký - chứng từ)
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 31Phiếu xuất kho
Báo cáo nhập – xuất – tồn hàng hóa
Trang 32Chuyên đề thực tập TS Trần Quí Liên
Trị giá vốn hàng xuất bán ở doanh nghiệp thương mại thực chất là trị giámua thực tế mà công ty phải trả cho người bán về số hàng đó ,bao gồm cảthuế nhập khẩu (nếu có) Chi phí mua hàng bao gồm : chi phí vận chuyển, bốcdỡ phát sinh trong quá trình mua hàng thì không được tính vào giá vốn màtheo dõi riêng để cuối kỳ kết chuyển để tính giá vốn cho hàng bán ra trong kỳHiện nay kể từ khi nhà nước áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanhthu trước đây thì trị giá vốn của hàng xuất bán còn bao gồm cả phần thuếGTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có) Trường hợp số thuế GTGT đầuvào không được khấu trừ quá lớn thì chỉ tính vào trị giá vốn trong kỳ tươngứng với phần doanh thu, phần còn lại được tính vào trị giá vốn của kỳ sau.Như vậy giá vốn của hàng xuất bán là trị giá mua thực tế của hàng bán ra
và khoản thuế phải trả cho số hàng đó (nếu có)
Việc tính toán trị giá vốn hàng xuất bán có ý nghĩa vô cùng quan trọngbởi có tính toán đúng trị giá vốn hàng xuất bán mới xác định chính xác kếtquả bán hàng Hơn nữa trị giá vốn của hàng xuất bán thường chiếm tỷ trọngchủ yếu trong kỳ kinh doanh Do đó nếu không phản ánh đúng giá trị vốn sẽdẫn tới kết quả bán hàng bị sai lệch đi
Tại công ty cổ phần điện máy hóa chất Thanh Hóa hiện tại tình hình trịgiá hàng xuất kho theo giá đích danh Do đó khi xuất lô hàng nào thì sẽ tínhtheo giá đích danh của lô hàng đó
Từ chứng từ là phiếu nhập kho, xuất kho kế toán tiến hành ghi vào sổ chitiết tài khoản 632
Báo cáo Nhập_Xuất_ Tồn hàng hoá được kế toán hàng hoá lập vào cuốitháng sau khi đã xác định được trị giá vốn của hàng nhập và xuất trong tháng
Trang 33Căn cứ vào số dư cuối kỳ của báo cáo Nhập _Xuất _Tồn hàng hoá kỳtrước, phiếu nhập kho, xuất kho,hoá đơn GTGT của hàng hoá xuất bán kỳnày, kế toán hàng hoá lập báo cáo Nhập_ Xuất_Tồn hàng hoá
Xác định hàng hoá tồn kho cuối kỳ ta có công thức:
Tồn Dư Nhập Xuất cuối = đầu + trong − trong
kỳ kỳ kỳ kỳ Cuối tháng căn cứ vào các hoá đơn nhập , xuất kho hàng hoá và báo cáotình hình nhập –xuất – tồn kho do thủ kho gửi lên kế toán tiến hành địnhkhoản vào bảng kê 8 – phản ánh tình hình nhập – xuất – tồn kho trong thángtheo định khoản :
Nợ TK 156 :………
Có TK 111 ,1121 ,331………
Nợ TK632 Giá vốn hàng bán
Có TK 156 ,155
Sau khi định khoản, kế toán phản ánh nghiệp vụ xuất hàng vào bản kê số
8 Bảng kê số 8 được mở cho từng chi nhánh và theo dõi cho cả tháng Cácnghiệp vụ xuất hàng trong tháng được tổng hợp lại và ghi vào một dòng trên
Trang 34Chuyên đề thực tập TS Trần Quí Liên
Số liệu trên NKCT số 8 là căn cứ ghi vào sổ cái TK 632
Trang 352.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Quy trình ghi sổ
Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Từ phiếu nhập kho, xuất kho kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết giá vốn hàngbán như sau
Biểu 16 : Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Tài khoản: 632Tháng 10 năm 2009 ĐVT: VNĐNgày
03/10/09
Xuất bán cho
bà Vân
156
Két sắt 156 900.000Bình Inox 156 1.000.00
0Quạt tường 156 275.000Cân điện tử 156 1.500.00
0
Cộng phát 3.675.00
Trang 36Chuyên đề thực tập TS Trần Quí Liên
Các bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp vật liệu , dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Trang 37BÁO CÁO NHẬP _XUẤT_ TỒN HÀNG HÓA (TK 156)
M904 Quạt tường Chiếc 2 275 550 132 275 36.300 4 275 1.100 130 275 35.750
M05 Cân sức khỏe Chiếc 7 400 2.800 78 400 31.200 12 400 4.800 73 400 29.200
M06 Máy sấy tóc Chiếc 7 485 3.395 53 485 25.705 43 485 20.855 17 485 8.245
M08 Cân điện tử Chiếc 2 500 1.000 53 500 26.500 22 500 11.000 33 500 16.500
M09 Quạt cây R21 Chiếc 4 590 2.360 75 590 44.250 14 590 8.260 65 590 38.350
Trang 38Chuyên đề thực tập TS Trần Quí Liên
Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12/2007(Dùng cho hình thức Nhật ký - chứng từ)
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
2.3 Kế toán chi phí bán hàng
2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán