1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT

51 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại Ngân hàng TMCP Kỹ ThươngChi Nhánh Lý Thường Kiệt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế tài chính
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 116,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám đốcPhòng kiểm soát n i bPhòng kế hoạch tổng hợpội bộ ội bộ Phòng Kinh doanh Phòng kế toán ngân quỹPhòng hành chính nhân sựPhòng kinh doanh ngoại hốiPhòng

Trang 1

THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH

LÝ THƯỜNG KIỆT

1.1 Tổng quan về NH TMCP Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt

1.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Kỹ Thương.

Theo giấy phép hoạt động số 0400/NH-GP do Thống đốc ngân hàng Nhà nướcViệt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QĐ-UB do UBNDthành phố Hà Nội cấp 04/09/1993, giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tàikinh tế Hà Nội (nay là Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội) cấp 07/09/1993, ngày27/09/1993 NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được chính thứcthành lập NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trongnhững NHTM cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đấtnước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng vàtrụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Là một trong những ngân hàng cổ phần hóa đầu tiên được thành lập ở ViệtNam Tại thời điểm những năm đầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ kế hoạch hóa tậptrung sang nền kinh tế thị trường Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương ViệtNam đã có hướng phát triển và bước đi đúng đắn, Techcombank đã không ngừnglớn mạnh trở thành Ngân hàng cổ phần hóa có tổng tài sản lớn thứ 2 hiện nay trong

hệ thống ngân hàng thương mại với 79.360 tỷ đồng, vốn điều lệ của ngân hàng là7.653 tỷ đồng Techcombank đã có hệ thống mạng lưới phân phối rộng khắp trêncác đô thị lớn của Việt Nam,và Techcombank đang là ngân hàng có hoạt động bán

lẻ có doanh thu lớn nhất Việt Nam.Năm 2009 hoạt động ngân hàng bán lẻ chiếm71.99% tổng số vốn huy động của Techcombank Đây là tốc độ tăng trưởng thuộcloại cao nhất trong số các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.Hơn nữa 95,13% tổng

số tiền gửi dân cư là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi bằng ngoại tệ cũng chiếm22,41% tổng huy động vốn, giúp Ngân hàng chủ động trong việc sử dụng nguồnvốn của mình.Đặc biệt với những đóng góp của Techcombank cùng với một số các

Trang 2

Giám đốc

Phòng kiểm soát n i bPhòng kế hoạch tổng hợpội bộ ội bộ Phòng Kinh doanh Phòng kế toán ngân quỹPhòng hành chính nhân sựPhòng kinh doanh ngoại hốiPhòng đi n toánện toán

ngân hàng khác giúp nền kinh tế vượt qua cơn khủng hoảng tài chính toàn

cầu Ngày 21/11/2009, Techcombank là một trong 10 tập đoàn thuộc hệ thống ngân

hàng nhà nước Việt Nam vinh dự được thủ tướng chính phủ tặng thưởng bằng khen

vì đã có thành tích trong việc thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định

nền kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất , đảm bảo an sinh xã

hội

1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban của chi nhánh

Techcombank Lý Thường Kiệt.

1.1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức NH TMCP Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt

( Nguồn:quy định hoạt động của NH TMCP chi nhánh Lý Thường Kiệt)

1.1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt là đơn vị trực

thuộc của ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, dưới sự lãnh đạo và điều hành

tập trung thống nhất của ban tổng giám đốc ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt

Nam Techcombank Lý Thường Kiệt thực hiện đầy đủ chức năng của ngân hàng

Trang 3

thương mại trong việc huy động vốn, cho vay, thu nợ và thực hiện các dịch vụ tronglĩnh vực ngân hàng Techcombank Lý Thường Kiệt thực hiện nhiệm vụ chính là huyđộng vốn , cho vay và các dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng trên địa bànquận Hoàn Kiếm, Hà Nội thông qua một hệ thống các phòng ban và các phòng giaodịch trực thuộc chi nhánh Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm có 7 phòng ban nhưsau:

* Phòng kế toán ngân quỹ:

Thực hiện chức năng hạch toán , thanh toán các nghiệp vụ thanh toán bằngVND, lên bảng cân đối giao dịch của chi nhánh

* Phòng kinh doanh:

- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân công theo đúngcác quy trình tín dụng của chi nhánh đối với mỗi khách hàng.Phát triển hệ thống tíndụng an toàn, hiệu quả, bảo đảm quyền lợi của chi nhánh trong hoạt động tín dụng

- Có chức năng tham mưu đề xuất, phương án mới trong hoạt động tíndụng với Giám đốc chi nhánh, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợpvới điều kiện của chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếploại khách hàng, xác định tài sản đảm bảo nợ vay (tính pháp lý, định giá, tính khảmại)

- Có chức năng Marketing tín dụng nhằm tìm kiếm khách hàng, và đápứng sự hài lòng của khách hàng

- Tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ và cácvấn đề khác có liên quan; phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng vềcác quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ của chi nhánh

- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng ,hoàn thiện hồ sơ trìnhngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền

- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân

Trang 4

* Phòng kế hoạch tổng hợp:

Phòng này có chức năng quản lý, thu thập, xử lý các thông tin tổng hợp cho

ban giám đốc chi nhánh, xây dựng kế hoạch kinh doanh, các chính sách, chiến lượcphát triển nhân sự, các kế hoạch đào tạo cán bộ trình ban giám đốc phê duyệt, quan

hệ công chúng, marketing và quảng cáo, công tác pháp chế

* Phòng kiểm soát nội bộ:

Kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ tại chi nhánh để đảm bảo chính xác,đầy đủ và đúng quy trình của chi nhánh đề ra

* Phòng kinh doanh ngoại hối:

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyểnkhoản…) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định, các nghiệp vụ liên quan đếnhoạt động thanh toán quốc tế

- Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán,tín dụng

và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

1.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2006 2009

-1.1.2.1 Công tác huy động vốn.

- Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế:

Trang 5

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế

Chỉ tiêu

Năm 2 0 0 6

Năm 2 0 0 7

Năm 2 0 0 8

Năm 2 0 0 9

NV từ dân cư

Doanh số (tỷ VND)

2.958

3.842

4.689

5.388

NV từ TCKT

XH

Doanh số (tỷ VND)

9

1.835

NV từ TCTD

Doanh số (tỷ VND)

NV từ UTĐT

Doanh số (tỷ VND)

2

1.107

1.115

5

5.67 8

6.82 0

8.33 5

Trang 6

(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank 2006 -2009)

- Nguồn vốn huy động từ dân cư của NH TMCP Kỹ Thương chi nhánh LýThường Kiệt luôn duy trì tỷ trọng đạt trên 62% tổng nguồn vốn huy động, điều đóthể hiện khách hàng mục tiêu của ngân hàng là hộ gia đình Hình thức huy động vốnnày phù hợp với mạng lưới rộng khắp, uy tín và thương hiệu của ngân hàng

- Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế - xã hội là nguồn vốn có tính ổnđịnh thấp, nhưng cũng là nguồn vốn hết sức quan trọng và tiềm năng cho ngânhàng Nguồn vốn này liên tục tăng qua các năm là do ngân hàng đã không ngừngnâng cao uy tín, dịch vụ ngân hàng, tăng cường hoạt động tư vấn tài chính cho các

tổ chức kinh tế - xã hội

- Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng, mặc dù đây là nguồn vốn cóchi phí cao nhưng trong những trường hợp nhất định thì ngân hàng cũng phải huyđộng để đap ứng nhu cầu vốn

Bên cạnh đó ngân hàng cũng huy động được một khối lượng vốn khá lớn từnguồn ủy thác đầu tư Nguồn này chiếm tỷ trọng 10% - 20% trong tổng nguồn vốnhuy động qua các thời kỳ

Như vậy tình hình huy động vốn của NHTM CP Kỹ Thương ngày càng có sựtăng trưởng vững chắc và ổn định, đạt mục tiêu đề ra Tuy nhiên năm 2009 lãi suấtbiến động lớn, lãi suất đầu vào cao, khối lượng vốn thừa lớn trong khi đó lãi suấtđiều hòa vốn nội bộ của ngân hàng TW không có sự điều chỉnh tăng làm chênh lệchlãi suất ngày càng nhỏ Do đó trong những năm tới ngoài việc tăng khối lượng huyđộng vốn trong dân cư thì phải tích cực khai thác nguồn vốn từ các đơn vị tổ chứckinh tế xã hội, nhằm hạ giá thành huy động vốn, đảm bảo hoạt động kinh doanh vừatăng được quy mô vừa tăng hiệu quả

1.1.2.2 Công tác tín dụng

Mặc dù do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Song tìnhhình huy động tín dụng tài NH TMCP Kỹ Thương vẫn đạt tốc độ tăng trưởng tươngđối cao trong những năm vừa qua

Bảng 1.2: Tình hình hoạt động tính dụng giai đoạn 2006 – 2009

Trang 7

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 200 6

Năm 200 7

Năm 200 8

Năm 200 9

(Nguồn: BCKQKD các năm từ 2006 – 2009 Techcombank)

Do biến động trên thị trường tiền tệ, những tháng đầu năm 2009 ngân hàng đãthực hiện chủ trương thắt chặt tín dụng, kiềm chế lạm phát theo 3 nhóm giải phápcủa chính phủ tuy nhiên tốc độ tăng trưởng vẫn tương đối ổn định la 15,7% sovới10,9% năm 2008

Nợ xấu là 205 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 3,4% tổng dư nợ tăng so với cùng kỳnăm 2008; tuy nhiên vẫn đạt chỉ tiêu TW đề ra là dưới 7%

1.1.2.3 Công tác kinh doanh đối ngoại

Thị trường tiền tệ Thế giới có biến động phức tạp do ảnh hưởng củakhủng hoảng tài chính từ nền kinh tế Mỹ dẫn đến tỷ giá ngoại tệ trong nước biến

Trang 8

động thất thường, gây ra tâm lý lo ngại cho người dân và nhà kinh doanh,…tuynhiên TTQT đã đạt được những kết quả sau:

+ Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu, nhập khẩu năm 2009 đạt: 28,19triệu USD tăng 4,345 triệu USD so với cùng kỳ năm 2008

+ Doanh số chi trả kiều hối (gồm kiều hối, WU) năm 2009 đạt 43,66 triệuUSD tăng 6,3 triệu USD so với năm 2008, trong đó chuyển tiền nhanh WU là18,230 triệu USD, tăng 7,28 triệu USD so với đầu năm 2008

+ Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2009 đạt 90,5 triệu USD

Cụ thể tình hình kinh doanh ngoại hối qua các năm gần đây được biểu hiện ởbảng sau:

Bảng 1.3: Doanh số hoạt động kinh doanh ngoại hối

Đơn vị: triệu USD

Chỉ tiêu

Năm 20 05

Năm 20 06

Năm 20 07

Năm 20 08

Năm 20 09

Trang 10

1.1.2.4 Công tác tài chính

Năm 2009,Do lãi suất đầu huy động vẫn còn cao , chi nhánh đã đưa ra nhiềugiải pháp nhằm thúc đẩy nâng cao năng lực tài chính thông qua chính sách lãi suấttiền gửi, tiền vay một cách linh hoạt, kịp thời, phù hợp với thị trường vốn từng thời

kỳ và có lợi cho việc kinh doanh của chi nhánh; điều chỉnh các chỉ tiêu gắn với đơngiá tiền lương; mở rộng dịch vụ; tăng cường thu lãi đọng, xử lý rủi ro… Kết quả đạtđược:

- Chênh lệch thu chi: 310 tỷ, tăng 125 tỷ so với năm 2008

- Hệ số lương toàn chi nhánh: 1,65

- Lãi suất bình quân đầu vào: 1,07%

- Lãi suất bình quân đầu ra: 1,40%

Trong năm qua 100% các đơn vị trong toàn chi nhánh làm ra đủ quỹ lương chicho cán bộ công nhân viên theo chế độ, trong đó nhiều đơn vị đã vượt chỉ tiêu kếhoạch và được chi thưởng năng suất theo quy định của NH NN Việt Nam

Trích lập quỹ dự phòng, xử lý rủi ro và thu hồi nợ đã xử lý :

- Hoàn thành công tác trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo kế hoạch được

NH nhà nước Việt nam giao (105 tỷ/kế hoạch năm 105 tỷ)

-Việc Thu nợ đã xử lý rủi ro đạt 75,6 tỷ/KH giao 65 tỷ

1.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại NH TM CP Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt.

1.2.1 Tình hình thẩm định tài chính dự án tại vay vốn đầu tư tại NH TMCP Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt.

Là NH TMCP nên Techcombank rất coi trọng hiệu quả của vốn đầu tư vàđảm bảo khả năng thu hồi vốn.Chính vì vậy Techcombank đã tăng cường côngtác thẩm định để rút ra các kết luận chính xác về tính hiệu quả của dự án đầu tư,tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định hoặc từchối cho vay một cách đúng đắn và buộc người vay phải cam kết với Ngân hàng

về việc hoàn trả vốn vay trong một thời gian xác định, các nguồn tích luỹ tiền tệ,khấu hao cơ bản, lợi nhuận công ty (lợi nhuận của dự án) và các khoản phải thukhác

Trang 11

Căn cứ vào các quyết định khi thẩm định của NH TMCP Kỹ Thương trongthời gian qua mà nhiều dự án, công trình đầu tư khi đã được các bộ, các ngành,các cơ quan cấp trên xét duyệt và phê chuẩn nhưng cũng không được chi nhánhcho vay Thông qua thẩm định tín dụng, Ngân hàng phần nào đã nâng cao tính

tự chủ, linh hoạt trong hoạt động của mình, từng bước hoà nhập vào nền kinh tếthị trường Là một chi nhánh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương, trong thời gianqua Techcombank Lý Thường Kiệt đã thực hiện kinh doanh theo cơ chế mới,góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá thủ đô

Các dự án đầu tư thuộc diện quản lí và xem xét của Techcombank LýThường Kiệt chủ yếu là trang bị lại kĩ thuật, mở rộng và cải tạo… nên thời hạnđầu tư trung và ngắn hạn, thường chỉ từ 3 đến 10 năm Hình thức này giúp chochi nhánh có khả năng thu hồi vốn nhanh, tính chính xác của dự án đầu tư caohơn và khả năng rủi ro xảy ra có thể thấp hơn Theo cách này, tốc độ cho vaytrung ngắn hạn tại Ngân hàng tăng trưởng khá nhanh trong các năm qua Tuynhiên,vì đây chỉ là những dự án cải tạo và trang bị lại kĩ thuật nên quy mô đầu

tư không lớn, điều này cũng có tác động đến quy trình, nội dung và chỉ tiêuthẩm định của Ngân hàng Quá trình thực hiện công việc này sẽ bị đơn giản đinhiều, sơ sài, chưa nêu bật hết các nội dung, chỉ tiêu kinh tế cần thiết theo vănbản “hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư “của NH TMCP Kỹ Thương Trong quátrình này có 2 nội dung cơ bản:

-Xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp

-Phân tích đánh giá các mặt của dự án

Mặc dù vậy, tất cả cá dự án vay vốn đều được Ngân hàng thẩm định lại trong mức phán quyết Nếu vượt quá mức phán quyết (trên 5 tỷ đối với vốn vay ngắn hạn và trên 50 tỷ đối với vốn vay dài hạn) thì ban lãnh đạo Techcombank

Lý Thường Kiệt sẽ lập tờ trình lên ban Tổng giám đôc NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam.Sau đó, ban Tổng giám đốc NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam sẽ xem xét và ra quyết định gửi xuống ban giám đốc chi nhánh Techcombank Lý ThườngKiệt Tại Techcombank Lý Thường Kiệt sẽ lập hồ sơ khách hàng về món vay

Hiện nay, việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tàichính của từng năm dựa trên các báo cáo quyết toán năm do doanh nghiệp lập

và gửi Ngân hàng Việc phân tích tính khả thi của dự án chủ yếu dựa trên các sốliệu tính toán của luận chứng kinh tế kĩ thuật, kết hợp với việc đánh giá chính xáccác thông tin đó của cán bộ tín dụng Tiếp theo cán bộ thẩm định phải làm một

Trang 12

tờ trình thẩm định với phần nhận xét về doanh nghiệp cũng như dự án và nói rõ

ý kiến của mình sau đó trình cấp trên xét duyệt Theo quy trình thì các dự án vayvốn từ 5 tỷ đồng với món vay dài hạn và tổng dư nợ đối với một doanh nghiệp

là 50 tỷ đồng thì Ngân hàng có quyền quyết định còn vượt quá số tiền trên thìphải có sự xem xét, quyết định của NH TMCP Kỹ Thương Việt Nam.Tình hìnhchung của công tác thẩm định của NH TMCP Kỹ Thương chi nhánh Lý ThườngKiệt trong thời gian qua đã nêu bật được những mặt mạnh Tuy nhiên, trong côngtác thẩm định này còn nhiều điều bất cập, đòi hỏi Ngân hàng phải tiếp tục đổimới để theo kịp với sự phát triển chung của nền kinh tế trong nước và trên toànthế giới

1.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại NHTM cổ phần Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt.

1.2.2.1 Quy trình thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại NHTM cổ phần Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt.

Quy trình thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại chi nhánh NHTMCP Kỹ Thươngchi nhánh Lý Thường Kiệt được thực hiện theo các bước sau:

+ Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hành về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn.

- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: Cán bộ tín dụng hướng dẫnkhách hàng đăng kí thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việcthiết lập , hoàn thiện hồ sơ vay vốn của chi nhánh

- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Cán bộ tín dụng kiểm tra cácđiều kiện vay,kiểm tra lại bộ hồ sơ, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn

- Thông báo với khách hàng trong cả hai trường hợp đủ điều kiện hoặc không

đủ điều kiện vay vốn Cán bộ phòng tín dụng tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợppháp của hồ sơ vay vốn của khách hàng

+Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn.

-Kiểm tra hồ sơ vay vốn:

* Kiểm tra hồ sơ pháp lý vay vốn của khách hàng

* Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay

- Kiểm tra mục đích vay vốn

* Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án dự kiến đầu tư có phùhợp với giấy phép đăng kí kinh doanh, lĩnh vực hoạt động của khách hàng

Trang 13

* Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn

* Đối với khoản vay bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảm phùhợp với qui định quản lý ngoại hối hiện hành của NHNN

+ Bước 3: Điều tra thu thập tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh / dự án đầu tư.

-Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn:

* Ban lãnh đạo của công ty, đơn vị vay vốn nếu là doanh nghiệp hoặc về

cá nhân khách hàng vay vốn

* Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ

* Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

* Đánh giá tài sản bảo đảm tiền vay

- Về phương án dự án đầu tư / phương án sản xuất kinh doanh

* Tìm hiểu giá cả, tình hình cung cầu đối với sản phẩm của dự án, củaphương án sản xuất kinh doanh

* Tìm hiểu từ phương tiện đại chúng, từ cơ quan quản lý nhà nước, quản

lý doanh nghiệp

* Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiện cứu, hội thảo chuyên đề…

* Tìm hiểu từ các phương án sản xuất kinh doanh, từ các dự án đầu tưcùng loại

+ Bước 4: Kiểm tra xác minh thông tin.

- Hồ sơ trước đây của khách hàng vay vốn

- Thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC

- Các đối tác làm ăn với khách hàng

- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay

- Các ngân hàng mà hiện khách hàng đang có quan hệ tín dụng

- Các phương tiện thông tin đại chúng

+ Bước 5: Phân tích ngành.

+ Bước 6: Thẩm định khách hàng vay vốn.

+Bước 7: Tái thẩm định

+ Bước 8: Phê duyệt cho vay hay không cho vay.

Ta có thể biểu diễn quy trình thẩm định ngắn gọn bằng sơ đồ sau:

Trang 14

Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án tại NHTMCP Kỹ Thương

chi nhánh Lý Thường Kiệt.

Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định

( Nguồn: văn bản hướng dẫn thẩm định dự án của NH TMCP Kỹ Thương )

Đưa yêu cầu,

giao hồ sơ vay

vốn

Tiếp nhận hồ sơ

Chưa đủ điều kiện thẩm định

Kiểm tra sơ bộ hồ sơ

Nhận hồ sơ để

thẩm định

Thẩm định Chưa

Chưa đạt yêu cầu

Kiểm tra kiểm soát Lập báo cáo thẩm

Trang 15

Phân tích dự báo nhu cầu thị trường Phân tích đánh giá nhu cầu sản xuất

Phân tích kế hoạch thu chi hàng năm

Dòng tiền thu chi hàng năm của dự án

Thẩm định các chỉ tiêu hi u quả tài chínhện toán

Ra quyết định về dự án có tính khả thi hay không

1.2.1.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại NHTM cổ phần

Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt.

Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư là quá trình tập hợp các hoạt động

từ bước đánh giá xem xét phân tích các chi phí và lợi ích tài chính dự toán của dự

án đến việc ra quyết định đầu tư cho vay vốn Lợi ích tài chính dự toán của dự án

được xem xét thông qua các dòng tiền thu và dòng tiền chi dự toán hàng năm có

được từ phân tích dự báo về nhu cầu thị trường và phân tích đánh giá về nhu cầu sản

xuất Sau đó từ kế hoạch thu chi hàng năm cán bộ thẩm định tính được dòng tiền

phát sinh qua mỗi năm Bằng việc xác định được dòng tiền qua các năm ta được

tính các chỉ tiêu hiệu quả tài chính từ đó đánh giá được tính khả thi hay không khả

thi của dự án về mặt tài chính của dự án vay vốn đầu tư Đây là cơ sở để ra quyết

định cho cấp vốn vay của ngân hàng Cụ thể minh họa quy trình thẩm định tài chính

dự án bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Quy trình thẩm định tài chính dự án tại NHTM cổ phần Kỹ Thương

chi nhánh Lý Thường Kiệt.

(Nguồn: Văn bản hướng dẫn thẩm định dự án tại Techcombank)

Trang 16

1.2.3 Phương pháp thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại NHTM cổ phần Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt.

1.2.2.1 Phương pháp thẩm định chung.

1.2.2.1.1 Thẩm định theo trình tự.

Thẩm định dự án theo trình tự được tiến hành theo một chương trình từ tổngquát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau Phương pháp này đượctiến hành theo trình tự:

+ Thẩm định tổng quát: xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của dự

án, qua đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ phù hợp, hợp lý của dự ánnhư: hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư Thẩm định tổng quát cho phéphình dung khái quát về dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án Vì xemxét tổng quát các nội dung của dự án, do đó ở giai đoạn này khó phát hiện được cácvấn về cần phải bác bỏ, hoặc các sai sót của dự án cần bổ sung hoặc phải sửa đổi + Thẩm định chi tiết: được tiến hành sau khi đã thẩm định tổng quát Việcthẩm định chi tiết được tiến hành tỉ mỉ, chi tiết với từng nội dung của dự án Từ việcthẩm định các điều kiện pháp lý đến việc thẩm định khía cạnh thị trường, thẩm định

kỹ thuật tổ chức quản lý, thẩm định tài chính - kinh tế xã hội của dự án Mỗi nộidung xem xét đều phải đưa ra ý kiến đánh giá đồng ý hoặc cần phải sửa đổi hoặckhông thể chấp nhận được Tuy nhiên, mức độ tập trung cho nội dung cơ bản có thểkhác tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể và mục đích của dự án Trong bước thẩmđịnh chi tiết, kết luận rút ra nội dung trước đó có thể là điều kiện để tiếp tục nghiêncứu thẩm định cho các nội dung sau Nếu một số nội cơ bản của dự án bị bác bỏ, thì

có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ dự án ở các nội dungtiếp theo

1.2.2.1.2 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu.

Đây là phương pháp thường được sử dụng trong thẩm định dự án đầu tư Nộidung của phương pháp này là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mựcluật pháp quy định, các tiêu chuẩn, các định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, cácthông lệ quốc tế và trong nước cũng như các kinh nghiệm thực tế Từ đó phân tích,

Trang 17

so sánh để lựa chọn được phương án tối ưu Phương pháp so sánh được tiến hànhtheo một số chỉ tiêu sau:

+Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng về cấp công trình do Nhà nước quy định hoặccác điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận

+ Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệcủa doanh nghiệp quốc gia, quốc tế

+ Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án đáp ứng với các nhu cầu của thịtrường

+ Các chỉ tiêu tổng hợp như tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư và suất đầu tư.+ Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công , chiphí quản lý của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc theo cácchỉ tiêu kế hoạch đề ra

Trong quá trình thẩm định có thể sử dụng những kinh nghiệm đúc kết từ việcthẩm định các dự án tương tự để so sánh, kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của cácgiải pháp lựa chọn như :mức chi phí đầu tư, cơ cấu khoản mục chi phí, các chỉ tiêutiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu hay chi phí nói chung…

+ Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư của dự án

+ Phân tích so sánh sự lựa chọn các phương án tối ưu về lựa chọn địa điểmxây dựng, lựa chọn công nghệ thiết bị sản xuất,lựa chọn các giải pháp kỹ thuật và tổchức thi công xây dựng công trình

+ Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phải phù hợp với văn bản hướng dẫn củaNhà nước

Trong việc sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý, các chỉ tiêu dùng để tiếnhành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự

án và doanh nghiệp, tránh khuynh hướng so sánh máy móc cứng nhắc dẫn đến việc

ra quyết định sai

1.2.2.1.3 Phương pháp dự báo.

Do đặc thù của hoạt động đầu tư là hoạt động mang tính lâu dài Do đó việcvận phương pháp dự báo để đánh giá chính xác tính khả thi của dự án là vô cùng

Trang 18

quan trọng Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu điều tra thông kê

và vận dụng các phương pháp dự báo để kiểm tra cung cầu về sản phẩm của dự án,

về giá của sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu và các đầu vào dùng cho quá trình sảnsuất …ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án

Các phương pháp dự báo thường được sử dụng là: phương pháp ngoại suythống kê, phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số co giãn vềcầu sản phẩm, phương pháp định mức , phương pháp lấy ý kiến của chuyên gia…

1.2.2.1.4 Phương pháp phân tích độ nhạy.

Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tàichính của dự án đầu tư Phân tích độ nhạy xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệuquả tài chính của dự án như lợi nhuận thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ… khi các yếu

tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy giúp ta xem xét mức độnhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan Hay nói mộtcách khác, phân tích độ nhạy nhằm xác định lại hiệu quả của dự án trong điều kiệnxảy ra các biến động của các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó.Phân tích độ nhạy của dự án cho chủ đầu tư biết dự án nhạy cảm với các yếu tố nào,

để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án Mặt khác,phân tích độ nhạy của dự án còn cho phép lựa chọn những dự án có độ an toàn caocho những kết quả dự tính cũng như đánh giá được tính vững chắc của các chỉ tiêuhiệu quả tài chính dự án đầu tư

Theo phương pháp này, trước hết phải xác định được những yếu tố gây ảnhhưởng lớn đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án Sau đó dự kiến một số tìnhhuống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai theo chiều hướng xấu đối với dự ánnhư: vượt chi phí đầu tư, giá các nguyên liêu đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩmgiảm, có thay đổi về chính sách thuế theo hướng bất lợi, xảy ra các biến động xấucủa thị trường, nền kinh tế Từ đó đánh giá tác động của các yếu tố đó đến hiệu quảtài chính của dự án Mức độ sai lệch so với dự kiến của các yếu tố ảnh hưởng đến

dự án trong những tình huống xấu thường được chọn từ 10% đến 20% Trên cơ sởphân tích những tình huống đó đã xảy ra trong quá khứ, hiện tại và dự báo trongtương lai Nếu dự án vẫn đạt được hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bấttrắc phát sinh thì đó là những dự án có độ an toàn cao và là dự án khả thi Trong

Trang 19

trường hợp ngược lại, cần phải xem lại khả năng xảy ra các tình huống xấu đó đểtìm biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục hay hạn chế chúng

1.2.2.1.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro.

Do đặc thù của hoạt động đầu tư thường mang tính lâu dài, vốn đầu từ lớn Do

đó thường có nhiều rủi do có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của dự án Vì vậycần phải tìm biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, nhằm hạn chế thấp nhấtcác tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro liên quan đến dự án

Rủi ro thường được phân làm 2 giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn thực hiện dự án:

- Rủi ro chậm tiến độ thi công Để hạn chế rủi ro này phải kiểm tra kế hoạchđấu thầu, chọn nhà thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, cam kết hỗ trợ giải phóng vàsan lấp mặt bằng của chính quyền địa phương

- Rủi ro về cung cấp dịch vụ kỹ thuật - công nghệ không đúng , chất lượngkhông đảm bảo Do đó để hạn chế rủi ro này, phải kiểm tra chặt chẽ hợp đồng, cácđiều khoản hợp đồng và bảo lãnh hợp đồng

- Rủi ro về tài chính như thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến độ Hạn chếrủi ro này,cần phải kiểm tra các cam kết đảm bảo nguồn vốn của bên góp vốn, bêncho vay hoặc tài trợ vốn đầu tư

- Rủi ro bất khả kháng Muốn hạn chế rủi ro này, cần tham gia hoạt độngbảo hiểm như bảo hiểm công trình xây dựng, bảo hiểm hỏa hoạn…

+ Giai đoạn sau khi dự án đi vào hoạt động:

- Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất không đầy

đủ, không đúng tiến độ, chất lượng Để hạn chế rủi ro này xem xét hợp đồng cungcấp dài hạn với các công ty cung ứng có uy tín, xem xét các điều khoản thoả thuận

về giá cảphương án dự phòng …

- Rủi ro về tài chính, như thiếu vốn kinh doanh Để hạn chế rủi ro này,kiểm tra các cam kết đảm bảo nguồn vốn tín dụng

Trang 20

- Rủi ro về quản lý điều hành: Hạn chế rủi ro này bằng cách đánh giánăng lực quản lý của doanh nghiệp hiện tại như :năng lực điều hành, trình độchuyên môn, kinh nghiệm của đội ngũ lãnh đạo, quản lý dự án…

Hiện tại một số loại rủi ro trên đã được quy định bắt buộc phải có biện pháp xử

lý như: đấu thầu, bảo hiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng Việc sử dụng các phươngpháp trên tuỳ thuộc vào từng nội dung thẩm định, thông tin thu thập được của dự án

1.2.2.2 Phương pháp thẩm định tài chính.

Các phương pháp thường được sử dụng trong thẩm định tài chính dự án tạiNHTM cổ phần Kỹ Thương chi nhánh Lý Thường Kiệt là các phương pháp phântích độ nhạy, so sánh giữa các chỉ tiêu tài chính Nội dung các phương pháp này như

đã được trình bày tại mục trên

1.2.4 Nội dung thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại NHTM cổ phần Kỹ Thương chi nhánh Lý Thương Kiệt.

1.2.3.1 Nội dung thẩm định dự án đầu tư.

+ Người đại diện chính thức,trụ sở, địa chỉ giao dịch

+ Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở sở trường và uytín kinh doanh thế chấp khi vay vốn…Đây là nội dung đầu tiên được xem xét khithẩm định dự án

- Thẩm định sự phù hợp của dự án so với các văn bản pháp luật của nhà nướcquy định,các chế độ khuyến khích ưu đãi đối với ngành nghề lĩnh vực được ưu tiên

Trang 21

- Thẩm định nhu cầu sử dụng đất đai, tài nguyên, khả năng giải phóng mặtbằng để đáp ứng tôt tiến độ thi công công trình xây dựng.

1.2.3.1.2 Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án.

Thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra chosản phẩm của dự án Với thị trường đầu vào, cần kiểm tra phân tích khả năngcung cấp nguyên vật liệu cho dự án (chính, phụ trong và ngoài nước) Đối vớinhững nguyên vật liệu mang tính thời vụ, cần tính toán dự trữ hợp lý để đảm bảocung cấp thường xuyên tránh lãng phí không nên quá phụ thuộc vào một nhà cungcấp để tránh bị ép giá Cũng cần xem xét nguồn cung cấp, điện, nước, laođộng… Nói tóm lại theo yêu cầu của dự án, xác định các nhân tố ảnh hưởng(ví dụ tính thời vụ, điều kiện giao thông …), trên cơ sở đó chỉ ra được sự đảmbảo và phù hợp hay không của các phương án, xử lý nhân tố đó Bên cạnh đó,thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm dịch vụ cũng phải được thực hiện mộtcách chặt chẽ, khoa học bởi đây là khâu hết sức quan trọng có ảnh hưởng trựctiếp tới sự thành bại của dự án

Nội dung thẩm định thị trường bao gồm:

- Thẩm định về lựa chọn sản phẩm và dịch vụ của dự án

- Xác định khu vực thị trường , thị hiếu của khách hàng về sản phẩm

- Phân tích tình hình cạnh tranh sản phẩm trong tương lai trên thị trường, lợithế cạnh tranh của sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh

- Những điểm cần chú ý tới sản phẩm xuất khẩu:

+Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn xuất khẩu haykhông

+Phải đánh giá đúng tương quan giữa hàng xuất khẩu và hàng ngoại vềchất lượng , hình thức , bao bì, mẫu mã

+Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch hay không +Đánh giá tiềm năng xuất khẩu sản phẩm của dự án

+Cần phải hết sức tránh so sánh đơn giản, thiếu cơ sở dẫn đến quá lạcquan về ưu thế sản phẩm xuất khẩu

Trên cơ sở các thông tin thu thập được, đối với chi nhánh khi thẩm địnhphương diện thị trường cần tập trung phân tích:

-Xem xét khả năng tiêu thụ sản phẩm, xem xét tính chính xác, trung thực củacác số liệu thông tin dựa vào luận chứng kinh tế kỹ thuật trên các mặt giá cả,các quy

Trang 22

cách chất lượng, mẫu mã hàng hóa,sản phẩm, thị hiếu người tiêu dùng Đặc biệt đốivới thị trường nước ngoài cần coi trọng thương hiệu của sản phẩm xuất khẩu.

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua Kinh nghiệm củađơn vị trong quan hệ thị trường về sản phẩm, khả năng năm bắt các thông tin về thịtrường quản lý xuất nhập khẩu của các nước có quan hệ

- Các hợp đồng tiêu thụ hoặc bao tiêu sản phẩm về số lượng, chủng loại, giá

cả, thời gian và phương thức thanh toán

- Các văn bản giao dịch về sản phẩm như đơn đặt hàng, hiệp định đã ký, cácbiên bản đàm phán

Nếu các kết quả phân tích trên cho thấy nhu cầu của thị trường chỉ mang tínhnhất thời hay đang dần dần bị thu hẹp lại thì cần phải hết sức thận trọng khi bỏ vốnđầu tư cho dự án

1.2.3.1.3 Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án.

Khi thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án cần chú ý xem xét phân tíchtrên các khía cạnh sau:

- Địa điểm xây dựng:

+ Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông , gần cácnguồn cung cấp nguyên nhiên liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ , có nằm trongquy hoạch của vùng hay không

+Đánh giá cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư so với các

dự án tương tự ở địa điểm khác

+ Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnhhưởng đến giá thành , sức cạnh tranh của sản phẩm nếu xa thị trường nguyên liệu

và tiêu thụ sản phẩm

- Quy mô công suất của dự án:

+Xem xét công suất thiết kế dự kiến của dự án có phù hợp với khả năngtài chính , trình độ quản lý và thị trường tiêu thụ hay không

+Xem xét sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có trên thị trường.+ Quy cách, chất lượng, mẫu mã của sản phẩm như thế nào

Trang 23

+ Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề của nhân công có cao không.

- Công nghệ và trang thiết bị:

+ Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, so với công nghệ sảnxuất hiện hành thì như thế nào

+Xem xét công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam và lý

dự án dự kiến hay không

Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinhnghiệm đã tích lũy của mình, cán bộ thẩm định cần tham khảo các nhà chuyên môntrong trường hợp cần thiết cần đề xuất với lãnh đạo thuê tư vấn chuyên ngành đểviệc thẩm định được chính xác và được cụ thể

- Quy mô, giải pháp xây dựng công trình:

+ Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự ánhay không, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không

+Xem xét tổng dự toán/dự toán của từng hạng mục công trình, các hạngmục cần đầu tư mà chưa được dự tính , hạng mục nào không cần thiết hoặc chưacần thiết phải đầu tư

+ Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phùhợp với thực tế hay không

+ Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nước

1.2.3.1.4 Thẩm định trên phương diện tổ chức , quản lý thực hiện dự án.

+ Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận,điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án

Trang 24

+ Xem xét đánh giá năng lực, uy tín của nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấpthiết bị - công nghệ.

+Xem xét cơ cấu , trình độ tổ chức vận hành của dự án

+ Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất + Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án:

-Số lượng lao động mà dự án cần

- Đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật

- kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực

- khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án

1.2.3.1.5 Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án.

Tài chính là nội dung quan trọng của dự án vì xét cho cùng , nó thể hiện đượchiệu quả của việc sử dụng vốn trong đầu tư dự án Do đó, nội dung tài chính của dự

án được chủ đầu tư , NHTM và các tổ chức tài trợ vốn đặc biệt quan tâm Tuynhiên, vấn đề tài chính của dự án phụ thuộc rất nhiều yếu tố, mà trước hết là yếu tốthị trường, các giải pháp công nghệ-kỹ thuật và quản trị quá trình thực hiện dự án.Như vậy thẩm định tốt nội dung thị trường và kỹ thuật của dự án là cơ sở quan trọng

để đảm bảo cho thẩm định tài chính được tiến hành thuận lợi

Nghiên cứu và thẩm định phương diện tài chính cần đi sâu vào các nội dungsau:

- Xác định tổng vốn đầu tư cho dự án

- Thẩm định tỷ suất chiết khấu “r” của dự án

- Thẩm định dòng tiền của dự án

- Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án

- Phân tích rủi ro dự án

1.2.3.1.6 Thẩm định các chỉ tiêu kinh tế xã hội của dự án.

- Phân tích các chỉ tiêu định lượng:

+ Khả năng thu ngoại tệ : Số ngoại tệ thu được hàng năm hoặc tổng số ngoại

tệ tiết kiệm do thay thế nhập khẩu

Trang 25

+ Mức độ sử dụng lao đông của dự án : Đựơc đánh giá bằng con số tuyệt đối

và tương đối

-Tuyệt đối: số người dự kiến sẽ sử dụng vào làm việc khi dự án được tiếnhành

-Tương đối = Số lao động dự kiến thu hút/ Tổng vốn đầu tư

+ Đóng góp của dự án vào Ngân sách Nhà nước

-Tuyệt đối: là số tiền (nội tệ, ngoại tệ) mà Nhà nước thu được dự án thôngqua các loại thuế và các khoản thu khác; tiền thuê mặt đất, tiền dịch vụ và các lệ phíkhác

-Tương đối = Mức đóng góp vào ngân sách/ Tổng vốn đầu tư

- Phân tích các chỉ tiêu định tính

+ Thúc đẩy phát triển kinh tế ngành và các ngành có liên quan

+ Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng tại địa phương nơi xâydựng dự án

- Các ảnh hưởng kinh tế - xã hội khác

Mức độ ảnh hưởng của dự án đối với môi trường sinh tháivề các mặt: khôngkhí , nước , đất, sức khoẻ người dân và sinh vật trong vùng…

1.2.3.2 Nội dung thẩm định tài chính.

1.2.3.2.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư.

- Thẩm định mức độ hợp lý của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn của dự án:+ Vốn đầu tư xây dựng: Kiểm tra nhu cầu đầu tư xây dựng các hạng mụccông trình, mức độ hợp lý của đơn giá xây dựng (dựa vào thực tế và các dự án đãtriển khai tương tự)

+ Vốn đầu tư thiết bị: Kiểm tra giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản,lắp đặt, chi phí chuyển giao công nghệ nếu có

+ Chi phí quản lý và các khoản chi phí khác: đối với các khoản mục chiphí này cần chú ý kiểm tra tính đầy đủ của các khoản mục

+ Xem xét chi phí trả lãi ngân hàng trong thời gian thi công

Ngày đăng: 18/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế (Trang 5)
Bảng 1.3: Doanh số hoạt động kinh doanh ngoại hối - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng 1.3 Doanh số hoạt động kinh doanh ngoại hối (Trang 8)
Bảng 1.4: Vốn đầu tư và nguồn huy động - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng 1.4 Vốn đầu tư và nguồn huy động (Trang 36)
Bảng 1.5: Chi phí xây dựng - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng 1.5 Chi phí xây dựng (Trang 37)
Bảng 1.6:  Chi phí mua sắm thiết bị - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng 1.6 Chi phí mua sắm thiết bị (Trang 38)
Bảng 1.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng 1.7 Cơ cấu nguồn vốn huy động (Trang 38)
Bảng 1.8: Doanh thu hàng năm của dự án - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng 1.8 Doanh thu hàng năm của dự án (Trang 39)
Bảng 1.9: Dự tính chi phí sản xuất hàng năm - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng 1.9 Dự tính chi phí sản xuất hàng năm (Trang 41)
Bảng 1.10: Khấu hao tài sản cố định - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng 1.10 Khấu hao tài sản cố định (Trang 42)
Bảng 1.12: Kết quả kinh doanh và dòng tiền - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng 1.12 Kết quả kinh doanh và dòng tiền (Trang 43)
Bảng 1.13: Kết quả dư nợ cho vay theo dự án - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH LÝ THƯỜNG KIỆT
Bảng 1.13 Kết quả dư nợ cho vay theo dự án (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w