1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nhằm phát triển kinh doanh lữ hành quốc tế của ngành du lịch việt nam

98 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 875,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để bảo vệ và phát huy những thành quảû bước đầu đạt được trong thời gian qua, đối phó với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường du lịch quốc tế, vấn đề đặt ra là ngành du lịch phải khắc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

TP H ồ Chí Minh – Năm 2000

Trang 2

MỤC LỤC

Mục lục

Danh mục phụ lục và biểu bảng

Lời mở đầu

Chương1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH

VÀ THỊ TRƯỜNG DU LỊCH

1

1.1 Khái niệm về du lịch và khách du lịch 1 1.2 Sản phẩm du lịch 2

1.2.1 Yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch 2

1.2.2 Đặc điểm đặc thù của sản phẩm du lịch 2 1.3 Thị trường du lịch và doanh nghiệp lữ hành 3

1.3.1 Các khái niệm về thị trường du lịch 3

1.3.2 Nội dung hoạt động và vai trò của doanh nghiệp lữ hành 5 1.4 Vai trò và ý nghĩa kinh tế của du lịch quốc tế 8

Chương 2 THỰC TRẠNG CỦA DU LỊCH VIỆT NAM TRONG

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

11

2.1 Thực trạng du lịch Việt nam trong hoạt động lữ hành quốc tế 11

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển du lịch Việt nam 11

2.1.2 Kết quả và tình hình hoạt động lữ hành quốc tế thời gian qua 12

2.1.3 Phân tích thực trạng trong kinh doanh lữ hành quốc tế và sản phẩm

du lịch Việt nam hiện nay 18

2.2 Đánh giá các yếu tố môi trường và nội bộ ngành 27

2.2.1 Những điểm mạnh (Strengths) 27

2.2.2 Những điểm yếu (Weaknesses) 27

2.2.3 Các cơ hội (Opportunities) 28

2.2.4 Các mối đe dọa (Threats) 28

Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN

KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

29

3.1 Tiềm năng và xu thế phát triển của du lịch việt nam 29 3.2 Phương hướng - mục tiêu 32 3.3 Giới thiệu một số chiến lược 34

3.3.1 Xây phương án chiến lược trên cơ sở vận dụng ma trận SWOT 34

Trang 3

3.4 Các giải pháp để thực hiện chiến lược 35

A Các giải pháp trong mức độ mỗi doanh nghiệp lữ hành quốc tế (tầm vi mô)

3.4.1 Hoàn thiện hoạt động tiếp thị tại doanh nghiệp 35

a/ Về chính sách sản phẩm 35

b/ Về chính sách giá 38

c/ Về chính sách phân phối 38

d/ Về chính sách chiêu thị - cổ động (Promotion strategy) 39

3.4.2 Tin học hóa trong hoạÏt động tiếp thị – Mở rộng quảng cáo và kênh phân phối qua mạng toàn cầu 41 3.4.3 Mở rộng việc nghiên cứu thị trường và thực hiện phân khúc thị trường, tiếp cận thị trường mục tiêu 43

◊ Nghiên cứu thị trường khách du lịch Pháp 44

◊ Nghiên cứu thị trường khách du lịch Nhật 45

◊ Nghiên cứu thị trường khách du lịch Mỹ 45

B- Các giải pháp trong mức độ ngành du lịch (tầm vĩ mô)

3.4.4 Quảng bá tuyên truyền sản phẩm du lịch Việt nam 46

3.4.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Việt nam 48

3.4.5.1 Phát triển du lịch văn hóa gắn với các lễ hội dân tộc 48

3.4.5.2 Phát triển và nâng cấp các khu, điểm du lịch 49

3.4.5.3 Phát triển và xây dựng chiến lược du lịch sinh thái 50

3.4.5.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ 50

3.4.6 Đào tạo nhân lực cho nhu cầu lâu dài và trước mắt của ngành 51

3.4.7 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế gắn thị trường du lịch với thị trường thế giới và đẩy mạnh liên doanh liên kết 52

C- Kiến nghị trong mức độ liên ngành – nhà nước (tầm vĩ mô)

3.4.8 Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích hoạt động du lịch 53

3.4.9 Hoàn thiện tổ chức nâng cao hiệu quả QL nhà nước về du lịch, 54

3.4.10 Giải pháp về vấn đề tài chánh - vốn 54

Kết luận

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề đài :

Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng, mang tính chất tổng hợp thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, tạo công ăn việc làm, mở rộng giao lưu văn hóa và xã hội, tăng cường hữu nghị quốc tế Du lịch ngày càng có

xu hướng phát triển mạnh mẽ, đó là ngành có tỷ lệ lợi nhuận cao Nhiều nước trên thế giới đang nỗ lực đầu tư vào ngành du lịch và coi đó là ngành mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, mang lại nguồn lợi khổng lồ cho các quốc gia đầu tư phát triển du lịch Đặc biệt đối với các nước đang phát triển thì công nghiệp du lịch trở thành vũ khí giúp quân bình cán quân thanh toán xuất nhập khẩu và thu chi ngân sách quốc gia, có tác dụng đóng góp tích cực trong sự phát triển kinh tế của đất nước

Nước ta có tiềm năng về nhiều mặt để phát triển du lịch : nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, điều kiệân thiên nhiên phong phúù, truyền thống văn hóa lâu đời, nhiều di tích lịch sử, môi trường sinh thái tự nhiêân … có thể tạo nhiều sản phẩm du lịch phong phú và đa dạng Những yếu tố đó cósức thu hút với du khách quốc tế, lôi cuốn du khách từ các châu lục khác đến tham quan du lịch Việt nam, tạo điều kiện thuận lợi trong việc trong kinh doanh lữ hành quốc tế, đẩy nhanh sự phát triển của ngành du lịch Việt nam

Những năm vừa qua, ngành du lịch đã có được những bước đi quan trọng, đạt những thành tựu nhất định, từng bước phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng dần lượng du khách quốc tế đến Việt nam Tuy nhiên, sự phát triển vừa qua chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có, nhịp độ tăng trưởng của ngành không ổn định và có chiều hướng chựng lại, sự cạnh tranh về sản phẩm du lịch Việt nam còn rất yếu so với du lịch trong khu vực Mặc dù chúng ta có tiềm năng to lớn về tài nguyên du lịch nhưng thực trạng còn nhiều yếu kém trong hoạt động và môi trường du lịch chưa tốt đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến đến du lịch nước ta vốn non trẻ Để bảo vệ và phát huy những thành quảû bước đầu đạt được trong thời gian qua, đối phó với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường du lịch quốc tế, vấn đề đặt ra là ngành du lịch phải khắc phục yếu kém trong hoạt động, hòa nhập với thị trường du lịch quốc tế và khu vực ; xây dựng một chiến lược trong kinh doanh lữ hành quốc tế là một bộ phận chủ yếu của phát triển du lịch và cần thiết phải có ngay một loạt giải pháp tình thế, chính sách tháo gỡ nhằm duy trì tốc độ phát triển của ngành, xứng đáng "Việt nam điểm đến của thiên niên kỷ mới" Xuất phát từ những lý do trên, đặc biệt là tính thiết thực và cấp bách của

vấn đề, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu :" Một số giải pháp nhằm phát triển

kinh doanh lữ hành quốc tế của ngành du lịch Việt nam"

Trang 5

iới

2 Giới hạn đề tài :

Nội dung hoạt động của ngành du lịch rất đa dạng phong phú, chính vì vậy nội dung nghiên cứu của nó cũng rất rộng với nhiều mảng hoạt động trong

du lịch như lữ hành, lịch vụ lưu trú, vui chơi giải trí, vận chuyển … Về phạm vi của luận văn này, sau khi nghiên cứu về hoạt động du lịch và xác định được vai trò chủ chốt của hoạït động kinh doanh lữ hành quốc tế, luận văn giới hạn việc nghiên cứu đề tài trong kinh doanh lữ hành quốc tế – dịch vụ kinh doanh chính trong ngành du lịch Tìm ra các giải pháp để phát triển hoạït động kinh doanh lữ hành quốc tế (chủ yếu là hoạt động inbound)

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá môi trường, thực trạng hoạt động trong ngành du lịch về vấn đề kinh doanh doanh lữ hành quốc tế Tìm nguyên nhân vì sao số lượng khách

du lịch quốc tế giảm, không vào Việt nam

- Đưa ra phương hướng giải pháp chiến lược cũng như các giải pháp thực hiện và kiến nghị cụ thể nhằm phát triển kinh doanh du lịch lữ hành nói riêng và

du lịch Việt nam nói chung

- Với đề tài này, bằng cái giải pháp tháo gỡ cho hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế, chúng tôi mong ước được đóng góp cho sự phát triển ngành du lịch Việt nam, tạo thế mạnh trong cạnh tranh trên thị trường du dịch trong khu vực cũng như trên thế g

4 Kết cấu nội dung :

Kết cấu nội dung của luận án gồm 3 chương :

- Chương 1 : Đề cập tới các nghiên cứu lý thuyết liên quan như khái niệâm về

du lịch, sản phẩm du lịch, doanh nghiệp lữ hành, vai trò của lữ hành quốc tế …

- Chương 2 : Phân tích thực trạng du lịch trong hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế (inbound) Đánh giá được môi trường bên ngoài và bên trong, xây dựng

ma trận SWOT

- Chương 3 : Khái quát xu thế phát triển của ngành Xác định phương hướng mục tiêu của ngành, thông qua ma trận SWOT giới thiệu giải pháp chiến lược phù hợp Đưa ra các giải pháp kiến nghị cụ thể nhằm phát triển kinh doanh lữ hành quốc tế

5 Phương pháp nghiên cứu :

Để thực hiện đề tài, chúng tôi áp dụng phương pháp mô tả phân tích Áp dụng phương pháp này, chúng tôi mô tả vấn đề, đánh giá phân tích thực trạng và đưa ra chiến lược giải pháp thích hợp Việc thu thập thông tin được tiến hành thông qua các dữ liệu

Trang 6

đã được tổng hợp xử lý từ các báo cáo, nguồn sách báo, tạp chí trong và ngoài nước, mạng internet… Ngoài ra, chúng tôi cũng thu thập từ việc quan sát hiện trường như thu thập ý kiến du khách quốc tế, các đối tác và đặc biệt là tham khảo ý kiến các chuyên gia nghiên cứu về du lịch để lấy số liệâu đánh giá trong đề tài

Vì điều kiện thời gian, khuôn khổ luận án có giới hạn, mặc dù cũng đã cố gắùng nhưng với kiến thức có hạn, đề tài chắc còn nhiều thiếu sót và có thể chưa phân tích hết các khía cạnh, chi tiết cụ thể trong việc đưa ra các giải pháp Rất mong được các Thầy , Cô, toàn trong Hội đồng cho ý kiến đóng góp, chỉ dẫn thêm để đề tài được hoàn

thiện hơn

Trang 7

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ THỊ

TRƯỜNG DU LỊCH

(Lý thuyết cơ sở liên quan đến vấn đề nghiên cứu)

1.1 Khái niệm về du lịch và khách du lịch

Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, du lịch trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hóa - xã hội và hoạït động du lịch đang trở lên phát triển mạnh mẽ, trở thành một ngành kinh tế quan trọng quan trọng ở nhiều nước

trên thế giới Thuật ngữ "du lịch" trở lên thông dụng Vậy du lịch là gì ?

Hiện tại khái niệm về du lịch vẫn còn là đối tượng nghiên cứu và thảo luận của các tổ chức quốc tế Theo như một số chuyên gia của Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO), khi hội thảo đểà thấy rõ sự mở rộng và bao quát của hiện tượng

du lịch, họ đã đưa ra ra khái niệm :" Du lịch nói chung được coi như là hoạt động của con người đi du hành đến và lưu trú tại nơi ngoài môi trường thường xuyên của họ trong thời gian liên tục không quá một năm để nghỉ ngơi, làm việc" Hoặc có khái niệm của Kratft và Hunziket - hai giáo sư đưa ra trong đại hội lần thứ 5 về du lịch của WTO :" Du lịch là tập hợp các mối quan hệ hiện tượng phát sinh từ cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của con người Nơi họ lưu trú đó không phải là nơi ở thường xuyên và nơi làm việc để kiếm tiền" Tuy nhiên các các khái niệm này đã quá bao quát và mở rộng, không đi sâu và bản chất của du lịch

Có một số chuyên gia khác đã đưa ra khái niệm cụ thể hơn từ bản chất và hiện tượng của du lịch " Du lịch là quá trình hoạït động của con người rời khỏi quê hương đến một nơi khác với mục đích chủ yếu là được thẩm nhận những giá trị vật chất và tinh thần đặc sắc, độc đáo khác lạ với quê hương không nhằm mục đích sinh lợi được tính bằng tiền" Hoặc theo như Pirogionic -tác giả của

cuốn sách Cơ sở Địa lý du lịch phục vụ tham quan cũng cho rằng "Du lịch là hoạt

động của dân cư trong thời gian nhàn rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, phát triển với thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo những tiêu thụ những giá trị về thiên nhiên, kinh tế văn hoá" Các khái niệm này vừa chỉ rõ được nhu cầu mục đích của khách du lịch, vừa được chỉ rõ nội dung của hoạt động du lịch, nguồn lực và phương thức kinh doanh du lịch

Khi bàn tới khái niệm về du lịch chúng ta có khái niệm đi kèm trong đó -

khái niệm khách du lịch Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp du lịch

Trang 8

trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến Tại Hội nghị Liên minh quốc tế về du lịch tổ chức ở Lahaey vào tháng 04/1989 đã xác định khách du lịch quốc tế là :"Người đi thăm viếng một quốc gia khác với nước mà họ cư trú thường xuyên với mục đích của chuyến đi là tham quan, thăm viếng, nghỉ ngơi có thời gian không quá một năm; ngoài ra người đó không được làm bất cứ việc gì để được trả lương hoặc trả thù lao tại nước đến do ý muốn cá nhân, hoặc do yêu cầu nước sở tại Và sau đợt hành trình kết thúc phải rời khỏi nước đó để trở về nước mà họ cư trú thường xuyên hoặc quốc gia khác

Ở Việt nam, trong điều 20 của Pháp lệnh Du lịch ngày 20/02/99 đã xác định lại rõ :"Khách du lịch nội địa là công dân Việt nam và người nước ngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt nam Khách du lịch quốc

tế là người nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài vào Việt nam du

lịch và công dân Việt nam, người nước ngoài cư trú tại Việt nam ra nước ngoài

du lịch"

1.2 Sản phẩm du lịch

1.2.1 Yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch

Sau khi nghiên cứu về du lịch và các thể loại về du lịch, chúng đã hình thành nên được khái niệm về sản phẩm du lịch một cách rõ ràng và đầy đủ hơn

Sản phẩm du lịch là hệ thống toàn bộ những dịch vụ kinh doanh đáp ứng cho nhu

cầu khách du lịch từ khi họ nhập cảnh đến khi họ rời khỏi đất nước mà họ thăm viếng

Nói cách khác, sản phẩm du lịch đó là tổ hợp những cái nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách Từ “sản phẩm du lịch” dùng để diễn tả chất lượng của sản phẩm hữu hình hay vô hình, nó là một sản phẩm tổng hợp, cấu thành nên những sản phẩm hay là những bộ phận từ khi khách bước chân vào nước ta đến khi đưa khách về nước Sản phẩm du lịch bao gồm các yếu tố :

- Di sản của tài nguyên thiên nhiên, văn hóa văn nghệ, di tích lịch sử hay sự tiến bộ khoa học kỹ thuật… có khả năng thu hút khách hay kích thích họ trong chuyến đi

- Những trang thiết bị phục vụ cho chuyến đi phục vụ cho yêu cầu lưu trú của khách

- Những tiện nghi phục vụ khách: Là tổng thể những điều kiện thuận tiện phục vụ cho khách du lịch, nó là sự kết hợp và cộng đồng trách nhiệm của nhiều ngành liên quan đến du lịch (từ các thủ tục hải quan, độ láng mịn của các tuyến đường vận chuyển khách các phương tiện thông tin liên lạc, các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho khách )

Trang 9

m sau :

1.2.2 Đặc điểm đặc thù của sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch khác với nhiều sản phẩm đơn thuần, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, sản phẩm chủ yếu là các dịch vụ, đa dạng, tồn tại dưới hình thức vật chất và phi vật chất nên nó có các tính chất rất đặc thù của nó Sản phẩm du lịch có đặc điể

◊ Sản phẩm du lịch được bán cho khách trước khi họ thấy hay trước khi họ hưởng thụ, du khách trả trước tiền cho nhà cung cấp hay cho các tổ chức trung gian Sản phẩm du lịch là một sản phẩm trừu tượng không thể định trước về mặt số lượng và chất lượng cụ thể

◊ Sản phẩm du lịch là sản phẩm tổng hợp bao gồm vận chuyển, lưu trú ăn uống các loại hình dịch vụ

◊ Sản phẩm du lịch là loại sản phẩm không thể tồn kho, chu kỳ sống dài và không thể tăng theo ý muốn của các nhà kinh doanh một cách nhanh chóng

◊ Sản phẩm du lịch được bán ra một nơi có khoảng cách rất xa cho nên muốn được phải qua nhiều kênh phân phối hoặc có sự phối hợp của nhiều quốc gia trong cùng một chuyến đi của du khách

◊ Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm du lịch dễ bị thay thế, nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tình hình chính trị, tình hình kinh tế xã hội Đồng thời, sản phẩm du lịch thường bị chi phối và mất cân đối bởi tính thời v

◊ Chu kỳ sống của sản phẩm du lịch được đánh giá có quá trình dài, nó gồm 4 giai đoạn như sau :

1 Giai đoạn giới thiệu (còn gọi là giai đoạn khởi đầu)

2 Giai đoạn trưởng thành : Giai đoạn này có đặc tính là sự tăng trưởng nhanh số lượng du khách, doanh thu lợi nhuận

3 Giai đoạn bão hòa : Có đặc điểm là không có thể lôi kéo thêm được khách hàng mới

4 Giai đoạn suy thoái : Biểu hiện của giai đoạn này là có sự giảm sút rất nhanh ở các chỉ tiêu kinh tế như số lượng du khách , doanh thu, lợi nhuận Sản phẩm du lịch hết sức đa dạng và phong phú Tùy theo phạm vi nghiên cứu mà chúng ta có các thể loại về du lịch và các nhóm hàng trong sản phẩm du lịch

Phụ lục 1 : Các thể loại du lịch

Phụ lục 2 : Phân loại nhóm hàng trong sản phẩm du lịch

1.3 Thị trường du lịch và doanh nghiệp lữ hành

1.3.1 Các khái niệm về thị trường du lịch

Trang 10

ầu

Qua phần trên, chúng ta đã có khái niệm về du lịch và sản phẩm du lịch Khi nói về sản phẩm du lịch thì sẽ xuất hiện người mua - khách hàng, đó chính là các khách du lịch Khái niệm thị trường có quan hệ mật thiết với các khái niệm như sản phẩm du lịch, khách du lịch, cung cầu du lịch mà chúng ta cần phải nắm rõ

Thị trường du lịch là nơi thực hiện sự trao đổõi sản phẩm du lịch vì mục

đích thỏa mãn nhu cầu mong muốn, sức mua của khách hàng Khách hàng là

những người tiêu dùng có nhu cầu và mong muốn tiêu thụ các sản phẩm du lịch

Cầu của du lịch là một thành phần quyết định tạo nên thị trường du lịch Cầu của du lịch là một tập hợp những khách hàng có khả năng và mong muốn tiến hành một cuộc trao đổi giúp cho họ thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ sản phẩm du lịch Như vậy cầu của du lịch được tạo ra từ nhu cầu của khách hàng nhưng nhu cầu đó đã được biến thành mong muốn và sức mua thực tế Trong đó nhu cầu của khách là cơ sở ban đầu có ý nghĩa quyết định Nhu cầu này tùy thuộc vào các tầng lớp khách khác nhau về mức độ thu nhập, về địa phương cư trú, về tập quán, về các nhu cầu tâm sinh lý cơ thể, về giá cả Cầu du lịch chịu tác động của hàng loạt các nhân tố mà ta đã biết, trong đó nổi bật nhất là nhân tố thu nhập Chính nhân tố này đã tạo ra cơ cấu phức tạp đa dạng của cầu về du lịch mà các đơn vị kinh doanh du lịch cần phải nắm được và càng phải chú trọng

“đào sâu” công tác tiếp thị

Cung của du lịch còn gọi là khả năng du lịch là toàn bộ hệ thống của cải và dịch vụ mà bộ máy du lịch đưa ra phục vụ cho khách, nó bao hàm một chuỗi các nhiệm vụ trách nhiệm và hoạt động hợp thành các đơn vị chức năng hoạt động trên thị trường du lịch, là một hệ thống các hoạt động dịch vụ kinh doanh nhằm thỏa mãn chuyến hành trình, tham quan, lưu trú do các đơn vị kinh doanh

du lịch thự hiện Hay nói cách khác cung du lịch chính là khả năng cung cấp sản phẩm du lịch và nói đến yếu tố cung của du lịch chính là đề cập tới các doanh nghiệp kinh doanh du lịch

Mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường có quan hệ và tác động ràng buộc lẫn nhau Cung tác động lên cầu qua khối lượng và cơ cấu của nó Còn cầu ảnh hưởng đến sự phát triển của cung quan việc tăng tiêu thụ và phân hóa của cầu Xu hướng đặc trưng của thị trường du lịch là sự cân bằng tương ứng giữa cung và c

Thị trường du lịch có những đặc thù riêng so với thị trường hàng hóa Du khách thường ở rất xa các địa điểm du lịch, thiếu những thông tin cần thiết để chuẩn bị và thực hiện chuyến đi du lịch của mình Thông tin về cơ sở lưu trú về khí hậu của địa điểm du lịch, thông tin về phong tục tập quán của cộng đồng dân

Trang 11

u lịch

cư Du khách sẽ được cung cấp, tư vấn từ một loại doanh nghiệp đặc thù Hoạt động tư vấn cung cấp thông tin, là biểu hiện chức năng môi giới, trung gian giữa khách hàng với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, giữa cung và cầu du lịch Hoạt động du lịch loại này có nhiều thuộc tính nhưng mục tiêu của doanh nghiệp là tổ chức khai thác đến mức tối đa lượng khách tiềm năng khi mua sản phẩm,

tham gia tour du lịch do hãng tổ chức Các doanh nghiệp loại này cũng có thể có

hoặc không có cơ sở lưu trú khách sạn, hay các phương tiện vận chuyển Họ có thể không phải là doanh nghiệp trực tiếp bán ra các dịch vụ lưu trú, vận chuyển Việc đầu tư xây dựng khách sạn hay các nhà hàng có thể có những doanh nghiệp hay tập đoàn lớn đầu tư Họ có thể sử dụng trực tiếp các cơ sở họ có, hoặc nếu không có họ đứng ra mua các dịch vụ và kết hợp các dịch vụ lại tổ chức đi tour, tạo thành sản phẩm du lịch bán cho khách d

Loại hoạt động du lịch như trên, mà nội dung có ba thuộc tính tổ chức - sản xuất, môi giới trung gian và khai thác là một loại hoạt động đặc biệt Hoạt

động này có tên riêng : Hoạt động lữ hành

1.3.2 Nội dung hoạt động và vai trò của doanh nghiệp lữ hành

Doanh nghiệp lữ hành được xác định như là một loại doanh nghiệp trung gian làm cầu nối giữa cung và cầu du lịch trong thị trường du lịch, trong phạm vi một quốc gia cũng như trong phạm vi du lịch quốc tế Nghiên cứu chức năng vài trò của hoạt động lữ hành thuộc phạm trù lý thuyết có ý nghĩa thực tiễn trong việc giải thích các vấn đề có liên quan đến hoạt động các doanh nghiệp lữ hành

Khái niệm về doanh nghiệp lữ hành

Chúng ta biết rằng sản phẩm du lịch vốn đa dạng và phong phú Các doanh nghiệp về du lịch ngày nay cũng trở nên đa dạng về loại hình, đông về số lượng, qui mô cũng rất khác nhau Các loại doanh nghiệp du lịch thông thường kinh doanh theo các nhóm sản phẩm du lịch bao gồm : doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú (khách sạn,camping, motel, nhà trọ…), kinh doanh các loại hình giải trí, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyển khách, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, quán bar… doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hướng dẫn du lịch v.v…

Một loại doanh nghiệp đặc biệt được ra đời sau hơn, muộn hơn nhưng có vai trò rất quan trọng khi du lịch đã trở thành một ngành kinh tế Hoạt động của doanh nghiệp này đóng vai trò cầu nối giữa cung và cầu du lịch, đóng vai trò cầu nối giữa du khách và doanh nghiệp cung ứng các loại dịch vụ hàng hóa du lịch cho du khách Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện các chuyến

đi du lịch , giúp các nhu cầu du lịch thành thực tiễn : Doanh nghiệp lữ hành

Trang 12

ùc"

Chúng ta có thể định nghĩa về doanh nghiệp lữ hành như sau:" Doanh

nghiệp lữ hành là một đơn vị kinh tế được thành lập và hoạt động với mục đích gián tiếp hoặc trực tiếp làm môi giới giữa cung và cầu du lịch trên thị trường trong nước cũng như trên phạm vi quốc tế thông qua việc "sản xuất" tiêu thụ các loại dịch vụ của chính doanh nghiệp hoặc của các đối tác bạn hàng kha

Nội dung hoạt động lữ hành

Hoạt động lữ hành mang bản chất 3 thuộc tính : sản xuất - tổ chức , môi giới trung gian và khai thác Chúng xác định chức năng của một doanh nghiệp lữ hành.Nhiệâm vụ của hoạt động lữ hành xét theo bản chất được phân làm 4 nhóm:

- Nhóm các công việc chuẩn bị cho một hành trình du lịch

- Nhóm các công việc liên quan đến tổ chức hành trình du lịch

- Nhóm các công việc mang nội dung môi giới trung gian

- Những nhiệm vụ liên quan đến chức năng khai thác của hoạt động lữ hành

Như vậy hoạt động lữ hành có hai nhóm chính :

- Hoạt động có nội dung tổ chức - sản xuất

- Hoạt động có nội trung môi giới trung gian

Hoạt động tổ chức sản xuất là hình thức thể hiện trực tiếp chức năng sản xuất của một hãng lữ hành Hoạt động tổ chức sản xuất được biểu hiện thông qua việc chuẩn bị và tổ chức thực hiện các chuyến đi du lịch cho từng cá nhân hay một tập khách với một chương trình tổng hợp theo giá tour trọn gói

Khi du lịch được thực hiện dưới hình thức tour trọn gói thì yêu cầu khách quan phải xuất hiện một hình thức dịch vụ tổng hợp Hãng lữ hành đặt trước các loại dịch vụ với yêu cầu về thời gian cung ứng Sản phẩm của hãng lữ hành sẽ là các loại dịch vụ doanh nghiệp cung ứng cho du khách Sản phẩm của hãng lữ hành sẽ là sản phẩm được cấu thành phần lớn từ các đối tác, họ là các doanh nghiệp chuyên doanh hoặc không chuyên doanh du lịch Hãng lữ hành (tour operator) sử dụng các loại "nguyên liệu" để "chế biến ", "sản xuất" ra loại sản phẩm là các tour du lịch đáp ứng nhu cầu của du khách Như vậy, có thể quan niệm sản phẩm lữ hành là kết quả của một việc kết hợp sử dụng các điều kiện, yếu tố tổ chức kỹ thuật với lao động sống dưới sự điều hành của một doanh nghiệp đặc biệt nhằm thỏa mãn một nhu cầu đặc biệt của xã hội

Nội dung hoạt động môi giới trung gian của hoạt động lữ hành là một trong hai nội dung chính của chức năng cơ bản đối một doanh nghiệp lữ hành Nhu cầu khách quan và điều kiện bắt buộc tồn tại hoạt động môi giới cỉa hoạt động lữ hành do các yếu tố sau : Sự cách trở về địa lý dẫn đến cách trở về

Trang 13

Bản chất của hoạt động môi giới trung gian của doanh nghiệp lữ hành là các hoạït động đóng vai trò cầu nối giữa du khách và các doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ du lịc nhằm cho du khách thỏa mãn hơn nhu cầu về du lịch Nội dung môi giới bao gồm các hoạt động như : tư vấn, thông tin, giúp du khách thực hiện các thủ tục, cung cấp các dịch vụ trọn gói, hay từng phần cho du khách với

tư cách được ủy quyền của doanh nghiệp du lịch hoặc hãng lữ hành khá

Đặc điểm hoạt động lữ hành

Hoạt động lữ hành mang tính chất tổng hợp đa dạng với 3 thuộc tính tổ chức sản xuất, môi giới trung gian, khai thác Hoạt động lữ hành có đặc tính chung như những hoạt động du lịch khác nhưng cũng có những nét riêng biệt riêng :

- Sản phẩm chủ yếu là các dịch vụ, đa dạng và tồn kho dưới dạng phi vật chất Sản phẩm lữ hành khi trở thành hàng hóa có đặc tính chung của dịch vụ là không thể dự trữ và bảo quản lâu dài

- Sản phẩm của hoạït động lữ hành không có điều kiện cho du khách chiêm ngưỡng, thử trước, chúng được "sản xuất", tiêu thụ tại chỗ Thời gian sản xuất và tiêu thụ nhiều khi đòi hỏi một chu kỳ thời gian dài từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc một hành trình du lịch

- Hoạt động lữ hành mang tính quốc tế cao Các hãng lữ hành thỏa thuận công việc với nhau thông qua hợp đồng, giao dịch bằng ngôn ngữ quốc tế thống nhất, các tranh chấp được giải quyết thông qua các cơ quan luật pháp quốc tế, chấp hành nghiêm ngặt các qui định về thanh toán quốc tế …

- Du khách không có điều kiện hưởng thụ hàng hóa trực tiếp ngay Các loại hàng hóa dịch vụ được cung ứng dầøn trong suốt hành trình du lịch Cùng một loại dịch vụ nhưng khách được hưởng với chất lượng đa dạng do nhiều nguồn cung

- Giá tổng hợp của sản phẩm du lịch do hãng lữ hành cung ứng bao gờ cũng thấp hơn tổng trị giá các dịch vụ đơn lẻ cộng lại

- Chất lượng dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào các đối tác cung ứng Chất lượng sản phẩm chỉ có thể đánh giá một cách tổng hợp sau khi tour du lịch kết thúc

Với những đặc điểm phức tạp đặc thù trong hoạt động lữ hành, một hãng lữ hành muốn vươn lên trong thị trường, thu hút được du khách con đường duy nhất là phải làm hết sức mình đảm bảo uy tín với khách hàng là du khách, với

Trang 14

tổng thể

ân

các đối tác bạn hàng là các hãng lữ hành (hãng gửi khách hoặc nhận khách) cũng như đối với các nhà cung ứng dịch vụ

Vai trò của doanh nghiệp lữ hành

Hoạt động của doanh nghiệp lữ hành đóng vai trò cầu nối giữa cung và cầu du lịch, cầu nối giữa du khách và doanh nghiệp cung ứng các loại dịch vụ hàng hóa du lịch cho du khách Hoạt động lữ hành là ngành nghề tổng quát bao trùm, chiếm vị trí quan trọng nhất trong các kinh doanh du lịch khác Các nghề khác chỉ là các bán phần, chuyên sâu Sản phẩm của lữ hành bao gồm trọn gói tất cảc các sản phẩm khác và nó tác động cho các dịch vụ khác hoạt động và phát triển Khi du lịch lữ hành là sản phẩm trọn gói (package tour), thì trong nó chứa cả dịch vụ lưu trú, hướng dẫn, ăn uống, vận chuyển Nhưng giá của nó về nguyên tắc, bao giờ cũng thấp hơn giá các dịch vụ đơn lẻ cộng lại do được hưởng giá ưu đãi (giá sỉ, giá đoàn, giá giảm, hoa hồng….) Về lợi nhuận, ngoài các lãi từng phần trên (do hoa hồng hay trực tiếp kinh doanh) nó còn có lợi nhuận

Hoạt động lữ hành có ý nghĩa to lớn, tác động đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong hoạt động du lịch Hoạt động hoa lữ hành có vai trò như động lực kéo con tàu du lịch trong hành trình du lịch, có vai trò kích thích mối quan hệ tạo lập các loại sản phẩm du lịch mới… Hoạt động lữ hành có tác động cho du lịch phát triển cả bề sâu, vừa mở bề rộng qui mô phạm vi hoạt động vừa tác động cho du lịch phát triển với chất lượng cao hơn Hoạt động lữ hành từ khi hình thành đã phát triển với tốc độ nhanh và giành được những thành quả rất đáng khích lệ nhất là đối với những nước có ngành du lịch phát triển Công nghiệp du lịch thực sự đóng góp vai trò to lớn trong nền kinh tế quốc d

1.4 Vai trò và ý nghĩa kinh tế của du lịch quốc tế

Trong ngành du lịch, du lịch lịch quốc tế có vai trò rất quan trọng, nóù tác động tích cực đến nền kinh tế của đất nước và của một vùng thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch

Thông qua tiêu dùng, du lịch tác dụng mạnh lên lĩnh vực lưu thông và do vậy gây ảnh hưởng lớn lên lĩnh vực khác của quá trình tái sản xuất xã hội Kinh tế du lịch gây biến đổi lớn trong cơ cầu của cán cân thu chi của đất nước Đối với du lịch quốc tế , việc khách mang ngoại tệ đến đổi và chi tiêu ở khu du lịch làm tăng tổng số tiền trong cán cân thu chi của vùng và của đất nước Còn đối với du lịch nội địa việc tiêu tiền của dân ở vùng du lịch chỉ gây biến động trong

Trang 15

ga, sân bay, bưu điện v.v… Qua đó kích thích phát triển tương ứng các ngành có liên quan Ngoài ra du lịch phát triển còn đánh thức một số ngành sản xuất thủ công cổ truy

Kinh tế du lịch làm tăng thu nhập quốc dân trên hai mặt sáng tạo và sử

dụng Hoạt động du lịch quốc tế là nguồn thu nhập đáng kể cho đất nước Ở các

nước du lịch phát triển thu nhập ngoại tệ từ du lịch quốc tế chiếm 20% hoặc hơn thu nhập ngoại tệ của đất nước Ngoại tệ thu được từ du lịch quốc tế làm sống động cán cân thanh toán của đất nước du lịch, góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho đất nước

Cũng như ngoại thương, du lịch quốc tế tạo điều kiện cho đất nước tiết kiệm lao động xã hội khi xuất nhập khẩu một số mặt hàng Nó có tác dụng xuất khẩu tại chỗ nhanh chóng và hiệu quả hơn xuất khẩu ngoại thương Xuất khẩu bằng du lịch còn là xuất các dịch vụ mà ngoại thương không thực hiện được Ngoài ra đối tượng xuất khẩu của du lịch quốc tế còn là hàng hóa, rau xanh, hàng lưu niệm v.v… là những mặt hàng rất khó theo đường ngoại thương , mà muốn xuất khẩu theo đường ngoại thương chúng ta phải đầu tư rất nhiều chi phí cho việc đóng gói , bảo quản và vận chuyển mà giá lại rất thấp Việc xuất khẩu bằng du lịch quốc tế luôn đảm bảo thực hiện doanh thu lớn hơn nhiều nếu cùng hàng hóa đó đem xuất khẩu theo đường ngoại thương Hàng hóa trong du lịch là hàng hóa được bán với gia bán lẻ, luôn đảm bảo cao hơn hàng hóa xuất bán theo đường ngoại thương là gia bán buôn Ngoài ra xuất khẩu bằng du lịch quốc tế không tốn chi phí vận chuyển quốc tế tốn ít chi phí đóng gói và bảo quản như xuất khẩu ngoại thương vì vận chuyển trong phạm vi đất nước, do vậy tiết kiệm chi phí và tránh được các rủi ro Du lịch quốc tế bị động có ý nghĩa khác hẳn du lịch quốc tế chủ động Nó hình thức nhập khẩu đối với đất nước gửi khách đi nớc

Trang 16

Sự phát triển du lịch quốc tế còn có ý nghĩa quan trọng đến việc mở rộng và củng cố các mối quan hệ kinh tế quốc tế theo các hướng : ký kết hợp đồng trao đổi khách giữa các nước, các tổ chức và các hãng du lịch, tham gia các tổ chức quốc tế về du lịch Ngoài ra sự phát triển du lịch còn có ý nghĩa lớn đối với việc góp phần khai thác, bảo tồn các di sản văn hóa và dân tộc, góp phần bảo vệ và phát triển môi trường thiên nhiên xã hội

Qua nghiên cứu trên, chúng ta thấy rằng nhu cầu về sản phẩm ngày càng phát triển và đa dạng, du lịch là thực sự ngành kinh tế quan trọng Nhận thức đúng đắn nội dung của khái niệm du lịch và bản chất của nó chính là tạo tiền đề để nghiên cứu và xây dựng đúng đắn các giải pháp trong kinh doanh du lịch Những cơ sở lý luận thấy rõ rằng trong kinh doanh du lịch, hoạt động lữ hành là hoạt động quan trọng nhất để thúc đẩy du lịch, nó là đầu nối kết hợp giữa cung và cầu du lịch, tạo cơ sở để hình thành và phát triển các các loại sản phẩm du lịch mới Với sản phẩm đặc thù của du lịch và đặc điểm phức tạp đặc thù trong hoạt động lữ hành, mỗi doanh nghiệp lữ hành để thu hút được khách, để bán được sản phẩm, phải nắm bắt nhu cầu đa dạng của du khách, đảm bảo uy tín trong kinh doanh và coi trọng công tác tiếp thị

Trên bình diện lớn hơn, với vai trò và ý nghĩa kinh tế to lớn của du lịch quốc tế, phát triển hoạt động lữ hành quốc tế chính làø yếu tố chủ chốt để phát triển ngành du lịch, tạo nguồn ngoại tệ cho ngành cũng như cho nền kinh tế quốc dân Thực sự đưa nghành công nghiệp du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc

Trang 17

Chương 2 :

THỰC TRẠNG CỦA DU LỊCH VIỆT NAM TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

2.1 THỰC TRẠNG DU LỊCH VN TRONG HOẠT ĐỘNG LỮ HÀNH QUỐC TẾ

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển du lịch Việt nam

Giai đoạn 1960-1975

Mặc dù là một nước có nhiều tiềm năng du lịch, trước năm 1975 du lịch Việt Nam chưa được tổ chức và phát triển Điều kiện kinh tế kém, tình trạng chiến tranh kéo dài, hoạt động du lịch chỉ là tự phát Các doanh nghiệp hoạt

động với qui mô lớn và các tour-operator lớn chưa xuất hiện Các cơ sở lưu trú

còn yếu kém

Ngày 9/7/1960 chính phủ Việt nam ra nghị định 26/CP thành lập "Công ty

Du lịch Việt nam" đánh dấu thời điểm ra đời của ngành du lịch Việt nam Nhưng chức năng nhiệm vụ chính của Công ty Du lịch Việt nam là đón các đoàn khách của Đảng và Nhà nước Nhiệm vụ kinh doanh du lịch là thứ yếu

Giai đoạn 1975- 1986

Sau ngày miền nam giải phóng, ngành du lịch đã tiếp thu một số cơ sở vật chất chuyên ngành từ các tỉnh phía Nam bao gồm khách sạn nhà hàng … và bắt đầu một giai đoạn mới biến chuyển về hoạt động du lịch Ngày 27/06/78 Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Việt nam ban hành nghị quyết số 282/NQ-QH phê chuẩn thành lập Tổng cục Du lịch Việt nam

Tổng cục Du lịch được thành lập, ngành du lịch quản lý nhà nước theo hai cấp : Ngành và địa phương phối hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ Tuy có thuận lợi, nhưng trong giai đoạn này vẫn chỉ đạt kết quả hết sức khiêm tốn : Đến cuối năm 1986 toàn ngành khai thác và phục vụ được 59.359 lượt khách quốc tế và 474.174 lượt khách nội địa (con số thống kê tính cả phục khách lưu trú) Nguyên nhân chính là sự kìm hãm của cơ chế quản lý quan liêu bao cấp từ mô hình quản lý kế hoạch hóa tập trung

Giai đoạn sau 1986

Từ năm 1987, nhờ chính sách mở cửa của Nhà nước ngành du lịch Việt nam mới “thay da đổi thịt”, số lượng du khách đến Việt nam tăng bình quân

Trang 18

u lịch

trú

hàng năm 40,41% Nếu như năm1987 Việt nam chỉ chiếm 0.7% trong tổng số 10.052.181 khách du lịch đến vùng Đông nam Á thì 5 năm sau con số này đã tăng lên đến 1,97% (1992 có khoảng 20.300.000 du khách đến Đông nam Á) Đánh giá được tầm quan trọng của ngành du lịch, ngày 22/06/93 chính phủ đã ra nghị quyết số 45/CP về đổi mới quản lý và phát triển ngành du lịch

Việt nam Nghị quyết đã khẳng định : Du lịch là một ngành kinh tế quan

trọng, Đảng và Nhà nước coi "phát triển du lịch là một hướng chiến lược quan

trọng trong đường lối phát triển KT-XH nhằm góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước "

Các doanh nghiệp du lịch được thành lập với số lượng ngày càng đông, đa dạng với các thành phần kinh tế khác nhau và dần phát triển Đến năm 1997 du lịch Việt nam đã có mối quan hệ hợp tác du lịch với trên 800 hãng của 50 nước khác nhau trên thế giới Du lịch Việt nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức du lịch Thế giới từ năm 1981, là thành viên của hiệp hội du lịch Châu Á Thái Bình Dương từ năm 1989 và tích cực tham gia các hoạt động du lịch khu vực nhằm xúc tiến phát triển ngành d

Bắt nguồn từ gần như hai bàn tay trắng, đến nay ngành du lịch Việt nam đã đạt được những thành tựu nhất định Khách quốc tế tăng từ 670 nghìn lượt người năm 1997 lên 1,7 triệu lượt năm, trung bình mỗi năm tăng 26,5% Đặc biệt năm 1994 số lượng lượt khách quốc tế vào Việt nam đã được 1 triệu Thu nhập xã hội từ du lịch năm 1993 là 3.250 tỷ đồng, đến 1997 đạt 8.700 tỷ đồng, trong khi doanh thu toàn ngành tăng trung bình 24,9% (năm1993 đạt 2.500 tỷ đồng, năm1997 đạt 7.000 tỷ đồng) Mặc dù số lượng còn kém so với các nước và hoatï động du lịch trong thời gian qua có bộc lộ những tồn tại yếu kém cần khắc phục nhưng đây là mức tăng trưởng khá cao so với các nước trong khu vực, đánh dấu kết quả khả quan cho sự phát triển của ngành, đặc biệt là sự phát triển vượt bậc cơ sở vật chất của ngành dịch vụ lưu trú khách sạn và số lượng khách lưu

2.1.2 Kết quả và tình hình hoạt động lữ hành quốc tế thời gian qua

Loại hình hoạt động của các doanh nghiệp du lịch hiện nay ở Việt nam

Hiện nay doanh nghiệp du lịch tại Việt nam được hiểu như sau: “Doanh nghiệp du lịch là đơn vị kinh doanh được thành lập nhằm mục đích tạo nguồn lợi nhuận chủ yếu bằng việc kinh doanh dịch vụ du lịch” Các loại hình hoạt động hiện tại của doanh nghiệp bao được thể hiện thành nghề cơ bản như sau :

♦ Dịch vụ lữ hành : Xây dựng, bán các chương trình du lịch hoặc tổ chức các tuyến du lịch theo yêu cầu của khách hoặc làm đại lý bán các chương

Trang 19

h leô :

trình du lòch; toơ chöùc caùc chuyeân du lòch ñaõ baùn cho khaùch

♦ Dòch vú höôùng daên du lòch

♦ Dòch vú quạng caùo vaø thođng tin du lòch

♦ Dòch vú löu truù vaø phúc phú aín uoâng trong caùc khaùch sán nhaø nghư, motel,

nhaø khaùch, nhaø haøng

♦ Dòch vú vaôn chuyeơn khaùch : baỉng caùc phöông tieôn vaø vaôn chuyeơn ñöôøng

boô, ñöôøng sođng ñöôøng bieơn vaø ñöôøng khođng

♦ Caùc loái dòch vú khaùc: Dòch vú visa, thụ túc nhaôp xuaât cạnh, baùn haøng löu

nieôm, book veù, phoøng, ñaíng cai toơ chöùc hoôi nghò hoôi thạo v.v

Caùc toơ chöùc chuyeđn doanh löõ haønh neâu coù thò tröôøng oơn ñònh vaø moôt soẩ

caùc ñieău kieôn cô sôû khaùcseõ ñöôïc pheùp kinh doanh löõ haønh quoâc teâ (doanh nghieôp

löõ haønh quoâc teâ), töùc laø ñöôïc kinh doanh toơ chöùc ñoùn khaùch nöôùc ngoaøi vaø cođng

dađn Vieôt nam cö truù ôû nöôùc ngoaøi ñeân Vieôt nam du lòch, ñöa cođng dađn Vieôt nam

ñi du lòch nöôùc ngoaøi

Trong caùc caùc ngheă, dòch vú löõ haønh laø ngaønh ngheă toơng quaùt bao truøm,

chieâm vò trí quan tróng nhaât Ñađy chính laø ngaønh ngheă chụ choât cụa cođng nghieôp

du lòch maø chuùng ta nghieđn cöùu ôû ñađy, noù ñöôïc meônh danh laø “con gaø ñẹ tröùng

vaøng”, ñem lái thu nhaôp ngoái teô cho neăn kinh teâ quoâc gia

Ñaùnh giaù keât quạ vaø tình hình hoát ñoông kinh doanh löõ haønh quoâc teâ

Coù theơ noùi du lòch Vieôt nam, löõ haønh quoâc teâ noùi rieđng chư thöïc söï phaùt

trieơn töø nhöõng naím töø 90 trôû lái ñađy Vôùi baĩt nguoăn töø gaăn nhö hai baøn tay

traĩng, caùc doanh nghieôp trong ngaønh ñaõ ñát keât quạ ñaùng khíc

Bạng 1 : Soâ löôïng löôït khaùch quoâc teâ vaøo Vieôt nam

(Nguoăn : Toơng cúc du lòch)

Nhìn chung, Vieôt nam coù tyû leô taíng soâ khaùch quoâc teâ haøng naím ôû möùc

25% laø moôt con soâ khaù ñát so vôùi neăn du lòch non trẹ nhö Vieôt nam Tuy nhieđn

nhöõng naím gaăn ñađy, töø naím 1996 toâc ñoô taíng tröôûng khođng oơn ñònh, coù daâu hieôu

chöïng lái vaø giạm suùt Neâu trong thôøi gian töø 1990-1994 toâc ñoô taíng cụa khaùch

quoâc teâ vaøo Vieôt nam luođn ôû möùc tređn 35%, thì töø 1995 trôû lái ñađy möùc taíng chư

hôn 10 % vaø coøn giạm (naím 1998 giạm 11%)

Vôùi löôïng khaùch quoâc teâ ñát ñöôïc vôùi möùc nhö tređn ñoù laø thaønh quạ vaø söï

noê löïc vaø coâ gaĩng lôùn Nhöng ñieău ñoù chöa theơ noùi ñöôïc laø hoát ñoông löõ haønh

Trang 20

quốc tế của các doanh nghiệp cũng đạt được kết quả tăng trưởng như trên Với quan điểm thực tế và khoa học hơn, dám nhìn nhận hơn, có thể nói rằng các số liệu của chúng ta về chỉ tiêu khách du lịch thống kê không được sát thực Do ngay quan điểm ban đầu nên các báo cáo cũng như thông tin truyên truyền trên báo chí thường chỉ tính đến số khách quốc tế nhập cảnh khi nói về kết quả hoạït động kinh doanh du lịch khiến cho chúng ta cảm giác "sống trên mây" về hoạt động của lữ hành quốc tế Số liệu tăng trưởng trên một phần nào cũng đánh được sự phát triển của ngành về số lượng khách phục vụ (lưu trú vận chuyển, ăn uống… khi khách vào hội họp, làm việc v.v… ) nhưng dễ bị hiểu không chính xác và cảm giác lầm tưởng rằng chúng ta đã đón được trên một triệu khách quốc tế là trên một triệu khách du lịch vào đi tour Việt nam

Căn cứ trong "Qui chế quản lý kinh doanh du lịch" (ban hành kèm theo nghị định số 37/HĐBT ngày 28/01/1992 của Hội đồng bộ trưởng) định nghĩa rằng :"Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài và lưu đêm ở Việt nam… " Với khái niệm này, toàn bộ số khách nhập cảnh Việt nam và có lưu đêm ở Việt nam đều được thống kê là khách du lịch quốc tế (chắc chắn số liệu của bảng trên đã được thống kê từ số khách nhập cảnh của các cửa khẩu) Do đó, chúng ta có ý tưởng và thống kê, đánh giá tình hình bị thiếu chính xác

Hiện nay, khái niệm này đã có sửa đổi lại Trong điều 20 của Pháp lệnh

Du lịch ngày 20/02/1999 đã xác định lại rõ :"Khách du lịch nội địa là công dân Việt nam và người nước ngoài cư trú tại Việt nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt nam Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt nam định

cư ở nước ngoài vàoViệt nam du lịch và công dân Việt nam, người nước ngoài

cư trú tại Việt nam ra nước ngoài du lịch", theo điều 10 trong pháp lệnh :" Du

lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thăm thỏa mãn nhu cầu tham

quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong trong thời gian nhất định Khách du lịch là người

đi du lịch hoặc kết hợp, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập"

Như vậy, con số về khách du lịch nước ngoài vàoViệt nam còn nhỏ hơn số trên rất nhiều Nếu thống kê theo chỉ tiêu mục đích nhập cảnh chúng ta có số liệu sau (loại visa nhập cảnh của khách tại các cửa khẩu) :

Bảng 2: Số lượng khách nhập cảnh phân theo mục đích chuyến đi (trang sau)

Rõ ràng số lượng khách du lịch thuần túy còn thấp và chưa hề vượt 1 triệu khách Thậm chí, số khách du lịch còn thấp hơn nhiều so với thống kê trên vì : rất nhiều khách vào làm việc, để nhanh chóng tiện lợi họ thông qua các Công ty

du lịch làm dịch vụ visa du lịch nhập cảnh Việt nam; có số Việt kiều thăm thân

Trang 21

ánh giá trên

tính trong đó; số lượng lớn khách nhập cảnh đường bộ sử dụng visa du lịch để buôn bán tiểu ngạch tại biên giới Việt nam -Trung quốc và biên giới Campuchia Quả thực với số liệu bảng 2 tỷ lệ Việt kiều chiếm không nhỏ và số liệu thống kê về đường nhập cảnh bảng 3 phần nào xác nhận đ

Bảng 3 : Số lượng khách nhập cảnh theo các phương tiện

Đườnghàngkhông 528.372 940.707 1.206.799 939.635 1.033.743 873.690 1022073

Đường biển 18.414 31.015 21.745 161.867 131.480 157.164 187.937

(Nguồn : Tổng cục du lịch)

Do thống kê thiếu chính xác như vậy, khiến công tác dự báo sai lệch, sự phát triển dịch vụ lưu trú đã tăng quá nhanh Điều này giải thích nghịch lý xảy

ra trong khi khách vào đang chựng lại thì những năm qua số phòng khách sạn vẫn tiếp tục tăng và vượt quá nhu cầu thực tế Do đó, hiệu xuất sử dụng phòng thấp, ế ẩm xảy ra là điều dễ hiểu

Một yếu tố về tình hình khách du lịch quốc tế vào Việt nam cần phải được đánh giá là thời gian lưu lại của khách tại Việt nam rất ngắn và mức chi tiêu của khách thấp Theo số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch thì thời gian lưu lại trung bình của khách tại Việt nam là 4,5 ngày (Thái lan là 8,4) Hệ số sử dụng phòng của các cơ sở lưu trú khách sạn của chúng ta hiện nay rất thấp (Việt nam trung bình 43%, Singapore 83,4%, Thái lan 56,6%) Tổng cục Du lịch ước tính khách du lịch nước ngoài khi đến Việt nam chi tiêu trung bình 500 USD/người cho các dịch vụ, mua sắm Mức này thấp hơn trung bình 700USD của thế giới, thua xa mức chi tiêu của du khách đến các nước khu vực như Thái lan (trên 1000 USD/người), Malaysia(800-1000 USD) Đánh giá về nguyên nhân khách rất ít chi tiêu này : chất lượng hàng hóa và dịch vụ không phong phú và ổn định, phần lớn phải thanh toán bằng tiền mặt, số ngày lưu trú ít ; đồng thời, dù tỷ giá ngoại tệ có khá cao để thu hút khách chi tiêu, nhưng với cơ chế 2 giá như hiện nay, đã làm hạn chế sự chi tiêu mua sắm của du khách rất nhiều Có lẽ thấy rằng, rằng sản phẩm du lịch nói chung còn yếu, không phong phú, cơ cấu chi tiêu của khách hầu như tiền phòng chiếm đa số còn như các dịch vụ khác chi tiêu không đáng kể gì, đặc biệt tỷ lệ vui chơi giải trí chiếm tỷ lệ rất thấp (6,91%) Điều này không tránh khỏi sự giảm thu ngoại tệ từ khách du lịch quốc tế

Vui chơi Thuêphòng

Mua hàng 9.70%

Aên uống 17.68%

Trang 22

Bảng biểu 4 : Cơ cấu c hi tiêu cu ûa khách nước ngoài du lịch tại Việt nam các năm qua

(Nguồn : Tổng cục du lịch)

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp lữ hành quốc tế chính là thước đo đánh giá sự phát triển và trình độ của ngành du lịch của mỗi quốc gia và thể hiện ở số lượng khách quốc tế chủ động (inbound) Xét về tỷ lệ tăng trưởng khách quốc tế nhập cảnh Việt nam thì chúng ta có nhiều năm có tỷ lệ tăng trưởng khá, tuy nhiên về cơ cấu của khách nhập cảnh tỷ lệ khách du lịch hầu như không tăng Số tour trọn gói bán cho khách chiếm tỷ lệ thấp Trên thực tế để thống kê được số khách du lịch đi tour trọn gói là một vấn đề khó thực hiện được, chủ yếu dựa vào báo cáo của các doanh nghiệp Theo qui chế quản lý lữ hành, doanh nghiệp lữ hành quốc tế phải đảm bảo trực tiếp ký kết với thị trường nước ngoài để tổ chức đi tour trọn gói ít nhất là 500 lượt khách quốc tế/1 năm, đạt tỷ lệ khách đi tour trọn gói là 20% trở lên Chính vì vậy, hầu hết các doanh nghiệp đều báo cáo số khách đi tour trên 500 lượt khách đi tour trọn gói để đảm bảo đủ điều kiện tiếp tục kinh doanh lữ hành quốc tế, nhưng thực tế chỉ xin visa cho khách hoặc thực hiện dịch vụ bán phần Theo ước tính của các chuyên viên quản lý ngành, tỷ lệ đi tour trọn gói thực tế khoảng 12,7% so với tổng số khách xin vào, khoảng 30% khách có dịch vụ từng phần như đặt phòng, thuê xe, mua vé hộ còn lại là khách du lịch ba-lô hoặc vào kết hợp du lịch, đi tự do tức là chỉ mua (trả phí) dịch vụ visa Các khách vào du lịch Việt nam hầu như chỉ vào một lần, số lượng vào du lịch lần hai chiếm rất ít (4,2% trong khi Thái lan là 37%) Các doanh nghiệp lữ hành có số lượng tour inbound trọn gói thấp, số lượng thấp hơn 1000 khách chiếm đa số (trừ một số các đơn vị chuyên doanh đầu đàn như Vietnam Tourism, Saigon Toursist, Hanoi Tourist ) Có một số khá lớn chỉ chuyên kinh doanh dịch vụ visa, có một số chuyên thu gom khách từ các cá nhân kinh doanh bất hợp pháp hoặc tiếp tay với du lịch nước ngoài kinh doanh bất hợp pháp (trực tiếp tổ ch

am), để cho nước ngoài núp bóng

Sự giảm lượng khách quốc tế lại ảnh hưởng đến tính chất hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế Các doanh nghiệp phải tăng cường kênh tiêu thụ sản phẩm trực tiếp, thực hiện kinh doanh đưa khách Việt nam đi du lịch nước ngoài (outbound) Lượng khách outbound tuy có tăng (79% năm 1998) nhưng chỉ số

Trang 23

bình dân" Hoạt động outbound và du lịch nội địa hiện đ

du lịch nội địa tăng 25% năm 1998 và tăng 29% năm 1999 Một số doanh nghiệp đã tổ chức tiếp thị, phân phối trực tiếp rộng rãi đến cơ quan, trường học,

xí nghiệp với cơ chế giá rất "

ang tăng trưởng nhanh

Khách quan mà nói thì cũng có nhiều doanh nghiệp lữ hành quốc tế hoạt động bài bản, định hướng chuyên nghiệp cao, sản phẩm đa dạng và từng bước nâng cao chất lượng,ï có nhiều cố gắng và đầu tư đáng kể vào công tác tiếp thị và quảng cáo sản phẩm du lịch Việt nam, gia nhập các tổ chức du lịch quốc

n TA, ASTA, JATA xây dựng mối quan hệ tốt với bạn hàng quốc tế Saigon Tourist và Vietnam Tourism là các đàn anh đầu đàn trong ngành

du lịch, đã hình thành hàng chục năm, với tư cách hãng du lịch quốc gia nên tạo rất nhiều uy tín trên thị trường, Hoạt động lữ hành của Công ty thực sự phát triển kể cả inbound, outbound và du lịch nội địa Vừa qua, Sàigòn Tourist có thành công rất lớn, mở ra tín hiệu rất đáng vui mừng cho hoạt động lữ hành quốc tế là sự kiện đón tàu du lịch của hãng Star Curises ngày 07/09/99 mang theo 2000 khách quốc tế Đây là một hoạt động kinh doanh lữ hành chuyên nghiệp cao, có tính chất liên kết đa quốc gia va

n hoảng 150 ngàn khách)

Ngoài hai con chim đầu đàn của du lịch lữ hành và các doanh nghiệp lữ hành của Tổng cục và Hà nội, mấy năm nay còn nổi lên nhiều doanh nghiệp thu hút được lượng khách đi tour như Bến Thành Tourist, Incotour, Vietrvel, Fiditour, VYC… các Công ty trên cũng là một trong những Công ty có khách đông và nhiều khách tour trọn

ty trên còn chiếm tỷ không nhỏ

Ngoài ra cũng phải công nhận kết quả hoạt động lữ hành của các liên doanh Hiện tại, liên doanh trong lữ hành quốc tế chưa có chủ trương phát triển, mới có tổng cộng 8 liên doanh được cấp giấp phép hoạït động Số lượng được cấp giấy phép hoạït động còn rất ít, nhưng là những doanh nghiệp đưa khách vào

đi tour trọn gói với số lượng rất cao do nguồn khách từ Công ty mẹ cung ứng qua Mỗi liên doanh đều có tính chất chuyên nghiệp cao và nguồn khách vào Việt nam đi tour rất ổn định, trung bình mỗi năm khoảng 10.000 khách như Công ty Hongnhi cho nguồn khách Đài loan, Apex cho nguồn khách Nhật, Exotissimo Travel cho nguồn khách Pháp… Đây cũng là một vấn đề cần xem

Trang 24

ét lại

ành và giữ khách là do hính

a thể hi

ch cực của Nhà nước, các khó khăn, yếu kém trong ngành được t

ty còn lại cũng chưa có một thế mạnh gì đặc sắc, tạo được sản phẩm đặc thù của mình Hầu hết, các sản phẩm đều giống nhau, cũng vẫn là các danh lam thắng cảnh Nha Trang Đà lạt Vũng tàu, Huế Chỉ chủ yếu gi

c sách giá, các sản phẩm du lịch (tour) chào bán đều giống nhau hậu quả là sản phẩm du lịch của ta mất tính hấp dẫn và nhàm chán

Để khắc phục sự giảm sút số lượng khách du lịch quốc tế vào Việt nam, trên phương diện vĩ mô một loạt các sự kiện về du lịch đã được khơi dậy niềm tin mới : Lần đầu tiên sau 38 năm xây dựng và trưởng thành, ngành du lịch đã có pháp lệnh về du lịch; bên cạnh đó, Ban chỉ đạo Nhà nớc về du lịch đã được thành lập, thực hiện chương trình hành động quốc gia về du lịch với chương trình hành động quốc gia "Việt nam - điểm đến của thiên niên kỷ mới" và triển khai đến từng doanh nghiệp Tuy nhiên, quan hệ liên ngành còn nhiều vướng mắc khó khăn Công tác quản lý Nhà nước còn nhiều bất cập, cán bộ của ngành còn thiếu, kinh nghiệm quản lý và kinh doanh du lịch chưa nhiều Nhận thức du lịch khá hơn nhưng chưa đầy đủ Các chế độ chính sách đầu tư chưa phù hợp, chưện đúng chủ trương phát triển du lịch của Đảng và Nhà nước Đặc biệt nguồn ngân sách; chưa đáp ứng kịp khiến chương trình thực hiện còn chậm Hà nội đã tổ chức "Thăng long mùa thu", TP.Hồ Chí Minh đã tổ chức

"Hội chợ đất phương Nam" Nhìn chung, qui mô và trình độ tổ chức thành công Tuy nhiên nó vẫn mang nặng sự long trọng của phần lễ, mang tính hô hào hình thức, chưa mang tính chất hội; hình như chỉ "mình khai thác ta" Toàn bộ hộïi chợ chỉ toàn doanh nghiệp các địa phương, khách Việt nam vào thưởng thức ẩm thực, chưa gắn lễ hội vào sản phẩm du lịch, chưa có tác dụng thu hút tiếp thị khách quốc tế Dù sao đây là một trong những cố gắng rất lớn về mặt vĩ mô trong quản lý và xúc tiến du lịch của ngành du lịch Hy vọng với tiềm năng du lịch của Việt nam và sự tác động tí

háo gỡ và tạo điều kiện cho hoạt động lữ hành quốc tế và ngành du lịch phát triển

2.1.3 Phân tích thực trạng trong kinh doanh lữ hành quốc tế và sản phẩm du lịch Việt nam hiện nay

Có nhiều ý kiến cho rằng có tình hình giảm sút yếu kém như trên do ảnh hưởng của cuộc khủûng hoảng kinh tế tài chính tiền tệ ở Đông Nam Á Thực tế

Trang 25

eo quốc tịch). Vậy vì sao có tình hình h

hần phát triển hoạt động của ngành, hoạt động lữ hành quốc t

gia

Vì the

ới tính đến con số 100.000 USD, bắt đầu từ khi có Chương trình

dám nhìn nhận, thì đây là sự tránh né khi báo cáo thành tích Phân tích cụ thể hơn khi khủng hoảng kinh tế tài chính tiền tệ xảy ra, tác động lớn nhất là vào tình hình đầu tư Hàng loạt các dự án đã phải đình lại, các chủ đầu tư mà quốc tịch trong khối Đông Nam Á chiếm tỷ lệ cao, khiến có phần ảnh hưởng đến khách quốc tế đầu tư vào Việt nam Nhưng giảm sút về số lượng khách đi du lịch thì có lẽ không thể đổ tại do khủng hoảng kinh tế vì thực tế tỷ lệ khách quốc tế nhập cảnh mà quốc tịch các nước trong khối Đông nam Á chiến tỷ lệ nhỏ

(Phụ lục 3 - Bảng số lượng khách quốc tế phân th

oạt động yếu kém trên và có sự giảm sút khách du lịch quốc tế, các doanh nghiệp không bán được sản phẩm tour ?

Do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, bên cạnh những kết quả đạt được đáng khích lệ và những mặt mạnh mà các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đã đạt được, góp p

ế thời gian qua cũng bộc lộ nhiều những khuyết điểm yếu kém tồn tại cần phải sớm khắc phục :

Công tác quảng bá tiếp thị kém cả ở tầm vĩ mô và nội tại mỗi doanh nghiệp, thông tin về du lịch Việt nam không đến được với khách hàng :

Quảng bá tiếp thị là một việc quan trọng hàng đầu nhằm tăng cường thu hút khách nhưng những năm qua ngành du lịch vẫn chưa xây dựng được chiến lược và kế hoạch thực thi cho công tác tiếp thị của toàn ngành Việc nghiên cứu thị trường còn tản mạn manh mún, mang tính tự phát, chưa mang tầm Quốc

á du lịch Việt nam chưa nắm bắt được xu thế vận động của từng thị trường để từ đó có được sách lược đầu tư , khai thác đối với từng thị trường cụ thể Việc đầu tư kinh phí, ngân sách cho công tác tuyên truyền quảng bá, tiếp thị còn rất ít nên không có điều kiện thực hiện Cho đến nay, Việt nam chưa có một Văn phòng đại diện du lịch ở nước ngoài Các bộ phận thương vụ ở Sứ quán Việt nam tại nước ngoài thì không đả động gì tới việc xúc tiến phát triển du lịch Các ấn phẩm quảng bá về du lịch của ngành không đáng kể, chủ yếu là các doanh nghiệp tự làm, manh mún và chất lượng không cao Gần đây, Tổng cục

Du lịch lịch đã tập trung sản xuất một ấn phẩm như đĩa CD - ROM về du lịch Việt nam, biên soạn sách "hướng dẫn du lịch", "tập gấp", website giới thiệu ngành du lịch (http://www.vietnamtourism.com) nhưng cả nội dung và hình thức còn ở khoảng cách khá xa so với yêu cầu phát triển (ở Thái lan để thu hút mỗi năm 7 triệu khách quốc tế, Tổng cục du lịch Thái lan đã chi 60 triệu USD cho công tác tuyên truyền, quảng bá; tương tự như vậy đối với Singapore 80 triệu USD, trong khi đó ở Việt nam kinh phí giành cho quảng bá tiếp thị thời gian qua hàng năm chỉ m

Trang 26

eâ Do ñoù, chöa phaùt huy ñöôïc taùc dúng vaø hieôu quạ cođng taùc tuyeđn truyeăn quạng baù du lòch

Thođng tin veă sạn phaơm du lòch Vieôt nam ñeân thò tröôøng du lòch quoâc teâ raât

ít Caùc haõng löõ haønh tái caùc thò tröôøng múc tieđu vaø khaùch du lòch quoâc teâ haău nhö khođng coù ñöôïc caùc thođng tin quạng caùo veă sạn phaơm du lòch Vieôt nam vaø caùc thođng tin coù veă Vieôt nam coøn bò boùp meùo, sai leôch Trong khi ñoù, ngay ôû thụ ñođ Tokyo, böôùc xuoâng sađn bay ôû Osaka, hoaịc böôùc vaøo cođng ty löõ haønh naøo ñoù tái Pari hay Berlin, khaùch du lòch coù theơ deê daøng coù ñaăy ñụ caùc quạng caùo, thođng tin, chöông trình vaø caùc tuyeân ñieơm ñi du lòch Bangkok - Pataya, hay Chancing, Sentosa-Singapore… Thođng tin du lòch ñeân baỉng mói nguoăn töø baùo chí, internet, haøng khođng, thöông vú Söù quaùn, caùc taôp gaâp phaùt khođng, chöông trình quạng caùo göûi ñeân cho caùc haõng löõ haønh… Taẫt cạ caùc thođng tin naøy ñeău taùc ñoông thu huùt, kính thích vaø táo ñieău kieôn ñeơ khaùch ñeân vôùi sạn phaơm cụa hó Trong khi ñoù, khaùch du lòch quoâc teâ muoân ñi du lòch thì cuõng kh

oơ chöùc tour du lòch vaøo Vieôt nam khođng nhieău do thođng tin veă sạn phaơm coù sạn phaơm vaø giaù cạ khođng cánh tranh …

Phú lúc 4 : Söï cánh tranh cụa caùc nöôùc coù tieăm löïc du lòch trong khu vöïc

Ñeân nay toaøn ngaønh ñaõ coù hôn 100 doanh nghieôp löõ haønh quoâc teâ, nhöng soâ Cođng ty coù vaín phoøng, chi nhaùnh ôû nöôùc ngoaøi coøn quaù ít veă soâ löôïng chöa noùi ñeân qui mođ cuõng nhö chaât löôïng hoát ñoông Vieôc khođng coù ñái dieôn du lòch ôû nöôùc ngoaøi ñaõ ñaịt cho du lòch Vieôt nam moôt thaùnh thöùc lôùn, thieâu ñi caùc keđnh thođng tin tröïc tieâp töø thò tröôøng , bạn thađn khaùch haøng khođng bieât hoaịc bieât raât ít veă du lòch Vieôt nam Ñađy cuõng laø moôt trong nhöõng nguyeđn nhađn daên ñeân tình tráng chöa ñaăy 2% du khaùch quoâc teâ ñeân chađu AÙ vaøo du lòch Vieôt nam maøcođng taùc hôïp taùc quoâc teâ cụa ngaønh môùi chư böôùc ñaău vaø ñang trong quaù trình chuaơn bò hoôi nhaôp neđn chöa thaôt chụ ñoông vaø hieôu quạ chöa cao

Caùc vaân ñeă neđu tređn theơ hieôn söï ñaău tö chöa cao trong cođng taùc quạng baù tieâp thò Noù vöøa do söï hán hép trong khạ naíng taøi chính vaø cuõng do söï yeâu keùm trong cođng taùc thöïc hieôn quạng baù tieâp thò Vaân ñeă naøy khođng chư yeâu keùm ôû phöông dieôn vó mođ maø coøn laø söï yeâu keùm ôû noôi tái trong moêi doanh nghieôp löõ

Trang 27

nhieău cho tieâp thò, neđn khođng thu huùt ñöôïc n

oôi chôï thì mánh veă vieôc caù nhađn ñi tham quan "

haønh quoâc teâ Hieôn nay, trong toaøn boô hôn 100 Cođng ty kinh doanh löõ haønh quoâc teâ, thì vieôc toơ chöùc phoøng tieâp tieâp thò vaø nghieđn cöùu thò tröôøng môùi chư thöïc hieôn

ôû hai ba cođng ty lôùn Ñoôi nguõ ñeơ chuyeđn thöïc hieôn cođng taùc tieâp thò inbound vaø nghieđn cöùu thò tröôøng khođng coù, haău nhö chư thöïc hieôn töï phaùt maø khođng coù toơ chöùc, keâ hoách chieân löôïc daøi hán Caùc doanh nghieôp bò rôi vaøo voøng luaơn quaơn : Khạ naíng taøi chính khođng daùm chi ñaău tö

hieău khaùch Do khođng thu huùt ñöôïc khaùch, neđn khođng táo ñöôïc nguoăn ñeơ doanh thu, kinh phí duy trì quạng caùo tieâp thò Maø ñaõ khođng ñaău tö vaøo quạng caùo tieâp thò toât thì lái caøng khoù coù khaùch…

Caùc doanh nghieôp cuõng raât ít tham gia hoôi chôï quoâc teâ Nhieău doanh nghieôp ñaõ 4 -5 naím lieăn laøm löõ haønh quoâc teâ nhöng chöa coù moôt laăn tham gia hoôi chôï du lòch quoâc teâ Cöù "ngoăi" tái choê thì laøm sao thu huùt ñöôïc khaùch trong khi thođng tin veă sạn phaơm du lòch cụa Vieôt nam khođng ñeân ñöôïc vôùi thò tröôøng Moôt soâ doanh nghieôp, khi tham gia h

cöôõi ngöïa xem hoa", chöù khođng chuaơn bò gian haøng, thöïc hieôn cođng taùc tieâp thò, giôùi thieôu sạn phaơm, chụ yeâu saĩp xeâp ñi hoôi chôï laø theo "cô cheâ" (ñeân löôït ñöôïc ñi tham quan nöôùc ngoaøi)

Moôt soâ doanh nghieôp ñaõ tieân haønh thöïc hieôn tieâp thò baøi bạn vôùi ñaăy ñụ caùc hình thöùc tham gia hoôi chôï, in aân caùc hình thöùc aân phaơm quạng caùo nhöng noôi dung chöa phuø hôïp vôùi thò tröôøng vaø chöa coù keâ hoách hay chieân dòch cú theơ Haău nhö caùc ñôn vò in aân caùc aân phaơm quạng caùo baỉng tieâng Anh, soâ ít coù theđm tieâng Phaùp vaø Trung quoâc (do ñeă nghò cụa haõng löõ haønh Ñaøi loan) AÂn phaơm quạng caùo baỉng tieâng Nhaôt, Haøn quoâc, Ñöùc, Trung quoâc… raât hieâm (trong khi ta thöû caăm moôt brochue quạng caùo Sentora-Singapore : ñöôïc in 4 thöù tieâng Anh, Phaùp, Nhaôt, Trung quoâc ) Vieôc laøm chung chung nhö vaôy khođng ñem lái hieôu quạ ñoâi vôùi töøng thò tröôøng múc tieđu Ví dú vôùi thò tröôøng Nhaôt hoaịc Phaùp cöù mang aân phaơm quạng caùo toaøn baỉng tieâng Anh laø phạn taùc dúng AÂn phaơm cụa moôt soâ Cođng ty mang tính chaât phođ tröông, khođng ñuùng nguyeđn taĩc vaø noôi dung cụa quạng caùo hoaịc in aân khođng ñép, khođng thu huùt Do ño,ù khoù thu huùt lođi cuoân

khaùch chuù yù tôùi sạn phaơm Ví dú ngay nhö ñoâi vôùi moôt Cođng ty lôùn vaø tieđu bieơu

- taôp gaâp quạng caùo cụa Vietnam Tourist (1998) in toaøn boô danh saùch vaø ạnh cụa ban laõnh ñáo Cođng ty (quạng caùo sạn phaơm hay quạng caùo ban laõnh ñáo, hay ban laõnh ñáo laø sạn phaơm ?) Hoaịc thođng tin ñang phaùt trieơn nhaât ñoù laø caùc

website tređn internet, moôt soâ ít caùc doanh nghieôp löõ haønh ñaõ laøm vaø laøm ñép, xuùc tích Nhöng cuõng coù doanh nghieôp thieât keâ vôùi noôi dung daøi doøng lan man, load raât khoù vaø mang tính phođ tröông caù nhađn Laây ví dú nhö website cụa Ben Thanh Tourist (http://www.tlnet.com.vn/benthanhtour), ngay trang chụ (home page) leõ

ra thieât keẫ ạnh hay hình veõ phong cạnh ñeơ táo aân töôïng veă sạn phaơm cụa Cođng

Trang 28

ỏ của Giám đốc (phải chăng là quảng cáo Giám đốc ?) - liệu khách hàng c

àu tư tôn tạo, na

háp thu hút khách mà không chú trọng đến quảng bá, không quan tâm đầu

tư vào

ty hay sản phẩm du lịch thành phố (ví dụ ảnh hay biểu tượng chợ Bến thành) thì trang chủ lại là ảnh của Giám đốc Công ty đang ngồi tại bàn làm việc cùng với lá thư ng

ó thích đọc lá thư hay xem ảnh của ông Giám đốc Công ty hay không, hay cái họ cần quan tâm là thông tin du lịch, chuyến đi du lịch, sự thu hút của sản phẩm …

Chất lượng sản phẩm du lịch còn thấp loại hình sản phẩm chưa phong phú; khả năng cạnh tranh yếu và giá cả còn cao không tương xứng với chất lượng sản phẩm :

Việt nam có tiềm năng du lịch, cảnh quan tự nhiên đẹp và phong phú nhưng do nền kinh tế mới phát triển, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông đi lại còn nhiều khó khăn, các khu du lịch tuyến điểm chưa được quan tâm đầu tư khai thác đúng mức do kinh phí hạn hẹp, quản lý chưa tốt để phục vụ du khách nên chất lượng sảm phẩm du lịch còn thấp và chưa có sức cạnh tranh Đến nay, ngành Du lịch chưa có chưa có kế hoạch đồng bộ trong việc khai thác, đa

âng cấp sản phẩm Tình hình quản lý các khu, tuyến điểm du lịch còn yếu kém dẫn đến tình trạng lộn xộn mất vệ sinh, cảnh quan môi trường bị xâm phạm nghiêm trọng… đã làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm du lịch

Tình trạng các tuyến điểm hiện nay như "trái tranh vắt hết nước", chỉ vì quản lý kém và chưa được đầu tư đúng mức Hầu như các điểm tham quan du lịch chỉ mạnh về tận thu mà không đầu tư Các doanh nghiệp lữ hành đều có tour chào bán giống nhau và không ai đầu tư cho sản phẩm mới, dẫn ra sự cạnh tranh bởi hình thức giảm giá Các doanh nghiệp trong thời gian qua không quan tâm đầu tư đúng mức vào sản phẩm và tiếp thị nên không có khách, đã thực hiện chính sách hạ giá Chúng ta cũng không ủng hộ việc giữ giá cao để ảnh hưởng tới khả năng tranh với các hãng lữ hành trong khu vực Nhưng việc hạ giá là biện p

chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm thì đây là biện pháp tiêu cực khiến doanh thu và lợi nhuận giảm, sản phẩmgiảm chất lượng và mất tính hấp dẫn

Thực sự đãø xuất hiện sự giảm giá trên diện rộng trong những năm vừa qua, các doanh nghiệp đã phải giảm lợi nhuận và giảm chất lượng của sản phẩm

đi để giảm giá Tuy nhiên so với mặt bằng giá các nước khu vực giá tour của chúng ta vẫn còn cao (bảng 5, bảng 6) do các yếu tố cấu thành trong sản phẩm cao, thiếu khả năng cạnh tranh Do cơ chế chính sách 2 giá khiến giá thành bị đội lên nhiều, tất tật các khoản phí cho người nước đều ở mức rất cao và ở mỗi địa phương chưa thực sự có ý thức thu hút khách du lịch, các khoản thu gần như là sự tận thu Các khoản lệ phí đều rất cao : lệ phí tham quan (trung bình khoảng

Trang 29

nh quan liêu, sách nhiễu lên các khoản chi "ngoài" cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ trong giá

tour Thực tế này tuy không có báo cáo, không thống kê, nhưng đối vớ

ønh tour ai cũng biết nhưng không ai

5 : Bảng so sánh nd trung bình ác hãng lữ hành trong khu vực

5 ngày 4 đêm giá GIT -USD)

(Nguồn : Thống kê từ các hãng lữ hành)

Bảng 6 : Bảng so sánh các tour trọn gói đến những thành phố Châu Á đi từ Tôkyo

(bảng giá tour của hãng lữ hành Nhật bản)

Hiện nay, các khâu cung cấp dịch vụ và sản phẩm du lịch của chúng ta còn khập khễnh, chưa đồng bộ Sản phẩm du lịch mới đáp ứng nhu cầu chung cho mọi người chứ chưa phân khúc rạnh ròi Trong khi đó nhu cầu của khách thật đa dạng phong phú Các doanh nghiệp cứ từ các tuyến điểm sẵn có mà thiết kế lên chương trình và chào bán sản phẩm của mình Việc thiết kế và bán sản phẩm không hướng vào thị truờng, công tác nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hầu như chưa đặït ra Hầu hết các doanh nghiệp bán sản phẩm trong tình trạng là bán các chúng ta có (các tour truyền thống) chưa bán cái du khách cần (tì

phẩm du lịch sinh thái vẫn chưa được phát huy như là một thế mạnh của sản

m hiểu cụ thể nhu cầu đối tượng khách để đưa ra sản phẩm phù hợp thỏa mãn du khách) Sự định hướng chung cho tiếp cận nghiên cứu thị trường chưa có mà chủ yếu là sự tự phát

Hiện tại, thế mạnh của du lịch Việt nam chính là tiềm năng về du lịch sinh thái Với tài nguyên nhiên nhiên phong phú, các hệ sinh thái điển hình, với bản sắc văn hóa độc đáo của các dân tộc, Việt nam hội đủ điều kiện để phát trển du lịch sinh thái Tuy nhiên du lịch sinh thái Việt nam chưa phát triển, sản

Trang 30

â nhỏ, sản ph

tạo môi trươ

trường

bất

phẩm du lịch Việt nam Hiện nay, một số tuyến du lịch của các công ty lữ hành tuy có dáng dấp của du lịch sinh thái nhưng mang tính chất tự phát, qui moẩm không rõ ràng Có thể nói, hiện tại, du lịch sinh thái Việt nam là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên chứ chưa phải du lịch sinh thái đích thực

Môi trường du lịch bị tàn phá nghiệm trọng đặc biệt là tình hình an ninh trật tự và vệ sinh :

Một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sản phẩm du lịch đó là môi trường du lịch Nó làm ảnh hưởng không những chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp , mà còn gây tai tiếng cho sản phẩm du lịch Việt nam Môi trường du lịch là yếu tố rất quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh lu lịch, nó bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Môi trường tự nhiên được kết cấu trong sản phẩm du lịch; môi trường xã hội là nếp sống, là văn hóa, là ý thức của công đồng dân cư Chẳng hạn, một du khách du lịch nước ngoài gặp nhân viên hải quan, hàng không công an cửa khẩu làm việc thủ tục mau lẹ, thái độ thân thiện có cảm giá ban đầu với đất nước họ đến Điều này đã góp phần tạo nên một môi trường du lịch tốt Còn ngược lại là tạo một môi trường không tốt Cảnh ăn mày, ăn xin bám theo du khách, những hành vi hung hãn hay thái độ kém văn minh của người dân khiến du khách e ngại chắc chắn sẽ không tạo được môi trường du lịch tốt Những người vì lợi nhuận mà trước mắt mà tìm cách bán hàng với giá "cắt cổ" cho khách cũng góp phần

øng du lịch không tốt Còn vô số những điều khác góp phần phá hoại môi

du lịch đang phát sinh trong thực tế của du lịch Việt nam hiện nay Đề cập với việc những người đầu tiên giao tiếp với người nước ngoài ở cửa khẩu Tân Sân Nhất Sự thiếu thiện cảm, thiếu vắng "nụ cười hải quan", sự nhũng nhiễu gây khó khăn cho khách đã làm phiền lòng và gây ấn tượng không tốt ngay từ ban đầu cho khách du lịch quốc tế Sân bay là gây ấn tượng rất lớn khi nhập cảnh, nhưng ngành hàng không chúng ta dù phản ảnh nhiều , có cải tiến nhưng đâu vẫn hoàn đó Đông đúc, mất trật tự vệ sinh và rất lộn xộn nhưng không được giải quyết Những nguyên nhân nhỏ nhặt như bắt khách phải đi quá

xa từ nhà chờ của sân bay đến xe của công ty lữ hành dưới mưa hoặc nắng (thậm chí xe đẩy hành lý không được mang ra sử dụng) đã gây ấn tượng không tốt cho du khách Hiện tượng các tắc xi nài ép, tranh giành khách xảy ra cả ba sân bay quốc tế Tinh thần hiếu khách của nhân viên phục tại sân bay thua xa người dân trong thành phố Việc áp dụng cơ chế 2 giá đối với vé máy bay nội địa và tại một số dịch vụ thực sự làm du khách tỏ ra bất bình; họ cho rằng điều này không thể tồn tại ở một đất nước văn minh đươc Một tệ hại hơn về việc phục phụ của nghành hàng không là tình trạng thường xuyên thay đổi giờ bay nội địa hoặc hủy chuyến vào phút chót Các Công ty lữ hành rất khổ sở và

Trang 31

Ngoài ra tình trạng móc túi và cướp giật ngay tại trung tâm thành phố cũng được các du khách truyền miệng nhau khiến cho những người muốn đến Việt nam du lịch cũng ngán ngại Đặc biệt là vụ cướp giật và đâm chết một nữ

du khách quốc tịch Hà lan ngay tại chợ Bến Thành gây bất bình trong du khách Hà lan và đã có sự tẩy chay đi du lịch Việt nam (có biểu tình trước Đại sứ quán Việt nam tại Hà lan) Gần đây nhất tại khách sạn nổi tiếng tại trung tâm Thành phố -khách sạn Rex, xảy ra hàng loạït vụ mất trộm hành lý, tiền bạc trong phòng khách sạn mà ngành công an bó tay Tất cả việc trên, cộng với việc mỗi khi đi tham quan, hướng dẫn viên luôn phải "nhắc nhở"

ùi giật đồ, khi đi tự do không nên đi một người để tránh bị chấn lột, nhâ

v hách sạn khuyến cáo khách không để đồ vật quí tại phòng mà phải gửi tiếp tân… đã làm du khách không chút thoải mái

Phụ lục 5 : Báo cáo Tình hình An ninh Trật tự của Sở Du lịch TP.HCM

Trong hội nghị Tổng kết phát triển du lịch Thành phố ngày 24/01/2000 có

ý kiến của một Giám đốc doanh ngiệp lữ hành khi thảo luận đã phát biểu rằng :

"Bức tranh toàn cảnh của du lịch hiện nay rất nghèo nàn và tan thương, môi trường du lịch bị tàn phá trầm trọng" Các đại biểu đưa ra ý kiến phản ánh tình trạng rất mất vệ sinh tại các điểm tham quan, tại các bãi biển tình trạng môi trường thiên nhiên bị tàn phá, không có sửa sang thu dọn Chùa Hương hay động Phong Nha đẹp và hữu tình đến vậy mà toàn là rác, không có ai dọn… Điểm thăm quan du lịch, hay ngay tại trung tâm thành phố cũng mất vệ sinh bởi tình trạng phóng uế bừa bãi và tệ nạn ăn xin, bán hàng rong tranh giành khách Không những đáng buồn về tình trạng trên mà còn phải nói là đáng xấu hổ,

hu ến đi

du lịch quốc tế sẽ nghĩ về chúng ta như thế nào nếu họ so sánh v

c y du lịch ở Singapre Người ta có thể cảm thông với chuyệân nghèo chứ

không thể cảm thông với chuyện bẩn

Phụ lục 6 : Đểà du lịch Việt nam cất cách : Vệ sinh tốt (Báo Thanh niên)

Vấn đề an ninh và vệ sinh là một khía cạnh trong chất lượng sản phẩm du lịch chung của Việt nam, là yếu tố rất quan trọng trong việc đẩy nhanh số lượng khách quốc vào hiện nay Với thực trạng hiện nay, khía cạnh này đã trở thành một vấn đề lớn nhức nhối và đau lòng trong kinh doanh lữ hành quốc tế hiện nay Hầu như khách vào 1 lần mà không một lần trở lại lần thứ hai là do vấn đề này Ngay ở trung tâm đô thị lớn như Hà nội và TP.HCM khách cũng không thể

Trang 32

iểu được vị trí vai trò của du lịch trong đời sống cộng đồng,

tâm bão khủng hoảng nhưng du lịch Thái

Câu trả lời là uan trọng của

ga h

thoái mái ra đường vì ăn xin và cướp giật, đến các tuyến điểm tham quan thì khổ sở về vấn đề vệ sinh thì sao thỏa mãn khi đi du lịch được

Nhận thức về du lịch chưa đầy đủ và nhất quán, công tác quản lý nhà

nước tuy có chuyển biến nhưng còn bất cập về cơ chế chính sách :

Mặc dù Đảng và Nhà nước đã xác định du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – XH của đất nước Tuy nhiên nhận thức đó chưa được quán triệt, vì vậy chưa có sự quan tâm đầu tư và tạo điều kiện môi trường cho du lịch phát triển Theo một quan chức của Sở

Du lịch Hà nội đánh giá thì thực trạng hiện nay ngành du lịch là “nặng về hái gọn, nhẹ về vun gốc” Mặt khác, do chưa làm tốt việc giáo dục du lịch toàn dân nên không phải ai cũng h

ý nghĩa của việc giữ gìn tài nguyên thiên nhiên, giá trị nhân văn, cảnh quan mội trường … để duy trì, tôn tạo và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch nhằm thu hút khách

Quả là còn nhiều điều đáng phân tích, đáng học hỏi và suy nghĩ trong thời buổi cạnh tranh toàn cầu hiện nay Một kinh nghiệm đã được nêu ra vì rất gần với Việt nam là Thái lan, vì sao trong

lan vẫn phát triển mạnh, góp phần tích cực cứu cả nền kinh tế ?

từ nhà vua cho đến người dân Thái lan đều ý thức được tầm q

n øn du lịch không khói trong nền kinh tế

Phụ lục 7 Nghiên cứu sự thành công của Amazing Thai lan

Du lịch là một ngành chịu tác động chi phối tác động liên ngành Nhưng sự chưa kếp hợp của các ngành để tạo thủ tục thuận lợi để khuyến khích hoạt động du lịch Các vấn đề rất nhạy cảm với khách nhiều năm đạt ra chưa được cải thiện như visa nhập cảnh, vấn đề hai giá, thủ tục hải quan, các dịch vụ hàng không, vấn đề lệ phí đối với khách du lịch nước ngoài… chậm được nghiên cứu giải quyết Pháp lệnh du lịch đã ban hành nhưng chưa được cụ thể hóa bằng các nghị định hướng dẫn để tháo gỡ vướng mắc các ách tắc cơ chế hoạt động trong ngành

Đội ngũ cán bộ, chuyên môn trong ngành tuy có sự trưởng thành về số chất lượng, như cơ cấu thiếu hợp lý và chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu của hoạt động trong thời kỳ mới :

Đi đôi với sự lớn mạnh của ngành, đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn cũng tăng về số lượng và chất lượng, song phần lớn được đào tạo trước đây trong môi trường cơ chế bao cấp nên chưa bắp kịp với kinh doanh của cơ chế thị trường Hầu hết các cán bộ quản lý trong ngành không phải là được đào tạo

Trang 33

¾ ới sự ưu đãi của thiên nhiên về

í hậu Có thế mạnh để phát triển du lịch sinh thái iện thu hút khách

¾ lịch cho phép có thể tạo nhiều loại hình du lịch đa dạng,

ân chưa đươc khai thác nhiều, còn một phần sơ

2.2

¾ Chưa có sự chuyên nghiệp cao trong kinh doanh lữ hành quốc tế, khả

chưa đi rộng sâu vào các ngành

¾ u kém, đặc biệt là trình

chuyên ngành về du lịch mà chủ yếu là từ ngành các chuyên ngành kinh tế và ngành ngoại ngữ Công tác bồi dưỡng đào tạo còn yếu kém, tồn tại lớn nhất là chưa xây dựng được chiến lược phát triển nguồn nhân lực Đội ngũ lao động trong ngành được tăng cường nhiều nhưng thiếu hợp lý về cơ cấu : Những công việc liên quan đến việc thu hút khách như cán bộ làm công tác tiếp thị, quản1ý lữ hành, hướng dẫn chuyên đề… vừa thiếu lại vừa yếu Do đó dẫn đến sự thiếu chuyên nghiệp của một số doanh nghiệp Đội ngũ hướng dẫn viên, hiện nay khá hoàn thiện nhưng chủ yếu vẫn là tiếng Anh, Pháp, các hướng dẫn cho thị trường khác còn rất ít Theo ông Bùi Xuân Nhật Phó Tổng cục Trưởng Tổng cục D

h thì khó khăn của công tác tiếp thị ngành du lịch, một phần do th

ưng cái thiếu quan trọng nhất, là thiếu những người giỏi ngoại ngữ, gioông tác tiếp thị, có khả năng trình bày, thuyết phục khách đến Việït nam

2.2 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VÀ NỘI BỘ NGÀNH

Trên cơ sở phân tích đánh giá mo

ủa ngành du lịch, chúng ta đánh giá được các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội,

c của ngành trong hoạt động lữ hành quốc tế và xây dựng ma trận SWOT:

2.2.1 Những điểm mạnh (Strengths)

Tiềm năng để phát triển du lịch rất to lớn v

phong cảnh, bãi biển kh

¾ Với một nền văn hóa đặc sắc và bề dày lịch sử , nhiều di tích, , công trình kiến trúc cổ, tạo điều k

¾ Người dân hiếu khách

Tài nguyên du

sản phẩm phong phú

¾ Các cảnh quan thiên nhie

khai, tự nhiên

Trình độ công nghệ đang dần được tích lu

¾ Nguồn nhân lực dồi dào

.2 Những điểm yếu (Weaknesses)

năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt nam kém chất lượng sản phẩm chưa cao, giá cả cao và môi trường tư nhiên du lịch bị tàn phá, ô nhiễm

¾ Chính sách phát triển du lịch của Nhà nước còn nhiểu bất cập, nhận thức về phát triển du lịch chưa nhất quán,

cũng như vào mỗi người dân

Cán bộ quản lý và chuyên môn còn thiếu và yế

Trang 34

¾

¾ ch còn đơn điệu, chủ yếu là các tour truyền thống, chưa

ùn cái mình có chứ chưa bán cái khách cần ành sản phẩm du lịch hoàn chỉnh có tính

¾ nh tế ổn định Ngành du lịch đang được Nhà nước quan

¾ iện thu hút du khách và thu hút đầu

¾ doanh lữ hành đang phát triển

rú khách sạn, dịch vụ giải trí

óa khiến các doanh nghiệp có cơ hội tiếp

¾ pore) có trình độ công nghệ du

¾

du khách

ng tin về du lịch Việt nam trên thị trường thế giới còn

¾ lịch không tốt, an ninh trật tự cho

đội ngũ tiếp thị, nghiên cứu thị trường

Chưa có sự đầu tư đồng bộ cho sự phát triển của ngành, thiếu vốn, ngân sách để quảng bá và đầu tư phát triển

Sản phẩm du lị

đáp ứng nhu cầu của khách - ba

Tiềm năng du lịch chưa trở th

chất cạnh tranh cao

2.2.3 Các cơ hội (Opportunities)

Nền chính trị và ki

tâm định hướng phát triển, coi du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn

Giá cả rẻ, tỷ giá ngoại tệ cao là điều k

đầu tư vào du lịch

Có tiềm năng để phát triển du lịch Cơ sở vật chất và các dịc

doanh lữ hành đang phát triển mạnh

Cơ sở vật chất và các dịch vụ cho kinh

mạnh, đặc biệt là dịch vụ lưu t

¾ Bùng nổ thông tin toàn cầu h

cận nhanh chóng và hiệu quả vào thị trường

2.2.4 Các mối đe dọa (Threats)

Đối thủ cạnh tranh mạnh (Tháilan, Singa

lịch phát triển cao Đối thủ tiềm tàng có tiềm năng du lịch mạnh

Thị trường đòi hỏi chất lượng sản phẩm ngày càng cao và phong phú hơn, thỏa mãn nhu cầu đa dạng của

¾ Du lịch Việt nam phát triển sau còn lạc hậu và chưa hoà nhập được thị trường quốc tế Thô

quá ít, thậm chí còn sai lệnh

Các yếu tố xã hội của môi trường du

khách du lịch kém

Bảng 7 : Ma trận SWOT (trang sau)

Nhận xét chung :

Tất cả tình hình trên phân tích ở trên, chúng ta thấy rằng mặc dù có tiềm năng to lớn về tài nguyên du lịch nhưng thực trạng còn nhiều yếu kém trong hoạt động lữ hành quốc tế đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến du lịch nước ta vốn non trẻ Để bảo vệ và phát huy những thành quảû bước đầu đạt được trong thời gian qua và đối phó với những biến động của tình hình quốc tế và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường du lịch quốc tế Cần thiết phải khắc phục các yếu kém

Trang 35

iết phải xây dựng một chiến lược trong kinh doanh lữ hành quốc tế là một bộ phận chủ yếu của chiến lược phát triển du lịch, mặt khác cần thiết có ngay một loạt giải pháp tình thế, chính sách tháo gỡ nhằm duy trì tốc độ phát triển của ngành

nêu trên chuẩn bị điều kiệân cho các doanh nghiệp du lịch từng bước đi vào thế kỷ 21, hòa nhập với thị trường du lịch quốc tế và khu vực; cần th

Trang 36

Chương 3

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

3.1 TIỀM NĂNG VÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH VIỆT NAM

Du lịch chỉ có thể phát triển được trong những điều kiện và hoàn cảch thuận lợi Các điều kiện du lịch có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau và thúc đẩy du lịch phát triển Để phát triển du lịch mỗi đất nước cần phải có tiềm năng du lịch, là điều kiện cơ bản để xây dựng các chương trình du lịch thu hút khách và tổ chức các chương trình đa dạng Ta tạm chia các tiềm năng đặc trưng thành hai loại :

+ Thiên tạo : Phong cảch đẹp - Sự phong phú về thắng cảch - Bãi biển tự nhiên - khí hậu nhiệt đới - giao thông đường thủy - Con người hiếu khách - Hoa quả nhiệt đới

+ Nhân tạo : Thành phố - Bảo tàng và những đài kỷ niệm - Lịch sử sống động, nền văn hóa phong phú- lễ hội - dân tộc ít người - đồ ăn ngon

Đất nước Việt nam ở cực Đông Thái Bình Dương, rộng 329.000 km2 dân số trên 70 triệu, nằm hoàn toàn trên vành đai nhiệt đới Bắùc bán cầu có khí hậu ôn hòa, địa hình với 3/4 là núi cộng với bờ biền dài trên 3000 km với nhiều bãi tắm đẹp Thiên nhiên đã phú cho Việt nam nhiều phong cảnh hùng vĩ, hữu tình Mặt khác Việt nam lại ở vào trung tâm của Đông nam Á, nằm trên luồng du lịch lớn của thế giới từ Bắc Mỹ sang Á châu từ Nhật sang Đông Nam Á, từ châu Âu sang châu Á và từ châu Úùc sang châu Á Ngoài ra Việt nam còn có những vùng cao nguyên khí hậu mát mẻ quanh năm như Đà lạt, Sapa đó là những “phòng lạnh thiên nhiên” ở giữ xứ nhiệt đới tràn ngập ánh mặt trời

Với điều kiện địa lý tự nhiên, lịch sử văn hóa… đã tạo cho Việt nam có tiềm năng du lịch dồi dào : Tiềm năng du lịch biển, rừng, vùng núi cao, hang động, kiến trúc cổ, lễ hội … Chính những tiềm năng này có thể tạo cho du lịch Việt nam thế mạnh về tour du lịch sinh thái đang rất rất thu hút du khách quốc tế Việt nam có những khu rừng quốc gia nổi tiếng với những bộ sưu tập phong phú về động vật thực vật nhiệt đới như rừng quốc gia Cúc phương, rừng quốc gia Cát bà, rừng quốc gia Công đảo … Bên cạnh những khu rừng này còn có những vùng tràm chim và sân chim nổi tiếng Sân chim Minh hải có tới hơn 80 loài chim, vùng Chàm chim Tam nông Đồng tháp v.v… Ngoài những vùng tiềm năng

Trang 37

trên, Vệt nam còn nghiều vùng đất hoang sơ và những tiềm năng du lịch khác chưa được khai thác đước góc độ du lịch

Tiềm năng của các nguồn tài nguyên du lịch nước ta đa dạng, giàu bản sắc cả về thiên nhiên (bãi biển, hang động, nước nóng, nước khoáng, đảo, nhiều cảch quan độc đáo, điển hình ) lẫn nhân văn (các di tích lịch sử, nghệ thuật, kiến trúc những phong tục tập quán , các làng nghề và truyền thống văn hóa đặc sắùc của các dân tộc) có thể cho chúng ta phát triển cả du lịch biển lẫn du lịch núi, du lịch dài ngày lẫn ngắn ngày với nhiều loại hình du lịch khác nhau như : tham quan, nghỉ dưỡng , thể thao, nghiên cứu khoa học, hội chợï, hội nghị… Cũng như các nước khác trong khu vực châu Á Thái Bình Dương, văn hóa Việt nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của hai nền văn minh phương Đông là Trung quốc và Aán độ Ngoài ra cộng đồng các dân tộc Việt nam gồm hơn 50 dân tộc lớn, bé khác nhau, trong hơn 100 năm lại chịu ảnh hưởng của nền văn hóa phương Tây Chính vì lẽ đó mà Việt nam có một nền văn hóa hết sức đa dạng phong phú, nó vừa các sắc thái cổ điển truyền thống của phương Đông lại tiếp thu bản sắc hiện đại lãng mạng của phương Tây Du khách đến Việt nam cũng rất hào hứng với lễ hội của dân tộc Việt nam, với những múa lân, múa rồng với những buổi họp chợ của vùng cao nguyên có những cô gái trong bộ y phục rực rỡ muôn màu, muôn vẻ Hơn nữa họ không thể dửng dưng trước các cô gái Việt nam nhỏ nhắn với tà áo dài thướt tha, kín đáo nhưng rất gợi cảm và đầy quyến rũ Đây là một nét độc đáo thể hiện nét đặc trưng cho một dân tộc, nó có giá trị phi thời gian Mong muốn của khách du lịch không đơn thuần ngắm nhìn vẻ đẹp thiên nhiên tại những danh lam thắng cảnh mà còn có nhu cầu tìm hiểu đất nét sinh hoạt văn hóa truyền thống dân gian cũng như đời sống hiện tại Chính vì vậy lễ hội và các loại hình nghệ thuật ca múa nhạc dân tộc là tiềm năng có sức thu hút khách rất lớn

Phụ lục 8 - Tiềm năng về văn hóa (lễ hội và loại hình các múa nhạc dân tộc)

Tài nguyên du lịch của nước ta được phân bố thành từng cụm hình thành các môi trường du lịch điển hình trong toàn quốc Mỗi môi trường du lịch có một sắc thái riêng, tạo nên những tuyến du lịch xuyên quốc gia không lặp lại giữa vùng này và vùng khác không làm nhàm chán khách du lịch Mặt khác các tài nguyên du lịch này lại nằm gầøn các đô thị lớn , các cửa khẩu quốc tế quan trọng tạo thuận lợi cho việc đi lại, ăn ở thăm viếng của du khách

Xét về mặt lịch sử, hai cuộc chiến tranh kéo dài hàng chục năm qua tại Việt nam đã thu hút sự chú ý của nhiều dân tộc trên thế giới và để lại biết bao nhiêu những di tích và những sự kiện lịch sử hết sức quí giá cho ngành du lịch Có thể nói các du tích văn hóa - lịch sử là những điểm không thể thiếu được

Trang 38

h :

t nam

với những chương trình tour của khách du lịch khi đến Việt nam Tiềm năng du lịch Việt nam cả về thiên nhiên và lịch sử rất phong phú và đa dạng, có thể khai thác các tài nguyên với tuyến điểm trải dài theo chiều dài đất nước Nghiên cứu cụ thể về tiềm năng du lịch xét về mặt địa lý du lịch và tuyến điểm chúng ta có thể khai thác theo 3 vùng du lịc

ƒ Tuyến điểm du lịch phía Bắc - Tiềm năng vùng du lịch Bắc bộ (Phần 1

phụ lục 9 )

ƒ Tuyến điểm du lịch miền Trung - Tiềm năng vùng du lịch Bắc Trung

bộ (Phần 2 - phụ lục 9 )

ƒ Tuyến điểm du lịch phía Nam- Tiềm năng vùng du lịch Nam Trung bộ

và Nam bộ (Phần 3- phụ lục 9)

Ngoài ra, một điều cơ bản của một đất nước phát triển du lịch là phải có một chế độ chính trị ổn định, không bạo động khủûng bố, đảm bảo đời sống dân

cư an hòa Điều này thì chắc cũng không cần phải nêu lại về tình hình của nước

ta, một đất nước hoà bình độc lập và yên dân Khi nói đến thế mạnh du lịch quốc gia chúng ta không thể quên một yếu tố rất quan trọng, đó là thái độ mến khách cũng là thế mạnh của du lịch Việ

Nằm ở cửa ngõ giao lưu quốc tế, chúng ta có đủ điều kiện phát triển giao thông cả về đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không nối liền Việt nam với các quốc gia trên thế giới Trong thời gian vừa qua, do cơ sở hạ tầng của chúng ta còn yếu (giao thông vận tải, cơ sở lưu trú ), cộng với phần nào trì trệ của cơ chế quản lý nên chúng ta chưa khai thác được tiềm năng sẵn có trên Nhưng hiện tại, với chính sách mở cửa và phương hướng đẩy mạnh du lịch và đầu tư nước ngoài thì các yếu kém trên sẽ và đang được khắc phục

Hàng không Việt nam và các hãng hàng không quốc tế đang lần lượt mở thêm các chuyến bay ở Việt nam Số lượng khách ngày càng cao và chất lượng phục vụ đang được cải thiện Phần nào, do tác dụng của sự cạnh tranh, các du khách đã có thể đến Việt nam dễ dàng hơn, được phục vụ chu đáo hơn trên các máy bay ngày càng hiện đại dần

Các công trình và dự án đầu tư vào Việt nam càng ngày càng nhiều Đường xá, các cơ sở hạ tầng, giao thông thông tin liên lạc hiện càng phát triển Việt nam đã có thể hòa nhập dễ dàng vói thế giới, có điều kiện thu hút các du khách vào Việt nam Đặc biệt các dự án đầu tư đã thực hiện trong thời gian qua, con số dự án đầu tư chủ yếu là các khách sạn và du lịch Đầu tư nước ngoài mở rộng địa bàn ra một số tỉnh ven biển và miền núi của miền Bắc và miền Trung Đến nay cả nước đã có gần 200 dự án liên doanh với nước ngoài vào lĩnh vực

du lịch được cấp giấy phép đầu tư, với tổng số vốn đăng ký gần 5,5 tỷ US$ Bắt

Trang 39

ñaău ñaõ coù nhöõng döï aùn lôùn nhö Non nöôùc, khu nghư muøa heø Hoă tađy, lieđn doanh Noga, Thuaôn An (Thöøa Thieđn Hueâ) Hieôn coù 156 döï aùn ñang trieơn khai (trong ñoù coù 102 khaùch sán, 12 sađn GOLF , 10 cađu lác boô, vaín hoùa theơ thao giại trí vôùi toơng soâ voân ñaíng kyù tređn 4,82 tyû USD, phađn boâ ôû 23 tưnh thaønh phoâ 1

Hieôđn nay, cạ nöôùc coù toơng soâ 56 nghìn buoăng coù 29 nghìn buoăng phúc vú ñöôïc khaùch quoâc teâ So vôùi 1993, xađy môùi ñöôïc khoạng 7 nghìn buoăng caùc loái, chuyeơn 9 nghìn buoăng nhaø khaùch sang kinh doanh Ñaõ xeâp háng töø 1 ñeân 5 sao cho 313 khaùch sán, ñaõ coù nhieău khaù sán lôùn cao caâp 5 sao qui mođ töø 200 ñeân

600 buoăng lieđndoanh voâi caùc haõng khaùch sán haøng ñaău theâ giôùi ñöôïc ñöa vaøo söû dúng, khai thaùc ñaõ laøm thay ñoơi caín bạn dieôn máo ngaønh khaùch sán cụa nöôùc

ta2 Naím 1997 ôû Vieôt nam ngaønh du lòch ñaõ coù 78 doanh nghieôp löõ haønh quoâc teâ vaø coù 222 doanh nghieôp löõ haønh noôi ñòa Naím 1998 ñaõ coù 90 doanh nghieôp löõ haønh quoẫc teâ Tính ñeân thôøi ñieơm hieôn nay, coù hôn 100 doanh nghieôp löõ haønh quoâc teâ

Nhöõng coâ gaĩng tieân boô ñoù ñaõõ taùc ñoông tröïc tieâp xu höôùng taíng tröôûng du lòch trong nhöõng naím vöøa qua vaø seõ phaùt huy taùc dúng trong nhöõng naím tôùi Chuùng ta coù theơ tin töôûng raỉng : Vieôt nam coù tieăm naíng phaùt trieơn du lòch, neâu chuùng ta quan tađm, ñaău tö thoûa ñaùng hôn nöõa, seõ ñöa tôùi sạn phaơm du lòch cụa Vieôt nam ngaøy caøng coù chaâđt löôïng cao vaø Vieôđt nam trôû thaønh moôt ñieơm du lòch raât haâp daên Ngaønh cođng nghieôp “khođng coù khoùi” seõ khai thaùc coù hieôu quạ caùc tieăm naíng du lòch doăi daøo cụa Vieôt nam vaø chaĩc chaĩn seõ mang lái nhieău lôïi nhuaôn

3.2 PHÖÔNG HÖÔÙNG - MÚC TIEĐU

Ngaønh du lòch nöôùc ta noùi chung, hoát ñoông löõ haønh quoâc teâ noùi rieđng tuy cuõng ñaõ ñát ñöôïc nhöõng thaønh töïu ñaùng khích leô, nhöng coøn nhieău yeâu keùm vaø gaịp nhieău khoù khaín trong tình hình cánh tranh hieôn nay Ñeơ thöïc hieôn phöông höôùng chung phaùt trieơn nhanh du lòch laøm cho Vieôt nam trôû thaønh trung tađm thöông mái-du lòch-dòch vú taăm côõ trong khu vöïc nhö Ñái hoôi Ñạng laăn thöù VIII ñeă ra, trong thôøi gian tôùi caăn thöïc hieôn hai nhieôm vú coù tính chieân löôïc ñoâi vôùi ngaønh : Moôt laø, xađy döïng ñònh höôùng chieân löôïc phaùt trieơn du lòch laø moôt boô phaôn trong toơng theơ phaùt trieơn kinh teâ xaõ hoôi noùi chung vaø phaùt trieơn kinh teâ ñoâi ngoái cụa nöôùc ta; tređn cô sôû ñoù vánh ra nhöõng múc tieđu cú theơ ñeơ xađy döïng chöông trình quoâc gia phaùt trieơn du lòch Hai laø, ñeă ra vaø thöïc thi nhanh choùng caùc chính saùch, bieôn phaùp tình theâ vaø caâp baùnh nhaỉm duy trì toâc ñoô taíng cöôøng cụa ngaønh, giöõ vöõng caùc thò tröôøng truyeăn thoâng, môû roông thò tröôøng môùi, nađng

1,2 Soâ lieôu Baùo caùo Toơng keât 22/12/1998 cụa Toơng cúc Du lòch

Trang 40

cao chất lượng sản phẩm du lịch, tạo thêm sản phẩm mới mang đậm đà màu sắc dân tộc

Trong mỗi thời kỳ phát triển, cần có mục tiêu cụ thể phù hợp với xu thế phát triển Đánh giá những tiềm năng và tình hình thực tại, mục tiêu đặt ra cho ngành trong đó có hoạt động lữ hành quốc tế giai đoạn sắp tới là:

™ Mục tiêu kinh tế

- Nâng cao hình ảnh sản phẩm du lịch Việt nam trên trường quốc tế, tạo lực cho các doanh nghiệp trong kinh doanh lữ hành quốc tế để có khả năng cạnh tranh Tiếp cận và hoà nhập vào thị trường du lịch thế giới Thu hút và đẩy nhanh số lượng khách vào Việt nam du lịch trọn gói Tạo sự phát triển của toàn nghành du lịch, thực sự đưa du lịch thành ngành kinh tế quan trọng, tương xứng với tiềm năng du lịch của đất nước

- Mục tiêu phấn đầu về lượng khách là năm 2000 đón được 2 triệu khách

du lịch quốc tế, thu nhập xã hội từ du lịch quốc tế trên 1105 triệu USD, mức tăng trưởng bình quân là 6-7% Tổng thu nhập xã hội về du lịch khoảng 1,4 tỷ USD Nhịp độ tăng trưởng GDP du lịch là 7% năm, tỷ lệ GDP du lịch trong GDP quốc gia đạt 3.3% vào năm 2000 Tạo đà tăng trưởng mạnh cho kinh doanh lữ hành quốc tế và ngành du lịch các năm tiếp theo

™ Mục tiêu ngoại giao và về văn hóa xã hội :

Các sản phẩm du lịch sẽ phát triển phù hợp với sự phát triển quan hệ đa phương, kích thích mối quan hệ hữu nghị với các nước Đồng thời gắùn liền với việc giữ gìn phát huy truyền thống văn hóa đặc thù của địa phương, bảo tồn môi trường nhân văn trong sạch, khai thác tốt các di sản văn hóa có giá trị giàu bản sắc dân tộc, các di tích lịch sử, lễ hội, công trình văn hóa phục vụ phát triển du lịch

™ Mục tiêu môi trường, an ninh quốc gia và trật tự xã hội

- Phát triển các sản phẩm lữ hành phải chú ý bảo vệ, giữ gìn môi trường, nhất là môi trường sinh thái Cải thiện môi trường sinh thái đang bị ô nhiễm tại các danh lam thắng cảnh và bãi biển, rừng thiên nhiên Phát triển du lịch và bảo vệ môi trường là hai mặt cần bổ sung trong một mục tiêu hành động, nếu kết hợp được hai mặt sẽ kích thích phát triển du lịch

- An ninh quốc gia và trật tự xã hội cũng tác động tương hỗ với việc phát triển sản phẩm du lịch Phát triển du lịch phải đảm bảo vấn đề ninh quốc gia và trật tự xã hội Phối hợp được cùng công an và các ngành để đảm bảo được mục tiêu trên Đồng thời chính sự đảm về trật tự an ninh, trật tự xã hội là tạo gia môi trường để thu hút du lịch quốc tế, tạo điều kiện để du lịch phát triển

Ngày đăng: 16/09/2020, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w