Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 1 là văn bản pháp lý cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam, xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tổ chức, hoạt động, cơ cấu bộ máy của Đảng Cộng sản Việt Nam; quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và của tổ chức đảng các cấp. Điều lệ Đảng do Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua và ban hành. Mọi tổ chức đảng và đảng viên đều phải chấp hành Điều lệ Đảng.
Trang 1BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Trang 2BÀI 3NỘI DUNG CƠ BẢN ĐIỀU LỆ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Trang 3ĐIỀU LỆ ĐẢNG SỬA ĐỔI BỔ SUNG
QUA CÁC KỲ ĐẠI HỘI1- Điều lệ Đảng Cộng sản Đông Dương (từ khi thành lập Đảng đến tháng 11-1951)
2- Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam khóa II (từ tháng 12-1951 đến tháng 8-1960)
3- Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam khóa III (từ tháng 9-1960 đến 12-1976)
4- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IV (từ tháng 12-1976 đến tháng 2-1982 và khóa V, từ tháng 3-1982 đến tháng 11-1986)
5- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VI, VII, VIII, IX, X
(từ tháng 12-1986 đến tháng 12-2010)
6- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI, XII (Từ tháng 01-2011 đến nay)
Trang 4I- GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU LỆ ĐẢNG 1- Điều lệ Đảng là gì?
Điều lệ Đảng là văn bản pháp lý cơ bản của Đảng, xác định tôn chỉ mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc tổ chức hoạt động, cơ cấu bộ máy của Đảng
Nhằm thống nhất tư tưởng, tổ chức hành động trong toàn Đảng
Điều lệ Đảng do đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng thông qua và ban hành Mọi tổ chức đảng
và đảng viên đều phải chấp hành Điều lệ Đảng
Trang 52 Đặc điểm của Điều lệ Đảng
+ Là văn bản pháp lý cơ bản của Đảng.
+ Điều lệ Đảng có giá trị và hiệu lực thi hành trong toàn Đảng.
+ Điều lệ Đảng có tính kế thừa, ổn định tương đối và được phát triển cùng với quá trình phát triển của cách mạng của Đảng.
II- TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐIỀU LỆ ĐẢNG
1 Nội dung phần mở đầu
Đây là Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam do Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI thông qua vào ngày 19/01/2011, trình bày khái quát về Đảng và những vấn đề cơ bản nhất về xây dựng Đảng.
Trang 7+ Khái quát quá trình lịch sử Đảng: ĐCSVN do
đồng chí Hồ Chí Mính sáng lập và rèn luyện Đã lãnh đạo các cuộc cách mạng nước ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác
i h i i bi u to n qu c l n th III t Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III t ội Đại biểu toàn quốc lần thứ III t Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III t ểu toàn quốc lần thứ III t àn quốc lần thứ III t ốc lần thứ III t ần thứ III t ứ III t ại hội diễn ra từ ngày 5-10/9/1960 tại Hà Nội ội diễn ra từ ngày 5-10/9/1960 tại Hà Nội i h i di n ra t ng y 5-10/9/1960 t i H N i ễn ra từ ngày 5-10/9/1960 tại Hà Nội ừ ngày 5-10/9/1960 tại Hà Nội ày 5-10/9/1960 tại Hà Nội ại hội diễn ra từ ngày 5-10/9/1960 tại Hà Nội ày 5-10/9/1960 tại Hà Nội ội diễn ra từ ngày 5-10/9/1960 tại Hà Nội
Trang 8+ Về bản chất của Đảng: là đội tiên phong của
gia cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc
+Về mục tiêu của Đảng: Xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giầu mạnh, xã hội công bằng văn minh
+Về nền tảng tư tưởng: Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng kim chỉ nam cho mọi hành động
+Về tổ chức và nguyên tắc : lấy tập chung dân
chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản.
Trang 9+ Về vai trò của Đảng: ĐCSVN là Đảng cầm quyền
+ Về quan điểm quốc tế: Đảng kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân
+ Về công tác xây dựng Đảng: xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn
Trang 102 Các chương của Điều lệ Đảng
Bao gồm 12 chương và 48 điều
Chương I: Đảng viên (từ điều 1 đến điều 8)
Chương II: Nguyên tắc tổ chức và cơ cấu tổ chức của Đảng (từ điều 9 đến điều 14)
Chương III: Cơ quan lãnh đạo của Đảng ở cấp Trung ương (điều 15, 16,17)
Chương IV: Cơ quan lãnh đạo của Đảng ở các cấp địa phương (điều 18, 19, 20)
Chương V: Tổ chức cơ sở đảng (điều 21, 22, 23, 24)
Trang 11Chương VI: Tổ chức Đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam (từ điều 25 đến điều 29)
Chương VII: Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng và Ủy ban Kiểm tra các cấp (điều 30,31, 32,33)
Chương VIII: Khen thưởng và kỷ luật (từ điều 34 đến điều 40)
Chương IX: Đảng lãnh đạo Nhà nước, MTTQ và Đoàn thể chính trị - xã hội (điều 41, 42, 43)
Chương X: Đảng lãnh đạo Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (điều 44, 45)
Chương XI: Tài chính của Đảng (điều 46)
Chương XII: Chấp hành Điều lệ Đảng (điều 47, 48)
Trang 12Chương I: Đảng viên
Chương này có 8 điều, là chương rất quan trọng của Điều lệ Đảng, xác định vị trí, vai trò, quy định tiêu chuẩn của người đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; điều kiện được xét kết nạp Đảng; nhiệm
vụ và quyền của đảng viên; thủ tục kết nạp người vào Đảng; phát triển và quản lý thẻ đảng viên, quản lý công tác và sinh hoạt Đảng cũng như xóa tên trong danh sách đảng viên
Trang 13Chương II: Nguyên tắc tổ chức và cơ cấu tổ
chức của Đảng
Chương này có 6 điều, khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ; những nội dung cơ bản của nguyên tắc đó; hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước
Chương III và chương IV: cơ quan lãnh đạo của đảng ở cấp Trung ương và địa phương.
Hai chương này có 6 điều, bao gồm những quy định về đại hôi Đảng các cấp, về bầu cử cơ quan lãnh đạo của tổ chức đảng các cấp và nhiêm vụ của các cơ quan
Trang 14Chương V: tổ chức cơ sở đảng
Chương V có 4 điều, quy định 3 nội dung lớn về tổ chức cơ sở đảng:
- Xác định vị trí của tổ chức cơ sở Đảng là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở
- Quy định điều kiện thành lập và những nhiệm vụ của tổ chức cơ sở Đảng và của chi bộ; việc bầu đảng ủy viên và chi ủy viên
- Quy định về nhiệm kỳ đại hội cùa tổ chức
cơ sở đảng và chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở
Trang 15Chương VI: Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt Nam.
Chương này có 5 điều, quy định tổ chức đảng trong quân đội và công an, nằm trong hệ thống tổ chức chung của Đảng.
Chương VII: Công tác kiểm tra, giám sát của
Đảng và Ủy ban kiểm tra các cấp
Chương này có 4 điều, xác định vị trí công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng; nội dung công tác, kiểm tra, giám sát; nhiệm vụ của công tác kiểm tra, giám sát cấp ủy các cấp.
Trang 16Chương VIII: Khen thưởng và kỷ luật
Chương này có 7 điều quy định mục đích hình thức và thẩm quyền thi hành khen thưởng và kỷ
Trang 17Chương X: Đảng lãnh đạo Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh
Chương có 2 điều nêu rõ vai trò của Đảng đối với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Đoàn Thanh niên cũng là một đoàn thể nhân dân nhưng Đoàn là đội dự bị tin cậy, là cánh tay đắc lực của Đảng, lực lượng trẻ cho Đảng, là người kế tục sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng, nên Điều Lệ dành một chương riêng nói về lãnh đạo của Đảng với Đoàn Thanh niên
Trang 18Chương XI: Tài chính của Đảng
Chương này có 01 điều, quy định rõ tài chính cua Đảng gồm đảng phí do đảng viên đóng từ ngân sách nhà nước và khoản thu khác; thực hiện nguyên tắc, chế đô thu chi, quản lý tài chính theo những quy định thông nhất của Ban Chấp hành Trung ương
Chương XII: Chấp hành Điều lệ Đảng
Chương này có 2 điều, quy dịnh mỗi đảng Viên và tổ chức của Đảng phải chấp hành nghiêm chỉnh và kịp thời đấu tranh chống mọi biểu hiện vị phạm Điều lệ Đảng Chỉ Đại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi Điều lệ Đảng
Trang 19III- Một số nội dung cơ bản trong Điều lệ Đảng
1 Bản chất giai cấp công nhân của Đảng.
+ Đảng ta luôn khẳng định giai cấp công nhân của mình: Đảng là đội tiên phong của đội quân vô sản
+ Xác định bản chất giai cấp công nhân của Đảng xuất phát từ nhận thức khoa học về vai trò
sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
+ ĐCSVN ngay từ khi ra đời đã giương cao ngọn
cờ độc lập dân tộc và CNXH thể hiện quan hệ gắn
bó giữa giai cấp và dân tộc
Vì vậy lợi ích của Đảng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc là thống nhất
Trang 20+ ĐCSVN là Đảng cầm quyền được toàn dân thừa nhận là đội tiên phong lãnh đạo nhân dân.
+ Điều lệ Đảng và các văn kiện Đại hội Đảng chỉ
rõ mục tiêu, nhiệm vụ của mỗi Đảng viên là:
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH
- Kiên định và vận dụng sáng tạo góp phần phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Đấu tranh kiên quyết với mọi biểu hiện sai trái
- Luôn phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Giữ vững nguyên tắc tập chung dân chủ trong tổ chức
Trang 21- Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường quan điểm, ý thức thức tổ chức của giai cấp công nhân.
- Củng cố mối quan hệ gắn bó với nhân dân
- Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước chân chính và chủ nghĩa quốc tế trong sáng
Trang 222 Nhiệm vụ và quyền của đảng viên
3 Liên hệ chặt chẽ với nhân dân…
4 Tham gia xây dựng bảo vệ đường lối chính sách và tổ chức Đảng…
Trang 23* Để thực hiện các nhiệm vụ trên mỗi đảng viên cần nắm vững nội dung cơ bản sau:
Một là kiên định những vấn đề quan điểm có tính nguyên tắc của Đảng: Độc lập - CNXH - Chủ nghĩa Mác Lênin – Tư tưởng Hồ Chí Minh - Đảng lãnh đạo - nhà nước của dân do dân vì dân – nguyên tắc tập chung dân chủ - Kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng.
Hai là mọi đảng viên hiểu rõ cơ hội lớn để đất nước phát triển - tự rèn luyện phẩm chất cách mạng.
Ba là đảng viên luôn nâng cao trình độ kiến thức nâng cao năng lực công tác.
Bốn là có mối quan hệ gắn bó mật thiết với quần chúng
Năm là tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng
Trang 24b Quyền của đảng viên (4 quyền)
1 Được thông tin và thảo luận các vấn đề
của Đảng;
2 Ứng cử đề cử và bầu cử cơ quan Đảng;
3 Phê bình chất vấn về hoạt động của tổ chức Đảng;
4 Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét đối với mình
(Đảng viên dự bị không được biểu quyết, ứng cử
và bầu cử)
Trang 253 Nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt của Đảng
- Tập chung dân chủ là nguyên tắc cơ bản trong
tổ chức và sinh hoạt của Đảng
+ Cơ quan lãnh đạo các cấp do bầu cử lập ra.+ Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là do Đại hội đại biểu toàn quốc, của mỗi cấp do đại hội cấp đó bầu ra
+ Cấp ủy các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp và trước cấp ủy cấp trên
+ Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng
Trang 26+ Nghị quyết của cơ quan lãnh đạo Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong
- Phát huy dân chủ và thực hiện tốt chủ động sáng tạo của tổ chức Đảng và đảng viên
- Dân chủ phải gắn liền với với tập trung
- Đảng còn quy định tự phê bình và phê bình, đoàn kết trên cơ sở Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng
Trang 274 Khen thưởng và kỷ luật trong Đảng
a/ Khen thưởng trong Đảng
- Đối với tổ chức Đảng: tặng giấy khen, bằng khen,
cờ cho các tổ chức Đảng;
- Đối với đảng viên: tặng giấy khen, bằng khen, huy hiệu 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80 năm tuổi Đảng.
- Các cấp có thẩm quyền xét khen thưởng:
+ Đảng ủy cơ sở tặng giấy khen cho chi bộ trong sạch vững mạnh trong năm;
+ Huyện ủy tặng giấy khen cho chi bộ đạt TSVM và đảng viên hoàn thành xuất sắc 5 năm liền;
+ Tỉnh ủy tặng cờ, bằng khen và huy hiệu tuổi Đảng
Trang 28- Kỷ luật nghiêm nhằm giữ kỷ cương trong đảng.
- Kỷ luật nghiêm minh chính xác, kịp thời
- Các hình thức kỷ luật:
+ Đối với tổ chức: khiển trách, cảnh cáo, giải tán + Đối với đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ
+ Đối với đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo
Trang 31Trong ngày làm việc thứ 3 của Hội nghị Ban Chấp hành T.Ư Đảng lần thứ 7 khóa XII sáng nay, 9.5, Ban Chấp hành T.Ư đã xem xét và quyết định thi hành
kỷ luật ông Đinh La Thăng, nguyên Uỷ viên Ban Chấp hành T.Ư Đảng, nguyên Phó trưởng Ban Kinh tế T.Ư bằng hình thức khai trừ khỏi Đảng.
Trước đó, tại Hội nghị T.Ư 5 (7.5.2017), T.Ư đã quyết định thi hành kỷ luật cảnh cáo và cho thôi chức Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII đối với ông Đinh
La Thăng Sau đó, ông Đinh La Thăng thôi giữ chức Bí thư Thành ủy TP.HCM, được điều động giữ chức Phó trưởng ban Kinh tế T.Ư.
Ngày 8.12.2017, ông Đinh La Thăng bị tạm đình chỉ nhiệm vụ đại biểu Quốc hội, đình chỉ sinh hoạt Đảng, bị khởi tố và tạm giam do những sai phạm khi giữ chức Chủ tịch Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN).
Ngày 23.4.2018, tại Hà Nội, Ủy ban Kiểm tra T.Ư đã họp kỳ 24, trong đó
có nội dung xem xét, đề nghị thi hành kỷ luật ông Đinh La Thăng Tại kỳ họp,
hành kỷ luật ở mức cao nhất đối với ông Đinh La Thăng
Trang 32Khởi tố, bắt tạm giam Trưởng phòng Khảo thí Nguyễn Thanh Hoài
Khởi tố, bắt tạm giam Phó trưởng phòng Khảo thí
Vũ Trọng Lương
Trang 33- Thẩm quyền thi hành kỷ luật:
+ Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo
+ Đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ, cách chức cấp uỷ viên cấp dưới
+ Cấp ủy tỉnh, huyện quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị…
+ Ban thường vụ cấp ủy quyết định các hình thức
kỷ luật đảng viên; khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng…